Chuyên đề nghiên cứu gồm có ba chương:Chương I: Giới thiệu Doanh nghiệp với công tác kế toán.Chương II: Thực hiện phỏng vấn lãnh đạo, các chuyên viên làm công tác kế toán –tài chính tại nơi sinh viên thực tập.Chương III: Bài tập tình huống chuyên ngành.
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
I Lý do chọn đề tài
Tiền lương được coi là một trong những chính sách hàng đầu của kinh tế xã hội nóichung và của doanh nghiệp nói riêng Nó liên quan trực tiếp đến chi phí sản xuất, giáthành sản phẩm, cuộc sống của người lao động và là một thước đo của một quốc gia.Đặc biệt với tình hình hiện nay, khi mà nền kinh tế phát triển đầy tiềm ẩn, vật giá leothang không ngừng, chỉ có tiền lương dường như vẫn đang chuyển động tại chỗ vàngày càng không đáp ứng được nhu cầu sinh hoạt của người lao động, thì vấn đề tiềnlương ngày càng được quan tâm
Đứng ở góc độ kế toán doanh nghiệp, tiền lương là khoản chi phí khá lớn, cấuthành nên giá thành sản phẩm, là đòn b ẩy quan trọng thúc đẩy người lao động tíchcực cống hiến Việc chi trả lương hợp lý cho người lao động sẽ tiết kiệm được chi phílao động sống, góp phần hạ thấp giá thành sản phẩm, tăng doanh thu cho doanhnghiệp, cải thiện nâng cao đời sống vật chất, củng cố tinh thần cho người lao động,kích thích người lao động quan tâm đến sản xuất, tạo điều kiện phát triển sản xuất củadoanh nghiệp và của toàn bộ nền kinh tế quốc dân Trong cơ chế quản lý kinh tế, tiềnlương là một vấn đề cấp hiết, vì vậy cùng với sự đổi mới cơ chế kinh tế hiện nay đòi h
ỏi tiền lương cũng không ng ừng đổi mới, hoàn thiện sao cho phù hợp để thực sự làđòn bẩy kinh tế mạnh mẽ trong các doanh nghiệp
Để giải quyết vấn đề trên, đứng ở góc độ kế toán trong doanh nghiệp là phải tổ chứctốt việc tính và hạch toán tiền lương hợp lý, chính xác giúp cho doanh nghiệp quản lýtốt quỹ lương, bảo đảm việc chi trả lương và trợ cấp bảo hiểm xã hội đúng nguyên tắc,đúng chế độ, đảm bảo quyền và lợi ích chính đáng của người lao động và thực hiệnđầy đủ nghĩa v ụ của họ đối với Nhà nước Chính vì vậy mà việc tính và hạch toántiền lương trong các doanh nghiệp là một vấn đề hết sức quan
trọng.Với những nhận thức trên, trong thời gian thực tập em đã chọn được đề tài “Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần xi măng Công Thanh” làm chuyên đề báo cáo thực tập tốt nghiệp của mình.
Để hoàn thành chuyên đề này, em xin chân thành gửi lời cảm ơn tới toàn thể thầy côtrong khoa Kế Toán đặc biệt là cô Phan Minh Thùy và ban lãnh đạo , cán bộ công nhânviên Công ty cổ phần xi măng Công Thanh đã hướng dẫn em hoàn thành đề tài này
II Mục tiêu nghiên cứu
Trang 2Tìm hiểu và nhìn nhận về công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theolương tại các doanh nghiệp nói chung và tại Công ty cổ phần xi măng Công Thanhnói riêng.
Tìm hiểu khó khăn và thuận lợi trong công tác kế toán Từ đó rút ra nhận xét vàđưa ra những kiến nghị nhằm giúp công ty quản lý tốt công tác kế toán tiền lương
III Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Nghiệp vụ kế toán tiền lương và các khoản trích theo
lương của Công ty cổ phần xi măng Công Thanh
Phạm vi nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu số liệu trong năm 2013.
Phạm vi về nội dung: Nghiên cứu về công tác kế toán tiền lương và các khoản
trích theo lương tại Công ty cổ phần xi măng Công Thanh
Không gian nghiên cứu: Công ty cổ phần xi măng Công Thanh Địa chỉ: 52
Đinh Bộ Lĩnh , P26 , Q Bình Thạnh , TP Hồ Chí Minh
Thời gian nghiên cứu:từ ngày 23 tháng 06 đến ngày 08 tháng 08 năm 2014
IV Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thống kê số liệu và phân tích những số liệu thu thập được để triểnkhai vào bài làm
V Kết cấu chuyên đề
Chuyên đề nghiên cứu gồm có ba chương:
Chương I: Giới thiệu Doanh nghiệp với công tác kế toán.
Chương II: Thực hiện phỏng vấn lãnh đạo, các chuyên viên làm công tác kế toán –
tài chính tại nơi sinh viên thực tập
Chương III: Bài tập tình huống chuyên ngành.
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG CÔNG THANH VỚI CÔNG TÁC KẾ TOÁN
Trang 31.1 Lịch sử hình thành
1.1.1 Một số thông tin tổng quan về công ty
Tên công ty: Công ty cổ phần xi măng Công Thanh
Tên giao dịch: CONG THANH CEMENT JOINT STOCK COMPANY
Tên viết tắt: Cong Thanh J.S.C
Giâý chứng nhận đăng kí doanh nghiệp số: 0304186356
Vốn điều lệ: 2.000.000.000.000 đồng
Vốn đầu tư của chủ sở hữu: 9.000.000.000.000 đồng
Địa chỉ: 52 Đinh Bộ Lĩnh , P26 , Q Bình Thạnh , tp Hồ Chí Minh
1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
Thành lập từ năm 2006 với điểm xuất phát là một Công ty còn non trẻ vớinhiều khó khăn về nguồn vốn, kinh nghiệm và thị trường, qua hơn 4 năm phát triển đếnnay tập đoàn xi măng Công Thanh đã chứng tỏ năng lực và tiềm năng phát triển của mình bằng những thành tích thật sự rất ấn tượng Với vốn điều lệ ban đầu của Công ty
là 50 tỷ đồng năm 2006 nhưng đã lên hơn 1000 tỷ đồng năm 2010 và sẽ tiếp tục tăng lên trong các năm tới Từ 1 Công ty ban đầu với các dịch vụ chủ yếu là sản xuất
clinker và cho thuê xe trộn bê tông, cho đến nay công ty xi măng Công Thanh đã phát triển mạnh và trở thành tập đoàn Công Thanh với 9 công ty thành viên Các sản phẩm
và dịch vụ chính của tập đoàn: Xi măng, Nhiệt điện, Phân đạm, Vận tải, Khách sạn, Resort, Sân golf Từ những loại hình kinh doanh trên đã đem lại hiệu quả, lợi nhuận cao cho Công ty và đóng góp một phần vào ngân sách Nhà nước phục vụ cho quá trình phát triển của Đất nước
Trong quá trình xây dựng và phát triển tập đoàn Công Thanh, ngoài nỗ lực mang tới một môi trường làm việc năng động, chuyên nghiệp và giải quyết công ăn việc làm cho nguồn nhân lực tại địa phương nói riêng và toàn cả nước nói chung, Công
Trang 4ty còn chủ trương ưu tiên sử dụng công nghệ tiên tiến, lựa chọn nguyên vật liệu thân thiện giảm thiểu ô nhiễm môi trường nhằm bảo vệ, vệ sinh môi trường.
Đến nay thì tập đoàn Công Thanh đã đưa vào sử dụng nhà máy sản xuất xi măng
và clinker ở thôn Tam Sơn, xã Tân Trường, huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa giai đoạn
1 với công suất 2.500 tấn clinker/ngày và giai đoạn 2 sẽ đạt công suất 10.000 tấn clinker/ngày Bên cạnh đó, tập đoàn đã đưa vào hoạt động trạm nghiền bê tông ở số 2 Hoàng Hữu Nam, P Long Thạnh Mỹ, Q 9, TP HCM đạt công suất 360m3/giờ, cùng với dịch vụ vận tải Hiện tại đang hoàn thành nhà máy nghiền xi măng ở khu công nghiệp Ông Kèo, Huyện Nhơn Trạch, Tỉnh Đồng Nai Ngoài ra tập đoàn Công Thanh đang xây dựng nhà máy nhiệt điện Thanh Hóa với vốn đầu tư hơn 13.000 tỷ đồng và
dự định sẽ hoàn thành trong vòng 4 năm
_Tháng 7/2006: Lễ kí kết hợp tác giữa tập đoàn Công Thanh và General Electrics, theo
đó, GE sẽ cung cấp máy phát điện động cơ hơi nước cho Công Thanh
_Tháng 7/2013: Chủ tịch HĐQT, Ban Tổng Gíam Đốc và đoàn thể CBCNV-CÔNG CTY CP XI MĂNG CÔNG THANH vinh dự đón tiếp phó thủ tướng chính phủ - Hoàng Trung Hải
_Tháng 10/2013:Chủ tịch HĐQT ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam đến thăm nhà máy – tại thôn Tam Sơn, xã Tân Trường, huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa
1.1.3 Năng lực sản xuất kinh doanh và trình độ công nghệ của công ty
1.1.3.1Đặc điểm
Công ty CP xi măng Công Thanh hoạt động trên lĩnh vực sản xuất và cung cấp vật liệuxây dựng , cụ thể là:
_Sản xuất xi măng, clinker, vôi và thạch cao
_Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác
_Vận tải, hàng hóa bằng đường bộ
_Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất của chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đithuê._Kinh doanh Resort, sân Golf
Trang 5Trong đó loại hình kinh doanh chính đem lại hiệu quả lợi nhuận cao chocông ty đó là sản xuất,cung cấp clinker và xi măng
1.1.3.2Quy trình sản xuất
Sơ đồ 1: Quy trình sản xuất clinker
Sơ đồ 2: Quy trình sản xuất xi măng
Trang 6Quy trình sản xuất chính của xi măng là clinker, thạch cao, phụ gia Puzolan, phụ giađầy Nguyên liệu được đưa vào phễu chứa nhờ băng tải và cầu múc Nguyên liệu đượcđịnh lượng theo tỉ lệ nhất định rồi đưa vào máy nghiền bị nghiền theo chu trình kín Ximăng ra khỏi máy nghiền đưa xuống gầu nâng đưa về phân ly động, phần hạt thô hồilưa về máy nghiền, phần hạt mịn được đưa về bình bơm nhờ các máng trượt khí động,chuyển xi măng về xilô chứa Từ xilô xi măng chuyển xuống gầu nâng lên đến sàngrung đưa về máy vô bao Xi măng được vô bao và chuyển xuống.
Hình 1: Mô hình nhà máy xi măng Công Thanh ở Thanh Hóa
Trang 7Nhà máy có nguyên liệu phong phú, hầu như có đủ các loại nguyên liệudùng cho sản xuất Clinker và xi măng như: mỏ đá vôi, mỏ đá sét ở Thanh Kỳ, huyệnNhư Thanh.Ngoài ra nhà máy còn có các nguyên liệu khác như mỏ đất giàu sắt, các mỏnguyên liệu làm phụ gia xi măng với trữ lượng lớn.
1.1.4 Quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh
Hầu hết các thiết bị chính của dự án có xuất xứ châu Âu, được chế tạo từ Cộng hòa liên bang Đức Để đảm bảo cho dây chuyền thiết bị của nhà máy hoạt động có tính ổn định cao, ít tiêu hao năng lượng đồng thời cho ra sản phẩm có chất lượng tốt nhất, dự án đã lựa chọn thiết bị được cung cấp từ các nhà chế tạo thiết bị hàng đầu thế giới trong ngành công nghiệp sản xuất xi măng Có thể kể
ra đây:
thống đập đá vôi, đá sét: Do tập đoàn ThyssenKrupp chế tạo
Hệ Thiết bị vận chuyển đá vôi về nhà máy: Thiết bị của hãng Beumer Group
Hệ thống lò nung, thiết bị là nguội clinker và hệ thống kho đồng nhất sơ bộ: Được cung cấp bởi hãngPolysius AG thuộc tập đoàn ThyssenKrupp
Hệ thống nghiền liệu, nghiền than và nghiền xi măng: Sử dụng máy nghiềnđứng của hãng Loesche GmbH
Hệ thống si lô phối liệu, xi lô xi măng: Theo công nghệ của hãng Ibau Hamburg
Hệ thống thiết bị chứa và vận chuyển clinker: Aumund
Hệ thống đóng bao và xuất xi măng bao: Haver & Boecker
Trang 8 Hệ thống thiết bị điện, điều khiển và tự động hóa: do Siemens AG cung cấp.
1.1.5 Tầm nhìn và chiến lược
_Mục tiêu chủ yếu của công ty:
Dù bối cảnh chung của nền kinh tế cũng như của nghành xây dụng cònnhiều thách thức, HĐQT cùng Ban điều hành, với định hướng hoạt động luôn
“ vươn tới những tầm cao” công ty tiếp tục đề ra mục tiêu đưa công ty theohướng ổn định, bền vững, đảm bảo hiệu quả hoạt động trên mọi lĩnh vực._Chiến lược chung và dài hạn:
Để công ty phát triển theo định hướng đã đề ra, trong chiến lược chung
và dài hạn, công ty tập chung cao năng lực và trình độ quản lí kinh doanh, pháttriển nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn cao Công ty cũng không ngừngtìm kiếm cơ hội,đẩy mạnh liên kết, hợp tác với các đối tác nước ngoài nhằmnâng cao năng lực và vị thế cạnh tranh của mình
1.2 Bộ máy tổ chức của công ty
1.2.1 Tổ chức bộ máy quản lý
Với đặc thù là một công ty hoạt động trên nhiều lĩnh vực và địa bàn hoạtđộng khá lớn nên mô hình bộ máy tổ chức quản lí của công ty chia làm nhiều nhánhnhỏ để có thể dễ dàng phối hợp nhịp nhàng trong công tác sản xuất và quản lí
Sơ đồ 3: Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty
Trang 91.2.2 Thành phần lãnh đạo
Là một công ty cổ phần, cùng với việc tuân thủ các quy định về pháp luật của nhànước, cần phải thực hiện nghiêm túc các điều khoản trong điều lệ của công ty.Theo đó,công ty CP xi măng Công Thanh có các cơ quan quản lí và điều hành sau đây:
Đại hội đồng cổ đông: là cơ quan có thẩm quyền cao nhất quyết định mọi vấn đề quantrọng của công ty theo Luật doanh nghiệp và điều lệ của công ty Đại hội đồng cổ đông
Trang 10là cơ quan thông qua chủ trương chính sách đầu tư dài hạn trong việc phát triển côngty,quyết định cơ cấu vốn, bầu ra Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát của công ty.
_Hội đồng quản trị: là cơ quan quản lí của công ty, có toàn quyền nhân danh công ty đểgiải quyết mọi vấn đề liên quan đến mục đích và quyền lợi của công ty, ngoài trừnhững quyền hạn của ĐHĐCĐ quyết định Định hướng các chính sách tồn tại và pháttriển để thực hiện những quyết định của ĐHĐCĐ thông qua việc hoạch định các chínhsách, ra nghị quyết hoạt động trong từng thời điểm phù hợp với tình hình sản xuất kinhdoanh tại công ty
_Ban kiểm soát: tổ chức giám sát, kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong quản lí điềuhành hoạt động kinh doanh; trong ghi chép sổ sách kế toán tài chính của công ty nhằmđảm bảo các lợi ích hợp pháp của các cổ đông
_Ban tổng giám đốc: là người điều hành các công việc kinh doanh hàng ngày của
công ty, chịu sự giám sát và chịu trách nhiệm trước HĐQT, thực hiện các nghị quyết,các kế hoạch kinh doanh, các kế hoạch đầu tư của công ty đã được HĐQT & ĐHĐCĐthông qua,đồng thời đề xuất những biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động vàquản lí của công ty
_Nhà máy sản xuất xi măng ở Thanh Hóa, cùng hai văn phòng đại diện ở Hà Nội và
TP Hồ Chí Minh chịu sự quản lí của Ban Tổng Gíam Đốc Nhà máy xi măng ở ThanhHóa bao gồm khối sản xuất và khối văn phòng Hai văn phòng đại diện ở Hà Nội và
TP Hồ Chí Minh bao gồm những phòng ban:
Phòng hành chính – Dân sự: là đơn vị tham mưu giúp lãnh đạo cấp trên chỉ
đạo quản lí về tổ chức cán bộ, lao động tiền lương, đào tạo bồi dưỡng cán bộ, và banhành các quy chế nội bộ
Phòng tài chính – kế toán: là đơn vị tham mưu giúp các lãnh đạo cấp trên
quản lí về quản lí tình hình tài chính và tổ chức công tác hạch toán tại công ty
Phòng kế hoạch – vật tư: giúp cấp trên chỉ đạo trong công tác kế hoạch,
thống kê trong các hoạt động sản xuất kinh doanh, công tác cung ứng vật thiết kếquản lí và sử dụng có hiệu quả vật tư thiết bị trong toàn công ty
Phòng kinh doanh: tham mưu cho cấp trên về các vấn đề liên quan đến kinh
doanh , từ đó xây dụng và lên kế hoạch khai thác để thu hồi vốn và đem lại lợi nhuậncho công ty
Phòng Marketing: nghiên cứu tiếp thị và thông tin của khách hàng, phân
khúc thị trường, xác định mục tiêu và khẳng định thương hiệu cho công ty
Trang 11Ở bài báo cáo này, em chỉ thực tập và đi sâu ở đơn vị là văn phòng đại diệncủa công ty CP xi măng Công Thanh chi nhánh TP Hồ Chí Minh.
1.3 Tình hình nhân sự công ty; đánh giá sự đáp ứng với tính hình kinh doanh hiện nay
Lao động là hoạt động của con người sử dụng tư liệu sản xuất nhằm tác độngbiến đổi các vật tự nhiên tạo ra sản phẩm, hàng hóa đáp ứng nhu cầu của con người Do
đó lao động đóng vai trò rất quan trọng trong sự hình thành và phát triển của công ty
Công ty CP xi măng Công Thanh tính đến nay có 559 lao động Trong đó:
là 0,36%, chưa kí HĐLĐ là 13,95%, nhiều nhất là hợp đồng xác định là 77,64%
Lao động công ty được chia thành 2 bộ phận chính: bộ phận trực tiếp sản xuất
và bộ phận gián tiếp sản xuất
Trang 12_Bộ phận trực tiếp sản xuất : chủ yếu là công nhân có trình độ phổ thôngđòi hỏi có sức khỏe,kỹ thuật và có kinh nghiệm.
_Bộ phận gián tiếp sản xuất : quản lý công ty đòi hỏi có trình độ cao
như đại học hoặc cao đẳng, đội ngũ trưởng phòng của các phòng ban có trình độ cao,các bộ phận công nhân viên của các phòng ban có trình độ từ trung cấp trở lên
Đội ngũ nhân viên có trình độ chuyên môn cao trong các lĩnh vực,công nhân
kĩ thuật được đào tạo có kinh nghiệm nhiều năm trong sản xuất và xây dựng đáp ứngđược tình hình kinh doanh hiện nay của công ty trong bối cảnh tình hình kinh tế thếgiới vẫn còn nhiều diễn biến phức tạp
1.4 Doanh số
Trang 13Tóm tắt kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2013
Với khó khăn chung nền kinh tế trong và ngoài nước chưa thực sự thoát khỏisuy thoái nhưng đã có dấu hiệu chuyển biến tích cực hơn so với năm 2012 Theo đó kếtquả hoat động kinh doanh của xi mâng Công Thanh cũng có sự chuyển biến tích cựchơn so với năm trước
Năm 2013 vẫn thể hiện được nỗ lực vượt bậc của công ty khi các chỉ tiêudoanh thu, lợi nhuận hoạt động của công ty đều có sự tăng trưởng đáng kể so với cùng
kì Đặc biệt, chỉ tiêu lợi nhuận gộp có sự tăng trưởng mạnh với hơn 300% so với kếtquả đạt được năm 2012 Lợi nhuận trước thuế đạt 5.275 tỷ đồng, tăng 103,86 % so vớinăm 2012 Tuy vậy, doanh thu của công ty năm 2013 đã không như kì vọng đặt ra vớiĐHĐCĐ vào năm trước với mức chỉ đạt 55% kế hoạch
_Tình hình tài sản của doanh nghiệp qua các năm
Tài sản ngắn hạn tr.đồng 718.270 884.359
Tài sản dài hạn tr.đồng 8.844.536 7.661.010
Tổng tài sản tr.đồng 9.562.805 8.545.370Tổng tài sản của công ty năm 2013 tăng 12%; sự tăng lên của giá trị tài sản dàihạn là nguyên nhân chính cho sự tăng trưởng này
_Tình hình nợ phải trả của công ty
Chỉ tiêu
Thực hiện
2013 ( tr.dong)
Thực hiện 2012 (tr.dong)
Kế hoạch 2013 (tr.dong)
So sánh % Thực hiện
2013/thực hiện2012
Thực hiện 2013/ kế hoạch 2013
Doanh thu thuần 1.192.348 1.041.346 2.168.000 14,50% 55%
Trang 14Chỉ tiêu ĐVT 2013 2012
Nợ ngắn hạn tr.đồng 854.795 864.45
Nợ dài hạn tr.đồng 7.911.358 6.894.376Tổng nợ tr.đồng 8.766.153 7.758.826
Nợ phải trả luôn chiếm tỉ trọng lớn trong cơ cấu nguồn vốn của công ty quacác năm
Nợ phải trả trong năm 2013 tăng gần 13% so với cùng kì Gía trị tăng thêmnày chủ yếu là do sự tăng thêm của nợ phải trả dài hạn
1.5 Giới thiệu Phòng kế toán tài vụ
1.5.1 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty
Bộ máy tổ chức kế toán của công ty được tổ chức theo hình thức tậptrung chuyên sâu, mỗi người trong phòng kế toán được phân công phụ trách và hoànthành một công việc nhất định do vậy công tác kế toán tại công ty khá ổn định và hoànchỉnh, công việc không bị chồng chéo lên nhau
1.5.2 Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận
Chức năng của phòng tài chính - kế toán rất quan trọng giúp cho lãnh đạo cấp trênthực hiện toàn bộ chính sách nhà nước về quản lí tài chính
Nhiệm vụ:
Quan sát, thu nhận và ghi chép một cách có hệ thống hoạt động kinh doanh hằng ngàycác nhiệm vụ kinh tế phát sinh và các sự kiện kinh tế khác như: giám sát, thực hiện các
Trang 15khoản thu chi, tiền gửi ngân hàng, tính toán giá thành sản xuất.v.v và phản ánh chúngvào các tài khoản có liên quan.
Lập báo cáo cung cấp số liệu, tài liệu của công ty theo yêu cầu của cấp trên vàcủa cơ quan nhà nước.Lập kế hoạch, kế toán tài chính, tham mưu cho giám đốc về cácquyết định trong việc quản lí trong công ty
Kế toán trưởng: Phụ trách về tình hình tài chính, chịu trách nhiệm kiểm tra giám sát
tình hình luân chuyển chứng từ trong phòng kế toán Đảm bảo tính trung thực và chínhxác của Báo Cáo Tài Chính, đồng thời phụ trách chung về nhân sự trong phòng kế toán,chỉ đạo và kiểm tra, lập báo cáo , quyết toán tài chính hằng năm theo chế độ, quy định.Phân công công việc cho từng thành viên theo khả năng của từng người Ngoài ra kếtoán trưởng còn làm nhiệm vụ theo dõi phần hạch toán kế toán tài sản cố định
Trưởng phòng tài chính: lập kế hoạch lãi lỗ, chi phí cho từng tháng, quý, năm dựa trên
số liệu các phòng ban liên quan gửi tới, đồng thời chịu trách nhiệm về tài chính củacông ty
Kế toán tổng hợp: Căn cứ vào số liệu phản ánh trên sổ chi tiết, kế toán tổng hợp tiến
hành tổng hợp và phân bổ các khoản chi phí, và tổng hợp các số liệu có liên quan để ghi
sổ tổng hợp và lập báo cáo kế toán theo quy định của nhà nước
Kế toán tiền lương: hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương, theo dõi chi
phí liên quan đến lương và các khoản trích theo lương
Kế toán tài sản cố định: có nhiệm vụ tính, trích khấu hao quản lí tài sản cố định của
công ty
Kế toán doanh thu: lập hóa đơn bán hàng, kế toán các khoản công nợ với khách hàng
và tính doanh thu trong kỳ Tính giá thành thực tế của sản phẩm, dịch vụ tiêu dùng
Kế toán công nợ: thực hiện theo dõi thanh toán công nợ trong nội bộ và ngoài công ty.
Kế toán bán hàng: theo dõi tình hình nhập xuất hàng hóa.
Thủ quỹ: quản lí tiền mặt tồn quỹ, thực hiện thu chi trong công ty.
1.6 Hệ thống thông tin kế toán trong doanh nghiệp
1.6.1 Hình thức ghi sổ kế toán mà công ty áp dụng
Hình thức sổ sách kế toán: mà công ty CP xi măng Công Thanh
đang áp dụng đó là nhật ký chung và ghi sổ bằng máy vi tính
Hình thức nhật ký chung:
Trang 16Đặc điểm: Sổ nhật ký chung là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi chép các nghiệp vụ
kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian Số liệu ghi trên nhật ký sổ cái được dùng làm căn cứ ghi vào sổ cái
Trình tự ghi sổ: Hằng ngày, căn cứ vào các chứng từ được dùng làm căn cứ ghi
sổ, trước hết ghi nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ nhật ký chung, sau đó căn
cứ số liệu đã ghi trên sổ nhật ký chung để ghi vào sổ cái theo các tài khoản kế toán phù hợp nếu đơn vị có mở sổ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ nhật ký chung, các nghiệp vụ được ghi vào sổ kế toán chi tiết liên quan
Trường hợp đơn vị mở sổ nhật ký đặc biệt thì hằng ngày, căn cứ vào các chứng
từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ nhật ký đặc biệt liên quan
Cuối tháng, cuối quý, cuối năm cộng số liệu trên sổ cái lập bảng cân đối phát sinh Sau khi kiểm tra đối chiếu số khớp đúng số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết được dùng để lập báo cáo tài chính
Sơ đồ 1.3:TRÌNH TỰ GHI SỔ THEO HÌNH THỨC NHẬT KÝ CHUNG
Trang 17 Ghi hàng ngày
Ghi cuối kỳ
Quan hệ kiểm tra đối chiếu
Hình thức kế toán trên máy vi tính:
Đặc điểm: Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán trên máy vi tính là công việc kế
toán thực hiện theo một chương trình phần mềm kế toán trên máy vi tính Phần mềm kếtoán không hiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán, nhưng phải được in ra đầy đủ sổ kếtoán và báo cáo tài chính theo quy định
Sơ đồ 1.4: TRÌNH TỰ GHI SỔ THEO HÌNH THỨC TRÊN MÁY VI TÍNH
Trang 181.6.2 Chế độ Báo Cáo Tài Chính.
Niên độ kế toán của công ty bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàngnăm Công ty áp dụng hệ thống Báo Cáo Tài Chính năm, bao gồm các biểu mẫu sau:
Bảng cân đối kế toán: – Mẫu số B01-DN
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh – Mẫu số B02-DN
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ – Mẫu số B03-DN
Thuyết minh báo cáo tài chính – Mẫu B09-DN
Chế dộ chứng từ kế toán hiện nay công ty đang áp dụng hệ thống biểu mẫu chứng
từ kế toán ban hành theo quyết định 15/2006/QĐ-BTC, ngày 20/03/2006 của Bộ TàiChính về chế độ kế toán tại doanh nghiệp
Hệ thống tài khoản: hiện nay công ty đang áp dụng hệ thống tài khoản cấp I và II do
nhà nước ban hành Vì những đặc điểm riêng của công ty nên công ty đã chi tiết đến tài
khoản cấp III và IV.Hệ thống tài khoản, chứng từ, sổ sách thực hiện theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính
TK 111: Tiền mặt
TK 112: Tiền gửi ngân hàng
TK 131: Phải thu của khách hàng
TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp
TK 911: Xác định kết quả kinh doanh
Trang 19 Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán là: tiền Việt Nam
1.6.3 Tổ chức kiểm tra công tác kế toán
Để đảm bảo cho công tác kế toán của doanh nghiệp sản xuất thực hiện đúng yêu cầu,nhiệm vụ và chức năng của mình nhằm cung cấp thông tin một cách chính xác, trungthực và chấp hành tốt các chính sách chế độ về quản lí kinh tế tài chính công ty tiếnhành kiểm tra kế toán theo những nội dung sau: _Kiểm tra ghi chép trên cácchứng từ, tài khoản, sổ và báo cáo kế toán _Kiểm tra tổ chức công tác kế toántrong công ty, viêc thực hiện trách nhiệm, quyền hạn của kế toán trưởng, công tác của
bộ máy kế toán, mối quan hệ giữa bộ phận kế toán với các bộ phận quản lí chức năngtrong doanh nghiệp
Phương pháp kiểm tra kế toán được áp dụng là phương pháp đối chiếu Đối chiếu sổ
kế toán và báo cáo kế toán với nhau, giữa số liệu và chứng từ kế toán, số liệu kế toáncủa công ty với các đơn vị có liên quan
Kiểm tra công tác kế toán có ý nghĩa rất quan trọng trong công tác quản
lí, và công tác kế toán nhằm phát hiện và ngăn ngừa những hiện tượng vi phạm chínhsách do đó công tác kiểm tra phải được thực hiện một cách thường xuyên theo chế độquy định
1.7 Tìm hiểu công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương taị công
ty Cổ Phần Xi Măng Công Thanh
1.7.1 Hạch toán lao động trong doanh nghiệp
1.7.1.1 Hạch toán số lượng , đặc điểm lao động tại công ty
Để quản lí lao động về mặt số lượng, công ty sử dụng sổ sách để theo dõi lao động củacông ty do phòng hành chính – nhân sự quản lí đó là bảng chấm công
Bảng chấm công phải được lập riêng cho tưng phòng, từng bộ phận trong đó ghi rõngày làm việc và nghỉ việc của mỗi người.Bảng chấm công do phụ trách các phòngban, bộ phận trực tiếp chấm công
Cuối tháng bảng chấm công được chuyển về phòng hành chính – dân sự để tổng hợplại.Phòng hành chính – dân sự có thể lập sổ chung cho toàn công ty và lập riêng chotừng bộ phận để nắm chắc tình hình phân bổ, sử dụng lao động hiện có trong công ty
và chuyển về phòng kế toán làm căn cứ tính lương cho từng bộ phận sản xuất
1.7.1.2 Hạch toán thời gian và kết quả lao động
Hạch toán thời gian lao động:
Thực chất là hạch toán việc sử dụng thời gian lao động đối với từng công nhân viên ởtừng bộ phận trong doanh nghiệp.Các doanh nghiệp có thể sử dụng nhiều phương pháp
Trang 20khác nhau tùy thuộc vào đặc điểm tổ chức và quản lí lao động của doanh nghiệp.Chứng từ sử dụng ở công ty hiện nay là bảng chấm công
Hạch toán kết quả lao động:
Để tổng hợp kết quả lao động, tại mỗi phân xưởng, bộ phận sản xuất nhân viên hạch toán phân xưởng phải mở sổ tổng hợp kết quả lao động từ các chứng từ hạch toán lao động do các tổ gửi đến Hàng ngày (định kỳ) nhân viên hạch toán phân xưởng ghi kết quả lao động của từng người, từng tổ vào sổ và cộng sổ, lập báo cáo kết quả lao động gửi cho các bộ phận quản lý có liên quan Phòng kế toán của doanh nghiệp cũng phải
mở sổ tổng hợp kết quả lao động để tổng hợp kết quả chung của toàn doanh nghiệp
1.7.2 Hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương
1.7.2.1 Khái niệm tiền lương và các khoản trích theo lương
*Khái niệm về tiền lương:
Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của hao phí lao động sống cần thiết mà doanh nghiệpphải trả cho người lao động theo thời gian, khối lượng công việc mà người lao động đãcống hiến cho doanh nghiệp
Bản chất tiền lương là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động, là giá của yếu tố sứclao động, tiền lương tuân theo nguyên tắc cung cầu giá cả của thị trường và pháp luậthiện hành của Nhà nước Tiền lương trong cơ chế thị trường chính là giá cả sức laođộng được hình thành trên cơ sở giá cả sức lao động thông qua sự thỏa thuận giữangười có sức lao động và người sử dụng lao động
Tiền lương chính là nhân tố thúc đẩy năng suất lao động, là đòn bẩy kinh tếkhuyến khích tinh thần hăng hái lao động Đối với chủ doanh nghiệp tiền lương là mộtyếu tố của chi phí đầu vào sản xuất,còn đối với người cung ứng sức lao động tiềnlương là nguồn thu nhập chủ yếu của họ,nói cách khác tiền lương là động lực và làcuộc sống
Tiền lương còn thể hiện địa vị, giá trị và uy tín của người lao động đối với giađình và xã hội Mặt khác tiền lương còn là đòn bẩy kinh tế để khuyến khích tinh thầnhăng hái lao động, kích thích và tạo mối quan tâm của người lao động đến kết quả côngviệc của họ
Trang 21*Khái niệm và nội dung các khoản trích theo lương:
Bảo hiểm xã hội (BHXH):
BHXH được sủ dụng để trợ cấp cho người lao động có tham gia đóng BHXHtrong trường hợp họ mất khả năng lao động
Quỹ BHXH: được hình thành do việc trích lập theo tỷ lệ quy định trêntổng số tiền lương (gồm tiền lương cấp bậc và các khoản phụ cấp khác nhưphụ cấp trách nhiệm, phụ cấp đắt đỏ, phụ cấp thâm niên của công nhân viênthực tế phát sinh trong tháng) phải trả cho cán bộ công nhân viên trong kỳ
+Nội dung chi quỹ BHXH:
_Trợ cấp cho công nhân viên nghỉ ốm đau, mất sức lao động, sinh đẻ
_Trợ cấp cho công nhân viên bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
_ Trợ cấp cho công nhân viên nghỉ mất sức
_Chi công tác quản lý quỹ BHXH
Bảo hiểm y tế (BHYT)
Quỹ BHYT được trích lập để tài trợ cho người lao động có tham giađóng góp quỹ BHYT trong các hoạt động chăm sóc và khám chữa bệnh
Quỹ BHYT được hình thành từ việc trích lập theo tỷ lệ quy định trêntổng số tiền lương phải trả cho công nhân viên
Kinh phí công đoàn (KPCĐ):
KPCĐ được trích lập để phục vụ cho hoạt động của tổ chức công đoànnhằm chăm lo, bảo về quyền lợi cho người lao động
KPCĐ được hình thành từ việc trích lập theo tỷ lệ quy định trên tiềnlương phải trả cho công nhân viên trong kỳ
Ý nghĩa của tiền lương
+ Chi phí tiền lương là một bộ phận cấu thành nên giá thành sản phẩm,dịch vụ
do doanh nghiệp sản xuất ra Tổ chức sử dụng lao động hợp lý, hạchtoán tốt lao động, trên cơ sở đó tính đúng, chính xác thù lao cho người laođộng, thanh toán kịpthời tiền lương và các khoản liên quan Từ đó kíchthích người lao động quan tâm đến thời gian, kết quả lao động, chất lượng laođộng, chấp hành kỷ luật lao động, nâng cao năng suất lao động, góp phần tiếtkiệm chi phí lao động sống, hạ giá thành sản phẩm tăng lợi nhuận tạo điềukiện nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho người lao động
+Đảm bảo tốt quỹ lương, quỹ bảo hiểm xã hội sẽ giúp doanh nghiệp đảm bảo cho việc trả lương và bảo hiểm xã hội đúng nguyên tắc, đúng chế độ Tiền lương khuyến khích người lao động nâng c ao năng suất lao động Đối với doanh nghiệp, tiền lương trả cho người lao động là một chi phí để cấu thành nên giá trị sản phẩm, dịch
Trang 22vụ do doanh nghiệp sản xuất ra Vì vậy, các doanh nghiệp phải sử dụng lao động mộtcách hiệu quả nhằm tiết kiệm chi phí tiền lương trong quá trình sản xuất, từ đó có thể
hạ chi phí, giảm giá thành sản xuất, nâng cao hiệu quả sản xuất của doanh nghiệp mình Việc hạch toán tốt lao động tiền lương giúpcho công tác quản lý lao động tiền lương đi vào nề nếp, thúc đẩy việc chấp hành kỷ luật lao động, tăng năng suất lao động và hiệu suất công tác
1.7.2.2 Quỹ tiền lương và chính sách lương tại công ty
Khái niệm quỹ tiền lương
Quỹ tiền lương của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền lương mà doanh nghiệp trả cho tất cả lao động thuộc doanh nghiệp quản lý
Quỹ tiền lương của Doanh nghiệp gồm:
+Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian làm việc thực tế(tiền lương thời gian và tiền lương sản phẩm)
+Các khoản phụ cấp thường xuyên (các khoản phụ cấp có tính chấtlương) như phụ cấp học nghề, phụ cấp thâm niên, phụ cấp làm đêm, làm thêmgiờ, phụ cấp trách nhiệm, phụcấp khu vực
+Tiền lương trả cho công nhân trong thời gian ngừng sản xuất vì các nguyên nhân khách quan, thời gian hội họp, nghỉ phép
Phân loại quỹ tiền lương trong hạch toán: chia làm 2 loại
+ Tiền lương chính: Là khoản tiền lương trả cho người lao động trongthời gian họ thực hiện nhiệm vụ chính, gồm tiền lương cấp bậc và khoản phụcấp (phụ cấp làm đêm, làm thêm giờ )
+Tiền lương phụ: Là khoản tiền lương trả cho người lao động trongthời gian họ thực hiện nhiệm vụ khác ngoài nhiệm vụ chính của họ, như thờigian lao động, nghỉ phép, nghỉ tết, hội họp được hưởng lương theo chế độ quy định
cơ sở làm gia tăng lợi nhuận Công ty Các chính sách khác như tăng lương đột xuất, thăng chức cũng được Công ty vận dụng linh hoạt
Chế độ BHXH, BHTN và các chế độ BHYT
Trang 23Bên cạnh chính sách lương – thưởng, để tạo sự chuyên tâm vào công việc và sự an tâm cho người lao động, toàn bộ CBNV của Công ty đều được hưởng các phúc lợi như BHXH, BHYT, BHTN theo quy định của pháp luật Bên cạnh đó còn có một số chế độ khác như khám sức khỏe định kỳ, trợ cấp khi ốm đau…
Chính sách đối với người lao động
Chế độ khen thưởng
Không chỉ quan tâm đến vấn đề lương – thưởng và phúc lợi xã hội của CBNV, Công tycòn chú tâm vào việc đáp ứng nhu cầu về tinh thần của người lao động bằng cách tổ chức những chuyến du lịch, nghỉ dưỡng hàng năm cho cá nhân có thành tích tốt trong công việc như một phần thưởng khích lệ
Chế độ phúc lợi
Vào các ngày lễ kỉ niệm lớn như Tết Nguyên Đán, Ngày Lễ chiến thắng và quốc tế lao động 30/04 & 01/05, Ngày Quốc Khánh 02/09, Tết Dương Lịch 01/01, Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương 10/03 (Âm Lịch) Công ty đều thực hiện chế độ nghỉ và thưởng cho CBCNV theo đúng quy định Chị em CBNV nữ sẽ nhận được quà tặng và lời chúc mừng trong các dịp lễ 8/03 và 20/10 Con em của CBNV trong Công ty vào dịp lễ thiếunhi 1/6 cũng được hưởng những phúc lợi tương ứng Vấn đề an toàn lao động cũng được Công ty chú trọng bằng cách trang bị đồng phục, dụng cụ cho người lao động theo đúng qui định về an toàn lao động Công tác SXKD cũng được đảm bảo đáp ứng đúng qui định an toàn, PCCN để bảo vệ tốt nhất sức khỏe, tính mạng của người lao động
1.7.2.3 Xác định đơn giá tiền lương và chế độ lương
1.7.2.3.1 Xác định đơn giá tiền lương
Đơn giá tiền lương cao hay thấp phụ thuộc vào hệ số lương và mức lương tối thiểu.Đơn giá tiền lương thời gian thường được tính là tiền lương tháng, tiền lương ngàyhoặc tiền lương giờ
Đơn giá tiền lương là giá trị lao động phải trả trên một đơn vị sản phẩm Tổng sản phẩm x đơn giá tiền lương = chi phí tiền lương trực tiếp của doanh nghiệp
Trang 24việc nặng nhọc, có hại cho sức khoẻ với điều kiện lao động bình thường Chế độ tiền lương cấp bậc có tác dụng rất tích cực nó điều chỉnh tiền lương giữa các nghành nghề một cách hợp lý, nó cũng giảm bớt được tính chất bình quân trong việc trả lươngthực hiện triệt để quan điểm phân phối theo lao động.
Chế độ tiền lương do Nhà Nước ban hành, doanh nghiệp dựa vào đó để vận dụng vào thực tế tuỳ theo đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty mình
Chế độ tiền lương cấp bậc bao gồm 3 yếu tố có quan hệ chặt chẽ với nhau: thang lương, tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật
Thang lương là bảng xác định quan hệ tỷ lệ về tiền lương giữa các công nhân cùng nghề hoặc nhóm nghề giống nhau theo trình độ cấp bậc của họ Mỗi thang lương gồm một số các bậc lương và các hệ số phù hợp với bậc lương đó Hệ số này Nhà Nước xây dựng và ban hành
Chế độ tiền lương theo cấp bậc chỉ áp dụng đối với những người lao động tạo ra sản phẩm trực tiếp Còn đối với những người gián tiếp tạo ra sản phẩm như cán bộ quản lý nhân viên văn phòng thì áp dụng chế độ lương theo chức vụ
+Chế độ lương theo chức vụ:
Chế độ này chỉ được thực hiệnthông qua bảng lương do Nhà Nước ban hành Trong bảng lương này bao gồm nhiều nhóm chức vụ khác nhau và các quy định trả lương chotừng nhóm
Theo nguyên tắc phân phối việc tính lương trong doanh nghiệp phụ thuộc vào kết quả sản xuất kinh doanh Bản thân nhà nước chỉ khống chế mức lương tối thiểu chứ không khống chế mức lương tối đa mà nhà nước điêu tiết bằng thuế thu nhập
1.7.2.4 Hình thức và phương pháp trả lương
1.7.2.4.1 Hình thức trả lương
Trong hoạt động của các công ty ngoài Nhà nước hiện nay thị vấn đề trả lương là rấtquan trọng vì nó là một yếu tố góp phần vào hiệu quả kinh doanh của công ty Việc ápdụng hình thức trả lương trả công hợp lý nhằm khuyến khích công nhân nâng cao taynghề, tăng năng suất lao động, tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh của các Doanhnghiệp là việc làm cần thiết và có ý nghĩa to lớn Đối với các Doanh nghiệp hoạt độngtrong lĩnh vực sản xuất kinh doanh, tiền lương là một bộ phận của chi phí sản xuất,hình thức trả lương có ảnh hưởng lớn đến quá trình sản xuất của từng Doanh nghiệp
Có 2 hình thức trả lương :
Hình thức trả lương theo thời gian:
Theo hình thức này, tiền lương trả cho người lao động được tính theo thời gian làm việc, cấp bậc và thang lương theo tiêu chuẩn Nhà nước quy định
Hình thức này thường có thể thực hiện tính theo tháng, ngày hoặc giờ làm việc của người lao động,tùy theo yêu cầu và trình độ quản lí thời gian của công ty
Trang 25Hình thức trả lương theo thời gian cũng được áp dụng cho các đối tượng lao động mà kết quả không thể xác định bằng sản phẩm cụ thể Đây là hình thức tiền lương được tính theo thời gian lao động, cấp bậc kỹ thuật, chức vụ và tháng lương của người lao động.Tiền lương tháng hiện nay được áp dụng khá phổ biến với công nhân viên tại các công ty.Tiền lương thời gian được chia thành :
Tiền lương tháng: Là tiền lương phải trả cho người lao động cố định hàng tháng trên
hợp đồng lao động.Tiền lương tháng được xác định bằng công thức
Tiền lương phải
trả trong tháng = Tiền lương ngày x Số ngày thực tế làm việc trong tháng
Tiền lương tuần : Là tiền lương phải trả cho người lao động trong một tuần được xác
định trên cơ sở 12 tháng và chia cho 52 tuần trong 1 năm
Tiên lương tuần = Tiền lương tháng x 12
52
-Tiền lương ngày: Là tiền lương phải trả cho một ngày làm việc và được xác định dựa
trên cơ sở mưc lương tháng chia cho số ngày làm việc trong một tháng của công ty quyđịnh là 24 ngày, được áp dụng cho lao động trực tiếp hưởng lương theo thời gian
Tiên lương ngày = Tiền lương tháng
-Số ngày làm việc trong tháng theo quy định
Tiền lương giờ: Dùng để trả lương cho người lao động trực tiếp trong thời gian
làm việc không hưởng lương theo sản phẩm
Tiền lương giờ = Tiền lương ngày x số giờ làm việc trong ngày
Trả lương theo thời gian có thưởng Thực chất của hình thức này là sự kết hợp giữa
tiền lương thời gian giản đơn với tiền thưởng khi đảm bảo và vượt các chỉ tiêu đó quy định như: Tiết kiệm thời gian lao động, tiết kiệm nguyên vật liệu, tăng năng suất lao động hay đảm bảo giờ công, ngày công,…
Tiền lương = Tiền lương theo thời gian + Tiền thưởng.
Ưu điểm hình thức tiền lương theo thời gian:
Dễ làm, dễ tính toán
Trang 26Nhược điểm :
Chưa đảm bảo nguyên tắc phân phối theo lao động vì hình thức này chưa tính đến một cách đầy đủ chất lượng lao động, chưa phát huy hết khả năng sẵn có của người lao động, chưa khuyến khích người lao động quan tâm đến kết quả lao động
Vì vậy để khắc phục bớt những hạn chế này, ngoài việc tổ chức theo dừi ghi chép đầy
đủ thời gian làm việc của công nhân viên, doanh nghiệp cần phải thường xuyên kiểm tra tiến độ làm việc và chất lượng công việc cuả công nhân viên kết hợp với chế độ khen thưởng hợp lý
Hình thức trả lương theo sản phẩm:
Hình thức trả tiền lương theo sản phẩm Theo hình thức này tiền lương tính trả cho người lao động căn cứ vào kết quả lao động, số lượng và chất lượng sản phẩm công việc, lao vụ đó hoàn thành và đơn giá tiền lương cho một đơn vị sản phẩm, công việc
và lao vụ đó Đây là hình thức trả lương phù hơp gắn chặt năng suất lao động với thù lao lao động, góp phần khuyến khích người lao động gia tăng năng suất lao động Điêu quan trọng nhất trong hình thức trả lương theo sản phẩm là phải xác định được các định mức kinh tế một cách chính xác làm cơ sở để xác định đơn giá tiền lương một cách hợp lý
Tổng tiền lương phải trả = Đơn giá tiền lương x Số lượng sản phẩm hoàn thành
Hình thức tiền lương theo sản phẩm trực tiếp:
Tiền lương phải trả cho người lao động được tính trực tiếo theo số lượng sản phẩm hoàn thành đúng quy cách phẩm chất và đơn giá tiền lương sản phẩm đã quy định, không chịu bất cứ một sự hạn chế nào
Đối với Công ty không áp dụng được hình thức tiền lương này vì là Công ty kinh doanh thương mại
Tổng TL phải trả = Số lượng sản phẩm thực tế hoàn thành x đơn giá tiền lương
Tiền lương gián tiếp :
Là tiền lương trả cho lao động gián tiếp ở các bộ phận sản xuất, như bảo dưỡng máy móc thiết bị họ không trực tiếp tạo ra sản phẩm nhưng họ gián tiếp ảnh hưởng đến năng xuất lao động trực tiếp vì vậy họ được hưởng lương dựa vào căn cứ kết quả của lao động trực tiếp làm ra để tính lương cho lao động gián tiếp
Nói chung hình thức tính lương theo sản phẩm gián tiếp này không được chính xác, còn có nhiều mặt hạn chế, và không thực tế công việc
Tiền lương theo sản phẩm có thưởng
Trang 27Theo hình thức này, ngoài tiền lương theo sản phẩm trực tiếp nếu người lao động còn được thưởng trong sản xuất, thưởng về tăng năng suất lao động, tiết kiệm vật tư.
Hình thức tiền lương theo sản phẩm có thưởng này có ưu điểm là khuyến khích người lao động hăng say làm việc, năng suất lao động tăng cao, có lợi cho doanh nghiệp cũngnhư đời sống của công nhân viên được cải thiện
Tiền lương theo sản phẩm lũy tiến:
Hình thức này được áp dụng ở các công đoạn quan trọng Sản xuất khẩn trương, đảm bảo đúng tiến độ giao hàng theo đơn đặt hàng Tiền lương tính theo lương lao động trực tiếp kết hợp với lương thưởng căn cứ vào số lượng sản phẩm vượt mức lương nàylàm tăng khoản mục chi phí nhân công trong giá thành sản phẩm của doanh nghiệp, vì vậy mà chỉ được sử dụng khi cần phải hoàn thành gấp một đơn đặt hàng, hoặc trả lương cho người lao động ở khâu khó nhất để đảm bảo tính đồng bộ cho sản xuất
Ưu điểm hình thức tiền lương theo sản phẩm: kích thích người
lao động nâng cao năng suất lao động, duy trì cường độ lao động ở mức tối đa, nhằmgiải quyết kịp thời thời hạn quy định theo đơn đặt hàng, theo hợp đồng
Nhược điểm : hình thức tiền lương theo thời gian còn có nhiều
hạn chế là chưa gắn chặt tiền lương với kết quả và chất lượng lao động, kém tính kích thích người lao động Để khắc phục bớt những hạn chế này ngoài việc tổ chức theo dõi, ghi chép đầy đủ thời gian làm việc của công nhân viên, kết hợp với chế độ khen thưởng hợp lý So với hình thức tiền lương theo thời gian thì hình thức tiền lương theo sản phẩm có nhiều ưu điểm hơn Quán triệt đầy đủ hơn nguyên tắc trả lương theo số lượng, chất lượng lao động, gắn chặt thu nhập tiền lương với kết quả sản xuất của người lao động Kích thích tăng năng suất lao động, khuyến khích côngnhân phát huy tính sáng tạo cải tiến kỹ thuật sản xuất, vì thế nên hình thức này được
sử dụng khá rộng rãi
Hiện nay tại đơn vị em thực tập là văn phòng đại diện Tp Hồ Chí Minh việc trả lương cho nhân viên áp dụng theo hình thức trả lương theo thời gian bằng số ngày lao động dựa trên số ngày công ty quy định trong một tháng ( 24 ngày) Cách tính này giúp công ty dễ dàng xác định mức lương tương đối hợp lí cho nhân viên
Một số chế độ phụ cấp, phép:
Khi người lao động nghỉ phép thì họ được tính lương phép Theo chế độ hiện hành thì lương nghỉ phép bằng 100% tiền lương theo cấp bậc ( chức vụ).tiền lương nghỉ phép là tiền lương phụ
Cách thức trả lương của công ty:
Công ty sử dụng hình thức trả lương qua tài khoản.Việc sử dụng hình thức trả lươngqua TK còn giúp người nhận lương có thể dễ dàng sử dụng mọi lúc mọi nơi qua
Trang 28máy ATM.So với hình thức thanh toán phổ thông hiện nay, việc chi trả bằng qua tài khoản mang lại nhiều tiện ích cho người sử dụng như không phải chờ đợi, xếp hàngđợi lĩnh tiền; nếu chưa rút tiền ngay, số tiền trong TK sẽ được hưởng lãi, đảm bảo
an toàn, chính xác xác và nhiều tiện ích thanh toán tiền điện, internet, hóa đơn điện thoại… Bên cạnh đó, cơ quan bảo hiểm xã hội (BHXH) giảm bớt được chi phí hành chính, góp phần chống lãng phí và nâng cao tính minh bạch trong tài chính
1.7.2.5 Trình tự thanh toán lương và các khoản trích theo lương
Việc thanh toán lương và các khoản trích theo lương đươc sắp xếp theo một quytrình và trình tự như sau:
Bước 1: Bộ phận chấm công thực hiện việc chấm công hàng ngày cho nhân viên, cuối tháng chuyển cho Kế toán tiền lương
- Bước 2: Kế toán tiền lương tập hợp Bảng chấn công và các chứng từ liên quan
- Bước 3: Căn cứ vào Bảng chấm công, Kế toán tiền lương lập Bảng thanh toán tiền lương, thưởng và các khoản phải nộp và chuyển cho Kế toán trưởng
- Bước 4: Kế toán trưởng kiểm tra Bảng lương:
+ Nếu đồng ý: chuyển cho Giám đốc xét duyệt và ký (bước 5)
+ Nếu không đồng ý: chuyển trả lại cho Kế toán tiền lương
- Bước 5: Giám đốc xem xét, duyệt và ký vào Bảng lương sau đó chuyển lại cho Kế toán trưởng
- Bước 6: Kế toán trưởng nhận Bảng lương từ Giám đốc và chuyển lại cho Kế toán tiềnlương
- Bước 7: Căn cứ vào Bảng lương đã được ký duyệt, Kế toán tiền lương trình cho trưởng phòng tài chính xem xét và xuất tiền trả lương cho nhân viên
- Bước 8: Nhân viên nhận lương và ký nhận
1.7.2.6 Nhiệm vụ và chức năng của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
_Nhiệm vụ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương gồm 5 nhiệm vụ cơ bản sau:
+Tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp số liệu về số lượng lao động, thời giankết quả lao động, tính lương và trích các khoản theo lương, phân bổ chi phí lao độngtheo đúng đối tượng sử dụng lao động
+Hướng dẫn, kiểm tra các nhân viên hạch toán ở các bộ phận sản xuất - kinhdoanh, các phòng ban thực hiện đầy đủ các chừng từ ghi chép ban đầu về lao động, tiềnlương đúng chế độ, đúng phương pháp
+Theo dõi tình hình thanh toán tiền lương, tiền thưởng các khoản phụ cấp, trợcấp chongười lao động
Trang 29+Lập báo cáo về lao động, tiền lương, các khoản trích theo lương, định kỳ tiếnhành phân tích tình hình lao động, tình hình quản lý và chi tiêu quỹ lương, cung cấpcác thông tin về lao động tiền lương cho bộ phận quản lý một cách kịp thời.
_Chức năng của kế toán tiền lương:
+Chức năng tái sản xuất sức lao động:
Cùng với quá trình tái sản xuất của cải vât chất, sức lao động cũng cần phải được tái tạo Trong các hình thái kinh tế xã hội khác nhau việc tái sản xuất sức lao động có sự khác nhau Sự khác nhau này thể hiện bởi quan hệ sản xuất thống trị Song nhìn chung quá trình tái sản xuất sức lao động diễn ra trong lịch sử thể hiện rõ sự tiến bộ của xã hội Sự tiến bộ này gắn liền với sự tác động mạnh mẽ và sâu sắc của những thành tựu khoa học - kỹ thuật mà nhân loại sáng tạo ra Chính nó đã làm cho sức lao động được tái sản xuất ngày càng tăng cả về số lượng và cả về chất lượng
Quá trình tái sản xuất sức lao động được thực hiện bởi việc trả công cho người lao động thông qua tiền lương
Sức lao động là sản phẩm chủ yếu của xã hội, nó luôn luôn được hoàn thiện và phát triển nhờ thường xuyên được duy trì và khôi phục Như vậy bản chất của tái sản xuất sức lao động nghĩa là đảm bảo cho người lao động có một số lượng tiền lương sinh hoạt nhất định để họ có thể:
- Duy trì và phát triển sức lao động của chính mình
- Sản xuất ra sức lao động mới
- Tích lũy kinh nghiệm, nâng cao trình độ để hình thành kỹ năng lao động, tăng cường chất lượng lao động
+Chức năng là đòn bẩy kinh tế:
Các Mác đã viết: "Một tư tưởng tách rời lợi ích kinh tế thì nhất định sẽ làm nhục nó" Thực tế cho thấy rằng khi được trả công xứng đáng thì người lao động sẽ làm việc tích cực, sẽ không ngừng hoàn thiện mình hơn nữa và ngược lại, nếu người lao động không được trả lương xứng đáng với công sức của họ bỏ ra thì sẽ có những biểu hiện tiêu cực không thuận lợi cho lợi ích của doanh nghiệp Thậm chí nó sẽ có những cuộcđình công xảy ra, bạo loạn gây nên xáo trộn về chính trị, mất ổn định xã hội
Ở một mức độ nhất định thì tiền lương là một bằng chứng thể hiện giá trị, địa vị và
uy tín của người lao động trong gia đình, tại doanh nghiệp cũng như ngoài xã hội Do
đó cần thực hiện đánh giá đúng năng lực và công lao động của người lao động đối với sự phát triển của doanh nghiệp, để tính tiền lương trở thành công cụ quản lý khuyến khích vật chất và là động lực thúc đẩy sản xuất phát triển
+Chức năng điều tiết lao động:
Trong quá trình thực hiện kế hoạch phát triển cân đối giữa các ngành, nghề ở các vùng trên toàn quốc, nhà nước thường thông qua hệt thống thang bảng lương, các chế
độ phụ cấp cho từng ngành nghề, từng vùng để làm công cụ điều tiết lao động Nhờ
đó tiền lương đã góp phần tạo ra một cơ cấu hợp lý tạo điều kiện cho sự phát triển của xã hội
Trang 30+Chức năng thước đo hao phí lao động xã hội:
Khi tiền lương được trả cho người lao động ngang với giá trị sức lao động mà họ bỏ
ra trong quá trình thực hiện công việc thì xã hội có thể xác định chính xác hao phí laođộng của toàn thể cộng đồng thông qua tổng quỹ lương cho toàn thể người lao động Điều này có nghĩa trong công tác thống kê, giúp nhà nước hoạch định các chính sách điều chỉnh mức lương tối thiểu để đảm bảo hợp lý thực tế luôn phù hợp với chính sách của nhà nước
+Chức năng công cụ quản lý nhà nước.
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh người sử dụng lao động đứng trước hai sức ép là chi phí sản xuất và kết quả sản xuất Họ thường tìm mọi cách có thể để làm giảm thiểu chi phí trong đó có tiền lương trả cho người lao động
Bộ luật lao động ra đời, trong đó có chế độ tiền lương, bảo vệ quyền làm việc, lợi ích
và các quyền khác của người lao động đồng thời bảo vệ quyền lợi người lao động và lợi ích hợp pháp của người lao động, tạo điều kiện cho mối quan hệ lao động được hài hoà và ổn định góp phần phát huy trí sáng tạo và tài năng của người lao động nhằm đạt năng suất, chất lượng và tiến bộ xã hội trong lao động, sản xuất, dịch vụ, tăng hiệu quả sử dụng và quản lý lao động
Với các chức năng trên ta có thể thấy tiền lương đóng một vai trò quan trọng việc thúc đẩy sản xuất và phát triển phát huy tính chủ động, sáng tạo của người lao động, tăng năng suất lao động và tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh
1.7.2.7 Kế toán tiền lương
Trang 326 Nguyễn Thị Minh Thùy 0 x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x
Ngày 30 tháng 11 năm 2013
Trang 33Các khoản khấu trừ vào lương Được lĩnh KPCĐ
BHXH BHYT BHTN
Cộng Số tiền nhậnKý-7% -1,50% -1%
Trang 35Công ty cổ phần xi măng Công Thanh
52 Đinh Bộ Lĩnh , P26 , Q Bình Thạnh , TP.HCM Ban hành theo QĐ số 15 /2006/QĐ - BTC Ngày Mẫu số 02 - TT
20 tháng 03 năm 2006 của BTC
PHIẾU CHI Ngày 30 tháng 11 năm 2013 Liên số: 1Số : 7115
Nợ 334: 42,321,420
Có 111: 42,321,420
Họ, tên người nhận tiền: Vũ Xuân Lâm
Địa chỉ: Công ty cổ phần xi măng Công Thanh
Lý do chi: Thanh toán lương phòng tổ chức hành chính
Số tiền: 42,321,420 (Viết bằng chữ): Bốn mươi hai triệu ba trăm hai mươi mốt nghìn bốn trăm hai mươi đồng
+ Tỷ giá ngoại tệ (vàng bạc, đá quý):
+ Số tiền quy đổi:
(Nếu gửi ra ngoài phải đóng dấu).
Trang 36Công ty cổ phần xi măng Công Thanh
Người giao việc
(Ký, họ tên) Người nhận việc(Ký, họ tên) Người kiểm tra chất lượng(Ký, họ tên) Người duyệt(Ký, họ tên)
Trang 37Công ty cổ phần xi măng Công Thanh
52 Đinh Bộ Lĩnh , P26 , Q Bình Thạnh ,
TP.HCM
Mẫu số S03a-LĐTL
Ban hành theo QĐ số 15 /2006/QĐ - BTC Ngày 20 tháng 03 năm 2006 của BTC
BẢNG CHẤM CÔNG BỘ PHẬN PHÂN XƯỞNG I
Tháng 6 năm 2013
STT HỌ VÀ TÊN 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13
1 4
Trang 38Công ty cổ phần xi măng Công Thanh
1 Vũ Huy Hằng Tổ trưởng 4,170,000 26 4,170,000 514,885 110,333 73,555 6,656,728
2 Nguyễn Văn Chiến Tổ phó 3,642,500 26 3,642,500 431,900 92,550 61,700 5,583,850
3 Nguyễn Thị Tràn Phân xưởng 4,170,000 26 4,170,000 291,900 62,550 41,700 3,773,850
4 Nguyễn Tuấn Anh Phân xưởng 3,642,500 26 3,642,500 291,900 62,550 41,700 3,773,850
5 Hồ Văn Bộ Phân xưởng 4,170,000 26 4,170,000 291,900 62,550 41,700 3,773,850
6 Đặng Huy Quân Phân xưởng 3,642,500 26 3,642,500 291,900 62,550 41,700 3,773,850
7 Võ Văn Lực Phân xưởng 4,170,000 26 4,170,000 514,885 110,333 73,555 6,656,728
Trang 39Công ty cổ phần xi măng Công Thanh
52 Đinh Bộ Lĩnh , P26 , Q Bình Thạnh , TP.HCM Ban hành theo QĐ số 15 /2006/QĐ - BTC Ngày Mẫu số 02 - TT
20 tháng 03 năm 2006 của BTC
Liên số: 1
PHIẾU CHINgày 30 tháng 11 năm 2013 Số : 7121 Nợ 334: 40,519,440
Có 111: 40,519,440
Họ và tên người nhận tiền: Vũ Huy Hằng
Địa chỉ: Công ty cổ phần xi măng Công Thanh
Lý do chi: Thanh toán lương phân xưởng I
Số tiền: 40,519,440 (Viết bằng chữ): Bốn mươi triệu năm trăm mười chín nghìn bốn trăm bốn mươi đồng
+ Tỷ giá ngoại tệ (vàng bạc, đá quý):
+ Số tiền quy đổi:
(Nếu gửi ra ngoài phải đóng dấu).
Trang 40Công ty cổ phần xi măng Công Thanh
Phụ cấp khu vực
Khoán tháng Tổng cộng
Các khoản
Thực lĩnh kỳ 2