1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Dự Án Phát Triển Giao Thông Đô Thị Thành Phố Hải Phòng, Đánh Giá Tác Động Môi Trường, Kế Hoạch Quản Lý Môi Trường

104 248 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 9,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH M ỤC TỪ VIẾT TĂT Ban QLDA - Ban Quản lý Dự án BTNMT - Bộ Tài nguyên và Môi trường CTNH - Chất thải nguy hại ĐTM - Đánh giá Tác động Môi trường GSXD - Giám sát xây dựng KHQLMT - Kế h

Trang 1

M ỤC LỤC

L ỜI NÓI ĐẦU 6

CH ƯƠNG 1: MÔ TẢ DỰ ÁN 10

1.1 Tên d ự án 10

1.2 Ch ủ dự án 10

1.3 V ị trí địa lý của dự án 10

1.4 T ổng quan về chương trình tái định cư 12

1.4.1 M ục tiêu 12

1.4.2 Quy ền của các hộ tái định cư 12

1.4.3 Các công trình d ự kiến được thực hiện từ Dự án 13

1.4.3.3 Ngu ồn nguyên vật liệu phục vụ thi công 16

1.5 Ti ến độ thực hiện tái định cư 17

1.6 T ổng mức đầu tư 17

CH ƯƠNG 2: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA CÁC KHU TÁI ĐỊNH CƯ 18

2.1 Điều kiện tự nhiên 18

2.1.1 V ị trí địa lý của Hải pHòng 18

2.1.2 Đặc điểm địa chất các khu tái định cư 18

2.1.3 Các đặc điểm khí hậu 19

2.1.4 Đặc điểm về thủy văn khu vực 21

2.2 Hi ện trạng môi trường không khí, đất, nước 21

2.2.1 Hi ện trạng môi trường không khí 21

2.2.2 Hi ện trạng tiếng ồn 24

2.2.3 Hi ện trạng môi trường nước 24

2.2.3.2 Môi tr ường nước ngầm 27

2.2.4 Môi tr ường đất 28

2.2.5 Các h ệ sinh thái và tài nguyên sinh vật 28

2.3 Điều kiện kinh tế xã hội 29

2.3.1 Dân s ố và đơn vị hành chính 29

2.3.2 Tình hình kinh t ế - xã hội tại các xã/phường có khu đất tái định cư 29

2.3.3 Hi ện trạng sử dụng đất tại các khu tái định cư 31

CH ƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 40

3.1 Các ngu ồn gây tác động 40

3.2 Đối tượng, quy mô, mức độ tác động 41

3.3 Đánh giá tác động 43

3.3.1 Đánh giá tác động môi trường giai đoạn tiền thi công 43

3.3.2 Đánh giá tác động môi trường giai đoạn thi công 44

3.3.3 Đánh giá tác động môi trường giai đoạn vận hành 58

3.3.4 S ự cố và rủi ro môi trường 60

CH ƯƠNG 4: THAM VẤN Ý KIẾN CỘNG ĐỒNG 66

V 9

Trang 2

4.1 N ội dung tham vấn 67

4.2 Tóm t ắt thông tin thảo luận và ý kiến đóng góp 67

4.3 Gi ải trình ý kiến của người dân và chính quyền địa phương 71

CH ƯƠNG 5: KẾ HOẠCH QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG 74

5.1 K ế hoạch giảm thiểu 74

5.1.1 Các bi ện pháp giảm nhẹ kết hợp trong Nghiên cứu khả thi và các vấn đề tiếp theo trong giai đoạn thiết kế chi tiết 74

5.1.2 Giai đoạn tiền thi công 75

5.1.3 Giai đoạn thi công 75

5.1.3.4 Qu ản lý chất thải rắn 77

5.1.4 Giai đoạn vận hành 92

5.2 Vai trò và trách nhi ệm quản lý môi trường trong quá trình xây dựng các khu tái định cư 92

5.3 Ch ương trình Giám sát 96

5.3.1 M ục tiêu 96

5.3.2 Ki ểm tra khu vực 96

5.3.3 Các ch ỉ số giám sát 97

5.3.4 H ệ thống báo cáo giám sát 99

5.3.5 D ự trù kinh phí 100

5.4 Các ho ạt động nâng cao năng lực 103

5.5 Ước tính tổng chi phí thực hiện kế hoạch quản lý môi trường 104

Ph ụ lục:

Phụ lục 1: Hình ảnh tham vấn cộng đồng

Phụ lục 2: K ết quả quan trắc chất lượng môi trường khu vực tái định cư

Phụ lục 3: Biên bản tham vấn cộng đồng địa phương

Trang 3

DANH M ỤC BẢNG

B ảng 1 Danh sách thiết bị sử dụng trong đánh giá nhanh hiện trạng môi trường 8

B ảng 2 Danh sách cán bộ trực tiếp tham gia lập báo cáo ĐTM 9

B ảng 3 Vị trí, diện tích và số hộ bị ảnh hưởng tại các khu tái định cư 10

B ảng 4 Đầu tư cơ sở hạ tầng trong các khu tái định cư 13

B ảng 5 Các thông số thiết kế của đường giao thông trong và xung quanh các khu tái định cư 14

Bảng 6 Tiến độ thực hiện dự án 17

B ảng 7 Hiện trạng chất lượng không khí tại các khu tái định cư 21

B ảng 8 Hiện trạng tiếng ồn tại các khu tái định cư 24

B ảng 9 Kết quả đo đạc và phân tích chất lượng nước mặt 25

B ảng 10 Kết quả đo đạc và phân tích chất lượng nước ngầm 27

B ảng 11 Kết quả đo đạc và phân tích chất lượng đất 28

B ảng 12 Đơn vị hành chính, diện tích và dân số của các quận/huyện có các khu tái định cư 29

B ảng 13 Cơ cấu số lượng người được khảo sát 30

B ảng 14 Các loại đất trong các khu tái định cư 34

Bảng 15 Các nguồn gây tác động đến môi trường do dự án gây ra 40

B ảng 16 Đối tượng, quy mô và mức độ của các tác động do dự án gây ra 41

B ảng 17 Ssố hộ bị ảnh hưởng đất ở và đất nông nghiệp ở các khu tái định cư 43

Bảng 18 Hệ số ô nhiễm của các phương tiện giao thông dùng dầu DO (kg/1000km) 45

B ảng 19 Lưu lượng phát thải của các phương tiện vận chuyển nguyên vật liệu 46

B ảng 20 Kết quả dự báo nồng độ bụi TSP (mg/m3 ) 46

B ảng 21 Kết quả dự báo nồng độ CO (mg/m3 ) 47

B ảng 22 Kết quả dự báo nồng độ NO2 (mg/m3) 47

B ảng 23 Kết quả dự báo nồng độ SO2 (mg/m3) 47

B ảng 24 Kết quả dự báo nồng độ VOC (mg/m3 ) 48

B ảng 25 Giá trị giới hạn nồng độ các chất ô nhiễm 49

B ảng 26 Tác động của các chất gây ô nhiễm không khí 49

B ảng 27 Tiếng ồn phát sinh bởi các thiết bị xây dựng ở khoảng cách 1.5m 50

B ảng 28 Mức ồn tối đa theo khoảng cách 51

B ảng 29 Tải lượng các chất ô nhiễm thải ra trong một ngày tính 52

Bảng 30 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt trong giai đoạn thi công 52

B ảng 31 Tỷ lệ các thành phần trong rác thải sinh hoạt 55

Trang 4

Bảng 32 Tải lượng ô nhiễm trong rác thải sinh hoạt 55

B ảng 33 Quy hoạch sử dụng đất tại các khu tái định cư 59

B ảng 34 Thời gian khảo sát, tham vấn cộng đồng 66

Bảng 35 Thời gian, địa điểm thực hiện tham vấn cộng đồng 67

B ảng 36 Các ý kiến đóng góp của cộng đồng địa phương 68

B ảng 37 Vai trò trách nhiệm của các bên liên quan 93

Bảng 38 Thông số quan trắc môi trường 98

B ảng 39 Hệ thống báo cáo giám sát môi trường 99

B ảng 40 Dự trù kinh phí hỗ trợ vận hành hệ thống Giám sát cộng đồng 101

Bảng 41 Chi phí triển khai chương trình quan trắc 101

B ảng 42 Các hoạt động đào tạo đề xuất 103

B ảng 43 Tổng hợp chi phí thực hiện Kế hoạch quản lý môi trường 104

Hình 1 S ơ đồ vị trí các khu tái định cư 11

Hình 2 V ị trí địa lý của thành phố Hải Phòng 18

Hình 3 Đặc trưng nhiệt độ khu vực Hải Phòng 20

Hình 4 N ồng độ bụi tại các điểm quan trắc so với QCVN 23

Đơn vị: µg/m3 23

Hình 5 N ồng độ NO2 t ại các điểm quan trắc so với QCVN 23

Hình 6 N ồng độ SO2 t ại các điểm quan trắc so với QCVN 23

Hình 7 M ức ồn tại các vị trí quan trắc (đơn vị dBA) 24

Hình 8 Hàm lượng DO tại các vị trí quan trắc nước mặt (đơn vị mg/l) 26

Hình 9 Hàm l ượng BOD tại các vị trí quan trắc nước mặt (đơn vị mg/l) 26

Hình 10 Hàm l ượng COD tại các vị trí quan trắc nước mặt (đơn vị mg/l) 26

Hình 11 Hàm lượng Coliform tại các vị trí quan trắc nước mặt (đơn vị MPN/100ml) 26 Hình 12 B ản đồ quy hoạch sử dụng đất thành phố Hải Phòng 33

Hình 13 D ự báo tải lượng của TSP, CO, SO2, NOx và VOC trên đoạn đường vận chuy ển nguyên vật liệu 49

Hình 14 Một vài hình ảnh về các khu tái định cư 56

Hình 15 S ơ đồ bể tự hoại 3 ngăn 77

Hình 16 S ơ đồ kiểm soát và báo cáo của quản lý môi trường 92

Trang 5

DANH M ỤC TỪ VIẾT TĂT

Ban QLDA - Ban Quản lý Dự án BTNMT - Bộ Tài nguyên và Môi trường CTNH - Chất thải nguy hại

ĐTM - Đánh giá Tác động Môi trường GSXD - Giám sát xây dựng

KHQLMT - Kế hoạch Quản lý Môi trường NHTG - Ngân hàng Thế giới

PCCC - Phòng cháy chữa cháy QCVN - Quy chuẩn Kỹ thuật Việt Nam QLMT - Quản lý Môi trường

Sở GTVT - Sở Giao thông Vận tải

Sở TNMT - Sở Tài nguyên và Môi trường TCVN - Tiêu chuẩn Việt Nam

TĐC - Khu tái định cư TVGSĐL - Tư vấn giám sát độc lập UBND - Uỷ ban Nhân dân

HCDC - Công ty cổ phần tư vấn thiết kế công trình

xây dựng Hải Phòng

WB - Ngân hàng Thế giới

Trang 6

L ỜI NÓI ĐẦU

Trong nhiều thập kỷ qua Hải Phòng đã luôn là cửa ngõ thông thương quan trọng

nhất: quan hệ thương mại, xuất nhập khẩu hàng hoá của các tỉnh phía Bắc với các nước khác trên Thế giới Với vi trí địa lý đặc biệt của mình, Hải Phòng có rất nhiều điều kiện thuận

lợi trong phát triển kinh tế – xã hội, công cuộc xây dựng thành phố Hải phòng đóng vai trò quan trọng trong sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá của đất nước Với mục tiêu này, thành phố đã và đang triển khai nhiều hệ thông đường giao thông, khu Đô thị tương xứng

với tầm vóc của thành phố Hải Phòng

Theo quy hoạch chi tiết, trục đường thuộc dự án phát triển giao thông Đô thị Hải Phòng được mở ra trong tương lai chạy theo hướng Đông - Tây bắt đầu từ Quốc lộ 10 (huyện An Dương) đến đường trục quận Hải An (Phường Nam Hải) Tái định cư là vấn đề

tất yếu, song hành với quá trình xây dựng tuyến đường của Dự án phát triển giao thông Đô

thị Hải Phòng Các khu tái định cư của Dự án đã được hoạch định trên cơ sở các quy hoạch

tổng thể của Hải Phòng nói chung và quy hoạch vùng thuộc các quận: Lê Chân, Kiến An,

Hải An và huyện An Dương nói riêng

• Huyện An dương với 4 điểm tái định cư (TĐC) đáp ứng chỗ ở cho khoảng 542 hộ tái định cư

• Quận Kiến An với 2 TĐC đáp ứng chỗ ở cho khoảng 244 hộ tái định cư

• Quận Lê Chân với 1 TĐC đáp ứng chỗ ở cho khoảng 116 hộ tái định cư

• Quận Hải An với 5 TĐC đáp ứng chỗ ở cho khoảng 874 hộ tái định cư

Như vậy, tổng số hộ có thể được bố trí tái định cư là 1756 hộ

Khung chính sách, pháp lu ật và hành chính

Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án “Phát triển giao thông đô thị thành phố

Hải Phòng” được chuẩn bị trên cơ sở tuân thủ các quy định về pháp luật, hiện hành của Nhà nước Việt Nam về môi trường và các chính sách an toàn của Ngân hàng Thế giới

Cơ sở pháp luật Việt Nam

- Luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam số 52/2005/QH11 được Quốc hội nước Cộng hoà xã

hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 29/11/2005;

- Luật đất đai số 13/2003/QH11 được Quốc hội nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 26/11/2003, ban hành ngày 10/12/2003, có hiệu lực từ ngày 01/7/2004;

- Luật xây dựng số 16/2003/QH11 được Quốc hội nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa

Việt Nam thông qua ngày 26/11/2003

- Nghị định số 197/NĐ-CP ngày 7/12/2004 của Chính phủ về bồi thường hỗ trợ TĐC khi

nhà nước thu hồi đất;

- Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ Môi trường;

- Nghị định 21/NĐ-CP ngày 28/02/2008 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-SCP ngày 9/8/2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ Môi trường;

- Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT ngày 18 tháng 12 năm 2006 về việc bắt buộc áp

dụng Tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường;

- Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/04/2007 của Chính phủ về Quản lý chất thải rắn

Trang 7

- Thông tư số 05/2008/TT-BTNMT ngày 08/12/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam

kết bảo vệ môi trường;

- Quyết định số 16/2008/QĐ-BTNMT ngày 31/12/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường

về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường

- Nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính Phủ về việc quản lý dự án đầu

tư xây dựng công trình, và Nghị định 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính

Phủ về việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình

- Nghị định 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính Phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng; Nghị định 49/2008/NĐ-CP ngày 18/4/2008 của Chính Phủ về

sửa đổi bổ sung một số điều của nghị định 209/2004/NĐ-CP

- Căn cứ vào hợp đồng kinh tế số 02/HĐ-QLDA ngày 20/01/2010 giữa Ban Quản lý Dự

án khu vực các công trình giao thông vận tải và Liên danh Trung tâm Nghiên cứu Môi trường và Công ty cổ phần tư vấn thiết kế công trình xây dựng Hải Phòng

Các tiêu chu ẩn Việt Nam được áp dụng

- QCVN 03-2008: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn cho phép của các kim loại nặng trong đất

- QCVN 05:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh

- QCVN 06:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chất độc hại trong không khí xung quanh

- QCVN 08:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt

- QCVN 09:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm

- QCVN 14:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt

- QCVN 19:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đối với

bụi và các chất vô cơ

- TCVN 6438-2001: Phương tiện giao thông đường bộ - Giới hạn lớn nhất cho phép của khí thải

- TCVN 5948-1999: Âm học - Tiếng ồn do phương tiện giao thông đường bộ phát ra khi tăng tốc độ - Mức ồn tối đa cho phép

- TCVN 5949-1998: Âm học - Tiếng ồn khu vực công cộng và dân cư - Mức ồn tối đa cho phép

- TCVN 6962-2001: Rung động và chấn động - Rung động do các hoạt động xây dựng và

sản xuất công nghiệp - Mức độ tối đa cho phép đối với mội trường khu công cộng và khu dân cư

Các tài li ệu kế thừa

- Báo cáo nghiên cứu khả thi của các khu tái định cư;

- Tập bản vẽ thiết kế kỹ thuật;

- Thuyết minh khảo sát địa chất các khu tái định cư;

Chính sách an toàn c ủa WB

- Chính sách hoạt động OP/BP 4.01: Đánh giá môi trường

- Chính sách hoạt động OP/BP 4.12: Tái định cư không tự nguyện

- Tham vấn cộng đồng và công khai thông tin

Trang 8

Phương pháp thực hiện và đội ngũ chuyên gia chuẩn bị báo cáo ĐTM

vực dự án

- Điều tra xã hội học: điều tra phỏng vấn người dân, lãnh đ ạo các địa phương trong vùng dự án

B ảng 1 Danh sách thiết bị sử dụng trong đánh giá nhanh hiện trạng môi trường

1 HS7-KIMOTO (Máy lấy mẫu khí xách tay, Nhật Bản) Môi trường không khí

2 Máy đo bụi hiện số - Casella (Anh) Môi trường không khí

3 Máy đo tiếng ồn - Sirrus (Anh) Môi trường không khí

4 Máy đo nhanh chất lượng Môi trường nước -

5 Dụng cụ lấy mẫu đất và nước Môi trường đất, nước

- Xử lý số liệu: Thu thập, xử lý và phân tích dữ liệu khí tượng, thuỷ văn, môi trường và kinh tế xã hội có liên quan đến dự án

- So sánh: So sánh dữ liệu thu thập được với các quy chuẩn, tiêu chuẩn môi trường do

Bộ Tài nguyên Môi trường ban hành về chất lượng đất, nước, không khí và các quy chuẩn, tiêu chuẩn môi trường có liên quan khác

- Tư vấn: Thông qua các cuộc họp tham vấn cộng đồng để thu được những ý kiến của

cộng đồng và chính quyền địa phương về các giải pháp để giảm thiểu các tác động tiêu cực của dự án

Đội ngũ chuyên gia xây dựng báo cáo ĐTM

Báo cáo ĐTM dự án “Phát triển giao thông đô thị thành phố Hải Phòng" được thực

hiện bởi Liên danh Trung tâm Nghiên cứu Môi trường và Công ty cổ phần tư vấn thiết kế công trình xây dựng Hải Phòng từ tháng 01/2010 đến 10/2010

Đại diện : Ông Dương Hồng Sơn - Giám đốc

Trụ sở : Số 23/62 Nguyễn Chí Thanh - Đống Đa - Hà Nội

Điện thoại : 04.37733159 Fax: 04.37733159

Trang 9

B ảng 2 Danh sách cán bộ trực tiếp tham gia lập báo cáo ĐTM

TT H ọ và tên công tác Đơn vị Trình độ chuyên môn Ch ức danh Nhi ệm vụ

1 Đinh Thái Hưng CENRE Tiến sỹ Môi trường Chuyên gia /Trưởng nhóm - Chỉ đạo lập báo cáo tác động môi trường

- Xây dựng kế hoạch quản lý môi trường

2 Đỗ Mạnh Toàn HCDC CN Môi trường Trưởng nhóm Chỉ đạo khảo sát môi trường

3 Đỗ Thị Thanh Bình CENRE KS Công nghệ sinh học Chuyên gia Chỉ đạo tham vấn cộng đồng

4 Nguyễn Thị Thanh Hoài CENRE Thạc sỹ Môi trường Chuyên gia Chỉ đạo quan trắc, đo đạc số liệu môi trường

5 Nguyễn Văn Thành HCDC KS Môi trường Chuyên viên Quan trắc môi trường

6 Nguyễn Thanh Tường CENRE Thạc sỹ Môi trường Chuyên gia Lập kế hoạch quản lý môi trường

7 Đoàn Mạnh Hùng CENRE CN Thuỷ văn Chuyên gia Lập kế hoạch quản lý môi trường

8 Trần Thị Diệu Hằng CENRE Thạc sỹ Môi trường Chuyên gia Xử lý số liệu

9 Hà Thị Liên CENRE KS Thuỷ văn Thư ký Xử lý các văn bản, công văn, photo tài liệu và

các công việc hành chính khác

Trang 10

CHƯƠNG 1: MÔ TẢ DỰ ÁN

1.1 Tên d ự án

D Ự ÁN PHÁT TRIỂN GIAO THÔNG ĐÔ THỊ THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Lập báo cáo đánh giá tác động môi trường và kế hoạch quản lý môi trường cho các khu tái định

cư của Dự án Phát triển Giao thông Đô thị Thành phố Hải Phòng 1.2 Ch ủ dự án

Chủ quản đầu tư : Uỷ ban Nhân dân Thành phố Hải Phòng

Chủ dự án : Sở Giao thông Vận tải Thành phố Hải Phòng

Đại diện chủ đầu tư : Ban Quản lý Dự án khu vực các công trình giao thông vận tải

Đại diện : Ông Vũ Duy Tùng

quận Kiến An và quận Hải An Bảng 3 bên dưới chỉ ra tên và diện tích của từng khu tái định cư:

B ảng 3 Vị trí, diện tích và số hộ bị ảnh hưởng tại các khu tái định cư

Qu ận/huyện Khu tái định cư Di ện tích (m 2 ) S ố hộ bị

Trang 11

Hình 1 Sơ đồ vị trí các khu tái định cư

Trang 12

Huyện An Dương giáp với tỉnh Hải Dương ở phía Tây và Tây Bắc, giáp với huyện An Lão ở phía Tây Nam, giáp với quận Kiến An ở phía Nam, huyện Thủy Nguyên ở phía Bắc, quận

Hồng Bàng và quận Lê Chân ở phía Đông Nam

Kiến An là cửa ngõ phía Tây Nam, cách trung tâm thành phố Hải Phòng khoảng 10 km,

nằm ở vị trí đầu mối giao thông đường bộ, đường thuỷ, đường hàng không nối Kiến An với Hải Phòng, Đồ Sơn, Cát Bà, vịnh Hạ Long về phía biển; nối Kiến An với An Lão, Vĩnh Bảo trong tuyến du lịch sinh thái "Du khảo đồng quê" Sân bay Kiến An là sân bay dự bị cho sân bay Cát

bi

Lê Chân là một quận nội thành của Hải Phòng với vị trí tiếp giáp quận Ngô Quyền và

một phần huyện Kiến Thuỵ ở phía Đông; quận Kiến An, huyện An Dương ở phía Tây; huyện

Kiến Thuỵ ở phía Nam và quận Hồng Bàng ở phía Bắc

Quận Hải An nằm ở phía Đông Nam thành phố Hải Phòng; phía Bắc giáp quận Ngô Quyền và huyện Thuỷ Nguyên, phía Nam giáp sông Lạch Tray và huyện Kiến Thuỵ, phía Đông giáp Sông Cấm có cửa Nam Triều đổ ra biển Bắc Bộ và huyện Cát Hải, phía Tây giáp quận Ngô Quyền và sông Lạch Tray

1.4 T ổng quan về chương trình tái định cư

1.4.1 M ục tiêu

Việc đầu tư xây dựng khu Tái định cư nhằm thực hiện các mục tiêu sau:

- Đáp ứng nhu cầu về nhà ở Tái định cư, nhằm giảm thiểu những tác động bất lợi trong

việc trưng dụng đất khi thực hiện dự án phát triển giao thông Đô thị Hải Phòng

- Tạo ra khu dân cư đô thị mới có hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội hoàn chỉnh, có kiến trúc hợp lý tạo thêm một vẻ đẹp riêng cho khu vực và thành phố, tạo điều

kiện đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng kinh tế xã hội thành phố theo quan điểm phát triển bền vững

- Giảm đến mức thấp nhất các ảnh hưởng bất lợi về chỗ ở và điều kiện sinh hoạt của các hộ bị ảnh hưởng bởi dự án

- Đáp ứng được nguyện vọng của các hộ dân nơi ở mới phải hơn hẳn nơi ở cũ góp phần thúc đẩy nhanh việc thực hiện thành công dự án phát triển giao thông Đô thị Hải Phòng

1.4.2 Quy ền của các hộ tái định cư

Điều kiện để tái định cư bao gồm:

(i) Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi toàn bộ nhà ở, đất ở mà không có chỗ ở nào khác trên địa bàn xã/phường/thị trấn nơi có đất bị thu hồi;

(ii) Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi mà diện tích đất ở còn lại sau thu hồi không đủ điều

kiện để ở theo quy định của UBND thành phố mà không có chỗ ở nào khác trên địa bàn xã/phường/thị trấn nơi có đất bị thu hồi; và

(iii) Trường hợp hộ gia đình có nhiều thế hệ (nhiều cặp vợ chồng) cùng chung sống đủ điều kiện để tách hộ hoặc có nhiều hộ gia đình có chung quyền sử dụng một thửa đất, được tạo điều kiện để bố trí tái định cư

(iv) Các trường hợp khác không đủ điều kiện được hưởng chế độ tái định cư của dự án,

nếu không còn nơi ở nào khác, được giao đất làm nhà ở trong khu tái định cư cùng các chính

Trang 13

Hạn mức giao đất tái định cư: từ 40 – 180 m2 tuỳ thuộc vào các khu vực khác nhau ở

Hải Phòng

Chi tiết các điều khoản tái định cư được trình bày trong Khung chính sách tái định cư và

Kế hoạch hành động tái định cư của dự án

UBND thành phố Hải Phòng đã quy hoạch 12 khu tái định cư trên địa bàn thành phố Sau khi được phân đất, các hộ dân tự xây nhà để ở Chủ dự án sẽ tiến hành san lấp mặt bằng, xây

dựng cơ sở hạ tầng xã hội bao gồm đường giao thông, hệ thống cấp điện, cấp nước, hệ thống thoát nước mưa và thoát nước thải

1.4.3.1 San l ấp mặt bằng

Căn cứ kết quả khảo sát địa hình tỷ lệ 1/500 của 12 khu tái định cư do Công ty Cổ Phần

Tư vấn Thiết kế Công trình Xây dựng lập tháng 3 năm 2010 thì: Cao độ hiện trạng trung bình từ + 2.30 đến + 3.30 Để phù hợp với quy hoạch chung của thành phố, chọn cao độ quy hoạch chung của 12 điểm tái định cư này là: Cos + 4.2 theo hệ cao độ Hải Phòng Dự án sẽ san lấp

mặt bằng ở tất cả các khu tái định cư với cao độ này

1.4.3.2 Xây d ựng hạ tầng cơ sở

Cơ sở hạ tầng xã hội được thiết kế và xây dựng trong các khu tái định cư gồm có: hệ

thống đường giao thông, cấp nước, thoát nước mưa và nước thải, cấp điện được chỉ ra trong

Đường giao thông (m)

Thoát nước mưa

Thoát nước thải Cấp nước (m)

Cấp điện, chiếu sáng (KVA) Huy ện An

Dương 162.459,27 8.207,84 8.879,7 9.177,6 20.740 1.301 Bắc Sơn 44.406,21 1.938,94 2.108,6 1.989,1 4.117 395

Trang 14

Khu tái định

Khối lượng san lấp mặt bằng (m2)

Đường giao thông (m)

Thoát nước mưa

Thoát nước thải Cấp nước (m)

Cấp điện, chiếu sáng (KVA)

• Đường giao thông

Các loại đường giao thông sau sẽ được xây dựng tại các khu tái định cư

B ảng 5 Các thông số thiết kế của đường giao thông trong và xung quanh các khu tái

+ Bê tông nhựa hạt trung rải nóng dày 7 cm

+ Nhựa thấm bám tiêu chuẩn 1kg/m2

+ Cấp phối đá dăm loại I đầm chặt K98, dày 15cm

Trang 15

- Các lớp kết cấu nền đường

+ Đất núi đầm chặt K98, dày 30cm

+ Cát đen đầm chặt K95, dày 30cm

Trước khi san nền tiến hành thay đất dày 50cm bằng cát đen K90 tại vị trí nền đường

- Kết cấu vỉa hè: Hè đường được lát gạch block

Các ô trồng cây trên hè có kích thước 1.1 x 1.1m, khoảng cách các ô 8m Ô trồng cây được ghép bằng các viên đá vỉa bêtông đúc sẵn tiết diện Bxh =12x15cm

• Cấp nước

Hệ thống cấp nước của 12 khu tái định cư được kết nối với hệ thống cấp nước có sẵn

của toàn thành phố trên quốc lộ 5 và 10, tỉnh lộ 208 và 351, đường Trường Chinh, đường Lê

Hồng Phong Kích thước của các đường ống cấp nước là D40, D50, D63, D75, D90, D100, D110, D125, D140, D160, D200, D225

- Đường ống cấp nước chính và đường nước cứu hoả sẽ dùng ống gang dẻo, đường ống được đặt trên vỉa hè có độ sâu trung bình là 1,0m, tại các góc chuyển và vị trí van tê, cút có

bố trí gối đỡ

Tại các điểm nút và đầu các tuyến nhánh phân phối cho từng cụm nhà bố trí các hố van

để thuận tiện cho việc vận hành bảo trì hệ thống

- Hệ thống cấp nước cứu hỏa được quy hoạch là hệ thống cấp nước cứu hỏa áp lực

thấp (áp lực tối thiểu tại trụ cứu hỏa là 10m) Các trụ cứu hỏa được bố trí tại các ngã ba, ngã tư đường và dọc tuyến ống với cự ly ≤250m, họng cấp nước cứu hoả bố trí tại mỗi khu tái định cư

có tiết diện D100

- Đường ống cấp nước được chôn sâu dưới vỉa hè dọc theo hệ thống đường giao thông,

độ sâu chôn ống trung bình từ 0,7m đến 1,2m

- Ống cấp nước được dùng là ống HDPE có tiết diện từ D50 đến D225 và ống HDPE PN8 có tiết diện D40 đến D140 Tuỳ thuộc vào quy mô diện tích, số hộ trong từng khu tái định

cư bố trí hệ thống đường ống cho phù hợp

• H ệ thống thoát nước

H ệ thống thoát nước mưa

- Hệ thống thoát nước mưa được thiết kế dọc theo tuyến đường giao thông nội bộ Tiết

diện cống có các loại D300, D400, D1000, D1200, tiết diện cống được lựa chọn phù hợp với quy mô từng khu tái định cư

- Các ga thu nước mưa được bố trí tại hai bên lề đường, cách nhau trung bình 40m, ga thu và ga thăm nối với nhau bằng cống ngang có đường kính D400

- Độ sâu đỉnh cống trung bình từ 0,7m đến 1,0m; độ dốc đặt cống tối thiểu imin=0.2% đối

với cống trục và i=1% đối với cống ngang

- Móng cống: Bằng tấm đan BTCT M200 đúc sẵn đặt trên lớp đá mạt đệm dày 20cm

- Ga thu, ga thu thăm các loại xây bằng gạch chỉ vữa XM M75, miệng ga đậy bằng các

tấm đan BTCT đúc sẵn M250 đá 1x2 , trát trong và ngoài bằng vữa XM M75 Móng ga bằng bêtông M200 đá 1x2, lót móng bằng bêtông M100 đá 4x6

H ệ thống thoát nước thải

Trang 16

- Cống thoát nước thải sử dụng ống nhựa uPVC class 3

- Móng cống bằng cát đen dày 20cm, xung quanh ống chính bằng cát đen;

- Ga thu, ga thăm các loại xây bằng gạch chỉ vữa XM M75, miệng ga đậy bằng các tấm đan BTCT đúc sẵn M200 đá 1 x 2, trát ngoài bằng vữa XM M75 Móng bằng BTCT M200 đá 1x

Tại mỗi khu tái định cư được bố trí trạm biến áp để đáp ứng được nhu cầu tiêu thụ điện

của các hộ dân Trạm biến áp có kết cấu theo kiểu trạm biến áp KIOSK hợp bộ có kích thước DxRxC = 3200x1900x2300, vỏ trạm bằng tôn, dày 3mm sơn tĩnh đi ện, tiêu chuẩn chất lượng IP54,

+ Móng trạm kết cấu kiểu bê tông cốt thép: Bê tông lót móng đá 4x6 mác #100; bê tông móng đá 1x2 mác #200, cáp vào ra móng trạm được luồn qua ống nhựa φ150

- Chiếu sáng cho đường giao thông trong khu đô thị áp dụng theo đường nội bộ, cấp chiếu sáng cấp C

- Thiết kế bố trí cột đèn chiếu sáng ở trên vỉa hè đường nội bộ, cột được trồng cách mép

bó vỉa 1m, cần đèn đôi, cột đèn cao 8m hoặc 10m, khoảng cách trung bình 35 - 40m

- Để điều khiển toàn bộ hệ thống điện chiếu sáng trong 1 khu tái định cư bố trí 2 tủ điện điều khiển chiếu sáng

1.4.3.3 Ngu ồn nguyên vật liệu phục vụ thi công

Cát đen khai thác trên sông Thái Bình (Hải Dương), cát vàng cầu Cầm vận chuyển thuỷ đến bãi Lán Bè, Cầu Rào, Kiến An Đá dăm các loại sản xuất ở khu mỏ Minh Đức - Thuỷ Nguyên, vận chuyển qua đường sông về các bến bãi: Quốc lộ 5, Cầu Rào, Lán Bè, Kiến An

- Mỏ đá: mỏ đá Tràng Kênh, Phi Liệt, Minh Đức thuộc huyện Thuỷ Nguyên, vận chuyển

bằng đường sông về các bến QL.5, Lán Bè, rồi vận chuyển bằng ô tô đến công trình

- Mỏ đất đắp: mỏ đồi Xuân Sơn, mỏ đất Tiên Hội, mỏ đất Thái Sơn nằm trong phạm vi thôn Xuân Sơn xã An Tiến - Huyện An Lão gần Quốc lộ 10, đang được khai thác, chất lượng khá tốt Mỏ đất có thành phần sét pha lẫn đá dăm sạn, màu vàng màu đỏ dùng làm vật liệu đắp

nền đường rất tốt

Trang 17

1.5 Ti ến độ thực hiện tái định cư

Dự án dự kiến được thực hiện trong 2 năm (từ quý 2 năm 2011 đến hết quý 4 năm 2013), tiến độ các hạng mục xây dựng được tổng hợp ở bảng sau:

Tổng mức đầu tư được tính trên cơ sở khối lượng xây dựng hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã

hội của thiết kế cơ sở bao gồm:

+ Chi phí xây lắp và thiết bị cho: San lấp mặt bằng, hoàn trả thuỷ lợi, mặt đường, hè phố, cây xanh, hệ thống thoát nước mưa, hệ thống thoát nước thải, hệ thống cấp nước, hệ thống

cấp điện, chiếu sáng công cộng

+ Các chi phí xây dựng cơ bản khác có liên quan như: Chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư

và hoàn thành dự án

Tổng mức đầu tư của Dự án khoảng: 553.000.000.000 đồng Việt Nam (VND)

Bằng chữ: Năm trăm bốn mươi bốn tỷ, ba trăm tám mươi tám triệu, bốn trăm mười hai nghìn đồng chẵn

Tương đương: 29.105.000 USD (tỷ giá quy đổi 1USD = 19.000 VND)

Kinh phí đầu tư cho dự án được lấy từ ngân sách thành phố

Trang 18

CHƯƠNG 2: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA CÁC KHU TÁI ĐỊNH CƯ

2.1 Điều kiện tự nhiên

2.1.1 V ị trí địa lý của Hải pHòng

Hải Phòng là thành phố ven biển, nằm phía Đông miền Duyên hải Bắc Bộ, cách thủ đô

Hà Nội 102 km, có tổng diện tích tự nhiên là 152.318,49 ha (số liệu thống kê năm 2001) chiếm 0,45% diện tích tự nhiên cả nước

Về ranh giới hành chính: Phía Bắc giáp tỉnh Quảng Ninh, phía Tây giáp tỉnh Hải Dương, phía Nam giáp tỉnh Thái Bình, phía Đông giáp biển Đông Thành phố có toạ độ địa lý: Từ

20030’39’ - 21001’15’ Vĩ độ Bắc; Từ 106023’39’ -107008’39’ kinh độ Đông

Hải Phòng nằm ở vị trí giao lưu thuận lợi với các tỉnh trong nước và quốc tế thông qua

hệ thống giao thông đường bộ, đường sắt, đường biển, đường sông và đường hàng không

Địa hình phía Bắc thành phố Hải Phòng là vùng trung du xen lẫn là các ngọn đồi, trong khi phía Nam thành phố lại có địa hình thấp và khá bằng phẳng của một vùng đồng bằng thuần tuý nghiêng ra biển

HÌnh 2 là bản đồ thành phố Hải Phòng Khu vực tuyến nghiên cứu nằm trên địa giới hành chính huyện An Dương và các quận: Lê Chân, Kiến An và Hải An

Hình 2 V ị trí địa lý của thành phố Hải Phòng

2.1.2 Đặc điểm địa chất các khu tái định cư

Qua quá trình khảo sát địa chất, địa tầng các khu tái định cư có những lớp đất sau:

Trang 19

- Lớp đất trồng trọt: Thành phần là sét, sét pha màu vàng, xám nâu, xám đen Lẫn hợp

chất hữu cơ Bề dày trung bình 0.48m – 1.2m

- Lớp đất lấp: Thành phần là sét màu xám nâu, xám vàng Lẫn hữu cơ Bề dày trung bình 0.63m – 1.60m

- Lớp sét dẻo mềm: Đất có màu vàng, xám nhạt; trạng thái dẻo mềm Lẫn ổ ô xít sắt

dạng kết vón màu nâu Bề dày trung bình 0.8m – 7.0m

- Lớp sét, sét pha: Đất có màu vàng, xám nhạt, xám nâu; trạng thái dẻo chảy, đôi chỗ

dẻo mềm Bề dày trung bình 1.03m – 2.30m

- Lớp bùn sét: Đất có màu xám, xám nâu, xám đen; trạng thái chảy Lẫn hợp chất hữu

cơ phân hủy Đôi chỗ xen kẹp dải bùn sét pha mỏng Bề dày trung bình 1.20m – 10.0m

- Lớp Sét pha: Đất có màu xám, xám nâu, xám trắng; trạng thái dẻo mềm Bề dày trung bình 0.33m –3.30m

- Lớp bùn sét pha: Đất có màu xám, xám đen; trạng thái chảy Lẫn hợp chất hữu cơ phân hủy Bề dày trung bình 1.65m – 8.20m

- Lớp sét dẻo chảy: Đất có màu xám, xám nhạt; trạng thái dẻo chảy Lẫn vỏ sò hến và

hợp chất hữu cơ phân hủy Bề dày trung bình 3.80m – 12.0m

- Lớp sét dẻo mềm – dẻo cứng: Đất có màu vàng, xám trắng, xám nhạt; trạng thái dẻo

mềm - dẻo cứng Lẫn ổ ô xít sắt dạng kết vón màu nâu Bề dày trung bình 8.0m

- Lớp sét dẻo mềm: Đất có màu vàng, xám nâu, xám trắng; trạng thái dẻo mềm Lẫn ổ ô xít sắt dạng kết vón màu nâu Bề dày trung bình 0.90m

- Lớp sét dẻo cứng: Đất có màu vàng, xám nâu, xám trắng; trạng thái dẻo cứng Lẫn ổ ô xít sắt dạng kết vón màu nâu Bề dày trung bình 2.7m

- Lớp cát hạt mịn: Cát có màu xám nhạt, xám trắng; thành phần chủ yếu là cát hạt mịn

Kết cấu chặt Độ sâu lớp đáy chưa xác định

Chi tiết các đặc điểm địa chất của các lớp đất tại từng khu tái định cư tham khảo trong báo cáo nghiên cứu khả thi

2.1.3 Các đặc điểm khí hậu

Khí hậu Hải Phòng mang đặc điểm chung của đồng bằng Bắc Bộ và có đặc điểm riêng là vùng thành phố ven biển Các khu vực đảo và núi có vùng tiểu khí hậu, là vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa rõ rệt

Do chịu ảnh hưởng của hoàn lưu gió mùa Đông Nam, nhất là khối khí cực đới nên khí

hậu trong vùng chia làm hai mùa rõ rệt:

- Mùa hạ thời tiết nóng, ẩm và mưa nhiều; thời gian mùa hạ kéo dài từ tháng V đến tháng X hàng năm

- Mùa đông thời tiết lạnh giá và ít mưa; mùa đông kéo dài từ tháng IX đến tháng IV năm sau

Vì địa hình kéo dài dọc bờ biển, bởi vậy khí hậu của thành phố Hải Phòng chịu sự chi

phối mạnh mẽ của biển, nhiệt độ tương đối ôn hoà: mùa đông ấm, mùa hè mát hơn các khu vực

nằm sâu trong đất liền Tuy nhiên, do trực tiếp chịu ảnh hưởng của bão, sự biến động lớn trong

chế độ mưa cũng là nguyên nhân gây úng ngập, ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp

• Nhi ệt độ

Trang 20

Khí hậu duyên hải được thể hiện rõ nhất ở chế độ nhiệt Nhiệt độ không xuống quá thấp như ở trung tâm đồng bằng Ba tháng mùa đông nhiệt độ trung bình thấp hơn 200C, mùa hè nhiệt độ tối cao vẫn lên tới trên 400C

- Nhiệt độ trung bình năm: 23,60C

- Nhiệt độ trung bình tháng cao nhất: 32,10C

- Nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất : 13,70C

- Nhiệt độ cao nhất tuyệt đối: 41,50C

- Nhiệt độ thấp nhất tuyệt đối: 4,50C

10 15 20 25 30 35

Mùa mưa kéo dài 6 tháng, từ tháng V đến tháng X Trong mùa mưa tập trung tới hơn 80% lượng mưa toàn năm Lượng mưa tăng dần từ đầu mùa tới giữa mùa mưa đạt tới cực đại vào tháng VIII (tháng có nhiều bão nhất ở vùng này) với lượng mưa trung bình lên t ới gần 350mm

Từ tháng XI đến tháng IV là mùa ít mưa Những tháng đầu mùa đông là thời kỳ ít mưa

nhất Mỗi tháng trung bình chỉ quan sát được 6-8 ngày mưa nhỏ Tháng có lượng mưa cực tiểu

là tháng I, với lượng mưa từ 20 - 25mm Nửa cuối mùa đông là thời kỳ mưa phùn ẩm ướt Tuy lượng mưa tăng không nhiều so với đầu mùa đông nhưng số ngày mưa thì nhiều hơn rõ rệt (10

- 15 ngày mỗi tháng)

Các đặc trưng của chế độ mưa khu vực dự án:

- Lượng mưa trung bình tháng lớn nhất: 348,6mm

- Lượng mưa trung bình tháng nhỏ nhất: 25,0 mm

- Số ngày mưa trung bình: 153 ngày

Độ ẩm, nắng

Khu vực dự án có độ ẩm trung bình năm là 85% Thời kỳ ẩm ướt nhất là các tháng II, III,

IV, các tháng mưa phùn, độ ẩm trung bình đ ạt tới 90% Thời kỳ khô nhất là những tháng đầu mùa đông (Tháng XI, XII) có độ ẩm trung bình thấp hơn 80%

Trang 21

Tổng số giờ nắng trung bình năm l ớn hơn 1600 giờ nắng Nói chung, suốt mùa hạ đề

nắng nhiều, mỗi tháng có trên 160 giờ nắng Tháng nhiều nắng nhất là tháng VII với tổng số giờ

nắng trung bình vào khoảng 190 giờ

• Gió bão

Về mùa đông (từ tháng XI đến tháng III), gió thường thổi tập trung theo hai hướng: hướng Đông Bắc hay hướng Bắc tốc độ gió trung bình từ 3,9 - 4,4 m/s Mùa hạ (từ tháng IV đến tháng X) gió thường thổi theo hướng Đông Nam hoặc hướng Nam, tốc độ gió trung bình đạt 4 -

5 m/s

Tốc độ gió trung bình năm khoảng 3,7 m/s, tốc độ gió mạnh nhất xảy ra vào mùa hạ, khi

có dông và bão, tốc độ gió có thể đạt tới trên 40 m/s trong bão Mùa đông, khi có gió mùa tràn về, gió giật cũng có thể đạt tới 20 m/s

- Hải Phòng có mạng lưới sông ngòi dày đ ặc, mật độ trung bình từ 0,6 – 0,8 km/km2 Sông ngòi Hải Phòng đều là các chỉ lưu của sông Thái Bình đổ ra vịnh Bắc Bộ Hải Phòng có 16 sông chính toả rộng khắp địa bàn thành phố với tổng độ dài trên 300 km, bao gồm sông Thái Bình, sông Lạch Tray, sông Cấm, sông Đa Độ, sông Bạch Đằng…

- Chế độ thuỷ văn của sông ngòi Hải Phòng khá phức tạp, vừa chịu ảnh hưởng của chế

độ thuỷ văn sông (lũ từ thượng nguồn), vừa chịu ảnh hưởng trực tiếp của chế độ thuỷ văn biển

2.2 Hi ện trạng môi trường không khí, đất, nước

Các mẫu môi trường được tiến hành lấy tại các điểm đặc trưng, làm nền để đánh giá tác động trong suốt quá trình xây dựng và vận hành dự án các khu tái định cư của Thành phố Hải

Phòng

2.2.1 Hi ện trạng môi trường không khí

Nhìn chung chất lượng môi trường không khí tại các khu tái định cư đều rất tốt: Nồng độ

bụi PM10 cũng như bụi lơ lửng tổng số tại hầu hết các điểm quan trắc đều nằm dưới tiêu chuẩn cho phép, các chất khí SO2, NO2, CO đều nằm trong giới hạn cho phép của QCVN 05:2009/BTNMT

B ảng 7 Hiện trạng chất lượng không khí tại các khu tái định cư

Trang 23

Hình 6 N ồng độ SO 2 t ại các điểm quan trắc so với QCVN

Nhìn chung, chất lượng môi trường không khí trong khu vực dự án sạch, nồng độ các khí CO, NO2, SO2, bụi còn thấp hơn so với tiêu chuẩn cho phép nhiều lần

Trang 24

2.2.2 Hi ện trạng tiếng ồn

Hiện trạng tiếng ồn tại các khu tái định cư được quan trắc tại cùng với thời điểm và vị trí

với các điểm quan trắc chất lượng không khí Hiện trạng tiếng ồn của các khu tái định cư được

Thông số Leaq Lmin Lmax

1 Bắc Sơn K1 48.2 44.3 62.8 10 Đồng Hoà 1 K10 54.3 46.1 65.9

2 Bắc Sơn K2 48.4 44.4 63 11 Đồng Hoà 2 K11 58.6 48.1 69.5

3 Lê Lợi K3 46.6 43.2 61.5 12 Vĩnh Niệm K12 61.1 51.6 70.2

4 Đặng Cương K4 47.8 43.7 62.2 13 Đằng Hải K13 48.8 44.5 63.0

5 Đặng Cương K5 47.4 43.3 61.9 14 Nam Hải 1 K14 50.6 45.1 64.7

6 Đặng Cương K6 48 44.1 62.5 15 Nam Hải 2 K15 52.8 46.8 65.4

7 Hồng Thái K7 50.2 44.8 64.4 16 Nam Hải 3 K16 54.2 47.5 66.3

8 Hồng Thái K8 49.7 44.5 63.2 17 Tràng Cát K17 53.7 47.2 65.7

9 Đồng Hoà 1 K9 56.7 47.8 67.1 TCVN 5949:1998 75 - -

Từ bảng 8 cho thấy, mức ồn tại các vị trí đều thấp hơn tiêu chuẩn cho phép Nhìn chung, nguồn gây ồn chính trong khu vực dự án chủ yếu là phương tiện giao thông với mật độ xe máy

rất thấp và hoạt động sinh hoạt của các hộ dân xung quanh điểm đo

Hình 7 M ức ồn tại các vị trí quan trắc (đơn vị dBA)

2.2.3.1 Môi trường nước mặt

Hiện trạng môi trường nước mặt được đơn vị tư vấn quan trắc tại các kênh mương nội đồng hoặc trong khu dân cư gần các khu vực tái định cư

Trang 25

B ảng 9 Kết quả đo đạc và phân tích chất lượng nước mặt

Trang 26

Hình 8 Hàm lượng DO tại các vị trí quan trắc nước mặt (đơn

So sánh với QCVN 08:2008 (cột B1), đa số các thông số đều nằm trong tiêu chuẩn cho phép (pH, DO, TSS, Amoni, tổng N,

tổng P, và Sắt) Một vài điểm quan trắc cho thấy nồng độ COD, BOD vượt quy chuẩn, tuy nhiên hàm lượng vượt không đáng kể

Trang 27

Riêng tổng Coliform quan trắc tại hầu hết các điểm tái định cư đều vuợt giới hạn cho phép, tuy nhiên đây là là các khu đông dân cư

2.2.3.2 Môi trường nước ngầm

Hiện trạng chất lượng nước ngầm tại các khu tái định cư được tư vấn quan trắc tại những giếng khoan hoặc giếng khơi của dân cư gần các khu tái định cư

B ảng 10 Kết quả đo đạc và phân tích chất lượng nước ngầm

Từ các kết quả đo đạc và phân tích đã đưa ra ở bảng 10 thấy rằng:

Các thông số đo đạc chất lượng nước ngầm trong các khu tái định cư đều nằm trong giới hạn cho phép của QCVN 09:2008/BTNMT

- pH, COD, sắt, Mn, Coliform tại tất cả các vị trí đều nằm trong giới hạn của quy chuẩn Việt Nam

− Hàm lượng Amoni, Clo, NO2 và Asen đều thấp hơn so với quy chuẩn rất nhiều lần

Trang 28

giới hạn cho phép của quy chuẩn Việt Nam QCVN 03:2008/BTNMT

2.2.5 Các h ệ sinh thái và tài nguyên sinh vật

Tuyến đề xuất đầu tư dự kiến đầu tư đều đi qua các khu vực đồng ruộng, mương

thủy lợi hoặc các khu vực dân cư Các loại động thực vật chủ yếu là các loại vật nuôi, gia súc, có giá trị kinh tế hơn là giá trị sinh thái

Riêng khu vực đoạn tuyến trên địa bàn phường Vĩnh Niệm có khu vực bãi ven sông

có giá trị sinh thái cảnh quan Tư vấn đã tiến hành khảo sát chi tiết tại khu vực này Các thành phần sinh vật và chức năng sinh thái liên quan đã được xác định:

• Hệ thực vật

Trang 29

Đặc điểm : Tại khu vực thực hiện dự án phổ biến là các loài cây trồng như dừa, chuối, xoài, Các loài thực vậy hoang dại đặc trưng cho vùng ven sông, bãi bồi như lau

sậy, cỏ lác…Ngoài ra còn có các loại cây cho bóng mát, cây phủ xanh ven các bờ ao, ven đường, ven đê

Tầm quan trọng : nhìn chung hệ thực vật không đa dạng, không có loài đặc hữu, loài đặc trưng là dừa, chuối

2.3 Điều kiện kinh tế xã hội

Dân số (người)

Mật độ (người/km2)

lớn từ 25 – 47% (tỷ lệ đóng góp nhỏ hơn ở các phường và lớn hơn ở các xã)

- Sản xuất công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp, thương mại – dịch vụ tiếp tục phát triển đa dạng hoá đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của nhân dân Các ngành nghề có thể kể đến như: May mặc, xây dựng, nhà trọ, nhà nghỉ, ăn uống, vật liệu xây dựng,… đời sống nhân dân cải thiện và dần từng bước nâng lên

- Cơ cấu các ngành kinh tế có xu hướng chuyển dịch theo hường giảm tỷ trọng trong ngành nông nghiệp, tăng tỷ trọng trong ngành công nghiệp và dịch vụ

- Thu nhập bình quân theo đầu người tại các phường đều lớn hơn 9 triệu (khoảng 500USD) đồng/năm (mức thu nhập ở các xã huyện An Dương thấp hơn so với các phường

của quận Kiến An, Lê Chân và Hải An)

Mặc dù vậy, tỉ lệ hộ nghèo vẫn còn có ở các xã/phường thuộc dự án, tỉ lệ các hộ nghèo và cận nghèo chiếm tỉ lệ nhỏ chiếm từ 3 – 4,5%

Trang 30

Trong những năm gần đây, công tác xây dựng hạ tầng cơ sở tại các phường/xã đang được chú trọng đầu tư đúng mức: hệ thống giao thông liên thôn, liên xã ngày càng được hoàn thiện; các trường học, mẫu giáo được đầu tư về vật chất; công tác quản lý đất đai, giao thông, thuỷ lợi, vệ sinh môi trường luôn được coi là nhiệm vụ trọng tâm trong quá trình xây

dựng đô thị; hệ thống đèn chiếu sáng, đường điện, đường ống nước dần từng bước được hoàn thiện

Công tác giáo dục: Cơ sở vật chất cho các trường mẫu giáo, tiểu học, trung học, phổ thông được quan tâm theo mẫu chuẩn, chất lượng giáo dục ở 3 bậc học đạt kết quả cao Hoàn thành chương trình phổ cập trung học và nghề, xã hội hoá giáo dục được quan tâm,

quỹ khuyến học được phường/xã quan tâm xây dựng và đầu tư

Văn hoá xã hội: Hệ thống truyền thanh tại các xã/ phường đáp ứng được yêu cầu công tác tuyên truyền các chủ trương, đường lối của Đảng, nhà nước, UBND các cấp

Công tác y tế, dân số, trẻ em: thường xuyên làm tốt công tác khám và điều trị, chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân Công tác tuyên truyền, phòng chống các dịch bệnh và vệ sinh

an toàn thực phẩm được thực hiện tốt

Các chính sách an sinh xã hội, xoá đói giảm nghèo được thực hiện tốt trên địa bàn các phường/xã

2.3.2.2 Tình hình kinh t ế - xã hội của các hộ bị ảnh hưởng

Trong thời gian từ ngày 19/3/2010 đến ngày 20/7/2010, nhóm tư vấn lập báo cáo đánh giá tác động môi trường đã tiến hành khảo sát và điều tra bằng bảng hỏi kinh tế xã hội, tài sản bị ảnh hưởng đối với 248/886 hộ trên địa bàn 9 phường/xã thuộc 4 quận/huyện của

dự án

B ảng 13 Cơ cấu số lượng người được khảo sát

TT Qu ận, Huyện Phường, xã S ố hộ được phỏng vấn

4 Quận Hải An Phường Đằng Hải Phường Nam Hải

Toàn bộ người bị ảnh hưởng là người Kinh (100%), không có người dân tộc thiểu số trong vùng dự án Quy mô nhân khẩu trung bình của các hộ BAH là 4,85 người/hộ, tỷ lệ nam trung bình chiếm 50,3% của tổng dân số BAH, cao hơn một chút so với tỷ lệ nữ (49,7%) Số hộ có tín ngưỡng là 17, hay 0,1% tổng số hộ BAH

Trình đ ộ học vấn trung bình của những người BAH bởi Dự án tương đối cao, với

số năm đi học trung bình là 10 - 11 năm/người Có rất ít người mù chữ trong số những

Trang 31

Nguồn thu nhập chính của các hộ BAH bao gồm các hoạt động làm công ăn lương cho Nhà nước, sản xuất Nông nghiệp, buôn bán, Dịch vụ, lương hưu trí

Số hộ gia đình dưới mức nghèo đói là thấp, khoảng 10% ở các xã ngoại thành của huyện An Dương và quận Hải an, trong khi đó các phương ở nội thành mức nghèo dao động

từ 5-6%, điều này tương đối phù hợp với mức nghèo chung của thành phố

Phần lớn các hệ thống cấp nước máy ở đô thị đều lấy nước từ nguồn nước mặt, ước tính có khoảng 30% nước cấp lấy từ nguồn nước ngầm

Thành phố Hải Phòng không có một hệ thống thoát nước thải riêng nào Các hệ

thống thoát nước thải đều chung với hệ thống thu gom nước mưa, tỷ lệ dân số được sử

dụng các hệ thống thoát nước tại các trung tâm đô thị chỉ đạt khoảng 35 - 40% Đối với các

xã ngoại thành thuộc các khu Tái định cư, thoát nước chủ yếu theo hình thức tự thấm hoặc thông qua hệ thống mương thủy lợi

Rác thải rắn của các xã ngoại thành thuộc các khu tái định cư hầu như không được

tổ chức thu gom mà được đổ bừa bãi ven các kênh mương, khu đất trống hoặc được người dân tự thu gom và xử lý

2.3.3 Hi ện trạng sử dụng đất tại các khu tái định cư

2.3.3.1 Quy ho ạch sử dụng đất của thành phố Hải Phòng

- Đến năm 2015 đất xây dựng đô thị khoảng 23.000 – 24.000 ha, với chỉ tiêu là 145m2/người, trong đó đất dân dụng sẽ đạt 9.500 – 10.900ha, với chỉ tiêu là 65,5m2/người

Quy mô đất xây dựng đô thị

- Đến năm 2025 đất xây dựng đô thị sẽ vào khoảng 47.500 đến 48.900ha, với chỉ tiêu là 160m2/người (đô thị trung tâm); trong đó đất dân dụng sẽ đạt 17.100 ha với chỉ tiêu là

70 – 84m2/người (đô thị trung tâm), đạt 180m2/người (đô thị vệ tinh)

a) L ựa chọn đất xây dựng đô thị

Định hướng phát triển không gian đô thị Hải Phòng

- Cải tạo và chỉnh trang khu đô thị cũ hiện có, phát triển các quỹ đất xen kẹp chưa xây dựng

- Phát triển đô thị mở rộng ra ven đô, chủ đạo theo hướng Đông, Đông Nam và dọc tuyến đường 353 (đường Phạm Văn Đồng đi thị xã Đồ Sơn), hướng Tây Bắc theo quốc lộ 5

- Khai thác hợp lý quỹ đất dọc các tuyến đường; cao tốc Hà Nội – Hải Phòng, quốc lộ

10, cao tốc ven biển vùng Duyên hải Bắc Bộ

- Phát triển vùng đảo Cát Hải, bãi bồi Đình Vũ, Tràng Cát

- Phát triển các đô thị vệ tinh: nâng cấp các thị trấn hiện có, thành lập các thị trấn

mới, các khu đô thị mới

b) Phân khu ch ức năng

- Các khu dân cư đô thị: tổng diện tích 7.539ha

- Mở rộng về phía Đông: khai thác hết quỹ đất xây dựng các khu nhà ở mới tại quận

Hải An Diện tích khoảng 1008 ha

- Mở rộng về phía Tây, Tây Bắc: phát triển đô thị công nghiệp công nghệ cao (An

Hồng, Lê Thiện, Đại Bản…), phát triển khu quận Hồng Bàng mở rộng sang huyện An Dương

và một phần huyện An Lão, hình thành một khu dân dụng lớn và khu đào tạo, nghỉ dưỡng ở

cửa ngõ Thành phố Diện tích khoảng 1.570 ha

Trang 32

- Mở rộng về phía Nam: phát triển khu quận Kiến An thành khu đô thị mới, khu du lịch

mới, trên cơ sở khai thác khu cảnh quan sông Lach Tray, núi Thiên Văn Diện tích khoảng

770 ha

- Tiếp tục hoàn chỉnh và xây dựng các trung tâm vui chơi giải trí hiện có: tại các quận:

Hồng Bàng, Lê Chân, Kiến An, Dương Kinh, Đồ Sơn và đảo Cát Bà

- Các khu cây xanh, thể dục thể thao: tổng diện tích 3.890 ha

+ Khu công viên cây xanh thành phố: tổng diện tích 3.866 ha

c) T ổ chức không gian khu vực ngoại thành

Khu vực ngoại thành thành phố Hải Phòng gồm 8 huyện có tổng diện tích tự nhiên 115.910,78 ha, chiếm tỷ lệ 76% toàn thành phố Đến năm 2025 gồm 7 huyện với diện tích tự nhiên 98.481,83 ha chiếm 65% toàn thành phố

Dân số vùng ngoại thành đến năm 2025 là khoảng 900.000 người, trong đó dân số

đô thị khoảng 300.000 người, dân số nông thôn khoảng 600.000 người

Phân bố khu vực đất nông nghiệp: tập trung chủ yếu ở phía Nam Thành phố thuộc các huyện Vĩnh Bảo, Tiên Lãng, Kiến Thuỵ và một phần phía bắc thuộc huyện Thuỷ Nguyên,

một phần phía Tây thuộc huyện An Lão

Như vậy, để phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, phù hợp với định hường phát triển

của thành phố Hải Phòng việc xây dựng các khu tái định cư là rất cần thiết Điều này góp

phần hoàn chỉnh hệ thống cơ sở hạ tầng, hoàn chỉnh các chức năng của vùng ngoại thành, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông thôn

Trang 33

Hình 12 B ản đồ quy hoạch sử dụng đất thành phố Hải Phòng

Trang 34

Hiện trạng sử dụng đất tại các khu tái định cư gồm: Các khu tái định cư đề xuất hầu

hết nằm gần đường giao thông liên xã, thuận tiện cho việc vận chuyển nguyên vật liệu và trang thiết bị thi công Chi tiết diện tích từng loại đất tại mỗi khu tái định cư được liệt kê theo

S ố hộ bị ảnh hưởng

Hi ện trạng sử dụng đất

Đất ở (m 2 )

Đất nông nghi ệp (m 2 )

Ao, h ồ (m 2 )

Đường giao thông (m 2 )

Trang 35

Đất trồng lúa tại khu TĐC Bắc Sơn Nhà văn hoá ở bên ngoài khu TĐC, có thể bị ảnh hưởng bởi các hoạt động xây dựng

Ngoài ra trong khu vực dự tái định cư còn có đường đất nối liền các khu dân cư xung quanh

Cơ sở hạ tầng

Trên phần diện tích khu tái định cư Bắc Sơn chủ yếu là đất nông nghiệp, nên chỉ có

hệ thống mương thuỷ lợi trong khu vực, ngoài ra cơ sở hạ tầng khác là không có

Xung quanh khu tái định cư có nhà văn hoá thôn Hà Nam (có thể thấy trong ảnh bên

trên), đường dây điện phục vụ dân sinh, đường bê tông liên xã

Hiện tại tuyến đường tiếp cận khu vực TĐC là đường đất, chấp lượng thấp

Ngoài ra gần khu vực dự tái định cư còn có đư ờng giao thông liên xã với bề rộng khoảng 5m, chất lượng đường ở mức trung bình

Trang 36

Có một đường tiếp cận tới trại gà ở phía tây

nam khu tái định cư Lê Lợi Trường tiểu học Lê Lợi ở phía nam khu tái định cư Lê Lợi

Diện tích đất nông nghiệp chiếm hơn 90% tổng diện tích của khu tái định cư Ngoài

ra còn có đất mương nước và đường giao thông nội đồng Có 3-4 ngôi mộ ở phía Nam khu tái định cư

• H ệ thống đường tiếp cận

Khu vực dự kiến TĐC được bao bọc bởi khu dân cư do vậy hệ thống đường tiếp cận

là tương đối thuận lợi, tuy nhiên đường chủ yếu là đường thôn, xóm nên chất lượng đường

thấp

Một lợi thế tại khu vực TĐC xã Đặng Cương, phía Bắc có đường tuyến đường nối từ

quốc lộ 351 đến quốc lộ 10, chất lượng đường tốt đảm bảo nhu cầu giao thông trong khu

vực

Cơ sở hạ tầng

Tại khu tái định cư có hệ thống đường điện 35KV ở phía Bắc và phía Đông Ngoài ra còn có hệ thống mương thủy lợi, bể bơm và trạm điện

Bên ngoài khu tái định cư, phía Bắc có hệ thống thuỷ lợi An Kim Hải Ngoài ra không

có trạm xá, trường học, chợ, nhà trẻ ở gần khu tái định cư

Trang 37

Hiện tại khu vực chủ yếu sử dụng cho mục đích nông nghiệp, do vậy hệ thống đường

tiếp cận chưa được thuận lợi cho các phương tiện vận chuyển cỡ trung bình và lớn

Cơ sở hạ tầng

Trong khu tái định cư chỉ có hệ thống mương thuỷ lợi Gần khu vực tái định cư không

có cơ sở hạ tầng như chợ, trường học, trạm xá, đền, chùa

g Hiện trạng khu tái định cư số 01 phường Đồng Hoà

• Hi ện trạng sử dụng đất

Diện tích đất nông nghiệp chiếm gần 95% tổng diện tích khu tái định cư, phần còn lại

là đất ở của 10 hộ gia đình, đất bờ mương, đất giao thông nội đồng

• H ệ thống đường tiếp cận

Hệ thống đường tiếp cận đến khu vực TĐC tương đối thuận lợi: có hệ thống đường

bê tông trong khu vực tái định cư với chất lượng tốt, tuy nhiên tuyến đường nhỏ Mặc dù

vậy, hệ thống đường bê tông trong khu vực kết nối với đường Trường Chinh do vậy hệ

thống đường tiếp cận được đánh giá là rất thuận lợi

Cơ sở hạ tầng

Do phần lớn diện tích khu tái định cư là đất nông nghiệp, cơ sở hạ tầng có mương thuỷ lợi, đường điện cao thế 110KV, đường điện 22KV, trạm điện và đường bê tông

Gần khu vực tái định cư có:

- Bệnh viện Nhi - ở phía Bắc

- Trường công nhân kỹ thuật An Dương - ở phía Đông

- Trường cao đẳng Bách Nghệ - ở phía Đông Bắc

h Hiện trạng khu tái định cư số 02 phường Đồng Hoà

• Hi ện trạng sử dụng đất

Chiếm hơn 85% diện tích khu tái định cư là đất nông nghiệp, ngoài ra còn có đất ao, đất bờ mương, đất giao thông nội bộ

• H ệ thống đường tiếp cận

Hệ thống đường giao thông tiếp cận tương đối thuận lợi, có tuyến đường bê tông nhỏ

ở phía Nam, tuyến đường nhựa kết nối với đường Trường Trinh ở phía Đông

• H ệ thống hạ tầng hiện tại

Phần lớn là đất nông nghiệp nên cơ sở hạ tầng hiện tại trong khu tái định cư còn

thấp, chỉ có mương thuỷ lợi

Xung quanh khu tái định cư có hệ thống đường bê tông và đường nhựa liên thôn (ở phía Đông và phía Nam khu tái định cư), phía Tây có đường điện cao thế và đường điện dân sinh

i Phường Đằng Hải

• Hi ện trạng sử dụng đất

Trang 38

j Khu tái định cư Nam Hải 1 phường Nam Hải

• Hi ện trạng sử dụng đất

Diện tích đất trong khu tái định cư toàn bộ

là đất nông nghiệp (đất trồng màu)

• H ệ thống đường tiếp cận

Hệ thống đường giao thông tiếp cận khu

tái định cư tương đối thuận lợi, phía Bắc có tuyến

đường nhựa với độ rộng khoảng 5m, trong khu

vực có hệ thống đường liên phường

Gần khu đất tái định cư có trường cấp 3 Hải An ở phía Nam

k Khu tái định cư Nam Hải 2 phường Nam Hải

• Hi ện trạng sử dụng đất

Diện tích khu tái định cư chủ yếu là

đất nông nghiệp (đất trồng màu), ngoài ra

còn có hệ thống mương thuỷ lợi

• H ệ thống đường tiếp cận

Đường giao thông tiếp cận khu tái

định cư tương đối thuận lợi, đường nhựa, bề

rộng khoảng 5m, chất lượng đường tốt,

đường nằm ở phía bắc khu tái định cư, kết

nối với đường Ngô Gia Tự và đường đi về

UBND phường Nam Hải

Ảnh chụp từ phía Bắc khu tái định cư Nam

Trang 39

• Hi ện trạng sử dụng đất

Diện tích đất trong khu tái định cư

toàn bộ là đất nông nghiệp (đất trồng màu)

• H ệ thống đường tiếp cận

Đường giao thông tiếp cận khu tái định

cư tương đối thuận lợi, đường liên phường ở

phía Bắc khu tái định cư

• H ệ thống hạ tầng hiện tại

Cơ sở hạ tầng điện, chợ, trường học,

trạm xá trong và xung quanh khu tái định

Gần 99% diện tích khu tái định cư Tràng Cát

là đất nông nghiệp, ngoài ra còn có đ ất ở, đất

mương thuỷ lợi và đất công ích

• H ệ thống đường tiếp cận

Hệ thống đường giao thông tiếp cận khu vực

tái định cư tương đối thuận lợi cả về 4 phía:

phía Bắc và phía Đông có tuyến đường bê

tông với độ rộng khoảng 2m, chất lượng tốt;

phía Nam có tuyến đường nhựa đi UBND

phường Tràng Cát với độ rộng khoảng 5m,

chất lượng đường tốt; phía Tây khu tái định cư

có tuyến đường đất

Khu tái định cư phường Tràng Cát

• H ệ thống hạ tầng hiện tại

Phần lớn diện tích khu tái định cư là đất nông nghiệp nên cơ sở hạ tầng điện, trường,

trạm y tế, chợ là chưa có, chỉ có mương thuỷ lợi

Xung quanh khu tái định cư có chùa Trực và 01 đền thờ nhỏ ở phía Tây Nam khu tái định cư

Trang 40

CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án Phát triển giao thông đô thị thành phố Hải Phòng (hợp phần lập báo cáo đánh giá tác động môi trường và kế hoạch quản lý môi trường cho các khu tái định cư), được thực hiện qua 3 giai đoạn:

3.1 Các ngu ồn gây tác động

Các nguồn gây tác động đến môi trường qua các giai đoạn hoạt động của dự án được trình bày trong bảng 15

B ảng 15 Các nguồn gây tác động đến môi trường do dự án gây ra

công

Kiểm kê, thu hồi đất + Phát sinh chất thải

+ Xáo trộn đời sống của người dân trong khu vực dự án bởi tiếng ồn, chất thải và các hoạt động của trang thiết bị

+ An toàn cho công nhân và cộng đồng địa phương liên quan đến bom mìn chưa n ỏ (còn sót lại của chiến tranh)

+ Tác động đến văn hoá do di dời mồ mả + Ảnh hưởng đến các công trình công cộng

Phá huỷ các cấu trúc trên đất, di dời mồ mả

Giải phóng mặt bằng

Thi công Tập trung công nhân đến các khu tái định cư + Tác động đến đời sống, sinh hoạt hàng ngày của người dân quanh khu tái định cư do

vận chuyển nguyên vật liệu, máy móc phục vụ thi công + Ảnh hưởng cây cối và thảm thực vật

+ Gia tăng bụi và tiếng ồn khi san ủi mặt bằng, thi công hạ tầng xã hội + Gia tăng khí thải từ các phương tiện vận chuyển và thiết bị thi công + Gia tăng lượng nước thải và rác thải sinh hoạt bởi công nhân + Đất và nước bị ô nhiễm do rò rỉ dầu mỡ

+ Tai nạn lao động, an toàn lao động và sức khoẻ của công nhân + Ảnh hưởng đến giao thông trong khu vực dự án

+ Gián đoạn các hoạt động của các công trình công cộng như: cấp điện, cấp nước thuỷ lợi + Xung đột giữa công nhân và cộng đồng địa phương do sự khác biệt về văn hoá, phong

tục + Úng ngập tạm thời khi mưa + An toàn cho công nhân và cộng đồng địa phương trong giai đoạn xây dựng

Dự trữ nguyên vật liệu tạm thời Xây dựng nhà quản lý, lán trại công nhân San lấp mặt bằng

Xây dựng đường giao thông Xây dựng hệ thống cấp nước Xây dựng hệ thống thoát nước thải và thoát nước mưa

Xây dựng trạm điện Xây dựng hè phố, cây xanh

Vận hành Vận hành khu tái định cư (các hộ gia đình

chuyển đến khi nhà được xây dựng xong) + Gia tăng lượng nước thải + Gia tăng lượng rác thải

+ Tích tụ rác thải, nước thải gây mùi khó chịu + Ảnh hưởng đến nước ngầm do cống rãnh và hố ga rò rỉ, nứt vỡ + Gia tăng lượng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật để chăm sóc cây xanh, vườn hoa trong khu tái định cư

+ Nhiệt dư, khí thải từ hệ thống điều hoà, hoạt động sinh hoạt, đun nấu

Ngày đăng: 26/04/2018, 03:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w