UBND phường Hà Tu phối hợp cùng Chinhánh công ty TNHH - MTV Tài nguyên và Môi trường Miền nam tiến hành lậpphương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai giai đoạn 2010 - 2020 với mụcđích
Trang 1ĐẶT VẤN ĐỀ
Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thànhphần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân
cư, xây dựng các cơ cở kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh quốc phòng
Công tác quy hoạch sử dụng đất được nhà nước coi trọng Hiến pháp
nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 nêu rõ "Nhà nước thống
nhất quản lý đất đai theo quy hoạch và pháp luật, đảm bảo sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả”.
Quy hoạch sử dụng đất là hệ thống các biện pháp xây dựng hợp lý cơ cấukinh tế gắn liền với cơ cấu đất đai Trong quá trình đổi mới kinh tế, xã hội, nhucầu sử dụng đất cho các mục đích phi nông nghiệp cần được tính toán hợp lý,vừa đáp ứng được nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội vừa bảo vệ môi trường sinhthái
Để thực hiện công cuộc đổi mới về phát triển kinh tế xã hội và quá trìnhcông nghiệp hoá hiện đại hoá Trong những năm gần đây được sự quan tâm giúp
đỡ của các cấp chính quyền trên địa bàn Thành Phố và Tỉnh Đảng Uỷ và chínhquyền phường Hà Tu đã nỗ lực thi đua thực hiện hoàn thành nhiệm vụ chính trị,từng bước đưa nền kinh tế phát triển đúng hướng và có bước phát triển mạnh vềxây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển các khu dân cư, đặc biệt là công nghiệp, dịch
vụ Công tác lập quy hoạch sử dụng đất phường Hà Tu nhằm giải quyết các mâuthuẫn về quan hệ đất đai, mục tiêu phát triển kinh tế xã hội và điều hoà mối quan
hệ sử dụng đất đai đối với các lĩnh vực khác Là cơ sở trong việc bố trí cơ cấuđất đai, cân đối qũy đất cho từng mục đích sử dụng, bổ sung cho quy hoạch cấp
vĩ mô, tránh được sự chồng chéo Làm căn cứ cho giao đất, thu hồi đất, cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất cho các tổ chức, hộ gia đình cá nhân sử dụng ổnđịnh lâu dài
* Những căn cứ pháp lý và cơ sở lập quy hoạch sử dụng đất đai phường Hà Tu đến năm 2020.
- Hiến pháp nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992, đượcsửa đổi bổ sung năm 2001
- Căn cứ luật Đất đai năm 2003 được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủnghĩa Việt Nam khoá XI thông qua ngày 26/11/2003
Trang 2- Căn cứ Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ vềviệc thi hành luật đất đai.
- Nghị định 69/2010/NĐ-CP ngày 13/8/2010 của Chính phủ quy định về
bổ sung quy hoạch, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
- Thông tư 19/2009/TT-BTNMT ngày 02/11/2009 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất
- Căn cứ Quyết định số 2297/QĐ-UBND ngày 27/7/2009 của ủy ban nhândân tỉnh Quảng Ninh: “V/v phê duyệt Báo cáo kinh tế, kỹ thuật lập quy hoạch sửdụng đất tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu (2011-2015)”
- Thực hiện kế hoạch số 3901/KH- UBND ngày 09/10/2009 của UBNDtỉnh Quảng Ninh “V/v triển khai lập quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kếhoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) của 3 cấp tỉnh, huyện, xã trên đại bàn tỉnhQuang Ninh”
- Quyết định số 2108/2010/QĐ-UBND ngày 25/11/2010 của UBND thànhPhố hạ Long “V/v phê duyệt giá chỉ định thầu và chỉ định thầu đơn vị thực hiện
dự án lập quy hoạch sử dụng đất đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳđầu (2011-2015) của 20 phường thuộc thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh”
- Quyết định số 2090/2010/QĐ-UBND ngày 23/11/2010 của UBND thànhPhố hạ Long “V/v phê duyệt giá chỉ định thầu và chi định thầu đơn vị thực hiện
dự án lập quy hoạch sử dụng đất đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳđầu (2011-2015) thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh”
Được sự chỉ đạo của UBND thành phố Hạ Long và sự hướng dẫn trực tiếpcủa Phòng Tài nguyên và Môi trường UBND phường Hà Tu phối hợp cùng Chinhánh công ty TNHH - MTV Tài nguyên và Môi trường Miền nam tiến hành lậpphương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai giai đoạn 2010 - 2020 với mụcđích xác định nhu cầu sử dụng đất cho các ngành dựa trên cơ sở:
- Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế, xã hội Thành phố Hạ Long đếnnăm 2010
- Quy hoạch sử dụng đất đai của Thành phố Hạ Long thời kỳ 2003 - 2010
Trang 3- Nghị quyết đại hội Đảng bộ phường khoá X nhiệm kỳ 2010 - 2015.
- Quy hoạch phát triển của các ngành trên địa bàn phường
- Các tài liệu, số liệu thống kê của phường, thành phố
* Mục đích, ý nghĩa của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai.
Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai thành phố đến năm 2020 nhằm đạtđược các mục đích cơ bản sau:
- Đề xuất việc khoanh định, phân bố đất đai phục vụ yêu cầu của các hoạtđộng kinh tế - xã hội trong thời gian tới, đảm bảo hài hoà giữa các mục tiêu ngắnhạn và dài hạn, phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của thành phố
- Cung cấp tư liệu cần thiết, tạo ra sự phối hợp đồng bộ giữa các ngành Trungương và địa phương trong quá trình quản lý, điều hành, phù hợp với quy hoạch đềra
- Cung cấp những thông tin về hiện trạng, tiềm năng và định hướng sửdụng đất cho các nhà đầu tư trong nước và quốc tế, nhằm tạo điều kiện ban đầutrong việc tìm kiếm cơ hội đầu tư
- Toàn bộ chương trình điều tra quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai nhằmđóng góp những căn cứ quan trọng vào việc hình thành các chương trình pháttriển và hệ thống các dự án đầu tư trọng điểm, xác định mục tiêu, yêu cầu chomột kế hoạch ngắn hạn đảm bảo cho mục đích lâu dài
- Thông qua chương trình điều tra quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai đểnắm chắc quỹ đất đai và xây dựng chính sách quản lý, sử dụng đất đai đồng bộ,
có hiệu quả cao
- Khai thác tối đa lợi thế về cảnh quan thiên nhiên tại khu vực nghiên cứu
để tạo quỹ đất xây dựng các khu du lịch, dịch vụ và các cơ quan hành chính,chính trị của phường
- Quy hoạch chi tiết sử dụng đất đai, tổ chức không gian quy hoạch, hệthống hạ tầng kỹ thuật và vệ sinh môi trường cho khu trung tâm phường
- Nâng cấp chất lượng cơ sở hạ tầng xã hội, kỹ thuật và cảnh quan môitrường, nhằm góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống cho nhân dân theo tiêuchuẩn mới
- Làm cơ sở pháp lý để triển khai công tác chuẩn bị đầu tư và quản lý xâydựng đô thị theo quy hoạch
Trang 4* Quy hoạch sử dụng đất đai phường Hà Tu giai đoạn 2010 - 2020 được xây dựng gồm các nội dung sau:
Phần I: Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội
Phần II: Tình hình quản lý, sử dụng đất đai
Phần III: Đánh giá tiềm năng đất đai
Phần IV: Phương án quy hoạch phường Hà Tu đến năm 2020
Kết luận và kiến nghị
Phụ lục: Các số liệu kèm theo báo cáo quy hoạch sử dụng đất đai
Trang 5PHẦN I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI
I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, TÀI NGUYÊN VÀ CẢNH QUAN MÔI TRƯỜNG
1.1 Điều kiện tự nhiên.
1.1.1 Vị trí địa lý.
Hà Tu là một phường trung du nằm về phía bắc của thành phố Hạ Long,
có diện tích tự nhiên 1741,23 ha, với dân số 12.234 người, có vị trí địa lý nhưsau:
- Phía Bắc giáp phường Hà Khánh, Hà Lầm
- Phía Đông giáp phường Hà Phong
- Phía Nam giáp Vịnh Hạ Long
- Phía Tây giáp phường Hà Trung
Hà Tu nằm cách trung tâm thành phố Hạ Long khoảng 9,2 km về phía tâynam, có quốc lộ 18A và tỉnh lộ 336 chạy qua, là Phường có thế mạnh về CôngNghiệp và Dịch vụ Đây là những điều kiện thuận lợi tạo cho nền kinh tế củaphường Hà Tu phát triển theo hướng đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá
1.1.2 Địa hình, địa mạo:
Địa hình Hà Tu được chia làm hai khu vực chính như sau:
- Vùng đồi núi cao với diện tích chiếm khoảng 60% diện tích tự nhiên củatoàn phường Bao gồm khu sản xuất của các xí nghiệp than nằm chủ yếu ở khuvực phía Bắc của phường và núi đá cao nằm tập trung ở khu vực giáp biển thuộc
Lữ đoàn Hải Quân 170
- Vùng thấp với địa hình khá bằng phẳng độ dốc thoải đều từ Tây sangĐông và từ Bắc xuống Nam, thuận tiện cho việc thoát nước tự nhiên Đây làvùng phân bố của các khu dân cư, khu sản xuất kinh doanh cũng như vùng sảnxuất nông nghiệp chính của địa phương
1.1.3 Khí hậu:
Mang đặc điểm chung của vùng khí hậu vùng Đông bắc, phân hoá theomùa, mùa đông lạnh, mùa hè nóng và có nhiều mưa
Trang 6a) Nhiệt độ không khí:
Là Phường ven biển nên gió mùa đông bắc khá lạnh, nhiệt độ có thểxuống tới 6- 80C, nhiệt độ trung bình tháng 1 dao động từ 12 - 150C, nhiệt độ tốithấp tuyệt đối 10C Mùa hè nhiệt độ khá cao, trung bình tháng 7 từ 28 - 290C,nhiệt độ tối cao tuyệt đối đạt tới trị số 37,30C
b) Lượng mưa:
Lượng mưa trung bình hàng năm khoảng 2.750 mm, năm cao nhất lên đến3.650 mm, năm thấp nhất 1.105 mm Số ngày mưa trung bình 140 - 160ngày/năm Lượng mưa phân bố không đều trong năm, mưa thường tập trungnhiều từ tháng 5 đến tháng 10 chiếm 80, 85% tổng lượng mưa cả năm Lượngmưa ít từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau chiếm 15 đến 20% lượng mưa cả năm
c) Độ ẩm không khí:
Do có lượng mưa lớn nên độ ẩm không khí hàng năm khá cao trung bình
80 - 82% Độ ẩm không khí hàng năm cao nhất vào tháng 3 và tháng 4 đạt tới trị
số 88 - 92%, thấp nhất vào tháng 10 và tháng 11 đạt trị số 70, 75%
d) Gió:
Có hai loại gió chính thổi theo hướng Bắc, Đông bắc và Nam, Đông namtốc độ gió trung bình từ 2, 4 m/s Gió đông bắc từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau,gió đông bắc tràn về thường lạnh, giá rét và khô hanh
Mùa hè gió thổi theo hướng nam và đông nam từ tháng 5 đến tháng 9, gióthổi từ biển vào mang theo nhiều hơi nước dễ gây ra mưa
e) Bão:
Thuộc khu vực miền biển nên chịu ảnh hưởng trực tiếp của bão Bãothường xuất hiện từ tháng 6 đến tháng 10, tháng có nhiều bão là tháng 7 vàtháng 8 với tốc độ từ 20, 40 m/s, thường gây ra mưa lớn, lượng mưa từ 100, 200
mm Bão thường gây nhiều thiệt hại cho sản xuất và đời sống con người
Trang 7- Mực nước triều tối thấp là:,1,22 m.
- Mực nước triều trung bình là: 0,50 m
Khu vực biển thành phố Hạ Long có chế độ nhật triều điển hình, sónglặng vì vậy không ảnh hưởng lớn tới khu vực, trừ khi có bão hay biến động lớn
a/ Đất phù sa (P): Phản ứng của đất ít chua (pHKCL 4,85 ở tầng mặt) Hàmlượng hữu cơ và đạm tổng số ở tầng đất mặt trung bình tương ứng là 2,15 % và0,128%, càng xuống sâu các tầng dưới hàm lượng hữu cơ và đạm tổng số giảm.Lân tổng số tầng đất mặt giàu (0,144%), ở tầng dưới lân tổng số vào loại trungbình Kali tổng số và rễ tiêu giàu ở tất cả các tầng Loại đất này được hình thành
do bồi tụ của thuỷ triều, được phân bố ở các khu vực gần hồ Khe Cá, khu vựcgiáp phường Hà Phong
b/ Đất glây (G): Đất chua pHKCL tầng mặt (3,39), hàm lượng chất hữu cơgiàu toàn phẫu diện, hàm lượng đạm tổng số tầng mặt trung bình (0,156%), cáctầng dưới nghèo Hàm lượng lân tổng số trung bình (0,036%), Kali tổng số trungbình (0,87%) Lân rễ tiêu các tầng nghèo
c/ Đất vàng đỏ (F): Đất có phản ứng ít chua pHKCl < 4,5 ở các tầng đất.Hàm lượng chất hữu cơ tầng mặt đạt ở mức trung bình (mùn 1,95 %) và rấtnghèo ở tầng dưới Đạm tổng số nghèo (ở tầng mặt nghèo N 0,065%) và giảmdần theo chiều sâu Lân tổng số và dễ tiêu nghèo ở các tầng đất Kali tổng số và
rễ tiêu nghèo Diện tích đất này chủ yếu ở giáp khu vực núi cao thuộc các khuđồi nhỏ như khu vực Khu 7, Khu 2… chủ yếu trồng các loại cây ăn quả các loại
d/ Đất nhân tác (NT): Đất nhân tác chủ yếu ở Hà Tu là khu vực khai thác
mỏ than tại các công ty than Hà Tu, Núi Béo… loại đất này hình thành bởi tácđộng mạnh của con người, bị xáo trộn lớn, chủ yếu là đá, không phân hoá hìnhthái phẫu diện Diện tích đất này có thể phục hồi trồng các loại cây rừng để phủ
Trang 8xanh sau khi khai thác than mục đích để bảo vệ môi trường.
1.2.2 Tài nguyên nước:
- Nguồn nước mặt: Chủ yếu là hồ Hà Tu, hồ Khe Cá, các dòng suối nhỏvới trữ lượng nước không đáng kể, ngoài ra còn một số hồ chứa nước khácnhưng hầu hết đã bị ô nhiễm
- Nguồn nước ngầm: Có lượng nước ngầm khá lớn, chất lượng bị nhiễmmặn Tuy nhiên điều kiện về kinh tế cũng như các điểm dân cư phân bố khôngđồng đều sử dụng do đó người dân không sử dụng nguồn nước máy mà chủ yếuvẫn sử dụng nguồn nước ngầm do giếng khoan và giếng khơi chiếm tới 50% số
hộ dân trong phường Số hộ còn lại sử dụng nước sinh hoạt do Công ty thi côngcấp nước Quảng Ninh cung cấp
Tóm lại nguồn nước trên địa bàn phường góp phần rất quan trọng cho sựphát triển kinh tế, xã hội trước mắt cũng như lâu dài Do đó cần có những biệnpháp bảo vệ nghiêm ngặt rừng phòng hộ đầu nguồn cũng như việc khai thác thantrái phép làm ảnh hưởng tới chất lượng nước
1.2.3 Tài nguyên rừng:
Rừng phường Hà Tu hiện có theo số liệu kiểm kê năm 2010 là 62.25 hatoàn bộ diện tích này là có rừng trồng phòng hộ, thực vật chủ yếu là rừng Thông,Bạch Đàn, Keo…
1.2.4 Tài nguyên khoáng sản:
Khoáng sản trên địa bàn phường chủ yếu là than đá phân bố chủ yếu ởkhu vực phía bắc phường Hà Tu với trữ lượng lớn mỗi năm cho phép khai tháchàng trăm ngàn tấn Chủ yếu là than Antrxít và bán Antrxít, tỷ lệ than cục tươngđối lớn phục vụ cho tiêu thụ trong nước và xuất khẩu, hiện tại diện tích khai tháckhoáng sản có 313.18 ha
1.2.5 Tài nguyên biển:
Hà Tu có bờ biển chạy khoảng 4 km về phía nam, có nhiều vũng vịnh vàbãi triều ven biển tạo nên nguồn lợi hải sản khá phong phú, tiềm năng đa dạngvới nhiều loại thuỷ hải sản như: tôm, cua, ghẹ, cá vược, cá nhụ, cá song, mực, sòhuyết, ngao, vạng, ngán Đây là điều kiện rất thuận lợi để phát triển ngành nghềđánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản phục vụ cho nhu cầu trong khu vực và xuất
Trang 91.2.6 Tài nguyên nhân văn
Với bản chất của người nông dân là thật thà, cần cù, chăm chỉ trong laođộng, dũng cảm trong chiến đấu Trong thời kỳ phát triển mới nhân dân trongtoàn phường đã tích cực thi đua xây dựng kinh tế, đời sống từng bước đã đượccải thiện
Phường Hà Tu được cấp trên quan tâm chỉ đạo việc tuyên truyền phổ biếnkiến thức pháp luật, cũng như mở các lớp học về trồng trọt, chăn nuôi… do đónhân dân trong phường đã từng bước áp dụng được khoa học vào sản xuất
1.3 Thực trạng môi trường:
Thực trạng vệ sinh môi trường phường Hà Tu đang là vấn đề bức xúc đốivới đời sống dân cư, nhất là trong thời kỳ đang phát triển xây dựng cơ sở hạtầng, các khu dân cư đô thị, thương mại dịch vụ, vui chơi giải trí Do vậy mức
độ ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí, chất thải sinh hoạt tăng lên đáng
kể Đặc biệt là khu vực khai thác than trên các khai trường và hoạt động giaothông vận tải đã sản sinh ra các chất ô nhiễm như bụi, CO2… hơi xăng dầu vàtiếng ồn
Trong những năm qua địa phương đã được đầu tư xây dựng hệ thống kè,nạo vét suối đảm bảo tiêu thoát nước Việc sử lý thu gom các chất thải sinh hoạtcủa các khu dân cư được thường xuyên do đó đã hạn chế mức độ ô nhiễm, cảithiện môi trường sống
II THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ , XÃ HỘI.
2.1 Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
a/ Tăng trưởng kinh tế.
Thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ phường Hà Tu khoá IX Thời kỳ
2005 - 2010, Đảng bộ và nhân dân phường Hà Tu đã phát huy những kết quả đãđạt được, khắc phục những khó khăn, tồn tại, khai thác triệt để những tiềm năngthế mạnh của địa phương, nỗ lực phấn đấu hoàn thành và hoàn thành vượt mứccác chỉ tiêu kinh tế, xã hội đề ra, nền kinh tế của Phường có mức tăng trưởngkhá năm sau cao hơn năm trước, giá trị thu nhập bình quân và mức sống củanhân dân đã được cải thiện và nâng cao rõ rệt
Trang 10b/ Chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế: Cơ cấu kinh tế đã có bước chuyển dịch, chủyếu là ngành khai thác khoáng sản (khai thác than), kinh doanh, dịch vụ, xâydựng, tổng sản phẩm nội địa trên địa bàn phường hàng năm đạt hàng chục tỷđồng
2.2 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế.
2.2.1 Khu vực kinh tế nông nghiệp:
- Duy trì và khai thác triệt để quỹ đất hiện có áp dụng công nghệ cao vàosản xuất nông, lâm, ng nghiệp nhằm tăng năng xuất Lựa chọn cây trồng, vậtnuôi có giá trị kinh tế cao, chuyển tăng trưởng về số lượng sang tăng trưởng vềgiá trị của sản phẩm Đảm bảo đầu ra cho nông nghiệp của địa phương
- Giữ gìn và bảo vệ môi trường Phát triển lâm nghiệp theo hướng bềnvững, đảm bảo mục tiêu kết hợp lợi ích bảo vệ cảnh quan môi trường với du lịchsinh thái và phát triển kinh tế
- Tận dụng và phát huy thế mạnh của biển để phát triển thủy sản trở thànhngành mũi nhọn trong cơ cấu nông nghiệp
2.2.2 Khu vực kinh tế công nghiệp:
Công tác phát triển kinh tế công nghiệp, xoá đói giảm nghèo, tạo việc làmcho nhân dân luôn được Đảng bộ chính quyền địa phương đặc biệt quan tâm chỉđạo, coi đây là nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu trong việc thực hiện nhiệm vụchính trị của địa phương Năm 2010 được sự quan tâm tạo điều kiện của UBNDThành phố và các ban ngành đoàn thể, UBND phường, ban xoá đói giảm nghèo
và các tổ chức đoàn thể chính trị đã chủ động phối kết hợp với các cơ quan đơn
vị, doanh nghiệp, các Ngân hàng chính sách hoàn thiện các thủ tục tín chấp tạonguồn vốn cho vay với lãi suất ưu đãi, tạo việc làm cho trên 208 lao động có thunhập ổn định, năm 2010 UBND phường tiếp tục hợp đồng với công ty Cổ phầnthan Hà Tu, công ty cổ phần than Núi Béo, tư vấn giới thiệu và giải quyết việclàm cho 426 lao động đạt 142% kế hoạch năm, tăng 12% so với cùng kỳ.Phường đã tập trung tuyên truyền vận động đoàn viên, Thanh niên học cácngành nghề phù hợp với nhu cầu tuyển lao động ở các cơ quan ngành than đóngtrên địa bàn Sau khi học xong đến nay 250 lao động đã được nhận vào làm côngnhân ổn định lâu dài
Trang 11Bằng các biện pháp tích cực như: Giải quyết việc làm, hỗ trợ kinh phí,trích quỹ người nghèo, xét trợ cấp đột xuất Đến nay có 4/7 hộ thoát nghèo bằng100% so với Nghị quyết Hội đồng nhân dân
Nhìn chung, công tác phát triển kinh tế công nghiệp, xoá đói giảm nghèo,giải quyết việc làm đã được quan tâm chỉ đạo và thực hiện có hiệu quả, đời sốngvật chất tinh thần của các tầng lớp nhân dân trên địa bàn từng bước được cảithiện, tinh thần tương thân, tương ái, hỗ trợ nhau cùng phát triển trong cộngđồng dân cư và các tổ chức xã hội được nâng cao
2.3 Dân số, lao động, việc làm và thu nhập:
2.3.1 Hiện trạng dân số và sự phân bố dân cư:
Theo số liệu thống kê năm 2009 dân số trên địa bàn phường có có 12.234người, với 3.772 hộ dân bình quân 3,24 người/hộ, tỷ lệ tăng dân số là 1,47% (cả
cơ học và gia tăng tự nhiên) Mật độ dân số bình quân 702.61 người/km2 dân cưphân bố không đều, tập trung ở khu vực trung tâm phường, các trục đườngchính
Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên có chiều hướng giảm và ổn định, nhưng do quátrình hình thành phát triển các khu đô thị, dịch vụ thương mại nên mật độ tăngdân số cơ học theo dự báo sẽ tăng lên Các điểm dân cư bám theo trục đườngchính có hướng phát triển mạnh, phường đã quan tâm quy hoạch các điểm dân
cư và tái định cư cho các hộ nằm trong các dự án được đền bù giải phóng mặtbằng phù hợp với địa bàn sản xuất Với việc đầu tư xây dựng các khu đô thị,thương mại dịch vụ, các công trình phúc lợi xã hội tạo nên sự phát triển cân đốihài hoà, tránh sự chuyển dịch dân số từ vùng này sang vùng khác trên địa bànphường
2.3.2 Lao động và việc làm:
Dân số phường Hà Tu có 12.234 người, trong đó dân số trong độ tuổi laođộng 7985 người chiếm 61.5%, đây là tỷ lệ tương đối cao và là nguồn nhân lựcchủ yếu để phát triển kinh tế xã hội Số lao động nông nghiệp trên địa bànphường khoảng 15%, lao động phi nông nghiệp chiếm khoảng 85% tổng số laođộng Trong thời gian tới cần phải phát triển mạnh các ngành nghề trong địa bànphường như đầu tư mở rộng nhà xưởng, dịch vụ kinh doanh góp phần vào giảiquyết công ăn việc làm cho người lao động
2.3.3 Thu nhập và mức sống của nhân dân:
Trang 12Đến nay đời sống dân cư của phường đã được nâng lên rõ rệt, các tiệnnghi sinh hoạt của một bộ phận dân cư được cải thiện đáng kể Các dãy nhà caotầng được mọc lên với các tiện nghi sinh hoạt đầy đủ, tỷ lệ số hộ được dùng điệnsinh hoạt đạt 100%, số hộ có ti vi, xe máy tăng lên, hệ thống thông tin liên lạc,truyền hình phát triển mạnh Thu nhập bình quân khoảng 1.900 ngànđồng/người, đây là mức thu nhập cao so với một số nơi trên địa bàn thành phố.
2.4 Thực trạng phát triển các khu dân cư đô thị:
Dân cư phân bố không đều, tập trung nhiều ở trung tâm phường bám theođường quốc lộ 18A và các trục đường chính với những nhà cao tầng khangtrang Còn lại đa số nhà cửa xây dựng theo hướng tự phát chưa có quy hoạch.Các khu dân cư được phân bố và phát triển trên các nền đất cao ráo, thoáng mát,
sự hình thành các điểm dân cư gắn liền với quá trình phát triển công nghiệp, tiểuthủ công nghiệp, dịch vụ, thương mại
Diện tích đất ở hiện nay là 122,81 ha bình quân 326 m2/hộ, các hộ dân cưtrong phường được liên hệ với nhau bởi hệ thống đường giao thông liên khu,thuận lợi cho việc đi lại và sinh hoạt của nhân dân Hệ thống giao thông chủ yếu
là đường bê tông, nguồn nước sinh hoạt chủ yếu là nguồn nước máy đã đượcqua xử lý
- Công trình công cộng phục vụ cho nhu cầu xã hội được xây dựng baogồm các trường THPT, trường trung học cơ sở, trường tiểu học, trường mẫugiáo, trạm y tế, các công trình văn hoá phúc lợi được bố trí ở trung tâm phường.Tuy vẫn còn một số cơ sở công cộng phát triển còn thiếu cân đối chưa đáp ứngđược nhu cầu của nhân dân như nhà trẻ, câu lạc bộ, nhà văn hoá… Trong tươnglai khi dân số có sự gia tăng, việc mở rộng thêm đất ở để đáp ứng thêm nhu cầucho các hộ phát sinh là thực tế khách quan, phải có sự điều chỉnh các điểm dân
cư hiện có (giãn dân và mở rộng) theo quy hoạch Đây là những vấn đề cần quantâm trong chiến lược phát triển kinh tế của địa phương
2.5 Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật,
xã hội:
2.5.1 Giao thông:
Diện tích đất giao thông của phường hiện có 50,25 ha chiếm 2,89% diệntích tự nhiên Hệ thống giao thông trên địa bàn phường hiện nay cơ bản được bê
Trang 13tông hoá đến các tổ dân khu phố khoảng 98%, đáp ứng được nhu cầu lưu chuyểnhàng hoá và đi lại của nhân dân Hiện tại trên địa bàn phường có tuyến đường
336 chạy từ phường Hà Lầm qua Hà Tu đi Quốc lộ 18A có Bn = 11m, Bm = 9mđược dải áp phan đảm bảo cho hai làn xe chạy thông suốt, đường Quốc lộ 18 A
cũ có Bn = 11m, Bm = 9 m, đường 18A mới có chiều dài 3,29 km với Bn = 11m,
Bm = 12m
Đường vào các khai trường mỏ có BN = 3,7 m, Bm = 2,5 m, hầu hết làđường đất
Các tuyến đường khu phố có Bn = 3,7 m, Bm = 2,5 m cơ bản đã ổn định
và liên thông với nhau có kết cấu mặt đường là bê tông 95,98%
Giao thông đường sắt: Gồm tuyến đường sắt chuyên để phục vụ vậnchuyển than của các mỏ than
2.5.2 Thuỷ lợi :
Kênh mương chủ yếu là mương dẫn nước từ hồ Khe Cá và các tuyếnmương nội đồng Với hệ thống các công trình thuỷ lợi như hiện nay về mặt nănglực mới chỉ đáp ứng một phần nào diện tích tưới tiêu chủ động cho việc sản xuấtnông nghiệp Trong những năm tới cần có biện pháp dành vốn để đầu tư xâydựng kiên cố hoá kênh mương, để đảm bảo tưới tiêu chủ động hơn
2.5.4 Giáo dục, đào tạo:
Trên địa bàn phường hiện có 1 trường THPT, 1 trường THCS, 1 trườngtiểu học, trường mầm non, cụ thể:
+ Trường tiểu học Minh Hà xây dựng cao tầng với diện tích 7.761 m2.+ Trường THCS Hà Tu xây dựng cao tầng với diện tích 4.404,2 m2
+ Trường THPT Vũ Văn Hiếu xây dựng cao tầng với diện tích 7.707 m2.+ Trường mầm non Hà Tu 2.282 m2 nhà cấp bốn và đang được thi công
Trang 14xây dựng mới.
Kết quả năm học 2010 - 2011 có 500 em học sinh xếp học lực giỏi =15,2% tổng số học sinh trong các trường; Có 41 em đạt học sinh giỏi thành Phố,cấp tỉnh và cấp Quốc gia Số học sinh thi đỗ vào các trường Đại học, Cao đẳng,Trung học chuyên nghiệp tăng 12 em so với cùng kỳ Học sinh hoàn thànhchương trình lớp 5 và đạt kết quả tốt nghiệp lớp 9 là 100%, Học sinh đỗ tốtnghiệp THPT = 100%
Triển khai kế hoạch công tác giáo dục năm học mới ở các trường trên địabàn; vận động được 100% các cháu đến tuổi ra lớp, duy trì tốt các hoạt động thiđua dạy và học ở các trường năm học 2010 - 2011 Đã tổ chức tốt các hoạt độngĐại hội Liên đội và Đại hội Đoàn, công đoàn và Đại hội chi bộ Đảng, phát độngphong trào thi đua “dạy tốt, học tốt” và chống bệnh thành tích trong giáo dục
2.5.5 Y tế:
Trên địa bàn phường gồm có trạm y tế công ty than với diện tích 0,50 hagần đường 18A cũ thuộc khu 2, trạm y tế phường và phòng khám số 3 của thànhphố với diện tích 0,06 ha gần Bưu điện văn hoá phường
Trong năm 2010 đã khám bệnh cho 1.825 lượt người, tiêm phòng cho trẻ
em từ 1, 6 tuổi cho 1021 cháu Tổ chức tuyên truyền dinh dưỡng và hướng dẫnthực hành dinh dưỡng 24 buổi Tiếp tục thực hiện chương trình nghiên cứu canthiệp cộng đồng phòng chống HIV/AIDS, tổ chức nhiều hoạt động văn hoá, vănnghệ lồng ghép tuyên truyền sâu rộng trong nhân dân, tư vấn, chăm sóc điều trịnhiễm trùng cơ hội cho 212 trường hợp tại các khu dân cư
Kiện toàn và duy trì tốt công tác y tế tại các khu phố, tổ chức đoàn kiểmtra công trình vệ sinh nước sạch: Có 90% công trình nước sạch và 85 % côngtrình vệ sinh đảm bảo tiêu chuẩn Làm tốt công tác phòng chống dịch cúm giacầm, kiểm tra, kiểm soát 35 lượt an toàn vệ sinh thực phẩm ở các cơ sở giết mổkinh doanh gia cầm
2.5.6 Văn hoá, thông tin tuyên truyền:
Công tác tuyên truyền, cổ động đảm bảo phục vụ thiết thực cho các ngày
lễ lớn của dân tộc, tuyên truyền đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật củanhà nước tới quần chúng nhân dân Phong trào "Toàn dân tham gia xây dựng đờisống văn hoá ở khu dân cư" có nhiều tiến bộ, quy chế dân chủ được phát huy
Trang 15Duy trì các hoạt động tuyên truyền, tráng trí khánh tiết phục vụ các ngày
lễ trong năm Phát động các phong trào thi đua lập thành tích chào mừng đại hộiđảng bộ toàn quốc lần thứ XI
2.5.7 Thể dục thể thao:
Hiện tại trên địa bàn có một sân bóng đá, một sân bóng chuyền thuộccông ty than Hà Tu, một khu vui chơi thanh thiếu nhi phục vụ cho hoạt động thểdục thể thao của cán bộ, nhân dân trên địa bàn Một số môn thể thao như bóng
đá, cầu lông được duy trì trong thanh thiếu niên, tham gia sôi nổi các đợt thi đấu
do thành phố tổ chức Phong trào người cao tuổi tập dưỡng sinh vào các buổisáng đang phát triển rộng khắp, số người tham gia rèn luyện thân thể ngày càngnhiều
2.5.8 Bưu chính viễn thông:
Phường đã xây dựng một bưu điện văn hoá, đáp ứng đươc nhu cầu thông tinliên lạc của nhân dân Bưu điện cũng có các đầu sách báo, thường xuyên đượcnhân dân trong phường đón đọc
2.5.9 Quốc phòng, an ninh:
Tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên đại bàn luôn ổnđịnh, phong trào quần chúng tham gia bảo vệ an ninh trật tự được đẩy mạnh.Lực lượng công an viên thường xuyên tuần tra để giữ gìn ANTT, ATXH Côngtác tuyên truyền phổ biến pháp luật được thực hiện rộng rãi đến cơ sở bằngnhiều hình thức Trong công tác quân sự địa phương, chấp hành nghiêm các chỉlệnh sẵn sàng chiến đấu của ban chỉ huy quân sự thành phố, duy trì chặt chẽ chế
độ trực chỉ huy đặc biệt vào các ngày lễ tết Thực hiện nghiêm kế hoạch tậphuấn của cấp trên đảm bảo đúng, đủ thời gian quy định
Tổ chức khám tuyển nghĩa vụ quân sự cho 55 thanh niên đảm bảo sốlượng, chất lượng, chỉ tiêu cấp trên giao Tổ chức huấn luyện dân quân tự vệcụm Hà Tu, Hà Phong, xí nghiêp xi măng Hà Tu đạt kết quả cao
An ninh, chính trị tiếp tục được giữ vững và ổn định Bảo vệ an toàn tuyệtđối Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI và các ngày lễ lớn trong năm của tỉnh vàthành phố
III ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI VÀ MÔI TRƯỜNG
Trang 163.1 Điều kiện tự nhiên, tài nguyên và môi trường.
* Lợi thế:
- Hà Tu là một trong hai phường cửa ngõ phía Đông của thành phố HạLong, có hệ thống giao thông tương đối thuận lợi để giao lưu kinh tế, trao đổihàng hoá với các trung tâm thành phố Hạ Long
- Hà Tu có nguồn tài nguyên khoáng sản nhiên liệu than đá cung cấp chocác ngành công nghiệp như: Nhiệt điện, sản xuất xi măng và có trữ lượng đá lớnđáp ứng cho khai thác, sản xuất nguyên vật liệu xây dựng
- Có nguồn nhân lực dồi dào đây là thế mạnh để phát triển kinh tế về nôngnghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ buôn bán nhỏ
- Hàng năm nguồn đầu tư của các cấp chưa nhiều nhưng đã góp phầnquan trọng vào việc cải thiện môi trường sống và phát triển kinh tế của địaphương
- Có chính sách thu hút vốn đầu tư của các doanh nghiệp để phát triển cácngành kinh tế, giải quyết việc làm cho nhân dân
* Hạn chế:
- Mặt hạn chế cơ bản của Hà Tu là trong hiện tại cơ cấu kinh tế đang trongthời kỳ đổi mới mức thu nhập từ sản phẩm nông nghiệp còn thấp, dẫn đến đờisống nhân dân chưa được cải thiện nhiều
- Quỹ đất của phường tương đối lớn nhưng diện tích đất canh tác khôngnhiều, năng suất sản lượng đạt rất thấp, do bị ảnh hưởng của địa hình, phườngvẫn còn nghèo về cơ sở hạ tầng, vốn đầu tư còn thiếu nhiều và chưa đồng bộ,trình độ dân trí chưa đồng đều Đây cũng là một thách thức lớn của việc sử dụngtài nguyên đất đai trong chiến lược phát triển kinh tế, xã hội của xã trước mắtcũng như lâu dài
3.2 Thực trạng phát triển kinh tế, xã hội.
- Hà Tu là Phường ven biển, có cả giao thông đường bộ và đường thuỷnên thuận lợi cho việc giao lưu hàng hoá với bên ngoài
- Tuy nhiên xuất phát điểm của nền kinh tế còn thấp, kinh tế phát triển cònchậm, quy mô nhỏ
Trang 17- Giao thông đã được nâng cấp nhưng vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu sảnxuất và sinh hoạt của nhân dân.
- Hà Tu là phường có quy mô dân số lớn, tốc độ đô thị hoá nhanh, do đóphải dành quỹ đất cho vấn đề này
- Trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước đòi hỏi phải pháttriển mạnh các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp, thương mại dịch vụ, vì thế phảidành đất cho phát triển các dự án
Để đảm bảo cho nền kinh tế phát triển nhanh và bền vững đòi hỏi hệ thống
cơ sở hạ tầng phải phát triển theo như giao thông, điện, nước, do đó cần phảidành đất cho các công trình này
PHẦN II TÌNH HÌNH QUẢN LÝ SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI
Trang 18Công tác quản lý tài nguyên môi trường, kiên quyết xử lý các trường hợpkhai thác, thu mua, vận chuyển than, đất đá trái phép trên địa bàn Tổ chức đánhsập 03 lò than, kiểm tra đình chỉ 10 điểm khai thác than tận thu, lập biên bản xửphạt 04 phương tiện vận chuyển than trái phép Việc kiểm tra xử lý, kiên quyếtkhông để tình trạng khai thác kinh doanh than trái phép tái diễn trở lại luôn đượcxác định là nhiệm vụ thường xuyên và trọng tâm
- Về xây dựng cơ bản: Tiến hành thi công các công trình thoát nước hai
bên trục đường Khe Cá, cải tạo kênh tiêu thoát nước Khe Cá, đã đề nghị và đượcUBND thành phố Hạ long phê duyệt xong hồ sơ và báo cáo kinh tế kỹ thuậtcông trình cải tạo và nâng cấp trạm y tế phường;
- Về vệ sinh môi trường: Phối hợp cùng với Công ty than Núi Béo tổ chức
nạo vét suối thoát nước Khe Cá đoạn từ cầu 3 qua đường 18A, giải quyết tiêuthoát nước trong mùa mưa tới Thường xuyên tuyên truyền, vận động và phốihợp với các đoàn thể nhân dân thu dọn vệ sinh nơi công cộng và nạo vét khơithông cống rãnh thoát nước
1.1 Quản lý đất đai theo đơn vị hành chính:
Thực hiện chỉ thị 364/CP của chính phủ, phường đã phối hợp với cơ quanchuyên môn đã xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hànhchính trong địa bàn phường, xây dựng bản đồ địa giới hành chính, bản đồ hiệntrạng sử dụng đất năm 2010 Toàn phường có 7 khu phố và 77 tổ dân, phân bốdọc theo quốc lộ 18A và đường trục chính
1.2 Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai:
Trang 19Trong thời gian qua công tác quản lý nhà nước về đất đai đã thực hiện tốtcác văn bản sau:
- Nghị định 64 và 85/CP của chính phủ về giao đất ổn định lâu dài cho hộnông dân
- Chỉ thị 18/CP của chính phủ về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
- Quyết định số 399/2005/QĐ-UB ngày 26/01/2005 về quy định giá cácloại đất trên địa bàn
- Chỉ thị 47/CT-TU của ban thường vụ tỉnh ủy về việc tăng cường lãnhđạo công tác cấp gấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Thực hiện chỉ thị số 618/CT-TTg ngày 15/05/2009 của thủ tướng Chínhphủ về việc kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm2010
Kế hoạch số 2841/BTNMT ngày 07/08/2009 của Bộ Tài nguyên và Môitrường về việc thực hiện kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụngđất
1.3 Công tác điều tra, khảo sát đo đạc bản đồ địa chính:
Trên địa bàn Thành phố Hạ Long đã được Nhà nước và tỉnh đầu tư kinhphí để đo đạc bản đồ địa chính Vì vậy trong những năm qua việc quản lý sửdụng đất đai, công tác giao đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất ở có những thuận lợi Dưới sự chỉ đạo của UBND Thành phố và sựgiúp đỡ chuyên môn của phòng Tài nguyên và Môi trường, làm thủ tục trình cấpgiấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ trên địa bàn
Thực hiện chỉ thị 364/CT-TTg của Chính phủ nên đã xác định cụ thể ranhgiới hành chính để quản lý và đã có bản đồ ranh giới hành chính Toàn bộ diệntích đất trong địa giới hành chính của phường đã được đo đạc lập bản đồ địachính Hiện tại phường có 74 tờ bản đồ địa chính tỷ lệ 1/500 Năm 2010 đã hoànthành xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỷ lệ 1/5.000
1.4 Công tác quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất:
Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai là một trong những biện pháp hữuhiệu của nhà nước trong công tác quản lý, sử dụng đất đai, là căn cứ để giao đất,cho thuê đất, thu hồi đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nhằm hạn
Trang 20chế sự chồng chéo trong sử dụng đất, gây lãng phí đất đai, ngăn chặn các hiệntượng tiêu cực, tranh chấp, lấn chiếm, hủy hoại đất, phá vỡ cân bằng sinh thái,gây ô nhiễm môi trường
Việc lập quy hoạch sử dụng đất đai toàn phường từ trước đến nay đã đượctriển khai thời kỳ 2006 - 2010, nhìn chung cũng đạt được những hiệu quả nhấtđịnh và mới chỉ lập quy hoạch chi tiết cho các công trình với quy mô nhỏ phục
vụ cho công tác giao đất, thu hồi đất để thi công các công trình xây dựng côngcộng trên địa bàn phường
1.5 Công tác thanh tra, giải quyết các đơn thư khiếu nại, tranh chấp đất đai:
Tăng cường công tác thanh tra xây dựng và quản lý đô thị trên địa bàn,
kiểm tra xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm về tranh chấp đất đai khi có đơnkhiếu nại
Kiên quyết xử lý các trường hợp vi phạm hành lang an toàn giao thông,khai thác, thu mua, vận chuyển than, đất đá trái phép trên địa bàn
1.6 Công tác đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
Theo số liệu báo cáo công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đấtnăm 2010 của phường Hà Tu là: 2069/2894 đạt 71% tổng số giấy cần cấp lầnđầu
1.7 Công tác thống kê, kiểm kê đất đai:
Hàng năm phường thực hiện lập biểu thống kê đất đai, đăng ký biến động,báo cáo theo định kỳ Năm 2010 đã hoàn thành công tác kiểm kê đất đai theo chỉthị số 618/CT-TTg ngày 15/05/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc kiểm kêđất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010 Đồng thời phốihợp với viện quy hoạch và bảo vệ rừng kiểm kê đất rừng phòng hộ và xây dựng
kế hoạch trồng rừng giai đoạn 2010 - 2015 Phối hợp với đơn vị 231, bộ đội biênphòng tỉnh cắm mốc ranh giới đất Quốc phòng
1.8 Công tác quản lý tài chính đất đai:
Công tác tài chính về đất đai được đảm bảo, nguồn thu từ đất chủ yếu dothành phố thu, ở phường chủ yếu là thu lệ phí và phần được trích lại theo chínhsách của nhà nước Việc sử dụng nguồn thu này hợp lý, đúng mục đích, có hiệu
Trang 21Hà Tu là phường phát triển đô thị ít biến động về đất đai do đó có ít nguồnthu từ thực hiện chuyển mục đích, chuyển quyền sử dụng đất, giao đất, cho thuêđất
II HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT VÀ BIẾN ĐỘNG CÁC LOẠI ĐẤT.
2.1 Phân tích hiện trạng sử dụng các loại đất:
Tổng diện tích tự nhiên toàn phường 1.741,23 ha, bao gồm:
- Nhóm đất nông nghiệp: 96,68 ha chiếm 5,55% diện tích tự nhiên
+ Đất ở đô thị: 122,81 ha chiếm 7,05% diện tích tự nhiên
+ Đất chuyên dùng: 1459,24 ha chiếm 83,08% diện tích tự nhiên
+ Đất tôn giáo tín ngưỡng: 0,11 ha chiếm 0,01% diện tích tự nhiên
+ Đất nghĩa địa: 9,20 ha chiếm 0,53% diện tích tự nhiên
+ Đất sông suối và MNCD: 11,28 ha chiếm 0,65% diện tích tự nhiên
- Nhóm đất chưa sử dụng: 41,91 ha chiếm 2,41% diện tích tự nhiên
- Trong đó:
+ Đất bằng chưa sử dụng: 0,70 ha chiếm 0,04% tổng diện tích tự nhiên.+ Đất đồi núi chưa sử dụng: 41,21 ha chiếm 0.37% tổng diện tích tựnhiên
2.1.1 Nhóm đất nông nghiệp:
Diện tích nhóm đất nông nghiệp có 96,68 ha, bao gồm:
2.1.1.1 Đất sản xuất nông nghiệp:
Trang 22Diện tích hiện có 34,43 ha, được sử dụng vào mục đích trồng cây lâu năm,chủ yếu là đất trồng cây ăn quả, đất vườn tạp trong khu dân cư Tập trung nhiềunhất tại khu vực gần chùa Quang Nghiêm.
2.1.1.2 Đất lâm nghiệp có rừng:
Đất lâm nghiệp có rừng ở Hà Tu hiện có 62,25 ha, chiếm 3,58% diện tích
tự nhiên, chủ yếu là đất có rừng trồng sản xuất và đất trồng rừng sản xuất Diệntích này tập trung nhiều nhất ở khu vực phía sau chùa Quang Nghiêm, gần công
ty CAVICO, ngã ba quốc lộ 18A cũ và mới
2.1.2 Nhóm đất phi nông nghiệp:
Diện tích đất phi nông nghiệp là 1510,31 ha chiếm 86,74% diện tích đất
tự nhiên, bao gồm:
2.1.2.1 Đất ở tại đô thị:
Diện tích đất ở đô thị hiện có 122,81 ha chiếm 7,05% diện tích tự nhiên,bao gồm diện tích đất ở của hộ gia đình, cá nhân, khu tập thể của các công tythan… ở các khu phố
Nơi tập trung đông dân cư là khuc vực dọc theo các đường phố chính.Bình quân đất ở đô thị toàn phường là 326 m2/ hộ
2.1.2.2 Đất chuyên dùng:
Hiện tại đất chuyên dùng hiện có 1.459,24 ha chiếm 83,08% diện tích tựnhiên, bao gồm:
- Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp: 0,09 ha
- Đất an ninh quốc phòng: 1.046,74 ha
- Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp: 356,64 ha
- Đất sử dụng vào mục đích công cộng: 55,77 ha
2.1.2.2.1 Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp:
Bao gồm diện tích đất khuôn viên trụ sở uỷ ban, với diện tích 0,09 ha
2.1.2.2.2 Đất quốc phòng:
Diện tích đất quốc phòng 1.046,72 ha chiếm 60,11% diện tích tự nhiênbao gồm: Bộ đội biên phòng tỉnh, Bộ đội phòng không 213, Lữ đoàn Hải quân
Trang 232.1.2.2.3 Đất an ninh:
Đất an ninh 0,02 ha bao gồm toàn bộ khuôn viên của công an phường
2.1.2.2.4 Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp:
Diện tích 356,64 ha chiếm 20,48% diện tích đất tự nhiên, bao gồm:
* Đất cơ sở sản xuất kinh doanh:
Diện tích hiện có là 43,46 ha bao gồm toàn bộ diện tích của các công ty,
xí nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh trên địa bàn phường
* Đất cho hoạt động khoáng sản:
Hiện tại có 313,18 ha bao gồm diện tích của các khai trường mỏ, khu đổ
sỉ của công ty than Hà Tu, than Núi Béo, mỏ Tân lập, mỏ Giáp Khẩu…
Diện tích đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp năm 2010 cụ thể:
+ Trạm bảo vệ thực vật Hạ Long, Cẩm Phả: 0,07 ha
+ Công ty cổ phần Hoa Sơn: 0,80 ha
+ Trung tâm cấp cứu mỏ: 3,25 ha
+ Công ty CAVICO, VN: 10,0 ha
+ Công ty TNHH Văn Bằng: 0,06 ha
+ Trạm Xăng công ty thương mại Thăng Long: 0,11 ha
+ Công Môi trường đô thị thành phố: 11,81 ha
+ Khai trường mỏ than Núi Béo: 277,36 ha
+ Công ty than Hồng Gai: 0,16 ha
+ Mỏ than Tân Lập: 0,80 ha
+ Công ty tuyển than: 10,23 ha
+ Mỏ than Giáp Khẩu: 0,26 ha
+ Khu thể thao công ty than Hà Tu: 0,66 ha
2.1.2.2.4 Đất sử dụng vào mục đích công cộng:
Trang 24Diện tích 55,77 ha chiếm 3,20% diện tích đất tự nhiên, bao gồm: Đất giaothông, thuỷ lợi, đất để chuyền dẫn năng lượng truyền thông, công trình văn hoá,
y tế, giáo dục đào tạo, thể dục thể thao, đất chợ
- Đất giao thông:
Hiện có 50,25 ha chiếm 2,89% diện tích đất tự nhiên, bao gồm:
- Quốc lộ 18A chạy qua địa bàn 3,29 km rộng 12 m trải nhựa
- Đường sắt dài 3 km, rộng khoảng 1,5 m
- Đường vào các khu khai trường mỏ
+ Hệ thống kênh mương cấp, thoát nước
+ Rãnh thoát nước trong các khu dân cư
Trong hệ thống kênh mương một phần đã được kiên cố hóa, hệ thốngkênh mương còn lại là mương đất, vì vậy trong thời gian tới cần có sự đầu tưcủa Nhà nước để xây dựng kiên cố hóa hệ thống kênh mương phục vụ sản xuất
- Đất để chuyền dẫn năng lượng, truyền thông:
Diện tích đất để chuyền dẫn năng lượng truyền thông trên địa bàn phườnghiện có 0,17 ha bao gồm diện tích các trạm biến áp và diện tích chân cột, đườngdây dẫn của hệ thống điện trong toàn phường
- Đất công trình bưu chính viễn thông
Bưu điện văn hoá phường: 0,03 ha
- Đất xây dựng công trình văn hoá:
Diện tích 2,07 ha chiếm 0,12% diện tích đất tự nhiên, bao gồm:
+ Khu vui chơi thanh thiếu nhi: 0,33 ha
Trang 25+ Nhà văn hoá công nhân mỏ và tượng đài Vũ Văn Hiếu: 0,66 ha.
+ Bia tưởng niệm liệt sỹ Vũ Văn Hiếu: 0,10 ha
+ Các nhà văn hoá các khu, vườn hoa, đất văn hoá khác: 0,98 ha
- Đất cơ sở y tế:
Diện tích hiện có 0,56 ha chiếm 0,03% diện tích tự nhiên, bao gồm:
+ Trạm y tế phường và phòng khám số 3 trung tâm y tế thành phố: 0,06 ha+ Y tế mỏ: 0,50 ha
- Đất giáo dục, đào tạo:
Diện tích hiện có 1,96 ha chiếm 0,11% diện tích đất tự nhiên, bao gồmdiện tích đất của các trường:
+ Trường tiểu học Minh Hà: 0,78 ha
+ Trường THCS Hà Tu: 0,44 ha
+ Trường THPT Vũ Văn Hiếu: 0,55 ha
+ Trường mầm non Hà Tu: 0,23 ha
- Đất chợ:
Diện tích hiện có 0,23 ha chiếm 0,01% tổng diện tích tự nhiên, hiện tạichợ Hà Tu đang trong quá trình xây dựng tại khu vực gần trụ sở công anphường Mọi hoạt động phục vụ nhu cầu buôn bán, trao đổi hàng hoá của nhândân trên địa bàn UBND phường được diễn ra tại khu chợ tạm gần UBNDphường
2.1.2.3 Đất tôn giáo tín ngưỡng:
Diện tích 0,11 ha chiếm 0,01% tổng diện tích tự nhiên bao gồm diện tíchcác đình, chùa, miếu… phục vụ nhu cầu tín ngưỡng của người dân
2.1.2.4 Đất nghĩa trang, nghĩa địa:
Diện tích hiện có 9,20 ha chiếm 0,53% tổng diện tích tự nhiên bao gồm:Nghĩa trang liệt sỹ tỉnh, nghĩa trang Gốc Khế, nghĩa địa tập trung của phường…
2.1.2.5 Đất sông, suối và mặt nước chuyên dùng:
Diện tích đất sông suối và mặt nước chuyên dùng hiện có 11,28 ha chiếm
Trang 260,65% tổng diện tích tự nhiên, bao gồm:
- Đất mặt nước chuyên dùng 9,52 ha
- Đất sông suối 6,25 ha
- Đất đồi núi chưa sử dụng 41,21 chiếm 2,37% tổng diện tích tự nhiên tậptrung chủ yếu ở khu vực phía bắc, gần khu khai thác than của công ty than Hà
Tu, than Núi Béo…
(Hiện trạng sử dụng đất xem chi tiết tại biểu 01/CX)
2.2 Phân tích, đánh giá biến động đất đai.
2.2.1 Biến động nhóm đất nông nghiệp
- Đất trồng cây hàng năm: Năm 2005 là 7,03 ha đến năm 2010 chuyển hếtsang đất trồng cây lâu năm
- Đất trồng cây lâu năm: Năm 2005 diện tích là 17,04 ha đến năm 2010 là34,43 ha tăng do chuyển từ đất trồng cây hàng năm khác 7,03 ha, đất ở đô thị10,36 ha
- Đất trồng rừng sản xuất năm 2005 là 0,0 ha đến năm 2010 là 58,81 hatăng là do chuyển từ đất rừng phòng hộ 22,51 ha, đất đồi núi chưa sử dụng36,30 ha
- Đất rừng phòng hộ năm 2005 là 30,20 ha đến năm 2010 còn 3,44 hagiảm do chuyển sang đất rừng sản xuất 22,51 ha, đất có mục đích công cộng0,32 ha
- Đất nuôi trồng thủy sản năm 2005 là 1,18 ha đến năm 2010 chuyển hếtsang đất ở đô thị 0,86 ha, đất có mục đích công cộng 0,32 ha
2.2.2 Biến động nhóm đất phi nông nghiệp.
Trang 27- Đất ở: Diện tích đất ở đô thị năm 2005 là 130,79 ha đến năm 2010 diệngiảm do chuyển sang đất trồng cây lâu năm 10,36 ha, đất sản xuất kinh doanhphi nông nghiệp 0,66 ha, đất công cộng 3,82 ha Diện tích tăng do chuyển từ đấtnuôi trồng thủy sản 0,86 ha, đất quốc phòng 6,0 ha Như vậy đất ở đô thị năm
2010 là 122,81 ha
- Đất trụ sở cơ quan công trình sự nghiệp năm 2005 là 1,53 ha, đến năm
2010 là 0,09 ha giảm do chuyển sang đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp là1,37 ha, đất công cộng 0,07 ha
- Đất quốc phòng năm 2005 là 1.050,85 ha, đến năm 2010 diện tích giảm
do chuyển sang đất ở đô thị 6,0 ha, sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp là 2,62
ha Diện tích tăng do chuyển từ đất khác 4,49 ha Như vậy đất quốc phòng đếnnăm 2010 là 1.046,72 ha
- Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp năm 2005 là 252,88 ha, đếnnăm 2010 là 356,64 ha tăng do chuyển sang từ đất ở đô thị 0,66 ha, đất trụ sở cơquan công trình sự nghiệp 1,37 ha, đất quốc phòng 2,62 ha, đất công cộng 0,50
ha, đất nghĩa trang, nghĩa địa 2,61 ha, đất đồi núi chưa sử dụng 96,0 ha
Đất có mục đích công cộng năm 2005 là 46,55 ha, đến năm 2010 diệntích giảm 0,50 ha do chuyển sang đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp.Tăng do chuyển từ đất nuôi trồng thủy sản 0,32 ha, đất rừng phòng hộ 4,25 ha,đất ở đô thị 3,82 ha, đất trụ sở cơ quan công trình sự nghiệp 0,07 ha, đất đồi núichưa sử dụng 1,26 ha Như vậy đất có mục đích công cộng năm 2010 là 55,77ha
- Đất nghĩa trang, nghĩa địa năm 2005 là 11,81 ha, đến năm 2010 giảm dochuyển sang đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp 2,61 ha Như vậy đấtnghĩa trang, nghĩa địa năm 2010 là 9,20 ha
- Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng năm 2005 là 15,77 ha, đến năm
2010 giảm khác là 4,49 ha Như vậy đất sông suối và mặt nước chuyên dùngnăm 2010 là 11,28 ha
2.2.3 Biến động nhóm đất chưa sử dụng:
Đất đồi núi chưa sử dụng năm 2005 là 174,77 ha, đến năm 2010 giảm dochuyển sang đất trồng rừng sản xuất 36,30 ha, đất sản xuất kinh doanh phi nôngnghiệp 96,0 ha, đất công cộng 1,26 ha Như vậy đất đồi núi chưa sử dụng năm
Trang 28là tiền đề để quản lý đất đai và sử dụng đất có hiệu quả Nhờ đó công tác thu hồiđất, giao đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất để phát triển khu dân cư, xâydựng cơ sở hạ tầng, dịch vu thương mại sản xuất kinh doanh được thuận lợi.
- Về kinh tế: Có chính sách thu hút và ưu đãi các nhà đầu tư phù hợp cùngvới việc bố trí sử dụng đất hợp lý, thuận lợi đem lại cho địa phương mức tăngtrưởng kinh tế tương đối bền vững, ổn định
- Về xã hội: Từng bước ổn định và nâng cao đời sống vật chất và tinh thầncủa nhân dân, các công trình công cộng như: Văn hoá, y tế, giáo dục, thể thao,thương mại dịch vụ ngày càng được hoàn thiện Nhiều khu dân cư được mọc lênvới những nhà cao tầng khang trang, đầy đủ tiện nghi sinh hoạt
Trong quá trình sử dụng đất, do bị tác động bởi các điều kiện tự nhiên,thực trạng phát triển kinh tế, xã hội và việc khai thác sử dụng đất của con ngườidẫn đến việc đất đai bị rửa trôi do quá trình bóc đất đá để khai thác than, việcchở đất san lấp mặt bằng nên bề mặt đất bị biến động mạnh, chất lượng đất giảmdần, môi trường đất bị ô nhiễm
Mật độ che phủ của rừng giảm dần, các gò đồi đất bị trơ sỏi đá dẫn đến sựbào mòn rửa trôi khó có khả năng hồi phục Các hồ nước bị cạn kiệt do mạchnước ngầm bị ảnh hưởng từ việc vận chuyển khai thác đất
Trang 29Bao gồm:
- Nhóm đất nông nghiệp: 96,68 ha chiếm 5,55% diện tích tự nhiên
- Nhóm đất phi nông nghiệp: 1.602,64 ha chiếm 92,04% diện tích tựnhiên
- Nhóm đất chưa sử dụng: 41,91 ha chiếm 2,41% diện tích tự nhiên
b) Mức độ thích hợp của tầng loại đất so với yêu cầu phát triển kinh tế,
xã hội:
Qua số liệu thống kê hiện trạng sử dụng đất năm 2010 diện tích các loạiđất được đưa vào sử dụng trên toàn phường chiếm 97,59%, phần lớn đất đãđược sử dụng ổn định và có hiệu quả, một số đang trong thời kỳ thi công san bócđất đá lấp mặt bằng để khai thác than Phần còn lại là đất lâm nghiệp do lâmtrường quản lý mục đích bảo vệ môi trường sinh thái chống, sói mòn đã đượcđầu tư đưa vào sản xuất đảm bảo nguồn thu nhập và đời sống của dân cư trên địabàn Nhờ vào điều kiện tự nhiên, vị trí thuận lợi và tính chất các loại đất phù hợpvới các mục đích sử dụng nên hầu hết đất đai của phường đáp ứng được yêu cầuphát triển kinh tế xã hội của địa phường về trước mắt cũmg như trong tương lai
c) Tập quán khai thác sử dụng đất, mức độ khai thác tiềm năng đất đai
của địa phương, những mâu thuẫn trong sử dụng đất Tình hình đầu tư về vốn, vật tư, khoa học kỹ thuật trong sử dụng đất tại địa phương.
Diện tích đất sản xuất nông, lâm nghiệp được khai thác sử dụng chủ yếu
để bảo vệ môi trường sinh thái, chống xói mòn Đất sản xuất kinh doanh phinông nghiệp chủ yếu là khai thác than với các công nghệ máy móc hiện đại docông ty than Núi Béo và công ty than Hà Tu khai thác với trữ lượng lớn, đáp ứngnhu cầu phát triển kinh tế xã hội Việc phát triển các khu dân cư và nâng cấp các
hệ thống giao thông, cơ sở hạ tầng nên đất đai canh tác đã bị thu hẹp Một bộphận người lao động đến nay đã chuyển sang mở các nhà hàng ăn uống, pháttriển các dịch vụ, thương mại, mở các xưởng sửa chữa cơ khí, các cửa hàng diện
tử, dày dép việc chuyển đổi ngành nghề đã tạo cho nền kinh tế của phường cóbước phát triển tốt, tạo công ăn việc làm cho một số lao động Tuy nhiên vẫncòn một số ít không có việc làm phù hợp vì thiếu tay nghề chưa qua đào tạo.Đây là vấn đề bức xúc mà các cấp các ngành cần quan tâm trong chiến lược pháttriển kinh tế ổn định đời sống người lao động trước mắt cũng như lâu dài
Trang 30Để nền kinh tế chuyển dịch đúng hướng, phường đã tập trung nhiềunguồn lực xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển các khu dân cư và các cơ sở sảnxuất kinh doanh dịch vụ, mở các lớp đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu phát triểnkinh tế xã hội của phường.
2.4 Những tồn tại trong việc sử dụng đất.
Trong những năm trước đây công tác quản lý nhà nước về đất đai chưađược quan tâm, việc giao đất, cho thuê đất không đúng thẩm quyền, tài liệu, sốliệu chưa được cập nhận thường xuyên Tình trạng lấn chiếm đất vẫn còn xảy ra,gây khó khăn cho công tác quản lý nhà nước về đất đai
Công tác đo đạc bản đồ, lập hồ sơ địa chính đến nay đã hoàn thiện, nhưngcông tác quy hoạch sử dụng đất tiến hành còn chậm so với yêu cầu phát triển,gây khó khăn cho việc phân bố lực lượng sản xuất, đền bù giải phóng mặt bằng,việc lấn chiếm đất công, sử dụng đất không đúng mục đích, xây dựng nhà ở một
số nơi không theo quy hoạch vẫn còn diễn ra Hiện nay qũy đất của phường đãđưa vào sử dụng được 97,59%, còn 2,41% là đất chưa sử dụng Việc xúc tiếnđầu tư xây dựng các công trình trong các dự án quy hoạch chi tiết khu đô thị đãđược ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xãhội của địa phương cũng như của tỉnh
Để khắc phục tình trạng trên các cấp Đảng ủy và chính quyền địa phươngcần coi trọng công tác quản lý, tăng cường thanh tra, kiểm tra xử lý nghiêmnhững trường hợp vi phạm Mặt khác, cần tuyên truyền phổ biến pháp luật đấtđai một cách rộng rãi cho mọi người dân và các tổ chức sử dụng đất, giúp họ có
ý thức trách nhiệm trong việc quản lý sử dụng đất đai
III ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT KỲ TRƯỚC.
3.1 Đánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất.
- Căn cứ kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2007 - 2010 được UBND tỉnhphê duyệt tại quyết định số 482/2005/QĐ-UBND ngày 03 tháng 3 năm 2005
- Căn cứ kết quả kiểm kê, thống kê đất đai đến 01/01/2010 của phường HàTu
- Kế hoạch sử dụng đất phường Hà Tu thời kỳ 2007 - 2010 đã đượcphê duyệt, nhưng việc thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch vẫn cònnhiều hạn chế một số chỉ tiêu vẫn chưa được thực hiên trong kỳ
Trang 31quy hoạch cụ thể như sau:
Thứ
tự Chỉ tiêu
Hiện trạng năm 2010 (ha)
Chỉ tiêu kế hoạch trước (ha)
2.5 Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng 11,28 15,71
Trang 32cơ bản sau:
- Sự phối hợp giữa các phòng ban và phường chưa được chặt chẽ dẫn đếnthiếu những thông tin cần thiết trong việc thực hiện lập quy hoạch, kế hoạch sửdụng đất làm cho chất lượng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất không cao, thiếuthực tế, không có tính khả thi hoặc không đáp ứng kịp với nhu cầu phát triểnkinh tế, xã hội cũng như nhu cầu sử dụng đất tại địa phương, gây khó khăn trongcông tác điều hành của các cấp chính quyền trong quá trình sử dụng đất
- Quá trình đô thị hoá, công nghiệp hoá diễn ra nhanh chóng dẫn đến đấtnông nghiệp, đất chưa sử dụng ở một số nơi giảm, lao động nông nghiệp dôi dưchưa giải quyết được việc làm, chuyển đổi ngành nghề chậm, gây một số khókhăn cho thành phố
- Trong khi dân số đô thị ngày càng tăng, nhưng tập quán về nhà ở tại cáckhu chung cư của nhân dân không nhiều, phần lớn người dân vẫn muốn có quỹđất để xây dựng nhà ở riêng, dẫn đến quỹ đất ở đô thị ngày càng tăng, hiệu quả
sử dụng đất không cao
- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch phát triển đô thị, quy hoạchcủa các ngành chưa có sự phối hợp đồng bộ, nhiều quy hoạch chi tiết nhỏ lẻ dẫnđến mất cân đối trong việc sử dụng đất, nhất là tỷ lệ, cơ cấu sử dụng đất trongkhu dân dụng
- Sau khi quy hoạch, kế hoạch được phê duyệt, thành phố chưa có cơ quanchuyên ngành để thanh tra, kiểm tra việc tổ chức thực hiện một cách thườngxuyên, nhằm đưa quy hoạch sử dụng đất mang tính khả thi cao để khai thác sửdụng đất bền vững, cân bằng sinh thái và bảo vệ môi trường Từ những đánh giátrên, để phát huy hiệu quả quản lý, sử dụng đất, hạn chế những tồn tại, công tácquy hoạch nói chung và kế hoạch sử dụng đất nói riêng là vô cùng cần thiết,giúp chúng ta giải quyết những mâu thuẫn cơ bản trong việc hoạch định cácchính sách về đất đai
PHẦN III ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG ĐẤT ĐAI
Đất đai là một trong những nguồn lực cơ bản để phát triển kinh tế, xãhội Việc đánh giá đất đai về mặt số lượng và chất lượng theo khả năng thíchhợp với từng mục đích sử dụng có ý nghĩa hết sức quan trọng, tạo ra những căn
Trang 33cứ để định hướng sử dụng đất, nhằm khai thác sử dụng đất một cách tiết kiệm,hợp lý và có hiệu quả.
Đánh giá tiềm năng đất đai là xác định được diện tích đất thích hợp vớitừng mục đích sử dụng trên cơ sở các đặc điểm, điều kiện tự nhiên của đất vàcác mối quan hệ trong phát triển kinh tế, xã hội
1 Đánh giá tiềm năng đất đai để phục vụ sản xuất nông, lâm nghiệp.
Đất nông nghiệp ở Phường Hà Tu chủ yếu là đất đỏ đá sâu ở các đồi thấp
có độ cao từ 60 - 100 m chủ yếu là trồng rừng và một số ít cây ăn quả
Đá mẹ phẫu chất, sa phiến thạch chủ yếu là đá không phân hoá hình thànhphẫu diện có độ cao từ 80 m trở lên chủ yếu là các khai trường khai thác than
a) Đất sản xuất nông nghiệp:
Đặc điểm của loại đất này là có độ phì từ trung bình đến khá, có điều kiện
tự nhiên phù hợp với sự phát triển ngành nông nghiệp Hiện tại khả năng mởrộng diện tích đất này không còn nhiều Tổng diện tích 34,43 ha, toàn bộ diệntích này là đất trồng cây lâu năm trong khuôn viên đất ở phân bố ở các khu trênđịa bàn phường Quỹ đất để bổ sung vào loại đất này không còn, khả năng trongthời gian tới sẽ bị giảm đi do chuyển sang sử dụng vào mục dích phi nôngnghiệp Nên cần phải cân nhắc tính toán tạo công ăn việc làm cho những người
có đất sau khi bị thu hồi
b) Đất sản xuất lâm nghiệp:
Sử dụng hợp lý đất trống đồi núi trọc có khả năng để trồng rừng, đầu tưxây dựng vườn rừng, trang trại rừng theo phương thức nông, lâm kết hợp, tăngcường bảo vệ rừng hiện có, thực hiện tốt dự án trồng rừng phòng hộ, để bảo vệnguồn nước, chống xói mòn đất theo quyết định 661/TTg của Chính phủ,trồng rừng để bảo vệ môi trường, ngoài ra cần có biện pháp trồng rừng tại cáckhai trường mỏ đã khai thác xong, các bãi thải của các công ty than nhằm mụcđích hoàn nguyên môi trường tạo cảnh quan và bảo vệ môi trường sinh thái.Tổng diện tích đất lâm nghiệp có rừng là 62,25 ha, trong đó chủ yếu là đất rừngsản xuất, rừng phòng hộ được phân bố chủ yếu ở phía nam và phía tây, loại đấtnày sẽ bị thu hẹp lại để phát triển đô thị, thương mại, dịch vụ, dịch vụ công cộngtrong thời gian tới
Trang 342 Đánh giá tiềm năng đất đai để phục vụ cho việc phát triển công nghiệp, đô thị.
- Đất ở: Theo định hướng phát triển kinh tế, xã hội của Thành phố HạLong và của phường Hà Tu, loại đất này cần tăng lên để đáp ứng nhu cầu nhà ởcủa nhân dân do sự gia tăng dân số, số hộ Cùng với đó cần phát triển các khudân cư mới mang tính đô thị hoá, các khu biệt thự cao cấp cũng như khu chung
cư cao tầng Hiện nay diện tích đất ở trên địa bàn phường có 122.81 ha, nhưng
do nhu cầu phát triển kinh tế xã hội cũng như nhu cầu đất để tái định cư khi nhànước thu hồi đất để thực hiện các công trình dự án nên đất ở đô thị vẫn còn tăngtrong thời gian tới
- Đất xây dựng trụ sở, công trình sự nghiệp, và phát triển hạ tầng kỹ thuật:Các chỉ tiêu đánh giá loại đất này là có vị trí thuận lợi, mặt bằng ổn định choviệc phát triển tiểu thủ công nghiệp, thương mại dịch vụ
- Đất quốc phòng an ninh: Hà Tu là một trong những phường có vị tríchiến lược trong việc phòng thủ, bảo vệ an ninh quốc phòng của tỉnh QuảngNinh, hiện tại trên địa bàn phường có các đơn vị quân đội đóng quân như : Bộđội biên phòng tỉnh, bộ đội phòng không 213, Lữ đoàn Hải quân 170 Để đápứng tốt yêu cầu an ninh quốc phòng trong thời gian tới diện tích đất an ninh,quốc phòng tiếp tục tăng, diện tích này sẽ được bố trí tại các khu vực thuận lợi
- Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp: Trong thời gian tới do nhu cầuđất khai thác khoáng sản (than đá), phát triển các cơ sở sản xuất kinh doanh vìthế diện tích loại đất này sẽ tiếp tục tăng
3 Đánh giá tiềm năng đất đai để phục vụ cho việc chuyển đổi cơ cấu
sử dụng đất và phát triển hạ tầng.
Đất đai là một trong những yếu tố cơ bản để phát triển kinh tế, xã hội,mức độ ảnh hưởng của đất đai đến sự phát triển của các ngành có sự khác nhau.Mỗi mục đích sử dụng đất có yêu cầu khác nhau, đồng thời có một số loại đấtthích nghi với nhiều loại cây trồng, hoặc vị trí của từng khu đất thuận lợi chophát triển công nghiệp, dịch vụ thương mại nên khi xác định các yêu cầu sửdụng đất cần phải xem xét một cách kỹ lưỡng để việc sử dụng đất phù hợp vớithực tế Nếu không đánh giá đúng tiềm năng và khả năng thích nghi của từngloại đất đối với các mục đích sử dụng thì hiệu quả sử dụng đất thấp, dẫn đến huỷhoại đất, gây hậu quả nghiêm trọng cho môi trường sinh thái và ảnh hưởng đến
Trang 35sự phát triển kinh tế , xã hội.
- Đất chưa sử dụng trên địa bàn phường có 49,91 ha, loại đất này chủ yếu
là đất đồi núi do khai thác than có khả năng chuyển đổi đưa vào sử dụng trồngrừng Một phần diện tích đất bằng chưa sử dụng sẽ đưa vào sử dụng cho cácmục đích công cộng
- Đất phát triển hạ tầng thời gian tới vẫn tiếp tục tăng do nhu cầu xâydựng cơ sở hạ tầng, phát triển thương mại dịch vụ, sản xuất kinh doanh, Giaothông, giáo dục, thể thao đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội củaphường và khu vực trong tương lai do đó chủ yếu có thể phát triển trên loại đấtnông nghiệp
PHẦN IV QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI
I CÁC CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN KINH TẾ, XÃ HỘI TRONG THỜI KỲ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
1.1 Chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Trang 36Thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ phường Hà Tu khoá X Thời kỳ
2010 - 2015, Đảng bộ và nhân dân phường Hà Tu đã phát huy những kết quả đãđạt được, khắc phục những khó khăn, tồn tại, khai thác triệt để những tiềm năngthế mạnh của địa phương, nỗ lực phấn đấu hoàn thành và hoàn thành vượt mứccác chỉ tiêu kinh tế, xã hội đề ra, nền kinh tế của Phường có mức tăng trưởngkhá năm sau cao hơn năm trước, giá trị thu nhập bình quân và mức sống củanhân dân đã được cải thiện và nâng cao rõ rệt
* Mục tiêu kinh tế, xã hội của phường đến năm 2015 như sau:
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế hàng năm 14,0 %
- Cơ cấu kinh tế 100%:
- Giảm tỷ suất sinh từ 0,1%o đến 0,3%o, không còn hộ sinh con thứ ba
Có 100% số khu phố đạt chuẩn văn hoá cấp thành phố, trong đó có bốnkhu phố đạt chuẩn văn hoá cấp tỉnh
Giảm hộ nghèo xuống còn 1,0% (theo tiêu chí mới)
Giữ vững danh hiệu trường tiên tiến suất sắc cấp tỉnh, phấn đấu đến năm
2020 các trường đều đạt trường chuẩn Quốc gia
Thực hiện chương trình xây dựng trạm y tế chuẩn quốc gia
Công tác xây dựng Đảng, chính quyền và các tổ chức đoàn thể vữngmạnh, nâng cao vai trò lãnh đạo của Đảng
Tăng cường mối liên hệ với các ngành, các doanh nghiệp tạo điều kiệncho mọi thành phần kinh tế phát triển để đảm bảo cho lao động hiện có Chuyểnnhanh việc đào tạo nguồn lao động của địa phương để đáp ứng cho ngành dịch
vụ du lịch
Trang 37Ngăn ngừa ô nhiễm và suy thoái môi trường, từng bước phục hồi và cảithiện chất lượng môi trường đất, nước và không khí, kiểm soát tốt dịch bệnh,đặc biệt là dich cúm gia cầm, bảo vệ tốt nguồn nước trên các sông, tránh làmbiến dạng dòng chảy do khai thác cát, sỏi giữ vững hệ sinh thái nông nghiệp.
* Chuyển dịch cơ cấu kinh tế:
- Chuyển dịch theo hướng phát triển nhanh kinh tế dịch vụ, du lịch, kinhdoanh thương mại, chủ yếu là ngành khai thác khoáng sản (khai thác than), dịch
vụ - xây dựng, Phấn đấu từng bước tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững,gắn kết toàn diện kinh tế với phát triển văn hoá, xã hội Nâng cao đời sống vậtchất, tinh thần cho nhân dân, nâng cao năng lực lãnh đạo của các cấp uỷ Đảng,hiệu quả hoạt động của cả hệ thống chính trị
1.2 Chỉ tiêu quy hoạch phát triển các ngành kinh tế.
1.2.1 Khu vực kinh tế nông nghiệp:
Tiếp tục triển khai thực hiện Nghị quyết Trung ương 7 khóa X của đảng
về nông nghiệp, nông dân, nông thôn Đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp vàchuyển dịch cơ cấu nông nghiệp và kinh tế nông thôn theo hướng tăng hiệu quả
và tăng trình độ công nghệ thông qua ứng dụng khoa học công nghệ vào sảnxuất, bảo quản chế biến
- Duy trì và khai thác triệt để quỹ đất hiện có áp dụng công nghệ cao vàosản xuất nông, lâm, ngư nghiệp nhằm tăng năng suất Lựa chọn cây trồng, vậtnuôi có giá trị kinh tế cao, chuyển tăng trưởng về số lượng sang tăng trưởng vềgiá trị của sản phẩm Đảm bảo đầu ra cho sản phẩm nông nghiệp địa phương
- Giữ gìn và bảo vệ môi trường Phát triển lâm nghiệp theo hướng bềnvững, đảm bảo mục tiêu kết hợp lợi ích bảo vệ cảnh quan và môi trường với dulịch sinh thái và phát triển kinh tế
- Tân dụng và phát huy thế mạnh của biển để phát huy thủy sản trở thànhngành mũi nhọn trong cơ cấu nông nghiệp
1.2.2 Khu vực kinh tế công nghiệp:
- Tiếp tục duy trì tốc độ phát triển cao đi đôi với nâng cao chất lượng sảnphẩm, hiệu quả sản xuất công nghiệp, đảm bảo giá trị sản xuất tăng bình quân từ
5 - 10%/năm trở nên
Trang 38- Phát triển mạnh các ngành công nghiệp có lợi thế; đầu tư, đổi mới côngnghê, nâng cao chất lượng sản phẩm, nhằm nâng cao nằn lực cạnh tranh của cácsản phẩm trên thị trường và tạo ra một số ngành, sản phẩm có sức cạnh tranhcao Khuyến khích đầu tư phát triển ngành có hàm lượng chất xám cao, lao động
có kỹ năng, hạn chế phát triển các ngành gây ô nhiễm môi trường nhằm pháttriển nhanh, hiệu quả và bền vững, tăng trưởng kinh tế đi đối với thực hiện côngbằng xã hội và bảo vệ môi trường Chú trọng đào tạo đội ngũ lao động có trình
độ cao nhằm phát huy lợi thế trong hội nhập kinh tế quốc tế, tập trung vào pháttriển và ứng dụng khoa học công nghệ hiện đại để cơ bản chuyển hướng cácngành công nghiệp của thành phố theo hướng sử dụng công nghệ cao, phục vụyêu cầu phát triển thành phố có tiềm năng du lịch
- Thực hiện các giải pháp chuyển đổi cơ cấu theo định hướng đề ra nhằmđạt tới một cơ cấu kinh tế hợp lý; phát huy nguồn lực tại chỗ đồng thời tranh thủ
sự giúp đỡ của trung ương, tỉnh nhất là đầu tư hạ tầng kỹ thuật, tập trung khaithác tiềm năng, lợi thế để xây dựng, phát triển thành phố
1.3 Chỉ tiêu dân số, lao động, việc làm và thu nhập.
* Dân số năm quy hoạch được tính theo công thức:
Nq=No.(1+1/T) n
Trong đó:
Nq: là số dân năm quy hoạch
No: là số dân năm hiện trạng
1/T: Là tỷ lệ phát triển dân số bình quân
Trang 39n: Số năm quy hoạch.
* Số hộ năm quy hoạch được tính theo công thức:
Hq = (Nq/No)*Ho
Trong đó:
Hq: Là số hộ năm quy hoạch
Ho: Là số hộ năm hiện trạng
+ Số hộ phát sinh = Số hộ năm quy hoạch - Số hộ năm hiện trạng
+ Số hộ tồn đọng = Số hộ năm hiện trạng - Số nóc nhà năm hiện trạng
Số hộ cần giao đất ở mới = (Số hộ phát sinh q+ số hộ tồn đọng) - Số
hộ có khả năng thừa kế, tự giãn.
Hà Tu là phường nội thành, quy mô dân số phát triển nội thành được cân
nhắc với ngưỡng phát triển chung của thành phố nhằm duy trì thế cân bằng vàkhả năng dung nạp tối đa của môi trường Nguyên tắc phát triển bền vững, hiệnđại được đặt lên hàng đầu
Hiện trạng tính đến năm 2010 dân số có 12,830 người Dự báo đến năm
2020 dân số phường tăng lên tới 16,263 người, với 4,780 hộ Tỷ lệ tăng dân số
tự nhiên trung bình 0,99% Tỷ lệ tăng dấn số cơ học (ước tính 1,41%)
Mức thu nhập bình quân đầu người trên địa bàn phừơng năm 2010 (tínhtheo giá thực tế) là 2,1 triệu đồng/ tháng
Cơ cấu lao động đến năm 2015:
+ Nông, lâm nghiệp và thủy sản: < 10%
+ Công nghiệp và xây dựng: > 43%
Trang 40Trong quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của thành phố Hạ Long Việclựa chọn chiến lược phát triển không gian đóng vai trò quyết định cho khả năngbền vững của đô thị Bởi lẽ trong một khu vực có diện tích không nhiều với mức
độ phong phú của nguồn lực và tiềm năng phát triển kinh tế, du lịch và dịch vụthì việc tổ chức sắp xếp không gian tốt sẽ đem lại nhiều lợi ích về kinh tế vàquản lý của các cấp
Dân cư phân bố không đều, tập trung nhiều ở trung tâm phường bám theođường quốc lộ 18A và các trục đường chính với những nhà cao tầng khangtrang Còn lại đa số nhà cửa xây dựng theo hướng tự phát chưa có quy hoạch.Các khu dân cư được phân bố và phát triển trên các nền đất cao ráo, thoáng mát,
sự hình thành các điểm dân cư gắn liền với quá trình phát triển công nghiệp, tiểuthủ công nghiệp, dịch vụ, thương mại Trong quy hoạch đến năm 2020 phường
sẽ phát triển thêm các khu đô thị và mở rộng diện tích về hướng bắc
1.5 Chỉ tiêu phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội
Tiếp tục đầu tư xây dựng, nâng cấp kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xãhội tạo khả năng thuận lợi cho phát triển kinh tế xã - hội Chú trọng phát triển hạtầng đô thị, khu kinh tế, khu du lịch Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tếđảm bảo nguyên tắc hiệu quả, không dàn trải, có ưu tiên chọn lọc và đáp ứngyêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh tế
- Xây dựng triển khai tốt kế hoạch đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng phấnđấu trong thời kỳ quy hoạch 100% đường giao thông trong khu dân cư được bêtông hóa, có điện chiếu sáng, các tổ, khu phố có nhà sinh hoạt cộng đồng
- Đầu tư cải tạo mạng lưới đường ống để giảm thất thoát nước máy Tiếptục triển khai cung cấp nước sạch cho các khu vực vùng sâu, vùng xa
- Chọn địa điểm xây dựng bãi rác, quy hoạch xây dựng nghĩa trang nhândân, điều chỉnh phương án xã hội hóa thu gom rác thải
II PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT.
2.1 Tổng hợp và dự báo nhu cầu sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch.
- Căn cứ vào mục tiêu, định hướng phát triển kinh tế, xã hội của phườngtrong những năm qua, căn cứ vào hiện trạng và tiềm năng đất đai Trên cơ sở