1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG CỦA NGÀNH XÂY DỰNG THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA VỀ TĂNG TRƯỞNG XANH

29 168 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 703,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để thực hiện các nhiệm vụ trên, Chiến lược tăng trưởng xanh cũng đề ra 17 nhóm giải pháp như nâng cao nhận thức, nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng, thay đổi cơ cấu nhiên liệu trong cô

Trang 1

1

THE USAID VIETNAM CLEAN ENERGY PROGRAM

ENERGY EFFICIENCY PROMOTION IN BUILDING SECTOR

TS NGUYỄN TRUNG HÒA

BÁO CÁO TỔNG HỢP

KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG CỦA NGÀNH XÂY DỰNG THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA

VỀ TĂNG TRƯỞNG XANH

(BÁO CÁO SỐ 2, UPDATE 10-8-2016)

HÀ NỘI 2016

Trang 2

2

1 Lời nói đầu

Ý tưởng phát triển kinh tế xanh (tăng trưởng xanh) bắt đầu từ thập kỷ 1970

do áp lực của khủng hoảng năng lượng 1972-1973 Từ cuối năm 2008, Chương trình Môi trường Liên hợp quốc (UNEP) đã phát động “Sáng kiến kinh tế xanh” với mục tiêu tăng cường phối hợp và hợp tác quốc tế ứng phó với khủng hoảng tài chính đi đôi với xử lý các vấn đề toàn cầu nhằm hướng tới phát triển bền vững của kinh tế thế giới hậu khủng hoảng

Tăng trưởng xanh hay phát triển ít các-bon là mô hình phát triển mới được nhiều nước trên thế giới quan tâm, đặc biệt ở khu vực châu Á Thái Bình Dương

- nơi đã thu được nhiều kết quả quan trọng, không những để giảm phát thải khí nhà kính, nâng cao khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu, mà còn nâng cao chất lượng của tăng trưởng, thay đổi cơ cấu sản xuất và tiêu dùng theo hướng bền vững và cải thiện đời sống người dân Ngân hàng Thế giới (World Bank)

cho rằng “Tăng trưởng xanh là quá trình tăng trưởng sử dụng tài nguyên hiệu

quả, sạch hơn và tăng cường khả năng chống chịu mà không làm chậm quá trình này.”

Tại Hội nghị cấp cao Á - Âu (ASEM) tháng 10-2010, Thủ tướng Chính phủ Việt Nam chính thức đề xuất sáng kiến hợp tác Á - Âu về tăng trưởng xanh và

đã nhận được sự ủng hộ của các thành viên ASEM Tháng 10-2011, Diễn đàn Hợp tác Á - Âu về tăng trưởng xanh với chủ đề “Cùng hành động hướng tới các nền kinh tế xanh” được tổ chức tại Việt Nam để tìm các cơ chế hợp tác và chia

sẻ kinh nghiệm phát triển xanh giữa các nước

Là nước chịu ảnh hưởng nặng nề của biến đổi khí hậu, Việt Nam xác định phương thức tăng trưởng xanh là nỗ lực của Chính phủ trong quá trình thực hiện cam kết với cộng đồng quốc tế cùng chung tay ứng phó với biến đổi khí hậu Đồng thời, đó cũng là cơ hội nâng cao đời sống cho người dân thông qua việc tăng sức cạnh tranh của nền kinh tế và góp phần thúc đẩy quá trình tái cơ cấu nền kinh tế và tiếp tục theo đuổi thành công mục tiêu xóa đói giảm nghèo

Nhận thức được vai trò của việc xây dựng và thực hiện tăng trưởng xanh, ngày 25/09/2012, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 1393/QĐ-TTg phê duyệt Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh Trong đó, xác định, tăng trưởng xanh là cách thức phát triển phù hợp với yêu cầu đổi mới mô hình tăng trưởng và tái cấu trúc nền kinh tế trong giai đoạn sắp tới ở Việt Nam, phù hợp với quan điểm và định hướng phát triển của Đại hội XI Đảng Cộng sản Việt Nam và cụ thể hóa tại Chiến lược Phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011-

2020: “Phải phát triển bền vững về kinh tế, giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô, bảo

đảm an ninh kinh tế Ðẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng, coi chất lượng, năng suất, hiệu quả, sức cạnh tranh là ưu tiên hàng đầu, chú trọng phát triển theo chiều sâu, phát triển kinh tế tri thức Tăng trưởng kinh tế phải kết hợp hài hòa với phát triển văn hóa, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, không ngừng nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân Phát

Trang 3

Chiến lược tăng trưởng xanh của Việt Nam đề ra ba nhiệm vụ chiến lược là:

(i) Giảm cường độ phát thải khí nhà kính và thúc đẩy sử dụng năng

lượng sạch, năng lượng tái tạo Chỉ tiêu giảm lượng phát thải khí nhà kính đến

năm 2020 là 8% - 10% so với mức 2010, giảm 1,5-2% mỗi năm đến năm 2030; Giảm tiêu hao năng lượng tính trên GDP 1-1,5% mỗi năm, đến năm 2030 từ 1,5-2% mỗi năm Đối với hoạt động năng lượng, giảm 10-20% khí nhà kính đến năm 2020, 20-30% đến năm 2030;

(ii) Xanh hóa sản xuất Chỉ tiêu cụ thể là giá trị sản phẩm các ngành công

nghệ cao, công nghệ xanh trong GDP đạt khoảng 42%-45% (2010-2020) và 80% (2020-2030), 50% các cơ sở sản xuất kinh doanh phải áp dụng công nghệ sạch hoặc trang bị các thiết bị giảm ô nhiễm, xử lý chất thải;

(iii) Xanh hóa lối sống và thúc đẩy tiêu dùng bền vững Chỉ tiêu cụ thể

đến năm 2020: 60% đô thị loại III và 40% đô thị loại IV, V có hệ thống thu gom

và xử lý nước thải đạt yêu cầu của quy chuẩn; 100% khu vực bị ô nhiễm nặng phải được xử lý hợp tiêu chuẩn; 50% đô thị lớn và vừa đạt tiêu chí đô thị xanh Đồng thời, phải thúc đẩy tiêu dùng bền vững và xây dựng lối sống xanh thông qua thay đổi hành vi tiêu dùng của cả ba khu vực tiêu dùng trong xã hội: khu vực nhà nước, khu vực doanh nghiệp và khu vực dân cư

Để thực hiện các nhiệm vụ trên, Chiến lược tăng trưởng xanh cũng đề ra 17 nhóm giải pháp như nâng cao nhận thức, nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng, thay đổi cơ cấu nhiên liệu trong công nghiệp và giao thông, khai thác năng lượng tái tạo và năng lượng mới, phát triển nông nghiệp hữu cơ bền vững, rà soát điều chỉnh quy hoạch ngành, sử dụng tiết kiệm và hiệu quả nguồn tài nguyên, thúc đẩy kinh tế xanh, phát triển kết cấu hạ tầng bền vững, đổi mới công nghệ và áp dụng công nghệ sản xuất sạch hơn, đô thị hóa bền vũng… Ngày 20/03/2014, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 403/QĐ-TTg về Kế hoạch Hành động quốc gia về Tăng trưởng xanh giai đoạn 2014-

2020 Bộ Kế hoạch và Đầu tư thành lập Ban Điều phối liên ngành về Tăng trưởng xanh trực thuộc Uỷ ban Quốc gia về Biến đổi khí hậu do Phó Thủ tướng đứng đầu và Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư làm Phó ban thường trực; triển khai xây dựng hướng dẫn đầu tư tăng trưởng xanh để lồng ghép nội dung tăng trưởng xanh vào quy trình kế hoạch hóa phát triển kinh tế - xã hội Đặc biệt, Bộ

Trang 4

4

Kế hoạch và Đầu tư đã phối hợp với các bộ, ngành, địa phương triển khai Kế hoạch Hành động quốc gia về tăng trưởng xanh trong phạm vi toàn quốc Cho đến nay, Bộ Công Thương, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Giao thông Vận tải, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Thông tin và truyền thông, Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam, Ngân hàng Nhà nước và nhiều địa phương (Hà Nội, Bắc Ninh, Quảng Ninh, Vĩnh Phúc, Thanh Hóa, Bến Tre, TP Đà Lạt, Vĩnh Phúc, Hà Giang, Thanh Hóa, Hà Tĩnh, Huế, Ninh Thuận, Bình Thuận, Kon-Tum, Cần Thơ ) đã, đang xây dựng và phê duyệt Kế hoạch hành động của

Bộ và địa phương mình nhằm thực hiện Kế hoạch hành động quốc gia về tăng trưởng xanh

Kế hoạch hành động quốc gia về tăng trưởng xanh bao gồm 4 chủ đề chính,

12 nhóm hoạt động và 66 nhiệm vụ hành động cụ thể:

(i) Chủ đề 01 là xây dựng thể chế và Kế hoạch tăng trưởng xanh tại địa

phương bao gồm 8 hoạt động theo 2 nhóm

(ii) Chủ đề 02 là giảm cường độ phát thải khí nhà kính và thúc đẩy sử dụng

năng lượng sạch, năng lượng tái tạo bao gồm 20 hoạt động theo 4 nhóm: Sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả và giảm cường độ phát thải khí nhà kính trong những ngành công nghiệp sử dụng nhiều năng lượng; trong giao thông vận tải; Đổi mới kỹ thuật canh tác và hoàn thiện quản lý để giảm cường độ phát thải khí nhà kính trong nông lâm nghiệp, thủy sản; Phát triển các nguồn năng lượng sạch, năng lượng tái tạo

(iii) Chủ đề 03 là thực hiện xanh hóa sản xuất, bao gồm 25 hoạt động theo 4

nhóm: Rà soát, kiến nghị điều chỉnh các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển và xây dựng đề án tái cơ cấu kinh tế theo hướng tăng trưởng xanh; Sử dụng hiệu quả và bền vững các nguồn lực tự nhiên và phát triển khu vực kinh tế xanh; Phát triển kết cấu hạ tầng bền vững; Thúc đẩy phong trào “doanh nghiệp phát triển bền vững”, nâng cao năng lực và thị trường dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật và quản

lý phục vụ tăng trưởng xanh

(iv) Chủ đề 04 là thực hiện Xanh hóa lối sống và tiêu dùng bền vững, bao

gồm 13 hoạt động theo 2 nhóm: Phát triển đô thị xanh và bền vững; Thúc đẩy thực hiện lối sống xanh

Kế hoạch Hành động quốc gia về tăng trưởng xanh đã nêu ra 06 hoạt động chính sau đây1 do Bộ Xây dựng chủ trì:

(i) Hoạt động số 33: Rà soát, kiến nghị điều chỉnh quy hoạch phát triển

ngành XD từ quan điểm phát triển bền vững và xây dựng khung chính sách và

kế hoạch hành động tăng trưởng xanh của ngành xây dựng giai đoạn 2014-2020 Nội dung chủ yếu của hoạt động này bao gồm:

- Đánh giá tình hình phát triển của ngành XD từ quan điểm phát triển bền vững;

1 Phụ lục I của “Kế hoạch Hành động quốc gia về tăng trưởng xanh giai đoạn 2014-2020” ban hành theo Quyết định số 403/QĐ-TTg ngày 20/3/2014 của Thủ tướng Chính phủ

Trang 5

5

- Rà soát, kiến nghị điều chỉnh quy hoạch tổng thể ngành nhằm đảm bảo phát triển ngành bền vững, đảm bảo sử dụng tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên, kiểm soát ô nhiễm và quản lý chất thải một cách có hiệu quả;

- Xây dựng Khung chính sách đô thị hóa xanh và Kế hoạch Hành động tăng trưởng xanh của ngành xây dựng đến năm 2020, trong đó có 2 chỉ tiêu giảm tiêu hao năng lượng tính trên GDP và giảm cường độ phát thải khí gây hiệu ứng nhà kính

(ii) Hoạt động số 54: Rà soát, kiến nghị điều chỉnh quy hoạch và lập kế

hoạch cải tạo đô thị theo tiêu chuẩn đô thị bền vững Nội dung chủ yếu của hoạt động này bao gồm:

- Rà soát, kiến nghị điều chỉnh các quy hoạch tổng thể các đô thị từ cách tiếp cận đô thị bền vững;

- Xây dựng chương trình cải tạo để đến năm 2020 các đô thị đạt mức trung bình trở lên của hệ thống chỉ số đô thị xanh;

- Hướng dẫn xây dựng thí điểm Kế hoạch hành động đô thị xanh ở một số

đô thị du lịch (Sapa, Huế, Hội An, Vũng Tàu, Đà Lạt) Tổng kết kinh nghiệm và phổ biến

(iii) Hoạt động số 55: Cải tạo hạ tầng kỹ thuật theo hướng bền vững ở một

số đô thị chọn lọc Nội dung chủ yếu của hoạt động này bao gồm:

- Lựa chọn và xây dựng kế hoạch đầu tư cải thiện hạ tầng kỹ thuật của một số đầu mối giao thương quốc tế, trung tâm du lịch, đô thị cũ xuống cấp nghiêm trọng nhằm nâng cao chất lượng nhà ở, cung cấp năng lượng, giao thông, cấp thoát nước và cảnh quan môi trường

(iv) Hoạt động số 56: Đổi mới công nghệ và kỹ thuật xây dựng theo hướng

xanh hóa Nội dung chủ yếu của hoạt động này bao gồm:

- Nghiên cứu và ban hành hệ thống tiêu chuẩn về quy hoạch, kiến trúc đô thị, thiết kế, sử dụng vật liệu, giải pháp xây dựng xanh thân thiện với môi trường, tiết kiệm năng lượng, giảm thiểu khí gây hiệu ứng nhà kính, giải pháp công nghệ thích hợp xử lý chất thải đô thị;

- Ban hành quy định bắt buộc thực hiện các giải pháp xây dựng xanh phổ biến vào các công trình đầu tư bằng nguồn vốn nhà nước, các tòa nhà thương mại mới và cải cải tạo các chung cư hiện có ở đô thị

(v) Hoạt động số 57: Khuyến khích phát triển công nghiệp vật liệu xây

dựng (VLXD) và xây dựng xanh Nội dung chủ yếu của hoạt động này bao gồm:

- Ban hành các chính sách, công cụ kinh tế và kỹ thuật về khuyến khích và

hỗ trợ các doanh nghiệp sản xuất VLXD, trang thiết bị phục vụ xây dựng và sử dụng các công trình xây dựng theo công nghệ xanh

(vi) Hoạt động số 58: Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong xây

dựng và sử dụng trong các tòa nhà Nội dung chủ yếu của hoạt động này bao gồm:

Trang 6

6

- Thực hiện quản lý bắt buộc theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia “Các công trình xây dựng sử dụng năng lượng hiệu quả”2 đối với 100% các tòa nhà xây dựng mới hoặc cải tạo có quy mô thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy chuẩn;

- Đưa vào hoạt động có nề nếp công tác quản lý sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong các tòa nhà;

- Triển khai cuộc vận động thực hiện “Công trình xanh” tiết kiệm năng lượng trong các cơ quan và doanh nghiệp trong cả nước

2 Quá trình nghiên cứu xây dựng Kế hoạch hành động của Bộ Xây dựng

Căn cứ Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh và Kế hoạch Hành động quốc gia về tăng trưởng xanh, được sự hỗ trợ của dự án “Thúc đẩy tiết kiệm năng lượng” (thuộc Chương trình Năng lượng sạch Việt Nam – USAID), Bộ Xây dựng đã tổ chức nghiên cứu xây dựng Kế hoạch hành động để thực hiện các nhiệm vụ đã được Chính phủ giao Nhóm nghiên cứu và dự thảo Kế hoạch hành động bao gồm các chuyên gia, các nhà khoa học đến từ các cơ quan quản lý nhà nước, các viện nghiên cứu khoa học và hiệp hội nghề nghiệp Thông qua các hội thảo khoa học, từ những ý kiến đóng góp của các tổ chức, cá nhân có liên quan,

dự thảo Kế hoạch hành động sẽ được hoàn thiện và trình Bộ Xây dựng quyết định ban hành, làm cơ sở pháp lý cho các hoạt động thực tiễn của ngành xây dựng

Trên cơ sở các nhiệm vụ trên, nhóm các chuyên gia nghiên cứu xây dựng Kế hoạch hành động bao gồm: (i) Quy hoạch và phát triển đô thị; (ii) Hạ tầng kỹ thuật đô thị; (iii) Nhà ở; (iv) Vật liệu xây dựng; (v) Công trình xanh Nhóm các chuyên gia nghiên cứu phải đánh giá được thực trạng các lĩnh vực; đề xuất các hoạt động cụ thể trên cơ sở các hoạt động chủ yếu đã nêu trong Kế hoạch Hành động quốc gia về tăng trưởng xanh (các hoạt động 33, 55, 56, 57 và 58); tính toán hiệu quả đạt được nhằm thực hiện mục tiêu, chỉ tiêu đến năm 2020, tầm nhìn 2030; các giải pháp và kinh phí thực hiện

Nội dung nghiên cứu triển khai các hoạt động trên bao gồm:

(i) Về Quy hoạch phát triển ngành XD: rà soát, đánh giá thực trạng hiện

nay của các định hướng và quy hoạch phát triển đô thị; định hướng và quy hoạch chuyên ngành thoát nước và xử lý nước thải, quản lý chất thải rắn; kế hoạch cải tạo chung cư cũ trong các đô thị; quy hoạch phát triển VLXD Trên cơ

sở các yêu cầu phát triển bền vững, tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên, giảm thiểu

ô nhiễm môi trường, cần kiến nghị điều chỉnh các nội dung và chỉ tiêu chủ yếu trong các định hướng, quy hoạch phát triển ngành XD đến năm 2020 và tầm nhìn 2030 Đối với lĩnh vực VLXD, cần có đánh giá thực trạng khai thác tài nguyên thiên nhiên, công nghệ sản xuất các loại VLXD chủ yếu (xi măng, đá và cốt liệu, gạch ngói, gốm sứ và thủy tinh XD,…), tính toán tiêu hao tài nguyên và năng lượng, tính toán phát thải khí gây hiệu ứng nhà kính trong các phương án

2 QCVN 09:2013/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Các công trình xây dựng sử dụng năng lượng hiệu quả (Ban hành theo Thông tư số 15/2013/TT-BXD ngày 26/9/2013 của Bộ Xây dựng)

Trang 7

7

điều chỉnh quy hoạch nhằm đạt được các chỉ tiêu đã nêu trong Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh

(ii) Về Quy hoạch cải tạo các đô thị: đánh giá thực trạng các đô thị hiện

nay trên cơ sở cách tiếp cận đô thị bền vững; đề xuất Chương trình cải tạo các

đô thị đến năm 2020 và tầm nhìn 2030 nhằm đạt được tiêu chí đô thị xanh; thí điểm xây dựng Kế hoạch hành động đô thị xanh ở Sapa, Huế, Hội An, Vũng Tàu, Đà Lạt

(iii) Về đầu tư hạ tầng kỹ thuật đô thị: rà soát, đánh giá thực trạng đầu tư

xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị, kiến nghị kế hoạch đầu tư các công trình hạ tầng kỹ thuật thoát nước và xử lý nước thải, quản lý chất thải rắn đến năm 2020 và tầm nhìn 2030 nhằm đạt được các chỉ tiêu về thoát nước và quản lý chất thải rắn đã nêu trong Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh Trên cơ sở

kế hoạch này, cần lựa chọn một số đô thị chọn lọc để đưa vào danh mục ưu tiên đầu tư thí điểm

(iv) Về cải tạo chung cư cũ trong đô thị: đánh giá thực trạng các chung cư

cũ trong đô thị và kế hoạch của các địa phương về cải tạo các chung cư cũ; đề xuất kế hoạch tổng thể cải tạo các chung cư cũ3 nhằm nâng cao chất lượng nhà ở

đô thị, đảm bảo an toàn cho người dân trong các chung cư

(v) Về công nghệ công nghệ sản xuất VLXD: rà soát các cơ chế, chính sách

khuyến khích phát triển công nghệ sản xuất VLXD xanh, tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên và năng lượng; đề xuất các cơ chế, chính sách nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp sản xuất VLXD đầu tư đổi mới công nghệ, hình thành các sản phẩm và VLXD xanh trong xây dựng

(vi) Về công trình xanh: nghiên cứu, đề xuất các cơ chế, chính sách và công

cụ khuyến khích phát triển công trình xanh Trong đó, cần xây dựng các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế kỹ thuật của công trình xanh; các chính sách quản lý việc tuân thủ Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 09:2013/BXD về “Các công trình xây dựng sử dụng năng lượng hiệu quả” trong thực tế, các chính sách quản lý sử dụng năng lượng trong các tòa nhà

Trên cơ sở các báo cáo thuộc các lĩnh vực, dự thảo Kế hoạch hành động tăng trưởng xanh của ngành xây dựng đã được dự thảo Hình thức4 của Kế hoạch hành động tương tự như các Bộ, ngành soạn thảo và ban hành: (i) Hình thức văn bản - Quyết định cá biệt; (ii) Mục tiêu và Kế hoạch hành động đến năm 2020; (iii) Các giải pháp chủ yếu; (iv) Kinh phí và tổ chức thực hiện; (v) Phụ lục danh mục các hoạt động cụ thể

Kết quả của quá trình nghiên cứu do các nhóm chuyên gia thực hiện đã đưa

ra được các báo cáo sau đây5:

3 Nghị định số 101/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ về cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư

4 Đối với các địa phương, thực hiện theo “Hướng dẫn xây dựng kế hoạch hành động tăng trưởng xanh tại cấp tỉnh và thành phố” (Bộ Kế hoạch và đầu tư soạn thảo và ban hành)

5 Xem Báo cáo chi tiết của các tổ chức, chuyên gia

Trang 8

8

(i) Rà soát và kiến nghị điều chỉnh quy hoạch đô thị theo hướng phát triển bền vững (Báo cáo 3a và 3b – Viện Quy hoạch đô thị, nông thôn quốc gia) (ii) Đô thị tăng trưởng xanh và lộ trình phát triển (Báo cáo 3c – Viện Quy hoạch đô thị, nông thôn quốc gia)

(iii) Các chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động cải thiện hạ tầng kỹ thuật theo hướng phát triển bền vững ở một số đô thị chọn lọc Phần chất thải (Báo cáo số 4a – Cục Hạ tầng kỹ thuật)

(iv) Dữ liệu kỹ thuật đầu vào phát thải từ các hệ thống hạ tầng kỹ thuật và

đô thị phục vụ lập Kế hoạch hành động của ngành xây dựng thực hiện chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh (Báo cáo số 4b – Cục Hạ tầng kỹ thuật) (v) Chung cư cải tạo và xây dựng mới (Cục Quản lý nhà và thị trường bất động sản)

(vi) Giảm phát thải CO2 trong công nghiệp vật liệu xây dựng và xây dựng xanh (Báo cáo số 6, 6a, 6b – Viện Vật liệu xây dựng, Hội Vật liệu xây dựng) (vii) Các tài liệu khác từ kết quả điều tra, khảo sát của các tổ chức trong nước và quốc tế (WB, ADB, JICA, GIZ…)

3 Tóm tắt kết quả rà soát, đánh giá các lĩnh vực

3.1 Quy hoạch, phát triển đô thị

(a) Quy hoạch phát triển:

Trong giai đoạn 2010-2015, số lượng đô thị tăng từ 731 đô thị năm 2009 lên đến 787 đô thị năm 2015; dân số đô thị tăng từ 25,4 triệu người lên 32,08 triệu người, tỷ lệ đô thị hóa 35,7%

Căn cứ Định hướng quy hoạch tổng thể phát triển Hệ thống đô thị Việt

Nam đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030 (Quyết định số 445/QĐ-TTg

ngày 07/ 04/2009 của Thủ tướng Chính phủ), các dự báo phát triển bao gồm:

- Năm 2015, tổng số đô thị cả nước đạt 873 đô thị Trong đó, đô thị đặc biệt

là 02 đô thị; loại I là 9 (nâng 06 đô thị từ loại II lên loại I), loại II là 23 (nâng15

đô thị từ loại III lên loại II), loại III là 65 (nâng 38 đô thị từ loại IV lên loại III), loại IV là 79 (nâng 79 đô thị từ loại I lên loại IV), và loại V là 687 (có khoảng

134 đô thị mới)

- Dự báo đến 2025, tổng số đô thị cả nước đạt 972 đô thị, trong đó đô thị đặc biệt là 03 đô thị; loại I là 14 (nâng 08 đô thị từ loại II lên loại I), loại II là 20 (nâng 17đô thị từ loại III lên loại II), loại III là 81 (nâng 19 đô thị từ loại IV lên loại III), loại IV là 122 (nâng 62 đô thị từ loại V lên loại IV), và loại V là 732 (có khoảng 107 đô thị mới)

- Nhu cầu sử dụng đất xây dựng đô thị năm 2015 khoảng 335.000 Ha, chiếm 1,06% diện tích tự nhiên cả nước, chỉ tiêu trung bình 95 m2/người; năm

2020 khoảng 400.000 Ha, chiếm 1,3% diện tích tự nhiên cả nước, trung bình 90

m2/người;

Trang 9

- Kết quả rà soát cho thấy: (i) Đối với các đô thị loại I, II, III đều vượt các chỉ tiêu dự báo về tăng trưởng đô thị theo phân loại đô thị, trong đó cụ thể đô thị loại I tăng 09 đô thị, đô thị loại II tăng 08 đô thị, đô thị loại III vượt 10 đô thị, đô thị loại IV thiếu 10 đô thị so với dự báo của Định hướng Quy hoạch; (ii) Mật độ dân số: Đô thị đặc biệt 102,9 người/Ha, đô thị loại I là 83,4 ng/Ha, đô thị loại II

là 33.5 ng/Ha, đô thị loại III là 32,6 ng/Ha, đô thị loại IV là 21,9 ng/Ha, đô thị loại V là 44,8 ng/Ha, đạt tỷ lệ từ 25% - 62% theo quy định tại Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 7/5/2009 của Chính phủ về việc Phân loại đô thị

- Chương trình phát triển đô thị giai đoạn 2016-2020, 2025 (Bảng 1)

Bảng 1

TT Loại đô thị 2016-2020 Nhu cầu 2020-2025 Nhu cầu

Theo Đề án Phát triển đô thị Việt Nam ứng phó với biến đổi khí hậu (Quyết

định số 2623/QĐ-TTg ngày 31/12/2013 của Thủ tướng Chính phủ):

- Mục tiêu tổng quát nhằm chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu và sử dụng hợp lý tài nguyên trong cải tạo nâng cấp và phát triển đô thị

- Theo đánh giá của các chuyên gia, hiện có 36 đô thị trên toàn quốc chịu ảnh hưởng mạnh từ biến đổi khí hậu gồm đô thị có nguy cơ ngập lụt, nước biển

Trang 10

- Kết quả rà soát cho thấy: các nhiệm vụ và giải pháp chỉ tập trung vào nâng cao khả năng thích ứng của đô thị mà chưa chú ý đến giảm nhẹ tác động của biến đổi khí hậu Một diểm đáng lưu ý là Đề án chưa khái quát được khối lượng công việc và nguồn lực thực hiện

(b) Cải tạo đô thị:

Cho đến nay, việc quy hoạch và đầu tư cải tạo, chỉnh trang các đô thị trong

cả nước được các tỉnh/thành phố thực hiện theo khả năng của từng địa phương thông qua lập và phê duyệt quy hoạch xây dựng các khu vực đô thị hiện hữu, đầu tư cải tạo một số công trình trọng điểm nhằm cải tạo hạ tầng kỹ thuật môi trường và cảnh quan đô thị Ở tầm quốc gia, từ năm 2009 Bộ Xây dựng đã trình Thủ tướng phê duyệt Chương trình nâng cấp đô thị quốc gia giai đoạn 2009 đến năm 2020

Theo Chương trình nâng cấp đô thị quốc gia giai đoạn 2009 đến năm

2020 (Quyết định số 758/QĐ-TTg ngày 08/6/2009 của Thủ tướng Chính phủ):

- Phạm vi Chương trình nâng cấp đô thị được triển khai tại các đô thị từ loại

IV trở lên trên toàn quốc, tập trung cải tạo nâng cấp các khu dân cư thu nhập thấp và các khu vực đô thị chưa đáp ứng yêu cầu về hạ tầng kỹ thuật, về nhà ở

và khu vực dự báo đến năm 2020 có mật độ xây dựng cao

- Mục tiêu: tỷ lệ dân cư đô thị được tiếp cận với nước sạch, có nhà vệ sinh kết nối với bể tự hoại đạt 100%; tỷ lệ chất thải rắn được thu gom đến nơi quy định đạt 100%; tỷ lệ nhà xây tại các khu vực không bảo đảm an toàn và không phù hợp cho sinh sống của người dân được di dời, cải thiện điều kiện nhà ở đạt 100%; tỷ lệ lượng nước thải được thu gom và xử lý đạt 45%; khôi phục và lắp đặt hệ thống kết hợp thoát nước mưa và nước thải; các khu đô thị đạt chuẩn về mật độ đường giao thông; hệ thống đèn đường được nâng cấp; xây dựng hệ thống tài chính hỗ trợ nguồn kinh phí đáp ứng nhu cầu vay vốn để cải tạo nhà ở đối với hộ gia đình còn khó khăn tại các khu dân cư thu nhập thấp

- Kết quả rà soát cho thấy: Mặc dù không đề cập cụ thể đến phát triển bền vững, Chương trình nâng cấp đô thị quốc gia giai đoạn 2009 đến năm 2020 cung cấp cơ sở cho các đô thị phát triển bền vững thông qua việc nâng cấp các khu dân cư thu nhập thấp và các khu vực đô thị chưa đáp ứng yêu cầu về hạ tầng kỹ

Trang 11

11

thuật, tạo sự bình đẳng cho người dân đô thị và mang lại các kết quả tích cực về mặt xã hội Cùng với việc xác định rõ phạm vi, mục tiêu chiến lược, mục tiêu cụ thể, các giải pháp nâng cao năng lực của các cấp quản lý trong công tác quy hoạch, quản lý nâng cấp và phát triển đô thị, Chương trình nâng cấp đô thị quốc gia đã khái toán được tổng nhu cầu vốn cho giai đoạn 2009-2020 là khoảng 17

tỷ USD (2009), đưa ra được kế hoạch thực hiện cho từng giai đoạn 5 năm Kết quả nâng cấp đô thị tại 4 thành phố Hồ Chí Minh, Cần Thơ, Hải Phòng và Nam Định từ năm 2005-2014 và giai đoạn 1 của dự án thí điểm Nâng cấp đô thị vùng đồng bằng sông Cửu Long tại 6 thành phố Cần Thơ, Cà Mau, Cao Lãnh, Mỹ Tho, Rạch Giá và Trà Vinh được Ngân hàng Thế giới đánh giá cao Điều này cho thấy Chương trình nâng cấp đô thị quốc gia đã được hoạch định khá sát với thực tế Tuy nhiên với nhu cầu và khối lượng công việc lớn, việc hoàn thành toàn bộ chương trình vào năm 2020 sẽ gặp rất nhiều khó khăn

- Kế hoạch nâng cấp đô thị đến năm 2020 (Bảng 2):

Bảng 2

Giai đoạn Đối tượng nâng cấp Đô thị nâng cấp theo giai đoạn

2009-2015 Gồm 08 đô thị được ưu tiên

nâng cấp thí điểm

TX Cao Bằng, TP Điện Biên Phủ, TP Hải Dương, TP Ninh Bình, TX Trà Vinh, TP Cà Mau, TP Việt Trì, TX Kon Tum

2010-2016 Đầu tư nâng cấp 30% tổng

số đô thị, trong đó, ưu tiên toàn bộ các đô thị loại II trở lên, chiếm 55% số đô thị giai đoạn này, các đô thị loại III chiếm 45%;

Đô thị loại II (2006) Hạ Long, Nam Định, Cẩm Phả,

Biên Hoà, Thái Nguyên, Việt Trì, Vinh, Thanh Hoá, Quy Nhơn, Nha Trang, Buôn Ma Thuột, Đà Lạt, Mỹ Tho, Cần Thơ,

Đô thị loại III (2006): Hải Dương, Thái Bình, Móng

Cái, Phủ Lý, Hà Đông, Sơn Tây, Hưng Yên, TP Ninh Bình, Long Khánh, Thủ Dầu Một, Bà Rịa, Đồng Hới, Tam Kỳ, Quảng Ngãi, Hội An, Bắc Ninh, Bắc Giang, Lạng Sơn, Vĩnh Yên, Lào Cai, Yên Bái, Điện Biên Phủ, Hoà Bình, Hà Tĩnh, Tuy Hoà, Phan Thiết, Phan Rang - Tháp Chàm, Pleiku, Kon Tum, Long Xuyên, Cà Mau, Rạch Giá, Bạc Liêu, Cao Lãnh, Sóc Trăng, Trà Vinh, Vĩnh Long

2011-2018 Tiếp tục đầu tư nâng cấp 30% tổng số đô thị, trong

đó, ưu tiên các đô thị loại III còn lại, chiếm 65% số

đô thị giai đoạn này, các đô thị loại IV chiếm 35%;

Đô thị loại III (2006): Hải Dương, Thái Bình, Móng

Cái, Phủ Lý, Hà Đông, Sơn Tây, Hưng Yên, TP Ninh Bình, Long Khánh, Thủ Dầu Một, Bà Rịa, Đồng Hới, Tam Kỳ, Quảng Ngãi, Hội An, Bắc Ninh, Bắc Giang, Lạng Sơn, Vĩnh Yên, Lào Cai, Yên Bái, Điện Biên Phủ, Hoà Bình, Hà Tĩnh, Tuy Hoà, Phan Thiết, Phan Rang - Tháp Chàm, Pleiku, Kon Tum, Long Xuyên, Cà Mau, Rạch Giá, Bạc Liêu, Cao Lãnh, Sóc Trăng, Trà Vinh, Vĩnh Long

2013-2020 Đầu tư nâng cấp các đô thị

còn lại

Đô thị loại IV (2006): Uông Bí, Tam Điệp, Đồng Xoài,

Tây Ninh, Đông Hà, Quảng Trị, Bắc Cạn, Cao Bằng, Sông Công, Phúc Yên, Hà Giang, Phú Thọ, Tuyên Quang, Nghĩa Lộ, Lai Châu, Mường Lay, Sơn La, Mai Sơn, Mộc Châu, Hồng Lĩnh, Cửa Lò, Bỉm Sơn, Sầm Sơn, Cam Ranh, Lagi, Gia Nghĩa, An Khê, Ajunpa, Bảo Lộc, Châu Đốc, Bến Tre, Sa Đéc, Vị Thanh, Hà Tiên, Tân An, Gò Công, Hồng Ngự, Tân Hiệp (Nga Bay )

Trang 12

12

3.2 Hạ tầng kỹ thuật đô thị:

(a) Quy hoạch phát triển

Phạm vi rà soát, đánh giá bao gồm các định hướng, đề án, dự án thuộc lĩnh vực thoát nước, xử lý nước thải và quản lý chất thải rắn đô thị Đây là những lĩnh vực then chốt được đề cập đến trong Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh và Kế hoạch hành động quốc gia về tăng trưởng xanh

Theo Kế hoạch thực hiện Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến

năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 (Quyết định phê duyệt số 166/QĐ-TTg

ngày 21/01/2014 của Thủ tướng Chính phủ):

- Mục tiêu: xác định nhóm các nhiệm vụ để triển khai các nội dung, biện pháp và giải pháp của Chiến lược; làm cơ sở để các Bộ, ngành, địa phương xây dựng và triển khai các nhiệm vụ bảo vệ môi trường hàng năm theo chức năng, nhiệm vụ được giao

- Các nhiệm vụ về thoát nước và quản lý chất thải rắn trong Kế hoạch: xây dựng và triển khai các Đề án cải tạo và phục hồi môi trường các ao hồ, kênh mương, đoạn sông trong các đô thị bị ô nhiễm môi trường nghiêm trọng; quy hoạch, lập và triển khai các dự án đầu tư xây dựng công trình thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt tập trung tại các đô thị loại IV trở lên; dự án cải tạo, nâng cấp hệ thống thoát nước hiện có tại các đô thị; xây dựng, triển khai các dự án đầu tư theo Chương trình đầu tư xử lý chất thải rắn giai đoạn 2011-2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 798/QĐ-TTg ngày 25/5/2011

- Kết quả rà soát, đánh giá: các nhiệm vụ trên chưa được triển khai hoặc đã triển khai nhưng không thực hiện được do thiếu nguồn vốn, thiếu cơ chế phối hợp, hỗ trợ, khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia vào công tác đầu tư…

Theo Định hướng phát triển thoát nước và khu công nghiệp các đô thị

Việt Nam đến năm 2025 tầm nhìn đến năm 2050 (Quyết định phê duyệt số

1930/QĐ-TTg ngày 20/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ):

- Mục tiêu chung của Định hướng phát triển lĩnh vực thoát nước đô thị và khu công nghiệp là phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

và bảo vệ môi trường; trên cơ sở đó lập kế hoạch, các chương trình hành động

cụ thể để phát triển lĩnh vực thoát nước đô thị và khu công nghiệp một cách ổn định và bền vững trong từng giai đoạn Mục tiêu và các chỉ tiêu cụ thể:

(i) Đến năm 2015: Xóa bỏ tình trạng ngập úng thường xuyên trong mùa mưa

ở các đô thị loại II trở lên; Mở rộng phạm vi phục vụ của các hệ thống thoát nước từ 50-60% hiện nay lên 70 – 80%; Toàn bộ hệ thống thoát nước được quản

lý vận hành, duy tu bảo dưỡng thường xuyên và theo định kỳ; xây dựng các tuyến cống thu gom và trạm xử lý nước thải sinh hoạt cho các đô thị từ loại III trở lên để thu gom và xử lý từ 40 – 50% lượng nước thải sinh hoạt đô thị đạt quy chuẩn quy định; tại các đô thị loại IV, loại V, các làng nghề 30% nước thải được

xử lý đạt quy chuẩn quy định; xây dựng, lắp đặt hệ thống nhà vệ sinh công cộng đáp ứng nhu cầu của nhân dân và khách du lịch tại các đô thị loại IV trở lên

Trang 13

13

(ii) Đến năm 2020: Xóa bỏ tình trạng ngập úng tại các đô thị từ loại IV trở lên; mở rộng phạm vi phục vụ của các hệ thống thoát nước đạt trên 80%; các đô thị loại III trở lên có hệ thống thu gom và trạm xử lý nước thải sinh hoạt tập trung; nâng tỷ lệ nước thải sinh hoạt được thu gom và xử lý đạt quy chuẩn quy định lên 60% Tại các đô thị loại IV, loại V và các làng nghề 40% nước thải được xử lý đạt quy chuẩn quy định

(iii) Đến 2025: Xóa bỏ hoàn toàn tình trạng ngập úng thường xuyên tại các đô thị; mở rộng phạm vi phục vụ các hệ thống thoát nước đô thị lên 90 – 95%; đối với các đô thị từ loại IV trở lên đạt 100%; các đô thị từ loại IV trở lên có hệ thống thu gom và trạm xử lý nước thải sinh hoạt tập trung; tỷ lệ nước thải sinh hoạt được thu gom và xử lý đạt 70 – 80%, nước thải sau xử lý đạt quy chuẩn quy định Tại các đô thị loại V, 50% nước thải được xử lý đạt quy chuẩn quy định; các làng nghề có trạm xử lý tập trung hoặc phân tán, hoạt động thường xuyên, chất lượng nước thải xả ra môi trường đạt quy chuẩn quy định; tái sử dụng từ 20 – 30% nước thải cho nhu cầu nước tưới cây, rửa đường và các nhu cầu khác tại các đô thị, khu công nghiệp

- Kết quả rà soát, đánh giá: nhiều chỉ tiêu chưa đạt được, đầu tư xây dựng các công trình thu gom và xử lý nước thải còn thấp so với các hạ tầng khác, tình trạng ô nhiễm nước thải, ngập úng trong đô thị còn khá nặng nề Bộ Xây dựng

đã tiến hành rà soát, đánh giá và kiến nghị Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Điều

chỉnh Định hướng phát triển thoát nước đô thị và khu công nghiệp Việt Nam đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2050 (Quyết định số 589/QĐ-TTg

ngày 6/4/2016 của Thủ tướng Chính phủ) Theo đó, mục tiêu đến 2020 sẽ là: mở rộng phạm vi phục vụ của hệ thống thoát nước đô thị đạt trung bình 70% diện tích bao phủ dịch vụ; 15-20% nước thải đô thị được thu gom và xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn trước khi xả ra môi trường; 100% nước thải bệnh viện, khu công nghiệp được xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn; 30% - 50% nước thải làng nghệ được thu gom và xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn; mở rộng phạm vi phục

vụ của hệ thống thoát nước mưa tại các đô thị đạt trung bình trên 70%; 100% tuyến đường chính trong đô thị, khu dân cư có hệ thống thoát nước mưa; giảm 50% tình trạng ngập úng trong đô thị loại II trở lên

Theo Chiến lược quốc gia về quản lý tổng hợp chất thải rắn đến năm

2025 tầm nhìn đến năm 2050 (Quyết định phê duyệt số 2149/QĐ-TTg ngày

17/12/2009 của Thủ tướng Chính phủ):

- Mục tiêu của Chiến lược là nâng cao hiệu quả quản lý tổng hợp chất thải rắn, cải thiện chất lượng môi trường, bảo vệ sức khỏe cộng đồng, góp phần vào sự phát triển bền vững của đất nước Mục tiêu cụ thể đến 2020: 90% tổng lượng chất thải rắn phải được thu gom và xử lý đảm bảo yêu cầu môi trường, trong đó 85% được tái chế, tái sử dụng và thu hồi năng lượng; 80% tổng lượng chất thải rắn xây dựng phát sinh tại các đô thị được thu gom, xử lý, trong đó 50% được thu hồi để tái sử dụng hoặc tái chế; 50% bùn bể phốt của các đô thị từ loại II trở lên và 30% của các đô thị còn lại được thu gom và xử lý đảm bảo môi trường…;

Trang 14

(b) Đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật

Hệ thống thu gom và xử lý nước thải

- Hệ thống thu gom nước thải tại hầu hết các đô thị Việt Nam hiện nay là chung với hệ thống thoát nước mưa chống ngập của đô thị, kết hợp để thoát cả nước mưa và nước thải, gồm các kênh hở, ao hồ, cống bê tông, rãnh nước thải

có nắp đậy Hệ thống cống thoát nước riêng chỉ được xây dựng trong khoảng thập kỷ vừa qua, nhưng cũng chỉ ở một số rất ít nơi ở Việt Nam Tại các đô thị lớn, hệ thống cống chung đã được xây dựng từ hàng chục năm, đã hư hỏng xuống cấp nhiều Trong khoảng 15 năm qua, hệ thống cống thoát nước đô thị được đầu tư lắp đặt mới ở các dự án thoát nước, nâng cấp đô thị, và giao thông, chủ yếu là các tuyến cống cấp 1 và 2 Mạng lưới cống nhánh cấp 3, đặc biệt là cống nối từ các hộ xả thải vẫn thiếu hụt rất lớn (khoảng trên 35%) Trong rất nhiều nơi có đấu nối, nhưng đấu nối không đúng quy cách kỹ thuật, làm giảm đáng kể khả năng thu gom, và gây ô nhiễm môi trường tại chỗ Nước thải được thu gom và xử lý được khoảng 10% tổng lượng nước thải trong đô thị

- Hiện ở các đô thị Việt Nam còn rất thiếu các trạm xử lý nước thải Tuy nhiên

ở nhiều nơi, một số trạm xử lý nước thải đã được xây dựng lại hoạt động không hết công suất, do việc đầu tư không đồng bộ, thiếu cống thu gom nước thải nên không có nước thải chảy về trạm xử lý Nhiều nơi hạn chế, giảm thiểu chi phí, vận hành trạm xử lý không đúng chế độ thiết kế Tính đến tháng 7/2015, cả nước

có khoảng 30 nhà máy xử lý nước thải đô thị tập trung đã đi vào hoạt động với tổng công suất thiết kế 809.000 m3/ngđ, và có khoảng 40 nhà máy đang trong giai đoạn thiết kế hoặc xây dựng với tổng công suất 1.600.000 m3/ngđ Các nhà máy đã đi vào hoạt động nhưng thực tế chỉ vận hành chưa tới 50% công suất thiết kế Tỷ lệ đấu nối vào hệ thống thoát nước khoảng 65% Tỷ lệ nước thải sinh hoạt được xử lý khoảng 12% (các dự án hoàn thành đạt khoảng 15% - đô thị loại III trở lên), tỷ lệ xử lý bùn thải 4%, tính theo công suất vận hành hiện nay

- Theo Đánh giá chiến lược và lộ trình cấp nước và vệ sinh của Việt Nam (ADB, 7/2010), mức đầu tư cần thiết để đạt được mục tiêu phủ hệ thống thoát nước của Chính phủ dành cho chương trình thoát nước đô thị trong vòng 10 năm

từ 2005 đến 2015 dự tính là 1.4 tỷ USD (theo ước tính năm 2004) Tuy nhiên, theo tính toán của chuyên gia ngành thoát nước và vệ sinh đô thị gần đây, mức đầu tư cần thiết phải là 4,3 - 16,2 tỷ USD tới năm 2020, tùy thuộc vào công nghệ được lựa chọn

Ngày đăng: 26/04/2018, 02:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w