LỜI NÓI ĐẦUNghiên cứu phát triển về tăng cường năng lực xây dựng nghiên cứu khả thiNCKT và kế hoạch thực hiện KHTH cho các dự án trồng rừng ở Việt Nam sauđây gọi tắt là " FICAB” đã được
Trang 1Tổ chức Hợp tác Quốc tế Nhật Bản (JICA)
Bộ Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn Việt nam
Báo cáo kế hoạch thực hiện Trồng rừng phòng hộ để cải thiện môi trường sống và canh tác của người dân thôn Hồng Lâm, xã Hòa Thắng, huyện Bắc Bình, tỉnh Bình Thuận
DỰ ÁN NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN TĂNG CƯỜNG NĂNG LỰC NGHIÊN CỨU KHẢ THI VÀ KẾ HOẠCH THỰC THI CÁC DỰ ÁN TRỒNG RỪNG TẠI VIỆT NAM
Trang 2
-FICAB -Tỷ giá chuyển đổi
Sở NN & PTNT Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
FICAB Dự án nghiên cứu phát triển tăng cường năng lực nghiên cứu khả thi
và kế hoạch thực thi các dự án trồng rừng
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Nghiên cứu phát triển về tăng cường năng lực xây dựng nghiên cứu khả thi(NCKT) và kế hoạch thực hiện (KHTH) cho các dự án trồng rừng ở Việt Nam (sauđây gọi tắt là " FICAB” ) đã được triển khai thực hiện trong 3 năm từ năm 2005 đếnnăm 2008 với mục đích tăng cường khả năng quản lý và khả năng phối hợp của cán bộ
Bộ NN & PTNT trong việc giám sát chất lượng của NCKT và KHTH nhằm mục đíchnâng cao năng lực của cán bộ cấp tỉnh về chuẩn bị báo cáo NCKT và KHTH và xâydựng bộ tài liệu đào tạo sử dụng để triển khai đào tạo kỹ thuật về chuẩn bị F/S và IPcho dự án trồng rừng
Sau khi hoàn thành dự án FICAB, để thúc đẩy việc trồng rừng đối với rừng sảnxuất trên khắp diện tích rộng lớn ở Việt Nam thì việc tăng cường hơn nữa năng lựccủa các cán bộ cấp tỉnh, những người có liên quan đến lập kế hoạch trồng rừng, là rấtquan trọng và là cơ sở cho việc huy động vốn để trồng rừng Với mục đích này, dự ántăng cường năng lực lập kế hoạch và thực thi trồng rừng (sau đây gọi tắt là "FICABII")
đã được triển khai thực hiện trong 3 năm từ năm 2010 đến năm 2013 bằng cách sửdụng bộ tài liệu đào tạo – một trong những kết quả (sản phẩm) của dự án FICAB.Mục tiêu của dự án FICAB II là để tăng cường năng lực của đội ngũ cán bộ lâmnghiệp chủ chốt cho việc thiết lập kế hoạch trồng rừng tại 23 tỉnh Để tăng cường nănglực lập kế hoạch và thực thi trồng rừng, đào tạo tại chỗ (đào thạo thực việc) cho nhómhọc viên cấp tỉnh đã được thực hiện với sự hỗ trợ từ trường Đại học Lâm nghiệp ViệtNam Việc đào tạo tại chỗ được chia thành hai phần Phần đầu của việc đào tạo tại chỗ
là thực hiện NCKT, các học viên cấp tỉnh thực hiện nghiên cứu khả thi thông qua 5 bàitập (bài tập 1: xác định dự án; bài tập 2: Khảo sát và phân tích hiện trường, bài tập 3:Lập kế hoạch dự án, bài tập 4: biện minh dự án, bài tập 5: dự tháo báo cáo NCKT), vànhư kết quả của phần đầu của đào tạo tại chỗ là dự thảo báo cáo NCKT đã được chuẩn
bị bởi mỗi nhóm học viên cấp tỉnh Phần thứ hai của việc đào tạo tại chỗ là chuẩn bịbáo cáo KHTH, Nhóm học viên cấp tỉnh đã chuẩn bị bản dự thảo báo cáo KHTHthông qua việc thực hiện bài tập 6 (dự thảo báo cáo KHTH)
23 tỉnh tham gia vào dự án FICAB là:
Vùng Đông Bắc: Bắc Cạn, Cao Bằng, Hà Giang, Yên Bái
Vùng Tây Bắc: Lai Châu, Điện Biên, Sơn La, Hòa Bình
Vùng Bắc Trung Bộ:Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị vàThừa Thiên Huế
Trang 4Vùng Nam Trung Bộ: Quảng Nam, Quàng Ngaĩ, Bình Định, Phú Yên, NinhThuận và Bình Thuận
Vùng Tây Nguyên: Đắc Nông, Kon Tum và Lâm Đồng
Mô hình “trồng rừng phòng hộ để cải thiện môi trường sống và canh tác củangười dân thôn Hồng Lâm, xã Hòa Thắng, huyện Bắc Bình, tỉnh Bình Thuận” là kếtquả đào tạo của chương trình nghiên cứu nâng cao năng lực để chuẩn bị dự án khả thi(F/S) và kế hoạch thực hiện dự án (IP) trồng rừng phòng hộ tại Việt Nam (gọi tắt làFICAB)
Mục tiêu trực tiếp của FICAB là tăng cường năng lực trong các dự án trồng rừngthông qua các khóa tập huấn tập trung (OJT), thảo luận và hội thảo
Sáu tỉnh mục tiêu để FICAB lựa chọn xây dựng F/S trong pha II này là QuảngNam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Ninh Thuận và Bình Thuận
Thông qua việc thực hiện FICAB đã thu được kết quả như tăng cường năng lựccho cán bộ của sáu tỉnh trong việc xây dựng dự án khả thi: Cán bộ được lựa chọn từsáu tỉnh được tăng cường năng lực về chuẩn bị F/S và IP và xây dựng phương phápgiám sát và tập huấn kỹ thuật về xây dựng F/S và IP; xây dựng bộ tài liệu đào tạo đểthực hiện đào tạo kỹ thuật về xây dựng F/S và IP cho các dự án trồng rừng
iv
Trang 5Mục lục
Tỷ giá chuyển đổi ii
Các từ viết tắt ii
LỜI NÓI ĐẦU iii
Mục lục v
Danh mục hình vẽ vii
Danh mục các bảng viii
Tóm tắt 1
Giới thiệu 3
PHẦN I TÓM TẮT DỰ ÁN 5
1 Vị trí và diện tích vùng dự án 6
1.1 Vị trí 6
1.2 Diện tích 6
2 Mục tiêu dự án 6
2.1 Mục tiêu tổng quát 6
2.2 Mục tiêu của dự án 6
2.3 Thành quả của dự án 6
3 Các hợp phần dự án 7
3.1 Các hợp phần dự án 7
3.2 Các hoạt động chính 7
4 Chi phí dự án 8
5 Khung Logic (Ma trận thiết kế dự án) 9
PHẦN II KẾ HOẠCH THỰC HIỆN TỪNG LĨNH VỰC 12
Chương 1 CƠ CẤU TỔ CHỨC 13
1.1 Cơ cấu thực hiện chung 13
1.2 Cơ quan thực hiện 13
1.3 Các cơ quan liên quan khác 16
Chương 2 CHƯƠNG TRÌNH THỰC HIỆN DỰ ÁN 18
2.1 Lịch trình chung thực hiện dự án 18
2.2 Giai đoạn chuẩn bị 18
Mua sắm thiết bị văn phòng 19
2.3 Giai đoạn tác nghiệp 19
Chương 3 TỔ CHỨC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH 22
3.1 Các nguồn tài chính 22
3.2 Ngân sách nhà nước cho quản lý dự án và hỗ trợ kỹ thuật 22
Chương 4 QUẢN LÝ MUA SẮM 25
4.1 Kế hoạch mua sắm 25
Trang 64.2 Dòng mua sắm theo quá trình phê chuẩn 25
Chương 5 KẾ HOẠCH ĐÀO TẠO 27
5.1 Kế hoạch đào tạo cho các hộ tham gia tại cấp hiện trường 27
5.2 Kế hoạch đào tạo kỹ thuật phòng chống cháy rừng và bảo vệ rừng 27
5.3 Đào tạo kỹ thuật phòng trừ sâu bệnh hại 28
Chương 6 GIÁM SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ 30
6.1 Giám sát 30
6.2 Đánh giá 30
Phụ lục 34
PHỤ LỤC 1: Kế hoạch tổng thể của của dự án giai đoạn hỗ trợ 36
PHỤ LỤC 2: Kế hoạch trồng rừng 39
PHỤ LỤC 3: Hướng dẫn lâm sinh 49
PHỤ LỤC 4: Đề cương tham chiếu cho cán bộ dự án 54
vi
Trang 7Danh mục hình vẽ
Hình 1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức triển khai Dự án 14
Hình 2 Sơ đồ tổ chức Ban quản lý dự án 15
Hình 3 Dòng ngân sách của các hợp phần dự án 22
Danh mục bản đồ Hình 4 Bản đồ hiện trạng khu vực dự án 38
Hình 5 Bản đồ kế hoạch trồng rừng khu vực dự án 39
Hình 6 Bản đồ kế hoạch trồng rừng năm 2012 41
Hình 7 Bản đồ kế hoạch trồng rừng năm 2013 43
Hình 8 Bản đồ kế hoạch trồng rừng năm 2014 45
Trang 8Danh mục các bảng
Biểu 1 Diện tích đất đai theo phân loại đất 6
Biểu 2 Kế hoạch trồng rừng hàng năm và theo loài cây 7
Biểu 3 Tóm tắt chi phí dự án giai đoạn hỗ trợ 8
Biểu 4 Đề xuất định biên nhân sự cho Ban quản lý 15
Biểu 5 Lịch trình chung thực hiện dự án trong giai đoạn hỗ trợ 18
Biểu 6 Lịch trình thực hiện giai đoạn chuẩn bị 19
Biểu 7 Chu kỳ của mô hình các hoạt động trồng rừng 19
Biểu 8 Lịch trình hàng tháng cho Bước 1 20
Biểu 9 Lịch trình hàng tháng từ Bước 2 đến Bước 10 21
Biểu 10 Lịch trình hàng tháng cho Bước 11 (Giám sát và đánh giá) 21
Biểu 11 Chu kỳ ngân sách hàng năm 23
Biểu 12 Kế hoạch mua sắm 25
Biểu 13Dòng thủ tục mua vật tư gieo ươm cây giống và phân bón 26
Biểu 14 Dự kiến các khóa tập huấn của dự án 29
Biểu 15 Kế hoạch giám sát và đánh giá 32
viii
Trang 9Tóm tắt
Phần I: Tóm tắt dự án
Trong tài liệu này, nội dung của báo cáo F/S, địa điểm và diện tích, các mục tiêu, cácthành quả, các hợp phần, kế hoạch hoạt động chính và chi phí dự án được tóm tắt, và Ma trậnthiết kế dự án để chỉ rõ khung dự án được đính kèm, để làm rõ các nội dung của dự án trongphần lập kế hoạch thực hiện (IP)
Phần II: Kế hoạch thực hiện của từng lĩnh vực
Chương 1: Cơ cấu tổ chức
Ban quản lý dự án (BQLDA) bao gồm một Giám đốc, một Phó Giám đốc/Người quản
lý tài chính và kế hoạch, cán bộ kế toán, cán bộ kỹ thuật kiêm kế hoạch và văn thư kiêm thủquỹ BQLDA có trách nhiệm thực hiện dự án và đạt được các mục tiêu của dự án Đơn vị thựchiện dự án có tổng số 6 cán bộ làm nhiệm vụ thực hiện các hoạt động hiện trường hàng ngày,chỉ đạo kỹ thuật, giám sát các hộ gia đình tham gia trồng rừng dưới sự quản lý của BQLDA.Các hộ gia đình tham gia được tổ chức thành nhóm lao động để tăng năng lực thực hiện.Nhiệm vụ của các bên liên quan khác, như UBND tỉnh Bình Thuận, Sở NN&PTNT/Chi cụclâm nghiệp (CCLN)… cũng được giải thích trong tài liệu này
Chương 2 Lịch trình thực hiện
Giai đoạn hỗ trợ của dự án kéo dài tám năm (giai đoạn từ 2012 đến 2019)
Trong năm đầu tiên, được coi như giai đoạn chuẩn bị, các công việc chuẩn bị cho các hoạtđộng trồng rừng sẽ được thực hiện tiếp nhận vốn và chỉ tiêu kế hoạch thực hiện, xây dựng bộ máyhoạt động và quản lý dự án, lựa chọn nhà thầu thực hiện
Trong giai đoạn tác nghiệp, từ năm thứ hai đến năm thứ tám, các họat động liên quan trựctiếp đến trồng rừng sẽ được triển khai tại hiện trường
Chương 3 Tổ chức quản lý tài chính
Dự án có thể được cấp vốn từ hai nguồn: nguồn vốn Phi Chính phủ và Ngân sách nhànước Để đảm bảo việc quản lý vốn một cách minh bạch, một tài khoản đặc biệt sẽ được mở.Các thủ tục tài chính và ngân sách, và báo cáo về Ngân sách nhà nước sẽ được thực hiện theo
hệ thống tài chính của Nhà nước Việt Nam Các thủ tục này cho phép giải ngân vốn và là cơ
sở để phê duyệt kế hoạch thực hiện dự án hàng năm và ngân sách sẽ được gửi từ cấp tỉnh tớitài khoản của dự án thông qua Kho bạc
Chương 4 Tổ chức mua sắm
Rất nhiều vật tư hàng hóa cần được mua sắm, như vật tư gieo tạo cây con, phân bón…sẽđược chỉ định thầu để cung cấp các dịch vụ này Mua các vật tư hàng hóa đó theo danh sách
Trang 10của từng hợp phần dự án Các gói mua sắm, phương pháp mua sắm, đơn vị có trách nhiệmmua sắm sẽ được trình bày Đối với việc mua sắm các hàng hóa, có 4 đối tác (bên liên quan)tham gia vào việc mua sắm, là đơn vị thực hiện, BQLDA, các Nhà cung cấp và Sở Nôngnghiệp và PTNT, và có 6 hoạt động được thực hiện trong quá trình mua sắm
Chương 5 Kế hoạch tập huấn
Có ba khía cạnh cần được tăng cường:
i) Đào tạo kiến thức tổng hợp về chuẩn bị hiện trường;
ii) Đào tạo kỹ thuật phòng chống cháy rừng và bảo vệ rừng;
iii) Đào tạo kỹ thuật phòng trừ sâu bệnh hại cho các hộ gia đình tham gia dự án;
Dự án sẽ tổ chức 3 khóa tấp huấn (mỗi khóa từ 6 đến 14 ngày) cho các hộ dân tham gia
Chương 6 Giám sát và đánh giá
Giám sát nhằm mục đích kiểm tra tiến độ dự án và đưa ra các chỉnh sửa kế hoạch, nếucần thiết Đánh giá nhằm tạo ra các khuyến nghị cho dự án trong tương lai và rút ra các bàihọc cho các dự án khác Đánh giá sẽ được thực hiện trong hoặc sau giai đoạn thực hiện dự án,bằng việc sử dụng toàn bộ kết quả của dự án
2
Trang 11Giới thiệu
Báo cáo này là kết quả của đào tạo tại chỗ về Nghiên Cứu Khả Thi (NCKH) và KếHoạch Thực Hiện (KHTH) được thực hiện bởi nhóm học viên cấp tỉnh (PST) của tỉnh BìnhThuận trong khoảng thời gian từ tháng 7 năm 2010 đến tháng 12 năm 2012
Việc thực hiện NCKT và chuẩn bị KHTH được được thực hiện như một phần của dự ántăng cường năng lực lập kế hoạch và thực thi trồng rừng được ký giữa Chính phủ Việt Nam
và Cơ quan Hợp tác Quốc tế Nhật Bản (JICA) vào tháng 7 năm 2009
Dự án mục tiêu của nghiên cứu khả thi và kế hoạch thực hiện là dự án trồng rừng phòng
hộ ở xã Hòa Thắng, trên vùng lập địa đất cát khô cằn, nghèo dinh dưỡng như một mô hình cóthể nhân rộng trên vùng diện tích còn hoang hóa của xã Hòa Thắng huyện Bắc Bình Nộidung khái quát của dự án như sau:
- Mục đích của dự án: trồng rừng trên vùng đất cát di động, bán di động phát huy vaitrò phòng hộ, cải thiện môi trường sống và canh tác của người dân vùng dự án và khu vực lâncận
- Các hoạt động của dự án:
400 ha đất lâm nghiệp quy hoạch trồng rừng phòng hộ sẽ được trồng rừng, chăm sócbảo vệ trong vòng 8 năm, trong đó 300 ha Xoan chịu hạn và 100 ha Phi lao Song song với kếhoạch trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng sẽ lập kế hoạch tổ chức các lớp tập huấn kỹ thuật cho các
hộ gia đình tham gia trồng, chăm sóc, bảo vệ
Giai đoạn thực hiện dự án xây dựng là 8 năm được chia thành 2 giai đoạn, giai đoạnchuẩn bị trong năm đầu tiên và giai đoạn tác nghiệp từ năm thứ hai đến năm thứ tám Tronggiai đoạn chuẩn bị, các hoạt động cần thiết cho trồng rừng sẽ được thực hiện như chuẩn bịhiện trường, chuẩn bị cây giống (tuổi cây 1 năm nên phải chuẩn bị từ tháng 6, 7 của nămtrước); trong giai đoạn tác nghiệp nhưng hoạt động trực tiếp liên quan đến trồng rừng, chămsóc, bảo vệ sẽ được triển khai
- Cơ quan thực hiện là BQL rừng phòng hộ Lê Hồng Phong trực thuộc Sở Nông nghiệp
và PTNT Bình Thuận và các hộ dân tham gia các hoạt động trồng rừng, các hoạt động tậphuấn kỹ thuật nâng cao năng lực, nhận thức của người dân về bảo vệ và phát triển rừng
- Sản phẩm mục tiêu: 400 ha rừng phòng hộ được hình thành
- Nguồn tài chính cho trồng rừng từ nguồn đầu tư của ngân sách Nhà nước Cơ quanthực hiện sẽ tiếp nhận vốn đầu tư và có nhiệm vụ triển khai thực hiện dự án theo thiết kế vàtiến độ thực hiện dự án
Trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam đã tiến hành đào tạo về Nghiên cứu khả thi vàLập kế hoạch thực hiện cho các nhóm học viên các tỉnh theo sự hướng dẫn và giám sát củaNhóm Dự án JICA Và trong quá trình thực hiện nghiên cứu khả thi kế hoạch thực hiện, việc
Trang 12chuyển giao kỹ thuật từ trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam tới Nhóm nghiên cứu cấp tỉnh
về nghiên cứu tính khả thi và kế hoạch thực hiện đã được tiến hành Nhóm học viên cấp tỉnh
đã chuẩn bị các báo cáo NCKT và báo cáo KHTH thông qua đào tạo tại chỗ với sự hỗ trợ từtrường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam
4
Trang 13PHẦN I
TÓM TẮT DỰ ÁN
Trang 151 Vị trí và diện tích vùng dự án
1.1 Vị trí
Vùng dự án nằm trên địa bàn thôn Hồng Lâm, xã Hòa Thắng huyện Bắc Bình, tỉnh BìnhThuận Xã Hòa Thắng huyện Bắc Bình nằm cách trung tâm huyện Bắc Bình 42 km về phíaNam và trung tâm tỉnh 42 km về phía Đông Bắc Có đường xá khá tốt thuận tiện cho việc đilại thực hiện Dự án
1.2 Diện tích
Tổng diện tích tự nhiên vùng dự án là 23.653 ha, trong đó diện tích đất nông nghiệp là18.873 ha, chiếm 88,5% Diện tích đất lâm nghiệp vùng dự án là 2.709 ha, chiếm 11,5% tổngdiện tích tự nhiên vùng dự án
Diện tích các loại đất đai vùng dự án được mô tả ở biểu dưới đây
Biểu 1 Diện tích đất đai theo phân loại đất
Đơn vị: h a Đơn vị hành chính
- Sau 8 năm sẽ có diện tích rừng phòng hộ với chức năng phòng hộ cao được thiết lập
để cải thiện môi trường sống và điều kiện canh tác của người dân
- Nâng cao thu nhập cho các hộ gia đình quanh khu vực dự án và các khu vực lân cận
Trang 162.3 Thành quả của dự án
Đến khi kết thúc, dự án sẽ đạt được những thành quả sau đây:
(1) Diện tích rừng trồng phòng hộ (400 ha) được trồng những loài cây có khả năng chịuhạn, chắn gió và chắn cát;
(2) Nguồn vốn hỗ trợ cho trồng rừng được tài trợ;
(3) Rừng phòng hộ được trồng;
(4) Người dân được đào tạo kỹ thuật;
(5) Diện tích rừng phòng hộ được giao khoán bảo vệ;
Biểu 2 Kế hoạch trồng rừng hàng năm và theo loài cây
8
Trang 174 Chi phí dự án
Chi phí dự án được tính cho thời gian tám năm, là thời gian hoàn thành tất cả các hoạtđộng trồng, chăm sóc rừng và bảo vệ rừng trồng Tổng chi phí của dự án, bao gồm dự phòngkhối lượng và dự phòng giá dự tính vào khoảng 17,178 tỷ đồng (818.000 USD)
(1) Hợp phần 1: Khảo sát lập kế hoạch dự án (Chuẩn bị Dự án)
Chi phí cho hợp phần này dự kiến vào khoảng 0,975 tỷ đồng (46.429 USD) Phần lớnhợp phần này tập trung cho chi phí hỗ trợ trang thiết bị thực hiện dự án
(2) Hợp phần 2: Phát triển rừng phòng hộ
400 ha rừng hiện có bao gồm 300 ha rừng Xoan chịu hạn và 100 rừng Phi lao Chi phítrồng Xoan chịu hạn 5,852 tỷ đồng (278.667 USD) và Phi lao 4,686 tỷ đồng (223.143 USD).Tiền nhân công thuê mướn hộ gia đình 77.244 đồng/ngày công
(3) Hợp phần 3: Hỗ trợ phát triển sinh kế
Chi phí cho hợp phần này dự kiến vào khoảng 0,179 tỷ đồng (8.524 USD) Phần lớnnhất của khoản này là dành cho đào tạo và nâng cao năng lực kỹ thuật cho hộ gia đình thamgia dự án
(4) Hợp phần 4: Quản lý dự án, theo dõi và đánh giá
Chi phí cho hợp phần này dự kiến vào khoảng 2,2 tỷ đồng (104.762 USD), chiếm 12,81
% chi phí dự án trong giai đoạn hỗ trợ
Các khoản dự phòng: Dự phòng khối lượng để ở mức 5% chi phí cơ bản Mức lạm phát
dự tính vào khoảng 10% và được lấy làm căn cứ để tính mức dự phòng giá
Biểu 3 Tóm tắt chi phí dự án giai đoạn hỗ trợ
Trang 18Hợp phần Tổng chi phí Tỷ lệ Chính phủ, tổ chứckhác
Tổng chi phí (A + B + C) 17.178 100,0% 17.178
5 Khung Logic (Ma trận thiết kế dự án)
canh tác của người dân
Bình Thuận
Đối tượng hưởng lợi mục tiêu: Các hộ dân trong vùng dự án và các thôn lân cận
diện tích canh tác tính từ năm2017
Số liệu đánh giácủa Chi cục Lâm
thống kê tỉnh vàcác số liệu liênquan của huyệnMục tiêu cụ thể:
NN-PTNT, LĐTBXH
không bị chết dothiên tai dịchbệnh và pháttriển tốt
Báo cáo kết quảxác định loài câytrồng
Biên bản thỏathuận tài trợ được
ký kết
Đầu tư củaChính phủ vàcác tổ chức quốc
10
Trang 19được trồng
4 Người dân được
đào tạo kỹ thuật
khóa tập huấn tổ chức/năm
hộ dân được giao khoán bảovệ
Báo cáo thực hiện
dự án
Báo cáo thực hiện
dự ánHợp đồng giaokhoán được kýkết
tế vẫn tiếp tục
Nguồn giốngđược cung cấpđảm bảo chấtlượng
kiếm nguồn cung cấp
giống cây con.2.1 Xác
Phi lao: 100ha x 46.862.435đ/ha = 4,686 tỷ đồng(223.143 USD)
Xoan chịu hạn: 300ha x 19.505.193 đ/ha = 5,852
tỷ đồng (278.667 USD) (2) Quản lý dự án theo dõi đánh giá và hỗ trợ trangthiết bị: 3,175 tỷ đồng.(151.190 USD)
Quản lý dự án 2,2 tỷ, hỗ trợ trang thiết bị 0,975 tỷđồng
(3) Chi phí đào tạo, tập huấn kỹ thuật: 0,179 tỷđồng.(8.524 USD)
(4) Dự phòng: 3,286 tỷ đồng (156.476 USD)
- Các hộ giađình quan tâmphát triển rừngtrồng phòng hộ
- Nhà nước hoặccác tổ chức quốc
tế đầu tư cho
phòng hộ, đàotạo và khuyếnlâm
Điều kiện tiênquyết
- Dự án đượcthẩm định vàphê duyệt
Trang 21PHẦN II
KẾ HOẠCH THỰC HIỆN TỪNG LĨNH VỰC
Trang 22Chương 1 CƠ CẤU TỔ CHỨC
1.1 Cơ cấu thực hiện chung
- UBND tỉnh là cơ quan chủ quản dự án
- Sở Nông nghiệp và PTNT: Là cơ quan chịu trách nhiệm chỉ đạo, giám sát các hoạtđộng của đơn vị thực hiện
- BQL RPH Lê Hồng Phong (BQL dự án): Là cơ quan thực hiện dự án (chủ đầu tư)
1.2 Cơ quan thực hiện
1.2.1 Ban quản lý dự án (BQLDA)
Là tổ chức trực thuộc BQLRPH Lê Hồng Phong do UBND tỉnh quyết định thành lập.Trưởng ban BQL sẽ giữ vai trò Giám đốc dự án chịu trách nhiệm tổ chức, quản lý điềuhành mọi hoạt động của dự án Phó trưởng ban sẽ làm Phó giám đốc dự án giúp việc giám đốctrong việc thực hiện dự án, chịu trách nhiệm quản lý các hoạt động do giám đốc phân công vàmột số cán bộ khác từ các phòng ban liên quan của BQL
Cụ thể BQLDA gồm 01 Giám đốc dự án, 01 phó giám đốc dự án, 01 kế toán dự án và
02 cán bộ kỹ thuật kiêm kế hoạch dự án, 01 văn thư kiêm thủ quỹ
14
Trang 23Hình 1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức triển khai Dự án
(1) Cơ cấu tổ chức của Ban quản lý dự án
Cơ cấu tổ chức của Ban quản lý dự án được mô phỏng theo sơ đồ dưới đây:
UBND tỉnh
Sở Nông nghiệp và PTNT
UBND xã
Hộ dân thực hiện
Điều phối
Chỉ đạo Giám sát
Phân bổ vốn, Chỉ đạo Giám sát
Quản lý nguồn vốn
Chỉ đạo Giám sát Chỉ đạo Hỗ trợ
Trang 24Hình 2 Sơ đồ tổ chức Ban quản lý dự án
(2) Định biên các cấp nhân sự
Biểu dưới đây trình bày định biên nhân sự của dự án Đề xuất là BQL có 6 cán bộ
Biểu 4 Đề xuất định biên nhân sự cho Ban quản lý
Giám đốc
Kỹ thuậtkiêm kếhoạch
Văn thư,
(3) Khái quát về nhiệm vụ của Ban quản lý
- Chịu trách nhiệm thực hiện và quản lý các hoạt động của Dự án
- Có vai trò và trách nhiệm:
+ Chuẩn bị các hoạt động hàng năm và kế hoạch tài chính của dự án;
+ Làm thủ tục và thanh quyết toán các hợp đồng;
+ Thực thi, theo dõi và giám sát dự án;
+ Chuẩn bị các báo cáo tiến độ trình Sở Nông nghiệp và PTNT, UBND tỉnh
+ Hợp tác với chính quyền địa phương và các tổ chức liên quan để tổ chức thực hiện vàquản lý Dự án
02 kỹ thuật (CB kỹ thuật của BQLRPH)
01 văn thư kiêm thủ quỹ
Giám đốc dự án(Trưởng ban BQLRPH)
16
Trang 251.2.2 Đơn vị thực hiện dự án (chủ đầu tư)
Ban quản lý rừng phòng hộ Lê Hồng Phong là nhà thầu được chỉ định để thực hiện cáchạng mục lâm sinh (hợp phần phát triển rừng) thông qua Ban quản lý Dự án Do đó, mọi côngviệc chuẩn bị, quá trình thực hiện và các mối quan hệ với chính quyền địa phương cũng nhưcộng đồng dân cư đều thuộc trách nhiệm của BQLDA Ngoài ra BQLDA phải thường xuyênbáo cáo về SNN
1.3 Các cơ quan liên quan khác
1.3.1 UBND tỉnh Bình Thuận
UBND tỉnh là cơ quan chủ quản dự án:
- Chịu trách nhiệm quản lý dự án, chỉ đạo, điều hành các cơ quan liên quan phối hợp thực hiện dự án
- Phê duyệt dự án của Tỉnh
- Phê duyệt hoặc ủy quyền cho các cơ quan quản lý Nhà nước chuyên ngành trực thuộcUBND tỉnh phê duyệt các hạng mục đầu tư cụ thể
- Phê duyệt hoặc chỉ đạo các cơ quan chuyên ngành của tỉnh thẩm định, phê duyệt báocáo đầu tư, dự toán, thanh quyết toán hoàn thành công trình, hoặc hạng mục công trình dự án
đã hoàn thành trên địa bàn tỉnh
1.3.2 Sở Nông nghiệp và PTNT
Sở Nông nghiệp và PTNT là cơ quan chỉ đạo, giám sát dự án:
- Chịu trách nhiệm quản lý dự án, chỉ đạo, điều hành dự án
- Thẩm định trình UBND phê duyệt dự án
- Tổng hợp báo cáo UBND tỉnh tình hình triển khai thực hiện DA
1.3.3 UBND huyện Bắc Bình
Hoạt động như là cơ quan hỗ trợ hoặc hợp tác ở hiện trường, UBND huyện tham giavào giám sát các hoạt động của Dự án, phổ biến thông tin và công tác khuyến nông, khuyếnlâm cho cộng đồng địa phương
1.3.4 UBND xã Hòa Thắng
UBND xã sẽ phối hợp với BQL Dự án và BQLRPH Lê Hồng Phong trong việc thựchiện các hoạt động Dự án tại xã Tạo điều kiện cho sự tham gia của cộng đồng vào các cuộchọp, tham vấn, các hoạt động dự án do BQL Dự án hoặc BQLRPH Lê Hồng Phong tổ chức
1.3.5 Người dân tại địa phương
Người dân địa phương sẽ tham gia trong hợp phần phát triển rừng như là nhà thầu phụcho các công việc thực tế ngoài hiện trường Họ được coi là người lao động
Trang 26Trong giai đoạn hợp đồng với BQLDA, người dân địa phương sẽ trồng, chăm sóc vàbảo vệ rừng trồng phòng hộ được giao phù hợp với kỹ thuật xác định trong hợp đồng Sau giaiđoạn hợp đồng, họ sẽ cam kết tham gia vào hợp đồng dài hạn có trách nhiệm bảo vệ và quản
lý diện tích rừng được giao không được trả phí bảo vệ
18
Trang 27Chương 2 CHƯƠNG TRÌNH THỰC HIỆN DỰ ÁN
2.1 Lịch trình chung thực hiện dự án
Giai đoạn hỗ trợ của dự án kéo dài tám năm Lịch trình chung cho từng hợp phầntrong suốt giai đoạn hỗ trợ được tóm tắt trong bảng dưới đây Lịch trình này bao trùm giaiđoạn từ 2011 đến 2019 Lịch trình chung có thể được điều chỉnh trong quá trình thực hiện dự
án
Trong năm đầu tiên, được coi như giai đoạn chuẩn bị, các công việc chuẩn bị cho các hoạtđộng trồng rừng sẽ được thực hiện Trong giai đoạn tác nghiệp, từ năm thứ hai đến năm thứ tám,các họat động liên quan trực tiếp đến trồng rừng sẽ được triển khai tại hiện trường
Biểu 5 Lịch trình chung thực hiện dự án trong giai đoạn hỗ trợ
Giai đoạnHợp phần
Giaiđoạnchuẩnbị
Giai đoạn tác nghiệp
Ba hợp phần khác nhau (Hợp phần 1 - 3) được lồng ghép trong các bước thực hiện dự
án để các cán bộ dự án có thể tiến hành nhiều nhiệm vụ trong cùng một thời gian
Để cho việc khởi động các hoạt động trồng rừng được trôi chảy, công việc chuẩn bịtrong năm đầu tiên được thực hiện kỹ lưỡng và từ năm thứ hai trở đi các hoạt động trồng rừngđược triển khai trên thực địa Việc trồng rừng hàng năm sẽ được lập kế hoạch dựa vào kếhoạch phân bổ vốn hàng năm của cơ quan tài trợ dự án
2.2 Giai đoạn chuẩn bị
(1) Xây dựng cơ chế tài chính (tiếp nhận vốn thực hiện dự án và chỉ tiêu kế hoạch thựchiện)
(2) Xây dựng bộ máy họat động và quản lý dự án bao gồm (i) thành lập BQLDA và cáclựa chọn nhà thầu thực hiện, (ii) thiết lập quan hệ đối tác chiến lược với các bên liên quankhác, như các cơ quan của tỉnh, các tổ chức trong lĩnh vực tư nhân, nhằm đảm bảo sự hỗ trợ
Trang 28về mặt chính sách/kỹ thuật, và cung cấp vật tư có chất lượng (vật tư để phục vụ gieo ươm câygiống và trồng rừng).
(3) Xây dựng kế hoạch hoạt động và kế hoạch ngân sách 8 năm cho toàn bộ giai đoạntác nghiệp, cũng như xây dựng các công cụ, tài liệu hướng dẫn kỹ thuật sử dụng cho việctrồng rừng
Lịch trình thực hiện giai đoạn chuẩn bị được mô tả ở biểu 6 dưới đây
Biểu 6 Lịch trình thực hiện giai đoạn chuẩn bị
Soạn thảo chi tiết Đề cương
tham chiếu cho BQLDA và
Chuẩn bị kế hoạch mua sắm
Chuẩn bị kế hoạch đào tạo
Chuẩn bị tài liệu hướng dẫn tập
huấn
Chuẩn bị các mẫu biểu
2.3 Giai đoạn tác nghiệp
Hàng loạt các hoạt động trồng rừng trong mô hình trồng rừng phòng hộ được mô tảtrong biểu 7 Trong giai đoạn tác nghiệp, những hoạt động này sẽ được lặp lại nhiều lần ở cáckhu vực trồng rừng Việc trồng cây sẽ được tiến hành vào năm đầu như là một phần của cáchoạt động trồng rừng, các hoạt động chăm sóc sẽ được tiến hành từ năm 1 đến năm 4, và côngtác bảo vệ được thực hiện từ năm 1 đến năm 8 Việc giám sát tiến độ các hoạt động trồng rừngđược thực hiện hàng năm
Biểu 7 Chu kỳ của mô hình các hoạt động trồng rừng
Bước Hoạt động
Chu kỳ mô hình 1 ha Năm
1
Năm 2
Năm 3
Năm 4
Năm 5
Năm 6
Năm 7
1 Huy động cộng đồng
20
Trang 29Bước Hoạt động
Chu kỳ mô hình 1 ha Năm
1
Năm 2
Năm 3
Năm 4
Năm 5
Năm 6
Năm 7
2 Chuẩn bị kế hoạch trồng rừng chi
tiết
3 Thiết kế lô trồng rừng
4 Chuẩn bị hiện trường
5 Phân phối cây con và phân bón
(1) Xác định các hộ gia đình tham gia trồng rừng;
(2) Sàng lọc các hộ tiềm năng (có kinh nghiệm trong việc trồng rừng);
(3) Hình thành các nhóm người dân để tham gia;
(4) Hoàn thiện hợp đồng trồng rừng;
(5) Tập huấn kỹ thuật lâm sinh cho các hộ tham gia
Biểu 8 Lịch trình hàng tháng cho Bước 1
Hoạt động
Tháng
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Xác định hộ gia đình tham gia trồng rừng
Thông báo về nhu cầu nhận khoán trồng rừng
Khảo sát hộ gia đình có năng lực và kinh nghiệm để
Thông báo về tập huấn
Thực hiện việc tập huấn
Họp để làm đơn xin nhận khoán trồng rừng
Giải thích những việc các hộ gia đình cần làm trong quá
trình nhận khoán trồng rừng
Chuẩn bị đơn xin nhận khoán trồng rừng
Trang 30Hoạt động
Tháng
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Họp để hình thành hợp đồng nhận khoán trồng rừng
Hợp đồng trồng rừng được ký kết kèm theo giải thích
nhiệm vụ và quyền lợi của người nhận khoán và các thủ
tục cần thiết trong quá trình nhận khoán trồng rừng
Trọng tâm bước 2 đến bước 11: Các hoạt động trồng rừng trong suốt quá trình trồngrừng Lịch trình hàng tháng được thực hiện trong biểu 9
(1) Xây dựng kế hoạch trồng rừng chi tiết
(2) Phân phối vật tư trồng rừng
(3) Trồng và bảo vệ rừng
Biểu 9 Lịch trình hàng tháng từ Bước 2 đến Bước 10
(Các hoạt động liên quan đến trồng rừng)
Bước2: Chuẩn bị kế hoạch trồng rừng chi tiết
Điều chỉnh kế hoạch mua phân bón, vật liệu
gieo ươm cây giống và đặt hàng
Chuẩn bị tập huấn cho các nhóm trồng rừng
Chuẩn bị thiết kế trồng rừng
Bước3: Thiết kế lô trồng rừng
Đặt cọc mốc trồng rừng
Gieo ươm cây giống trồng rừng
Bước4: Chuẩn bị hiện trường
Trang 31Chương 3 TỔ CHỨC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH
3.1 Các nguồn tài chính
Dự án thực hiện bằng nguồn tài trợ từ ngân sách Nhà nước hoặc các tổ chức Phi chínhphủ
3.2 Ngân sách nhà nước cho quản lý dự án và hỗ trợ kỹ thuật
Việc quản lý nguồn vốn của Cơ quan thực hiện dự án do ngân sách nhà nước cấp sẽtuân theo hệ thống quản lý ngân sách nhà nước Sở Kế hoạch và Đầu tư (KH&ĐT), Sở Tàichính ở cấp tỉnh và Kho bạc Nhà nước sẽ là những cơ quan chính tham gia vào quá trình này.Các nghị định và thông tư của Chính phủ có liên quan bao gồm:
Luật Ngân sách của Nhà nước năm 2002;
Nghị định số 60/2003/CP ngày 6/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướngdẫn việc thực hiện Luật Ngân sách;
Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướngdẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/CP ngày 6/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết vàhướng dẫn việc thực hiện Luật Ngân sách;
Các quyết định, văn bản của UBND tỉnh Bình Thuận
Các thủ tục này cho phép giải ngân nguồn vốn tới tài khoản của dự án thông qua Khobạc Nhà nước tỉnh, trên cơ sở ngân sách và kế hoạch hoạt động hàng năm được duyệt
Hình 3 Dòng ngân sách của các hợp phần dự án
Trang 32Theo kế hoạch nguồn vốn tài trợ được chuyển thông qua các bộ phận chức năng củaBQLDA và ĐVTH Việc xây dựng kế hoạch ngân sách hàng năm được trình bày dưới đây: Hàng năm vào tháng 6, 7 BQLDA sẽ xây dựng kế hoạch hoạt động hàng năm bao gồm
cả kế hoạch tháng chi tiết và gởi vể Sở NN&PTNT kiểm tra, sau đó tổng hợp và có văn bảncho Sở KH&ĐT Vào tháng 8, Sở KH&ĐT thẩm định kế hoạch và trình UBND tỉnh phêduyệt Tháng 12, UBND tỉnh ra quyết định giao kế hoạch ngân sách cho SNN thông báo vốn
về BQLDA (ĐVTH) Theo quyết định đó, Sở Tài chính sẽ thông báo KH vốn cho Kho bạcNhà nước tỉnh để giải ngân Tất cả các khoản chi của BQLDA được Phòng Kế hoạch tài chính
Sở Nông nghiệp & PTNT giám sát, kiểm tra vào quí một của năm như là một phần trong quátrình thanh toán ngân sách hàng năm
Biểu 11 Chu kỳ ngân sách hàng năm
Thông báo vốn
Kế hoạch Báo cáo
Chỉ dẫn điều phối
Trang 33Quyết định của UBND
Khi dự án kết thúc, đơn vị thực hiện báo cáo quyết toán và nộp cho các cấp có thẩmquyền phê duyệt Tương tự như quá trình kiểm toán nói chung, Ủy ban kiểm toán Nhà nước
sẽ kiểm toán tất cả các mặt liên quan đến tài chính trên cơ sở hàng năm hoặc vài năm một lần.Tùy theo mức độ cần thiết, có thể tiến hành kiểm toán bất thường vào bất cứ thời điểm nàotrong năm