LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan rằng luận văn này: “Các yếu tố tác động đến nợ xấu tại các ngân hàng thương mại Việt Nam” là bài nghiên cứu của chính tôi.. 1.5 Phương pháp nghiên cứu Đề tài s
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN THÚY DUY
CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN NỢ
XẤU TẠI CÁC NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
TP Hồ Chí Minh – năm 2017
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN THÚY DUY
CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN NỢ
XẤU TẠI CÁC NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI VIỆT NAM
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60340201
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan rằng luận văn này: “Các yếu tố tác động đến nợ xấu tại các ngân hàng thương mại Việt Nam” là bài nghiên cứu của chính tôi
Ngoài trừ những tài liệu tham khảo được trích dẫn trong luận văn này, tôi cam đoan rằng toàn phần hay những phần nhỏ của luận văn này chưa từng được công
bố hoặc được sử dụng để nhận bằng cấp ở những nơi khác
Không có sản phẩm/nghiên cứu nào của người khác được sử dụng trong luận văn này mà không được trích dẫn theo đúng quy định
Luận văn này chưa bao giờ được nộp để nhận bất kỳ bằng cấp nào tại các trường đại học hoặc cơ sở đào tạo khác
Thành phố Hồ Chí Minh, 2017
NGUYỄN THÚY DUY
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN 3
MỤC LỤC 4
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 9
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU 10
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ VÀ ĐỒ THỊ 11
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 Lý do chọn đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3 Câu hỏi nghiên cứu 3
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.5 Phương pháp nghiên cứu 4
1.6 Kết cấu luận văn 4
1.7 Ý nghĩa nghiên cứu 4
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN NỢ XẤU TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 6
2.1 Tổng quan về nợ xấu của hệ thống NHTM 6
2.1.1 Rủi ro tín dụng và các chỉ tiêu phản ánh rủi ro tín dụng 6
2.1.1.1 Tổng quan về tín dụng và rủi ro tín dụng 6
2.1.1.2 Các chỉ tiêu phản ánh rủi ro tín dụng 7
2.1.2 Nợ xấu của các NHTM 7
Trang 52.1.2.1 Các quan điểm về nợ xấu của NHTM và phân loại nợ 7
2.1.2.2 Nguyên nhân phát sinh nợ xấu 9
2.1.2.3 Các tác động của nợ xấu 9
2.2 Các yếu tố tác động đến nợ xấu tại các ngân hàng thương mại 10
2.2.1 Các yếu tố vĩ mô 10
2.2.2 Các yếu tố nội tại của ngân hàng 11
2.2.3 Mối quan hệ giữa các yếu tố tác động tới tỷ lệ nợ xấu 12
2.2.3.1 Các biến vĩ mô 12
2.2.3.2 Các biến nội tại 13
Tóm tắt chương 2 21
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG VỀ NỢ XẤU VÀ CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN NỢ XẤU CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TẠI VIỆT NAM 22
3.1 Tổng quan các NHTM tại Việt Nam 22
3.2 Thực trạng hoạt động của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam 22
3.2.1 Thực trạng nợ xấu của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam giai đoạn 2006-2016 22
3.2.2 Các yếu tố kinh tế vĩ mô ảnh hưởng đến nợ xấu của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam 25
3.2.2.1 Tổng sản phẩm quốc nội 25
3.2.2.2 Lạm phát 25
3.2.2.3 Tỷ lệ thất nghiệp 26
3.2.2.4 Lãi suất cho vay trung bình 28
3.2.2.5 Gía dầu (Oil Price) 28
Trang 63.3 Thực trạng các yếu tố vi mô tác động đến nợ xấu tại các NHTMCP Việt
Nam giai đoạn 2006-2016 29
3.3.1 Tỷ lệ chi phí trên thu nhập (Operating expense to Income – OPE) 29
3.3.2 Tỷ suất sinh lời tài sản (Return on Assets – ROA) 31
3.3.3 Tỷ lệ dư nợ tín dụng trên tổng tài sản (Loan to Assets – LA) 32
3.3.4 Tăng trưởng tín dụng (Loan growth – GRL) 33
3.3.5 Quy mô ngân hàng (Bank – SIZE) 35
Tóm tắt chương 3 36
CHƯƠNG 4 DỮ LIỆU, PHƯƠNG PHÁP, MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 37
4.1 Mô hình nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu 37
4.1.1 Mô hình nghiên cứu 37
4.1.2 Biến đo lường 37
4.1.2.1 Biến phụ thuộc 38
4.2 Dữ liệu và phương pháp nghiên cứu 40
4.2.1 Dữ liệu nghiên cứu 40
4.2.2 Phương pháp kiểm định 40
4.3 Kết quả nghiên cứu 41
4.3.1 Phân tích thống kê mô tả 41
4.3.2 Ma trận tương quan đơn tuyến tính giữa các cặp biến Pearson 42
4.3.3 Kiểm định đa cộng tuyến 45
4.4 Kiểm định lựa chọn mô hình 46
4.4.1 Kiểm định lựa chọn Pooled và FEM 46
Trang 74.4.2 Kiểm định lựa chọn mô hình Pooled và mô hình dữ liệu bảng REM 46
4.4.3 Kiểm định lựa chọn mô hình FEM và mô hình dữ liệu bảng REM 47
4.5 Kiểm định hiện tượng phương sai thay đổi phần dư trên dữ liệu bảng - Greene (2000) 48
4.6 Kiểm định hiện tượng tự tương quan phần dư trên dữ liệu bảng– Wooldridge (2002) và Drukker (2003) 48
4.7 Phân tích kết quả hồi quy 49
4.8 Phân tích kết quả nghiên cứu 51
4.8.1 Các biến có ý nghĩa thống kê 51
4.8.2 Các biến không có ý nghĩa thống kê 54
Tóm tắt chương 4 56
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 57
5.1 Kết luận 57
5.2 Kiến nghị 57
5.2.1 Kiến nghị đối với các ngân hàng thương mại 57
5.2.2 Kiến nghị đối với nhà nước 59
5.3 Hạn chế của đề tài và đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo 60
5.3.1 Hạn chế của đề tài 60
5.3.2 Đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo 60
Tóm tắt chương 5 61
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 62
PHỤ LỤC: NỢ XẤU CỦA 24 NHTM CP VIỆT NAM TỪ 2006 ĐẾN 2016 70
Trang 8PHỤ LỤC BỘ DỮ LIỆU 72 PHỤ LỤC ĐỊNH LƯỢNG 82
Trang 9DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
1 ADB Ngân hàng Phát triển Châu Á
2 AWPR Lãi suất cho vay trung bình
3 NHTM Ngân hàng thương mại
7 LA Tỷ lệ dư nợ tín dụng trên tổng tài sản
10 NPL Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ
11 LNPL Tỷ lệ nợ xấu năm trước
12 OPE Tỷ lệ chi phí trên thu nhập
13 ROA Suất sinh lợi tài sản
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Các nghiên cứu về các yếu tố tác động đến nợ xấu 15
Bảng 4.2 Thống kê mô tả giữa các biến trong mô hình 40
Bảng 4.5 Kết quả kiểm định lựa chọn Pooled và FEM 45 Bảng 4.6 Kết quả kiểm định lựa chọn Pooled và REM 46 Bảng 4.7 Kết quả kiểm định lựa chọn FEM và REM 46 Bảng 4.8 Kết quả kiểm tra phương sai thay đổi của 4 mô hình 47 Bảng 4.9 Kết quả kiểm tra tự tương quan 4 mô hình 48 Bảng 4.10 Kết quả hồi quy mô hình với biến phụ thuộc NPL 49 Bảng 4.11 Tóm tắt kết quả nghiên cứu các nhân tố tác động nợ xấu
tại các NHTM Việt Nam
53
Trang 11Hình 3.7 Mối quan hệ NPL và tỷ lệ chi phí trên thu nhập 30 Hình 3.8 Mối quan hệ NPL và tỷ suất sinh lời tài sản 31 Hình 3.9 Mối quan hệ NPL và tỷ lệ dư nợ trên tổng tài sản 32 Hình 3.10 Mối quan hệ NPL và tăng trưởng tín dụng 33
Trang 12CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU
1.1 Lý do chọn đề tài
Tại Việt Nam, các ngân hàng hoạt động chủ yếu theo kiểu truyền thống, trong đó: hoạt động tín dụng giữ vai trò then chốt, chiếm tỷ trọng lớn trong hoạt động kinh doanh của NHTM Nó tác động trực tiếp đến kết quả kinh doanh của ngân hàng Tuy nhiên, nó luôn đối mặt với các rủi ro tín dụng nói chung và nợ xấu nói riêng Đã có thời
kỳ tăng trưởng tín dụng tăng 26,56% ( giai đoạn 2008-2011) nhưng tốc độ tăng trưởng
nợ xấu còn cao hơn tăng mức 51% (Vũ Minh, 2012) Vì vậy, vấn đề về nợ xấu nóng bỏng không chỉ Việt Nam mà còn của thế giới
Các nghiên cứu trên thế giới cho rằng nợ xấu của ngân hàng bị tác động cả 2 yếu tố: bên trong và bên ngoài (Fofack, 2005; Messai và Jouini, 2013; Farhan và các cộng
sự, 2012; Ekanayake, 2015) Bên trong là các chỉ tiêu tài chính, bên ngoài là môi trường kinh tế vĩ mô
Cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu gây ra các tác động tiêu cực đến Việt Nam: tăng trưởng kinh tế bị chững lại, gia tăng rủi ro tín dụng và nợ xấu Dẫn đến tình trạng nhiều ngân hàng rơi vào tình trạng khó khăn, thua lỗ Hệ thống tài chính hoạt động kém hiệu quả và không ổn định sẽ tác động đến việc phát triển kinh tế của quốc gia (Badar
và Javid, 2013)
Theo Khemraj và Pasha (2009), đối với quốc gia phát triển hay đang phát triển,
nợ xấu đều có mối tương quan đến kết quả kinh doanh của ngân hàng và khủng hoảng tài chính Một khi nền kinh tế không ổn định, hệ thống tài chính sẽ ảnh hưởng và nợ xấu tăng cao
Trên thế giới có các công trình nghiên cứu về vấn đề này như: Jimenez và Saurina (2006) kết luận môi trường kinh tế vĩ mô ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động
Trang 13ngân hàng Khi kinh tế vĩ mô bất ổn thì các doanh nghiệp và hộ gia đình sẽ gặp phải khó khăn thanh khoản, làm tăng khả năng chậm trễ trong việc thực hiện nghĩa vụ tài chính Fofack (2005) đưa ra bằng chứng cho thấy khi tăng trưởng kinh tế, tăng tỷ giá hối đoái thực và lãi suất thực góp phần làm tăng nợ xấu Ngoài ra còn nhiều công trình nghiên cứu mối quan hệ này như: Das và Ghosh (2007), Al-Smadi và Ahmad (2009), Warue (2013) và Brownbridge (1998), Ekanayake (2015)
Tại Việt Nam, Nguyễn Thị Hồng Vinh (2015) với kết luận các yếu tố vĩ mô và các yếu tố nội tại đều có tác động đến nợ xấu của các ngân hàng
Như vậy, các nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ nợ xấu ở ngoài nước
và trong nước tuy có số lượng lớn, tuy nhiên các kết quả này không đồng nhất về kết quả các yếu tố ảnh hưởng, đối tượng nghiên cứu về thời gian và không gian Ở bài nghiên cứu này, tác giả cập nhật thời gian gần nhất với số năm quan sát dài nhất có thể trong sự tồn tại của dữ liệu nghiên cứu 2006-2016 Kiểm soát các yếu tố về vĩ mô và cả nội tại ngân hàng Sử dụng phương pháp ước lượng nhằm đảm bảo tính vững và hiệu quả, cho đóng góp bằng chứng thực nghiệm tin cậy
Tình trạng nợ xấu hiện nay theo VAMC vẫn chưa được xử lý triệt để thậm chí còn chuyển sang xấu hơn và những khoản nợ xấu mới lại tiếp tục gia tăng Hiện nay, nợ xấu chưa được VAMC xử lý còn rất Tính đến tháng 9/2016, VAMC đã mua khoảng
400 ngàn tỷ đồng từ các TCTD, tương đương khoảng 5,8% trên tổng dư nợ (Theo
Nguyễn Lê, 2017)
Để đạt được mục tiêu vừa đảm bảo tăng trưởng ổn định vừa kiểm soát được rủi
ro đòi hỏi phải có những chiến lược quản lý hiệu quả Do đó việc xác định các yếu tố tác động đến nợ xấu nhằm đưa các giải pháp thích hợp, hạn chế những rủi ro là một vấn
đề rất quan trọng đối với các ngân hàng giai đoạn hiện nay Thấy được tính cấp thiết của
vấn đề trên, học viên đã chọn đề tài “Các yếu tố tác động đến nợ xấu tại các ngân hàng thương mại Việt Nam”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá thực trạng nợ xấu Việt Nam trong giai đoạn 2006-2016
Trang 14- Xác định các yếu tố tác động và mức độ tác động đến nợ xấu tại các ngân hàng thương mại Việt Nam từ năm 2006 – 2016
- Dựa vào kết quả nghiên cứu đề xuất các chính sách quản lí hiệu quả trong việc khắc phục nợ xấu tại các ngân hàng thương mại Việt Nam
1.3 Câu hỏi nghiên cứu
- Các yếu tố nào tác động và mức độ tác động đến nợ xấu đến các ngân hàng thương mại Việt Nam?
- Các giải pháp nào để khắc phục nợ xấu tại các ngân hàng thương mại Việt Nam?
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: nợ xấu và các yếu tố tác động đến nợ xấu của các ngân hàng thương mại Việt Nam
- Phạm vi nghiên cứu: 24 ngân hàng thương mại Việt Nam giai đoạn 2006 – 2016 bao gồm:
NH TMCP An Bình – ABB, NH TMCP Á Châu ACB, NH TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam – BIDV, NH TMCP Công Thương Việt Nam – Vietinbank, NH TMCP Đông Á – Dong A Bank, NH TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam – Eximbank,
NH TMCP Phát triển TPHCM – HD Bank, NH TMCP Kiên Long – Kienlong Bank,
NH TMCP Hàng Hải – Maritime Bank, NH TMCP Ngoại thương Việt Nam – Vietcombank, NH TMCP Quân đội – MBB, NH TMCP Nam Á – NamA Bank, NH TMCP Quốc dân – NCB, NH TMCP Phương Đông – OCB, NH TMCP Sài Gòn Công Thương – Saigonbank, NH TMCP Sài Gòn – SCB, NH TMCP Đông Nam Á – SeaBank, NH TMCP Sài Gòn Thương Tín – Sacombank, NH TMCP Kỹ Thương Việt Nam – Techcombank, NH TMCP Tiên Phong - TPBank, NH TMCP Quốc Tế Việt Nam – VIB, NH TMCP Việt Á – VietA Bank, NH TMCP Bản Việt – VietCapitalBank, NH TMCP Việt Nam Thịnh Vượng - VPBank
Trang 15Việc phân tích các ngân hàng thương mại nói trên giúp các cơ quan quản lý, các ngân hàng có cái nhìn chung rõ hơn về nợ xấu của các ngân hàng thương mại trong giai đoạn hiện nay
1.5 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng phương pháp thống kê mô tả, thu thập, so sánh, phân tích các dữ
liệu thứ cấp liên quan đến các yếu tố tác động đến nợ xấu tại các ngân hàng thương mại
Việt Nam trong khoảng thời gian nghiên cứu
Tiếp theo, nghiên cứu sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng và sử dụng
mô hình phân tích hồi quy dữ liệu bảng Trong đó, sử dụng các mô hình hồi quy OLS ,
mô hình tác động ngẫu nhiên và tác động cố định, mô hình GMM để phân tích mối liên
hệ của các biến
Sau khi thu thập dữ liệu cần thiết, tác giả sẽ tính toán và đưa vào mô hình hồi quy
đa biến nhằm xác định các yếu tố ảnh hưởng cũng như chiều hướng tác động của các biến này đến nợ xấu của ngân hàng Phần mềm được sử dụng là Stata
1.6 Kết cấu luận văn
Nội dung luận văn bao gồm 5 chương:
Chương 1: Giới thiệu
Chương 2: Tổng quan nghiên cứu về các yếu tố tác động đến nợ xấu tại các ngân hàng thương mại
Chương 3: Thực trạng các yếu tố tác động đến nợ xấu tại các ngân hàng thương mại Việt Nam
Chương 4: Dữ liệu, phương pháp, mô hình nghiên cứu
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
1.7 Ý nghĩa nghiên cứu
Đề tài sử dụng phương pháp ước lượng để nghiên cứu các yếu tố tác động đến nợ xấu của các NHTM Việt Nam Mục đích tìm ra cơ sở khoa học và các bằng chứng thực nghiệm về các yếu tố tác động đến nợ xấu tại các ngân hàng thương mại Việt Nam Từ
Trang 16đó đề xuất các giải pháp giúp cho các nhà hoạch định chính sách của các ngân hàng đưa
ra các chính sách phù hợp để khắc phục nợ xấu cải thiện hiệu quả hoạt động kinh doanh tại các ngân hàng thương mại Việt Nam
Bên cạnh đó, đề tài chỉ ra những khó khăn cũng như những vấn đề còn tồn tại để
mở ra hướng mới cho các nghiên cứu tiếp theo
Trang 17CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN NỢ XẤU TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
2.1 Tổng quan về nợ xấu của hệ thống NHTM
2.1.1 Rủi ro tín dụng và các chỉ tiêu phản ánh rủi ro tín dụng
2.1.1.1 Tổng quan về tín dụng và rủi ro tín dụng
Theo từ điển của Webster's Revised Unabridged (1913): “Niềm tin đã cho đi và nhận lại; niềm mong đợi sự hoàn trả trong tương lai cho tài sản đã chuyển giao hoặc những lời hứa được đưa ra; uy tín thương mại cho phép một chủ thể có được lòng tin của chủ thể khác; các chủ thể có thể bao gồm cá nhân, doanh nghiệp, cộng đồng hay quốc gia, để mua hàng hóa gọi chung là tín dụng”
Theo Luật các tổ chức tín dụng (2010): Tín dụng ngân hàng là việc thỏa thuận để các tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác
Tóm lại, có rất nhiều khái niệm về tín dụng ngân hàng nhưng nhìn chung đều thể hiện nội dung: việc cá nhân hoặc tổ chức cam kết sử dụng tiền có hoàn trả gốc và lãi bằng các nghiệp vụ tín dụng: cho vay, chiết khấu, tái chiết khấu, bảo lãnh ngân hàng, bao thanh toán trong nước, bao thanh toán quốc tế và các hình thức cấp tín dụng khác
Đặc trưng cơ bản của tín dụng: sự tín nhiệm; sự hoàn trả và tính thời hạn Khi một trong hai điểm trên vi phạm sẽ phát sinh rủi ro tín dụng
Theo Ủy ban Basel về giám sát ngân hàng (2005) thì rủi ro tín dụng là rủi ro thất thoát tài sản có thể phát sinh khi một bên đối tác không thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc nghĩa vụ theo hợp đồng đối với một ngân hàng, bao gồm cả việc không thực thiện thanh toán nợ cho dù đấy là nợ gốc hay nợ lãi khi khoản nợ đến hạn
Theo điều 3.1 Thông tư 02/2013/TT-NHNN, ngày 21/01/2013 của Thống đốc Ngân hàng nhà nước thì “Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng (sau đây gọi tắt là rủi ro) là tổn thất có khả năng xảy ra đối với nợ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân
Trang 18hàng nước ngoài do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ của mình theo cam kết”
Nói tóm lại, rủi ro tín dụng sẽ phát sinh trong trường hợp ngân hàng không thu được đầy đủ cả gốc lẫn lãi của khoản vay hoặc thu về không đúng hạn như cam kết
2.1.1.2 Các chỉ tiêu phản ánh rủi ro tín dụng
Tăng trưởng tín dụng: nghĩa là tăng quá nhanh, làm cho ngân hàng mất khả
năng kiểm soát Các chỉ tiêu thể hiện: (i) Tốc độ tăng dư nợ tín dụng / Tốc độ tăng tổng tài sản và (ii) Tốc độ tăng dư nợ tín dụng/ Tốc độ tăng trưởng kinh tế
Phát triển cơ cấu tín dụng vào các ngành và lĩnh vực rủi ro: cơ cấu tín dụng
chú trọng vảo các ngành có rủi ro cao nhưng ngân hàng không chú trọng hoặc xem nhẹ khi cho vay Và được phân loại theo lĩnh vực ngành nghề, loại hình cho vay, thời hạn, loại tài sản đảm bảo
Nợ quá hạn: phát sinh khi người vay không trả nợ đúng hạn Nợ quá hạn phản ánh thông qua chỉ tiêu: (i) Số dư nợ quá hạn/ Tổng dư nợ; (ii) Số khách hàng có nợ quá
hạn/ Tổng số khách hàng có dư nợ Mức rủi ro tín dụng cao nếu các chỉ tiêu này lớn và
2.1.2.1 Các quan điểm về nợ xấu của NHTM và phân loại nợ
Các quan điểm về nợ xấu: có rất nhiều quan điểm khác nhau khi đề cập đến nợ
xấu
Theo quan điểm của Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF) (2005): “Một khoản cho vay được
coi là không sinh lời (nợ xấu) khi tiền thanh toán lãi và/hoặc tiền gốc đã quá hạn từ 90 ngày trở lên, hoặc các khoản thanh toán lãi đến 90 ngày hoặc hơn đã được tái cơ cấu
Trang 19hay gia hạn nợ, hoặc các khoản thanh toán dưới 90 ngày nhưng có các nguyên nhân nghi ngờ việc trả nợ sẽ được thực hiện đầy đủ” Với quan điểm này, nợ xấu được nhận
dạng qua hai giác độ: khả năng trả nợvà thời gian trả nợ
Theo tiêu chuẩn kế toán và ngân hàng quốc tế IAS 39: thường đề cập đến khái
niệm này như những khoản cho vay bị tổn thất (loans being impaired) hơn là cụm từ
“nợ xấu” (non – performing loans)
Theo quan điểm của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (SBV): Thông tư
02/2013/TT-NHNN ngày 12/4/2015 của Ngân hàng nhà nước như sau: “Nợ xấu là những khoản nợ được phân loại vào nhóm 3 (dưới chuẩn), nhóm 4 (nghi ngờ) và nhóm
5 (có khả năng mất vốn)”
Về việc phân loại nợ: phân thành 5 nhóm: nợ đủ tiêu chuẩn, nợ cần chú ý, nợ
dưới tiêu chuẩn, nợ nghi ngờ, nợ có khả năng mất vốn
Tại Việt Nam được quy đinh tại Thông tư 02/2013/TT-NHNN Điều 10 (phương pháp định lượng) và Điều 11 (phương pháp định tính)
Phương pháp định tính
Nhóm 1: Các khoản nợ trong hạn mà TCTD đánh giá là có đủ khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn
Nhóm 2: Các khoản nợ trong hạn mà TCTD đánh giá là có khả năng thu hồi đầy
đủ cả gốc và lãi nhưng có dấu hiệu khách hàng suy giảm về khả năng trả nợ
Nhóm 3: Các khoản nợ trong hạn mà TCTD đánh giá là không có khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi khi đến hạn, có khả năng tổn thất một phần nợ gốc và lãi
Nhóm 4: Các khoản nợ được đánh giá là khả năng tổn thất cao
Nhóm 5: Các khoản nợ được đánh giá là không còn khả năng thu hồi, mất vốn
Phương pháp định lượng
Nhóm 1: Các khoản nợ trong hạn mà TCTD đánh giá là có đủ khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn
Nhóm 2: Các khoản nợ quá hạn dưới 90 ngày
Nhóm 3: Các khoản nợ quá hạn từ 90 đến 180 ngày
Trang 20Nhóm 4: Các khoản nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày
Nhóm 5: Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày
Việc phân loại nợ cho nhiều khoản vay của cùng một khách hàng cũng khác nhau giữa các nước
2.1.2.2 Nguyên nhân phát sinh nợ xấu
Nhóm nguyên nhân khách quan: Môi trường thiên nhiên; Môi trường kinh tế;
Môi trường pháp lý; Tín dụng chỉ định của chính phủ; Sự yếu kém trong hoạt động kinh doanh của khách hàng; Đạo đức khách hàng
Nhóm nguyên nhân chủ quan: Chính sách tín dụng; Chất lượng cán bộ ngân
hàng; Công tác tổ chức kiểm tra, kiểm soát
2.1.2.3 Các tác động của nợ xấu
Nợ xấu tác động đến hoạt động của các NHTM như sau:
- Giảm lợi nhuận của ngân hàng: Doanh thu thấp hơn dự kiến do không thu được
lãi vay thậm chí khả năng không thu hồi đủ gốc dẫn đến lợi nhuận sụt giảm
- Ảnh hưởng đến khả năng thanh toán của ngân hàng: làm chậm quay vòng vốn
của ngân hàng Vì các chi phí luôn tồn tại như: chi phí những khoản tiền gửi, chi phí xử
lý nợ xấu
- Giảm uy tín của ngân hàng: Khi ngân hàng có tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu vượt
quá mức cho phép, sẽ ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng từ đó sẽ ảnh hưởng đến lòng tin của những người gửi tiền hay giao dịch
Đối với nền kinh tế: Ảnh hưởng đến việc cung cấp vốn cho nền kinh tế Thêm vào đó, nó sẽ làm cho các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh kém hiệu quả sẽ tác động tiêu cực đến nền kinh tế
Trang 212.2 Các yếu tố tác động đến nợ xấu tại các ngân hàng thương mại
Các nghiên cứu trước khi nghiên cứu mối quan hệ giữa các yếu tố ảnh hưởng tới
tỷ lệ nợ xấu đưa ra được các yếu tố nội tại bên trong ngân hàng và các yếu tố vĩ mô
Nó phản ánh tăng trưởng kinh tế, quy mô kinh tế, trình độ phát triển kinh tế bình quân đầu người, nhằm đánh giá mức độ phát triển và sự thay đổi của một nền kinh tế quốc dân GDP tăng thể hiện nền kinh tế phát triển, hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp trong nước tốt, có khả năng thanh toán nợ tốt, từ đó tỷ lệ nợ xấu thấp
Lạm phát:
Lạm phát là sự suy giảm sức mua của đồng tiền Nghĩa là một đơn vị tiền tệ mua được ngày càng ít đơn vị hàng hóa và dịch vụ hơn Hay việc chi ngày càng nhiều tiền hơn để mua một giỏ hàng hóa và dịch vụ nhất định
Thước đo lạm phát phổ biến là chỉ số giá tiêu dùng (CPI – Consumer Price Index) đo lường giá cả của các loại hàng hóa và dịch vụ khác nhau
Lạm phát xảy ra khiến giá cả tăng, gây khó khăn trong việc sản xuất, tiêu thụ sản
phẩm, từ đó cũng ảnh hưởng trực tiếp đến các vấn đề về rủi ro tín dụng
Tỷ lệ thất nghiệp:
Trang 22Thất nghiệp, trong kinh tế học, là những người trong độ tuổi lao động thỏa mãn
cả ba tiêu chuẩn: (i) hiện không làm việc; (ii) đang tìm kiếm việc làm; (iii) sẵn sàng làm việc Tỷ lệ thất nghiệp là phần trăm (%) số người thất nghiệp so với tổng số người trong lực lượng lao động
Thất nghiệp ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế, gây khó khăn trong việc sản xuất
và tiêu thụ hàng hóa, dẫn đến tình hình tín dụng cũng gặp khó khăn
Lãi suất cho vay trung bình: được xem như là lãi suất của nền kinh tế Sự biến
đổi lãi suất phản ánh điều kiện chi phí của người đi vay, là chi phí mà người vay phải trả để được sử dụng đồng tiền không thuộc sở hữu của mình Khi lãi suất cho vay tăng, khách hàng vay vốn sẽ gặp khó khăn trong việc trả nợ từ đó làm tăng nợ xấu
Giá dầu: tăng do sự tăng trưởng và nhu cầu về kinh tế nhanh chóng của các quốc
gia có nền kinh tế mới nổi Các quan điểm Al-Khazali và cộng sự (2017), Ravazzolo và cộng sự (2015) cho rằng giá dầu thể hiện cầu của nền kinh tế thế giới với vai trò nguyên liệu của giá dầu
2.2.2 Các yếu tố nội tại của ngân hàng
Các yếu tố nội tại của ngân hàng cũng ảnh hưởng đến nợ xấu Ngân hàng có nhiều yếu tố đặc thù, trong đó có một số yếu tố tác động trực tiếp đến nợ xấu: lãi suất cho vay trung bình, tỷ lệ chi phí trên thu nhập, suất sinh lợi tài sản, tỉ lệ dư nợ trên tổng tài sản, tăng trưởng tín dụng, qui mô ngân hàng, tỷ lệ nợ xấu năm trước
Suất sinh lợi tài sản (ROA) là chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả hoạt động của ngân
hàng bằng việc sử dụng tài sản để mang về lợi nhuận
Qui mô ngân hàng (SIZE) thể hiện năng lực thị trường của ngân hàng đó, được
tính bằng tỷ lệ số dư tiền gửi của khách hàng đối với tổng số tiền gửi của khách hàng đối với các NHTM
Tăng trưởng tín dụng (GrL) là sự thay đổi trong tổng số tiền vay so với kỳ trước,
được tính theo tỷ lệ phần trăm
Tỷ lệ dư nợ trên tổng tài sản (LA) là tỷ lệ phần trăm của tổng dư nợ với tổng tài
sản của ngân hàng, là một trong các chỉ tiêu để đánh giá rủi ro tín dụng
Trang 23Tỷ lệ chi phí trên thu nhập (OPE): phản ánh chi phí mà ngân hàng phải bỏ ra để
tạo được 1 đơn vị thu nhập
Tỷ lệ nợ xấu năm trước (LNPL): là giá trị của tỷ lệ nợ xấu năm trước
2.2.3 Mối quan hệ giữa các yếu tố tác động tới tỷ lệ nợ xấu
2.2.3.1 Các biến vĩ mô
Tăng trưởng GDP:
Tăng trưởng GDP phản ánh tăng trưởng kinh tế Nền kinh tế tăng trưởng tốt sẽ thúc đẩy hoạt động sản xuất, kinh doanh được thuận lợi, từ đó nâng cao khả năng thanh toán các khoản vay của người đi vay
Tăng trưởng GDP được tổng hợp từ website của Ngân hàng Thế giới giai đoạn
2006-2016
Tỷ lệ lạm phát
Khi lạm phát tăng, người tiêu dùng giảm nhu cầu chi tiêu khiến hàng hóa tiêu thụ thấp hơn, doanh nghiệp gặp khó khăn do hoạt động kinh doanh bị trì trệ, doanh nghiệp lợi nhuận thấp hơn kỳ vọng thậm chí có thể xảy ra tình trạng lỗ làm ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của doanh nghiệp Điều này khiến cho nợ xấu NHTM tăng lên
Tỷ lệ lạm phát (dựa trên CPI) được tổng hợp từ trang website của Ngân hàng Thế
giới giai đoạn 2006-2016
Tỷ lệ thất nghiệp
Nghiên cứu của Makri và cộng sự (2014) sử dụng phương pháp hồi quy với mẫu
14 trong số 17 quốc gia thuộc khu vực đồng Euro, kết quả cho thấy có mối quan hệ rõ ràng giữa tỷ lệ thất nghiệp và nợ xấu, nợ xấu tăng lên do sự tăng trưởng của tỷ lệ thất nghiệp
Tỷ lệ thất nghiệp được thu thập từ nguồn Ngân hàng Thế giới giai đoạn
2006-2016
Lãi suất cho vay trung bình
Trang 24Lãi suất cho vay cao góp phần gia tăng nợ xấu, gây ra gánh nặng thanh toán nghĩa vụ cho khoản vay, ảnh hưởng đến khả năng tài chính của khách hàng (Collins và
hưởng đến chất lượng khoản vay, điều này thường rõ ràng hơn đối với các ngân hàng
2.2.3.2 Các biến nội tại
Biến kiểm soát nhằm mục đích cụ thể hơn những ảnh hưởng của môi trường kinh
tế vĩ mô đến tỷ lệ nợ xấu các NHTM giúp hiệu quả tốt hơn cho kết quả của mô hình và
cụ thể biến kiểm soát trong nghiên cứu này bao gồm:
Tỷ lệ chi phí trên thu nhập
Nhằm phản ánh chi phí mà ngân hàng phải bỏ ra để tạo được 1 đơn vị thu nhập Khi chi phí cao từ các yếu tố đầu vào sẽ ảnh hưởng đến lãi suất cho vay Khi lãi suất cho vay cao khiến các khách hàng gặp khó khăn do áp lực về nghĩa vụ trả nợ cao hơn làm nợ xấu gia tăng OPE được tính bằng công thức:
OPE(%) = Chi phí hoạt động
Lợi nhuận sau thuế × 100 Theo Berger và DeYoung (1997) có mối quan hệ tích cực giữa tỷ lệ chi phí trên
thu nhập với tình hình nợ xấu ngân hàng
Suất sinh lợi tài sản (ROA)
Khi ngân hàng hoạt động hiệu quả thì lợi nhuận cao và sẽ không bị áp lực về doanh số mà cho vay các khoản kém chất lượng Theo Makri và cộng sự (2014), ROA
Trang 25thể hiện hiệu quả hoạt động ngân hàng đã đưa ra kết luận tồn tại mối quan hệ tiêu cực
giữa suất sinh lợi tài sản và nợ xấu của ngân hàng ROA được tính bằng công thức:
ROA = Lợi nhuận sau thuế của NHTM
Tổng tài sản của NHTM × 100
Tỷ lệ dư nợ tín dụng trên tổng tài sản
Dash và Kabra (2010) kết luận rằng mối quan hệ giữa tỷ lệ cho vay trên tổng tài sản với nợ xấu là cùng chiều Nguyên nhân là các ngân hàng có tỷ lệ cho vay trên tổng tài sản cao có thể dẫn tới các khoản nợ xấu cao Tỷ lệ dư nợ tín dụng trên tổng tài sản
tăng trưởng tín dụng:
GrL(%) = Tổng cho vay năm nay − Tổng cho vay năm trước
Tổng cho vay năm trước × 100
Quy mô ngân hàng
Quy mô ngân hàng tác động tích cực đến nợ xấu ( Misra và Dhal, 2010) và tiêu cực (Salas và Saurina, 2002) Nghiên cứu cho rằng: các ngân hàng lớn đa dạng hóa danh mục cho vay do đó hạn chế được rủi ro tín dụng Mặt khác nó cũng có tác động tiêu cực,
đó là các ngân hàng lớn sẽ dễ chấp nhận rủi ro cao hơn do tin rằng chính phủ sẽ bảo hộ,
theo quan điểm quá lớn không thể bị phá sản
Quy mô ngân hàng = Ln( tài sản ngân hàng)
Tỷ lệ nợ xấu năm trước đó
Trang 26Theo Marki và cộng sự (2014), việc thu hồi nợ không hiệu quả là nguyên nhân tăng nợ xấu cũng như những khó khăn gặp phải khi xử lý các khoản nợ xấu buộc phải
ra Thêm vào đó, các khoản nợ xấu tồn đọng các năm trước đến hiện tại chưa được giải quyết triệt để thì sẽ làm tăng nợ xấu trong năm hiện tại
2.3 Lược khảo một số nghiên cứu trước và đề xuất nghiên cứu của luận văn
Hiện tại có nhiều nghiên cứu trên thế giới về các yếu tố tác động đến nợ xấu tại các ngân hàng thương mại Luận văn này dựa trên cơ sở các nghiên cứu trên thế giới để lựa chọn một số biến đo lường đại diện và kiểm tra lại tác động của các biến này đối với tình trạng nợ xấu của các ngân hàng thương mại tại Việt Nam
Bảng 2.1 Các nghiên cứu về các yếu tố tác động đến nợ xấu
Nghiên cứu cho rằng có mối quan hệ giữa hiệu quả chi phí và chất lượng tín dụng Nghiên cứu cho thấy việc tăng khoản nợ xấu sẽ làm cho hiệu quả chi phí giảm đi đồng thời sẽ làm tăng thêm chi phí giám sát các khoản nợ xấu này hoặc
Trang 27phải quản lý nhiều hơn danh mục cho vay hiện tại Salas và Saurina (2002):
“Credit Risk in Two
Theo đó, nghiên cứu kết luận nợ xấu trong quá khứ cao do khả năng quản lí kém đồng thời nó cũng tác động cùng chiều với nợ xấu hiện tại
Jimenez và Saurina (2006):
“Credit cycles, credit risk
and prudential regulation”
Mối quan hệ giữa tăng trưởng tín dụng và các tổn thất khoản vay
Các ngân hàng dự đoán khi xảy ra suy thoái kinh tế thì doanh nghiệp và các hộ gia đình đều gặp khó khăn trong thanh khoản, từ đó gây ra việc chậm trễ các nghĩa vụ tài chính
Mirsa và Dhal (2010):
Pro-cyclical management of
banks’ non performing
loans by the Indian public
sector banks
Mẫu nghiên cứu: 27 ngân hàng công tại Ấn Độ giai đoạn 1996-2008
Nghiên cứu cho rằng các yếu tố: về điều khoản tín dụng, quy mô ngân hàng có ảnh hưởng đến nợ xấu
Dash và Kabra (2010):
“The determinants of
non-performing assets in Indian
Collins và Wanjau (2011):
“The effects of interest rate
spread on the level of
non-Mẫu nghiên cứu: 43 ngân hàng tại Kenya năm 2009
Nghiên cứu này nhằm xác định ảnh hưởng của sự lan rộng của lãi suất đối với
Trang 28performing assets: A case
of commercial banks in
Kenya”
các tài sản rủi ro tại các ngân hàng thương mại ở Kenya
“Determinants of
non-performing loans in Central
and Eastern European
countries”
Mẫu nghiên cứu: 7 quốc gia trung và Đông Châu Âu trong giai đoạn quý 3/2007 đến quý 3/2012: Bulgaria, Croatia, Cộng hòa Czech, Hungary, Latvia, Romania
vả Slovakia
đưa ra kết luận GDP, lạm phát và tỷ lệ thất nghiệp có mối liên quan chặt chẽ với các khoản nợ xấu của ngân hàng
Nghiên cứu xác định được mối quan hệ ngược chiều giữa tỷ lệ nợ xấu với tăng trưởng GDP; và cùng chiều với tỷ lệ thất nghiệp Bên cạnh đó, nghiên cứu còn cho thấy mối quan hệ giữa
tỷ lệ nợ xấu với tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu, tỷ lệ nợ xấu năm trước và lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu Khi GDP tăng trưởng thì tỷ lệ
nợ xấu của các ngân hàng
có xu hướng giảm
Klein (2013):
“Non-performing loans in
CESEE: Determinants and
Các khoản nợ xấu ở Trung Đông, Đông Nam Châu Âu giai đoạn 1998-2011
Nghiên cứu cho rằng nợ xấu do cả yếu tố vĩ mô: tăng trưởng GDP, thất
Trang 29impact on macroeconomic
performance”
nghiệp, tỷ lệ lạm phát và yếu tố nội tại ngân hàng Nghiên cứu kết luận rằng các nước CESEE nợ xấu cao phải đối mặt với vấn đề tốc độ phục hồi kinh tế tiêu cực hơn
Ekanayake (2015):
“Determinants of
non-performing loans in
licensed commercial banks:
Evidence from Sri Lanka”
Mẫu nghiên cứu: 9 ngân hàng thương mại tại Sri Lanka giai đoạn năm 1999 đến năm 2012
Nghiên cứu cho thấy rằng
nợ xấu do tác động của cả các yếu tố vĩ mô và các yếu
tố cụ thể bên trong ngân hàng Trong các yếu tố vĩ
mô thì GDP và lạm phát có tác động tiêu cực (theo nghiên cứu này thì trong tình hình lạm phát cao thì
tỷ lệ nợ xấu lại thấp hơn so với các thời điểm khác) và lãi suất cho vay có tác động tích cực với nợ xấu
Ravazzolo và cộng sự
(2015): “A New Monthly
Indicator of Global Real
Economic Activity”
Mẫu nghiên cứu: 34 quốc gia OECD, thời gian từ tháng 01/1975 đến 2015
Nghiên cứu đề xuất chỉ số mới, phát triển phương pháp tiếp cận về các đặc tính kinh tế lượng để đánh giá tài sản ngắn hạn, dài hạn và có khả năng dự báo các chỉ số
Al-Khazali và cộng sự Mẫu nghiên cứu: 2310 Nghiên cứu kết luận: (i)
Trang 30(2017): “The impact of oil
price movements on bank
sẽ ảnh hưởng đến các khoản vay có vấn đề; (iii) tác động tiêu cực của giá dầu gây bất lợi ảnh hưởng đến chất lượng khoản vay, điều này thường rõ ràng hơn đối với các ngân hàng lớn
Nguyễn Thị Hồng Vinh
(2015): “Yếu tố tác động
đến nợ xấu các ngân hàng
thương mại Việt Nam”
Mẫu nghiên cứu: 22 NHTM Việt Nam giai đoạn
2007 - 2014
Nghiên cứu nhằm mục đích tìm ra mối quan hệ giữa khả năng sinh lời, tăng trưởng kinh tế với nợ xấu Nghiên cứu đưa ra kết luận các yếu tố đặc thù và vĩ mô đều có tác động quan trọng đến nợ xấu của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam
Nguồn: Tổng hợp từ các nghiên cứu trước đây
Dựa trên các nghiên cứu đã được thực hiện trong nước và ngoài nước, tác giả tổng hợp thành bảng các yếu tố tác động như sau:
Trang 31Makri và cộng sự (2014)
(ii) Tỷ lệ lạm phát Salas và Saurina
(iii) Tỷ lệ thất
nghiệp
Salas và Saurina (2002)
Makri và cộng sự (2014)
(iv) Lãi suất cho
vay trung bình
Collins và Wanjau (2011)
(v) Giá dầu Al-Khazali và cộng
(vii) Suất sinh lợi
tài sản Makri và cộng sự
(2014)
(viii) Tỷ lệ dư nợ tín
dụng trên tổng tài sản;
Dash và Kabra (2010)
(ix) Tăng trưởng tín
dụng
Salas và Saurina (2002)
Nguyễn Hồng Vinh (2014)
(x) Quy mô ngân
hàng Misra và Dhal (2010)
Salas và Saurina (2002)
Trang 32(xi) Tỷ lệ nợ xấu
năm trước đó
Makri và cộng sự (2014)
Nguồn: Tổng hợp từ các nghiên cứu
Chú thích: (+) Tác động cùng chiều
(-) Tác động ngược chiều
Những đóng góp mới của đề tài: Tác giả tham khảo các đề tài về các yếu tố tác động đến nợ xấu trong và ngoài nước Các đề tài khi phân tích các yếu tố vĩ mô chỉ đề cập các yếu tố vĩ mô tác động chung trong nước, chưa có biến vĩ mô nào của thế giới tác động đến nợ xấu Trong luận văn này, tác giả đề cập đến biến vĩ mô về giá dầu, đây là biến vĩ mô thế giới có những tác động đến tình hình nợ xấu trong nước Với tính mới
đề tài sẽ góp phần đánh giá tổng quát hơn về nợ xấu
Tóm tắt chương 2
Chương 2 trình bày các lý thuyết về nợ xấu, các nguyên nhân cũng như những
ảnh hưởng của nợ xấu đến hoạt động ngân hàng trong các nghiên cứu trong nước và thế giới Từ đó, tác giả chọn ra các yếu tố phù hợp với đề tài nghiên cứu của mình từ các báo cáo tài chính của 24 ngân hàng thương mại tại Việt Nam mà tác giả có số liệu để xây dựng mô hình nghiên cứu trong chương 4
Trang 33CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG VỀ NỢ XẤU VÀ CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN NỢ XẤU CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TẠI VIỆT
NAM 3.1 Tổng quan các NHTM tại Việt Nam
Theo số liệu của NHNN, hệ thống các TCTD tại Việt Nam đến năm 2016 có tổng cộng 126 tổ chức và chia thành các nhóm sau: NHTM có vốn Nhà nước chi phối, NHTM cổ phần, Ngân hàng liên doanh và Ngân hàng nước ngoài, Công ty tài chính và Công ty cho thuê tài chính
Các tổ chức hiện nay đều có các chiến lược về tăng quy mô như tăng tổng tài sản, vốn tự có và mở rộng mạng lưới nhằm đẩy mạnh hoạt động kinh doanh của mình Tổng tài sản hệ thống tài chính năm 2016 tăng 13,5%, tổng vốn chủ sở hữu tăng 6,8%
so với cuối năm 2015 Hệ thống tài chính cung ứng nguồn vốn lớn cho nền kinh tế khoảng 1 triệu 230 nghìn tỷ đồng cho nền kinh tế Trong đó, khu vực ngân hàng 68,1%, thị trường vốn 31,9% Đến cuối năm 2016, tổng nguồn vốn hệ thống tài chính cung ứng cho nền kinh tế 181,2% GDP (Theo Ủy ban giám sát tài chính quốc gia)
3.2 Thực trạng hoạt động của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam
3.2.1 Thực trạng nợ xấu của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam giai đoạn 2006-2016
Nợ xấu là vấn đề không mới nhưng đối với các nhà quản lý thì nó luôn gây khó khăn ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng Hình 3.1 thể hiện nợ xấu luôn nằm xung quanh mức 3 – 4% qua các năm Do Việt Nam chịu tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu Các nước hạn chế nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam Kết quả là hàng hóa tiêu thụ kém, ảnh hưởng đến sản xuất kinh doanh nói chung Ngoài
ra còn bị tác động tiêu cực từ thị trường chứng khoán, lĩnh vực bất động sản đã làm ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng, khiến nợ xấu tăng cao
Việc Chỉ thị 02 về xử lý nợ xấu và tham chiếu thông tin Trung tâm tổ chức tín dụng CIC có hiệu lực khiến nợ xấu phát sinh cao Theo nội dung của Chỉ thị thì chỉ cần
Trang 34doanh nghiệp phát sinh một khoản nợ chuyển sang nợ xấu thì các khoản nợ còn lại cũng
tự động chuyển thành nợ xấu
Nguồn: Thống kê từ báo cáo tài chính của 24 NHTM
Hình 3.1: Tỷ lệ nợ xấu của hệ thống NHTM Việt Nam (%)
Ngoài ra, do năng lực quản lý yếu kém về con người cũng như công nghệ cũng tác động tiêu cực đến chất lượng tín dụng, điều đó đã tạo ra nhiều kẻ hở cho những cán
bộ tha hóa thực hiện các hành vi tham nhũng, vụ lợi nhằm đạt mục đích cá nhân lên trên
mà lờ đi lợi ích chung của tập thể, tổ chức
Nợ xấu tăng nhanh giai đoạn 2006 -2012, do tác động khủng hoảng tài chính thế giới năm 2008, ngoài ra còn do chính sách nới lỏng tiền tệ trong 2006 – 2007 chính đều này đã làm gia tăng nhanh chóng các khoản vay về bất động sản và chứng khoán Chính
vì thế nợ xấu tập trung vào đây là rất lớn
Tuy nhiên năm 2013 – 2016 giảm do nỗ lực thu hồi nợ , trích lập dự phòng của các NHTM cũng như những cơ chế của NHNN đã ban hành được nhiều quyết định, Thông tư để xử lý nợ xấu như: Thông tư số 09/2015/TT-NHNN ngày 17/7/2015 của
2.85 2.70
2.26
1.68 1.32
Trang 35NHNN Hoạt động mua bán nợ có sự tham gia của của VAMC như Nghị định 53/2013/NĐ-CP của Chính phủ ngày 18/5/2013, số 34/2015/NĐ-CP ngày 31/3/2015 và
số 18/2016/NĐ-CP của chính phủ, Thông tư 19/2013/TT-NHNN ngày 06/9/2013, Nghị quyết 42/1017/NĐ-QH14 của Quốc hội
Thấy được tình hình trên, trong những năm qua NHNN đã đưa ra các giải pháp nhằm kiểm soát tình hình nợ xấu như: công tác quản lý, khâu thẩm định, giám sát sau cho vay, xử lý nợ…
Ngày 18/5/2013, Nghị định 53/2013/NĐ-CP thành lập công ty quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC) VAMC là tổ chức phi lợi nhuận được hưởng
ưu đãi về thuế để hỗ trợ cho hoạt động mua bán nợ VAMC xử lý nợ bằng nguồn tài chính được cấp tại vốn điều lệ và phát hành trái phiếu đặc biệt để mua nợ Việc xử lý nợ xấu của Công ty quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC) có chiều hướng khả quan hơn cụ thể cuối năm 2015, kết quả xử lý nợ xấu của hệ thống NHTM Việt Nam đã đạt mức dưới 3% qua việc VAMC mua lại các khoản nợ xấu của các ngân hàng
Tính đến ngày 31/12/2016, VAMC thu hồi được 50.169 tỷ đồng (chiếm 19,8% số
nợ đã mua) Công ty đã thực hiện mua 25.062 khoản nợ bằng trái phiếu đặc biệt, tổng
nợ gốc 262.054 tỷ đồng, giá mua 227.848 tỷ đồng Hình thức xử lý nợ chủ yếu của VAMC là phát hành trái phiếu mua nợ xấu cho ngân hàng trong vòng 5 năm Ngoài ra, VAMC còn phối hợp với các TCTD bằng các hình thức như bán nợ, bán tài sản bảo đảm
Trang 363.2.2 Các yếu tố kinh tế vĩ mô ảnh hưởng đến nợ xấu của hệ thống ngân
hàng thương mại Việt Nam
3.2.2.1 Tổng sản phẩm quốc nội
Tăng trưởng GDP là thước đo cho tình trạng nền kinh tế của quốc gia
Nguồn: Thống kê từ WB và báo cáo tài chính 24 NHTM
Hình 3.2: Mối quan hệ NPL và tăng trưởng GDP (%)
Hình 3.2 cho thấy mối quan hệ ngược chiều giữa tăng trưởng kinh tế với tỷ lệ nợ xấu các NHTM Việt Nam
Năm 2014, tăng trưởng GDP có các chuyển biến tích cực, cụ thể như sau: đạt 5,98% trong khi các năm 2013 (5,42%) và năm 2012 (5,25%) Khi nền kinh tế hồi phục thì thu nhập của các doanh nghiệp sẽ tăng lên và và làm tỷ lệ nợ xấu sẽ được thấp xuống
1.68 0.99
2.22 1.61 2.23 2.07
2.85 2.70
2.26 1.68 1.32
Trang 37Nguồn: Thống kê từ WB và báo cáo tài chính của 24 NHTM
Hình 3.3: Mối quan hệ NPL và tỷ lệ lạm phát (%)
Qua hình 3.3 cho thấy, năm 2011 lạm phát lên mức 18,58% do đồng tiền mất giá Sau đó đến năm 2012, lạm phát được kiểm soát ở dưới mức 10% Có được kết quả đó, Chính phủ thực hiện các biện pháp mạnh trong việc giá cả hàng hóa, thuế, lãi suất, lương
Giai đoạn 2012-2014, lạm phát có dấu hiệu giảm nhưng tỷ lệ nợ xấu vẫn chưa có
dấu hiệu giảm Nguyên nhân do nợ xấu cần khoảng thời gian dài để xử lý
3.2.2.3 Tỷ lệ thất nghiệp
7.40
8.44 23.09
6.72 9.19
18.58
9.20 6.60
4.09 0.63
2.66 0.00
Trang 38Nguồn: Thống kê từ WB và báo cáo tài chính của 24 NHTM
Hình 3.4: Mối quan hệ NPL và tỷ lệ thất nghiệp (%)
Tỷ lệ thất nghiệp năm 2014 là 2,45%, năm 2013 (2,75%) và năm 2012 (2,74%) Trong đó, khu vực nông thôn cao hơn khu vực thành thị: nông thôn là 3,01%, là 1,18%
Nguyên nhân do nhân lực chất lượng kém, trình độ chuyên môn chưa đảm bảo theo yêu cầu tiêu chuẩn quốc tế Ngoài ra, các kỹ năng mềm chưa tốt như làm việc nhóm, khả năng hợp tác, gánh chịu rủi ro,… Thêm vào đó, khả năng hạn chế về ngoại ngữ cũng ảnh hưởng không nhỏ đến việc tiếp thu, học hỏi kinh nghiệm để tự nâng cao chất lượng làm việc của mình Do đó, khi chất lượng đội ngũ nhân viên kém sẽ ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh và có thể xảy ra các trường hợp hoạt động thua lỗ thậm chí ngưng hoạt động hay phá sản thì khi đó sẽ ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của doanh nghiệp
Trang 393.2.2.4 Lãi suất cho vay trung bình
Nguồn: Thống kê từ WB và báo cáo tài chính của 24 NHTM
Hình 3.5: Mối quan hệ NPL và lãi suất cho vay trung bình (%)
Chính phủ dùng lãi suất như là công cụ để điều tiết thị trường Thông qua việc điều hành linh hoạt lãi suất nhằm kiểm soát lạm phát và điều hành ổn định kinh tế vĩ
mô
Năm 2012, Chính phủ thực hiện các biện pháp mạnh để giảm lãi suất cho vay cơ bản xuống Nhờ vậy lãi suất cho vay thấp hơn nên các doanh nghiệp thuận ít áp lực hơn trong việc thanh toán các nghĩa vụ cho các khoản vay ngân hàng, tạo đà cho doanh nghiệp sản xuất kinh doanh tốt hơn, mang hiệu quả cao hơn có cơ hội tiếp cận nguồn vốn với giá rẻ hơn trong điều kiện kinh tế đang hồi phục
3.2.2.5 Gía dầu (Oil Price)
Trang 40Nguồn: Thống kê từ IMF và báo cáo tài chính 24 NHTM
Hình 3.6: Mối quan hệ NPL và giá dầu
Giá dầu có mối quan hệ cùng chiều với nợ xấu Theo hình giá dầu tăng cao vào các năm 2008, 2012, 2013 Khi giá dầu tăng sẽ kéo theo giá cả các loại hàng hóa tăng cao hay nói cách khác gánh nặng chi phí tài chính sẽ tăng lên Từ đó sẽ làm ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của các khách hàng đang vay vốn ngân hàng và nguy cơ nợ xấu tăng cao
3.3 Thực trạng các yếu tố vi mô tác động đến nợ xấu tại các NHTMCP Việt Nam giai đoạn 2006-2016
Luận văn phân tích thực trạng về các yếu tố vi mô tác động đến nợ xấu tại các NHTM Việt Nam giai đoạn từ 2006-2016 Các yếu tố vi mô bao gồm: tỷ lệ chi phí trên thu nhập, tỷ suất sinh lời tài sản, tỷ lệ dư nợ tín dụng trên tổng tài sản, dự phòng rủi ro cho các khoản nợ xấu, tăng trưởng tín dụng, quy mô ngân hàng
3.3.1 Tỷ lệ chi phí trên thu nhập (Operating expense to Income – OPE)
Sau khi Việt Nam gia nhập vào WTO đã có thời gian, các ngân hàng TMCP Việt Nam thành lập rất nhiều, đẩy số lượng của hệ thống ngân hàng tăng lên đang kể Tuy nhiên đi kèm theo đó có những bất cập đáng kể về chất lượng chưa được chú trọng
62.31
91.45
41.58
74.67 91.80 107.97 109.64 110.63
62.16
37.72 54.07 1.68
0.99
2.22
1.61
2.23 2.07
2.85 2.70 2.26
1.68 1.32
0.00 0.50 1.00 1.50 2.00 2.50 3.00