1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phân tích hiệu quả kinh tế sản xuất lúa theo mô hình cánh đồng lớn trên địa bàn huyện hòn đất tỉnh kiên giang

116 300 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 1,56 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn “Phân tích hiệu quả kinh tế sản xuất lúa trong mô hình cách đồng lớn trên địa bàn huyện Hòn Đất- tỉnh Kiên Giang” để nhằm chứng minh các chỉ tiêu về hiệu quả kinh tế trong cánh

Trang 1

- -

TÔ MINH LUÂN

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH TẾ SẢN XUẤT LÚA THEO MÔ HÌNH CÁNH ĐỒNG LỚN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HÒN ĐẤT - TỈNH KIÊN GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP Hồ Chí Minh – Năm 2017

Trang 2

- -

TÔ MINH LUÂN

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH TẾ SẢN XUẤT LÚA THEO MÔ HÌNH CÁNH ĐỒNG LỚN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HÒN ĐẤT - TỈNH KIÊN GIANG

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

Mã số: 60340410

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

PGS.TS ĐINH PHI HỔ

TP Hồ Chí Minh – Năm 2017

Trang 3

Tôi xin cam đoan Luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu thu thập đảm bảo tính khách quan, các nguồn trích dẫn được chú thích nguồn gốc rõ ràng, trung thực Tôi xin chịu trách nhiệm với lời cam đoan này

TP Hồ Chí Minh, ngày tháng 12 năm 2017

Học viên thực hiện

Tô Minh Luân

Trang 4

TRANG PHỤ BÌA

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH VÀ BIỂU ĐỒ

TÓM TẮT

Chương 1: GIỚI THIỆU 1

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 4

1.2.1 Mục tiêu chung 4

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 4

1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 4

1.4 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 4

1.5 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 4

1.5.1 Không gian 4

1.5.2 Thời gian 5

1.6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5

1.6.1 Phương pháp nghiên cứu định tính 5

1.6.2 Phương pháp nghiên cứu định lượng 5

1.7 Ý NGHĨA CỦA LUẬN VĂN 6

1.8 CẤU TRÚC LUẬN VĂN 6

Chương 2: TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN 8

2.1 TỔNG QUAN VỀ CÁCH ĐỒNG LỚN 8

2.1.1 Khái niệm cách đồng lớn 8

2.1.2 Khái niệm về hộ nông dân và kinh tế hộ nông dân 9

Trang 5

2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế 13

2.3 Mục tiêu của mô hình cách đồng lớn 14

2.4 Tiêu chí xây dựng Cánh đồng lớn 14

2.5 Yêu cầu mô hình Cánh đồng lớn 15

2.6 Điều kiện để phát triển cánh đồng lớn 16

2.7 Vai trò của doanh nghiệp trong cánh đồng lớn 17

2.8 Chính sách hỗ trợ của nhà nước khi tham gia mô hình cánh đồng lớn 18 2.9 Một số thuận lợi, khó khăn khi triển khai thực hiện mô hình cánh đồng lớn 20

2.9.1 Những thuận lợi khi thực hiện mô hình cánh đồng lớn 20

2.9.2 Những khó khăn khi triển khai cánh đồng lớn 21

2.10 Các nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan 22

2.10.1 Các mô hình ngoài nước 22

2.10.2 Các mô hình trong nước 23

Chương 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26

3.1 Quy trình nghiên cứu 26

3.2 Phương pháp thu thập số liệu và cở mẫu nghiên cứu 27

3.2.1 Số liệu sơ cấp 27

3.2.2 Thu thập số liệu thứ cấp 27

3.2.3 Xác định mẫu nghiên cứu 27

3.3 Phương pháp phân tích dữ liệu 28

3.3.1 Thực hiện kiểm định so sánh trong và ngoài cách đồng 28

3.3.2 Thực hiện phương pháp thống kê mô tả để tìm hiểu nguyên nhân chưa tham gia vào mô hình của nông hộ 29

Chương 4: TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ 30

4.1.1 Đặc điểm, tình hình và điều kiện tự nhiên của huyện Hòn Đất 30

4.1.2 Tình hình sản xuất lúa của huyện Hòn Đất giai đoạn 2012-2016 33

Trang 6

4.1.4 Sự hình thành cánh đồng lớn tại huyện Hòn Đất 34

4.1.5 Phương thức liên kết trong cách đồng lớn ở huyện Hòn Đất 37

4.1.6 Liên kết dọc 38

4.1.7 Liên kết ngang 40

4.1.8 Phương thức sản xuất tự do (sản xuất ngoài cách đồng) 40

4.1.9 Phân tích các lợi ích và rủi ro của nông dân và Các công ty liên kết khi sản xuất 42

4.1.9.1 Về phía người nông dân 42

4.1.9.2 Về phía các công ty cung ứng vật tư đầu vào 43

4.1.9.3 Đánh giá mối liên kết trong mô hình Cánh đồng lớn 45

4.1.10 Hiệu quả kinh tế từ cách đồng lớn 46

4.2 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 47

4.2.1 Thông tin về nông hộ 47

4.2.1.1 Về trình độ học vấn của nông hộ 47

4.2.1.2 Về tham gia các lớp tập huấn của nông hộ 48

4.2.1.3 Kinh nghiệm trồng lúa của nông hộ 49

4.2.1.4 Số lao động tham gia trồng lúa 50

4.2.1.5 Về diện tích đất trồng lúa của nông hộ 50

4.2.1.6 Lý do tham gia cánh đồng lớn của nông hộ 51

4.3 So sánh hiệu quả canh tác lúa giữa nhóm hộ tham gia cánh đồng lớn và không tham gia cánh đồng lớn vụ Hè Thu 2017 52

4.3.1 Ứng dụng kỹ thuật mới 52

4.3.2 Số lượng giống gieo sạ: 52

4.3.3 Lượng phân hóa học: 53

4.3.4 Lượng thuốc hóa học 53

4.3.5 Hiệu quả kinh tế 54

Trang 7

4.5 Khó khăn trong ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật 61

4.6 Thuận lợi, khó khăn của người dân khi tham gia mô hình cánh đồng lớn 63

4.6.1 Thuận lợi 63

4.6.2 Khó khăn 64

4.7 Mong muốn của hộ nông dân khi tham gia sản xuất 65

4.8 Nguyện vọng tham gia cách đồng lớn 66

Chương 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 69

5.1 Kết luận 69

5.2 Các khuyến nghị, đề xuất 71

5.3 Đóng góp của đề tài 73

5.4 Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp 74

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1

PHỤ LỤC 2

PHỤ LỤC 3

Trang 9

Bảng 4.1 Tình hình sản xuất lúa của huyện Hòn Đất 33

Bảng 4.2 Mô hình Cánh đồng lớn thực hiện trong vụ Hè Thu 2017 34

Bảng 4.3 Diện tích tham gia cánh đồng lớn từ năm 2013 đến năm 2016 36

Bảng 4.4 Điểm khác biệt giữa phương thức sản xuất trong cách đồng và phương thức sản xuất ngoài cách đồng 41

Bảng 4.5 Kinh nghiệm trồng lúa của chủ hộ 49

Bảng 4.6 Độ tuổi tham gia sản xuất của nông hộ 50

Bảng 4.7 Quy mô diện tích đất trồng lúa của nông hộ 51

Bảng 4.8 Các chỉ tiêu ứng dụng kỹ thuật mới 52

Bảng 4.9 Kiểm định về hiệu quả kinh tế 55

Bảng 4.10 Các khoản chi phí sản xuất 56

Bảng 4.11 Hiệu quả sử dụng đồng vốn giữa 2 nhóm hộ 60

Trang 10

Hình 4.1 Bảng đồ hành chính huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang 30

Hình 4.2 Quốc lộ 80 đi qua thị trấn Hòn Đất 31

Hình 4.3 Kênh đào Rạch Gía – Hà Tiên, đoạn chảy qua thị trấn Hòn Đất 32

Hình 4.4 Mô hình Cánh đồng lớn thuộc ấp Sơn an, xã Nam Thái Sơn, 46

Hình 4.5 Biểu đồ học vấn của nông hộ 47

Hình 4.6 Biểu đồ thể hiện tham gia tập huấn của nông hộ 48

Hình 4.7 Biểu đồ Lý do tham gia cánh đồng lớn của nông hộ 51

Hình 4.8 Biểu đồ thể hiện lý do vì sao chưa tham gia vào 60

Hình 4.9 Biểu đồ thể hiện sự khó khăn trong ứng dụng tiến bộ khoa, kỹ thuật 62

Hình 4.10 Biểu đồ thể hiện thuận lợi của nông hộ trong sản xuất 63

Hình 4.11 Biểu đồ thể hiện khó khăn của nông hộ trong sản xuất 64

Hình 4.12 Biểu đồ thể hiện mong muốn của nông hộ trong sản xuất 65

Hình 4.13 Biểu đồ thể hiện nguyện vọng mong muốn được tham gia cách đồng lớn 66

Hình 4.14 Biểu đồ thể hiện đề xuất của nông hộ trong sản xuất 67

Trang 11

quan trọng, lâu dài, góp phần tái cơ cấu ngành nông nghiệp huyện Hòn Đất nói riêng và tỉnh Kiên Giang nói trung, để nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững trong sản xuất lúa gạo và các loại cây trồng khác trong những năm tới đây Luận văn “Phân tích hiệu quả kinh tế sản xuất lúa trong mô hình cách đồng lớn trên địa bàn huyện Hòn Đất- tỉnh Kiên Giang” để nhằm chứng minh các chỉ tiêu về hiệu quả kinh tế trong cánh đồng như: chi phí sản xuất, năng xuất lúa, giá bán, doanh thu, lợi nhuận và tỷ xuất lợi nhuận… điều có hiệu quả hơn các hộ sản xuất lúa ngoài cách đồng, đồng thời tìm hiểu nguyên nhân vì sao chưa tham gia vào cánh đồng lớn của các hộ tham gia sản xuất lúa trên địa bàn huyện Hòn Đất

Bằng phương pháp chọn mẫu thuận tiện và phỏng vấn trực tiếp các nông hộ tham gia sản xuất lúa trong cánh đồng lớn và ngoài cánh đồng lớn trên địa bàn nghiên cứu tác giả đã chọn 180 mẫu để thực hiện đưa vào so sánh hiệu quả kinh tế của 2 mô hình, dữ liệu thu thập được tiến hành phân tích thống kê mô tả và phân tích các kiểm định thống kê để chứng minh sự khác biệt về hiệu quả giữa hai nhóm nông hộ với sự hộ trợ của phần mềm SPSS 20.0 Kết quả các khoản chi phí sản xuất gồm: chi phí giống, chí phí phân bón, chi phí thuốc và chi phí khác của nông hộ sản xuất theo mô hình CĐL thấp hơn so với các nông hô tham gia SXTD Đồng thời từ kết quả nghiên cứu tác giả đã tìm hiểm được 2 nguyên nhân chưa tham gia vào mô hình cánh đồng lớn của nông hộ

Từ các kết quả đã chứng minh để nhằm nâng cao được hiệu quả kinh tế

và nâng cao số lượng hộ nông dân tham gia vào mô hình cách đồng lớn, tác giả

đề xuất một số giải pháp cho Chính quyền các cấp và các doanh nghiệp tham gia mô hình cách đồng lớn trên địa bàn huyện Hòn Đất

Trang 12

Chương 1: GIỚI THIỆU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Sản xuất nông nghiệp được coi là lĩnh vực có thế mạnh của Việt Nam, đặt biệt là sản xuất lúa Trong những năm gần đây, nông nghiệp đã có những thành tựu to lớn, đưa nước ta từ một nước thiếu lương thực, thiếu ăn, phải nhập khẩu và phải nhận viện trợ lương thực từ nước ngoài, đến nay thành một trong những nước xuất khẩu gạo hàng đầu thế giới lượng gạo xuất khẩu bình quân là 4,76 triệu tấn (2016) Riêng 10 tháng đâu năm 2017 cả nước đã xuất khẩu khoảng 4,57 triệu tấn, lớn thứ hai thế giới sau Thái Lan (Hiệp hội Lương thực Việt Nam, 2017)

Hòn Đất là huyện nằm trong vùng Tứ giác Long Xuyên thuộc tỉnh Kiên Giang Được thành lập vào năm 1978 trên cơ sở tách các xã Nam Thái Sơn,

Mỹ Lâm, Sóc Sơn của huyện Châu Thành và xã Bình Sơn của huyện Hà Tiên Vào những năm mới thành lập, đời sống của người dân nơi đây gặp phải rất nhiều khó khăn do chủ yếu sống bằng nghề nông, nhưng năng suất lúa lúc bấy giờ là rất thấp, chỉ vào khoảng từ 2 đến 3 tấn/ha và canh tác chủ yếu là loại giống có thời gian sinh trưởng từ 6 tháng trở lên Trong những năm gần đây,

do ứng dụng những tiến bộ của khoa học - kỹ thuật vào trong quá trình sản xuất, đồng thời với việc đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng trên lĩnh vực nông nghiệp nên năng suất, sản lượng lúa đã tăng lên rất nhiều Theo báo cáo tổng kết của Phòng nông nghiệp huyện Hòn Đất trong năm 2017, diện tích gieo trồng là 168.618 ha, năng suất bình quân cả năm ước đạt 55,9 tấn/ha, tổng sản lượng lúa cả năm là 950.995 tấn, lợi nhuận bình quân của một hộ nông dân sản xuất lúa trên 1 vụ 18 triệu đồng/ha

Theo tính toán của tác giả thì với sản lượng đạt được nêu trên, hàng năm huyện Hòn Đất cung cấp cho thị trường nội địa và xuất khẩu khoảng 900.000 tấn lúa, tương đương với khoảng 850.000 tấn gạo Tuy nhiên, cần

Trang 13

phải nhìn nhận một thực tế là cách thức sản xuất của nông dân trên địa bàn cả nước nói chung cũng như trên địa bàn huyện Hòn Đất nói riêng, đa số còn canh tác theo kiểu hộ gia đình với quy mô nhỏ lẻ, manh mún; mối liên kết giữa nông dân với nông dân, giữa nông dân với doanh nghiệp còn rời rạc, thiếu bền vững; việc ứng dụng những tiến bộ của khoa học - kỹ thuật vào trong sản xuất còn nhiều hạn chế, đã làm tăng chi phí sản xuất, chất lượng sản phẩm không cao, thiếu đồng bộ, khó tiêu thụ

Hiện nay, khi nền kinh tế đất nước ngày càng phát triển theo hướng toàn cầu hoá, hội nhập kinh tế quốc tế và tự do hoá thương mại bằng chứng là việc gia nhập vào WTO (2007), TPP (2016) đã làm cho thu nhập trung bình của người dân ngày càng tăng lên, thì yêu cầu về chất lượng sản phẩm ngày càng cao, đó là sản phẩm phải ngon, sạch, đảm bảo các tiêu chuẩn về vệ sinh

an toàn thực phẩm và có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng Đặc biệt, đối với sản phẩm xuất khẩu thì những yêu cầu trên còn khắt khe hơn rất nhiều Do đó, với cách thức sản xuất nhỏ lẻ, manh mún, tùy tiện của các hộ nông dân riêng lẻ sẽ rất khó có thể đáp ứng được những yêu cầu nêu trên

Từ những thực tế nêu trên, trong những năm qua, Đảng và Nhà nước đã ban hành ban hành Quyết định số 80/2002/QĐ-TT ngày 24/6/2002 và Chỉ thị

số 24/2003/CT- TT về xây dựng vùng nguyên liệu gắn với chế biến tiêu thụ Chính vì vậy Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ, xây dựng cánh đồng mẫu lớn; gắn với sản xuất lúa theo hướng phải ngon, sạch, đảm bảo các tiêu chuẩn về

vệ sinh an toàn thực phẩm và có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng nhằm tiến tới việc nâng cao giá trị và chất lượng của hạt gạo Việt Nam Mô hình cánh đồng lớn đã được triển khai thí điểm và nhân rộng ở hầu hết các tỉnh trên phạm vi

cả nước Đây là xu thế tất yếu, đồng thời là giải pháp cần thiết cho việc chuyển đổi từ sản xuất nhỏ lên sản xuất lớn Việc thực hiện thành công mô

Trang 14

hình này sẽ góp phần làm giảm giá thành sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm và sức cạnh tranh của nông sản Việt Nam trên thị trường thế giới, qua

đó từng bước nâng cao thu nhập của người nông dân

Hiện nay trên địa bàn huyện Hòn Đất đang triển khai xây dựng mô hình cánh đồng lớn theo chủ trương của Tỉnh Đây là một chủ trương đúng đắn nhằm đẩy nhanh tiến độ chuyển đổi từ sản xuất nhỏ lẻ lên sản xuất lớn và tập trung; đưa tiến bộ khoa học kỷ thuật, cơ giới hóa xuống đồng ruộng; hạn chế tối thiểu sử dụng hóa chất, phân bón thuốc trừ sâu và bảo vệ mồi trường tự nhiên Việc xây dựng mô hình cánh đồng lớn cũng là một trong những giải pháp tốt để xây dựng nông thôn mới Đặc biệt với việc lựa chọn giống xác nhận phù hợp, triển khai trạm bơm điện, áp dụng đúng các yêu cầu kỹ thuật canh tác, liên kết với doanh nghiệp trong việc bao tiêu sản phẩm, sẽ mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn so với phương thức canh tác truyền thống nhỏ, lẻ

Theo báo cáo tổng kết của Ủy ban nhân dân huyện Hòn Đất, thì trong năm 2017 nông hộ tham gia mô hình cánh đồng lớn có lợi nhuận bình quân cao hơn từ 2 đến 3 triệu đồng/ha/vụ so với nông hộ không tham gia cánh đồng lớn Tuy nhiên, cũng theo báo cáo tổng kết của Ủy ban nhân dân huyện Hòn Đất, thì trong năm 2017 có 11 doanh nghiệp liên kết với nông dân theo mô hình cánh đồng lớn, với tổng diện tích là 50.336 ha/vụ, chỉ đạt gần 30% tổng diện tích đất trồng lúa trên địa bàn toàn huyện

Như vậy, từ những số liệu trên, để có cơ sở đề ra các giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất lúa của nông hộ và đâu là nguyên nhân dẫn đến việc nông dân chưa tham gia nhiều vào cách đồng lớn Do đó, em chọn đề tài

nghiên cứu “Phân tích hiệu quả kinh tế sản xuất lúa trong mô hình cách đồng lớn trên địa bàn huyện Hòn Đất- tỉnh Kiên Giang” để khuyến khích

nông hộ chưa tham gia mô hình nên áp dụng mô hình này, nhằm nâng cao hiệu quả trong sản xuất và phát triển bền vững

Trang 15

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Phân tích hiệu quả kinh tế sản xuất lúa trong mô hình cách đồng lớn trên

địa bàn huyện Hòn Đất- tỉnh Kiên Giang Qua đó, giúp nông hộ thấy được hiệu quả kinh tế từ mô hình mà áp dụng sản xuất để mang lại hiệu quả kinh tế cao

1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

- Hiệu quả kinh tế sản xuất lúa trong cánh đồng lớn so với sản xuất ngoài cách đồng như thế nào?

- Các hàm ý chính sách nhân rộng để và phát triển mô hình CĐL tại huyện Hòn Đất như thế nào

1.4 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Hiệu quả kinh tế sản xuất lúa trong mô hình cách đồng lớn với sản xuất

tự do trên địa bàn huyện Hòn Đất- tỉnh Kiên Giang

1.5 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.5.1 Không gian

Đề tài nghiên cứu được thực hiện tại 3 xã thuộc địa bàn huyện Hòn Đất bao gồm: Mỹ Thái, Mỹ Phước và Nam Thái Sơn nằm trong vùng Tứ giác Long Xuyên, được mệnh danh là cánh đồng có diện tích trồng lúa rộng lớn và dựa lúa lớn nhất cả nước Điều kiện thiên nhiên, khi hậu và hệ thống thủy lợi sản xuất lúa thuận lợi hơn so với các nơi

Trang 16

1.5.2 Thời gian

Dữ liệu thứ cấp từ giai đoạn 2012-2016; Dữ liệu sơ cấp được khảo sát của vụ Hè – Thu 2017

1.6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Phương pháp nghiên cứu của đề tài được thực hiện trên cả hai phương pháp là nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng

1.6.1 Phương pháp nghiên cứu định tính

Phương pháp nghiên cứu định tính được thực hiện bằng cách trao đổi, tham khảo ý kiến các chuyên gia kỹ thuật, các cán bộ khuyến nông Sau đó tiến hành thảo luận nhóm với một số người sản xuất về những yếu tố có khả năng tương quan đến các chỉ tiêu cần nghiên cứu

Qua nghiên cứu định tính giúp tác giả nhận diện các vấn đề liên quan đến đề tài nghiên cứu, làm cơ sở để so sánh, kiểm tra với các yếu tố được đề

ra trong mô hình lý thuyết, là căn cứ quan trọng để thiết kế bảng câu hỏi, đưa

ra mô hình nghiên cứu, làm cơ sở để đo lường các biến trong nghiên cứu định lượng Tiếp theo tiến hành khảo sát trực tiếp thử trên 6 hộ sản xuất lúa trong

mô hình cánh đồng lớn tại 3 xã Mỹ Thái, Mỹ Phước và Nam Thái Sơn, nhằm điều chỉnh các mục hỏi cho hợp lý, hiệu quả hơn trước khi đưa ra bảng câu hỏi nghiên cứu định lượng chính thức cho nghiên cứu

1.6.2 Phương pháp nghiên cứu định lượng

Phương pháp nghiên cứu định lượng được thực hiện trên cơ sở của nghiện cứu định tính, sao khi tác giả đã tiến hành điều chỉnh lại các mục của bảng khảo sát câu hỏi cho phù hợp với đề tài nghiên cứu Tác giả đã lập ra các bản hỏi và tiến hành phát phiếu điều tra khảo sát là 180 mẫu (phụ lục 2) theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện, trong đó có 90 hộ nông dân thực hiện sản xuất lúa theo mô hình CĐL (gọi tắt là các hộ trong CĐL) và 90 hộ nông dân thực hiện sản xuất độc lập theo kiểu truyền thống (gọi tắt là các hộ NCĐL)

Trang 17

Thực hiện phương pháp Kiểm định trung bình mẫu độc lập (T-test for independent Sample) để kiểm định hai biến định tính và định lượng

Sử dụng phương pháp thống kê mô tả để phân tích những thuận lợi, khó khăn và đánh giá nguyên nhân vì sao chưa tham gia vào mô hình cánh đồng lớn của các hộ nông dân

1.7 Ý NGHĨA CỦA LUẬN VĂN

Thông qua các khảo sát có trong đề tài tác giả muốn chứng minh những hiệu quả về kinh tế mà CĐL mang lại từ đó khuyến kích hộ nông dân chuyển đổi phương thức sản xuất lúa từ độc lập theo truyền thống sang tập trung theo

mô hình CĐL để có hướng phát triển theo hướng bền vững và có hiệu quả

Đề tài là một trong những nguồn đáng tin cậy cung cấp số liệu sơ cấp

về mô hình CĐL trên địa bàn huyện Hòn Đất để cho địa phương cũng như những nhà nghiên cứu tham khảo

Bên cạch đó đề tài còn cung cấp những luận cứ khoa học mà chính quyền địa phương có thể tham khảo để định hướng mục tiêu phát triển kinh tế trong thời gian tới, đồng thời, đưa ra các chính sách nhân rộng và phát triển

mô hình CĐL tại huyện Hòn Đất

1.8 CẤU TRÚC LUẬN VĂN

Luận văn gồm 05 chương với những nội dung như sau:

Chương 1: Phần mở đầu tác giả nêu lý do chọn đề tài, mục tiêu, câu hỏi

có liên quan đến đề tài nghiên cứu và ý nghĩa của luận văn nghiên cứu

Chương 2: Tổng quan cơ sở lý thuyết và những nghiên cứu các mô hình sản xuất trong và ngoài nước có liên quan Đồng thời nêu những thuận

lợi và khó khăn của các nông hộ sản xuất trong mô hình cánh đồng lớn

Chương 3: Quy trình nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu về hiệu quả kính tế của các nông hộ sản xuất

Trang 18

Chương 4: Vị trí địa lý, tình hình sản xuất lúa theo mô hình cánh đồng lớn và kết quả nghiên cứu những khảo sát, tổng hợp đã chứng minh

Chương 5: Kết luận, kiến nghị các giải pháp để khuyến kích và nhân rộng mô hình cũng như những hạn chế về hướng nghiên cứu tiếp theo

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Chương 1 cung cấp cho người đọc cái nhìn tổng quan về nội dung

nghiên cứu trong bài luận văn - Phân tích hiệu quả kinh tế sản xuất lúa trong

mô hình cách đồng lớn trên địa bàn huyện Hòn Đất- tỉnh Kiên Giang Thông

qua nội dung chương 1, người đọc tiếp cận đề tài nghiên cứu được trình bày

từ lý do tác giả chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu cụ thể, đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu sử dụng trong bài luận văn Bên cạnh đó, chương 1 cũng trình bày rõ cấu trúc của bài luận văn cũng như ý nghĩa nghiên cứu của

đề tài giúp người đọc bao quát được nội dung của đề tài nghiên cứu

Trang 19

Chương 2: TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TÀI LIỆU

nghiệp, thị trường về khối lượng cung ứng, chất lượng

Đỗ Kim Chung (2012) CĐL là: (i) Cánh đồng trồng cây hàng năm; (ii) Diện tích trồng cây đó trên cánh đồng phải lớn “Mẫu lớn” là cụm từ nông dân Nam Bộ dùng để chỉ diện tích cánh đồng có thể vài chục đến hàng trăm ha; (iii) Cánh đồng có thể có một hay nhiều hộ canh tác Đặc điểm này nói lên rằng cánh đồng có thể do một chủ (kết quả của tích tụ và tập trung ruộng đất) nhưng cũng có thể do nhiều hộ canh tác trên cánh đồng đó

Theo Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg ngày 25 tháng 10 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ thì: CĐL là cách thức tổ chức sản xuất trên cơ sở hợp tác, liên kết giữa người nông dân với doanh nghiệp, tổ chức đại diện của nông dân trong sản xuất gắn với chế biến và tiêu thụ nông sản trên cùng địa bàn, có quy mô ruộng đất lớn, với mục đích tạo ra sản lượng nông sản hàng hóa tập trung, chất lượng cao, tăng sức cạnh tranh của nông sản trên thị trường nhằm

Trang 20

nâng cao hiệu quả sản xuất, tăng thu nhập cho nông dân và các đối tác tham gia

Như vậy, một mô hình mà nông dân tổ chức liên kết sản xuất trên những mãnh ruộng nằm cạnh nhau thực hiện cùng quy trình kỹ thuật sản xuất, quản lý sản xuất, chất lượng sản phẩm tương đồng, có liên kết với doanh nghiệp về cung ứng sản phẩm đầu vào, cung cấp dịch vụ hỗ trợ, bao tiêu sản phẩm đầu ra thì đó là “Cánh đồng lớn”

2.1.2 Khái niệm về hộ nông dân và kinh tế hộ nông dân

a Khái niệm về hộ nông dân

Theo Ellis (1988) định nghĩa "Hộ nông dân là các hộ gia đình làm nông nghiệp, tự kiếm kế sinh nhai trên những mảnh đất của mình, sử dụng chủ yếu sức lao động của gia đình để sản xuất, thường nằm trong hệ thống kinh tế lớn hơn, nhưng chủ yếu đặc trưng bởi sự tham gia cục bộ vào các thị trường và có

xu hướng hoạt động với mức độ không hoàn hảo cao"

Ở nước ta, có nhiều tác giả đề cập đến khái niệm hộ nông dân Theo nhà khoa học Lê Đình Thắng (1993) cho rằng: "Nông hộ là tế bào kinh tế xã hội, là hình thức kinh tế cơ sở trong nông nghiệp và nông thôn" Đào Thế Tuấn (1997) cho rằng: “Hộ nông dân là những hộ chủ yếu hoạt động nông nghiệp theo nghĩa rộng, bao gồm cả nghề rừng, nghề cá và hoạt động phi nông nghiệp ở nông thôn”

b Khái niệm về kinh tế hộ nông dân

- Theo Ellis (1988), kinh tế hộ nông dân là kinh tế của những hộ gia đình có quyền sinh sống trên các mảnh đất đai, sử dụng chủ yếu sức lao động gia đình Sản xuất của họ thường nằm trong hệ thống sản xuất lớn hơn và tham gia ở mức độ không hoàn hỏa vào hoạt động của thị trường

- Theo Vũ Thị Ngọc Trân (1997), kinh tế hộ nông dân và trang trại đã xuất hiện từ lâu, song đến nay vẫn còn những ý kiến và cách hiểu khác nhau

Trang 21

về thế nào là kinh tế hộ nông dân và ranh giới để phân biệt hộ nông dân với các hộ khác

- Có quan điểm cho rằng, kinh tế hộ nông dân là một hình thức kinh tế phức tạp xét từ góc độ các quan hệ kinh tế - tổ chức, là sự kết hợp những ngành, những công việc khác nhau trong quy mô hộ gia đình nông dân

- Có ý kiến khác lại cho rằng, kinh tế nông hộ bao gồm toàn bộ các khâu của quá trình tái sản xuất mở rộng: sản xuất, phân phối, trao đổi, tiêu dùng Kinh tế hộ thể hiện được các loại hộ hoạt động kinh tế trong nông thôn như hộ nông nghiệp, hộ nông - lâm - ngư nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch

vụ, thương nghiệp, ngư nghiệp

2.1.3 Khái niệm hiệu quả sản xuất

Trần Thị Mỹ Dung (2015) cho là việc xem xét và lựa chọn thứ tự ưu tiên các nguồn lực sao cho đạt được kết quả tốt nhất Để đạt được hiệu quả sản xuất thì người nông dân phải chú ý đến ba yếu tố: (1) không sử dụng nguồn lực lãng phí; (2) sản xuất với chi phí thấp nhất; (3) sản xuất để đáp ứng nhu cầu con người

2.1.4 Khái niệm hiệu quả kinh tế

Lê Dân (2007) hiệu quả kinh tế phản ánh mối quan hệ tỷ số giữa đầu ra với đầu vào được sử dụng đầu vào có thể tính theo số lao động, vốn hay thời gian lao động hao phí, chi phí thường xuyên Đầu ra thường dùng giá trị tăng thêm

Hoàng Hùng (2007) cho rằng hiệu quả kinh tế được xem như là tỷ lệ giữa kết quả thu được với chi phí bỏ ra Nó được tính toán khi kết thúc một quá trình sản xuất kinh doanh

2.1.5 Khái niệm hiệu suất kinh tế theo quy mộ

Hiệu suất theo quy mô của một quá trình sản xuất là yếu tố nhằm đo lường tác động của sự thay đổi của cả hai yếu tố đầu vào đến sự thay đổi của

Trang 22

sản lượng Nếu sản lượng tăng lên bằng với sự thay đổi của các yếu tố đầu vào gọi là hiệu suất theo quy mô cố định Nếu sản lượng tăng lớn hơn nhiều

so với sự thay đổi của các yếu tố đầu vào gọi là hiệu suất theo quy mô tăng Nếu sản lượng tăng ít hơn so với sự thay đổi của các yếu tố đầu vào gọi là hiệu suất theo quy mô giảm (Trường Đại học Cần Thơ, 2003)

Nếu một hàm sản xuất có dạng q = f(K,L) và tất cả yếu tố đầu vào được nhân với một số nguyên dương cố định m (m > 1), ta phân loại hiệu suất theo quy mô của hàm sản xuất như sau:

Nếu sản lượng tăng lớn hơn gấp m lần, ta gọi sản xuất có hiệu suất theo quy mô tăng

Nếu sản lượng tăng đúng bằng m lần, đó là sản xuất có hiệu suất theo quy mô cố định

Nếu sản lượng tăng nhỏ hơn gấp m lần, ta gọi sản xuất có hiệu suất theo quy mô giảm

Theo nguyên lý hiệu suất theo quy mô, (Robert S.Pindyck và Daniel L.Rubinfeld, 1999, trích từ Võ Thị Thanh Hương, 2007) việc đo lường sản lượng gia tăng tương ứng với sự gia tăng của tất cả các yếu tố đầu vào là vấn

đề cốt lõi để tìm ra bản chất của quá trình sản xuất trong dài hạn Hiệu suất tăng dần theo quy mô khi sản lượng tăng hơn hai lần trong khi các yếu tố đầu vào tăng gấp đôi Điều này xảy ra khi quy mô sản xuất lớn hơn, cho phép công nhân và nhà quản lý chuyên môn hóa các nhiệm vụ của họ và khai thác

có hiệu quả hơn các nguồn lực sử dụng trong quá trình sản xuất như đất đai, máy móc, thiết bị, nhà xưởng, phương tiện vận chuyển v.v

Sự tồn tại của các xí nghiệp có hiệu suất tăng dần theo quy mô sẽ có lợi thế kinh tế hơn là để nhiều cơ sở sản xuất nhỏ tồn tại, bởi lẽ chi phí cho từng

hộ cá thể cho việc tổ chức sản xuất cùng một loại nông sản sẽ cao hơn thay vì

Trang 23

với quy mô lớn hơn, tạo điều kiện ứng dụng cơ giới hóa, tổ chức sản xuất đồng loạt, tiết kiệm chi phí hơn

Điều này thể hiện rất rõ trong thực tế, với quy mô lớn hơn, hộ nông dân

dễ dàng áp dụng cơ giới hóa, thủy lợi hóa cũng như việc tổ chức sản xuất hàng hóa có lợi thế hơn rất nhiều so với các hộ nông dân có diện tích đất đai manh mún, nhỏ lẻ Chẳng hạn chỉ cần một ca máy là có thể cày xong 10 ha đất nhưng nếu hộ nông dân chỉ có 2 ha thì vẫn phải thuê một máy cày đất

Tại những mức sản lượng tương đối thấp, hàm sản xuất thường thể hiện hiệu suất tăng dần theo quy mô Khi phương án kết hợp đầu vào là 5 giờ lao động kèm với 1 giờ vận hành máy, sản lượng là 10 đơn vị; khi cả hai đầu vào tăng gấp đôi thì sản lượng tăng gấp 3 lần

Tuy nhiên không phải ngành nghề nào hoặc hãng nào đều cũng có hiệu suất tăng dần theo quy mô Đối với các xí nghiệp có năng suất trung bình và năng suất biên của yếu tố đầu vào không thay đổi theo quy mô sản xuất thì hiệu suất không đổi theo quy mô Hoặc đối với các xí nghiệp có quy mô sản xuất lớn, các yếu tố đầu vào tăng gấp đôi nhưng sản lượng có thể chưa tăng tới hai lần, khi đó hiệu suất giảm dần theo quy mô Trường hợp này xảy ra khi

có những khó khăn về quản lý sản xuất xuất phát từ tính chất phức tạp của quá trình tổ chức và tiến hành sản xuất lớn

Tóm lại nếu sản xuất với quy mô càng lớn thì chi phí và giá thành trên

một đơn vị sản phẩm sẽ càng giảm, làm gia tăng lợi nhuận và khả năng cạnh tranh

2.1.6 Khái niệm về sản xuất theo hợp đồng

Sản xuất theo hợp đồng đã tồn tại trong nhiều thập kỷ, được xem như là một cách tổ chức sản xuất nông nghiệp và được mở rộng khá nhanh trong những năm gần đây, phổ biến nhất là ở châu Phi (Shepherd, 2013) Hình thức

Trang 24

này được áp dụng cả những nông dân sản xuất quy mô nhỏ và quy mô lớn (Shepherd và Eaton, 2001)

Trong ngữ cảnh nông nghiệp, (Shepherd và Eaton, 2001) đã định nghĩa

“Sản xuất theo hợp đồng sự thỏa thuận giữa người nông dân với các doanh nghiệp chế biến và/hoặc kinh doanh trong việc sản xuất và cung cấp các sản phẩm nông nghiệp dựa trên thỏa thuận giao hàng trong tương lai, thường là với giá cả đã được định trước”

Như vậy, nền tảng của sản xuất theo hợp đồng là dựa trên một bên là cam kết của người nông dân sẽ cung cấp những hàng hóa đặc trưng của mình với những tiêu chuẩn số lượng và chất lượng đã được định trước với một bên

là sự cam kết của các công ty sẽ khuyến khích và hỗ trợ cho sự sản xuất và mua sản phẩm do người nông dân làm ra với một giá cả đã được định trước

Từ đó cho thấy sản xuất theo hợp đồng hoàn toàn khác với các dạng hợp đồng truyền thống đã được sử dụng trên thị trường hàng hóa như hợp đồng giao ngay (là loại hợp đồng mà giá cả hàng hóa được hình thành tại ngay thời điểm bán hàng hóa), hợp đồng kỳ hạn (việc giao hàng và thanh toán được chỉ ra trong tương lai, kể từ khi bản hợp đồng được ký kết) và hợp đồng giao sau (là loại hợp đồng có sẵn những tiêu chuẩn về chất lượng, số lượng hàng, điều kiện giao nhận hàng v.v còn giá cả thì được quyết định khi giao dịch bán hàng hóa)

2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế

Các chỉ tiêu đánh giá về hiệu quả kinh tế trong sản xuất lúa là: Tổng chi phí, doanh thu, giá thành, giá bán, lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận

Doanh thu: Chỉ tiêu này cho biết tổng số tiền thu được cùng với mức

sản lượng và mức giá bán 1 đơn vị sản phẩm

Doanh thu = Sản lượng x Đơn giá bán

Trang 25

Tổng chi phí: Là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ chi phí bỏ ra đầu tư vào quá

trình sản xuất để tạo ra sản phẩm Chỉ tiêu này nhiều hay ít còn phụ thuộc vào quy mô diện tích canh tác và mức đầu tư của từng hộ

Tổng chi phí = Chi phí vật chất + Chi phí lao động + Chi phí khác

Giá thành sản xuất: Là chi phí cần để sản xuất để tạo ra 1 hàng hóa, dịch

vụ nào đó Chỉ tiêu này thể hiện giá thành của 1 kg lúa mà người nông dân sản xuất ra

Giá thành = Tổng chi phí / Sản lượng

Lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận:

+ Lợi nhuận: Là phần lãi thu được sau khi trừ tất cả các khoản chi phí

kể cả chi phí do lao động gia đình đóng góp

Lợi nhuận = Doanh thu - Tổng chi phí

+ Tỷ suất lợi nhuận: Dựa vào chỉ tiêu này để đánh giá hiệu quả sử dụng

đồng vốn như thế nào Nghĩa là 1 đồng vốn bỏ ra đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận

Tỷ suất lợi nhuận (%) = (Lợi nhuận / Tổng chi phí) x 100

2.3 Mục tiêu của mô hình cách đồng lớn

Mục tiêu của mô hình cách đồng lớn là thúc đẩy sự liên kết giữa Nhà nước, nhà nông, nhà khoa học và nhà doanh nghiệp trong sản xuất nông nghiệp để hình thành vùng sản xuất lúa tập trung, sản lượng lớn, tăng giá trị nông sản, giảm giá thành sản xuất đáp ứng nhu cầu xuất khẩu, đưa sản xuất lúa đi lên theo hướng hàng hóa chất lượng cao, bền vững, giảm chi phí, giảm thải ô nhiễm môi trường trong sản xuất, góp phần tăng giá trị gạo xuất khẩu

và mở rộng thị trường gạo Việt Nam đủ sức cạnh tranh xuất khẩu sang thị trường khó tính

2.4 Tiêu chí xây dựng cánh đồng mẫu lớn

Trang 26

Theo Cục Trồng trọt (2011), cánh đồng mẫu lớn: phải nằm trong quy hoạch tổng thể nông nghiệp, nông thôn theo chủ trương, nghị quyết, chương trình hành động của địa phương, có điều kiện tự nhiên (đất đai, thời tiết, khí tượng thủy văn ) phù hợp, hạ tầng kinh tế xã hội (hệ thống thủy lợi, đội ngũ cán bộ kỹ thuật, trình độ, tập quán canh tác của nông dân) tương đối tốt Tiêu chí xây dựng cánh đồng mẫu lớn như sau:

Mô hình “cánh đồng mẫu lớn” phải có qui mô diện tích từ 300-500 ha Việc lựa chọn cánh đồng liền canh với diện tích từ 300-500 ha nhằm mục đích: (i) Quy mô vừa để có vùng điển hình cho các doanh nghiệp đầu tư đầu vào, thu mua lúa, gạo; (ii) Tổ chức sản xuất với quy mô vừa, rút kinh nghiệm để tiến tới xây dựng vùng nguyên liệu với quy mô lớn có thể đến 10.000 hoặc 20.000 ha; iii) Quy mô vừa điều kiện canh tác của địa phương, tổ chức ứng dụng các tiến

bộ kỹ thuật đồng loạt; iv) Định hướng cho việc xây dựng hạ tầng kinh tế xã hội trước mắt và lâu dài

2.5 Yêu cầu mô hình Cánh đồng mẫu lớn

a Điều kiện tự nhiên:

- Diện tích thực hiện mô hình phải có hệ thống đê bao, cống bọng hoàn chỉnh, an toàn, chủ động hoàn toàn về thủy lợi bao gồm cả việc tưới và tiêu thoát nước

- Vị trí địa lý thuận tiện cho việc tổ chức sản xuất và thu mua: trong bước đầu của việc xây dựng mô hình vị trí càng thuận lợi càng dễ dàng thực hiện các nội dung theo yêu cầu, khi tiến tới xây dựng vùng nguyên liệu những vùng khó khăn cần từng bước đầu tư cơ sở hạ tầng cho phù hợp

b Điều kiện kinh tế - xã hội

- Nông dân tự nguyện tham gia, đảm bảo quyền lợi cho nông dân, nông dân phải hoàn toàn tự giác và chủ động trong thực hiện mô hình

Trang 27

- Có hạ tầng giao thông tốt phục vụ được cho công tác cơ giới hóa các khâu trong sản xuất lúa từ làm đất, đến thu hoạch, bảo quản tồn trữ

- Trong mô hình phải có một hình thức liên kết có pháp nhân: hợp tác

xã hoặc tổ hợp tác

c Kỹ thuật canh tác

- Nông dân phải được tập huấn kỹ thuật canh tác trước và sau thu hoạch Điều kiện phơi sấy, tồn trữ, bảo quản lúa sau thu hoạch tốt, có ghi chép sổ tay sản xuất lúa Đồng thời phải tuân thủ theo các quy định về giống lúa, làm đất thời vụ gieo sạ, bón phân cân đối, không phun thuốc hóa học; tránh được định kỳ phát triển các thiên tai dịch bệnh và thời tiết khắc nghiệt…

2.6 Điều kiện để phát triển cánh đồng lớn

CĐL là hình thức tổ chức lại sản xuất trên cơ sở liên kết giữa nông dân

và doanh nghiệp, tập hợp những nông dân nhỏ lẻ, tạo điều kiện áp dụng những kỹ thuật mới và giải quyết đầu ra ổn định và có lợi nhuận cho nông dân Nhưng để phát triển được CĐL cần phải có các điều kiện sau:

Quy hoạch sản xuất nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới Đây là điều kiện cơ bản đảm bảo cho CĐL thành công Chỉ trên cơ sở chủ động về thủy lợi, tưới tiêu, ngăn lũ, xả lũ thì sản xuất trên quy mô lớn mới được đảm bảo và ổn định

Sự liên kết giữa nông dân với doanh nghiệp Dựa trên nhu cầu thị trường, doanh nghiệp hợp đồng với nông dân về giống lúa cần sản xuất, lượng lúa cần mua, thời gian thu mua Trên cơ sở đó, nông dân tổ chức sản xuất theo một quy trình thống nhất để tạo ra sản lượng lúa có chất lượng phù hợp với nhu cầu thị trường Sự liên kết này còn thể hiện rõ vai trò và trách nhiệm của doanh nghiệp với nông dân trong chỉ đạo và hướng dẫn kỹ thuật để đảm bảo sản xuất lúa đạt chất lượng

Trang 28

Sự liên kết giữa nông dân với nông dân: Để hình thành CĐL, các nông dân cần phải có sự liên kết với nhau Sự liên kết này giúp nông dân đảm bảo đúng quy trình sản xuất, tăng năng suất và giảm chi phí

Diện tích đủ lớn cho sản xuất quy mô lớn và tương đối đồng nhất về chất đất, đặc điểm địa hình canh tác

Sự thống nhất về quy trình sản xuất và hình thức liên kết

Sự đầu tư về cơ sở hạ tầng, hệ thống kênh mương, máy móc, sấy, phơi, phục vụ cho sản xuất tập trung của Nhà nước

Sự hỗ trợ của cơ quan quản lý chuyên ngành trong cung cấp các dịch

vụ công (thủy lợi, bảo vệ thực vật, khuyến nông, khuyến thương) để giúp cho doanh nghiệp và nông dân triển khai thực hiện tốt hợp đồng (Đỗ Kim Chung, 2012)

2.7 Vai trò của doanh nghiệp trong cánh đồng lớn

CĐL là mô hình “liên kết bốn nhà”: Nhà nước, nhà khoa học, nhà doanh nghiệp và nhà nông Trong mối liên kết đó, “mỗi nhà” đều có vị trí, vai trò riêng Vai trò của doanh nghiệp trong mô hình CĐL thể hiện ở những mặt sau:

Doanh nghiệp là người cung ứng vật tư đầu vào cho nông dân: Khó khăn của người nông dân hiện nay là vốn ít vì vậy doanh nghiệp cung ứng vật

tư cho nông dân là những doanh nghiệp trực tiếp sản xuất vật tư, nên giá bán thấp hơn so với thị trường, bảo đảm cung ứng sản phẩm có chất lượng, giúp người nông dân tránh được hàng giả, hàng nhái trôi nổi trên thị trường Các doanh nghiệp cung ứng vật tư cho nông dân với lãi suất 0% cả vụ sản xuất, sau khi thu hoạch, nông dân mới phải trả tiền vật tư cho doanh nghiệp cung ứng

Doanh nghiệp là người chỉ đạo sản xuất, hỗ trợ về mặt kỹ thuật sản xuất cho nông dân: Khi doanh nghiệp ký kết hợp đồng với nông dân đều có

Trang 29

đội ngũ cán bộ kỹ thuật riêng Đội ngũ này sẽ trực tiếp bám đồng để hỗ trợ, hướng dẫn và giúp đỡ nông dân về mặt kỹ thuật một cách kịp thời Do đó, vừa nâng cao trình độ kỹ thuật sản xuất của người nông dân, vừa nâng cao năng suất, chất lượng cây trồng

Doanh nghiệp là người tiêu thụ sản phẩm cho nông dân: Trong mô hình cánh đồng lớn, doanh nghiệp ký hợp đồng bao tiêu sản phẩm cho nông dân theo giá thị trường, thậm chí có doanh nghiệp bảo đảm cao hơn giá thị trường Một số doanh nghiệp bao tiêu sản phẩm còn cung ứng dịch vụ thu hoạch, bảo quản, lưu trữ sản phẩm miễn phí cho nông dân với hệ thống kho bãi, lò sấy, giúp nông dân giảm thất thoát sau thu hoạch Khi không đồng ý với giá của doanh nghiệp đưa ra, nông dân có thể bán ra bên ngoài sau khi đã thanh toán các chi phí cho doanh nghiệp

Sản xuất theo mô hình CĐL mang lại năng suất, hiệu quả cao nhưng nếu nông dân vẫn rơi vào cảnh được mùa mất giá, lợi ích không được bảo đảm thì

mô hình này cũng không thể bền vững, thậm chí có thể bị phá vỡ Điều này cho thấy vai trò của doanh nghiệp trong việc bảo đảm sự thành công, sự phát triển bền vững của CĐL là rất quan trọng, đặc biệt là trong vấn đề giải quyết đầu ra của nông phẩm, bảo đảm lợi ích của nông dân (Nguyễn Quốc Dũng, 2015)

2.8 Chính sách hỗ trợ của nhà nước khi tham gia mô hình cánh đồng lớn

Để tạo điều kiện khuyến khích cho doanh nghiệp và nông hộ tham gia vào mô hình CĐL, Nhà nước đã ban hành chính sách hỗ trợ thông qua Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg ngày 25 tháng 10 năm 2013 của Thủ tướng chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng CĐL, cụ thể như sau:

Chính sách ưu đãi, hỗ trợ đối với doanh nghiệp: Được miễn tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất khi được nhà nước giao đất hoặc cho thuê đất để

Trang 30

thực hiện các dự án xây dựng nhà máy chế biến, kho chứa, nhà ở cho công nhân, nhà công vụ phục vụ cho dự án CĐL; ưu tiên tham gia thực hiện các hợp đồng xuất khẩu nông sản hoặc chương trình tạm trữ nông sản của Chính phủ; hỗ trợ một phần kinh phí thực hiện quy hoạch, cải tạo đồng ruộng, hoàn thiện hệ thống giao thông, thủy lợi nội đồng, hệ thống điện phục vụ sản xuất nông nghiệp trong dự án CĐL; hỗ trợ tối đa 50% kinh phí tổ chức đào tạo và hướng dẫn kỹ thuật cho nông dân sản xuất nông sản theo hợp đồng, bao gồm chi phí về tài liệu, ăn, ở, đi lại, tổ chức lớp học

Chính sách ưu đãi, hỗ trợ đối với tổ chức đại diện của nông dân: Được miễn tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất khi được nhà nước giao đất hoặc cho thuê để thực hiện xây dựng cơ sở sấy, chế biến, kho chứa phục vụ cho dự án cánh đồng lớn; ưu tiên tham gia thực hiện các hợp đồng xuất khẩu nông sản hoặc chương trình tạm trữ nông sản của Chính phủ; hỗ trợ tối đa 30% trong năm đầu và 20% năm thứ 2 chi phí thực tế về thuốc bảo vệ thực vật, công lao động, thuê máy để thực hiện dịch vụ bảo vệ thực vật chung cho các thành viên; hỗ trợ một lần tối đa 50% kinh phí tổ chức tập huấn cho cán bộ hợp tác

xã, liên hiệp hợp tác xã về quản lý, hợp đồng kinh tế, kỹ thuật sản xuất; bao gồm chi phí về ăn, ở, mua tài liệu, học phí theo mức quy định của cơ sở đào tạo; hỗ trợ tối đa 100% kinh phí tổ chức tập huấn và hướng dẫn kỹ thuật cho nông dân sản xuất nông sản theo hợp đồng; bao gồm chi phí về tài liệu, ăn, ở,

đi lại, thuê hội trường, thù lao giảng viên, tham quan

Chính sách ưu đãi, hỗ trợ đối với nông dân: Được tập huấn và hướng dẫn kỹ thuật về sản xuất và thông tin thị trường miễn phí liên quan đến loại sản phẩm tham gia CĐL; được hỗ trợ một lần tối đa 30% chi phí mua giống cây trồng có phẩm cấp chất lượng từ giống xác nhận trở lên để gieo trồng vụ đầu tiên trong dự án CĐL; được hỗ trợ 100% kinh phí lưu kho tại doanh

Trang 31

nghiệp, thời hạn tối đa là 3 tháng trong trường hợp Chính phủ thực hiện chủ trương tạm trữ nông sản

2.9 Một số thuận lợi, khó khăn khi triển khai thực hiện mô hình cánh đồng lớn

2.9.1 Những thuận lợi khi thực hiện mô hình cánh đồng lớn

Được sự quan tâm chỉ đạo sâu sát của các Bộ, ngành và địa phương như tập trung nâng cao chất lượng hiệu quả sản xuất và đào tạo nghề cho nông dân Xây dựng vùng nguyên liệu tập trung gắn với liên kết chuỗi sản phẩm, ứng dụng đồng bộ các quy trình sản xuất và đẩy mạnh thị trường tiêu thụ hàng hóa nông sản ổn định

Việc xây dựng mô hình nhận được sự đồng thuận cao của toàn xã hội

Mô hình CĐL được phát động vào thời điểm sản xuất và tiêu thụ lúa gạo đòi hỏi phải được tổ chức và sắp xếp phù hợp với phương thức sản xuất mới đáp ứng được yêu cầu của thị trường và gia tăng thu nhập, lợi nhuận cho người sản xuất

Công tác tập huấn và chuyển giao công nghê khoa học kỹ thật và khuyến nông như 3 giảm, 3 tăng; 1 phải 5 giảm đã tác động lớn đến nhận thức của người nông dân, từ đó đã thay đổi tập quán sản xuất, nâng cao năng suất

và chất lượng sản phẩm góp phần ổn định cuộc sống của người dân Các điểm trình diễn đều cho năng xuất cao hơn 10-20% so với ngoài mô hình

Kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội nông thôn đã có bước đổi mới được nâng cấp và hoàn thiện tương đối hoàn chỉnh tạo thuận lợi cho việc cơ giới hóa, hiện đại hóa trong sản xuất Đây chính là nền tảng cho việc hình thành phương thức sản xuất lúa theo hướng hiện đại hóa đồng bộ tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện xây dựng cánh đồng lớn

Trang 32

Cán bộ quản lý một số hợp tác xã, tổ hợp tác sản xuất có kỹ năng điều hành tốt, có năng lực tốt trong hoạt động và tham gia thương thảo ký kết hợp đồng (Nguyễn Trí Ngọc, 2012)

2.9.2 Những khó khăn khi triển khai cánh đồng lớn

Nông dân một số nơi chưa chấp hành đúng lịch thời vụ, từ đó làm ảnh hưởng đến việc điều tiết nước cho sản xuất, chưa né được rầy làm lan truyền sâu bệnh hại do thời vụ kéo dài

Phần lớn các hộ nông dân trồng lúa có diện tích trồng lúa nhỏ, đặc biệt

ở các tỉnh phía bắc diện tích manh mún, sản xuất lúa theo hướng tự cung, tự cấp, quy mô nhỏ lẻ, chưa có hướng sản xuất theo quy mô lớn Dó đó, việc tập trung ruộng đất để hình thành cánh đồng lớn gặp nhiều khó khăn

Nông dân các tỉnh chưa tiếp cận được nhiều với quy trình sản xuất lúa theo VietGAP, trình độ nông dân không đồng đều nên việc tiếp thu tiến bộ kỹ thuật bị hạn chế, nhận thức về sản xuất cây trồng an toàn chưa được nâng cao; việc ghi chép nhật ký sản xuất là một yêu cầu quan trọng nhưng chưa được nông dân quan tâm đúng mức

Sản xuất lúa không có tính kế hoạch cao thường theo tập quán, thị hiếu của người tiêu dùng nên khả năng đáp ứng được thị trường xuất khẩu gạo lớn là khó khăn

Thu nhập của người làm công trong sản xuất nông nghiệp thường thấp hơn các ngành khác do đó các lao động chính thường chuyển sang tham gia các hoạt động dịch vụ khác hiệu quả kinh tế cao hơn, nên lao động khan hiếm, giá thuê công lao động thường tăng đột biến ở những lúc cao điểm của mùa

vụ

Các doanh nghiệp chưa mạnh dạn đầu tư, thu mua, chế biến và tiêu thụ lúa gạo, ảnh hưởng tới chuỗi giá trị hàng hóa của hệ thống sản xuất lúa gạo,

Trang 33

đặc biệt ở các tỉnh phía bắc các doanh nghiệp thu mua, chế biến và tiêu thụ lúa gạo chưa nhiều

Mối liên kết 4 nhà chưa được chặt chẽ do còn thiếu doanh nghiệp tham gia việc tiêu thụ sản phẩm

Thiêu cung cấp thông tin thị trường cho nông dân

Chưa có cơ chế, chính sách cụ thể cho việc xây dựng CĐL

Ở một số nơi cán bộ cơ sở và nông dân chưa hiểu hết mục đích, yêu cầu của mô hình CĐL nên có tư tưởng trông chờ vào sự hỗ trợ từ nhà nước, doanh nghiệp

Hệ thống thương lái thu mua chi phối rất lớn, cần có sự hỗ trợ, cải thiện

hệ thống này cho phù hợp với với sự phát triển chung về chuỗi giá trị hạt lúa gạo và lợi nhuận nông dân (Nguyễn Trí Ngọc, 2012)

2.10 Các nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan

2.10.1 Các mô hình ngoài nước

Trên thế giới, ở các nước phát triển và đang phát triển không dùng khái niệm “CĐL” mà cùng với sự phát triển của thị trường, sản xuất nông nghiệp

đã được diễn ra theo hướng chuyên canh và hàng hóa, áp dụng các công nghệ tiên tiến vào chế biến và sản xuất Vì thế nhiều cánh đồng quy mô lớn đã hình thành và phát triển gắn sản xuất với thị trường như: Sản xuất rượu nho ở Pháp, trồng rau ở Phillipines, sản xuất lúa ở Malaysia, Trong các mô hình này Chính phủ đứng ra quy hoạch và xây dựng cơ sở hạ tầng cho CĐL, cơ sở

hạ tầng luôn luôn được cải thiện và nâng cấp để đáp ứng những thay đổi trong sản xuất Chính phủ và các tổ chức cá nhân hỗ trợ về tập huấn, áp dụng công nghệ và máy móc hiện đại để nâng cao năng suất lao động, năng suất sản phẩm và giảm chi phí Ngoài ra, Chính phủ còn cung cấp các khoản tín dụng cho đầu tư vào công nghệ cũng như các hỗ trợ nhằm duy trì khả năng đáp ứng thị trường Cam kết giữa tổ chức và nông dân minh bạch, có sự chia sẻ giữa

Trang 34

các thành viên về công nghệ, kiến thức, đóng gói và các kỹ năng khác để tham gia thị trường, Do đó, tạo được sự tin tưởng giữa các thành viên giúp hoạt động sản xuất mang lại hiệu quả cao nhất

2.10.2 Các mô hình trong nước

Đinh Phi Hổ và Đoàn Ngọc Phả (2011), sử dụng phương pháp kiểm định Trung bình mẫu độc lập (T-test) và kiểm định Chi bình phương (Chi-square) để đánh giá sự khác biệt về sản xuất lúa của 309 hộ nông dân áp dụng công nghệ mới và nông dân canh tác theo tập quán tại các tỉnh vùng Đồng bằng sông Cửu Long Kết quả cho thấy: Nông dân được tập huấn công nghệ mới với các cải tiến cơ bản như sau: sử dụng giống được xác nhận; giảm lượng giống, lượng phân bón hóa học; giảm phun xịt thuốc bảo vệ thực vật và hạn chế phun thuốc trong vòng 40 ngày sau khi sạ mà vẫn giữ được năng suất

Từ đó, họ giảm được chi phí phân bón, thuốc bảo vệ thực vật; chi phí sản xuất giảm, giá bán lúa cao hơn, giảm giá thành, tăng lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận

“Giải pháp nâng cao hiệu quả tổ chức sản xuất tiêu thụ lúa gạo - Trường hợp cánh đồng mẫu lớn tỉnh An Giang” do Lê Nguyễn Đoan Khôi và Nguyễn Ngọc Vàng thực hiện vào năm 2012 Tác giả đã tiến hành nghiên cứu

120 hộ (60 hộ trong mô hình cánh đồng mẫu lớn (CĐML) và 60 hộ ngoài mô hình CĐML Bằng phương pháp phân tích lợi ích chi phí để phân tích đánh giá hiệu quả kinh tế và tài chính giữa hai nhóm hộ Kết quả:

Về hiệu quả sử dụng vốn: khi các hộ đầu tư 1 đồng chi phí thì các hộ trong mô hình CĐML thu được 0,75 đồng lợi nhuận trong khi đó các hộ ngoài

mô hình chỉ thu được 0,39 đồng lợi nhuận

Về hiệu quả sử dụng tiền mặt: Khi đầu tư 1 đồng tiền mặt thì các hộ trong mô hình CĐML thu được 1,14 đồng trong khi đó các hộ ngoài mô hình chỉ thu được 0,6 đồng

Trang 35

Bên cạnh đó, các tác giả sử dụng hàm tuyến tính để phân tích các yếu

tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của nông hộ Với biến phụ thuộc là lợi nhuận, các biến độc lập gồm diện tích đất canh tác, trình độ học vấn của chủ hộ, kinh nghiệm trồng lúa, chi phí giống, chi phí phân, chi phí thuốc, chi phí thuê lao động, giá bán lúa Kết quả cho thấy các biến như diện tích đất canh tác, trình

độ học vấn của chủ hộ, kinh nghiệm trồng lúa, chi phí phân, chi phí thuốc, giá bán lúa có ảnh hưởng đến lợi nhuận của nông hộ Cụ thể, khi đầu tư cùng một đơn vị diện tích thì lợi nhuận của nông hộ trong CĐML sẽ cao hơn nông hộ ngoài mô hình CĐML Khi trình độ học vấn tăng lên 1 đơn vị thì lợi nhuận của nông hộ trong CĐML sẽ cao hơn nông hộ ngoài mô hình CĐML Khi giá bán tăng lên 1 đồng thì lợi nhuận của nông hộ trong CĐML sẽ cao hơn nông

hộ ngoài mô hình CĐML Về chi phí phân bón: có tác động nghịch với lợi nhuận của 2 mô hình, khi chi phí phân bón tăng 1.000 đồng sẽ làm cho lợi nhuận của hộ ngoài mô hình giảm nhiều hơn so với lợi nhuận của nhóm hộ trong mô hình

Mô hình cánh đồng lớn bước đầu đã mang lại kết quả tích cực trong sản xuất nông nghiệp Ngoài việc nông dân nâng cao được thu nhập trên một đơn

vị diện tích, các công ty cung ứng các yếu tố đầu vào cho ngành nông nghiệp như phân bón, giống thông qua việc ký kết các hợp đồng với người nông dân với khối lượng lớn, đã góp phần giúp các công ty này sản xuất ổn định Mặt khác, sản phẩm của mô hình cánh đồng lớn khá đồng đều, chất lượng ngày càng cao, đã tạo nguồn cung ổn định cho các doanh nghiệp chế biến và xuất khẩu, góp phần đưa xuất khẩu gạo của Việt Nam có bước phát triển vượt bậc (Phương Ly, 2012)

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

Chương 2 cung cấp cho người đọc những kiến thức cơ bản về những vấn đề có liên quan đến cánh đồng mẫu lớn như các khái niệm, vai trò và các

Trang 36

chỉ tiêu đo lường về hiệu quả kinh tế cũng như những thuận lợi khó khăn của những nông hộ khi tham gia vào cánh đồng lớn Ngoài ra còn cung cấp cho người đọc các mô hình nghiên cứu của các nhà khoa học trong và ngoài nước

đã chứng minh được hiệu quả kinh tế cũng như những cách làm có hiệu quả

mà cánh đồng lớn đã mang lại, từ đó có cơ sở để xây dựng phương pháp nghiên cứu phù hợp với thực tiễn tại địa bàn nghiên cứu

Trang 37

Chương 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Quy trình nghiên cứu

Quy trình nghiên cứu trong đề tài này được biểu diễn bằng sơ đồ dưới đây:

Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu

Thu thập dữ liệu (180 mẫu) Hoàn thiện bảng câu hỏi

Mã hóa và làm sạch dữ liệu Phân tích dữ liệu, kiểm định Viết báo cáo kết quả nghiên cứu

Trang 38

3.2 Phương pháp thu thập số liệu và cở mẫu nghiên cứu

3.2.1 Số liệu sơ cấp

Số liệu sơ cấp trong bài nghiên cứu này được thu thập trực tiếp từ phỏng vấn các nông hộ thuộc ba xã: Mỹ Thái, Mỹ Phước và Nam Thái Sơn của huyện Hòn Đất với sự hỗ trợ của cán bộ Phòng Nông nghiệp huyện bao gồm các

thông tin có liên quan về tình hình sản xuất lúa vụ Hè Thu 2017 của hộ (thông tin về việc sử dụng các yếu tố đầu vào cho sản xuất như giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, lao động, năng suất, sản lượng đầu ra) Đối với các hộ tham

gia CĐL và các hộ không tham gia CĐL thu thập thông tin bằng cách phỏng vấn trực tiếp tại nhà hộ nông dân qua bảng khảo sát câu hỏi soạn sãn (phụ lục 1) Tổng số mẫu chính thức được lấy là n= 180 trong đó xã Mỹ Thái 60 hộ (30

hộ trong CĐL và 30 hộ ngoài CĐL); xã Mỹ Phước 60 hộ (30 hộ trong CĐL và

30 hộ ngoài CĐL); xã Nam Thái Sơn 60 hộ (30 hộ trong CĐL và 30 hộ ngoài CĐL) để đảm bảo tính đại diện cho tổng thể đồng thời cân nhắc về chi phí, thời gian và nhân lực

3.2.2 Thu thập số liệu thứ cấp

Trên cơ sở dữ liệu của Niên giám thống kê tỉnh, Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (PTNT), Phòng Nông nghiệp huyện Hòn Đất và các chạm khuyến nông của xã, báo cáo Ủy ban nhân dân (UBND) huyện và UBND xã các xã Mỹ Thái, Mỹ phước và Nam Thái Sơn Thông tin

và các số liệu từ các website, tạp chí có liên quan đến vấn đề nghiên cứu Thông tin và số liệu được thu thập chủ yếu như vị trí địa lý, đặc điểm tự nhiên

- xã hội, tình hình phát triển kinh tế - xã hội, tình hình sản xuất nông nghiệp, tình hình sản xuất theo mô hình CĐL của Việt Nam và của tỉnh Kiên Giang

3.2.3 Xác định mẫu nghiên cứu

- Đối tượng khảo sát là các nông hộ hiện đang sản xuất lúa tham gia và không tham gia mô hình cánh đồng lớn tại huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang

Trang 39

- Lý do chọn mẫu: Cỡ mẫu thu thập phải thỏa mãn điều kiện: N ≥ max (5x, 50+ 8m) Đối với phân tích nhân tố EFA thì N ≥ 5x, tốt nhất là 10x (Nguyễn Đình Thọ, 2011, tr.398), đối với phân tích hồi quy thì N ≥ 50 + 8m (Nguyễn Đình Thọ, 2011, tr.398), trong đó: x là tổng số biến quan sát, m là số biến độc lập Theo các tiêu chuẩn trên thì N ≥ 50 + 8*15 = 170 Như vậy số lượng phải lớn hơn hoặc bằng 170 nông hộ thì mới thỏa yêu cầu về kích thức mẫu

Cỡ mẫu điều tra là 180 theo phương pháp chọn mẫu hệ thống, tác giả tiến hành phát 30 mẫu cho các hộ nông dân tham gia sản xuất trong cách đồng lớn và 30 mẫu cho các hộ nông dân sản xuất ngoài cách đồng lớn lần lượt tại

3 xã Mỹ Thái, Mỹ Phước và Nam Thái Sơn của huyện Hòn Đất tỉnh Kiên Giang Kết quả thu về 180 mẫu khảo sát (phụ lục 2) đảm bảo 100% các bảng khảo sát này đều hợp lệ để đưa vào phân tích

3.3 Phương pháp phân tích dữ liệu

Tác giả dùng phương pháp thống kê mô tả, kết hợp với phương pháp so sánh, tổng hợp để phân tích đặc điểm kinh tế và tình hình sản xuất lúa của nông hộ trên địa bàn nghiên cứu cụ thể như sau:

3.3.1 Thực hiện kiểm định so sánh trong và ngoài cách đồng

Sử dụng phương pháp Kiểm định T đối với mẫu độc lập (T-test for independent Sample) khi hai yếu tố nghiên cứu là biến định tính và định lượng Kiểm định T cho biết giá trị trung bình của một yếu tố thuộc vào hai nhóm độc lập có thật sự khác nhau hay không (Đinh Phi Hổ, 2017, tr 181)

* Phân tích kiểm định như sau:

+ Trường hợp 1: Nếu giá trị Sig trong kiểm định Levene > 0,05, ta sẽ sử dụng kết quả kiểm định T ở phần phương sai tổng thể đồng nhất (Equal variances assumed) Khi Sig < 0,05, kết luận giá trị trung bình của một yếu tố thuộc vào hai nhóm độc lập thật sự khác nhau

Trang 40

+ Trường hợp 2: Nếu giá trị Sig trong kiểm định Levene < 0,05, ta sẽ sử dụng kết quả kiểm định T ở phần phương sai tổng thể không đồng nhất (Equal variances not assumed) Khi Sig < 0,05, kết luận giá trị trung bình của một yếu

tố thuộc vào hai nhóm độc lập thật sự khác nhau

3.3.2 Thực hiện phương pháp thống kê mô tả để tìm hiểu nguyên nhân chưa tham gia vào mô hình của nông hộ

Tác giả dùng phương pháp thống kê mô tả kết hợp với phương pháp tổng hợp để phân tích đánh giá nguyên nhân vì sao chưa tham gia mô hình

cánh đồng lớn của nông hộ có hai bước như sau:

Bước 1: Tính toán mô hình chưa tham gia của các nông hộ

Tập hợp các hộ nông dân sản xuất tự do, sau đó dùng phương pháp thống kê mô tả có trong phần miềm SPSS.20 để phân tích các biến không tham gia của các nông hộ sản xuất

Bước 2: Xác định tần số và tần xuất xuất hiện của các biến

Tiếp theo, tác giả sẽ xác định tần số xuất hiện của các biến và tiến hành tính tần xuất xuất hiện của các biến nông hộ không tham gia, sao đó dùng phương pháp tổng hợp để phân tích các biến

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

Chương 3 cho ta thấy bức tranh tổng quan về phương pháp nghiên cứu của luận văn, tác giả đã dùng phương pháp thống kê mô tả kết hợp với phương pháp tổng hợp để phân tích đánh giá nguyên nhân vì sao chưa tham gia mô hình cánh đồng lớn của nông hộ và dùng phương pháp kiểm định T để

so sánh hiệu quả kinh tế giữa hai mô hình trong cách đồng lớn và ngoài cánh đồng lớn trên địa bàn huyện Hòn Đất

Ngày đăng: 25/04/2018, 22:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm