1. Trang chủ
  2. » Biểu Mẫu - Văn Bản

THUYẾT+MINH+QUY+HOẠCH+Cát Nê+CHÍNH+THỨC+NGÀY+10 9 2012 cua huyen dai tu1 (2)

72 84 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 1,87 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên bên cạnh đó còn nhiều mặt hạn chế tồn tại đó là: Chưa khaithác và phát huy hết tiềm năng lợi thế của xã; đời sống vật chất tình thần củanhân dân còn gặp nhiều khó khăn; sản xuấ

Trang 1

PHẦN I

MỞ ĐẦU

1 Lý do và sự cần thiết phải lập quy hoạch

Thực hiện Quyết định số 800/QĐ - TTg ngày 04/06/2010 của Thủ tướngChính phủ phê duyệt trương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mớigiai đoạn 2010 – 2020; Quyết định số 491/Q Đ-TTg ngày 16/04/2009 của Thủtướng Chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới; Quyếtđịnh số 1282/QĐ-UBND ngày 25/05/2011 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việcphê duyệt Chương trình xây dựng nông thôn mới tỉnh Thái Nguyên giai đoạn

2011 - 2015, định hướng đến 2020, trong đó có kế hoạch triển khai lập quyhoạch xây dựng nông thôn mới cấp xã

Cát Nê là một xã Miền núi nằm ở phía Đông Nam của huyện Đại Từ, cáchtrung tâm huyện 15km Có tổng diện tích đất tự nhiên là 2.715,39ha, trong đóđất nông nghiệp là 2.303,17ha chiếm 84,82%, đất phi nông nghiệp 234,82hachiếm 8,65%, đất chưa sử dụng 3,51 ha chiếm 0,13% Năm 2011 xã có 1.037 hộ,dân số 4.107 khẩu, đang sinh sống trong 16 xóm

Trong những năm qua cùng với sự quan tâm chỉ đạo và giúp đỡ của cáccấp, các ngành; Đảng bộ xã Cát Nê đã tập trung lãnh đạo, huy động cả hệ thốngchính trị và các tầng lớp nhân dân trong xã phát huy nội lực phấn đấu hoànthành cơ bản các mục tiêu kinh tế xã hội, trong nhiệm kỳ 2006-2011, kinh tếtăng trưởng bình quân đạt 10%; kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội có những bướcphát triển Các lĩnh vực văn hoá- xã hội; chất lượng giáo dục; công tác chăm sócsức khoẻ cho nhân dân; quốc phòng an ninh, Đời sống vật chất và tinh thần củanhân dân ngày càng được cải thiện và nâng cao

Tuy nhiên bên cạnh đó còn nhiều mặt hạn chế tồn tại đó là: Chưa khaithác và phát huy hết tiềm năng lợi thế của xã; đời sống vật chất tình thần củanhân dân còn gặp nhiều khó khăn; sản xuất nông nghiệp vẫn còn manh mún nhỏ

lẻ chưa hình thành được các vùng sản xuất hàng hoá tập trung; chuyển dịch cơcấu kinh tế còn chậm; công tác quy hoạch chưa được quan tâm

Để từng bước xây dựng nông thôn có kết cấu hạ tầng - xã hội hiện đại; cơcấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn phát triển nhanh nôngnghiệp với phát triển tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ theo quy hoạch; xã hội nôngthôn ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; dân trí được nâng cao, môi trườngsinh thái được bảo vệ; hệ thống chính trị ở nông thôn dưới sự lãnh đạo của Đảngđược củng cố thì công tác quy hoạch xây dựng nông thôn mới có vai trò vô cùngquan trọng nhằm xác định cho xã Cát Nê lộ trình và các bước đi cụ thể để đạtđược mục tiêu hoàn thành công cuộc xây dựng nông thôn mới

Xuất phát từ những yêu cầu trên, để thực hiện thắng lợi của mục tiêu kinh

tế-xã hội, an ninh quốc phòng mà nghị quyết Đại hội Đảng bộ tế-xã Cát Nê đã đặt ra,phấn đấu đến hết năm 2015 xã Cát Nê trở thành xã nông thôn mới, thì yêu cầu cấpthiết đặt ra hiện nay đó là phải tiến hành quy hoạch xây dựng nông thôn mới

2 Mục tiêu

2.1 Mục tiêu tổng quát

Trang 2

- Xây dựng xã Cát Nê có kết cấu hạ tầng - xã hội hiện đại; cơ cấu kinh tế và

các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, phát triển nhanh nông nghiệp theo hướng tậptrung sản xuất hàng hoá, gắn với phát triển tiểu thủ công nghiệp, làng nghề, dịch vụ

du lịch theo quy hoạch; xây dựng xã hội nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hóadân tộc; dân trí được nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ; an ninh chính trịtrật tự xã hội được giữ vững, hệ thống chính trị ở nông thôn dưới sự lãnh đạo củaĐảng được củng cố vững mạnh

- Khai thác và phát huy có hiệu quả các tiềm năng và lợi thế của xã Cát

Nê huy động mọi nguồn lực tập trung cho công cuộc xây dựng nông thôn mới;phấn đấu đến hết 2015 xã Cát Nê cơ bản xây dựng xong kết cấu hạ tầng nôngthôn và hoàn thành các tiêu chí về xây dựng nông thôn mới; phấn đấu đến 2020thu nhập bình quân đầu người của xã tăng 2,5 lần so với hiện nay

2.2 Mục tiêu cụ thể

- Đánh giá đúng thực trạng nông nghiệp, nông dân, nông thôn theo cáctiêu chí về xây dựng nông thôn mới, trên cơ sở đó tiến hành lập quy hoạch sửdụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển nông nghiệp hành hoá, công nghiệp,tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ; quy hoạch hạ tầng kinh tế - xã hội- môi trường

- Khai thác và phát huy có hiệu quả các tiềm năng và lợi thế của xã Cát

Nê huy động mọi nguồn lực tập trung cho công cuộc xây dựng nông thôn mới;phấn đấu đến hết 2015 xã Cát Nê cơ bản xây dựng xong kết cấu hạ tầng nôngthôn và hoàn thành các tiêu chí về xây dựng nông thôn mới; phấn đấu đến 2020thu nhập bình quân đầu người của xã tăng 2,5 lần so với hiện nay

- Đảm bảo cho việc phát triển kinh tế - xã hội bền vững đáp ứng yêu cầu hiệnđại hoá nông thôn về SX nông nghiệp, công nghiệp-TTCN, dịch vụ Nâng cấp cơ sở

hạ tầng kỹ thuật, cải tạo và chỉnh trang các xóm, các khu dân cư theo hướng vănminh, bảo tồn bản sắc văn hoá tôt đẹp, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của

nhân dân

3 Phạm vi lập quy hoạch

- Lập Quy hoạch chung xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2012 - 2015,tầm nhìn 2020; trong quá trình lập quy hoạch đảm bảo sự liên kết sự phát triểncủa xã gắn liền với quy hoạch chung của huyện và các xã giáp gianh

- Ranh giới nghiên cứu quy hoạch bao gồm toàn bộ ranh giới địa lý xã Cát Nêvới tổng diện tích tự nhiên là 2.715,39 ha Địa giới hành chính xác định như sau:

+ Phía Đônggiáp vớiThị Trấn Quân Chu và xã Phúc Thuận, huyện Phổ Yên + Phía Tây giáp với tỉnh Vĩnh Phúc

+ Phía Nam giáp với xã Quân Chu, huyện Đại Từ

+ Phía Bắc giáp xã Vạn Thọ và xã Ký Phú, huyện Đại Từ

- Quy mô dân số: Năm 2011 toàn xã có 1.037 hộ, 4.107 khẩu

Trang 3

4 Các căn cứ lập quy hoạch

- Quyết định số 491/QĐ-TTg, ngày 16/04/2009 của Thủ tướng Chính phủ

về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới; Quyết định số TTg, ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chương trình Mục tiêuquốc gia về xây dựng nông thôn mới 2010-2020;

800/QĐ Quyết định số 193/QĐ800/QĐ TTg ngày 02/2/2010 của Thủ tướng Chính phủ

về việc phê duyệt chương trình rà soát quy hoạch xây dựng nông thôn mới;

- Thông tư số 07/2010/TT-BNNPTNT, ngày 08/02/2010 của Bộ Nôngnghiệp PTNT về Hướng dẫn quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp cấp xãtheo bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới; Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNTngày 21/8/2009, của Bộ Nông nghiệp và PTNT Hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chíquốc gia về nông thôn mới;

- Thông tư số 09/2010/TT-BXD, ngày 04/8/2010 của Bộ Xây dựng quy địnhviệc lập nhiệm vụ, đồ án quy hoạch và quản lý quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới;

- Thông tư số 17/2010/TT-BXD ngày 30/9/2010 của Bộ Xây dựng hướngdẫn xác định và quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị;

- Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC, ngày13/4/2011 giữa Bộ Nông nghiệp và PTNT- Bộ Tài KHĐT- Bộ Tài Chính hướngdẫn một số nội dung thực hiện Quyết địmh 800/QĐ-TTg, ngày 04/6/2010 củaThủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựngnông thôn mới giai đoạn 2010-2020;

- Thông tư số 31/2009 TT-BXD ngày 9/2009 của Bộ Xây dựng V/v Banhành Tiêu chuẩn quy hoạch xây dựng nông thôn Thông tư số 32/2009 TT-BXDngày 10/9/2009 của Bộ Xây dựng V/v Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc giaquy hoạch xây dựng nông thôn;

- Thông tư liên tịch 13/2011/TTLT – BXD – BNNPTNT – BTN&MT quyđịnh việc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng NTM do của Bộ xâydựng, Bộ nông nghiệp & PTNT, Bộ Tài nguyên & MT ban hành ngày28/10/2011

- Quyết định số 112/QĐ-SXD ngày 04/8/2011 của Sở xây dựng TháiNguyên V /v: Ban hành hướng dẫn tổ chức lập quy hoạch xây dựng nông thônmới trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên;

- Quyết định số 1114/QĐ-SGTVT ngày 02/8/2011 của Sở Giao Thôngvận tải Thái Nguyên V/v: Ban hành hướng dẫn quy hoạch, hoàn thiện hệ thốnggiao thông trên địa bàn xã, đường liên xã, đường liên thôn, liên xóm;

- Quyết định số 253/QĐ- STNMT ngày 09/8/2011 của Sở tài nguyên môitrường Thái Nguyên V/v: Hướng dẫn lập, thẩm định quy hoạch, kế hoạch sửdụng đất chi tiết cấp xã;

Trang 4

- Quyết định số 2412/SNN-KHTC ngày 09/8/2011 của Sở nông nghiệp vàphát triển nông thôn Thái Nguyên V/v: Quy hoạch sản xuất nông nghiệp cấp xãtheo Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới tỉnh Thái Nguyên;

- Quyết định số 1282/QĐ-UBND, ngày 25/5/2011 của UBND tỉnh TháiNguyên V/v Phê duyệt Chương trình xây dựng nông thôn mới tỉnh Thái Nguyêngiai đoạn 2011-2015, định hướng đến 2020;

- Quyết định số: 9968/QĐ-UBND ngày 30/11/2011 của UBND huyện Đại

Từ V/v phê duyệt nhiệm vụ Quy hoạch xây dựng NTM xã Cát Nê huyện Đại Từ,tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011-2015 và định hướng đến năm 2020;

- Nghị quyết Đại hội đảng bộ huyện Đại Từ khoá XXII, nhiệm kỳ 2010-2015;

- Quy hoạch phát triển kinh tế -xã hội huyện Đại Từ, giai đoạn 2010-2020;

- Quy hoạch phát triển cây chè huyện Đại Từ giai đoạn 2011-2020, tầm nhìn đến 2030;

- Quy hoạch phát triển chăn nuôi của huyện Đại Từ đến năm 2020;

- Quy hoạch sử dụng đất huyện Đại Từ giai đoạn 2011-2020;

- Các chương trình, Đề án phát triển kinh tế xã hội của huyện Đại Từ đến 2015;

- Nghị quyết Đại hội đảng bộ xã nhiệm kỳ 2010-2015;

- Bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất đến năm 2015 xã Cát

Nê tỷ lệ 1/10.000;

- Các Quy chuẩn, tiêu chuẩn các ngành có liên quan;

PHẦN II PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG

I ĐÁNH GIÁ CÁC ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI

1 Điều kiện tự nhiên

1.1 Vị trí địa lý: Cát Nê là xã nằm ở phía Đông Nam huyện Đại Từ cáchtrung tâm huyện 15 Km; phía Đông giáp với Thị Trấn Quân Chu và xã PhúcThuận, huyện Phổ Yên; phía Nam giáp với xã Quân Chu, huyện Đại Từ; phíaBắc giáp xã Vạn Thọ và xã Ký Phú, huyện Đại Từ; phía Tây giáp với tỉnh VĩnhPhúc

1.2 Địa hình: Là xã miền núi Phía tây của xã nằm dưới chân dãy núiTam Đảo với địa hình chủ yếu là đồi núi Tổng diện tích tự nhiên của xã là2,715,39 ha, trong đó diện tích đất lâm nghiệp 1.814,90ha; diện tích đất nôngnghiệp 2.303,17ha, diện tích đất trồng cây lâu năm 89,20ha, diện tích đất trồnglúa là 396,42 ha

1.3 Khí hậu: Có 2 mùa rõ rệt; mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10, khí hậu

nóng ẩm và mưa nhiều; mùa khô từ tháng 11 đến tháng 3, gió đông bắc chiếm ưu

thế, lượng mưa ít, thời tiết hanh khô Đặc trưng khí hậu nhiệt đới nóng ẩm thể hiện

Trang 5

rõ qua các chỉ số: nhiệt độ trung bình hàng năm khoảng 22,90C; tổng tích ôn từ7.000 – 8.0000C Lượng mưa phân bố không đều có chênh lệch lớn giữa mùa mưa

và mùa khô Về mùa mưa cường độ mưa lớn, chiếm tới gần 80% tổng lượng mưatrong năm

1.4 Thuỷ văn: Địa bàn xã Cát Nê có suối chính là suối Hàm long với tổng

chiều dài khoảng 5 km và một số suối nhỏ, khe rạch và các ao, hồ, đập và các vaichắn giữ nước, nằm rải rác tại các xóm với tổng diện tích Sông suối và mặt nướcchuyên dùng 67,95ha; nhìn chung nguồn nước suối và ao, đầm trên địa bàn xã khádồi dào, rất thuận lợi cho việc tưới tiêu trồng trọt, phát triển chăn nuôi thủy sản vàcung cấp nước sinh hoạt cho người dân

1.5 Địa chất: Khu đồi núi nền đất cấu tạo là đất đá gan trâu kết hợp đất đỏ

Bazan, khu ruộng phẳng bề mặt là lớp đất màu phía dưới là lớp đất đỏ Bazan

Về cơ bản không có hiện tượng lún, sụt đất hoặc động đất xảy ra

- Minh hoạ: Bản vẽ minh hoạ hiện trạng kèm theo thuyết minh là bản số:

QH-01 Bản đồ tổng hợp hiện trạng sử dụng đất Nông thôn mới xã Cát Nê

2 Đánh giá hiện trạng Kinh tế - Xã hội

2.1 Tình hình phát triển kinh tế

- Cơ cấu kinh tế năm 2011 là: Nông nghiệp 90,0%; công nghiệp dịch vụ2,0%; dịch vụ phi nông nghiệp 8,0% Thu nhập bình quân đầu người năm 2011đạt 10 triệu đồng/người/năm

- Sản lượng lương thực năm 2011 đạt 2.358,8 tấn, năng suất lúa đạt 54,0 tạ/ha.Đàn lợn có 2238 con; đàn gia cầm có 29000 con; đàn trâu 662 con; đàn bò 64 con

- Tổng diện tích chè năm 2011 là 74,9ha, năng suất chè đạt 97tạ/ha, sảnlượng chè búp tươi đạt 726,5 tấn

Trang 6

BIỂU 1: PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ SỐ DÂN GIA TĂNG

- Đặc điểm phân bố dân cư : Dân cư xã Cát Nê phân bố thành 16 điểm

dân cư chính nằm tại 16 xóm:

BIỂU 2: TỔNG HỢP ĐIỂM DÂN CƯ CÁC XÓM NĂM 2011

Trang 7

Tổng 1.037 4.107

- Lao động: Người dân trong xã chủ yếu làm nông nghiệp, Dân số trong

độ tuổi lao động khoảng: 2.620 người, chiếm khoảng 63,79% dân số xã

BIỂU 3: CƠ CẤU LAO ĐỘNG

(người)

Tỷ lệ (%)

2.3 Các vấn đề về văn hoá

- Là xã miền núi với dân số của xã năm 2011 là 4.107 người, với 1.037

hộ, có 2.620 lao động; trên địa bàn xã có 6 dân tộc anh em cùng sinh sống baogồm, dân tộc Kinh,Tày, Sán Dìu, Nùng, Cao Lan, Sán Chi Trong đó dân tộcKinh chiếm đa số với 3.713 người (chiếm 90,40% dân số của xã)

- Có 2 trường đạt chuẩn quốc gia trường tiểu học và Mầm non

- Năm 2011 số gia đình đạt gia đình văn hoá là 549hộ, chiếm 52,94%, sốxóm đạt xóm văn hoá là 2 xóm/16 xóm, chiếm 12,50%

- Toàn xã hộ nghèo đến hết năm 2011 là 284 hộ, chiếm 27,38%

3 Hiện trạng sản xuất nông, lâm nghiệp thủy sản các công trình hạ tầng phục vụ phát triển sản xuất

3.1 Hiện trạng sản xuất nông nghiệp

- Trong sản xuất nông, lâm nghiệp, xác định cây lúa là trọng tâm, cây chè làcây mũi nhọn để phát triển kinh tế, trong những năm qua sản xuất nông lâm nghiệpthuỷ sản của xã Cát Nê có những bước phát triển khá toàn diện; năm 2011 giá trị sảnxuất trên 01 ha đất trồng trọt đạt 60 triệu đồng/01 ha, sản lượng lương thực đạt2.332,8 tấn, sản lượng chè búp tươi đạt 726,5 tấn

BIỂU 4: TỔNG HỢP DIỆN TÍCH NĂNG SUẤT, SẢN LƯỢNG MỘT SỐ CÂY TRỒNG CHỦ YẾU GIAI ĐOẠN 2006-2011

Trang 8

Diện tích (ha)

Năng suất (tạ/ha)

Sản lượng (tấn)

Diện tích (ha)

Năng suất (tạ/ha)

Sản lượng (tấn)

Diện tích (ha)

Năng suất (tạ/ha)

Sản lượng (tấn)

Diện tích (ha)

Năng suất (tạ/ha)

Sản lượng (tấn)

Diện tích (ha)

Năng suất (tạ/ha)

Sản lượng (tấn)

Lúa 384 52,1 1997,9 397,3 48,9 1942,8 397,3 53,2 2112 402,3 2264,6 397,3 53,7 2135,4 407,7 54 2202,7

Lạc 24,2 11 26,5 29,4 11 13,5 11,5 12,5 12 18 12,7 22,8 20,2 12,7 25,6 Đậu

- Về sản xuất lương thực: Qua số liệu đánh giá tại biểu 1 cho thấy trong

những năm qua diện tích, năng suất lúa và sản lượng lúa khá ổn định; trong cảgiai đoạn 2006-2011 diện tích trồng lúa tăng 13,30 ha; năng suất lúa tăng96,48%; sản lượng lúa năm 2011 tăng 90,70% so với năm 2006 Năm 2011 năngsuất lúa bình quân đạt 54ta/ha, (bằng 98,18% năng suất lúa bình quân củahuyện), sản lượng lúa đạt 2.202,7 tấn Trong sản xuất lương thực cơ cấu mùa vụ,

cơ cấu giống đã có bước chuyển dịch tích cực, diện tích lúa lai, lúa thuần chủngchất lượng cao được đưa vào sản xuất ngày càng nhiều, năm 2011 diện tích lúalai 35,0ha, chiếm 8,58% diện tích, lúa thâm canh cao sản đạt 230,0ha, chiếm56,41% diện tích

- Về sản xuất chè: Phát huy tiềm năng, điều kiện của địa phương, xác định

sản xuất chè nhằm tạo bước phát triển mạnh về kinh tế, trong những năm qua đãtập trung triển khai đưa các giống chè mới, có năng suất, chất lượng cao vào sảnxuất; cải tạo giống bằng cách trồng thay các giống chè trung du bằng các gốngchè mới Tuy nhiên những năm gần đây do thu hồi diện tích đất Chè vào đất Anninh quốc phòng là 36,0ha, diện tích còn lại phát triển trồng rừng sản xuất, chonên diện tích Chè giảm một cách đáng kể Đến năm 2011, diện tích còn 74,9 ha,giảm 60,10 ha so với năm 2006; sản lượng chè búp tươi năm 2011 đạt 726,5 tấn

- Lâm nghiệp: Trên địa bàn xã tổng diện tích lâm nghiệp là 1814,90ha;

diện tích rừng đặc dụng (thuộc vườn Quốc gia Tam Đảo) là 455,00ha, diện tíchrừng phòng hộ 324,18 ha diện tích rừng sản xuất 1035,72ha Hàng năm diện

tích trồng cây phân tán, trồng rừng tập trung đạt khoảng 10ha; công tác quản lýbảo vệ rừng được triển khai thực hiện tốt, hàng năm xã đều kết hợp với kiểmlâm vườn quốc giaTam Đảo, hạt kiểm lâm Đại Từ làm tốt công tác quản lý,tuyên truyền bảo vệ rừng, không để xẩy ra cháy rừng; các vụ vi phạm lâm luậthàng năm đều giảm

Trang 9

- Thuỷ sản: Diện tích nuôi trồng Thuỷ sản trên địa bàn xã có ít Tổng

diện tích khoảng 2,65ha, chủ yếu là các ao, đầm nhỏ nằm xen kẽ, rải rác tại cácxóm trên địa bàn xã

- Chăn nuôi: Theo thống kê đến cuối năm 2011: Đàn Trâu có 662 con,

đàn bò có 64 con, đàn lợn có 2.238 con, đàn gia cầm có 29.000 con

BIỂU 5: TÌNH HÌNH CHĂN NUÔI GIA SÚC, GIA CẦM VÀ THỦY SẢN

GIAI ĐOẠN 2006-2011

Năm

Đàn trâu (con)

Đàn bò (con)

Đàn lợn (con)

Đàn gia cầm (con) Thuỷ sản

Tổng số

Trong đó Diện

tích (ha)

Sản lượng (tấn)

Qua biểu 5 cho thấy đàn gia súc, gia cầm của xã trong giai đoạn

2006-2011 có xu thế giảm, nhất là đàn trâu, bò, đàn lợn; nguyên nhân giảm chủ yếuđược đánh giá là do diễn biến phức tạp của dịch bệnh, trong khi giá giống, thức

ăn tăng cao, giá bán sản phẩm không ổn định lại luôn chịu sức ép cạnh tranh củacác sản phẩm nhập khẩu Tuy nhiên số hộ chăn nuôi theo quy mô trang trại, giatrại tăng, nhiều giống vật nuôi mới được đưa vào sản xuất như lợn hướng nạc

3.2 Hiện trạng hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp

- Hệ thống thuỷ lợi: Trên địa bàn xã có các vai, đập tạm Hệ thống kênh

mương của xã hiện nay có tổng chiều dài là 19,70 km, trong đó đã kiên cố hoá được4,15 km, còn lại là 15,55 km là kênh đất Nhìn chung hệ thồng thuỷ lợi của xã mớichỉ đáp ứng được cơ bản yêu cầu về nước tưới cho cây lúa, nuôi trồng thuỷ sản vàmột lượng nhỏ phục vụ cho cây màu, còn lại hầu hết diện tích chè của xã là chưa có

hệ thống thuỷ lợi để phục vụ tưới

BIỂU 6: HIỆN TRẠNG HỆ THỐNG KÊNH MƯƠNG

(Km)

Trong đó Đã

cứng hoá

Chưa cứng hoá

Trang 10

Tổng số

2 Ô Điểm - Ô An ( 2 bên trục đường xãm Trung nhang) 0,60 0,60

4 Dọc TL 261- Ô Teo - Suối hai huyện xãm Trung Nhang 0,70 0.30 0.40

5 2 bên đường từ Ô Tân - Nhà văn hóa xãm Trung Nhang 0.60 0,30 0,30

2 Từ Cầu Dừa xãm N¬ng Cao - Cầu Ô Vinh xãm

4 Ô Hùng An Xãm §ång Mu¬ng- Ô Biên Ngọc xãm

2 Đất Ô Kha xãm Lß MËt- Ruộng Ô Nam xãm §ång

1 Từ Vai Đồng màu xãm Gß TrÈu - Khu vực nghĩa địa

Trang 11

3 ễ Xuõn Ngọc xóm Đồng gốc - ễ Tĩnh Tuyờn xóm

Hệ thống cống đập của xó hầu hết đều đó cũ và xuống cấp, gõy khú khăn cho sinh

hoạt và sản xuất của nhõn dõn trong xó Hiện trạng cống đập chớnh của xó được thể hiện ở bảng sau:

BIỂU 7: HIỆN TRẠNG HỆ THỐNG CỐNG ĐẬP CHÍNH

5 Ngầm suối hai huyện Nằm trờn đường tỉnh lộ 261 Cỏi 01 Kộm

Nguồn: địa chớnh xóTrong định hướng quy hoạch cần cải tạo, nõng cấp và xõy mới để phỏt huy hết hiệu quả trong điều tiết nước phục vụ sản xuất và giao thụng sinh hoạt, sản xuất của nhõn dõn trong xó

- Giao thông nội đồng: Hiện trạng cỏc tuyến giao thụng nội đồng

100% là đường đất, chưa được quy hoạch và đều khụng đạt chuẩn nụng thụnmới; chỉ cú một số ớt khu đồng cú cỏc tuyến giao thụng liờn xó, liờn xúm chạyqua là tương đối thuận lợi cho việc phục vụ sản xuất Do vậy việc đưa cơ giớihoỏ vào sản xuất nụng nghiệp của xó đang gặp nhiều khú khăn

BIỂU 8: HIỆN TRẠNG HỆ THỐNG GIAO THễNG NỘI ĐỒNG

Trang 12

dài (Km)

nền (m)

1 Xóm Trung Nhang

2 Xóm Đồng Nghè

2.2 Ngã 3 Cầu dừa - Gần nhà văn hoá 0,70 2,5 Đường đất

7.1 Từ kè phân thuỷ - Đồng la han 1.20 2,5 Đường đất

BIỂU 8: HIỆN TRẠNG HỆ THỐNG GIAO THÔNG NỘI ĐỒNG

Chiều dài (Km)

Bề rộng nền (m) Kết cấu

1 Xóm Trung Nhang

2 Xóm Đồng Nghè

II HIỆN TRẠNG KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC HẠ TẦNG CƠ SỞ

1 Nhà ở nông thôn

- Nhà ở nằm dọc 2 bên đường liên xã và các trục đường xã đã dần đượckiên cố hóa, tầng cao trung bình 1-2 tầng, hình thức kiến trúc đa dạng phongphú

Trang 13

- Nhà ở khu vực làng xóm: Cơ bản là xây dựng kiên cố, nhà cấp 4 tầng caotrung bình 1 tầng kết hợp vườn cây, ao cá, chuồng trại nên tương đối thoáng đãng.

Về diện tích xây dựng cơ bản chưa đáp ứng được yêu cầu về tiêu chí xây dựngNTM

2 Thực trạng kiến trúc các công trình công cộng

2.1 Khu trung tâm xã

Khu trung tâm xã nằm dọc theo 2 bên đường Tỉnh lộ 261 gồm trụ sở Đảng

uỷ, HĐND, UBND xã; Chợ, Trường Mầm non, Trường tiểu học, Trường THCS,Trạm y tế

2.2 Trụ sở Đảng uỷ, HDND, UBND

- Vị trí nằm tại Xóm Đền gần trục đường Tỉnh lộ 261, trên khu đất códiện tích 2.819,8 m2 bao gồm: Trụ sở 2 tầng 20 phòng diện tích xây dựng 350m2,xây dựng năm 2009, chất lượng công trình tốt; hội trường 1 tầng diện tích xâydựng 289,8m2, xây dựng năm 2009, chất lượng công trình tốt

2.3 Trường học

- Trường mầm non:

Trường mầm non có vị trí Xóm Đình Tổng diện tích đất 3.313,6m2; gồm 4phòng học nhà 1 tầng Năm học 2011-2012 có 143 học sinh, cán bộ, giáo viên là 18người; diện tích bình quân 23,17m2/học sinh Trường đạt chuẩn quốc gia

- Trường tiểu học:

Trường tiểu học có vị trí Xóm Đình Tổng diện tích đất: 9.630m2; gồm

10 phòng học nhà 1 tầng và 1 phòng chức năng, nhà làm việc Ban giám hiệu 1tầng; năm học 2011-2012có 184 học sinh, 14 giáo viên, diện tích bình quân52,33m2/học sinh Trường đã đạt chuẩn quốc gia mức độ 2 1 thôi

- Trường trung học: Tổng diện tích đất: 6.911m2; gồm 10 phòng học nhà

2 tầng và 7 phòng chức năng, nhà làm việc Ban giám hiệu 1 tầng; năm học2011-2012 có 164 học sinh, 16 giáo viên, diện tích bình quân 42,14m2/học sinh.Trường đã đạt chuẩn quốc gia Chưa đạt chuẩn

2.4 Trạm y tế: Diện tích đất: 1.500m2 ; nằm ở trung tâm xã, thuộc xómĐình Hiện trạng XD: Nhà 1 tầng, 13 phòng được xây dựng năm 2009 chấtlượng công trình tốt Chưa đạt chuẩn quốc gia Đã đạt chuẩn

2.5 Bưu điện: Nằm ở trung tâm xã, sát với UBND xã thuộc xóm Đình,

diện tích 167,9m2 Hiện trạng XD nhà 1 tầng, 1 phòng xây dựng năm 2001 chấtlượng công trình tốt, đã có mạng Internet đến các xóm

2.6 Khu văn hóa - thể thao và nhà văn hóa của các xóm

- Hiện tại sân thể thao trung tâm xã chưa có

- Sân thể thao các Xóm, hiện tại xóm Nông trường có sân thể thao với diện tích

là 4500m2, còn lại các xóm sân thể thao đều nằm trong khuôn viên nhà văn hoá,

về diện tích, sân thể thao tại các xóm chưa đáp ứng đủ chỉ tiêu quy hoạch theotiêu chí nông thôn mới

BIỂU 9: HIỆN TRẠNG NHÀ VĂN HÓA CỦA XÃ VÀ CÁC XÓM

Trang 14

STT Tên nhà văn hóa Diện tích đất (m 2 )

Diện tích xây dựng (m 2 )

Hiện trạng công trình

1 Nhà văn hóa trung tâm cộng đồng xã khuôn viên xãNằm trong 0,0289 Nhà xây 01 tầng

2 Nhà văn hóa xóm Trung Nhang 0,040 0,0055 Nhà xây 01 tầng

3 Nhà văn hóa xóm Đồng Nghè 0,100 0,0050 Nhà xây 01 tầng

4 Nhà văn hóa xóm Nương Cao 0,140 0,0070 Nhà xây 01 tầng

5 Nhà văn hóa xóm La Lang 0,040 0,0075 Nhà xây 01 tầng

6 Nhà văn hóa xóm Thậm Thình 0,230 0,0060 Nhà xây 01 tầng

7 Nhà văn hóa xóm Tân Lập 0,070 chưa có Nhà xây 01 tầng

8 Nhà văn hóa xóm Nương Dâu 0,020 0,0072 Nhà xây 01 tầng

9 Nhà văn hóa xóm Đầu Cầu 0,022 0,0068 Nhà xây 01 tầng

10 Nhà văn hóa xóm Lò Mật 0,050 0,0060 Nhà xây 01 tầng

11 Nhà văn hóa xóm Đồng Mương 0,030 0,0060 Nhà xây 01 tầng

12 Nhà văn hóa xóm Tân Phú 0,050 0,0070 Nhà xây 01 tầng

13 Nhà văn hóa xóm La Vĩnh 0,040 0,0060 Nhà xây 01 tầng

14 Nhà văn hóa xóm Gò Trẩu 0,037 0,0067 Nhà xây 01 tầng

15 Nhà văn hóa xóm Đồng Gốc 0,050 0,0060 Nhà xây 01 tầng

16 Nhà văn hóa xóm Nông Trường 0,050 0,0045 Nhà xây 01 tầng

Cát Nê hiện có 14/16 nhà văn hóa ở các xóm, còn xóm Đền; xómTân Lập,chưa có nhà văn hóa; có 7/16 NVH diện tích nhỏ hẹp cần được mở rộng để đápứng tiêu chuẩn nông thôn mới đó là nhà văn hóa xóm: Trung Nhang, La Lang,Nương Dâu, Đầu Cầu, Đồng Mương, La Vĩnh, Gò Trẩu Hầu hết các trang thiết bịcủa các nhà văn hóa xóm hiện tại còn thiếu cần được đầu tư nâng cấp và mua sắmmới

2.7 Chợ : Nằm ở trung tâm xã, gần trục đường Tỉnh lộ 261, phạm vị phục

vụ chủ yếu nhu cầu trao đổi hàng hóa của nhân dân trong xã; diện tích: 2.428

m2, xung quanh là các hộ kinh doanh nhỏ lẻ Cơ sở vật chất chưa được đầu tưxây dựng, chưa đạt chuẩn nông thôn mới

3 Thực trạng hệ thống thoát nước và vệ sinh môi trường

3.1 Hiện trạng hệ thống thoát nước: Trên địa bàn xã chưa xây dựng

được hệ thống thoát nước thải Hiện tại hệ thống thoát nước của xã Cát Nê chủyếu là tự chảy vào khu vực đồng ruộng, ao hồ sẵn có theo hệ thống kênh mươngthủy lợi và theo địa hình tự nhiên

3.2 Hiện trạng nghĩa trang, nghĩa địa và bãi chứa rác thải

- Nghĩa trang liệt sĩ: Có vị trí tại xóm Trung Nhang Có diện tích 0,02 ha

Trang 15

- Nghĩa trang nhân dân: Trên địa bàn xã có 4 nghĩa trang nhân dân vớitổng diện tích là 4,80ha, hầu hết các nghĩa trang đều chưa được quy hoạch.

BIỂU 10: HIỆN TRẠNG NGHĨA TRANG

- Rác thải: Hiện tại xã chưa có bãi rác thải Hầu hết rác thải tại các hộ giađình chưa được thu gom xử lý tập trung mà các hộ dân tự chôn lấp hoặc đốttrong vườn nhà

4 Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật nông thôn

4.1 Hệ thống giao thông

- Giao thông liên xóm: Trên địa bàn xã có 8 tuyến giao thông liên xã, liên

xóm với tổng chiều dài là 26,9 km, trong đó có 8,1km được bê tông hóa còn lại 18,8

km là đường đất, nhìn chung hệ thống giao thông liên xóm đều chưa đạt chuẩn nôngthôn mới

BIỂU 11: BIỂU HIỆN TRẠNG CÁC TUYẾN GIAO THÔNG LIÊN XÓM

(km)

Bề rộng nền (m) Kết cấu

1 Đường TL 261 – Xóm Trung Nhang 1,5 3,5 Đường đất +

Bê tông

2 Đồng Nghè- Trung Nhang- La Lang 4,1 3,5 Đường đất

4 Tỉnh Lộ 261( Bà Hưởng) - X Đồng Gốc 1,8 3,0 Đường đất + Bê tông

Bê tông

6 Tỉnh lộ 261- Đồng Gốc- La Vĩnh – Tân Phú 4,0 3,5 Đường đất + Bê tông

7 Xóm Đầu Cầu- Nương Cao- La Lang- Thậm Thình 8,0 3,5 Đường đất

- Giao thông ngõ xóm : Tổng chiều dài các tuyến đường giao thông ngõ

xóm của xã là 32,66 km, trong đó đã được bê tông hóa là 2,02 km, còn lại 30,64

Trang 16

km là đường đất, hầu hết các tuyến giao thông ngõ xóm đều chưa đạt chuẩn nôngthôn mới.

BIỂU 12: BIỂU HIỆN TRẠNG CÁC TUYẾN GIAO THÔNG NGÕ XÓM

dài (Km)

Bề rộng nền (m)

Kết cấu

3.1 Ô Tư - Đồng La Lang - Đường nước hai 0,25 3,5 Đường đất

Trang 17

7.4 Ô Thụ - Ô Thủy Hiền 0,60 3,0 Đường đất

10.2 Ô.Tiến ( cũ ) - Ô Thìn ( cũ ) - Ô.Quyền 0,35 2.5 Đường đất10.3 Đỉnh dốc Ô.Mùi - Suối Ô.Hữu - Đường đi sang X K.Phú

Đường đất

Đường đất

14.1 Từ Ngã ba Ô Trường - Đầm đát rảng chuối 1,40 3,0 Đường đất

14.5 Từ Ngã ba Ô Lợi - Nghĩa địa - Gò Ô Thủy 1,40 3,0 Đường đất

Trang 18

15.6 Từ TL 261- Ô Đải - Ô.Dục 0,10 Đường đất

4.2 Hiện trạng hệ thống cấp nước

Cấp nước sinh hoạt: Hiện tại trên địa bàn xã chưa có trạm xử lý nước sạch,

nước sinh hoạt của người dân chủ yếu dùng nước giếng đào và giếng khoan thủ công khoảng 115 hộ, dùng nước bể chứa tập trung xử lý nước sạch thô sơ với nguồn nước lấy từ trên núi khoảng 436 hộ , dùng nước tự chảy khoảng 130 hộ.Cấp nước tưới nông nghiệp: Hiện nay trong địa bàn xã hệ thống nước tưới được lấy từ suối và được dẫn bằng kênh mương để tưới

4.3 Hiện trạng hệ thống cấp điện

- Hiện tại 100% số hộ gia đình trong xã được sử dụng điện lưới quốc gia

- Toàn xã có 6 trạm biến áp với điện áp 35/0,4KV; 18 km đường dây hạthế, và đường dây trung thế Hệ thống điện đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của ngànhđiện Đã chuyển giao lưới điện cho ngành điện quản lý, đã có dự án nâng cấplưới điện

* Tổng công suất: S = 840KVA

BIỂU 13: BẢNG THỐNG KẾ HIỆN TRẠNG TRẠM BIẾN ÁP

6 Xóm La Lang Cạnh nhà Ông Hiền Kiện 180KVA – 35/0,4KV

* Nhận xét: Nguồn điện cung cấp cho sinh hoạt của nhân dân trong xã đã

cơ bản đáp ứng Tuy nhiên nếu sản xuất phát triển thì công suất các trạm biến áphiện tại vẫn chưa đủ để phục vụ cho sản xuất và chế biến nông sản Mặt khác

Trang 19

một số tuyến đường dây hạ thế xây dựng đã lâu, chắp vá nhiều theo sự phát triển

tự phát của phụ tải nên gây tổn thất điện áp lớn

.

III HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT

- Tổng diện tích đất tự nhiên của xã là 2.715,39 ha, trong đó:

+ Đất nông nghiệp: 2.303,17 ha chiếm 84,82%

+ Đất phi nông nghiệp: 234,82 ha chiếm 8,65%

2011 còn 27,38% Hệ thống chính trị thường xuyên được kiện toàn, củng cốvững mạnh, tạo niềm tin, sự đồng thuận của nhân dân, đây là tiền đề là điều kiệnthuận lợi để Cát Nê triển khai thực hiện xây dựng nông thôn mới

- Cát Nê là vùng có điều kiện tự nhiên, sinh thái: khí hậu, đất đai, nước,

nhiệt độ, độ ẩm rất thuận lợi cho sinh trưởng phát nông nghiệp, đặc biệt là pháttriển cây chè Có lực lượng lao động khá dồi dào, người dân có truyền thống laođộng cần cù, là vùng sản xuất chè có truyền thống lâu đời, có tiềm năng năngsuất, nguyên liệu chè có chất lượng cao đó là lợi thế để nâng cao hiệu quả và sứccạnh tranh trong sản xuất và phát triển chè

2 Khó khăn- hạn chế

- Chuyển dịch cơ cấu mùa vụ, cơ cấu cây trồng vật nuôi còn chậm chưatương xứng với tiềm năng, thế mạnh của địa phương, diện tích cây mầu vụ đônghàng năm đạt thấp; đàn gia súc, gia cầm phát triển chậm; chưa có nhiều mô hìnhứng dụng KHCN cao trong SX nông nghiệp, nhất là các mô hình trang trại; dulịch, dịch vụ phát triển chậm

Trang 20

- Kinh tế tăng trưởng khá, song còn chậm, chưa tương xứng với tiềm năng

và lợi thế của xã Mặc dù sản xuất rất được xã quan tâm nhưng do kinh tế chậmphát triển nên đầu tư hỗ trợ sản xuất còn hạn chế

- Cây chè được xác định là cây trồng mũi nhọn trong phát triển kinh tế nhưngmức đầu tư thâm canh cho chè còn thấp, chỉ bằng 20% so với yêu cầu của quy trình;thiết bị chế biến còn lạc hậu, chưa đáp ứng được yêu cầu của sản xuất; chế biến thủcông là chủ yếu Diện tích trồng giống chè mới còn ít (chiếm 3,24%) Chưa đầu

tư xây dựng hệ thống dịch vụ kỹ thuật và thị trường tiêu thụ chè, hiệu quả sảnxuất còn hạn chế

- Hệ thống giao thông, thủy lợi tuy có bước phát triển nhưng chưa đồng

bộ, chưa hoàn chỉnh, cơ sở hạ tầng vùng chè, vùng lúa còn thấp chưa đáp ứngđược yêu cầu của sản xuất

- Công tác chuyển giao ứng dụng KHCN vào sản xuất còn chậm, thiếu

đồng bộ Người sản xuất chưa được đào tạo các kĩ thuật mới một cách hệ thống

và toàn diện, chưa thay đổi nếp sản xuất cũ còn lạc hậu, chưa có cách tiếp cậnlinh hoạt với nền kinh tế thị trường

- Địa hình chủ yếu là đồi núi, diện tích đất trồng lúa không tập trung, sảnxuất chủ yếu vẫn là nhỏ lẻ, manh mún khó áp dụng cơ giới hoá vào sản xuất

- Công tác tham mưu của một số đoàn thể còn hạn chế, nội dung hoạtđộng của tổ chức đoàn thể ở cơ sở chưa có chiều sâu, tỷ lệ thu hút đoàn viên, hộiviên tham gia sinh hoạt chưa cao Năng lực của một số cán bộ còn hạn chế, tinhthần trách nhiệm với công việc được phân công chưa cao, chưa phát huy đượcvai trò tham mưu, đề xuất

- Tình hình thời tiết, dịch bệnh diễn biến phức tạp, giá cả biến động mạnh,suy giảm kinh tế toàn cầu sẽ tiếp tục tác động và ảnh hưởng nhiều đến sản xuất,đời sống của nhân dân

V ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG THEO 19 TIÊU CHÍ NÔNG THÔN MỚI

- Theo kết quả rà soát đánh giá đến hết năm 2011 xã đã đạt 3/19 tiêu chínông thôn mới, các tiêu chí đã đạt là: Bưu Điện; An ninh trật tự xã hội; Hệ thống tổchức chính trị xã hội vững mạnh

- Còn lại 16 tiêu chí chưa đạt nông thôn mới bao gồm: Quy hoạch và thựchiện quy hoạch; Giáo dục; Trường học ;Y tế; Thu nhập; Hộ nghèo; Giao thông;Thuỷ lợi; Điện; Cơ sở vật chất văn hoá; Chợ nông thôn; Nhà ở; Cơ cấu lao động;Văn hoá; Môi trường; Hình thức tổ chức sản xuất

Phần III CÁC DỰ BÁO VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN

1 Dự báo tiềm năng

Trang 21

1.1 Về tiềm năng phát triển nông lâm nghiệp thuỷ sản, du lịch cộng đồng và sinh thái.

- Cát Nê là xã nằm ven chân dãy núi Tam Đảo nơi có điều kiện tiểu khí hậu và

nguồn nước rất thuận lợi cho phát triển nông nghiệp theo tiêu chuẩn GAP, chất lượngcao đặc biệt là phát triển cây chè, trồng lúa, phát triển chăn nuôi thuỷ sản, trồng dượcliệu, rau đặc sản kết hợp với phát triển du lịch cộng đồng, du lịch sinh thái

- Là xã có tiềm năng lợi thế phát triển chè của huyện Đại Từ, người dân cótruyền thống lao động cần cù, có tiềm năng nguyên liệu chè có chất lượng cao đó

là lợi thế để nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh trong sản xuất và phát triển chè.Mặt khác cây chè cũng là cây mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất trong cơ cấu câytrồng của Xã Tuy nhiên tốc độ tăng về năng suất và sản lượng của Xã vẫn cònthấp, diện tích chè giống mới chưa nhiều, chưa khai thác hết được tiềm năng lợithế phát triển cây chè

- Cùng với lợi thế về phát triển cây chè, Cát Nê còn có nguồn nước vàvùng tiểu khí hậu rất thuận lợi để phát triển, trồng các loại cây dược liệu, trồngcác loại rau đặc sản kết hợp với phát triển du lịch

- Các tuyến đường giao thông liên xã đã được đầu tư xây dựng láng nhựa,kết hợp với các tuyến đường trong xã được đầu tư nâng cấp tạo điều kiện thuận lợicho việc giao thương, trao đổi các nông sản hàng hoá thúc đẩy phát triển sản xuất

1.2 Dự báo về dân số, lao động

Dân số và lao động xã Cát Nê từ nay đến năm 2020 được phát triển theo 2hướng Hướng thứ nhất tăng dân số tự nhiên, hướng thứ 2 tăng dân số cơ họcxuất phát từ lợi thế về nhu cầu đất ở do có trục đường Tỉnh lộ 261 chạy quatrung tâm xã Vì vậy từ nay đến năm 2020 dự báo sẽ có một lượng dân cư nhấtđịnh đến cư trú tại địa bàn xã Cát Nê

Dân số xã Cát Nê từ nay đến năm 2020 dự báo như sau:

Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên: 1,12%

Tỷ lệ tăng dân số cơ học: 0,60%

Biểu 14: DỰ BÁO TĂNG DÂN SỐ VÀ LAO ĐỘNG TRONG KỲ QUY

HOẠCH

Phương

pháp tăng

Dân số Lao động Dân số Lao động Dân số Lao động

Trang 22

Tổng dân số 4.107 4.441 4.887

Biểu 15: DỰ BÁO PHÂN BỐ LAO ĐỘNG

Năm Tổng số

lao động

Công nghiệp –TTCN Dịch vụ Nông nghiệp

Phần IV NỘI DUNG QUY HOẠCH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI

I QUY HOẠCH KHÔNG GIAN TỔNG THỂ TOÀN XÃ

1 Xác định ranh giới quy mô sử dụng đất

- Lập Quy hoạch chung xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2012-2015,tầm nhìn 2020; Trong quá trình lập quy hoạch đảm bảo sự liên kết sự phát triểncủa xã gắn liền với quy hoạch chung của huyện và các xã giáp gianh

- Ranh giới nghiên cứu quy hoạch bao gồm toàn bộ ranh giới địa lý xã Cát Nêvới tổng diện tích tự nhiên là 2.715,39 ha Địa giới hành chính xác định như sau:

+ Phía Đônggiáp vớiThị Trấn Quân Chu và xã Phúc Thuận, huyện Phổ Yên + Phía Tây giáp với tỉnh Vĩnh Phúc

+ Phía Nam giáp với xã Quân Chu, huyện Đại Từ

+ Phía Bắc giáp xã Vạn Thọ và xã Ký Phú, huyện Đại Từ

- Quy mô dân số: Năm 2011 toàn xã có 1.037 hộ, 4.107 khẩu

2 Định hướng quy hoạch cải tạo khu dân cư các xóm

- Khu vực nghiên cứu quy hoạch cần phát triển không gian trên cơ sở hiệntrạng và tận dụng lợi thế địa lý, kinh tế, hệ thống hạ tầng kỹ thuật hiện có, nhằmtạo sự phát triển bền vững, làm nền tảng cho sự phát triển, đảm bảo môi trường

và ổn định đời sống nhân dân

Trang 23

- Phát triển không gian toàn xã phải gắn kết giữa trung tâm xã, các điểmdân cư nông thôn, các vùng sản xuất nông nghiệp Việc bố trí hợp lý và đảm bảo

về cơ cấu phân khu chức năng khu trung tâm xã, các điểm dân cư tập trung vànâng cấp cải tạo các cơ sở kinh tế xã hội, hạ tầng kỹ thuật hiện có, trên cơ sở cáctiêu chí phát triển nông thôn mới, hạn chế san lấp, tiết kiệm kinh phí đầu tư, bảotồn các giá trị văn hoá lịch sử, cảnh quan thiên nhiên, môi trường nông thôn

- Phát triển hướng tới ưu tiên cho việc xã hội hoá đầu tư, tạo quỹ đất pháttriển xây dựng, phát triển kinh tế xã hội, không tách rời khỏi quy hoạch tổng thểphát triển kinh tế - xã hội của huyện Đại Từ và đặc biệt bám sát quy hoạch tổngthể kinh tế xã của xã Cát Nê và vùng phụ cận

* Ưu điểm:

+ Kế thừa và phát triển các công trình công cộng hiện có

+ Tạo lập được khu trung tâm xã tập trung, khang trang

+ Phát triển dân cư tập trung, thuận tiện tổ chức hệ thống hạ tầng kỹ thuật.+ Các khu vực sản xuất và các khu vực làng nghề, cụm tiểu thủ côngnghiệp được đưa ra ngoài khu vực dân cư, giảm thiểu ô nhiễm môi trường từkhu vực sản xuất tới khu dân cư

+ Khai thác nhiều đất nông nghiệp chất lượng thấp để chuyển mục đích

sử dụng đất sang một số loại đất khác như: đất ở, đất phát triển hạ tầng

2 xe ôtô tải tránh nhau được

- Đường trục xóm áp dụng tiêu chuẩn đường cấp A bề rộng lòng đường tốithiểu 3,5m; chiều rộng nền đường 5,0m đảm bảo hệ thống thoát nước

- Đường ngõ xóm áp dụng tiêu chuẩn đường cấp B, cần cải tạo có bề rộnglòng đường tối thiểu 3,0m; chiều rộng nền đường 4,0m bảo đảm cho xe cứuthương, cứu hoả có thể ra vào được

- Đường bờ vùng: Vùng cách vùng 100-200m, có thể kết hợp kênh tưới,tiêu và đường giao thông, áp dụng tiêu chuẩn đường cấp C, bề rộng lòng đường

Trang 24

tối thiểu 2,0m; chiều rộng nền đường 3,0m; liên thông theo hướng 1 chiều,khoảng cách từ 300 đến 500m, có 1 điểm tránh xe.

- Đường bờ thửa: Có kích thước từ 1,2-1,5m; được cứng hoá, cứ khoảngcách 2 bờ thửa thì có một bờ thửa kết hợp luôn với kênh tưới, tiêu nước

3.2 Quy hoạch cấp nước: Quy hoạch hộ dân dùng nước máy để đảm bảo vệ

sinh theo quy mô xã: Nước sinh hoạt 80 lít/người/ngày (năm 2010) và 100lít/người/ngày (năm 2020)

3.3 Quy hoạch hệ thống thoát nước thải: Theo dọc đường giao thông thôn,

xóm, xã, các vùng chăn nuôi, có quy hoạch thoát nước thải ra ngoài Tại khu trungtâm xã nơi có mật độ dân số cao, cần xây dựng hệ thống thoát nước đậy tấm đan.Nước thải trạm y tế, khu chăn nuôi phải qua hệ thống xử lý, không chảy trực tiếp rangoài

3.4 Quy hoạch cấp điện: Đảm bảo theo Quyết định của ngành điện Chỉ tiêu cấp

điện 300 KW/h/người/năm tính đến 2010, 500KW/h/người/năm tính đến năm 2020

3.5 Vệ sinh môi trường: Toàn bộ chất thải rắn và rác thải của xã vận

chuyển đến khu thu gom rác thải của xã tại 1 vị trí xóm Nông Trường diện tích1,2ha, sau đó được vận chuyển đến khu chứa và chôn lấp rác thải Xung quanhkhu vực này phải trồng hệ thống cây xanh cách ly và phải có biện pháp xử lý đểchống ô nhiễm môi trường

II QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT

Tổng diện tích đất tự nhiên xã Cát Nê xác định theo địa giới hành chính

364 là 2.715,39ha Theo thông tư số 08/2007/TT-BTNMT ngày 02/8/2007 của

Bộ Tài nguyên và Môi trường, cơ cấu các loại đất gồm:

Cơ cấu và quy hoạch sử dụng đất được thực hiện cụ thể như sau:

1 Quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2012 - 2020:

1.1 Đất nông nghiệp:

Trang 25

Diện tích hiện trạng năm 2012 là 2.303,17ha, chiếm 84,82% tổng diệntích đất tự nhiên, trong kỳ quy hoạch, diện tích đất nông nghiệp giảm 168,84ha.Đến năm 2020, diện tích đất nông nghiệp toàn xã là 2.121,98ha, chiếm 78,15%tổng diện tích đất tự nhiên, quy hoạch đất nông nghiệp được thực hiện như sau:

1.1.1 Đất lúa nước: Diện tích hiện trạng là 396,42ha, quy hoạch đến năm

2020 là 386,55ha Trong kỳ quy hoạch, đất trồng lúa giảm 9,87ha để thực hiện cácquy hoạch cụ thể như sau:

* Diện tích đất trồng lúa giảm 9,87 ha do:

- Quy hoạch xây dựng, mở rộng đường giao thông trên địa bàn xã: 4,33ha

- Quy hoạch xây dựng hệ thống công trình thủy lợi: 0,78ha (trong đó: xâydựng kênh mương 0,75ha; đập 0,03ha)

- Quy hoạch xây dựng nhà văn hóa xóm Đình: 0,052ha

- Quy hoạch xây dựng nhà văn hóa Trung tâm xã : 0,10ha

- Quy hoạch xây dựng sân thể dục, thể thao xã : 0,42ha

- Quy hoạch mở rộng Chợ xóm Đình: 0,2ha

- Quy hoạch mở rộng Trụ sở UBND xã (xây dựng nhà để xe): 0,07ha

- Quy hoạch xây dựng khu sản xuất kinh doanh tiểu thủ công nghiệp La Cật:1,28ha

- Quy hoạch xây dựng hồ chứa nước Hàm Long: 0,20ha

- Quy hoạch mở rộng, chỉnh trang khu dân cư nông thôn: 2,17 ha

1.1.2 Đất trồng cây hàng năm còn lại: Diện tích hiện trạng không có.

Quy hoạch đến năm 2020 không có

1.1.3 Đất trồng cây lâu năm: Diện tích hiện trạng 89,20ha, quy hoạch

đến năm 2020 là 51,44ha Trong kỳ quy hoạch, đất trồng cây lâu năm giảm37,76 ha do quy hoạch cụ thể như sau:

* Diện tích đất trồng cây lâu giảm 37,76 ha do:

- Quy hoạch xây dựng, mở rộng đường giao thông trên địa bàn xã: 1,57ha

- Quy hoạch xây dựng hệ thống kênh mương thủy lợi: 0,38ha

- Quy hoạch xây dựng hồ chứa nước Hàm Long: 11,41ha

- Quy hoạch xây dựng sân thể dục, thể thao: 0,16ha

- Quy hoạch đất xử lý, chôn lấp rác thải : 0,26ha

- Quy hoạch xây dựng vùng Chè sạch và giới thiệu sản phẩm: 23,39ha

- Quy hoạch mở rộng, chỉnh trang khu dân cư nông thôn: 0,60 ha

Trang 26

1.1.4 Đất rừng đặc dụng: Diện tích hiện trạng là 455,00ha Trong kỳ quy

hoạch diện tích này được giữ nguyên

1.1.5 Đất rừng sản xuất: Diện tích hiện trạng 1035,70ha, quy hoạch đến năm

2020 là 902,20ha Trong kỳ quy hoạch, đất rừng sản xuất giảm 133,54 ha, do quyhoạch cụ thể như sau:

* Diện tích đất rừng sản xuất tăng2,35 ha do:

- Chuyển mục đích sử dụng từ đất chưa sử dụng: 2,35ha;

* Diện tích đất rừng sản xuất giảm 135,89 ha do:

- Quy hoạch mở rộng đường giao thông: 3,12ha

- Quy hoạch xây dựng hồ chứa nước Hàm Long: 77,28ha

- Quy hoạch xây dựng vùng Chè sạch và giới thiệu sản phẩm: 36,61ha

- Quy hoạch xây dựng sân thể dục, thể thao: 0,093ha

- Quy hoạch đất xử lý, chôn lấp rác thải : 0,94ha

- Quy hoạch đất nghĩa trang, nghĩa địa: 1,60ha

- Quy hoạch đất trang trại chăn nuôi thuộc xóm Tân Lập: 10,00ha

- Quy hoạch mở rộng, chỉnh trang khu dân cư nông thôn 6,25 ha

1.1.6 Đất nuôi trồng thủy sản: Diện tích hiện trạng là 2,65ha Quy hoạch

đến năm 2020 là 2,63ha, giảm 0,02ha chuyển sang mở rộng Chợ xóm Đình

1.2 Đất phi nông nghiệp:

Diện tích hiện trạng năm 2012 là 234,82ha, chiếm 8,65% tổng diện tíchđất tự nhiên Trong kỳ quy hoạch, diện tích đất phi nông nghiệp tăng 178,85ha.Đến năm 2020, diện tích đất phi nông nghiệp toàn xã là 413,67ha, chiếm15,23% tổng diện tích đất tự nhiên, các quy hoạch cụ thể như sau:

1.2.1 Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp: Diện tích hiện

trạng là 0,29ha Quy hoạch đến năm 2020 là 0,36ha, tăng 0,07ha chuyển sang xâydựng nhà để xe

1.2.2 Đất quốc phòng: Diện tích hiện trạng là 123,90ha Trong kỳ quy

hoạch diện tích này được giữ nguyên

1.2.3 Đất cơ sở sản xuất kinh doanh: Diện tích hiện trạng không có.

Quy hoạch đến năm 2020 là 71,28ha, tăng 71,28ha, lấy từ đất trồng lúa 1,28ha;đất trồng cây lâu năm 23,39ha; đất trồng rừng sản xuất 46,61ha

1.2.4 Đất di tích danh thắng: Diện tích hiện trạng không có Quy hoạch

đến năm 2020 không có

Trang 27

1.2.5 Đất bãi thải, xử lý chất thải: Hiện trạng không có Quy hoạch đến

năm 2020 diện tích là 1,20ha từ đất trồng rừng sản xuất 0,94ha; đất trồng cây lâunăm 0,26ha

1.2.6 Đất tôn giáo, tín ngưỡng: Diện tích hiện trạng không có Quy

hoạch đến năm 2020 không có

1.2.7 Đất nghĩa trang, nghĩa địa: Diện tích hiện trạng là 4,20ha Quy

hoạch đến năm 2020 là 5,80ha, tăng lên 1,60ha, từ đất trồng rừng sản xuất1,60ha

1.2.8 Đất có mặt nước chuyên dùng: Hiện trạng là 67,95ha Quy hoạch

đến năm 2020 là 57,85ha, giảm 10,10ha trong đó:

- Quy hoạch xây dựng, đập thủy lợi; 0,08ha;

- Quy hoạch xây dựng hồ chứa nước Hàm Long: 10,02ha

1.2.9 Đất sông, suối: Diện tích hiện trạng không có Quy hoạch đến năm

2020 không có

1.2.10 Đất phát triển hạ tầng: Diện tích hiện trạng là 38,48ha Trong kỳ quy

hoạch đến năm 2020 là 153,28ha, tăng 114,80 ha, do quy hoạch cụ thể như sau:

* Diện tích đất phát triển hạ tầng giảm 0,08 ha do:

- Quy hoạch mở rộng Chợ xóm Đình, từ đất giao thông: 0.02ha; đất cơ sở

y tế: 0,06ha

* Diện tích đất phát triển hạ tầng tăng 114,88 ha do:

- Quy hoạch xây dựng nhà văn hóa xóm Đình: 0,05ha

- Quy hoạch xây dựng nhà văn hóa Trung tâm xã : 0,10ha

- Quy hoạch xây dựng sân thể dục, thể thao xã : 0,42ha

- Quy hoạch xây dựng sân thể dục, thể thao 3 xóm : 0,25ha

- Quy hoạch mở rộng Chợ xóm Đình: 0,30ha

- Quy hoạch mở rộng Trụ sở UBND xã (xây dựng nhà để xe): 0,07ha

- Quy hoạch mở rộng đường giao thông: 12,22ha

- Quy hoạch xây dựng kênh mương, đập thủy lợi: 1,33ha;

- Quy hoạch xây dựng hồ chứa nước Hàm Long: 100,14ha

1.3 Đất chưa sử dụng

Tổng diện tích đất chưa sử dụng của xã đến 31/12/2011 là 3,51ha Trong

kỳ quy hoạch đến năm 2020 không còn giảm 3,51ha dự kiến đưa vào mục đích

cụ thể như sau:

Trang 28

- Quy hoạch xây dựng hồ chứa nước Hàm Long: 1,16ha

- Quy hoạch đất trồng rừng sản xuất: 2,35ha

Như vậy đến năm 2020, diện tích đất chưa sử dụng của xã không còn Lý

do đưa hết diện tích đất chưa sử dụng vào sử dụng cho các mục đích phục vụphát triển kinh tế xã hội của xã

1.4 Đất ở tại nông thôn

Hiện trạng xã Cát Nê có 173,89ha diện tích đất ở nông thôn Trong kỳ quyhoạch đến năm 2020, dự báo số dân của của xã là 4.887 người, so với dân sốnăm 2012 là 4.107 người, tăng lên 780 người Để đảm bảo đạt tiêu chuẩn nôngthôn mới, diện tích đất ở nông nghiệp quy hoạch 300m2/hộ x 4 người/hộ x 780người = 195hộ tăng lên = 58.500 m2 (tương đương 5,85ha) Quy hoạch mở rộngdiện tích đất ở để đáp ứng nhu cầu sử dụng đất ở phục vụ sinh hoạt của người dânđến năm 2020 là 179,74ha bằng hình thức cải tạo, chỉnh trang mở rộng các khu dân

cư hiện có, chuyển mục đích sử dụng đất từ các loại đất khác trong khu dân cưnông thôn sang đất ở

Với số dân hiện tại và diện tích đất ở theo hiện trạng về cơ bản đã đáp ứngđược nhu cầu sử dụng đất ở phục vụ sinh hoạt của người dân

2 Kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2012-2020:

2.1 Kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2012 - 2015:

- Mở rộng và quy hoạch xây dựng đạt chuẩn tiêu chí giao thông đến năm

2015, diện tích quy hoạch và mở rộng 7,87ha

- Xây dựng 2 đập, 1 bai giữ nước, kiên cố hóa hệ thống kênh mương, phục vụsản xuất nông nghiệp với tổng chiều dài tuyến 14,90km, diện tích đất thu hồi 1,04ha

- Quy hoạch xây dựng nhà văn hóa xóm Đình: 0,05ha

- Quy hoạch xây dựng nhà văn hóa Trung tâm xã : 0,10ha

- Quy hoạch xây dựng sân thể dục, thể thao xã : 0,42ha

- Quy hoạch xây dựng sân thể dục, thể thao 3 xóm : 0,25ha

- Quy hoạch mở rộng Chợ xóm Đình: 0,30ha

- Quy hoạch mở rộng Trụ sở UBND xã (xây dựng nhà để xe): 0,07ha

- Quy hoạch đất xử lý, chôn lấp rác thải : 1,20ha

- Quy hoạch đất nghĩa trang, nghĩa địa: 1,60ha

- Cải tạo đất chưa sử dụng đưa vào trồng rừng sản xuất, diện tích: 2,35ha

- Quy hoạch mở rộng, chỉnh trang khu dân cư nông thôn: 5,55 ha

Trang 29

Kế hoạch chi tiết cho các năm từ năm 2012 đến năm 2015 được thực hiện cụ thể như sau:

2.1.1 Năm 2012:

- Quy hoạch nâng cấp, mở rộng đường giao thông nông thôn các tuyến:+ Mở rộng và nâng cấp tuyến đường: Xóm Đầu Cầu- Nương Cao- LaLang- Thậm Thình chiều dài 8,00 km, diện tích 2,52ha từ đất trồng lúa: 0,39ha;đất trồng cây lâu năm: 1,32ha; đất trồng rừng sản xuất: 0,81ha

+ Mở rộng và nâng cấp tuyến đường xóm Nông Trường: Từ TL 261- ôngHải- Suối Làng Lanh chiều dài 1,20 km, diện tích 0,55ha, từ đất ở nông thôn:0,55ha

+ Mở rộng và nâng cấp tuyến đường xóm Trung Nhang: Từ TL 261- khunghĩa địa chiều dài 0,55 km, diện tích 0,11ha, từ đất trồng lúa: 0,11ha

- Quy hoạch xây dựng nhà văn hóa xóm Đình: 0,05ha

2.1.2 Năm 2013:

- Quy hoạch nâng cấp, mở rộng đường giao thông nông thôn các tuyếnvới diện tích 3,48ha, trong đó đất trồng lúa 1,95ha; đất ở nông thôn: 0,68ha; đấttrồng cây lâu năm: 0,10ha, đất rừng sản xuất: 0,75ha;

- Quy hoạch xây dựng 1đập, 1 bai giữ nước, kiên cố hóa hệ thống kênhmương phục vụ sản xuất nông nghiệp với tổng chiều dài tuyến 6,35km, diện tíchđất thu hồi 0,71ha, từ đất lúa nước: 0,29ha; đất ở nông thôn: 0,02ha; đất trồngcây lâu năm: 0,36ha; đất có mặt nước chuyên dùng: 0,04ha

- Quy hoạch mở rộng Chợ xóm Đình: 0,30ha

- Quy hoạch mở rộng Trụ sở UBND xã (xây dựng nhà để xe): 0,07ha

- Quy hoạch đất xử lý, chôn lấp rác thải : 1,20ha

- Quy hoạch đất nghĩa trang, nghĩa địa: 1,60ha

- Quy hoạch mở rộng, chỉnh trang khu dân cư nông thôn: 2,57 ha

- Quy hoạch xây dựng sân thể dục, thể thao 3 xóm : 0,25ha

Trang 30

- Cải tạo đất chưa sử dụng đưa vào trồng rừng sản xuất, diện tích: 2,35ha.

- Quy hoạch mở rộng, chỉnh trang khu dân cư nông thôn: 1,76 ha

2.1.4 Năm 2015:

- Quy hoạch nâng cấp, mở rộng đường giao thông nông thôn các tuyếnvới diện tích: 1,05ha, trong đó đất trồng lúa: 0,04ha; đất ở nông thôn: 0,34ha;đất trồng cây lâu năm: 0,09ha, đất rừng sản xuất: 0,58ha

- Quy hoạch xây dựng 1 đập giữ nước, kiên cố hóa hệ thống kênh mươngphục vụ sản xuất nông nghiệp với tổng chiều dài tuyến 5,6km, diện tích đất thuhồi 0,22ha, từ đất lúa nước: 0,19ha; đất ở nông thôn: 0,024ha

- Quy hoạch xây dựng nhà văn hóa Trung tâm xã : 0,10ha

- Quy hoạch xây dựng sân thể dục, thể thao xã : 0,42ha

- Quy hoạch mở rộng, chỉnh trang khu dân cư nông thôn: 1,22ha

2.2 Kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2016 - 2020:

- Quy hoạch nâng cấp, mở rộng đường giao thông nông thôn các tuyến với diệntích: 3,76ha, trong đó đất trồng lúa: 1,42ha; đất ở nông thôn: 1,31ha; đất trồngcây lâu năm: 0,06ha, đất rừng sản xuất: 0,98ha

- Quy hoạch xây dựng 1đập, 1bai giữ nước, kiên cố hóa hệ thống kênhmương phục vụ sản xuất nông nghiệp với tổng chiều dài tuyến 6,4km, diện tíchđất thu hồi 0,29ha, từ đất lúa nước: 0,207ha; đất ở nông thôn: 0,047ha; đất cómặt nước chuyên dùng: 0,04ha

- Quy hoạch xây dựng khu sản xuất kinh doanh tiểu thủ công nghiệp La Cật:1,28ha

- Quy hoạch xây dựng hồ chứa nước Hàm Long: 100,14ha

- Quy hoạch xây dựng vùng Chè sạch và giới thiệu sản phẩm: 60,00ha

- Quy hoạch đất trang trại chăn nuôi: 10,00ha

- Quy hoạch mở rộng, chỉnh trang khu dân cư nông thôn: 3,52ha

(Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất có các phụ lục số

01, 02, 03, 04, 05, 06, 07 kèm theo)

III QUY HOẠCH SẢN XUẤT

1 Quy hoạch phát triển nông nghiệp

- Căn cứ vào điều kiện thực tế của xã, để khai thác và phát huy được

tiềm năng lợi thế của xã trong phát triển nông nghiệp, với mục tiêu là phát

triển nhanh nông nghiệp theo hướng an toàn, chất lượng cao đặc biệt là pháttriển cây chè, trồng lúa, phát triển chăn nuôi thuỷ sản, chăn nuôi trang trại;

Trang 31

trồng dược liệu, rau đặc sản kết hợp với phát triển du lịch cộng đồng, du lịchsinh thái Với mục tiêu phấn đấu đền năm 2015 thu nhập bình quân trên 01 hađất trồng trọt của xã đạt 90 triệu đồng /01ha, đến năm 2020 đạt 120 triệu đồng/01ha; quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp được xác định như sau:

BIỂU 16: QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN MỘT SỐ LOẠI CÂY TRỒNG CHỦ

YẾU

Cây trồng

Thực trạng năm 2011 Quy hoạch đến năm 2015 Quy hoạch đến năm 2020 Diện

tích (ha)

Năng suất (tạ/ha)

Sản lượng (tấn)

Diện tích (ha)

Năng suất (tạ/ha)

Sản lượng (tấn)

Diện tích (ha)

Năng suất (tạ/ha)

Sản lượng (tấn)

1.1 Quy hoạch sản xuất lúa

- Căn cứ thực trạng diện tích lúa hiện có và quy hoạch xây dựng hạ tầngnông thôn, và các quy hoạch sản xuất khác; diện tích lúa của xã Cát Nê quy hoạchđến năm 2015 là 390,62ha, đến năm 2020 là 386,55ha; được quy hoạch thành 05vùng sản xuất tập trung với diện tích là 187,5ha, cụ thể như sau:

* Vùng 1a: Cánh đồng Dinh, Đồng La Lang, Đồng Dộc thuộc địa phận

các xóm: Xóm Đình, Đồng Nghè, có tổng diện tích khoảng 30 ha

* Vùng 2a: Cánh đồng Chùa, Đồng Thá thuộc địa phận các xóm: Xóm

Đình, Lò Mật, có tổng diện tích khoảng 31,5 ha

* Vùng 3a: Cánh đồng Lò Gạch, khu đồng sau thuộc địa phận xóm:

Trung Nhang, có tổng diện tích khoảng 55 ha

* Vùng 4a: Cánh đồng Ngô Đèo, thuộc địa phận các xóm: Đồng Mương,

Tân Phú, có tổng diện tích khoảng 36 ha

* Vùng 5a: Cánh đồng Mầu, thuộc địa phận các xóm: Gò Trẩu, Đồng

Gốc, có tổng diện tích khoảng 35 ha

* Diện tích lúa còn lại nằm xen kẽ, rải rác giữa các khu dân cư, các khelạch, đồi núi

- Đối với diện tích lúa tập trung tại 5 vùng triển khai các biện pháp sau:

+ Tiến hành quy hoạch lại đồng ruộng theo hướng tận dụng và khai thác

hệ thống thuỷ lợi và hệ thống bờ vùng, bờ thửa sẵn có để quy hoạch xây dựng hệ

Trang 32

thống giao thông, thuỷ lợi nội đồng theo chuẩn nông thôn mới đáp ứng yêu cầuđưa cơ giới hoá và ứng dụng các tiến bộ KHCN vào trong sản xuất đế nâng caonăng suất, chất lượng sản phẩm

+ Rà soát đánh giá thực trạng các tuyến giao thông nội đồng để quy hoạch

bố trí bờ vùng, bờ thửa Đối với bờ vùng có khoảng cách từ 150-200m có một

bờ vùng, có thể kết hợp kênh tưới, tiêu, áp dụng tiêu chuẩn đường cấp C, bềrộng lòng đường tối thiểu 2,0m, chiều rộng nền đường 3,0m, khoảng cách từ200- 300m, có 1 điểm tránh xe Đối với bờ thửa thiết kế kích thước từ 1,2-1,5m;

cứ khoảng cách 2 bờ thửa thì có một bờ thửa kết hợp luôn với kênh tưới, tiêunước (tất cả các bờ vùng bờ thửa thiết kế phù hợp với tùng khu đồng, áp dụngcông nghệ và đưa cơ giới hóa vào sản xuất)

+ Cùng với việc quy hoạch, mở rộng hệ thống giao thông nội đồng cầnphải tiến hành dồn điền, đổi thửa để tạo ra những thửa ruộng có diện tích đủ lớn

và thuận tiện cho việc áp dụng cơ giới hoá vào sản xuất Việc triển khai đồn điềnđổi thửa liên quan trực tiếp đến các hộ nông dân, phạm vị ảnh hưởng rộng, do vậykhi triển khai thực hiện cần phải có sự bàn bạc thống nhất dân chủ từ cơ sở, tạođược sự đồng thuận cao của nhân dân, trên cơ sở nhà nước định hướng và hỗ trợnhân dân quy hoạch, điều chỉnh diện tích và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụngđất cho nhân dân

- Đối với diện tích nhỏ lẻ nằm tại địa bàn các xóm cần tiến hành rà soát vàkhuyến khích tạo điều kiện cho các hộ nông dân dồn điền, đổi thửa; đồng thời

bố trí quy hoạch các tuyến đường giao thông nội đồng, hệ thống thuỷ lợi một cáchợp lý để thúc đẩy đưa cơ giới hoá vào sản xuất tại các khu vực có đủ điều kiện

- Trên cơ sở quy hoạch các vùng sản xuất lúa trong những năm tới cầntiếp tục ứng dụng mạnh mẽ KHCN vào trong sản xuất, trong đó cần chú trọngđưa các giống lúa lai, lúa thuần chất lượng cao vào sản xuất, áp dụng kỹ thuậtcanh tác lúa cải tiến (SRI), quản lý dịch hại tổng hợp (IPM); đưa cơ giới hoá vàosản xuất nhằm đưa năng suất lúa năm 2015 của xã đạt 58tạ/ha, năm 2020 đạtnăng suất 61tạ/ha

- Do trên dịa bàn xã có rất ít diện tích đất chuyên trồng màu, trong khidiện tích đất canh tác của xã không nhiều; do vậy trong qúa trình quy hoạch hệthống giao thông, thuỷ lợi tại vùng trồng lúa tập trung nên bố trí thuận lợi choviệc tiêu thoát nước để kết hợp việc trồng lúa với trồng các loại cây rau, màu cógiá trị kinh tế cao để nâng cao thu nhập trên 01 ha đất trồng trọt

1.2 Quy hoạch sản xuất chè

- Diện tích chè của xã quy hoạch đến năm 2015, đến năm 2020 tăng lên60,0 ha, được quy hoạch thành 01 vùng sản xuất kinh doanh như sau:

Trang 33

* Diện tích vùng sản xuất kinh doanh Chè sạch thuộc 2 xóm: Lò Mật,

Nương Dâu, đây là vùng có diên tích trồng chè khá tập trung với tổng diện tíchđưa vào quy hoạch 60,0ha

* Diện tích Chè còn lại nằm xen kẽ, rải rác giữa các khu dân cư, đồi núivới tổng diện tích khoảng 74ha

- Để tiếp tục nâng cao năng suất chất lượng chè Cát Nê cần phải tiếp tụcđưa các giống chè mới có năng suất, chất lượng cao như giống chè LDP1, Kimtuyên, Phúc vân tiên vào trồng thay thế các diện tích chè trung du già cỗi năngsuất thấp; trong giai đoạn 2012-2015 hàng năm tăng diện tích thâm canh chè từ3-4% , trồng thay thế từ 15,48 ha chè bằng các giống chè mới

- Tập trung đầu tư thâm canh phát triển cây chè, phấn đấu đến năm 2015,năng suất chè của xã đạt 90- 95 tạ/ha, sản lượng chè búp tươi đạt 12.185 tấn;

100 % diện tích chè của xã được công nhận chè an toàn, đến năm 2020 năngsuất chè đạt 110 tạ/ha; sản lượng chè búp tươi đạt 14.839 tấn

1.3 Quy hoạch phát triển rau, màu

- Trên địa bàn xã không có vùng trồng rau, màu tập trung; diện tích trồngrau, màu chủ yếu là nằm xen kẽ, rải rác tại các khu dân cư và trên các diện tích đấtmột vụ lúa Do vậy để khai thác và phát huy tiểm năng lợi thế của một xã ven chânnúi Tam Đảo rất có tiềm năng về phát triển du lịch, trong quy hoạch phát triển sảnxuất của xã cần tập trung triển khai mở rông diện tích trồng rau, màu vụ đông trêndiện tích đất trồng lúa với diện tích hàng năm là 30ha; đồng thời triển khai mở rộngdiện tích trồng các loại rau đặc sản như rau bò khai, rau ngót rừng, rau sắng, rau cảinương

2 Quy hoạch phát triển chăn nuôi gia súc, gia cầm, thuỷ sản

2.1 Đối với chăn nuôi gia súc gia cầm

- Quy hoạch 01 khu chăn nuôi tập trung với tổng diện tích là 10,0 hathuộc địa bàn xóm Tân Lập, để phát triển chăn nuôi trang trại, chăn nuôi theoquy mô công nghiệp, chủ yếu là chăn nuôi lợn và gà

- Cùng với việc khuyến khích phát triển chăn nuôi trang trại tại khu chănnuôi tập trung cần tiếp tục duy trì phát triển chăn nuôi theo trang trại, gia trạiquy mô vừa và nhỏ, khuyến khích loại hình sản xuất khép kín nhằm khai tháctiềm năng đa dạng trong chăn nuôi ở xã, đồng thời tạo công ăn việc làm chonhững hộ chưa đủ điều kiện phát triển sản xuất với quy mô lớn

- Trong chăn nuôi trong giai đoạn 2012-2020 tập trung mũi nhọn vào pháttriển chăn nuôi lợn và gà theo quy mô trang trại tập trung, đưa đàn lợn đến năm

2015 đạt 2.388 con, đàn gia cầm đạt 30.714con; đến năm 2020 đàn lợn là 2.528con, đàn gia cầm là 36.714 con

- Đối với đàn trâu; ổn định đàn trâu, khuyến khích và tạo điều kiện chocác hộ nông dân ở ven chân núi Tam đảo phát triển đàn trâu theo hướng tiến

Trang 34

hành chọn lọc, phân loại đàn trâu hiện có, loại thải những trâu đực giống nội cótầm vóc nhỏ bé, giữ những trâu đực có tầm vóc to, khoẻ, trọng lượng từ 400 kgtrở lên Sử dụng trâu cái nội đủ tiêu chuẩn cho phối trực tiếp hoặc thụ tinh nhântạo với trâu đực Murrah, đực lai Murrah để tạo con lai sử dụng nuôi sinh sản vànuôi lấy thịt.

- Thực hiện tốt công tác vệ sinh thú y và phòng trừ dịch bệnh cho đàn giasúc, gia cầm Tăng cường công tác phòng chống dịch bệnh, vệ sinh thú y, vệsinh an toàn thực phẩm

BIỂU 17: QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI GIA SÚC, GIA CẦM, THỦY

SẢN

Năm trâu Đàn

(con)

Đàn lợn (con)

Đàn gia cầm (con) Thuỷ sản Tổng số

Trong đó Diện

tích (ha)

Sản lượng (tấn)

cầm

Thực trạng

năm 2011 662 2238 29000 21.875 7.125 2,65 11.5Quy hoạch

đến năm 2015 712 2388 30.714 22.651 8.063 2,63 15Quy hoạch

đến năm 2020 747 2528 36.714 27.928 8.786 2,63 17

2.2 Đối với phát triển thuỷ sản

- Mặc dù là một xã có điều kiện về nguồn nước rất thuận lợi cho phát triểnchăn nuôi thuỷ sản nhưng trong những năm qua diện tích, năng suất và sản lượngthuỷ sản không nhiều Do vậy trong quy hoạch cần ưu tiên khuyến khích tạo điềukiện thúc đẩy phát triển nuôi trồng thuỷ sản; quy hoạch mở rộng diện tích nuôithuỷ sản, diện tích hiện tại 2,65 ha, nằm xen kẽ giữa các khu dân cư và các khesuối thuộc các xóm trong xã Triển khai chăn nuôi cá theo hướng thâm canh, đưanăng suất bình quân lên 2,0 tấn/ha vào năm 2015 và 4,0 tấn/ha vào năm 2020

3 Quy hoạch phát triển lâm nghiệp

- Với tổng diện tích rừng toàn xã hiện nay là 1.814,90 ha, trong đó diệntích rừng đặc dụng thuộc vườn Quốc gia Tam Đảo quan lý là 4.55,00 ha, diệntích rừng phòng hộ là 324,18ha, còn lại là 1.035,72 ha rừng sản xuất nằm rải ráctại các xóm Do vậy trong quy hoạch phát triển lâm nghiệp của xã cần tận dụng

và phát huy khai thác tốt hiện trạng đất rừng hiện có để thúc đẩy phát triển trồngrừng sản xuất mà trọng tâm là trồng các loại cây keo và các loại cây lâm sảnngoài gỗ để nâng cao thu nhập cho người dân

- Đối với diện tích rừng sản xuất kết hợp trồng rừng với phát triển trồngcây dược liệu Tập trung chuyển một số diện tích đất trồng rừng ở vùng giáp vớinúi Tam Đảo, ven các khe suối có điều kiện thổ nhưỡng tốt để triển khai trồng

Trang 35

các loại tre lấy măng như măng tre Bát độ, Lục trúc với diện tích quy hoạchđến năm 2015 là 20 ha, đến năm 2020 là 40 ha.

4 Quy hoạch thuỷ lợi

- Tiến hành đầu tư xây dựng hồ chứa nước Hàm Long thuộc xóm Tân Phú

để phục vụ nước tưới cho diện tích Lúa, Chè

- Quy hoạch xây dựng 03 Đập; 02 Bai; phục vụ nước tưới thuộc các xóm:Trung Nhang( Đập Cụ Nhị ) phục vụ tưới cho 25ha lúa; Đồng Nghè( Đập Cụ Ngọ) phục vụ tưới cho 30ha lúa; Gò Trẩu( Đập Nông Trường ) phục vụ tưới cho 20halúa; La Lang ( Bai Điếm; Bai Lấp ) phục vụ tưới cho 15ha lúa

- Triển khai xây dựng mở mới và nâng cấp hệ thống kênh mương bao gồm:

Hệ thống kênh chính và hệ thống kênh mương nội đồng Tổng số chiều dài kênhmương phải xây dựng đến năm 2020 là 21,30 km

- Để phấn đấu đạt chuẩn về Thuỷ lợi vào năm 2015, trước mắt trong giaiđoạn 2012-2015 cần tập trung đầu tư xây dựng mở mới 14 tuyến kênh mương.Tổng chiều dài là 5,75 km

IV QUY HOẠCH XÂY DỰNG

* Quan điểm và lựa chọn đất phát triển

- Khu vực nghiên cứu quy hoạch cần phát triển không gian trên cơ sở hiệntrạng và tận dụng lợi thế địa lý, kinh tế, hệ thống hạ tầng kỹ thuật hiện có, nhằmtạo sự phát triển bền vững làm nền tảng cho sự phát triển đảm bảo môi trường và

ổn định đời sống nhân dân

- Phát triển không gian toàn xã phải gắn kết giữa trung tâm xã, các điểmdân cư nông thôn, các vùng sản xuất nông nghiệp Việc bố trí hợp lý và đảm bảo

về cơ cấu phân khu chức năng khu trung tâm xã, các điểm dân cư tập trung vànâng cấp cải tạo các cơ sở kinh tế xã hội, hạ tầng kỹ thuật hiện có, trên cơ sở cáctiêu chí phát triển nông thôn mới, hạn chế san lấp, tiết kiệm kinh phí đầu tư, bảotồn các giá trị văn hoá lịch sử, cảnh quan thiên nhiên, môi trường nông thôn

- Phát triển hướng tới ưu tiên cho việc xã hội hoá đầu tư, tạo quỹ đất pháttriển xây dựng, phát triển kinh tế xã hội, không tách rời khỏi quy hoạch tổng thểkinh tế xã hội của huyện Đại Từ và đặc biệt bám sát quy hoạch tổng thể kinh tế-

xã hội của xã Cát Nê và vùng phụ cận

1 Quy hoạch dãn dân và khu dân cư mới

* Chỉnh trang các điểm dân cư cũ:

Chỉnh trang lại các điểm dân cư tập trung hiện có, quy hoạch giãn dân chotừng xóm

2 Quy hoạch mạng lưới công trình, hệ thống hạ tầng xã hội

2.1 Quy hoạch mạng lưới công trình

Trang 36

* Trụ sở Đảng uỷ, HĐND, UBND xã:

- Giữ nguyên vị trí và diện tích hiện nay tại xóm Đền Diện tích đất hiệntrạng của trụ sở là 2.819,8 m2 .Quy họach cần mở rộng về phía Bắc, lấy vào đấttrồng lúa với diện tích là 700 m2 để xây dựng nhà để xe

- Quy mô: giữ nguyên quy mô công trình nhà làm việc 2 tầng, cải tạothêm khuôn viên cây xanh cho khuôn viên trụ sở UBND xã

* Trường học:

- Trường mầm non.

Giữ nguyên vị trí và diện tích hiện nay, tổng diện tích đất 3.313,6m2, baogồm 4 phòng học nhà 1 tầng Cải tạo khuôn viên cây xanh cho khuôn viêntrường Mầm non Số trẻ: 143, số giáo viên 18 người, diện tích bình quân23,17m2/HS

- Trường tiểu học.

Giữ nguyên vị trí và diện tích hiện nay, tổng diện tích đất: 9.630m2, baogồm 10 phòng học nhà 1 tầng và 1 phòng chức năng, nhà làm việc Ban giámhiệu 1 tầng Cải tạo khuôn viên cây xanh cho khuôn viên trường Tiểu học Sốhọc sinh: 184, số giáo viên 14 người, diện tích bình quân 52,33m2/HS

- Trường trung học cơ sở

Giữ nguyên vị trí và diện tích hiện nay, tổng diện tích đất: 6.911m2, baogồm 10 phòng học nhà 2 tầng và 7 phòng chức năng, nhà làm việc Ban giámhiệu 1 tầng Cải tạo khuôn viên cây xanh cho khuôn viên trường THCS Số họcsinh: 164, số giáo viên 16 người, diện tích bình quân 42,14m2/HS

* Trạm Y tế: Giữ nguyên vị trí và diện tích hiện nay, tổng diện tích khu đất:

1.500m2, bao gồm nhà 1 tầng, 13 phòng xây dựng năm 2009 cải tạo khuôn viêncây xanh trạm y tế

* Bưu điện văn hoá xã: Giữ nguyên vị trí và diện tích hiện nay, tổng diện

tích khu đất: 167,9m2 ,bao gồm nhà 1 tầng, 1 phòng xây dựng năm 2001 cải tạokhuôn viên cây xanh bưu điện văn hóa xã

* Quy hoạch khu văn hoá, thể thao và nhà văn hoá các xóm:

- Nhà văn hoá:

BIỂU 18: QUY HOẠCH NHÀ VĂN HÓA CÁC XÓM

STT Tên nhà văn hóa

(NVH)

DT khu đất hiện trạng (ha)

DT khu đất

mở rộng (ha)

DT xây dựng hiện trạng (ha)

DT xây dựng mới (ha)

Ngày đăng: 25/04/2018, 14:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w