PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH SỬ DỤNG TRONG ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC CỦA CÁC CHIẾN LƯỢC, QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ- XÃ HỘI .... MOLISA - Bộ Lao động, Thương binh và xã hội LĐT
Trang 3Chương trình hợp tác phát triển trong lĩnh vực
môi trường Việt Nam- Đan Mạch
Trang 5MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KHUNG, BẢNG VÀ HÌNH V CHÚ GIẢI THUẬT NGỮ IX
1 MỤC ĐÍCH VÀ PHẠM VI CỦA HƯỚNG DẪN 1
1.1 PHẠM VI CỦA HƯỚNG DẪN 1
1.2 MỤC ĐÍCH CỦA HƯỚNG DẪN 2
2 TÓM TẮT CÁC QUY ĐỊNH VỀ ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC VÀ LẬP “KẾ HOẠCH” PHÁT TRIỂN KINH TẾ- XÃ HỘI 3
2.1 DANH MỤC CÁC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CHÍNH 3
2.2 TRÁCH NHIỆM LẬP VÀ THẨM ĐỊNH BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC 4
2.3 THỜI GIAN CHUẨN BỊ VÀ BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC 5
2.4 NGÂN SÁCH VÀ KINH PHÍ CHO LẬP VÀ THẨM ĐỊNH BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC 5
3 GIỚI THIỆU VỀ ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC 6
3.1 THẾ NÀO LÀ ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC (ĐMC) 6
3.2 ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG 6
3.3 TỔNG QUAN VỀ NHỮNG NHIỆM VỤ CHÍNH TRONG ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC 7
3.4 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH SỬ DỤNG TRONG ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC CỦA CÁC CHIẾN LƯỢC, QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ- XÃ HỘI 9
3.5 KẾT HỢP ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC VỚI QUÁ TRÌNH LẬP KẾ HOẠCH 11
3.6 MỐI QUAN HỆ GIỮA ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC VỚI CÁC DẠNG ĐÁNH GIÁ KHÁC 13
3.7 XEM XÉT CÁC LỰA CHỌN VÀ PHƯƠNG ÁN THAY THẾ TRONG ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC 17
3.8 THAM KHẢO Ý KIẾN CỦA CÁC NHÀ LẬP KẾ HOẠCH VÀ CÁC BÊN LIÊN QUAN KHÁC 18
3.9 KIỂM SOÁT SỰ KHÔNG CHẮC CHẮN TRONG ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC 19
3.10 VAI TRÒ CỦA CÁC CHUYÊN GIA ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC VÀ CÁC CHUYÊN GIA TƯ VẤN 20
4 LỒNG GHÉP ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC VÀO QUÁ TRÌNH LẬP “KẾ HOẠCH” PHÁT TRIỂN KINH TẾ- XÃ HỘI 21
4.1 TỔNG QUAN 22
Trang 64.2 CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN KINH TẾ- XÃ HỘI (CLPT) 234.3 QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ- XÃ HỘI (QHPT) 254.4 KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ- XÃ HỘI (KHPT) 264.5 KẾT HỢP CÁC NHIỆM VỤ TRONG QUÁ TRÌNH LẬP “KẾ HOẠCH” VỚI
CÁC NHIỆM VỤ TRONG QUÁ TRÌNH ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC 28
5 MÔ TẢ NHỮNG NHIỆM VỤ CHÍNH TRONG ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG
CHIẾN LƯỢC 355.1 NHIỆM VỤ 1: KHỞI ĐỘNG ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG
CHIẾN LƯỢC VÀ CHUẨN BỊ ĐIỀU KHOẢN THAM CHIẾU 355.2 NHIỆM VỤ 2: XÁC ĐỊNH CÁC BÊN LIÊN QUAN CHÍNH VÀ
CHUẨN BỊ KẾ HOẠCH THU HÚT SỰ THAM GIA CỦA HỌ 395.3 NHIỆM VỤ 3: XÁC ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ VÀ MỤC TIÊU QUAN TRỌNG
VỀ MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ- XÃ HỘI LIÊN QUAN TỚI “KẾ HOẠCH” 445.4 NHIỆM VỤ 4: PHÂN TÍCH CÁC XU HƯỚNG MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ-
XÃ HỘI KHI KHÔNG TRIỂN KHAI “KẾ HOẠCH”(GIẢI PHÁP THAY THẾ “0”) 525.5 NHIỆM VỤ 5: ĐÁNH GIÁ CÁC MỤC TIÊU, ĐỊNH HƯỚNG VÀ
PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN ĐƯỢC ĐỀ XUẤT TRONG “KẾ HOẠCH” 615.6 NHIỆM VỤ 6: ĐÁNH GIÁ CÁC XU HƯỚNG MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ-
XÃ HỘI TRONG TƯƠNG LAI KHI TRIỂN KHAI “KẾ HOẠCH” 695.7 NHIỆM VỤ 7: TỔNG QUAN VỀ CÁC BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU/TĂNG
CƯỜNG VÀ CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT ĐƯỢC ĐỀ XUẤT 785.8 NHIỆM VỤ 8: SOẠN THẢO BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG
CHIẾN LƯỢC 82
6 THẨM ĐỊNH ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC 876.1 NỘP BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC ĐỂ THẨM ĐỊNH 876.2 THÀNH LẬP HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG
CHIẾN LƯỢC 886.3 CÁC TIÊU CHUẨN THẨM ĐỊNH BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG
CHIẾN LƯỢC KHÔNG CHÍNH THỨC 88PHỤ LỤC 91PHỤ LỤC 1: CÁC MỐI QUAN TÂM ĐẶC BIỆT VỀ VIỆC ÁP DỤNG
HƯỚNG DẪN ĐMC CHO CÁC LOẠI CQK KHÁC NHAU 92PHỤ LỤC 2: TÓM TẮT VỀ CÁC CÔNG CỤ ĐƯỢC SỬ DỤNG TRONG ĐMC 108PHỤ LỤC 3: CÁC PHƯƠNG PHÁP THAM VẤN CÁC BÊN LIÊN QUAN
SỬ DỤNG TRONG ĐMC 132PHỤ LỤC 4: THÍ DỤ VỀ CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ- XÃ HỘI
CÓ THỂ ĐƯỢC XEM XÉT TRONG ĐMC 152PHỤ LỤC 5: THÍ DỤ VỀ CÁC MỤC TIÊU TỔNG THỂ, MỤC TIÊU CỤ THỂ
VÀ CHỈ TIÊU MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI SỬ DỤNG TRONG ĐMC 154
Trang 7PHỤ LỤC 6: HƯỚNG DẪN BỔ SUNG VỀ VIỆC LỒNG GHÉP CÁC VẤN ĐỀ
VỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀO TRONG ĐMC 170
1 GIỚI THIỆU 170
2 THỰC TRẠNG VỀ VẤN ĐỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ NHỮNG THÁCH THỨC ĐỐI VỚI VIỆT NAM 171
2.1 KHÍ THẢI GÂY HIỆU ỨNG NHÀ KÍNH 171
2.2 CÁC TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ XU HƯỚNG 173
2.3 XÓA NGHÈO VÀ CÁC MỤC TIÊU THIÊN NIÊN KỶ 179
3 CÁC BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU VÀ THÍCH NGHI VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU 179
3.1 CÁC BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU 180
3.2 CÁC BIỆN PHÁP THÍCH NGHI VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU 181
4 HƯỚNG DẪN VIỆC LỒNG GHÉP CÁC VẤN ĐỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀO ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC 181
4.1 PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN TỔNG THỂ 181
4.2 LỒNG GHÉP VẤN ĐỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ CÁC BƯỚC CHÍNH TRONG QUÁ TRÌNH ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC 184
PHỤ LỤC 7: DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 204
Trang 8DANH MỤC CÁC KHUNG, BẢNG VÀ HÌNH
Khung
Khung 1: Các loại Chiến lược, Quy hoạch, Kế hoạch phát triển
kinh tế- xã hội yêu cầu phải có ĐMC: 1Khung 2: Các loại vùng kinh tế- xã hội và các lãnh thổ đặc biệt phải
thực hiện ĐMC trong quá trình chuẩn bị xây dựng Chiến lược,
Quy hoạch, Kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội được quy định tại
Thông tư số 06/2007/TT-BKH: 2Khung 3: Các văn bản quy phạm pháp luật chính quy định về ĐMC
và việc lập CQK phát triển kinh tế- xã hội: 3Khung 4: Các công cụ phân tích được đề xuất sử dụng trong ĐMC
của các CQK 11Khung 5: Một số phương pháp đánh giá khác và mối liên hệ với ĐMC 16Khung 6: Mục lục Điều khoản tham chiếu được đề xuất cho ĐMC 37Khung 7: Những vấn đề cần cân nhắc khi thu hút nhân dân và toàn
xã hội tham gia vào ĐMC 40Khung 8: Thí dụ về các vấn đề môi trường được quan tâm trong các
ĐMC đã thực hiện 45Khung 9: Các văn bản của Chính phủ có các mục tiêu môi trường
liên quan tới CQK 47Khung 10: Đặc điểm của các tác động/rủi ro nên được xem xét trong
dự báo tác động 71Khung 11: Yêu cầu đối với Báo cáo ĐMC về các kế hoạch quản lý và
giám sát môi trường quy định tại Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT 82Khung 12: Các tiêu chuẩn thẩm định báo cáo đánh giá môi trường
chiến lược không chính thức 88
với quá trình lập kế hoạch 12Bảng 4: Kết hợp các nhiệm vụ của quá trình xây dựng Chiến lược
phát triển KTXH và của quá trình Đánh giá môi trường chiến lược 29
Trang 9Bảng 5: Kết hợp các nhiệm vụ của quá trình xây dựng Quy hoạch phát triển KTXHcấp vùng/tỉnh và của quá trình Đánh giá môi trường chiến lược 31
Bảng 6: Kết hợp các nhiệm vụ của quá trình xây dựng Kế hoạch phát triển
KTXH cấp toàn quốc/tỉnh và của quá trình Đánh giá môi trường chiến lược 33Bảng 7: Thí dụ về ma trận phân tích các bên liên quan 42Bảng 8: Thí dụ về những vấn đề, mục tiêu và câu hỏi dẫn dắt về
môi trường liên quan cho CQK 49Bảng 9: Phương pháp được đề xuất để đánh giá và mô tả các xu hướng
môi trường khi không triển khai CQK 55Bảng 10: Thí dụ về đánh giá các xu hướng môi trường khi không triển
khai “Kế hoạch trong Đánh giá môi trường chiến lược của Quy hoạch
phát triển kinh tế- xã hội huyện Côn Đảo giai đoạn 2006- 2010 58Bảng 11: Một số thí dụ về một số nhân tố kinh tế- xã hội tác động tới
các xu hướng môi trường 62Bảng 12: Ma trận thể hiện các rủi ro, lợi ích và cơ hội liên quan tới các
mục tiêu phát triển kinh tế- xã hội 63Bảng 13: Ma trận thể hiện một phương pháp đánh giá tính nhất quán
của các mục tiêu phát triển với các mục tiêu về môi trường 65Bảng 14: Ma trận “phù hợp” thể hiện những hạn chế liên quan tới
mục tiêu phát triển tổng thể của “Kế hoạch” 68Bảng 15: Các công cụ phân tích sử dụng để so sánh các lựa chọn
và giải pháp phát triển thay thế khác nhau 73Bảng 16: Thí dụ về một Ma trận xem xét những xu hướng môi trường
tương lai khi triển khai CQK của ĐMC cho Quy hoạch phát triển KTXH
Vành đai kinh tế ven biển Vịnh Bắc bộ (VĐKTVBB) 75Bảng 17: Tóm tắt cấu trúc và nội dung của một Báo cáo đánh giá môi
trường chiến lược cho tất cả các loại hình CQK được quy định tại Phụ
lục 1.3 hoặc Phụ lục 1.5 của Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT và mối liên
hệ với các bước thực hiện ĐMC được trình bày trong Hướng dẫn này 83
Trang 10DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CNC - Công nghệ cao
CPC - Ủy ban nhân dân (UBND) xã
DANIDA - Cơ quan hỗ trợ phát triển quốc tế Đan Mạch
DARD - Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
DCE - Chương trình hợp tác trong lĩnh vực môi trường Việt Nam
- Đan Mạch giai đoạn 2005- 2010DOC - Sở Xây dựng
DOF - Sở Tài chính
DOH - Sở Y tế
DOIT - Sở Công thương
DOLISA - Sở Lao động, Thương binh và xã hội
DONRE - Sở Tài nguyên và Môi trường
DOT - Sở Giao thông vận tải
DPC - Ủy ban nhân dân huyện
DPI - Sở Kế hoạch và Đầu tư
DSI - Viện Chiến lược phát triển- Bộ Kế hoạch và Đầu tưEIA - Đánh giá tác động môi trường (ĐTM)
EPC - Cam kết bảo vệ môi trường (BVMT)
FD - Cục Lâm nghiệp
FPD - Chi cục Kiểm lâm
GHG - Khí gây hiệu ứng nhà kính
GIS - Hệ thống thông tin địa lý
GOV - Chính phủ Việt Nam (Chính phủ)
KCNC - Khu công nghệ cao
KCN - Khu công nghiệp
KCX - Khu chế xuất
LEP - Luật Bảo vệ môi trường 2005
M&E Giám sát và Đánh giá
MARD - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Bộ NN& PTNT)MDG - Mục tiêu phát triển Thiên niên kỷ
Trang 11MOLISA - Bộ Lao động, Thương binh và xã hội (LĐTBXH)
MONRE - Bộ Tài nguyên và Môi trường (BTNMT)
MPI - Bộ Kế hoạch và Đầu tư (BKH)
NGO - Tổ chức phi Chính phủ
NSNN - Ngân sách nhà nước
PPC - Ủy ban nhân dân tỉnh
PTBV - Phát triển bền vững
SEA - Đánh giá môi trường chiến lược- ĐMC
SEDMP Quy hoạch phát triển kinh tế- xã hội
SEDP - Kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội
SEDS - Chiến lược phát triển kinh tế- xã hội
SIA - Đánh giá tác động xã hội
SOER - Báo cáo hiện trạng môi trường
SPP/SPPs - Chiến lược, Quy hoạch và Kế hoạch, còn được gọi tắt là
CQK (trong ngoặc kép)
TGCEB - Vành đai kinh tế ven biển Vịnh Bắc bộ
TOR - Điều khoản tham chiếu
UNEP - Chương trình Môi trường Liên hiệp quốc
URENCO - Công ty Môi trường đô thị
Lưu ý: Có một số từ viết tắt chỉ có trong bản tiếng Việt để thuận lợi cho việc trình
bày (Evision)
Trang 12CHÚ GIẢI THUẬT NGỮ
Giải pháp thay thế: là một hành động hoặc đề xuất có thể được thực hiện trong lập
kế hoạch thay thế nhưng vẫn có thể đáp ứng được mục đích và nhu cầu đề ra tronghành động hoặc đề xuất (trong lập kế hoạch) ban đầu Trong ĐMC, các giải pháp thaythế khác nhau thường được so sánh để đánh giá các rủi ro, lợi ích và cơ hội về mặt môitrường của chúng
Sự đa dạng sinh học: là sự phong phú về hệ di truyền, các loài sinh vật và hệ sinh thái Tác động tích lũy: là tác động lên môi trường do kết quả của việc tác động cộng thêm
không ngừng của một hành động vào những hành động khác trong quá khứ, hiện tạihay tương lai có thể dự đoán trước được mà không cần biết tổ chức hay cá nhân nàothực hiện các hành động đó Tác động tích lũy có thể bắt nguồn từ những hành độngnhỏ nhưng sau một thời gian dài tích lũy sẽ trở thành tác động lớn
Hệ sinh thái: là hệ thống các cơ thể sống tồn tại và cùng tiến hóa và tác động lẫn nhau
trong một khu vực địa lý tự nhiên
Các thành phần của môi trường: là các yếu tố tự nhiên tạo nên môi trường như đất,
nước, không khí, âm thanh, ánh sáng, các cơ thể sống, hệ sinh thái và các yếu tố tựnhiên khác
Suy thoái môi trường: là sự suy giảm về chất lượng và số lượng của các thành phần
của môi trường có tác động xấu tới con người và các cơ thể sống
Đánh giá tác động môi trường (ĐTM): là việc phân tích và dự đoán những tác động
tiềm tàng của những dự án đầu tư cụ thể lên môi trường nhằm đề ra các biện phápbảo vệ môi trường khi tiến hành thực hiện các dự án đó
Sự cố môi trường: là các sự cố hoặc rủi ro xảy ra trong các hoạt động của con người
hoặc những thay đổi bất thường của tự nhiên gây ra ô nhiễm, suy thoái và thay môitrường nghiêm trọng
Chỉ số môi trường: là một thông số hoặc dãy thông số môi trường (các yếu tố lý, hóa
hay sinh học) thể hiện đặc tính/đặc điểm của môi trường
Giám sát môi trường: là quá trình giám sát môi trường và các yếu tố có thể gây tác
động lên môi trường một cách hệ thống nhằm cung cấp những thông tin cần thiếtcho việc đánh giá hiện trạng môi trường, những thay đổi về chất lượng môi trường vànhững tác động xấu đến môi trường
Ô nhiễm môi trường: là việc thải ra đất, nước, không khí không phù hợp với những
tiêu chuẩn được đặt ra gây tác động tiêu cực tới con người và các cơ thể sống
Tiêu chuẩn môi trường: là giới hạn cho phép của các thông số về chất lượng môi
trường xung quanh và hàm lượng ô nhiễm trong chất thải do các cơ quan có thẩmquyền đặt ra làm cơ sở cho việc quản lý và bảo vệ môi trường
Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội: là văn bản luận chứng và lựa chọn
phương án hợp lý phát triển và tổ chức kinh tế xã hội dài hạn (ít nhất là 5 năm) trênkhông gian lãnh thổ nhất định Đó là bước cụ thể hoá chiến lược phát triển kinh tế xã
Trang 13hội theo không gian và thời gian Quy hoạch bao gồm Quy hoạch phát triển ngành,Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội vùng, lãnh thổ 1.
Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế- xã hội là luận chứng phát triển kinh tế- xã hội
và tổ chức không gian các hoạt động kinh tế- xã hội hợp lý trên lãnh thổ nhất địnhtrong một thời gian xác định2
Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội: là văn bản xác định một cách có hệ thống mọi
mặt hoạt động của đất nước, của từng ngành kinh tế, xã hội, từng vùng lãnh thổ, nhằmphát triển kinh tế và xã hội theo những mục tiêu, chỉ tiêu mà Chiến lược đã đề ra trongmột thời gian nhất định Kế hoạch bao gồm kế hoạch dài hạn, trung hạn và ngắn hạn3
Cơ quan lập kế hoạch: là cơ quan nhà nước chịu trách nhiệm chuẩn bị xây dựng Chiến
lược, Quy hoạch, Kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội (Bộ Kế hoạch và Đầu tư hay UBNDcấp tỉnh) Các cơ quan này cũng có trách nhiệm chuẩn bị Báo cáo đánh giá môi trườngchiến lược
Tác động thứ cấp (gián tiếp): là những tác động gián tiếp do một hành động khác
gây ra Những tác động này thường xảy ra sau và không cùng địa điểm với hành độngnguồn
“Kế hoạch” phát triển kinh tế- xã hội (“Kế hoạch” hay CQK): đề cập tới một tập hợp
các Chiến lược, Quy hoạch, Kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội ở cấp quốc gia (cả nước),vùng hay tỉnh Quá trình lập các CQK này đều yêu cầu phải thực hiện Đánh giá môi
trường chiến lược và là mục tiêu của Hướng dẫn này Việc sử dụng từ “Kế hoạch” chỉ
đơn thuần giúp cho việc trình bày dễ dàng hơn chứ không có hàm ý gộp chung 3 loại Chiến lược, Quy hoạch, Kế hoạch làm một (Evision).
Bên liên quan: là các tổ chức, cá nhân có thể bị ảnh hưởng hoặc quan tâm tới quá
trình ĐMC Các bên có thể bao gồm các cơ quan Chính phủ, các Viện nghiên cứu, các
Tổ chức phi Chính phủ, khu vực tư nhân và xã hội
Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội: là văn kiện thể hiện những quan điểm, mục
tiêu, định hướng và chính sách cơ bản về phát triển kinh tế xã hội của đất nước, ngành,lĩnh vực và vùng trong thời kỳ dài hạn (ít nhất là 10 năm) Chiến lược bao gồm Chiếnlược phát triển kinh tế- xã hội quốc gia, Chiến lược phát triển ngành, Chiến lược pháttriển kinh tế- xã hội vùng, lãnh thổ4
1 Bộ Kế hoạch và Đầu tư (định nghĩa được sử dụng nội bộ, không chính thức và không có ngày tháng
Trang 14Phát triển bền vững (PTBV): là sự phát triển triển đáp ứng nhu cầu của thế hệ hiện
tại nhưng không làm ảnh hưởng tới khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tươnglai dựa trên sự phối hợp hài hòa và chặt chẽ giữa các yếu tố tăng trưởng kinh tế, đảmbảo công bằng xã hội và BVMT
Điều khoản tham chiếu (hay chức năng và nhiệm vụ): là những yêu cầu bằng văn
bản được chuẩn bị trong quá trình xác định phạm vi của ĐMC nhằm hướng dẫn việcthực hiện và xác định chuyên gia cần thiết cho quá trình ĐMC
Phân tích xu hướng: có thể được định nghĩa là sự diễn giải những thay đổi của các
vấn đề môi trường, xã hội hay kinh tế theo thời gian Những thay đổi này có thể đượcxem xét trong mối quan hệ với các xu hướng trong quá khứ, hiện trạng và những tiếntriển có khả năng xảy ra của xu hướng tương lai Trong đánh giá môi trường chiến lược,phân tích xu hướng có thể được sử dụng để so sánh các phương án kế hoạch khácnhau, bao gồm cả tình trạng có và không triển khai CQK được đề xuất
Phương pháp “0”: là trạng thái cơ sở khi kế hoạch sẽ không được thực hiện Phương
pháp “0” là cơ sở cho việc so sánh các tác động tích cực và tiêu cực của kế hoạch tươnglai
Trang 151 MỤC ĐÍCH VÀ PHẠM VI CỦA HƯỚNG DẪN
1.1 PHẠM VI CỦA HƯỚNG DẪN
Hướng dẫn này áp dụng cho các loại hình CQK phát triển kinh tế- xã hội khác nhauyêu cầu phải thực hiện Đánh giá môi trường chiến lược (ĐMC) theo quy định tại Điều14- Điều 17 của Luật Bảo vệ môi trường 2005, Nghị định số 140/2006/NĐ-CP và Thông tư
1 Chiến lược phát triển kinh tế- xã hội cấp quốc gia và cấp vùng (CLPT):
a) Chiến lược phát triển kinh tế- xã hội của cả nước (thường cho giai đoạn 10 năm
và tầm nhìn 10 năm tiếp theo); và
b) Chiến lược phát triển kinh tế- xã hội các vùng kinh tế- xã hội và các lãnh thổđặc biệt (các vùng kinh tế trọng điểm; các khu kinh tế, KCN, KCX, Khu công nghệcao của cả nước; hành lang kinh tế, vành đai kinh tế)
2 Quy hoạch phát triển kinh tế- xã hội cho các vùng và các tỉnh, thành phố trựcthuộc trung ương (QHPT)5:
a) Quy hoạch phát triển kinh tế- xã hội các vùng kinh tế- xã hội và các lãnh thổđặc biệt (các vùng kinh tế trọng điểm; các khu kinh tế, KCN, KCX, Khu công nghệcao của cả nước; hành lang kinh tế, vành đai kinh tế); và
b) Quy hoạch phát triển kinh tế- xã hội cho các tỉnh, thành phố trực thuộc trungương (cấp tỉnh)
3 Kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội của cả nước và các tỉnh, thành phố trựcthuộc trung ương (KHPT):
a) Kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội 5 năm của cả nước; và
b) Kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội 5 năm của các tỉnh, thành phố trực thuộctrung ương (cấp tỉnh);
5 Lưu ý: một số tài liệu bằng tiếng Anh ở Việt Nam đôi khi sử dụng thuật ngữ “programming” để chỉ quy hoạch
Trang 16Thông tin chi tiết về các quy định pháp lý chính về áp dụng SEA cho các Chiến lược,
Quy hoạch, Kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội được trình bày trong Phần 2
1.2 MỤC ĐÍCH CỦA HƯỚNG DẪN
Hướng dẫn này nhằm đưa ra những lời khuyên và phương pháp thực tế để thực hiệnĐMC đối với các CQK Dự thảo không nhằm mục đích thay thế hay cập nhật khungpháp lý hiện hành theo một cách nào đó Thay vào đó, mục đích của Hướng dẫn này
là hỗ trợ việc thực hiện khung pháp lý hiện tại và áp dụng các nguyên tắc thực tiễncho việc Đánh giá môi trường chiến lược của các loại CQK Thông qua đó, Hướng dẫn
sẽ bổ sung và quan trọng hơn (được xem xét trước) “Hướng dẫn kỹ thuật chung về ĐMC”của Bộ Tài nguyên và Môi trường đối với CQK6
Khung 2: Các loại vùng kinh tế- xã hội và các lãnh thổ đặc biệt phải thực hiện ĐMC trong quá trình chuẩn bị xây dựng Chiến lược, Quy hoạch, Kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội được quy định tại Thông tư số 06/2007/TT-BKH:
• Vùng kinh tế trọng điểm Trung bộ(Thừa Thiên- Huế, Đà Nẵng, QuảngNam, Quảng Ngãi, Bình Định)
• Vùng kinh tế trọng điểm Nam bộ(Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai,
Bà Rịa - Vũng Tàu, Bình Dương, TâyNinh, Bình Phước, Long An, TiềnGiang)
3 Các vùng/lãnh thổ khác
• Khu công nghiệp;
• Khu chế xuất;
• Khu công nghệ cao;
• Vành đai và hành lang kinh tế;
• Các khu kinh tế quốc phòng
6 Hướng dẫn kỹ thuật chung về ĐMC do Bộ Tài nguyên và Môi trường thực hiện nhằm cung cấp phương pháp tiếp cận và khuôn khổ chung cho ĐMC tại Việt Nam Hướng dẫn này nên được chỉnh sửa cho phù hợp và cụ thể đối với từng ngành, lĩnh vực cũng như loại hình “Kế hoạch”
Trang 172 TÓM TẮT CÁC QUY ĐỊNH VỀ ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC VÀ LẬP “KẾ HOẠCH” PHÁT TRIỂN KINH TẾ- XÃ HỘI
2.1 DANH MỤC CÁC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CHÍNH
Một danh mục các văn bản quy phạm pháp luật chính quy định về CQK phát triển kinh
tế- xã hội cũng như việc thực hiện và thẩm định ĐMC được thể hiện trong Khung 3.
Khung 3: Các văn bản quy phạm pháp luật chính quy định về ĐMC và việc lập CQK phát triển kinh tế- xã hội:
Các văn bản quy phạm pháp luật chính quy định về việc lập CQK phát triển kinhtế- xã hội:
1 Nghị định số 04/2008/NĐ-CP, ngày 11/01/2008 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sungmột số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chínhphủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội
2 Nghị định số 92/2006/NĐ-CP, ngày 07/09/2006, của Chính phủ về lập, phê duyệt
và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội
3 Thông tư số 03/2008/TT-BKH ngày 01/07/2008 của Bộ Kế hoạch và Đầu tưHướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng
01 năm 2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản
lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế- xã hội và Quyết định số 281/2007/QĐ-BKHngày 26 tháng 3 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc ban hànhđịnh mức chi phí cho lập, thẩm định quy hoạch và điều chỉnh quy hoạch tổng thểphát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành và quy hoạch phát triển các sản phẩmchủ yếu
4 Thông tư số 01/2007/TT-BKH, ngày 07/02/2007 của Bộ Kế hoạch và Đầu tưHướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP
5 Quyết định số 281/2007/QĐ-BKH, ngày 26/03/2007 của Bộ Kế hoạch và Đầu tưban hành định mức chi phí cho lập, thẩm định quy hoạch và điều chỉnh quy hoạchtổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành và quy hoạch các sản phẩmchủ yếu
Các văn bản quy phạm pháp luật chính quy định về ĐMC và việc lập CQK pháttriển kinh tế- xã hội
1 Luật Bảo vệ môi trường 2005 ngày 29/11/2005
2 Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường
3 Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sungmột số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP
Trang 182.2.TRÁCH NHIỆM LẬP VÀ THẨM ĐỊNH BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC
Việc lập Báo cáo ĐMC thuộc phạm vi trách nhiệm của cơ quan được giao nhiệm vụ lập
“Kế hoạch” Đối với các Chiến lược, Quy hoạch, Kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội, đó
sẽ là Bộ Kế hoạch và Đầu tư (MPI) hoặc UBND cấp tỉnh tùy thuộc vào loại CQK được
trình bày trong Bảng 1
Theo Luật BVMT, các kết quả của một quá trình đánh giá môi trường chiến lược phải
được lập thành một Báo cáo ĐMC và phải được một “Hội đồng thẩm định”7 tiến hànhthẩm định Kết quả thẩm định sẽ được sử dụng làm căn cứ phê duyệt CQK Trách nhiệm
tổ chức hội đồng thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược phụ thuộc vào
yêu cầu về phê duyệt CQK và cũng được thể hiện trong Bảng 1 Thông tin chi tiết về việc thẩm định Báo cáo ĐMC được trình bày tại Phần 6.
4 Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18/4/2011 của Chính phủ quy định về đánhgiá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môitrường
5 Nghị định số 140/2006/NĐ-CP ngày 22/11/2006 của Chính phủ quy định việcbảo vệ môi trường trong các khâu lập, thẩm định, phê duyệt và tổ chức thực hiện cácchiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình và dự án phát triển
6 Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT ngày 26/7/2011 của Bộ Tài nguyên và Môitrường Quy định chi tiết một số Điều của Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày18/4/2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác
động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường Lưu ý: Thông tư này thay thế
Thông tư số 05/2008/TT-BTNMT ngày 08/12/2008 và Thông tư số BTNMT, ngày 18/8/2009
13/2009/TT-7 Thông tư số 06/2007/TT-BKH ngày 27/08/2007 của Bộ Kế hoạch và Đầu tưhướng dẫn thực hiện Nghị định số 140/2006/NĐ-CP ngày 22/11/2006 của Chính phủquy định việc bảo vệ môi trường trong các khâu lập, thẩm định, phê duyệt và tổ chứcthực hiện các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình và dự án phát triển
8 Thông tư liên tịch số 45/2010/TTLT-BTC-BTNMT, ngày 30/3/2010 của Bộ Tàichính và Bộ Tài nguyên và Môi trường Hướng dẫn việc quản lý kinh phí sự nghiệpmôi trường
7 Trong các tài liệu bằng tiếng Anh ở Việt Nam thường sử dụng thuật ngữ “appraisal council” hoặc
“review council”
Trang 19Bảng 1: Trách nhiệm lập và thẩm định Báo cáo ĐMC
2.3 THỜI GIAN CHUẨN BỊ VÀ BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG
CHIẾN LƯỢC
Theo quy định tại Điều 15 của Luật BVMT (2005) và Điều 6 của Nghị định số
140/2006/NĐ-CP, cơ quan lập CQK phải tiến hành Đánh giá môi trường chiến lược đồng thời với quátrình lập CQK và cần chuẩn bị một Báo cáo ĐMC để trình các cơ quan liên quan
Để thực hiện có hiệu quả công việc này, quá trình thực hiện ĐMC nên được lồng ghépvào quá trình lập “Kế hoạch” và có cùng thời gian biểu với quá trình lập kế hoạch Điềunày cho phép các chuyên gia ĐMC đưa ra những tư vấn kịp thời cho các nhà lập kếhoạch về những lựa chọn có thể góp phần nâng cao những kết quả về môi trường của
Loại CQK CQ lập Báo
cáo ĐMC
CQ thẩm định Báo cáo ĐMC 8
CQ thẩm định CQK
a) Chiến lược phát triển
KTXH cả nước
Bộ Kế hoạch
và Đầu tư
Bộ Tàinguyên vàMôi trường
Đại hộiĐảng toànquốcb) Chiến lược phát triển
Bộ Tàinguyên vàMôi trường
Quốc hội
f ) Kế hoạch phát triển KTXH
5 năm cấp tỉnh
UBND cấptỉnh
UBND cấptỉnh
UBND cấptỉnh
8 Theo quy định tại Điều 17 của Luật BVMT và Điều 7, Nghị định số 29/2011/NĐ-CP
Trang 20CQK Việc hoàn thành ĐMC trong quãng thời gian này cũng đảm bảo việc thực hiện
kế hoạch cũng không bị trì hoãn không cần thiết
2.4 NGÂN SÁCH VÀ KINH PHÍ CHO LẬP VÀ THẨM ĐỊNH BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC
Theo quy định của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP, “Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với BộTài nguyên và Môi trường hướng dẫn chế độ tài chính đối với hoạt động lập, thẩmđịnh, giám sát thực hiện báo cáo đánh giá môi trường chiến lược”
Thông tư liên tịch số 45/2010/TTLT-BTC-BTNMT về “hướng dẫn sử dụng nguồn vốn sựnghiệp quản lý môi trường”, bao gồm cả kinh phí cho các báo cáo, điều tra môi trườngcấp trung ương và địa phương cũng như thẩm định Báo cáo ĐMC Theo quy định củaThông tư này, ngân sách cho ĐMC có thể được dự toán như sau:
• Đối với các nhiệm vụ chi đã có định mức kinh tế- kỹ thuật: Dự toán kinh phíđược xác định trên cơ sở khối lượng công việc nhân (x) đơn giá hiện hành Địnhmức kinh tế - kỹ thuật do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành sau khi thốngnhất với các Bộ, ngành liên quan
• Đối với nhiệm vụ chi chưa có định mức kinh tế- kỹ thuật: Dự toán kinh phí đượclập căn cứ vào khối lượng công việc cụ thể, chế độ chi tiêu tài chính hiện hànhcủa nhà nước và được cấp có thẩm quyền phê duyệt
Đối với kinh phí cho điều chỉnh quy hoạch phát triển kinh tế- xã hội cấp tỉnh, căn cứtheo kết quả thẩm định của Hội đồng thẩm định được quy định tại Thông tư số03/2008/TT-BKH và Quyết định số 281/2007/QĐ-BKH của Bộ Kế hoạch và Đầu tư Tuynhiên, hai văn bản này hiện nay không thể áp dụng được do Chính phủ đã có quy định
về chế độ tài chính cho hoạt động đánh giá môi trường chiến lược tại Khoản 1, Điều
37, Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 04 năm 2011 Chế độ tài chính chohoạt động đánh giá môi trường chiến lược được quy định tại Khoản 1, Điều 37 củaNghị định số 29/2011/NĐ-CP như sau:
a) Chi phí lập báo cáo đánh giá môi trường chiến lược bố trí trong kinh phí xây dựngchiến lược, quy hoạch, kế hoạch do ngân sách bảo đảm từ nguồn kinh phí sự nghiệpkinh tế và các nguồn khác, nếu có;
b) Chi phí cho hoạt động thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược bố trí từnguồn kinh phí sự nghiệp môi trường
3 GIỚI THIỆU VỀ ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC
3.1 THẾ NÀO LÀ ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC (ĐMC)
Tại Việt Nam, Đánh giá môi trường chiến lược được định nghĩa là “việc phân tích, dựbáo các tác động đến môi trường của dự án chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triểntrước khi phê duyệt nhằm bảo đảm phát triển bền vững” 9
9 Luật BVMT (2005)
Trang 21Mục tiêu tổng thể của ĐMC là lồng ghép những cân nhắc về tác động môi trường vàoquá trình lập kế hoạch và tăng cường sự minh bạch cũng như quá trình ra quyết định
có sự tham gia10
3.2 ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
Với định nghĩa và mục tiêu như trên, ĐMC cũng có thể được coi là một công cụ lồngghép phát triển bền vững vào quá trình lập kế hoạch Ở Việt Nam, quan điểm PTBVđược xác định là: “Phát triển nhanh, hiệu quả và bền vững, (thông qua) tăng trưởng kinh
tế đi đôi với thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội và bảo vệ môi trường” 11
Nhằm thực hiện quan điểm này, Chương trình nghị sự 21 của Việt Nam đã khẳng định:
• Con người là trung tâm của PTBV
• Phát triển kinh tế là nhiệm vụ trung tâm của giai đoạn phát triển sắp tới
• Bảo vệ và cải thiện chất lượng môi trường phải được coi là yếu tố không thể tách rờicủa quá trình phát triển
• Quá trình phát triển phải đảm bảo đáp ứng một cách công bằng nhu cầu của thế hệhiện tại và không gây trở ngại tới cuộc sống của các thế hệ tương lai
Vì vậy, đặt ĐMC trong bối cảnh PTBV thì việc thực hiện Đánh giá môi trường chiến lượccho các Chiến lược, Quy hoạch, Kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội ở Việt Nam nênquan tâm tới thuật ngữ “môi trường” theo nghĩa rộng Điều đó có nghĩa là trong khiĐMC nên tập trung chủ yếu vào các vấn đề môi trường (các yếu tố sinh- lý), Đánh giámôi trường chiến lược cũng nên xem xét các mối liên hệ giữa các vấn đề môi trường
Trang 22Bảng 2: Những nhiệm vụ phân tích chính trong ĐMC
Những nhiệm vụ phân tích chính
trong ĐMC
Những nhiệm vụ chi tiết
1 Chuẩn bị thực hiện ĐMC và xây
dựng Điều khoản tham chiếu
Xây dựng thể chế và cơ chế quản
lý ĐMC
Rà soát lại các mục tiêu và quanđiểm lập kế hoạch của CQK
Làm rõ mục tiêu và phạm vi củaĐMC
Chuẩn bị Điều khoản tham chiếucho ĐMC
2 Xác định những bên liên quan
chính và chuẩn bị kế hoạch thu hút
sự tham gia của các nhóm này
Xác định những bên liên quanchính bị ảnh hưởng hay quan tâm tớiĐMC
Kết hợp thực hiện ĐMC với việctham vấn các bên liên quan do cơquan lập kế hoạch tiến hành
Chuẩn bị kế hoạch thu hút sựtham gia của các bên liên quan vàngân sách
3 Xác định các vấn đề cũng như các
mục tiêu chính về môi trường và
kinh tế- xã hội liên quan tới Chiến
lược, Quy hoạch, Kế hoạch phát triển
kinh tế- xã hội
Xác định các vấn đề về môi trường
và kinh tế- xã hội liên quan tới CQK
Xác định các mục tiêu về môitrường và kinh tế- xã hội để tiếnhành đánh giá
Xây dựng các câu hỏi hay các chỉ
số mang tính định hướng cho việcđánh giá
Rà soát việc xác định các vấn đềchính với các bên liên quan
4 Phân tích các xu hướng về môi
trường và kinh tế- xã hội khi không
triển khai Chiến lược, Quy hoạch, Kế
hoạch phát triển kinh tế- xã hội
(Phương pháp “0”)
Thu thập thông tin cơ sở
Phân tích các xu hướng trong quákhứ, hiện trạng, các xu hướng tươnglai và các nhân tố tác động trongtrường hợp CQK không được triển
Trang 23triển của Chiến lược, Quy hoạch, Kế
hoạch phát triển kinh tế- xã hội được
đề xuất
Đánh giá mức độ ảnh hưởng củacác mục tiêu phát triển được đề xuấttới những nhân tố tác động chính(nguyên nhân gốc) của các xu hướngmôi trường và xã hội
Xác định những rủi ro, lợi ích và cơhội môi trường có liên quan tới cácđịnh hướng và mục tiêu phát triểnđược đề xuất
Đánh giá tính nhất quán của cácđịnh hướng và mục tiêu phát triểnđược đề xuất với các mục tiêu về môitrường và PTBV của Việt Nam
Đề xuất với cơ quan lập kế hoạch
về việc tối ưu hóa và xây dựng lại cácmục tiêu phát triển được đề xuấtnhằm đảm bảo PTBV
6 Phân tích các xu hướng về môi
trường và kinh tế - xã hội trong
tương lai khi Chiến lược, Quy hoạch,
Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội
được triển khai
Xác định các thành phần của CQKđược đề xuất có thể gây tác độngtích cực hay tiêu cực đáng kể tới các
xu hướng môi trường và các xuhướng khác
Dự báo tác động - đánh giá mức
độ ảnh hưởng đáng kể của các thànhphần này tới các xu hướng môitrường và các xu hướng khác
Xác định và so sánh các lựa chọnthay thế ở cấp độ lập kế hoạch
Mô tả các kịch bản xấu nhất và tốtnhất đối với các xu hướng tương lai
Trang 243.4.PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH SỬ DỤNG TRONG ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC CỦA CÁC CHIẾN LƯỢC, QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ- XÃ HỘI
Quá trình Đánh giá môi trường chiến lược có thể sử dụng rất nhiều phương pháp hoặc
công cụ phân tích như được thể hiện trong Khung 4 và sẽ được trình bày cụ thể hơn trong PHỤ LỤC 1.
Những nhiệm vụ phân tích chính
trong ĐMC
Những nhiệm vụ chi tiết
khi triển khai CQK (nếu liên quan)
Thảo luận về các tác động, rủi ro,lựa chọn thay thế với cơ quan lập kếhoạch và các bên liên quan khác
7 Tổng quan về những biện pháp
giảm thiểu/tăng cường cũng như
những phương án quản lý và giám
sát được đề xuất
Chuẩn bị một kết luận tổng thể vềnhững biện pháp giảm thiểu/tăngcường được đề xuất cho việc thựchiện CQK
Cân nhắc các biện pháp quản lý vàBVMT liên quan; các biện pháp vềchính sách, thể chế và phối hợp liênngành; các biện pháp nâng cao nhậnthức và tăng cường năng lực; vàTORs cho các ĐMC trong tương lai
Chuẩn bị một kế hoạch giám sátmôi trường và ngân sách cho việcthực hiện CQK
8 Soạn thảo Báo cáo ĐMC và trình
lên cơ quan có thẩm quyền phê
duyệt
Chuẩn bị một bản tóm tắt khôngmang tính kỹ thuật của Báo cáo ĐMCcho những người ra quyết định trong
đó nêu bật những vấn đề còn tồn tạicần cân nhắc thêm
Chuẩn bị Báo cáo ĐMC đầy đủ vàcác Phụ lục hỗ trợ theo các quy địnhpháp lý hiện hành và trình thẩmđịnh
Trang 25Nhằm thực hiện ĐMC tại Việt Nam, Hướng dẫn kỹ thuật chung về ĐMC của Bộ Tàinguyên và Môi trường đề xuất rằng việc phân tích xu hướng có thể được sử dụng nhưphương pháp phân tích chủ yếu Đối với các Chiến lược, Quy hoạch, Kế hoạch pháttriển kinh tế - xã hội, phương pháp này cũng được đề xuất sử dụng và là cơ sở chínhcho việc xây dựng phương pháp phân tích của Hướng dẫn này
Phân tích xu hướng có thể được hiểu là “cách diễn giải các điều kiện về môi trường,hay kinh tế - xã hội theo thời gian” Những thay đổi này có thể được xem xét trong mốiquan hệ về mặt lãnh thổ và thời gian của CQK thông qua một số bước sau:
• Xác định các vấn đề chính về môi trường và kinh tế- xã hội;
• Phân tích các xu hướng trong quá khứ và các nhân tố tác động; và hiện trạngcủa mỗi vấn đề; và
• Dự đoán sự tiến triển có khả năng xảy ra của các xu hướng trong tương lai cóthể dự đoán được một cách hợp lý đối với mỗi vấn đề; và so sánh tình hình trongtương lai cả khi không triển khai14và khi triển khai Chiến lược, Quy hoạch, Kếhoạch phát triển kinh tế- xã hội được đề xuất
Cuối cùng, phân tích xu hướng còn có thể hỗ trợ việc đánh giá những tác độngtích lũy của chuỗi đề xuất phát triển trong một CQK Điều này có thể được thựchiện bằng cách xem xét các hoạt động phát triển có thể độc lập và cùng nhaugây ảnh hưởng tới hiện trạng và các xu hướng môi trường trong tương lai nhưthế nào
Phương pháp phân tích xu hướng cũng có thể được sử dụng kết hợp với rất nhiềucông cụ khác (như ý kiến đánh giá của các chuyên gia; hệ thống thông tin địa lý; môhình dự báo; các mạng lưới tác động; v.v…) trong ĐMC đồng thời các xu hướng đượcxác định có thể được thể hiện thông qua một số phương pháp sau:
• Đường thẳng xu hướng (Story-lines): mô tả những xu hướng chung, những
nhân tố chính tác động lên chúng, phạm vi tác động, những mối quan tâm chính
và những cơ hội được tạo ra từ những xu hướng này;
• Bản đồ: thể hiện mô hình về mặt không gian của các xu hướng và những “điểm
nóng” chính hay những khu vực có vấn đề;
• Đồ thị/biểu đồ: có thể có những biểu đồ đơn giản sử dụng các dữ liệu sẵn có
để mô tả sự tiến triển của những vấn đề chính và/hoặc những nhân tố tác độnglên chúng qua thời gian cũng như có thể có những biểu đồ phức tạp cung cấpcái nhìn tổng quan về mối tương quan giữa sự tiến triển của các nhân tố tác động
13 Chỉnh sửa từ Bộ Tài nguyên và Môi trường (2008a).
14 Sự tiến triển của các xu hướng về môi trường (và kinh tế- xã hội) có thể dự đoán được một cách hợp lý khi không triển khai CQK được đề xuất đôi khi được gọi là phương pháp “Phương pháp ‘0’” hay “Mọi việc vẫn diễn ra bình thường/mọi việc sẽ đâu vào đấy” Phương pháp này sẽ là cơ sở cho việc so sánh những tác động có thể có của CQK đến môi trường khi xem xét cả hiện trạng và cả tiến triển có thể xảy ra trong tương lai khi các mục tiêu phát triển và các giải pháp thực hiện được đề xuất trong CQK không được triển khai.
Trang 26theo thời gian và những thay đổi tương ứng (đôi khi có độ trễ) đối với những vấn
đề được đề cập trong quá trình phân tích
Những thí dụ cụ thể hơn về việc sử dụng phương pháp phân tích xu hướng trong Đánh
giá môi trường chiến lược được trình bày trong Phần 5.4.
3.5 KẾT HỢP ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC VỚI QUÁ TRÌNH LẬP KẾ HOẠCH
Trên thế giới, Đánh giá môi trường chiến lược thường được thực hiện theo phươngpháp đánh giá sau hay phương pháp đánh giá đồng thời:
• Đánh giá đồng thời (Ex-ante):
i) Đánh giá lồng ghép (integrated–planning-led approach): Là phương pháp lồngghép ĐMC vào quá trình lập kế hoạch với việc lập kế hoạch đóng vai trò dẫn dắt;và/hoặc
ii) Đánh giá song song: ĐMC được thực hiện song song với quá trình lập kế hoạch
• Đánh giá riêng biệt hay đánh giá sau (ex-post): là phương pháp đánh giá dự
thảo CQK hay một bản CQK cuối cùng, thường là khi quá trình lập kế hoạch đãgần hoàn thành
Một bảng so sáng các dạng khác nhau của ĐMC được trình bày trong Bảng 3
Đối với ĐMC cho các CQK, phương pháp đánh giá lồng ghép nên được sử dụng và sẽđược thảo luận cụ thể dưới đây
Khung 4: Các công cụ phân tích được đề xuất sử dụng trong ĐMC của các CQK
• Phân tích xu hướng
• Ma trận (tác động/xung đột hoặc tương hỗ)
• Thu thập ý kiến chuyên gia
• Chồng bản đồ (Overlay Mapping) và Hệ thống thông tin địa lý (GIS)
• Phân tích SWOT
• Biểu đồ ra quyết định hình cây và Mạng lưới tác động
• Mô hình dự báo và mô phỏng
• Phương pháp Delphi
• Xây dựng phương án/kịch bản
• Phân tích đa tiêu chí (MCA)
• Phân tích lợi ích- chi phí
Thông tin cụ thể về từng công cụ phân tích được trình bày tại PHỤ LỤC 2.
Trang 27Bảng 3: So sánh các dạng khác nhau của ĐMC và mối liên hệ của chúng với quá
chia sẻ thông tin
hiệu quả giữa
• Các chuyên gia ĐMC làthành phần của nhómlập kế hoạch
• Các chuyên gia ĐMC dựthảo các câu hỏi chính vàcùng tiến hành các đánhgiá với các nhà lập kếhoạch
• Phương pháp nàynhằm tạo điều kiệnthuận lợi cho quá trìnhsoạn thảo CQK
• Các chuyên gia ĐMCcần có chức năng, nhiệm
vụ rõ ràng trong nhómlập kế hoạch
• Cần có cơ chế rà soátnhững quan điểm tráichiều
• Yêu cầu một cơ chế traođổi nội bộ hiệu quả vớinhóm lập kế hoạch
• Báo cáo ĐMC cung cấptoàn bộ quá trình đánhgiá và các kết quả
• ĐMC được tiến hành độclập với dự thảo CQK hoặcCQK cuối cùng
• Báo cáo ĐMC thườngđược nhìn nhận như “sự ràsoát/kiểm toán môi trườngcủa CQK”
• ĐMC có thể thực hiệnnhững công việc tương tựnhư đối với đánh giá đồngthời nhưng thường đượctiến hành tách rời khỏi quátrình lập kế hoạch
• Việc thực hiện ĐMC cầnphải tiến hành nhanh để cóthể tác động tới việc raquyết định
• ĐMC cần tập trung vàonhững người ra quyết định
và đưa ra những đề xuấtngắn gọn, rõ ràng cho họ
• Cơ hội để xem xét nhữngphương án phát triển thaythế và những thay đổi lớntrong CQK thường rất hạnchế
• Nhìn chung được cho làkém hiệu quả hơn phươngpháp đánh giá đồng thời
15 Chỉnh sửa từ Dusik (2003)
Trang 28Phương pháp được đề xuất
Luật BVMT (2005) yêu cầu ĐMC cần “được lập đồng thời với quá trình lập dự án (CQK)”.Điều đó có nghĩa là ĐMC cần được tiến hành theo phương pháp lồng ghép hoặc songsong, tùy thuộc vào hoàn cảnh cụ thể của CQK Trong khuôn khổ của Hướng dẫn này,phương pháp thực hiện ĐMC có thể sử dụng một trong hai phương pháp này của cáchtiếp cận đánh giá đồng thời
Tuy nhiên, ĐMC của các Chiến lược, Quy hoạch, Kế hoạch phát triển kinh tế- xã hộinên được lồng ghép càng sâu càng tốt vào quá trình lập kế hoạch và quá trình lập kếhoạch cần dẫn dắt việc thực hiện ĐMC Điều này sẽ đảm bảo ĐMC sẽ đóng góp vàoquá trình xây dựng CQK hơn là việc chỉ chú trọng vào các biện pháp giảm thiểu tácđộng Điều này đòi hỏi sự tham gia đầy đủ của các chuyên gia đánh giá về môi trường(và có thể cả các chuyên gia xã hội và kinh tế) vào nhóm lập kế hoạch
Trong trường hợp bắt buộc phải sử dụng phương pháp đánh giá sau (như thực hiệnĐMC cho việc rà soát lại CQK), các quy trình và công việc được tiến hành được quyđịnh trong Hướng dẫn này cũng vẫn có thể sử dụng được với những công việc củaĐMC được thực hiện sau khi hoàn thành dự thảo CQK Khi đó, các chuyên gia ĐMCnên tập trung vào việc nêu bật nhưng tác động, rủi ro về mặt môi trường và các biệnpháp giảm thiểu cho những người ra quyết định và sử dụng phương pháp đánh giánhanh
3.6 MỐI QUAN HỆ GIỮA ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC VỚI CÁC DẠNG ĐÁNH GIÁ KHÁC
Đánh giá tác động môi trường (ĐTM- EIA) bắt đầu được sử dụng ở Việt Nam từ
khoảng năm 1993 như là công cụ chủ yếu để đánh giá các tác động và rủi ro về mặtmôi trường đối với những đề xuất về dự án xây dựng cơ bản và dự án đầu tư Việc thựchiện đánh giá các vấn đề về môi trường ở giai đoạn thực hiện dự án hạn chế các cơhội xem xét những lựa chọn thay thế mang lại sự phát triển bền vững hơn ở nhữnggiai đoạn sớm hơn của quá trình lập kế hoạch16 Chẳng hạn, ĐTM đối với dự án nhiệtđiện sử dụng than thường bị hạn chế trong việc lựa chọn địa điểm xây dựng và côngnghệ sử dụng cho dự án mà thường không xem xét đến những lựa chọn sản xuất nănglượng thay thế Do đó, ngày càng có nhiều sự đồng thuận – cả trên bình diện quốc tế
và tại Việt Nam – rằng quá trình đánh giá về mặt môi trường cần được tiến hành ở cấp
độ cao hơn (upstream) cấp dự án nhằm gây ảnh hưởng tới các quyết định mang tầmchiến lược hơn
Tuy nhiên, ĐMC không nên được coi là sự thay thế của ĐTM, một công cụ vẫn đượcquy định trong Luật Bảo vệ môi trường (2005) và được áp dụng cho các dự án đầu tư
và xây dựng được nêu trong Phụ lục 1 của Nghị định số 21/2008/NĐ-CP (Hình 1) Thayvào đó, ĐMC cần bổ sung cho ĐTM thông qua hướng dẫn việc thực hiện các dự ánđược xác định trong CQK (như loại bỏ những lựa chọn không phù hợp, đưa ra nhữngtiêu chí lựa chọn địa điểm, hoặc đề ra những yêu cầu cụ thể cho việc sử dụng những
16 OECD DAC (2006)
Trang 29công nghệ cụ thể) Bằng cách này, ĐMC có thể giúp cho quá trình thực hiện ĐTM đượcthuận lợi và tiết kiệm hơn.
Tuy nhiên, ĐMC không nên được coi là sự thay thế của ĐTM, một công cụ vẫn đượcquy định trong Luật Bảo vệ môi trường (2005) và được áp dụng cho các dự án đầu tư và
xây dựng được nêu trong Phụ lục 1 của Nghị định số 21/2008/NĐ-CP (Hình 1) Thay vào
đó, ĐMC cần bổ sung cho ĐTM thông qua hướng dẫn việc thực hiện các dự án đượcxác định trong CQK (như loại bỏ những lựa chọn không phù hợp, đưa ra những tiêuchí lựa chọn địa điểm, hoặc đề ra những yêu cầu cụ thể cho việc sử dụng những côngnghệ cụ thể) Bằng cách này, ĐMC có thể giúp cho quá trình thực hiện ĐTM được thuậnlợi và tiết kiệm hơn
Các loại đánh giá khác: Khi thực hiện Đánh giá môi trường chiến lược có thể sử dụng,
lồng ghép hoặc kết hợp với các quá trình đánh giá khác như Đánh giá tác động xã hội,đánh giá tác động tích lũy, thẩm định tính bền vững và phân tích môi trường cả nước.Trên thực tế, khi sử dụng phương pháp tiếp cận PTBV trong ĐMC thì đã lồng ghép cácmối quan tâm về môi trường, xã hội và kinh tế, và tất cả các phương pháp tiếp cậnnêu trên đều được tối ưu hóa ở những cấp độ khác nhau trong quá trình Đánh giá môitrường chiến lược Một bản tóm tắt các phương pháp nêu trên và một số đề xuất vềviệc làm sao chúng kết hợp với ĐMC được trình bày trong
Hình 1: Vai trò của ĐMC và ĐTM trong các cấp
lập kế hoạch
Trang 30Khung 5: Một số phương pháp đánh giá khác và mối liên hệ với ĐMC
Đánh giá tác động xã hội (ĐTX- SIA): ĐTX nổi lên như một kỹ thuật quan tâm
một cách rõ ràng đối với khía cạnh xã hội của các dự án (và gần đây là các chínhsách, Kế hoạch và Chương trình) nhằm tránh hoặc giảm thiểu những tác độngtiêu cực của sự phát triển; và ở một góc độ nào đó, tạo ra nhiều kết quả tích cựchơn ĐTX có thể được áp dụng độc lập hay lồng ghép vào quá trình thực hiệnĐTM17 hay các dạng đánh giá về môi trường khác như ĐMC Trong ĐTX, nhiềukhía cạnh xã hội có thể được xem xét như: các vấn đề về sinh kế và đói nghèo;sức khỏe con người; giới tính; phát triển nguồn nhân lực; và các nhóm dễ bị tổnthương18 Khi xem xét các vấn đề xã hội trong Đánh giá môi trường chiến lược,các chuyên gia ĐMC có thể thấy rất hữu dụng khi sử dụng một số công cụ ĐTXhoặc rút ra những bài học kinh nghiệm bổ ích từ những ĐTX đã được thực hiện
Đánh giá tác động tích lũy (CIA): Đánh giá đề xuất của một dự án hay một
phương pháp phát triển trong một CQK đôi khi thất bại trong việc xem xét nhữngtác động tổng hợp, tăng thêm và tương hỗ với các dự án hay phương pháp pháttriển khác Đánh giá tác động tích lũy do đó có thể được định nghĩa là tác độngtăng thêm của một hành động khi kết hợp với những hành động khác trong quákhứ, hiện tại và tương lai có thể tiên lượng được mà không cần quan tâm tới đốitượng nào/cái gì gây ra những hành động đó19 Đánh giá tác động tích lũy nổilên như một phương pháp nhằm nắm bắt được hàm ý này khi đánh giá về một
dự án hay CQK đồng thời các phương pháp và cách tiếp cận này có thể được lồngghép vào trong ĐMC
Đánh giá/thẩm định tính bền vững (SA): Thẩm định tính bền vững là một khái
niệm rộng lớn về tư duy hoạch định chính sách và vẫn đang trong quá trình hoànthiện và thử nghiệm Đó là việc sử dụng các phương pháp tiếp cận nhằm lồngghép tìm mối quan hệ tương hỗ giữa các “cột trụ” của PTBV là môi trường, xã hội
và kinh tế (ESE) vào quá trình ra quyết định20 Tốt nhất là thẩm định tính bền vữngnên nâng cao giá trị của các quyết định được đưa ra bằng cách cung cấp cácthông tin giúp đưa ra những lựa chọn đúng đắn cũng như phương pháp đảmbảo tính bền vững hiệu quả hơn hoặc có thể tự tin rằng các đề xuất sẽ đáp ứngđược các mục tiêu của PTBV21 Trên thực tế, hệ thống ĐMC được quy định trongLuật BVMT (2005) có một số điểm tương đồng với phương pháp thẩm định tính
17 OECD DAC (2006).
18 ADB (2003) Hướng dẫn đánh giá môi trường Ngân hàng phát triển Châu Á, Manila.
19 Hội đồng chất lượng môi trường tại Mỹ của ADB “Đánh giá tác động tích lũy trong Đánh giá môi trường”.
20 Dalal-Clayton, B và Sadler, B (2004)
21 Sadler, B (1996)
Trang 31bền vững do việc thực hiện ĐMC ở Việt Nam có thể lồng ghép cả những mối quantâm về xã hội và kinh tế Bằng cách này, việc ứng dụng ĐMC có thể là điểm bắtđầu tiềm năng của việc áp dụng thẩm định tính bền vững khi có đủ khả năng vànguồn lực Khi xem xét việc sử dụng phương pháp thẩm định tính bền vững vàoquá trình ĐMC thì cần lưu ý rằng thẩm định tính bền vững có thể được chia thành
2 dạng mở rộng: (i) đánh giá ngược – về tiến trình trong quá khứ của đấtnước/ngành hướng tới hay xa rời PTBV; và (ii) đánh giá về tương lai – về tính bềnvững của những lựa chọn hoặc giải pháp thay thế được đề xuất22 Trong đó,phương pháp đánh giá tương lai có thể có giá trị cao nhất trong quá trình Đánhgiá môi trường chiến lược của các Chiến lược, Quy hoạch, Kế hoạch phát triểnkinh tế- xã hội Trong khi đó, phương pháp đánh giá ngược về tiến trình trongquá khứ có thể có giá trị cao hơn trong việc đánh giá việc thực hiện các Chiếnlược, Quy hoạch, Kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội (bên ngoài ĐMC), đặc biệt là
ở cấp quốc gia, như một chỉ dẫn cho việc lập kế hoạch trong tương lai
Đánh giá môi trường đất nước (CEA): Các cơ quan phát triển đôi khi có thể tiến
hành việc phân tích các ưu tiên về môi trường, các lựa chọn chính sách và khảnăng thực hiện của một đất nước Một trong những thí dụ cụ thể là đánh giá môitrường đất nước (CEA) CEA thường được sử dụng một cách linh hoạt với 3 phầnchính: đánh giá các xu hướng và ưu tiên về môi trường; phân tích chính sách; vàđánh giá năng lực thể chế đối với việc quản lý các nguồn lực và rủi ro về môitrường23 Những nghiên cứu này thường có cái nhìn tổng thể hơn là tập trungvào một CQK cụ thể nào đó mặc dù chúng cũng có thể tập trung vào một ngànhhoặc một chính sách cụ thể (như quản lý chất thải chẳng hạn) Chúng thườngxác định các ưu tiên chiến lược và đồng thời xem xét các vấn đề về xã hội, kinh tế
và môi trường hay có một đánh giá trên phạm vi toàn quốc về năng lực thể chế24.CEA có thể là một tham khảo tốt cho ĐMC khi nó được coi là nguồn cung cấpthông tin cũng như thông qua những phân tích về mối liên hệ giữa các xu hướngmôi trường và các vấn đề phát triển Trong phạm vi có thể, CEA có thể được xemxét như là một công cụ để thực hiện ĐMC Tương tự như vậy, những dữ liệu vàphân tích từ các Báo cáo đánh giá hiện trạng môi trường quốc gia/địa phương(SOER), thường đánh giá thực trạng của các điều kiện về môi trường và nên đượccoi là những tham khảo bổ ích cho ĐMC
22 Dalal-Clayton và Sadler (2004).
23 Ngân hàng thế giới- WB (2002)
24 OECD DAC (2006)
Trang 323.7 XEM XÉT CÁC LỰA CHỌN VÀ PHƯƠNG ÁN THAY THẾ TRONG
ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC
Không giống như ĐTM, ĐMC tạo điều kiện để xác định và đánh giá những lựa chọn vàphương án thay thế ở cấp lập kế hoạch và hỗ trợ các nhà lập kế hoạch trong việc đánhgiá và lựa chọn những lựa chọn PTBV nhất Đặc biệt, ĐMC có thể quan tâm tới các rủi
ro và lợi ích và chi phí về mặt môi trường và xã hội của các lựa chọn hay phương ánkhác nhau được xem xét trong CQK phát triển kinh tế- xã hội Những đánh giá này sau
đó có thể được sử dụng nhằm hỗ trợ những người ra quyết định trong việc chọnnhững giải pháp phù hợp với các mục tiêu môi trường và mục tiêu kinh tế- xã hội.Những thông tin chi tiết về các phương pháp và cách tiếp cận để so sánh các lựa chọn
và phương án khác nhau trong ĐMC được đề cập trong Phần 5.5 và 5.6
3.8 THAM KHẢO Ý KIẾN CỦA CÁC NHÀ LẬP KẾ HOẠCH VÀ CÁC BÊN LIÊN QUAN KHÁC
Lợi ích của việc tham vấn: Việc tham khảo ý kiến của các cơ quan lập kế hoạch phát
triển kinh tế- xã hội liên quan cũng như của những bên bị ảnh hưởng hay quan tâmtới CQK được đề xuất là một nhân tố quan trọng của một ĐMC tốt Điều này nhằmnâng cao tính minh bạch và trách nhiệm giải trình của quá trình ĐMC đồng thời giảmthiểu những rủi ro về việc bỏ sót những thông tin quan trọng của các chuyên gia ĐMC.Tham vấn các bên liên quan cũng có thể hỗ trợ cho việc thu được những thông tin bổích trong quá trình đánh giá môi trường chiến lược cũng như trong việc huy động sự
hỗ trợ thực hiện những kiến nghị được đề xuất trong Báo cáo ĐMC25
Phối hợp và trao đổi thông tin giữa các chuyên gia ĐMC và cơ quan lập kế hoạch:
Một vấn đề quan trọng cần được xem xét sớm trong quá trình thực hiện ĐMC của mộtCQK là việc thông tin sẽ được trao đổi, chia sẻ và thảo luận như thế nào giữa nhómchuyên gia lập kế hoạch và các chuyên gia ĐMC Nhằm tạo điều kiện thuận lợi choviệc chia sẻ thông tin, những phương pháp sau nên được áp dụng:
• Phối hợp: Tốt nhất là có ít nhất một trong các chuyên gia ĐMC tham gia vào
những cuộc họp lập kế hoạch quan trọng do cơ quan lập kế hoạch tổ chức nhằmtạo điều kiện thuận lợi cho việc trao đổi thông tin và xem xét kịp thời các vấn đềcủa cả hai nhóm
• Chia sẻ thông tin: Hai nhóm nên tự nguyện trao đổi thông tin và dữ liệu cũng
như thống nhất về những bộ dữ liệu liên quan được sử dụng làm cơ sở cho việcđánh giá
• Thu thập và phân tích thông tin cơ sở: Phân tích được tiến hành không nên
được lặp lại và các hoạt động thu thập dữ liệu cho ĐMC nên được kết hợp vàoquá trình thu thập dữ liệu của cơ quan lập kế hoạch khi có thể Thí dụ: các chuyêngia ĐMC có thể bổ sung những câu hỏi về vấn đề môi trường vào trong các cuộcđiều tra và các bảng câu hỏi được cơ quan lập kế hoạch gửi cho các Bộ, Sở
• Lưu hành các bản dự thảo: Nhóm chuyên gia lập kế hoạch nên cung cấp cho
các chuyên gia ĐMC dự thảo các đề xuất sẽ được xem xét (trước khi chúng được
Trang 33hoàn thiện) để chúng được đánh giá trong mối quan hệ với những kết quả vềmôi trường hay PTBV có thể xảy ra
• Các thông tin phản hồi và thảo luận: Các chuyên gia ĐMC nên đưa ra những
góp ý và đề xuất cho nhóm chuyên gia lập kế hoạch trong khoảng thời gian đượcthỏa thuận trước như một phần của việc phát triển CQK sâu hơn Tốt nhất là cáckết quả của ĐMC nên được đưa ra thảo luận tại các cuộc họp và hội thảo để thảoluận và giải quyết các vấn đề
Thảo luận sâu hơn về việc tham vấn các bên liên quan được đề cập trong Phần 5.2.
3.9 KIỂM SOÁT SỰ KHÔNG CHẮC CHẮN TRONG ĐÁNH GIÁ MÔI
TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC
Hầu hết các ĐMC đều có những hạn chế tự nhiên ở một số khía cạnh nào đó do sựkhông chắc chắn Sở dĩ như vậy có thể là do thiếu dữ liệu hoặc do những hạn chế củabản thân các công cụ và phương pháp được sử dụng Trong ĐMC, những sự khôngchắc chắn này có thể được xử lý theo nhiều cách khác nhau:
• Phân tích kịch bản tốt nhất và xấu nhất – Phương pháp này có thể được sử
dụng để so sánh các kịch bản tác động môi trường khác nhau nhằm xác địnhphạm vi rộng nhất của các tác động có thể xảy ra Những thông tin này sẽ được
sử dụng để hỗ trợ cho việc ra quyết định dựa trên những rủi ro cũng như sự cầnthiết phải sử dụng phương pháp phòng ngừa
• Phân tích tính nhạy cảm – Phương pháp này có vài điểm tương tự với phương
pháp phân tích kịch bản tốt nhất và xấu nhất và có thể được sử dụng để xem xétnhững dự đoán về tác động có thể thay đổi như thế nào khi các giá trị đầu vàoquan trọng thay đổi Điều này đặc biệt hữu ích khi một số biến số cụ thể bao hàmvài yếu tố không chắc chắn
• Những nghiên cứu điển hình: Có thể tiến hành những so sánh giữa các hoạt
động phát triển tương tự được thực hiện ở đâu đó Các trường hợp điển hìnhmang lại nhiều thông tin nhất khi chúng được tiến hành trong những bối cảnh
về môi trường/phát triển tương tự có thể là trong khu vực lập kế hoạch, ở ViệtNam hay trên thế giới
• Phân tích cơ sở bổ sung: ĐMC thường phụ thuộc vào những thông tin sẵn có.
Tuy nhiên, khi những thông tin này rất hạn chế thì có thể tiến hành những nghiêncứu bổ sung như là một phần của ĐMC hay như điều kiện tiên quyết cho việcthực hiện một số khía cạnh của CQK
Khi sự không chắc chắn xuất hiện, điều quan trọng là phải đảm bảo rằng chúng phảiđược hiểu và nhận biết một cách đúng đắn; cũng như mức độ ảnh hưởng của chúngtới độ tin cậy của đánh giá phải được khẳng định rõ ràng và thảo luận cụ thể với cơquan lập kế hoạch và trong Báo cáo ĐMC (như đã quy định tại Phụ lục 1.3 hoặc Phụlục 1.5 của Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT)
Theo đó, các chuyên gia ĐMC không nên ngại nhận biết những hạn chế này mà ngượclại, nhận thức đúng đắn về sự không chắc chắn sẽ nâng cao chất lượng và độ tin cậy