BÀI THUYẾT TRÌNH NHÓM 3ĐỊA VỊ PHÁP LÝ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN Mở Đầu Luật doanh nghiệp 2005 ra đời đánh dấu một sự thay đổi lớn trong pháp luật về doanh nghiệp ở Việt Nam và luật Doanh nghiệ
Trang 1BÀI THUYẾT TRÌNH NHÓM 3
ĐỊA VỊ PHÁP LÝ CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN
Mở Đầu
Luật doanh nghiệp 2005 ra đời đánh dấu một sự thay đổi lớn trong pháp luật về doanh nghiệp ở Việt Nam và luật Doanh nghiệp năm 2014 vừa tiếp tục kế thừa, luật hóa những quy định còn phù hợp đã và đang đi vào cuộc sống của Luật Doanh nghiệp năm 2005, nhưng đồng thời đã sửa đổi, bổ sung nhiều quy định mới nhằm tháo gỡ những hạn chế, bất cập của Luật cũ, tiếp tục tạo lập môi trường đầu tư, kinh doanh thuận lợi, phù hợp với thông lệ quốc tế
Hiện nay loại hình doanh nghiệp công ty CP là loại hình doanh nghiệp đang hoạt động khá phổ biến cả trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam.Để hiểu rõ hơn
về loại hình doanh nghiệp này nhóm 3 đi tìm hiểu đề tài:
“Địa vị pháp lý của công ty CP theo quy định của pháp luật hiện nay”
Trang 2Nội dung đề tài : Địa vị pháp lý của công ty CP
I Khái niệm.
II Thành lập.
III Đặc điểm pháp lý.
1.Cổ đông
2.Vốn điều lệ
3.Phát hành cổ phiếu
4.Chế độ chịu trách nhiệm.
5.Chuyển nhượng vốn.
6 Tư cách pháp nhân của cty CP.
7 Các vấn đề pháp lý của công ty CP.
8 Ưu nhược điểm của công ty CP
IV Cơ cấu tổ chức của công ty CP
V tổ chức lại giải thể doanh nghiệp
Trang 3I.Khái niệm
Công ty cổ phần là một dạng pháp nhân có trách nhiệm hữu hạn được thành lập và tồn tại độc lập đối với những chủ thể sở hữu nó Vốn của công ty được chia nhỏ thành nhiêu phần bằng nhau gọi là cổ phần và được phát hành huy động vốn tham gia của các nhà đầu tư thuộc mọi thành phần kinh tế
Theo điều 110 Luật Doanh nghiệp 2014 công ty cổ phần được định nghĩa như sau: 1 Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó:
a) Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;
b) Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa;
c) Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;
d) Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 119 và khoản 1 Điều 126 của Luật này
2 Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
3 Công ty cổ phần có quyền phát hành cổ phần các loại để huy động vốn
II Thành lập
Điều kiện thành lập công ty cổ phần
Để công ty cổ phần đi vào hoạt động chính thức và được pháp luật công nhận, chủ công ty, doanh nghiệp cần phải đáp ứng đầy đủ các yếu tố sau:
Chủ thể thủ tục mở công ty cổ phần:
Công ty cổ phần phải có tối thiểu 3 cổ đông sáng lập, không giới hạn số lượng cổ đông tối đa Các cổ đông phải thỏa mãn các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 13 Luật Doanh nghiệp.Đây là điều kiện thành lập cổ phần bắt buộc đúng theo luật doanh nghiệp quy định
Trang 4 Giám đốc/ Tổng giám đốc trong công ty cổ phần không là Giám đốc/ Tổng giám đốc của một doanh nghiệp khác
Điều kiện về tên công ty:
Tên công ty không được trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp
đã đăng ký trước trong toàn quốc gia ( Đáp ứng quy định điều 31, 32, 33, 34 Luật doanh nghiệp)
Ngành nghề kinh doanh:
Ngành nghề kinh doanh phải khớp theo mã ngành cấp 4 trong hệ thống ngành nghề kinh tế quốc gia Đối với những ngành nghề có điều kiện phải thỏa mãn các điều kiện theo quy định của pháp luật để được thành lập (Ví dụ: điều kiện về chứng chỉ hành nghề, điều kiện về giấy phép hành nghề, điều kiện về vốn pháp định, các điều kiện khác)
Điều kiện về trụ sở:
Trụ sở chính của doanh nghiệp là địa điểm liên lạc, giao dịch của doanh nghiệp; phải ở trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ được xác định gồm số nhà, tên phố (ngõ phố) hoặc tên xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; địa chỉ email, số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có)
Trụ sở công ty cổ phần không được là chung cư, khu tập thể (trừ trường hợp tòa nhà xây dựng với mục địch cho thuê văn phòng), đúng theo thủ tục mở công ty cổ phần của nhà nước
Vốn điều lệ và Vốn pháp định
Vốn điều lệ là số vốn do các cổ đông góp hoặc cam kết góp trong một thời hạn nhất định và được ghi vào Điều lệ công ty
Thủ tục thành lập công ty cổ phần theo luật doanh nghiệp 2014 Luật doanh nghiệp 2014 quy định rõ về hồ sơ thủ tục thành lập công ty cổ phần tại điều 23 như sau:
"Điều 23 Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp của công ty cổ phần
1 Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp
Trang 53 Danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài.
a) Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực
cá nhân hợp pháp khác của các cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân;
b) Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức và văn bản ủy quyền; Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài
Đối với cổ đông là tổ chức nước ngoài thì bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương phải được hợp pháp hóa lãnh sự; c) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định
Hiện nay công ty cổ phần theo luật doanh nghiệp 2014 đã mở rộng phạm vi đăng
ký đối với các cổ đông là tổ chức cá nhân nước ngoài, như vậy người nước ngoài
có thể đăng ký góp vốn vào công ty cổ phần một cách bình thường không còn bị hạn chế như trước đây Khi người nước ngoài đăng ký thành lập công ty cổ phần không nhất thiết phải lập dự án đầu tư theo luật doanh nghiệp 2005 Đây là một điểm mới đáng quan tâm trong luật doanh nghiệp 2014
III.Đặc điểmpháp lý
- Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sản khác trong phạm vi số
- Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết;
- Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là ba và không hạn
- CTCP có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư và có quyền phát hành chứng khoán ra công chúng theo quy định của pháp luật về chứng khoán.
Trang 6- CTCP phải có Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị và Giám đốc (Tổng giám đốc) Đối với công ty cổ phần có trên mười một cổ đông phải có Ban kiểm soát.
2.Vốn điều lệ
Vốn điều lệ của Công ty cổ phần là tổng giá trị mệnh giá số cổ phần đã phát hành Số cổ phần đã phát hành là số cổ phần mà các cổ đông đã thanh toán
đủ cho công ty Tại thời điểm thành lập doanh nghiệp, vốn điều lệ của công
ty cổ phần là tổng giá trị mệnh giá các cổ phần do các cổ đông sáng lập và các cổ đông phổ thông khác đã đăng ký mua và ghi vào điều lệ công ty
Vốn điêu lệ CTCP là tập hợp các phần vốn do các thành viên, cổ đông góp trong mốt thời gian nhất định và được ghi vào Điều lệ công ty Vốn điều lệ của công ty được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần Giá trị mỗi cổ phần gọi là mệnh giá cổ phần và được phản ánh trong cổ phiếu Một
cổ phiếu có thể phản ánh mệnh giá của một hoặc nhiều cổ phần
3.Phát hành chứng khoán
a.Điều kiện phát hành
- Vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký phát hành cổ phiếu tối thiểu 5 tỷ đồng tính theo giá trị sổ sách
- Hoạt động sản xuất kinh doanh có lãi nghĩa là tổ chức đăng ký phát hành cổ phiếu phải có lợi nhuận sau thuế trong năm liền trước năm đăng ký phát hành là số dương, đồng thời không có lỗ lũy kế tính đến năm đăng ký phát hành
- Phương án khả thi về việc sử dụng vốn thu được từ đợt phát hành cổ phiếu là phương án đã được Đại hội đồng cổ đông thông qua
- Việc phát hành cổ phiếu thực hiện thông qua tổ chức trung gian
- Việc phát hành cổ phiếu ra công chúng để có vốn thành lập công ty cổ phần mới hoạt động trong lĩnh vực xây dựng cơ sở hạ tầng, công nghệ cao không bắt buộc phải thực hiện quy định tại điểm a và b trên đây
b Cổ phần,cổ phiếu,trái phiếu.
- cổ phần
Khái niệm ; Cổ phần là phần chia nhỏ nhất vốn điều lệ của công ty, được thể hiện dưới hình thức cổ phiếu Giá trị mỗi cổ phần do công ty quyết định và ghi vào cổ phiếu
Phân loại gồm
Trang 7 Cổ phần phổ thông
Cổ phần ưu đãi
- Cổ phiếu
Khái niệm; Cổ phiếu là chứng chỉ do công ty cổ phần phát hành xác nhận quyền
sở hữu một hoặc một số cổ phần của công ty đó Cổ phiếu có thể ghi tên hoặc không ghi tên Cổ phiếu là giấy tờ có giá chứng minh tư cách chủ sở hữu cổ phần
và đồng thời là tư cách thành viên công ty của người có cổ phần
- Trái phiếu
Trái phiếu là một loại chứng khoán quy định nghĩa vụ của người phát hành (người vay tiền) phải trả cho người nắm giữ chứng khoán (người cho vay) một khoản tiền xác định, thường là trong những khoảng thời gian cụ thể, và phải hoàn trả khoản cho vay ban đầu khi nó đáo hạn.
Phân loại
Căn cứ vào việc có ghi danh hay không thì có trái phiếu ghi danh và trái phiếu không ghi danh
Căn cứ vào đối tượng phát hành trái phiếu có trái phiếu chính phủ,trái phiếu công trình và trái phiếu công ty
4.Chế độ chịu trách nhiệm
DN có chế độ trách nhiệm hữu hạn: Là loại hình DN mà ở đó mà chủ sở
hữu chỉ phải chịu trách nhiệm về mọi khoản nợ và nghĩa vụ tài chính của
DN trong phạm vi số vốn đã góp vào DN Điều đó có nghĩa là khi số tài sản của DN không đủ để trả nợ thì chủ sở hữu không có nghĩa vụ phải trả nợ thay cho DN
Thực chất, chế độ trách nhiệm hữu hạn của loại hình DN này là chế
độ trách nhiệm hữu hạn của các chủ sở hữu DN
-Công ty cổ phần là DN có chế độ trách nhiệm hữa hạn Chế độ trách nhiệm này đã tạo cho DN những thuận lợi và cũng không ít khó khăn:
Thuận lợi:
Trang 8- Tạo ra sự phân tán rủi ro từ người góp vốn đầu tư trực tiếp vào kinh doanh sang các chủ nợ, tạo điều kiện thuận lợi trong việc huy động vốn
từ các tổ chức, cá nhân khác nhau
- Mạnh dạn đầu tư vào các lĩnh vực kinh doanh mạo hiểm
Khó khăn:
- Hạn chế trong việc huy động vốn vay bổ sung
- Chủ sở hữu DN không thể chỉ dựa trên ý kiến bản thân để quản lý DN mà phải thông qua ý kiến của những thành viên khác trong HĐQT hay các cổ đông của công ty
- Ví dụ về phần chế độ chịu trách nhiệm hữu hạn của công ty cổ phần:
- Giả sử hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần A đến ngày 30 tháng
9 năm 2015 bị thua lỗ nghiêm trọng, không thể tiếp tục duy trì hoạt động kinh doanh được nữa, buộc doanh nghiệp phải tiến hành các thủ tục phá sản, giải thể công ty Tổng tài sản của doanh nghiệp có giá trị 20.000 tỷ VNĐ trong khi nợ phải trả của DN lên tới 23.500 tý VNĐ Vậy sau khi thanh toán hết số nợ 20.000 tỷ VNĐ thì DN hết nghĩa vụ trả nợ Số tiền
nợ phải trả còn lại là 3.500 tỷ VNĐ được coi là rủi ro kinh tế của các chủ
nợ và chính họ là những người phải gánh chịu.
5.Chuyển nhượng vốn
* Chuyển nhượng cổ phần có thể thực hiện bằng 2 cách
C1: Chuyển nhượng cổ phần cho người khác
C2: Yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp của mình
a.Chuyển nhượng cổ phần cho người khác:
Cổ đông trong công ty cổ phần không được rút vốn khỏi công ty bằng mọi hình thức, trừ trường hợp chuyển phần vốn góp của mình cho người khác
Tuy nhiên có một số hạn chế trong việc chuyển nhượng này: Các cổ phần phổ thông được tự do chuyển nhượng, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 119 và khoản 1 Điều 126 của Luật doanh nghiệp 2014 như sau:
-Trong thời hạn 03 năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cổ đông sáng lập có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho cổ đông sáng lập khác và chỉ được chuyển nhượng cổ phần phổ thông của
Trang 9mình cho người không phải là cổ đông sáng lập nếu được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông Trường hợp này, cổ đông dự định chuyển nhượng cổ phần không có quyền biểu quyết về việc chuyển nhượng
-Cổ phần được tự do chuyển nhượng, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều
119 của Luật này và Điều lệ công ty có quy định hạn chế chuyển nhượng cổ phần Trường hợp Điều lệ công ty có quy định hạn chế về chuyển nhượng cổ phần thì các quy định này chỉ có hiệu lực khi được nêu rõ trong cổ phiếu của cổ phần tương ứng.ác cổ phần đó
Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết không được chuyển nhượng cổ phần đó cho người khác Như vậy muốn chuyển nhượng những cổ phần này, người sở hữu
cổ phần ưu đãi biểu quyết phải chuyển chúng sang cổ phần phổ thông
Việc chuyển nhượng được thực hiện bằng văn bản theo cách thông thường hoặc bằng cách trao tay cổ phiếu giấy tờ chuyển nhượng phải được bên chuyển nhượng
và bên nhận chuyển nhượng hoặc đại diện ủy quyền của họ kí Bên chuyển nhượng vẫn là người sở hữu cổ phần liên quan cho đến khi tên của người nhận chuyển nhượng được đăng kí vào sổ đăng kí cổ đông
Trường hợp chỉ chuyển nhượng một số cổ phần trong cổ phiếu có ghi tên thì cổ phiếu cũ bị hủy bỏ và công ty phát hành cổ phiếu mới ghi nhận số cổ phần đã chuyển nhượng và số cổ phần còn lại
6 Tư cách pháp nhân của công ty cổ phần
Theo quy định của Luật Dân sự năm 2014, một số tổ chức được công nhận là pháp nhân khi có đủ các điều kiện sau đây:
- Được thành lập hợp pháp
- Có cơ cấu tổ chức chặt chẽ
- Có tài sản độc lập với cá nhân, tổ chức khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản đó
- Nhân danh doanh nghiệp để tham gia các quan hệ pháp luật một cách độc lập
Trang 10Vì vậy công ty cổ phần là doanh nghiệp có tư cách pháp cách pháp nhân.Về cơ bản việc có tư cách pháp nhân sẽ tách bạch tài sản của chủ sở hữu doanh nghiệp với pháp nhân là doanh nghiệp đó còn doanh nghiệp không có tư cách pháp nhân thì không có sự tách bạch này.Vì vậy doanh nghiệp có tư cách pháp nhân chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn.Có nghĩa khi doanh nghiệp phá sản thì chủ sở hữu chỉ chịu trách nhiệm giới hạn với phần vốn mà mình bỏ vào doanh nghiệp.Còn đối với doanh nghiệp tư nhân ngoài khoản tiền đầu tư kinh doanh thì chủ sở hữu còn phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản mình có Doanh nghiệp tư nhân không phải đóng thuế thu nhập doanh nghiệp mà chỉ cần đóng thuế thu nhập cá nhân của chủ doanh nghiệp đó là một lợi thế nhưng đổi lại thi nhiều rủi ro hơn
Ngược lại chủ doanh nghiệp không có tư cách pháp nhân sẽ phải chịu toàn bộ trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với mọi hoạt động của doanh nghiệp đó
7 Vấn đề pháp lý của công ty CP
Khi nói đến chế độ pháp lý về tài sản của công ty cổ phần là nói đến cổ phần, cổ phiếu và một số hoạt động của thành viên cũng như của công ty liên quan đến vốn
a.Vốn điều lệ
Vốn điều lệ của cty CP là số vốn do các cổ đông góp hoặc cam kết góp và được ghi vào điều lẹ công ty
Vốn điều lệ của CTCP được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần.Mệnh giá cổ phần do công ty quyết đinh và ghi vào cổ phiếu.Vốn điều lệ của công ty bao gốm nhiều loại cổ phần với những tính chất pháp lý như sau
- Cổ phần ưu đãi biểu quyết: Là cổ phần có số phiếu biểu quyết nhiều hơn so với
cổ phần phổ thông Số phiếu biểu quyết của một cổ phần ưu đãi biểu quyết do Điều lệ công ty quy định
Chỉ có tổ chức được Chính phủ ủy quyền và cổ đông sáng lập được quyền nắm giữ
cổ phần ưu đãi biểu quyết Ưu đãi biểu quyết của cổ đông sáng lập chỉ có hiệu lực trong 3 năm, kể từ ngày công ty được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Sau thời hạn đó, cổ phần ưu đãi biểu quyết của cổ đông sáng lập chuyển đổi thành
cổ phần phổ thông
- Cổ phần ưu đãi cổ tức: Là cổ phần được trả cổ tức với mức cao hơn cổ tức hàng năm gồm cổ tức cố định và cổ tức thưởng Cổ tức cố định không phụ thuộc vào kết