Phát triển đội ngũ giáo viên trung học cơ sở huyện Gia Lâm thành phố Hà Nội đến năm 2020 (Luận văn thạc sĩ)Phát triển đội ngũ giáo viên trung học cơ sở huyện Gia Lâm thành phố Hà Nội đến năm 2020 (Luận văn thạc sĩ)Phát triển đội ngũ giáo viên trung học cơ sở huyện Gia Lâm thành phố Hà Nội đến năm 2020 (Luận văn thạc sĩ)Phát triển đội ngũ giáo viên trung học cơ sở huyện Gia Lâm thành phố Hà Nội đến năm 2020 (Luận văn thạc sĩ)Phát triển đội ngũ giáo viên trung học cơ sở huyện Gia Lâm thành phố Hà Nội đến năm 2020 (Luận văn thạc sĩ)Phát triển đội ngũ giáo viên trung học cơ sở huyện Gia Lâm thành phố Hà Nội đến năm 2020 (Luận văn thạc sĩ)Phát triển đội ngũ giáo viên trung học cơ sở huyện Gia Lâm thành phố Hà Nội đến năm 2020 (Luận văn thạc sĩ)Phát triển đội ngũ giáo viên trung học cơ sở huyện Gia Lâm thành phố Hà Nội đến năm 2020 (Luận văn thạc sĩ)Phát triển đội ngũ giáo viên trung học cơ sở huyện Gia Lâm thành phố Hà Nội đến năm 2020 (Luận văn thạc sĩ)
Trang 1HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HOÀNG VIỆT CƯỜNG
PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN GIA LÂM THÀNH PHỐ HÀ NỘI ĐẾN NĂM 2020
LUẬN VĂN THẠC SỸ CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
MÃ SỐ: 60.14.01.01
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN CÔNG GIÁP
HÀ NỘI, NĂM 2016
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Tác giả xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo Học viện Quản lý giáodục đã tận tình giảng dạy, cung cấp kiến thức cơ bản, tạo điều kiện giúp đỡ tác giảhoàn thành chương trình học tập và có được những kiến thức, kĩ năng nghiên cứukhoa học cần thiết để hoàn thành luận văn này
Đặc biệt, xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo PGS TS Nguyễn CôngGiáp người đã tận tình giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình thực hiện luận văn
Với tình cảm chân thành, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn tới Huyện ủy –HĐND – UBND huyện Gia Lâm, Ban Tổ chức Huyện ủy, phòng Nội vụ, phòngGiáo dục- Đào tạo huyện Gia Lâm, các trường trung học cơ sở trên địa bàn huyệnGia Lâm, đồng nghiệp và gia đình đã khích lệ, tạo điều kiện thuận lợi cho tác giảtrong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này
Trong quá trình nghiên cứu, dù đã rất cố gắng, song luận văn này chắc vẫncòn có thiếu sót, tác giả mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy, cô, cácbạn đồng nghiệp và những người quan tâm tới đề tài
Xin chân thành cảm ơn !
Hà Nội , ngày 01 tháng 12 năm 2016
Tác giả
Hoàng Việt Cường
Trang 3NHỮNG CHỮ CÁI VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
NHỮNG CHỮ CÁI VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN ii
MỤC LỤC iii
MỞ ĐẦU 1
Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ 6
1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu 6
1.1.1 Trên thế giới 6
1.1.2 Ở Việt Nam 8
1.2 Một số khái niệm công cụ của đề tài 10
1.2.1 Phát triển 10
1.2.2 Quản lý 12
1.2.3 Quản lí giáo dục 14
1.2.4 Giáo viên 16
1.2.5 Đội ngũ giáo viên 16
1.2.6 Biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên 17
1.2.7 Trường trung học 20
1.3 Vị trí, vai trò, chức năng và trách nhiệm của Hiệu trưởng trường THCS trong quản lý phát triển đội ngũ giáo viên 21
1.4 Nội dung cơ bản của quản lý phát triển đội ngũ giáo viên của Hiệu trưởng Trường trung học cơ sở 23
1.4.1 Quy hoạch, lập kế hoạch phát triển đội ngũ giáo viên 23
1.4.2 Tuyển dụng đội ngũ giáo viên 23
1.4.3 Bồi dưỡng phát triển đội ngũ giáo viên 24
1.4.4 Sử dụng 25
1.4.5 Kiểm tra, đánh giá 25
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc phát triển đội ngũ giáo viên THCS hiện nay 27
Kết luận chương 1 29 Chương 2: THỰC TRẠNG GIÁO DỤC THCS VÀ VIỆC PHÁT TRIỂN ĐỘI
Trang 5NGŨ GIÁO VIÊN THCS HUYỆN GIA LÂM THÀNH PHỐ HÀ NỘI GIAI
ĐOẠN 2012 – 2016 30
2.1 Khái quát về tình hình kinh tế - xã hội và giáo dục ở Huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội 30
2.1.1 Vài nét về điều kiện tự nhiên, kinh tế, chính trị xã hội của huyện Gia Lâm – thành phố Hà Nội 30
2.1.2 Thực trạng chất lượng đội ngũ giáo viên cấp THCS ở huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội giai đoạn 2012-2016 33
2.2 Thực trạng phát triển đội ngũ GV THCS huyện Gia Lâm giai đoạn 2012-2016 38
2.2.1 Thực trạng về công tác tuyển chọn giáo viên THCS 38
2.2.2 Thực trạng về việc sử dụng giáo viên THCS 40
2.2.3 Thực trạng về công tác quản lí giáo viên THCS 41
2.2.4 Thực trạng về công tác đào tạo, bồi dưỡng giáo viên THCS 42
2.2.5 Thực trạng về việc thực hiện chế độ chính sách đối với giáo viên THCS 43
2.3 Đánh giá chung về thực trạng phát triển đội ngũ GV THCS huyện Gia Lâm giai đoạn 2012-2016 44
Tiểu kết chương 2 47
Chương 3: BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN THCS HUYỆN GIA LÂM THÀNH PHỐ HÀ NỘI ĐẾN NĂM 2020 48
3.1 Căn cứ định hướng cho việc phát triển đội ngũ GV THCS huyện Gia Lâm đến năm 2020 48
3.1.1 Chiến lược phát triển GD&ĐT Việt Nam, giai đoạn 2010 – 2015 và tầm nhìn 2020 48
3.1.2 Phát triển GD&ĐT thành phố Hà Nội giai đoạn 2015 - 2020 49
3.2 Các nguyên tắc định hướng phát triển đội ngũ GV THCS huyện Gia Lâm đến năm 2020 51
3.3 Các biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên THCS 53
3.3.1 Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp uỷ Đảng, chính quyền đối với việc xây dựng phát triển đội ngũ giáo viên THCS 53
Trang 63.3.2 Đổi mới và tăng cường công tác tham mưu với cấp trên nhằm
hoàn thiện dần về cơ cấu đội ngũ giáo viên THCS 55
3.3.3 Xây dựng quy hoạch phát triển ĐNGV các trường THCS huyện Gia Lâm đến năm 2020 đáp ứng chuẩn nghề nghiệp 56
3.3.4 Sử dụng hiệu quả đội ngũ giáo viên 58
3.3.5 Thực hiện tốt các chế độ chính sách của Đảng và Nhà nước, của địa phương đối với đội ngũ giáo viên THCS 60
3.3.6 Đổi mới cách đánh gía xếp loại giáo viên các trường THCS 61
3.3.7 Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng giáo viên THCS 62
3.3.8 Đẩy mạnh công tác XHH giáo dục THCS 63
3.4 Mối quan hệ giữa các biện pháp 66
3.5 Khảo nghiệm về tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 67
Tiểu kết chương 3 70
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 72
1 KẾT LUẬN 72
2 KIẾN NGHỊ 73
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 76
Trang 7DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Thống kê số lượng giáo viên từ giai đoạn 2012-2016 33Bảng 2.2 Đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp 33Bảng 2.3 Kết quả công tác kiểm tra, dự giờ thăm lớp của phòng GD&ĐT 33Bảng 2.4 Thống kê cơ cấu theo giới tính và độ tuổi đội ngũ giáo viên
giai đoạn 2012-2016 35Bảng 2.5 Thống kê trình độ đội ngũ giáo viên các trường THCS năm 2016 35Bảng 2.6 Kết quả khảo sát thực trạng việc tuyển chọn giáo viên
THCS huyện Gia Lâm giai đoạn 2012-2016 38Bảng 2.7 Đánh giá về thực trạng việc sử dụng giáo viên
THCS huyện Gia Lâm giai đoạn 2012-2016 40Bảng 2.8 Đánh giá về thực trạng trong công tác quản lý giáo viên
THCS huyện Gia Lâm giai đoạn 2012-2016 41Bảng 2.9 Kết quả khảo sát việc thực hiện chế độ chính sách đối với
giáo viên THCS huyện Gia Lâm 43Bảng 3.1 Khảo nghiệm nhận thức về tính cần thiết và tính khả thi của các
Trang 8Để nâng cao chất lượng giáo dục (GD) thì trước hết chúng ta phải xây dựng độingũ giáo viên (GV) có phẩm chất chính trị vững vàng, đủ về số lượng, đồng bộ về cơcấu, có trình độ chuyên môn tốt, có đạo đức và lối sống lành mạnh, trong sáng và mẫumực.
Một mâu thuẫn thường xuyên tồn tại là sự bất cập của đội ngũ, đặc biệt là chấtlượng đội ngũ, không đáp ứng được yêu cầu đa dạng trước thực tiễn GD đầy biếnđộng Nhất là khi mà thực tiễn phát triển càng nhanh chóng, thì mâu thuẫn đó càng trởnên sâu sắc, nếu không có những giải pháp để khắc phục kịp thời Mâu thuẫn đó hiệnnay đang trở nên gay gắt trước yêu cầu của đổi mới GD để đáp ứng nhu cầu phát triểncủa xã hội Vấn đề chuẩn hóa, đồng bộ hóa cả về số lượng, cơ cấu, chất lượng của độingũ; trong đó nâng cao chất lượng đội ngũ là trọng tâm đang trở thành một vấn đềmang tính thời sự trong GD Tìm ra các biện pháp phát triển đội ngũ GV sát, đúng,đảm bảo tính cách mạng và khoa học; đưa vào áp dụng thành công trong thực tế, làmột yêu cầu thiết thực và thực sự bức thiết trong giai đoạn hiện nay
Phát triển đội ngũ GV là một phạm trù động phải đáp ứng những yêu cầu đầybiến động của cả hiện tại và tương lai Do đó, cần phải quán triệt quan điểm thực tiễn,quan điểm lịch sử và toàn diện; kết hợp hài hòa với khoa học dự báo thì mới có thểgiải quyết được vấn đề nghiên cứu Hơn nữa, bước vào thời kỳ công nghiệp hóa, hiệnđại hóa (CNH - HĐH) đất nước trong điều kiện hội nhập, yêu cầu nguồn nhân lực xãhội đang bao hàm nội dung rất mới mẻ Đội ngũ nhà giáo là một bộ phận góp phầnquyết định đào tạo nguồn nhân lực đó, vì vậy lại càng phải đổi mới mạnh mẽ Nhữngvấn đề đặt ra là mối quan hệ giữa đội ngũ nhà giáo với phát triển nguồn nhân lực xã
Trang 9hội Các nội dung về đào tạo, bồi dưỡng, chuẩn hoá, hiện đại hóa, đổi mới về nội dung
và phương pháp GD đều mang tính thời sự, cấp thiết trong lý luận cần được nghiêncứu, phát triển lên một tầm cao mới
1.2 Về mặt thực tiễn
Huyện Gia Lâm nằm ở phía Đông của Thủ đô Hà Nội Toàn huyện có 22trường THCS Trong những năm qua ngành GD&ĐT Gia Lâm nói chung và giáo dụcTHCS nói riêng đã đạt được một số thành tựu quan trọng, góp phần phát triển kinh tế -
xã hội của địa phương nói riêng và của thành phố Hà Nội nói chung, đáp ứng đượcphần lớn nhu cầu của nhân dân trong huyện Đội ngũ giáo viên THCS của huyện cũngtừng bước được cải thiện về trình độ đào đạo, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, đảmbảo về số lượng và chất lượng Tuy nhiên với nhu cầu đòi hỏi ngày càng cao của nhândân và học sinh, đội ngũ giáo viên các trường THCS vẫn còn những bất cập cần phảikhắc phục: Tình trạng vừa thiếu vừa thừa giáo viên ở các trường THCS, chưa hợp lí về
cơ cấu giáo viên bộ môn, chất lượng giáo dục vẫn còn những hạn chế, sự phân bố giáoviên trong huyện chưa đồng đều …
Trong giai đoạn tới, quy mô phát triển giáo dục THCS của huyện có nhiều biếnđộng, đội ngũ giáo viên THCS sẽ có những thay đổi Vì vậy, việc quy hoạch, pháttriển đội ngũ giáo viên THCS của huyện là rất cần thiết, quan trọng, nhằm xây dựngđội ngũ giáo viên THCS đủ về số lượng, giỏi về chuyên môn nghiệp vụ, đồng bộ về cơcấu, đáp ứng yêu cầu phát triển giáo dục THCS của huyện và nguyện vọng của quầnchúng nhân dân trong giai đoạn tới
Trong những năm qua, đã có nhiều nhà QLGD, nhà khoa học, nghiên cứu việcphát triển đội ngũ giáo viên THCS Tuy nhiên, ở mỗi địa phương, do các đặc thù khácnhau về vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và con người cho nên công tácphát triển đội ngũ giáo viên cũng khác nhau Từ trước đến nay, huyện Gia Lâm - thànhphố Hà Nội chưa có một công trình nghiên cứu nào về việc phát triển đội ngũ giáoviên THCS Vì vậy việc tiến hành nghiên cứu công tác phát triển đội ngũ giáo viênTHCS của huyện sẽ là cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch để phát triển, bố trí, sắp xếp,bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên, đáp ứng nhu cầu của huyện trongthời kì đổi mới
Xuất phát từ cơ sở lí luận và thực tiễn trên, tôi chọn vấn đề: “Phát triển đội
ngũ giáo viên trung học cơ sở huyện Gia Lâm thành phố Hà Nội đến năm 2020”
Trang 10làm đề tài nghiên cứu của mình với mong muốn tìm ra một số biện pháp phát triển độingũ giáo viên hiệu quả, đáp ứng tốt yêu cầu đổi mới của giáo dục-đào tạo trong giaiđoạn hiện nay.
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề tài đề xuất một số biện pháp pháttriển đội ngũ GV THCS trong giai đoạn tới nhằm nâng cao chất lượng GD&ĐT ởhuyện Gia Lâm - thành phố Hà Nội
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiêu cứu
Công tác phát triển đội ngũ giáo viên THCS
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp phát triển đội ngũ GV THCS huyện Gia Lâm thành phố Hà Nội
4 Giả thuyết khoa học
Công tác phát triển đội ngũ GV THCS huyện Gia Lâm thành phố Hà Nội đã
có những kết quả nhất định Tuy nhiên vẫn còn một số những hạn chế như về sốlượng, về cơ cấu giáo viên và về năng lực trình độ chuyên môn ở các trườngTHCS… Nếu đề xuất được các biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên THCS cụ thểsát với thực tiễn của Huyện trong thời gian tới sẽ góp phần xây dựng đội ngũ giáoviên THCS phát triển cân đối, toàn diện, đủ về số lượng, đảm bảo chất lượng, đồng
bộ về cơ cấu đáp ứng nhu cầu của phát triển giáo dục THCS của huyện đến năm2020
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hoá cơ sở lí luận về phát triển đội ngũ giáo viên THCS
- Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng đội ngũ giáo viên THCS và thực trạngphát triển đội ngũ giáo viên THCS của huyện Gia Lâm, lí giải nguyên nhân của thựctrạng đó
- Xây dựng và đề xuất một số biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên THCShuyện Gia Lâm đến năm 2020
6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu
6.1 Giới hạn về địa bàn nghiên cứu
Các trường THCS huyện Gia Lâm thành phố Hà Nội
6.2 Giới hạn về khách thể nghiên cứu
Trang 11- 120 giáo viên THCS
- 40 CBQL các trường THCS
- 03 cán bộ UBND huyện Gia Lâm
- 05 cán bộ chuyên viên phòng Nội vụ huyện Gia Lâm
- 12 cán bộ chuyên viên Phòng GD&ĐT huyện Gia Lâm
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Phương pháp luận nghiên cứu
* Tiếp cận biện chứng: Vận dụng cơ sở lý luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và
chủ nghĩa duy vật lịch sử để nghiên cứu xem xét các vấn đề phát triển đội ngũ GV nóichung và phát triển đội ngũ GV THCS các trường THCS huyện Gia Lâm thành phố HàNội nói riêng trong hệ thống giáo dục quốc dân
* Tiếp cận hệ thống: Phát triển đội ngũ GV THCS có mối quan hệ với hệ thống
giáo dục khác, có mối quan hệ mang tính cấu trúc ràng buộc với các nội dung giáo dụctoàn diện trong hệ thống và có mối quan hệ chặt chẽ với các yêu cầu về giáo dục - đàotạo nói chung và phát triển ở cấp học nói riêng
* Tiếp cận chuẩn hóa: Việc phát triển đội ngũ GV THCS nhằm đảm bảo yêu cầu
chuẩn hóa đội ngũ giáo viên về chuyên môn nghiệp vụ và đạo đức nghề nghiệp nằmtrong xu thế vận động chung và yêu cầu của đổi mới, nâng cao chất lượng giáo dục, đặcbiệt yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục của cấp THCS
* Tiếp cận thực tiễn: Trong điều kiện của nền kinh tế thị trường, xã hội ngày
càng phát triển và hội nhập Điều này đã đặt ra yêu cầu đối với tất cả những người làmtrong lĩnh vực giáo dục – đào tạo nói chung và GV cấp THCS nói riêng do vậy côngtác quản lý cũng phải thường xuyên có sự đổi mới để phát triển được một đội ngũ GV
có thể thích ứng với môi trường thực tiễn luôn luôn thay đổi và phát triển
7.2 Phương pháp nghiên cứu
7.2.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Sử dụng các phương pháp phân
tích, tổng hợp, khái quát hóa các tài liệu, các kết quả nghiên cứu, các quan điểm và cáckhái niệm công cụ về phát triển đội ngũ GV THCS làm cơ sở lý luận cho đề tài nghiêncứu
7.2.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Sử dụng phối hợp các phương pháp sau để phân tích, tổng hợp, đánh giá thựctrạng vấn đề nghiên cứu
Trang 12- Phương pháp điều tra: Xây dựng phiếu điều tra để điều tra về thực trạng pháttriển đội ngũ GV THCS các trường THCS huyện Gia Lâm.
- Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn GV, CBQL, các lực lượng tham gia liênquan đến công tác quản lý giáo dục thông qua một số câu hỏi để tìm hiểu về thực trạngphát triển GV THCS các trường THCS huyện Gia Lâm
- Phương pháp chuyên gia để khảo nghiệm các biện pháp đề xuất: đối tượng làcác nhà khoa học, các chuyên gia về giáo dục, những cán bộ quản lý giáo dục có kinhnghiệm
7.2.3 Các phương pháp hỗ trợ
Phương pháp toán thống kê toán học để phân tích kết quả khảo sát thực trạng vàkết quả khảo nghiệm Sử dụng phần mềm SPSS để xử lí kết quả điều tra từ các phiếuđiều tra
8 Cấu trúc của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm 3chương như sau:
Chương 1 Cơ sở lí luận của vấn đề phát triển đội ngũ giáo viên THCS.
Chương 2 Thực trạng giáo dục THCS và việc phát triển đội ngũ giáo viên THCS
huyện Gia Lâm thành phố Hà Nội giai đoạn 2012-2016
Chương 3 Biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên THCS huyện Gia Lâm thành
phố Hà Nội đến năm 2020
Trang 13Chương 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ
GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ
1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu
1.1.1 Trên thế giới
Cùng với quá trình phát triển kinh tế - xã hội, các quốc gia luôn coi trọng pháttriển nền GD của nước mình nhằm đáp ứng ngày càng cao về nâng cao dân trí, pháttriển nguồn nhân lực Một nền GD tốt sẽ tạo ra một nguồn nhân lực tốt, nâng cao vị thếcủa quốc gia Thực tiễn đã chứng tỏ phần lớn các nước có chỉ số HDI (chỉ số phát triểncon người) cao là các nước có hệ thống GD vào loại tốt nhất thế giới như các nướcNaUy, Oxtraylia, Canada, Thuỵ Điển, Hà Lan hoặc các nước có trình độ phát triểnnhanh ở khu vực châu Á như Hàn Quốc, Singapore, Malaysia… Để có một nền GDtốt, các nước đã rất coi trọng sự phát triển đội ngũ GV Tổng thống Mỹ đã đưa ra mộttrong những chương trình hành động để phát triển GD đó là: “Để có những trường tốtnhất, phải có những GV tốt nhất” Điều này cho ta thấy vai trò chủ đạo, quyết định củađội ngũ GV trong nền GD Nhật Bản là một trong những nước có nền kinh tế pháttriển và đội ngũ tri thức đông đảo nhất thế giới Ở Nhật trong nền GD từ thời Minh TrịThiên Hoàng đến nay đã thể hiện rõ đặc trưng cơ bản và thực sự nhất quán chính sách
ưu đãi và chăm lo đến cuộc sống và trình độ của GV Thầy giáo có vị trí rất quan trọngtrong đời sống xã hội Nhật Bản vốn chịu ảnh hưởng của lễ giáo phương Đông, vớitruyền thống tôn sư trọng đạo, đội ngũ GV được quan tâm ưu đãi về lương bổng, phụcấp, tiền thưởng, miễn các khoản đóng góp nghĩa vụ Nhờ vậy, Nhật Bản đã xâydựng và phát triển đội ngũ GV đủ sức thực hiện tốt chủ trương và chính sách phát triển
GD của mình qua các thời kỳ
Trong lịch sử phát triển GD của các nước, nhất là các nước có nền kinh tế vàkhoa học kỹ thuật phát triển đều phải có một nền GD tốt Trong đó vai trò của đội ngũ
GV mang tính quyết định đến sự tồn tại và phát triển của nền GD đó Vì vậy, đội ngũ
GV luôn được lựa chọn, đào tạo khoa học, bài bản cùng với đó là chính sách đãi ngộxứng đáng về vật chất và tinh thần đối với những cống hiến của họ
Tuỳ thuộc vào trình độ phát triển kinh tế xã hội và truyền thống văn hoá GD màmỗi nước có những đặc điểm khác nhau về cơ cấu hệ thống loại hình đào tạo, phân
Trang 14chia thời gian các bậc học, trong đó có bậc THCS Song nhìn chung hệ thống GD cácnước đều đã và đang phát triển theo hướng hiện đại hoá, hội nhập với xu hướng pháttriển chung của thế giới, nhằm tạo ra những điều kiện thuận lợi cho sự phát triển, hợptác trong các lĩnh vực GD&ĐT và kinh tế xã hội giữa các nước, các khối nước khácnhau.
Nhật Bản hiện có đội ngũ GV phổ thông gần 1 triệu người, trong đó GV THCSkhoảng 260 nghìn người Sinh viên tốt nghiệp CĐ, ĐH để trở thành GV phải có bằngchứng nhận GV do một cơ quan có thẩm quyền của nhà nước cấp Bằng chứng nhận
GV được cấp cho từng cấp, bậc học Để nhận được bằng, mỗi thí sinh phải học thêmcác đơn vị học trình trong ba chương trình khác nhau là: Trình độ cơ sở; chuyên môn
sẽ giảng dạy; các chương trình nghiệp vụ, kể cả thực tập Bằng GV được cấp cho cácthí sinh có hiệu lực trên toàn đất nước Nhật Bản, ở tất cả các loại hình trường của mọi
tổ chức (Chính phủ, phi Chính phủ ) Tuy nhiên sau 12 tháng được cấp bằng, nếu thísinh không được tuyển dụng thì bằng GV sẽ hết hiệu lực; muốn trở thành GV, thí sinhphải tiếp tục thi lấy bằng mới
Malaysia là nước rất chú trọng đến xây dựng cơ sở hạ tầng xã hội, đặc biệt làlĩnh vực GD&ĐT Bộ GD là bộ lớn nhất được đầu tư kinh phí, ngân sách lớn nhất.Trong GD đã đề cao kiến thức khoa học công nghệ đào tạo tay nghề, đặc biệt tiếngAnh được sử dụng là ngôn ngữ chính trong trường học Chính sách phát triển GD thoảmãn nhu cầu đa dạng của các thành phần dân tộc trong cộng đồng Phát triển GD&ĐTnguồn nhân lực lao động kĩ thuật cho phù hợp với quá trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế
từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ Đến nay Malaysia là nước có trình độphổ cập THCS với số năm đi học trung bình là 11 năm Malaysia đặc biệt chú ý đếncác chương trình đào tạo phi chính quy với nhiều hình thức đào tạo đa dạng để huấnluyện kĩ năng và tay nghề của lực lượng lao động đông đảo
Mĩ định hướng chính sách phát triển GD đến thế kỉ XXI, đặc biệt quan tâm đếnyêu cầu xây dựng nền GD trên nền tảng công nghệ thông tin, xã hội tri thức để đápứng và đón đầu sự phát triển của nền kinh tế Mĩ trong thế kỉ XXI Hệ thống GD Mĩ là
hệ thống GD khá điển hình ở một nước có trình độ - khoa học, công nghệ phát triểnkinh tế cao theo hướng thị trường Nền GD Mĩ đã góp phần đáng kể cung cấp cho xãhội Mĩ đông đảo những tri thức, những nhà khoa học, cũng như hàng triệu công nhân
kĩ thuật lành nghề Điều đó đã góp phần phát triển nền kinh tế Mĩ qua nhiều thời kì để
Trang 15trở thành cường quốc kinh tế, khoa học - công nghệ trên thế giới Nguyên nhân thànhcông này nằm ở hệ thống quản lý GD Việc quản lý hệ thống GD thuộc quyền củachính quyền các địa phương và các bang Khi định hướng đưa GD lên hàng đầu thếgiới, Mĩ đã lấy giải pháp GV làm then chốt Họ chủ trương tiêu chuẩn hóa, chuyênnghiệp hóa và nâng cao chất lượng GV trên tất cả các mặt vị thế nghề nghiệp và nhâncách xã hội.
Trung Quốc hiện nay có hệ thống GD lớn nhất thế giới, với 240,13 triệu họcsinh, trong đó có 139,95 triệu học sinh tiểu học, 60,18 triệu học sinh trung học Tổng
số GV là 11,4 triệu người trong đó 9 triệu là GV tiểu học và trung học Bậc trung họcchia làm hai cấp sơ trung và cao trung, cả hai hệ đều kéo dài 3 năm Toàn bộ trẻ emđược học chương trình phổ cập bắt buộc 9 năm bao gồm tiểu học và THCS
Cơ cấu GD trung học của Trung Quốc được phân làm hai luồng chính là GD phổthông và GD nghề nghiệp bao gồm hai cấp sơ trung và cao trung GD phổ thông tiếnhành trong các trường trung học và trường cao trung GD nghề nghiệp tiến hành trongcác trường trung học chuyên ngành, các trường nghề trung học (sơ trung và cao trung),trường dạy nghề chuyên nghiệp cũng như các trường dạy nghề ngắn hạn nhiều loạikhác nhau Nhiệm vụ của GD trung học là chuẩn bị nguồn tuyển sinh có chất lượngcao cho GD đại học và đào tạo nguồn nhân lực dự trữ cho thị trường lao động GDTrung Quốc đang cải cách mạnh mẽ theo hướng hiện đại hoá Phát triển mạnh mẽ cácloại hình GD kĩ thuật nghề nghiệp, tập trung xây dựng các trường đại học trọng điểm,đào tạo chuyên gia ở một số ngành khoa học - công nghệ mũi nhọn tiếp cận với trình
độ của thế giới Trong chiến lược phát triển GD đến năm 2050, Trung Quốc xác định:
“Tăng cường xây dựng đội ngũ GV, nâng cao tố chất và địa vị xã hội của GV”
Qua việc nghiên cứu xu thế phát triển GD, GD phổ thông trong đó có bậc họcTHCS trong khu vực và thế giới là cơ sở góp phần phát triển và hoàn thiện cơ cấu hệthống GD Việt Nam trong quá trình CNH – HĐH, phù hợp với xu hướng phát triểncủa khu vực và quốc tế
1.1.2 Ở Việt Nam
Việt Nam là đất nước có nền văn hiến lâu đời, người Việt rất hiếu học, quý trọngnghề dạy học cũng như người thầy Ngay từ thời xa xưa, ông cha ta đã rất coi trọng vaitrò của người thầy giáo như: "Không thầy đố mày làm nên", không có thầy giáo thì sẽ
Trang 16không có giáo dục Điều đó nhắc nhở mọi người phải quan tâm mọi mặt và toàn diệnđến giáo dục mà chủ thể đóng vai trò quan trọng nhất đó chính là đội ngũ giáo viên.
Vấn đề phát triển giáo dục và nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên đã đượcChủ tịch Hồ Chí Minh chỉ ra trong thư gửi các cán bộ, các thầy giáo, cô giáo, côngnhân viên, học sinh, sinh viên nhân dịp năm học mới ngày 16 tháng 10 năm 1968rằng:" Giáo dục nhằm đào tạo những người kế tục sự nghiệp cách mạng to lớn củaĐảng và nhân dân, do đó các ngành các cấp Đảng, chính quyền địa phương phải thực
sự quan tâm đến sự nghiệp này, phải chăm sóc nhà trường về mọi mặt, đẩy sự nghiệpgiáo dục của ta những bước phát triển mới" [20], "Cán bộ và giáo viên cũng phải tiến
bộ cho kịp thời đại thì mới làm được nhiệm vụ, chớ tự túc tự mãn cho là giỏi rồi thìdừng lại" [20]
Vấn đề nghiên cứu xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên đến nay đã đượcmột số nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục trong nước và ngoài nước quan tâm Nhiềutác giả đã tập trung nghiên cứu vấn đề xây dựng, qui hoạch, phát triển đội ngũ giáoviên nhằm tìm ra những giải pháp, biện pháp thiết thực để làm tốt công tác phát triểnđội ngũ giáo viên Đã có một số công trình khoa học mang tính đề tài cấp nhà nướchoặc dưới các bài báo khoa học đăng trên các tạp chí giáo dục và một số luận văn thạc
sĩ nghiên cứu về vấn đề này như: Nguyễn Phương Hoa (2010), Con đường nâng cao
chất lượng cải cách các cơ sở đào tạo giáo viên; Đinh Quang Báo (2005), Giải pháp đổi mới phương thức đào tạo nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên; Trần Đình
Tuấn (2006), Chất lượng đội ngũ nhà giáo - nhân tố quyết định chất lượng giáo dục
đại học; Đặng Quốc Bảo, Đỗ Quốc Anh, Đinh Thị Kim Thoa (2007), Cẩm nang nâng cao năng lực và phẩm chất đội ngũ giáo viên; Phạm Trịnh (2009), Biện pháp quản lý phát triển đội ngũ giáo viên các trung tâm giáo dục thường xuyên tỉnh Đắc Lắc; Hà
Thị Quyến (2010), Biện pháp quản lý phát triển đội ngũ giáo viên trường trung học
phổ thông Cát Bà trong giai đoạn hiện nay (2010 - 2015); Tạ Thị Mai Hồng (2011), Biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên trung học học phổ thông tỉnh Phú Thọ giao đoạn 2011 - 2015; Phạm Thị Bích Liên (2011), Biện pháp quản lí phát triển đội ngũ giáo viên trung học phổ thông theo chuẩn nghề nghiệp của hiệu trưởng tại thành phố Việt Trì- Tỉnh Phú Thọ; Ngoài ra còn một số công trình được đăng tải dưới các bài báo
khoa học trên các tạp chí Khoa học Giáo dục - Viện khoa học Giáo dục, tạp chí Quản
lý Giáo dục - Học viện Quản lý Giáo dục, các bài trên trang Website…Đặc biệt là nội
Trang 17dung bài giảng trong các chuyên đề Cao học Quản lý Giáo dục, Đại học Sư phạm HàNội.
Các tác giả đã đưa ra các giải pháp thiết thực nhằm thực hiện tốt hơn công tácphát triển đội ngũ giáo viên ở địa phương mình, đơn vị mình Tuy nhiên, các vấn đề đềcập đến ở nhiều góc độ khác nhau trên phạm vi chủ yếu ở các vùng có nhiều thuận lợi,đặc thù, ở bậc PTTH Hơn nữa, ở mỗi địa phương, mỗi đơn vị có những điều kiện tựnhiên, kinh tế, xã hội khác nhau nên công tác quản lý xây dựng phát triển đội ngũ tronggiáo dục cũng khác nhau
Huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội là một trong những huyện đang có tốc độ đôthị hóa nhanh, kinh tế - xã hội trong những năm qua có nhiều tiến bộ Một số xã, thị trấncủa Huyện có sự tăng cơ học về dân cư nên quy mô trường lớp tăng Vì vậy, những hạnchế, bất cập của đội ngũ giáo viên cũng dễ bộc lộ hơn, đòi hỏi phải có những biện phápquản lý để nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên đáp ứng yêu cầu CNH-HĐH, đáp ứngyêu cầu chuẩn nghề nghiệp Tuy nhiên, cho đến nay vẫn chưa có đề tài nghiên cứu nào
về quản lý phát triển đội ngũ giáo viên THCS dựa trên chuẩn để đáp ứng yêu cầu chuẩnnghề nghiệp Đây cũng chính là lý do tôi lựa chọn làm đề tài nghiên cứu cho luận vănthạc sĩ của mình
1.2 Một số khái niệm công cụ của đề tài
1.2.1 Phát triển
Thuật ngữ “phát triển” theo triết học là: “biến đổi hoặc làm cho biến đổi từ ít đếnnhiều, hẹp đến rộng, thấp đến cao, đơn giản đến phức tạp” Phát triển là quá trình nộitại, là bước chuyển hoá từ thấp đến cao theo đường xoáy trôn ốc Lý luận của phépBiện chứng duy vật khẳng định: Mọi sự vật, hiện tượng không phải chỉ là sự tăng lênhay giảm đi về mặt số lượng mà cơ bản chúng luôn biến đổi, chuyển hóa từ sự vật hiệntượng này đến sự vật hiện tượng khác, cái mới kế tiếp cái cũ, giai đoạn sau kế thừa giaiđoạn trước tạo thành quá trình phát triển, tiến lên mãi mãi
Theo từ điển Bách khoa Việt Nam: Phát triển là sự biến đổi hợp quy luật theophương hướng không thể đảo ngược, được đặc trưng bởi sự chuyển biến chất lượng,bởi sự chuyển biến sang một trình độ mới Phát triển là đặc điểm cơ bản của vật chất,
là nguyên tắc giải thích về sự tồn tại và hoạt động của các hệ thống bất cân bằng, lưuđộng, biến đổi Khái niệm phát triển đề cập ở đây là phát triển con người; phát triểnthể chất (sinh thể, thể lực, thể hình, gọi chung là thể năng); phát triển lý trí và trí tuệ
Trang 18(nhận thức và logic hay còn gọi là trí năng); phát triển tâm lý, tình cảm và xúc cảm,với những chức năng đánh giá và biểu thị thái độ ứng dụng (tâm năng) chịu sự chiphối có tính định hướng giá trị, động cơ, thế giới quan Đáng chú ý hơn cả là phát triểnnăng lực “lực lượng tinh thần và vật chất”.
Theo tác giả Phạm Minh Hạc, những đặc điểm cơ bản của sự phát triển toàn diện
ở con người là: hài hòa, cân đối và cân bằng; tích hợp; toàn vẹn và chỉnh thể; liên tụckhông gián đoạn; ổn định; bền vững; đầy đủ và hoàn toàn Sự phát triển toàn diện conngười trong thời kỳ CNH - HĐH đất nước và hội nhập quốc tế là phát triển về khảnăng con người Năng lực trí tuệ và kỹ năng hành dụng; trình độ nghiệp vụ chuyênmôn hóa; khả năng hợp tác và cạnh tranh; khả năng di chuyển nghề nghiệp; khả nănghoạch định và đánh giá; sức chịu đựng stress do nhịp độ sống và môi trường côngnghiệp gây ra; học vấn chung về công nghệ; hiểu biết xã hội; hiểu biết về quản lý hànhchính; nhu cầu, sở thích tinh thần tương đối rõ; tính kỷ luật; tính độc lập của lý trí vàtình cảm ; năng động và hiệu quả trong công việc Như vậy sự phát triển của kinh tế xãhội, khoa học và công nghệ đòi hỏi sự phát triển con người toàn diện, cân đối ở mức
độ rất cao về trí tuệ, thể chất và tâm năng
Nguyên nhân của sự phát triển là ở sự liên hệ tác động qua lại của các mặt đốilập vốn có bên trong các sự vật hiện tượng Hình thái, cách thức của sự phát triển đi từnhững biến đổi về lượng đến những biến đổi chuyển hoá về chất và ngược lại Conđường xu hướng của sự phát triển tiến lên từ từ, từ đơn giản đến phức tạp, từ thấp đếncao, từ kém hoàn thiện đến ngày càng hoàn thiện hơn Phát triển có thể là một quátrình thực hiện nhưng cũng có thể là một tiềm năng của sự vật, hiện tượng
Phát triển đội ngũ GV THCS trong GD chính là phát triển một tổ chức nhữngngười gắn bó với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, có phẩm chất đạo đứctrong sáng, lành mạnh, năng lực chuyên môn vững vàng, có ý chí kiên định trong côngcuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc Biết gìn giữ và phát huy các giá trị văn hoá dân tộcđồng thời có khả năng tiếp thu nền văn hoá tiến bộ của nhân loại, phục vụ tốt yêu cầucủa ngành GD
Theo Điều lệ trường trung học và Thông tư số 35/2006/TTLT-BGDĐT-BNV thìđội ngũ CBGV ở trường THCS bao gồm GV dạy 14 môn học, tổng phụ trách và cán
bộ QLGD (hiệu trưởng, phó hiệu trưởng) đều có tham gia hoạt động giảng dạy nêncũng được tính là GV Tập hợp những GV trong một trường gọi là đội ngũ GV của
Trang 19trường đó Tập hợp GV toàn ngành của một thị xã, tỉnh, cả nước gọi là đội ngũ GVTHCS của thị xã, tỉnh, nước
Khi nói đến đội ngũ GV THCS, ta phải hiểu và xem xét trên quan điểm toàn diện
và hệ thống Đó không phải là một tập hợp rời rạc, mà các thành tố trong đó có mốiquan hệ lẫn nhau, bị ràng buộc bởi những cơ chế, quy ước nhất định Vì vậy, mỗi tácđộng vào các thành tố đơn lẻ của hệ thống vừa có ý nghĩa cục bộ, vừa có ý nghĩa trêntoàn thể Nếu xét trên phương diện nguồn nhân lực thì đội ngũ GV chính là nguồnnhân lực của cấp học
1.2.2 Quản lý
Trong thời đại ngày nay, quản lý đã trở thành một nhân tố của sự phát triển xãhội Quản lý trở thành một hoạt động phổ biến, diễn ra trong mọi lĩnh vực ở mọi cấp
độ và có liên quan đến tất cả mọi người Khái niệm quản lý là một khái niệm rất chung
và rộng Nó được dùng cho cả quá trình quản lý xã hội, quản lý giới vô sinh cũng nhưquản lý giới sinh vật Có nhiều cách tiếp cận và quan niệm khác nhau về khái niệmquản lý
Theo từ điển tiếng Việt quản lý là: "Tổ chức điều khiển hoạt động của đơn vị,
cơ quan" [46]
Tác giả Đặng Vũ Hoạt và Hà Thế Ngữ cho rằng: Quản lý là một quá trình có địnhhướng, quá trình có mục tiêu, quản lý là một hệ thống là quá trình tác động đến hệ thốngnhằm đạt được những mục tiêu nhất định Những mục tiêu này đặc trưng cho trạng thái mớicủa hệ thống mà người quản lý mong muốn
Tác giả Bùi Văn Quân quan niệm: Quản lý là tác động có mục đích, có kếhoạch của chủ thể quản lý đến tập thể những người lao động (khách thể quản lý) nhằmthực hiện những mục tiêu dự kiến" [29]
Nhóm tác giả Bùi Minh Hiền - Vũ Ngọc Hải - Đặng Quốc Bảo cho rằng: "Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý tới đối tượngquản lý nhằm đạt mục tiêu đề ra" [12]
Quản lý là một quá trình điều khiển, là chức năng của những hệ thống có tổ chứcvới bản chất khác nhau (sinh học, xã hội, kỹ thuật v.v ) nó bảo toàn cấu trúc, duy trìchế độ hoạt động của các hệ thống đó Quản lý là tác động hợp qui luật khách quan, làmcho hệ thống vận động, vận hành và phát triển
Trang 20Theo tác giả Trần Kiểm: "Quản lý là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo vàkiểm tra các công việc của các thành viên thuộc một hệ thống đơn vị và việc sử dụng cácnguồn lực phù hợp để đạt được các mục đích xác định" [17]
Mặc dù có những cách diễn đạt khác nhau, song có thể khái quát nội dung cơbản của quản lý được đề cập đến trong các khái niệm trên như sau:
- Quản lý là thuộc tính bất biến, nội tại của mọi quá trình hoạt động xã hội Laođộng quản lý là điều kiện quan trọng để làm cho xã hội loài người tồn tại, vận hànhphát triển
- Quản lý được thực hiện với một tổ chức hay một nhóm xã hội
- Quản lý là những tác động có tính hướng đích, là những tác động phối hợp nỗlực của các cá nhân thực hiện mục tiêu của tổ chức
- Quản lý bao giờ cũng là quản lý con người, trong đó chủ yếu bao gồm chủ thểquản lý và đối tượng quản lý giữ vai trò trung tâm trong chu trình, hoạt động quản lý
- Quản lý là sự tác động mang tính chủ quan nhưng phải phù hợp với qui luậtkhách quan
Như vậy, với cách hiểu quản lý là quản lý tổ chức của con người, hoạt động củacon người, tôi lựa chọn cách hiểu quản lý như sau:
Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý
(người quản lý) theo kế hoạch chủ động và phù hợp với qui luật khách quan tớikhách thể quản lý (người bị quản lý) nhằm tạo ra hiệu quả cần thiết vì sự tồn tại, ổnđịnh và phát triển của tổ chức
Theo cách hiểu trên, quản lý luôn tồn tại với tư cách như là một hệ thống baogồm những thành tố cấu trúc cơ bản sau:
- Chủ thể quản lý: Là trung tâm thực hiện những hoạt động khai thác, tổ chức và
thực hiện nguồn lực của tổ chức; thực hiện những tác động hướng đích, có chủ định đếnđối tượng quản lý Chủ thể quản lý có thể là cá nhân hoặc tập thể
- Đối tượng quản lý: Là những đối tượng chịu tác động và thay đổi dưới những
tác động hướng đích có chủ định của chủ thể quản lý Đối tượng quản lý là con người(cá nhân và tập thể) trong tổ chức và các yếu tố được sử dụng là nguồn lực của tổ chức(thông qua việc khai thác, tổ chức thực hiện)
- Cơ chế quản lý: Là phương thức vận động hợp qui luật của hệ thống quản lý,
mà trước hết là sự tác động lẫn nhau một cách hợp qui luật trong quá trình quản lý
Trang 21- Mục tiêu quản lý: Là trạng thái tương lai, cái tiêu điểm tương lai hay cái kết
quả cuối cùng mà một tổ chức mong muốn đạt đến
* Các chức năng cơ bản của quản lý
Theo tác giả Đặng Quốc Bảo các chức năng cơ bản của quản lý có thể gói gọntrong 4 chức năng sau:
- Kế hoạch: Có nghĩa là xác định mục tiêu, mục đích đối với thành tựu tương
lai của tổ chức và các con đường, biện pháp, cách thức để đạt được mục tiêu, mục đíchđó
- Tổ chức: Là quá trình hình thành nên cấu trúc các quan hệ giữa các thành
viên, giữa các bộ phận trong một tổ chức nhằm làm cho họ thực hiện thành công các
kế hoạch và đạt được mục tiêu tổng thể của tổ chức
- Chỉ đạo: Là việc liên kết, liên hệ với người khác và động viên họ hoàn thành
những nhiệm vụ nhất định để đạt được mục tiêu của tổ chức Đây là khâu quan trọngtạo nên thành công của kế hoạch dự kiến
- Kiểm tra: Là những hoạt động của chủ thể quản lý nhằm tìm ra những mặt ưu
điểm, mặt hạn chế, qua đó đánh giá, điều chỉnh và xử lý kết quả của quá trình vậnhành tổ chức, làm cho mục đích của quản lý được hiện thực hóa một cách đúng hướng
và có hiệu quả
Các chức năng quản lý có mối quan hệ gắn bó chặt chẽ với nhau, đan xen vàảnh hưởng lẫn nhau Khi thực hiện chức năng này thường liên quan đến các chức năngkhác và ở mức độ khác nhau Các chức năng đều cần đến yếu tố thông tin để hoạchđịnh kế hoạch; cơ cấu tổ chức; chuyển tải mệnh lệnh chỉ đạo và phản hồi và thông tinkết quả hoạt động
1.2.3 Quản lý giáo dục
Giáo dục là một hiện tượng xã hội, một quá trình, một hoạt động của xã hội,
vì thế nó cần và phải được quản lý Từ đó, hình thành một dạng quản lý trong hệthống quản lý xã hội Dạng quản lý này có tên gọi là "Quản lý giáo dục"
Quản lý giáo dục cũng được biểu đạt một cách rất đa dạng tùy theo phương tiệnnghiên cứu và cách tiếp cận của nhà nghiên cứu về quản lý giáo dục Dưới đây là một
số quan niệm về quản lý giáo dục:
Trang 22- Theo tác giả Trần Kiểm: "Quản lý giáo dục là sự tác động liên tục, có tổ chức,
có hướng đích của chủ thể quản lý lên hệ thống giáo dục nhằm tạo ra tính vượt trội(tính trội) của hệ thống; sử dụng một cách tối ưu các tiềm năng, các cơ hội của hệthống nhằm đưa hệ thống đến mục tiêu một cách tốt nhất trong điều kiện bảo đảm sựcân bằng với môi trường bên ngoài luôn luôn biến động" [17]
- Theo chuyên gia giáo dục Xô Viết (cũ) M.I Kônđacốp và N.I.Xaxerđôtôp:
"Quản lý nhà trường là hệ thống xã hội sư phạm chuyên biệt, hệ thống này đòi hỏinhững tác động có ý thức, có kế hoạch và hướng đích của chủ thể quản lý lên tất cả cácmặt của đời sống nhà trường để đảm bảo sự vận hành tối ưu xã hội - kinh tế và tổ chức
sư phạm của quá trình dạy học và giáo dục thế hệ đang lớn lên" [44]
- Theo tác giả Nguyễn Thị Tuyết Oanh: "Quản lý trường học là thực hiệnđường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhàtrường vận hành theo nguyên lý giáo dục, để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêuđào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh" [27]
- Theo tác giả Phạm Minh Hạc: Quản lý nhà trường, quản lý giáo dục là tổchức hoạt động dạy học Có tổ chức được hoạt động dạy học, thực hiện được cáctính chất của nhà trường phổ thông Việt Nam xã hội chủ nghĩa mới quản lý đượcgiáo dục, tức là cụ thể hóa đường lối giáo dục của Đảng và biến đường lối đó thànhhiện thực, đáp ứng yêu cầu của nhân dân, của đất nước
Như vậy, với những khái niệm phân tích trên, tôi lựa chọn quan niệm:
Quản lý giáo dục là hệ thống tác động có mục đích, có kế hoạch hợp qui luậtcủa chủ thể quản lý, nhằm làm cho hệ thống vận hành theo đường lối giáo dục củaĐảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường XHCN Việt Nam mà tiêu điểm hội
tụ là quá trình dạy học, giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ thống giáo dục đến mục tiêu dựkiến, tiến lên trạng thái mới về chất
Trang 231.2.4 Giáo viên
Theo từ điển tiếng việt định nghĩa: "Giáo viên (danh từ) là người dạy học ở bậchọc phổ thông hoặc tương đương" [46]
Điều 70 Luật giáo dục năm 2005, qui định đối với nhà giáo:
" Nhà giáo là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà trường, cơ sởgiáo dục khác Nhà giáo giảng dạy ở cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông,giáo dục nghề nghiệp gọi là giáo viên" [19]
Theo điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổthông có nhiều cấp học ban hành kèm theo Thông số: 12/2011/TT - BGDĐT ngày28/3/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo : "Giáo viên trường trung học làngười làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà trường, gồm: Hiệu trưởng, phó hiệutrưởng, giáo viên bộ môn, giáo viên làm công tác Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ ChíMinh (Bí thư, phó bí thư hoặc trợ lí thanh niên, cố vấn Đoàn), giáo viên làm tổng phụtrách Đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh (đối với trường trung học có cấp tiểu họchoặc THCS), giáo viên làm công tác tư vấn cho học sinh" [3]
1.2.5 Đội ngũ giáo viên
Theo Từ điển tiếng Việt: "Đội ngũ là tập hợp gồm một số đông người cùngchức năng hoặc nghề nghiệp tập hợp thành một lực lượng" [46]
Khái niệm đội ngũ tuy có nhiều cách hiểu khác nhau, nhưng đều có một điểmchung, đó là: một nhóm người được tổ chức và tập hợp thành một lực lượng, để thựchiện một hay nhiều chức năng, có thế cùng hay không cùng nghề nghiệp, nhưng đềucùng một mục đích nhất định
Ta có thể hiểu: Đội ngũ là một tập thể gồm số đông người, có cùng lý tưởng,cùng mục đích, làm việc theo sự chỉ huy, thống nhất, có kế hoạch, gắn bó với nhau vềquyền lợi vật chất cũng như tinh thần
Có rất nhiều tác giả trong và ngoài nước đã nêu lên quan niệm về đội ngũ giáoviên
Các tác giả ngoài nước cho rằng: "Đội ngũ giáo viên là những chuyên gia tronglĩnh vực giáo dục, họ nắm vững tri thức và hiểu biết dạy học và giáo dục như thế nào
và có khả năng cống hiến toàn bộ sức lực và tài năng của họ đối với giáo dục" [16].Đối với các tác giả trong nước, vấn đề được quan niệm như sau: "Đội ngũ giáoviên trong ngành giáo dục là một tập thể người, bao gồm cán bộ quản lý, giáo viên và
Trang 24nhân viên, nếu chỉ đề cập đến đặc điểm của ngành thì đội ngũ đó chủ yếu là đội ngũgiáo viên và đội ngũ quản lý theo giáo dục" [16].
Như vậy, từ những quan điểm nêu trên của các tác giả trong và ngoài nước, ta
có thể hiểu đội ngũ giáo viên như sau:
Đội ngũ giáo viên là tập hợp những người làm nghề dạy học - giáo dục, được tổchức thành một lực lượng (có tổ chức) cùng chung một nhiệm vụ là thực hiện các mụctiêu giáo dục đã đề ra cho tập thể đó, tổ chức đó Họ làm việc có kế hoạch và gắn bóvới nhau thông qua lợi ích về vật chất và tinh thần trong khuôn khổ qui định của phápluật, thể chế xã hội
Từ những quan niệm chung về đội ngũ giáo viên, chúng ta có thể hiểu đội ngũgiáo viên THCS là: Những người làm công tác giảng dạy - giáo dục trong nhà trườngTHCS có cùng một nhiệm vụ giáo dục, rèn luyện và giúp các em học sinh hình thành
và phát triển toàn diện nhân cách để các em tiếp tục bậc học cao hơn hoặc chọn đúnghướng đi phù hợp với năng lực, sở trường và hoàn cảnh của bản thân
1.2.6 Biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên
Từ điển Tiếng Việt: "Biện pháp (danh từ): Cách làm, cách giải quyết một vấn
đề cụ thể như: biện pháp hành chính, biện pháp kĩ thuật, biện pháp kinh tế…" [46].Cũng theo từ điển Tiếng Việt "Phát triển (động từ) là biến đổi hoặc làm cho biến đổi từ
ít đến nhiều, hẹp đến rộng, thấp đến cao, đơn giản đến phức tạp" [46] Theo quan niệmnày thì tất cả các sự vật, hiện tượng, con người và xã hội tự thân biến đổi hoặc bênngoài làm cho biến đổi tăng lên cả về số lượng hoặc chất lượng thì đó chính là sự pháttriển
Như vậy "phát triển" là một khái niệm rất rộng Nói đến phát triển là người ta nghĩngay đến sự đi lên của sự vật, hiện tượng, con người trong xã hội
Sự đi lên đó không chỉ là sự tăng lên về số lượng mà thể hiện ở việc tăng lên vềchất lượng, thay đổi về nội dung và hình thức
Theo David C.Korten: Khi xét ở khía cạnh xã hội "Phát triển là một tiến trìnhqua đó các thành viên của xã hội tăng được những khả năng của cá nhân và định chếcủa mình để huy động và quản lí các nguồn lực, tạo ra những thành quả bền vững…nhằm cải thiện chất lượng cuộc sống phù hợp với nguyện vọng của họ" [2]
Theo quan điểm này thì phát triển là sự tăng trưởng, hoàn thiện khả năng, tạo ra
sự phù hợp của bản thân bằng cách sử dụng mọi nguồn lực có thể được Tiến trình đó
Trang 25không phải của riêng ai mà của các thành viên một tổ chức, một xã hội Khái niệm nàyphù hợp với quan điểm phát triển đội ngũ giáo viên, phát triển giáo dục.
Làm cho sự vật, hiện tượng biến đổi lại thuộc khái niệm "phát triển" Do vậykhái niệm "xây dựng, phát triển" tự bản thân nó đã bao hàm nhau, không tách rời nhau,
có mối quan hệ biện chứng với nhau Thực tiễn chứng minh rằng, trong xây dựng cóphát triển, trong phát triển có xây dựng
Như vậy, mọi sự vật, hiện tượng, con người, xã hội hoặc là biến đổi để tăng tiến
số lượng, thay đổi chất lượng hoặc dưới tác động của bên ngoài làm cho biến đổi tănglên đều được coi là phát triển
Phát triển đội ngũ giáo viên trong giáo dục là quá trình tổ chức, điều khiển, tác động của nhà quản lý vào đội ngũ giáo viên, làm cho đội ngũ giáo viên tăng trưởng về
số lượng, chất lượng và cơ cấu phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ giáo dục của nhà trường, phát huy được thế mạnh của cá nhân và tập thể giáo viên.
Phát triển đội ngũ giáo viên thực chất là việc thực hiện các chức năng quản lý như lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra nhằm xây dựng đội ngũ giáo viên ổn định có đủ về số lượng; mạnh về chất lượng và đồng bộ về cơ cấu, có tính kế thừa góp phần vào việc nâng cao chất lượng giáo dục trong nhà trường.
* Về số lượng đội ngũ giáo viên.
Số lượng đội ngũ giáo viên trường THCS được xác định bởi số lớp học và địnhmức biên chế giáo viên theo thông tư liên tịch số 35/2006/TTLT- BGD&ĐT - BNVngày 23/8/2006, định mức biên chế đối với cấp THCS là không quá 1,9 giáo viên/lớp,
số lượng lớp trong trường được tính theo số học sinh/lớp (mỗi lớp không quá 45 họcsinh) Căn cứ vào kế hoạch phát triển số lớp học, chúng ta dễ dàng xác định được sốlượng giáo viên cần có cho một trường theo định mức sau:
Số giáo viên đứng lớp = số lớp x 1,9 giáo viên/lớp
Số cán bộ viên chức 1 trường = Số giáo viên đứng lớp + 4 phục vụ + Cán bộ quản
lý (Tùy theo hạng trường mà số lượng hiệu trưởng, phó hiệu trưởng có thể là 2 hoặc 3)
Từ việc xác định số giáo viên hiện có và số giáo viên sẽ thôi hợp đồng, nghỉ
ốm, thai sản, bỏ việc, chuyển đi hoặc chuyển đến để lập kế hoạch bổ sung giáo viên.Trong thực tế, có nhiều biến động, liên quan chi phối đến việc tính toán số lượng giáoviên như việc bố trí, sắp xếp lại đội ngũ, tình trạng bố trí số học sinh/lớp cũng như
Trang 26định mức lao động của giáo viên, chương trình môn học… đều ảnh hưởng đến sốlượng đội ngũ giáo viên.
Khi xem xét số lượng giáo viên, cần chú ý đến một yếu tố đó là: Giáo viêntrong trường thường chấp nhận một định mức cao hơn qui định một chút để có tiềnvượt giờ tăng thu nhập nâng cao đời sống, một số trường lấy dư giáo viên để làm nhânviên như văn thư, thư viện, thiết bị dạy học (Cũng có thể do lịch sử để lại) vì vậy sẽlàm sai lệch chuẩn tính toán lý thuyết Do đó, hiệu trưởng cần phải luôn rà soát sốlượng giáo viên đã đủ theo yêu cầu của qui mô đào tạo hay chưa Nếu thiếu, tìm sự bổsung; nếu thừa, phải tạo thêm việc làm, cân đối lao động để tránh lãng phí và nảy sinhcác vấn đề liên quan
* Về chất lượng đội ngũ giáo viên
Chất lượng đội ngũ giáo viên trong nhà trường bao gồm nhiều yếu tố cấu thành,tựu chung lại chất lượng giáo viên hiện nay thể hiện ở ba khía cạnh như sau:
- Chuẩn về trình độ chuyên môn: Đạt chuẩn hay vượt chuẩn, đào tạo chính quihay không chính qui…Bậc THCS chuẩn là hệ đào tạo cử nhân Cao đẳng sư phạm
- Chuẩn về trình độ nghiệp vụ sư phạm: Được thể hiện ở hiệu quả hoạt độngdạy học và giáo dục học sinh, khả năng thích ứng với thay đổi trong thực tiễn, khảnăng giao tiếp, xử lí tình huống sư phạm…
- Chuẩn về đạo đức tư cách người giáo viên: Được thể hiện ở đạo đức, tư tưởngtốt, có nhân cách xã hội chủ nghĩa, có tâm hồn cao thượng, yêu nghề, mến trẻ, có lýtưởng nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng xã hội chủ nghĩa, trung thực, giản dị Chủtịch Hồ Chí Minh đã từng nói về đạo đức người cán bộ đó phải là: "Cần, Kiệm, Liêm,Chính, Chí công vô tư" [20]
* Về cơ cấu đội ngũ giáo viên
Cơ cấu đội ngũ giáo viên THCS được xem xét trên các yếu tố sau:
- Cơ cấu về giảng dạy theo bộ môn: Là tổng thể về tỉ lệ giáo viên của các mônhọc hiện có, sự thừa thiếu giáo viên ở mỗi môn học Tỉ lệ này phải phù hợp với địnhmức qui định thì nhà trường mới có được cơ cấu chuyên môn hợp lí là điều kiện cần
và đủ để nâng cao chất lượng giáo dục
- Cơ cấu về trình độ nghiệp vụ sư phạm: Là sự phân chia giáo viên theo tỉ lệcủa trình độ đào tạo như cao đẳng, đại học, thạc sĩ (Bậc THCS hầu như không có tiếnsĩ) và trình độ tương đương ở các chuyên ngành không phải sư phạm Việc xác định
Trang 27một cơ cấu trình độ hợp lí cũng là một biện pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáoviên, số giáo viên chưa đạt chuẩn cần phải chuẩn hóa, nhưng để có tỉ lệ vượt chuẩn cầnxem xét thực trạng của nhà trường để vừa đảm bảo hiệu quả kinh tế, vừa nâng cao chấtlượng đội ngũ Rõ ràng, trong điều kiện hiện nay thì một đội ngũ có phẩm chất tốt và
đủ năng lực đáp ứng việc giảng dạy và giáo dục có lẽ tốt hơn một đội ngũ trên chuẩn
mà không phát huy được hết khả năng của họ trong công việc
- Cơ cấu về tuổi đời: Việc phân tích đội ngũ giáo viên theo độ tuổi nhằm xácđịnh cơ cấu đội ngũ theo từng nhóm tuổi, là cơ sở để phân tích thực trạng, chiều hướngcủa tổ chức và khoảng cách chuyên môn để từ đó có cơ sở khoa học cho việc xây dựng
kế hoạch tuyển dụng, bồi dưỡng, sử dụng…
- Cơ cấu về giới tính: Xem xét cơ cấu về giới tính của đội ngũ giáo viên để có
kế hoạch phân công sử dụng, đào tạo bồi dưỡng, thời gian học tập của từng cá nhân,thời gian nghỉ dạy do sinh đẻ, con ốm, sức khỏe yếu…tất cả các yếu tố đó đều có tácđộng đến chất lượng đội ngũ giáo viên và là yếu tố quan trọng liên quan đến chấtlượng giáo dục và đào tạo
Tóm lại, biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên không chỉ đơn thuần là duy trìđội ngũ giáo viên, là những giải pháp tình thế mà phải được thực hiện trong một kếhoạch tổng thể có tính chiến lược lâu dài, vừa mang tính ổn định vừa phát triển dựatrên những cái đã có làm cho đội ngũ ngày càng mạnh lên về số lượng, nâng cao chấtlượng và cơ cấu hợp lí theo sự phát triển của nhà trường và của xã hội
1.2.7 Trường trung học
Theo điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổthông có nhiều cấp học: "Trường trung học là cơ sở giáo dục phổ thông của hệ thốnggiáo dục quốc dân Trường có tư cách pháp nhân và có con dấu riêng" [3]
Trường trung học có những nhiệm vụ:
1 Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác của chương trìnhgiáo dục phổ thông
2 Quản lý giáo viên, cán bộ, nhân viên; tham gia tuyển dụng và điều động giáoviên, cán bộ, nhân viên
3 Tuyển sinh và tiếp nhận học sinh, vận động học sinh đến trường, quản lý họcsinh theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo
4 Thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục trong phạm vi cộng đồng
Trang 285 Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực cho hoạt động giáo dục Phối hợpvới gia đình học sinh, tổ chức và cá nhân trong hoạt động giáo dục.
6 Quản lý, sử dụng và bảo quản cơ sở vật chất, trang thiết bị theo quy định củaNhà nước
7 Tổ chức cho giáo viên, nhân viên, học sinh tham gia hoạt động xã hội
8 Tự đánh giá chất lượng giáo dục và chịu sự kiểm định chất lượng giáo dụccủa cơ quan có thầm quyền kiểm định chất lượng giáo dục
9 Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật Đứngđầu nhà trường là Hiệu trưởng Hiệu trưởng là người chịu trách nhiệm quản lý các hoạtđộng của nhà trường, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền bổ nhiệm và công nhận
Hiệu trưởng trường THCS chịu trách nhiệm quản lý nhiều nội dung như: Quản
lý hoạt động dạy học, giáo dục; quản lý nguồn nhân lực; quản lý cơ sở vật chất, tàichính; quản lý văn hóa nhà trường…Các nội dung quản lý này có mối quan hệ tương
hỗ, gắn bó với nhau, hướng tới kết quả học tập của học sinh
1.3 Vị trí, vai trò, chức năng và trách nhiệm của Hiệu trưởng trường THCS trong quản lý phát triển đội ngũ giáo viên
1.3.1 Vị trí, vai trò người Hiệu trưởng trường trung học cơ sở
Hiệu trưởng trường THCS có vị trí, vai trò rất lớn trước xã hội, vừa là ngườiquản lý (nhận trách nhiệm với cấp trên) cũng đồng thời là người lãnh đạo (điều hànhgiáo viên, học sinh và cán bộ công nhân viên của nhà trường) thực hiện nhiệm vịgiáo dục học sinh theo chương trình, kế hoạch của Bộ Giáo dục và Đào tạo Hiệutrưởng là người chịu trách nhiệm trước cấp trên, trước phụ huynh học sinh và cộngđồng xã hội về việc đảm bảo chất lượng giáo dục và đào tạo "nhân cách - sức laođộng" cho xã hội, làm tăng nguồn vốn con người, vốn tổ chức và vốn xã hội, nơi tạo
ra con người mới, tri thức mới Để hoàn thành được công việc tinh tế phức tạp này,người Hiệu trưởng phải cần có trình độ chính trị, có lối sống theo các chuẩn mực xãhội, là người giỏi chuyên môn và phải có nghệ thuật - khoa học trong quản lý;thường xuyên phát triển kĩ năng xây dựng phong cách tốt; tầm nhìn sâu sắc và cókiến thức về tâm lý - xã hội, khi đó người Hiệu trưởng mới giám sát, đôn đốc cáccông việc và liên kết được các lực lượng trong nhà trường để cùng họ hoàn thànhmục tiêu đề ra
Trang 291.3.2 Chức năng và trách nhiệm của Hiệu trưởng Trường trung học cơ sở trong công tác quản lý phát triển đội ngũ giáo viên
Ngoài trách nhiệm, quyền hạn của người Hiệu trưởng nhà trường đã được LuậtGiáo dục (2005) qui định tại Điều 54, Điều 58 và Điều lệ trường trung học cơ sở, trung
học phổ thông và trường phổ thông nhiều cấp học (Ban hành kèm theo Thông tư số:
12/2011/TT - BGDĐT ngày 28/3/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) tại
khoản 1 Điều 19 Chức năng và trách nhiệm chủ yếu của Hiệu trưởng trong quản lýphát triển đội ngũ giáo viên gồm những nội dung cơ bản sau:
1.3.2.1 Chức năng của Hiệu trưởng
Lập kế hoạch sử dụng và phát triển đội ngũ giáo viên đảm bảo đủ về số lượng,mạnh về chất lượng và đồng bộ về cơ cấu phù hợp vơi tình hình thực tế của nhàtrường, địa phương
Bồi dưỡng đội ngũ giáo viên có đủ phẩm chất và năng lực đáp ứng việc nângcao chất lượng giáo dục
Quản lý duy trì và khuyến khích đội ngũ giáo viên nhằm thực hiện hoàn thànhmục tiêu giáo dục của nhà trường
1.3.2.2 Trách nhiệm của Hiệu trưởng
Thiết kế các mục tiêu về đội ngũ giáo viên trong một kế hoạch tổng thể của nhàtrường; chỉ rõ sự đóng góp của công tác phát triển đội ngũ giáo viên đối với mục tiêucủa nhà trường; phân tích công việc, phân công lao động trong nhà trường và đánh giáthực hiện nhiệm vụ được giao của giáo viên
Thực hiện các biện pháp, chính sách lao động để nâng cao năng suất lao động,thỏa mãn yêu cầu công việc đem lại hiệu quả cao; giúp tổ trưởng, trưởng các đoàn thể,khối trưởng chủ nhiệm nhận thức được trách nhiệm của họ trong việc quản lý độingũ giáo viên của mình
Cung cấp các công cụ và phương tiện, trang thiết bị dạy học cần thiết tạo môitrường làm việc thuận lợi phù hợp với sự phát triển của giáo viên
Chuẩn bị các thủ tục cần thiết cho công tác tuyển dụng, lựa chọn, sử dụng và đềbạt, phát triển đội ngũ giáo viên; giúp giáo viên hiểu rõ các chính sách quản lý; nắmbắt kịp thời các qui định của Nhà nước có liên quan đến nhà trường, đến đội ngũ giáoviên
Trang 30Phối hợp với các đoàn thể trong nhà trường (Chi bộ Đảng, Công đoàn, Đoànthanh niên…) để khuyến khích tính sáng tạo của giáo viên Quan tâm đến các lợi ích,nhu cầu của cá nhân giáo viên, công tác bồi dưỡng và phát triển đội ngũ giáo viên.
1.4 Nội dung cơ bản của quản lý phát triển đội ngũ giáo viên của Hiệu trưởng Trường trung học cơ sở
1.4.1 Quy hoạch, lập kế hoạch phát triển đội ngũ giáo viên
1.4.1.1 Quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên
Quy hoạch phát triển giáo dục là quy hoạch ngành và là một bộ phận của quyhoạch phát triển kinh tế xã hội nói chung Trên cơ sở lý luận chung, thì quy hoạchphát triển Giáo dục và Đào tạo là một bản luận chứng khoa học dựa trên cơ sở đánhgiá phân tích thực trạng giáo dục hiện tại, dự đoán nắm bắt những cơ hội, tiên lượng
xu thế phát triển giáo dục của địa phương, đất nước để xác định quan điểm, mục tiêu,phương pháp, giáo dục của đơn vị từ đó đưa ra những giải pháp phát triển và phân bố
hệ thống Giáo dục và Đào tạo của nhà trường, chỉ rõ yêu cầu về chất lượng Giáo dục
và Đào tạo, phát triển đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý Hiện nay, công tác quyhoạch thường được xây dựng dựa trên quãng thời gian từ chu kì 5 năm, tầm nhìn dàihơi khoảng 10 năm
1.4.1.2 Lập kế hoạch phát triển đội ngũ giáo viên
Là sự sắp đặt, hoạch định đường lối có hệ thống của những công việc dự địnhlàm Kế hoạch là chương trình dự định làm, là sự cụ thể hóa một việc hoặc nhằm mụctiêu trong phạm vi không gian, thời gian và nguồn lực nhất định Kế hoạch là sự tiênđoán những sự kiện cụ thể, chi tiết của tương lai bằng việc xác định các mục tiêu cụthể, chính xác; nêu rõ nhiệm vụ, con đường và phương tiện thực hiện; có sự cân đốigiữa các mục tiêu và nguồn lực để đạt được kết quả, có thể đánh giá và định hướngđược với nguồn lực để sử dụng một cách tối ưu Ngoài việc sử dụng tối ưu các nguồnlực, kế hoạch phải đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ, hợp lý giữa các lực lượng tham giathực hiện kế hoạch
1.4.2 Tuyển dụng đội ngũ giáo viên
Tuyển dụng là quá trình sử dụng các phương pháp nhằm xem xét, đánh giá, lựachọn, quyết định trong số những người được tuyển dụng ai là người đủ tiêu chuẩn làmviệc trong nhà trường Tuyển dụng thực chất là sự lựa chọn người theo tiêu chuẩn cụ
Trang 31thể rõ ràng do tổ chức đặt ra, để đạt được mục đích: đủ về số lượng, đồng bộ về cơcấu, đáp ứng yêu cầu về chất lượng và trình độ, thái độ với công việc được giao.
Quá trình tuyển dụng phải đáp ứng được các yêu cầu sau:
- Tuyển dụng phải xuất phát từ quy hoạch của nhà trường
- Tuyển dụng được những người có chuyên môn cần thiết cho công việc để đạthiệu quả công tác tốt
- Tuyển dụng được những người có phẩm chất tốt, yêu nghề, gắn bó với côngviệc và am hiểu đặc thù của nhà trường
Tuyển dụng giáo viên có trình độ đào tạo đạt chuẩn để bổ sung vào đội ngũgiáo viên các trường THCS là một công việc quan trọng nhằm thúc đẩy quá trình pháttriển đội ngũ giáo viên theo hướng đảm bảo cho tăng về số lượng với cơ cấu hợp lí và
có chất lượng đáp ứng theo yêu cầu Điều này còn giúp cho nhà trường giảm được cácchi phí phải bồi dưỡng lại, đào tạo lại trong quá trình thực hiện công việc
1.4.3 Bồi dưỡng phát triển đội ngũ giáo viên
Bồi dưỡng là các hoạt động làm tăng thêm trình độ hiện có về kiến thức, kỹnăng, thái độ nhằm giúp cho cán bộ, giáo viên, nhân viên thực hiện công việc đạt kếtquả tốt hơn
Quan niệm trên cho thấy:
- Chủ thể bồi dưỡng là người lao động đã được đào tạo và đã có một trình độchuyên môn nhất định
- Bồi dưỡng giúp chủ thể bồi dưỡng có cơ hội củng cố, mở mang hoặc nângcao hệ thống tri thức, kĩ năng, kĩ xảo chuyên môn nghiệp vụ có sẵn nhằm nâng caochất lượng hiệu quả công việc đang làm
Nội dung bồi dưỡng:
- Bồi dưỡng về tư tưởng chính trị, đường lối, quan điểm giáo dục của Đảng;đạo đức, lối sống
- Bồi dưỡng những kiến thức pháp luật, kiến thức về quản lý; về văn hóa, ngoạingữ, tin học, sức khỏe, thể dục thể thao, văn nghệ
- Bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ: Bồi dưỡng theo chu kỳ thường xuyên,bồi dưỡng chuẩn hóa, trên chuẩn, bồi dưỡng thay sách, bồi dưỡng chuyên đề nâng cao,đổi mới phương pháp dạy học, những kiến thức tâm lí học, giáo dục học…
Trang 32Hình thức bồi dưỡng:
- Bồi dưỡng thường xuyên: Là hình thức được áp dụng rộng rãi và phổ biến nhất
vì nó phù hợp với đặc điểm công việc của giáo viên và điều kiện các nhà trường; nhất làviệc bố trí thời gian để giáo viên tự bồi dưỡng, tự nghiên cứu các nội dung học tập vàliên hệ thực tế vào bài học cụ thể Việc bồi dưỡng thường thông qua các hội nghị khoahọc, báo cáo chuyên đề, hội thảo, seminar, các đợt tập huấn, thao giảng, hội thi giáo viêndạy giỏi, dự giờ, kèm cặp…
- Bồi dưỡng định kỳ: Giúp giáo viên vượt qua sự lạc hậu về tri thức do khôngđược cập nhật tri thức thường xuyên
- Bồi dưỡng nâng cao: Là hình thức bồi dưỡng các giáo viên nòng cốt trongnhà trường để làm hạt nhân cho sự phát triển của đơn vị cũng như tạo nguồn cán bộquản lý trong tương lai
1.4.4 Sử dụng
Theo từ điển Tiếng Việt: "Sử dụng là đem dùng vào một công việc" [46]
Sử dụng là việc bố trí, sắp xếp giáo viên thực hiện các nhiệm vụ giáo dục vàđào tạo theo chuyên môn được đào tạo, trong quá trình sử dụng còn bao hàm cả đàotạo, đào tạo lại, bồi dưỡng và luân chuyển để đạt hiệu quả sử dụng cao nhất
Trong sử dụng phải biết trọng dụng người tài, đồng thời cũng phải thường xuyênkiểm tra, sàng lọc, điều chuyển những người không đủ khả năng giảng dạy sang làmcông tác khác
Khuyến khích đội ngũ giáo viên say mê học tập và tu dưỡng để phát triển nghềnghiệp của bản thân cũng như sự nghiệp giáo dục và đào tạo của nhà trường, của đấtnước
1.4.5 Kiểm tra, đánh giá
1.4.5.1 Kiểm tra
Kiểm tra là một khâu quan trọng trong quản lý nói chung và quản lý phát triểnđội ngũ giáo viên nói riêng nhằm kiểm tra khả năng, năng lực chuyên môn của đội ngũgiáo viên, là dịp để họ thể hiện những khả năng, phẩm chất và rèn luyện kĩ năng Kếtquả kiểm tra không chỉ để phục vụ cho việc đánh giá xếp loại giáo viên mà còn là mộtkênh thông tin quan trọng để hiệu trưởng nắm bắt thực tế kết quả làm việc của đội ngũgiáo viên, từ đó có những điều chỉnh, uốn nắn kịp thời về nội dung, phương phápgiảng dạy…nhằm điều chỉnh để đạt mục tiêu giáo dục, công việc đề ra
Trang 331.4.5.2 Đánh giá
Đánh giá là việc dùng các phương pháp thu thập thông tin, phân tích, đánh giákết quả công việc theo các mục tiêu đã xác định của tập thể hay cá nhân trong nhàtrường Việc đánh giá có ý nghĩa rất quan trọng nó giúp nhà quản lý một số nội dungsau:
- Có được thông tin một cách tương đối đầy đủ và khách quan về thực trạngtình hình hoạt động của nhà trường mà trọng tâm là đội ngũ giáo viên
- Giúp giáo viên điều chỉnh, sửa chữa các thiếu sót trong quá trình làm việc,đồng thời kích thích động viên, tạo động lực làm việc cho họ
- Đánh giá năng lực thực hiện công việc sẽ giúp nhà trường có cơ sở cho cácvấn đề về nhân sự như: Bồi dưỡng, khen thưởng, đề bạt, thuyên chuyển, cải tiến cơ cấu
tổ chức…
- Thông qua đánh giá năng lực làm việc, hiệu trưởng có thể điều chỉnh việcphân công giáo viên cho phù hợp với công việc giúp họ phát triển toàn diện Tăngcường quan hệ tốt đẹp giữa cấp trên và cấp dưới
Các hình thức đánh giá
- Ban giám hiệu đánh giá việc hoàn thành nhiệm vụ được giao của các tổ chức
và cá nhân trong nhà trường
- Các tổ chuyên môn, giáo viên đánh giá việc hoàn thành nhiệm vụ của bangiám hiệu và giáo viên đánh giá tổ trưởng chuyên môn
- Đánh giá của giáo viên với giáo viên
- Cá nhân mỗi cán bộ, giáo viên tự đánh giá
Nội dung đánh giá bao gồm:
Phẩm chất đạo đức, lối sống; hoạt động giảng dạy; thực hiện qui chế chuyênmôn; bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ và các công tác khác (công tác chủ nhiệm,công tác xã hội, đoàn thể…)
Như vậy, việc đánh giá hoàn thành nhiệm vụ của giáo viên là rất quan trọng vàcần thiết, nếu đánh giá được tiến hành nghiêm túc, đúng đắn sẽ có tác động tích cực,mạnh mẽ tới tinh thần, thái độ và trách nhiệm của giáo viên giúp họ làm việc hiệu quảgóp phần nâng cao chất lượng giáo dục
Tóm lại, phát triển đội ngũ giáo viên là yêu cầu cấp thiết, là yếu tố đảm bảo cho
sự phát triển của nhà trường thông qua việc tuyển dụng, bồi dưỡng nâng cao trình độ
Trang 34chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm và thái độ nghề nghiệp, phân công sử dụng; kiểm trađánh giá; tạo môi trường làm việc Công việc này không chỉ đơn thuần là duy trì kếhoạch mà phải có định hướng lâu dài trong tương lai và quá trình đó phải được liên tụcphát triển.
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc phát triển đội ngũ giáo viên THCS hiện nay
1.5.1 Yếu tố kinh tế - xã hội
- Mức thu nhập đầu người, mức sống trung bình của người dân, chỉ số pháttriển con người HDI, dân số và độ tuổi phổ cập
- HDI là chỉ số phát triển con người của địa phương, chỉ số này cho thấy sựphát triển các yếu tố về con người, mức độ quan tâm của xã hội đến sự phát triểnnguồn nhân lực cả vật chất, tinh thần
- Dân số, độ tuổi phổ cập là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đếncác yếu tố khác trong việc phát triển đội ngũ Đội tuổi quy định phổ cập THCS là 11 -
15 tuổi
Với mục tiêu giáo dục nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài,Huyện Gia Lâm là một trong những địa phương sớm hoàn thành phổ cập THCS Hiệnđang tiến tới phổ cập THPT vào năm 2020 thì yếu tố độ tuổi đến trường sẽ tác độnglớn tới quy mô giáo dục, tức là tác động tới quy mô phát triển đội ngũ giáo viên THCStrong toàn huyện
1.5.2 Các yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông
Việc đổi mới không chỉ thu gọn trong phạm vi nội dung mà là một chu trình từmục tiêu, nội dung, chương trình sách giáo khoa, phương pháp - phương tiện dạy học
và cách thức kiểm tra - đánh giá Điều này đã tác động đến đội ngũ cả về số lượng,chất lượng và cơ cấu
- Việc điều chỉnh thêm môn học như Tin học, thêm hoạt động như GDNGLL,giáo dục hướng nghiệp, GD kĩ năng sống cũng tác động tới số lượng và cơ cấu của độingũ giáo viên
- Việc thay đổi nội dung, chương trình sách giáo khoa liên quan tới công tác bồidưỡng chất lượng đội ngũ giáo viên
Trang 351.5.3 Sự phát triển quy mô, mạng lưới trường lớp
- Tình hình phát triển trường, lớp, học sinh chuyển đi - đến, lưu ban, bỏ học cũng ảnh hưởng
- Quy hoạch mạng lưới trường lớp, sẽ ảnh hưởng tới định hướng phát triển củanhà trường
- Việc phát triển quy mô trường lớp sẽ liên quan tới công tác tuyển chọn, bố trí,
sử dụng và bồi dưỡng tác động tới số lượng, chất lượng đội ngũ các trường THCS
1.5.4 Các điều kiện đảm bảo về chất lượng giáo dục
- Các yếu tố như cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học, tài chính công cũngảnh hưởng tới việc quản lý đội ngũ giáo viên trên tất cả các mặt đặc biệt là thu hút giáoviên, sử dụng, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên
1.5.5 Các yếu tố chính sách, chế độ
- Các chế độ như phụ cấp nghề, thâm niên, ưu đãi vùng miền
- Quá trình đào tạo, bồi dưỡng trong các trường CĐSP, ĐHSP
- Các yếu tố quản lý như : Cơ chế, phân cấp - phân quyền quản lý trình độ nănglực của người CBQL có ảnh hưởng không nhỏ tới đội ngũ giáo viên
- Xu thế toàn cầu, hội nhập quốc tế đặt ra nhiều yêu mới đối với giáo viên, đòihỏi công tác bồi dưỡng, tự bồi dưỡng phải có nhiều thay đổi để đội ngũ không bị tụthậu
Trang 36Kết luận chương 1
Để nâng cao chất lượng giáo dục, đáp ứng yêu cầu xã hội phải thật sự coi pháttriển đội ngũ giáo viên là nhiệm vụ trọng tâm trong mỗi nhà trường Do vậy, việcnghiên cứu về mặt lí luận nhằm tìm ra cơ sở, nguyên tắc các biện pháp phát triển độingũ giáo viên đủ về số lượng, cơ cấu hợp lí, có trình độ chuyên môn cao, có tính ổnđịnh lâu dài là vô cùng quan trọng, cấp thiết và mang tính tất yếu
Để làm rõ cơ sở lý luận của vấn đề, tác giả đã nêu và phân tích các khái niệm cơbản có liên quan như: Quản lý, phát triển; giáo viên; đội ngũ giáo viên, biện pháp pháttriển đội ngũ giáo viên; nội dung biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên; vị trí, vai trò,chức năng và trách nhiệm của Hiệu trưởng trường THCS trong công tác phát triển độingũ giáo viên
Tuy nhiên, để có cơ sở thực tiễn, đề tài sẽ tiếp tục nghiên cứu phần thực trạngquản lý phát triển đội ngũ giáo viên ở các trường THCS Huyện Gia Lâm, Thành phố
Hà Nội trong chương 2
Trang 37Chương 2 THỰC TRẠNG GIÁO DỤC THCS VÀ VIỆC PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN THCS HUYỆN GIA LÂM THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Huyện Gia Lâm nằm ở phía Đông của Thủ đô Hà Nội Phía Bắc của huyện làquận Long Biên; phía Tây Nam có địa giới là dòng sông Hồng, bên kia bờ là huyệnThanh Trì và quận Hoàng Mai; phía Đông Bắc và Đông giáp với các huyện Từ Sơn,Tiên Du, Thuận Thành của tỉnh Bắc Ninh; phía Nam giáp với huyện Văn Lâm, tỉnhHưng Yên
Trang 38Năm 1831, huyện Gia Lâm có 10 tổng (79 thôn, sở) đó là các Tổng: Cổ Biện,Kim Sơn, Đặng Xá, Gia Thuỵ, Đông Dư, Đa Tốn, Cự Linh, Nghĩa Trai, Như Kinh vàLạc Đạo.
Sau năm 1858, ba Tổng là: Nghĩa Trai, Như Kinh và Lạc Đạo chuyển về huyệnVăn Lâm thuộc đạo Bãi Sậy (Hưng Yên)
Trước năm 1945, huyện Gia Lâm thuộc phủ Thuận An, rồi phủ Thuận Thành,tỉnh Bắc Ninh
Ngày 28/11/1948, Chủ tịch nước ra Sắc lệnh số 263/SL đưa huyện Gia Lâm (kể
cả đặc khu Ngọc Thuỵ) thuộc tỉnh Bắc Ninh sáp nhập vào Hưng Yên Một năm sau, doyêu cầu của tình hình mới, ngày 07/11/1949, Chủ tịch nước ra Sắc lệnh số 127/SL đưatoàn bộ huyện Gia Lâm trở lại Bắc Ninh
Sau ngày Thủ đô giải phóng, đặc khu Ngọc Thuỵ trở thành Quận 8 thuộc thànhphố Hà Nội
Theo Nghị quyết của Quốc hội nước Việt Nam dân chủ cộng hoà, kỳ họp thứ 2ngày 20/4/1961 và Quyết định của Thủ tướng Chính phủ ký ngày 31/5/1961 quy địnhđịa dư hành chính huyện Gia Lâm và sáp nhập huyện Gia Lâm về Hà Nội bao gồm:toàn bộ Quận 8, huyện Gia Lâm, 7 xã và thị trấn Yên Viên của hai huyện Từ Sơn vàTiên Du, 2 xã Dương Quang, Dương Xá (huyện Thuận Thành) và xã Văn Đức (huyệnVăn Giang); huyện Gia Lâm có 31 xã và 2 thị trấn
Từ ngày 01/01/2004, theo Nghị định 132/2003/NĐ-CP của Chính phủ, mộtphần đất và dân số huyện Gia Lâm (gồm 13 xã, thị trấn) được tách ra để thành lậpquận mới: Long Biên
Huyện Gia Lâm ngày nay gồm 20 xã, 2 thị trấn Đó là các xã: Bát Tràng, Cổ Bi,Dương Hà, Dương Quang, Dương Xá, Đặng Xá, Đa Tốn, Đình Xuyên, Đông Dư, Kiêu
Kỵ, Kim Lan, Kim Sơn, Lệ Chi, Ninh Hiệp, Phù Đổng, Phú Thị, Trung Màu, YênViên, Yên Thường, Văn Đức và 2 thị trấn: Yên Viên, Trâu Quỳ
2.1.1.2 Về kinh tế
Gia Lâm nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc, là địa bàn quân sự chiếnlược ở phía Đông của Thủ đô Hà Nội Trên địa bàn Huyện có nhiều tuyến đường giaothông quan trọng đã và đang được đầu tư xây dựng: Quốc lộ 1A; Quốc lộ 1B; Quốc lộ
3 mới Hà Nội - Thái Nguyên; Quốc lộ 5; Đường ôtô cao tốc Hà Nội - Hải Phòng;đường Hà Nội - Hưng Yên; đường 181 ; đường thuỷ sông Hồng, sông Đuống, ga Yên
Trang 39Viên và hệ thống đường sắt ngược lên phía Bắc, Đông Bắc và xuôi cảng biển Hảiphòng Trên địa bàn Huyện có nhiều khu đô thị, khu công nghiệp và các trung tâmthương mại được hình thành; nhiều làng nghề nổi tiếng, thu hút đông khách thậpphương trong và ngoài nước như làng gốm sứ Bát Tràng, dát vàng, may da Kiêu Kỵ,chế biến thuốc bắc Ninh Giàng.
Giai đoạn 2009-2010, tác động của suy giảm kinh tế, ảnh hưởng của thiên tai gâyúng ngập nặng cuối năm 2008 làm cho tốc độ tăng trưởng kinh tế giảm xuống, dẫn đếnmức tăng trưởng kinh tế bình quân 5 năm ( 2006-2010) theo phạm vi địa bàn tăng13,58%; do Huyện quản lý tăng 12,8%
Giai đoạn 2010-2015, mặc dù gặp nhiều khó khăn trong sản xuất kinh doanh dosức mua thị trường giảm sút, thị trường bất động sản tiếp tục trầm lắng song dưới sựlãnh đạo của Huyện uỷ, sự giám sát của HĐND Huyện, sự chỉ đạo điều hành củaUBND Huyện cùng với sự nỗ lực cố gắng của các cấp, các ngành và toàn thể nhân dântrên địa bàn Huyện, giá trị sản xuất các ngành kinh tế chủ yếu do Huyện quản lý ướctăng 9,22% so với kế hoạch giao 12,5%
2.1.1.3 Về văn hóa - xã hội
Đất và người Gia Lâm gắn liền với truyền thống lịch sử dựng nước và giữ nướccủa dân tộc; kiên cường bất khuất đánh đuổi giặc ngoại xâm; cần cù, thông minh, sángtạo trong xây dựng cuộc sống Gia Lâm tự hào là quê hương của hai vị thánh: PhùĐổng Thiên Vương và Chử Đồng Tử, là hai trong "Tứ bất tử" trong tín ngưỡng dângian Việt Nam Gia Lâm còn gắn liền với tên tuổi của Nguyên Phi Ỷ Lan, Ngọc Hâncông chúa, Cao Bát Quát, Lý Thường Kiệt và biết bao anh hùng hào kiệt khác mà côngtích của họ đã góp phần viết lên những trang sử vàng chói lọi của dân tộc
Với những thành tích to lớn, những chiến công đặc biệt xuất sắc trong khángchiến chống thực dân, đế quốc, nhân dân và lực lượng vũ trang huyện Gia Lâm và các
xã Yên Thường, Yên Viên, Trâu Quỳ, Trung Mầu, Kim Sơn, Đa Tốn và một số cơquan, đơn vị trên địa bàn được Đảng, Nhà nước tuyên dương danh hiệu cao quý: “Anhhùng lực lượng vũ trang nhân dân”
Trong công cuộc đổi mới, Đảng bộ và nhân dân Gia Lâm không ngừng phấnđấu vươn lên, vượt qua mọi khó khăn, thử thách, tranh thủ điều kiện và thời cơ thuậnlợi, phát huy nguồn lực, động viên mọi tầng lớp nhân dân hăng hái lao động, sản xuấtkinh doanh giành nhiều thành tựu to lớn; kinh tế liên tục phát triển và có mức tăng
Trang 40trưởng khá, văn hoá xã hội phát triển, an ninh quốc phòng được giữ vững, bộ mặt nôngthôn, đô thị có nhiều đổi mới, đời sống của nhân dân không ngừng được cải thiện vànâng cao, lòng tin của nhân dân đối với Đảng được củng cố tăng cường.
2.1.2 Thực trạng chất lượng đội ngũ giáo viên cấp THCS ở huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội giai đoạn 2012-2016
2.1.2.1 Về số lượng
Số lượng giáo viên hiện tại của 22 trường THCS trên địa bàn huyện Gia Lâmđịnh biên trên 14 môn học là 624 giáo viên, trong đó số giáo viên biên chế là 563 giáoviên, số giáo viên các trường hợp đồng là 61
Bảng 2.1. Thống kê số lượng giáo viên từ giai đoạn từ 2012-2016
Năm học 2012-2013 2013-2014 2014-2015 2015-2016
(Nguồn : Xử lý số liệu do bộ phận Tổ chức – Kế hoạch cung cấp)
Số lượng giáo viên trong 5 năm trở lại đây chỉ duy trì ở mức ổn định và tăng lên,
do quy mô trường lớp liên tục tăng, tuy nhiên so với định biên 1,9 gv/lớp thì vẫn chưađáp ứng được yêu cầu, số giáo viên hợp đồng nhiều, không ổn định nên ảnh hưởng phầnnào tới chất lượng giáo dục
2015-2016 624 355 248 18 1 2
Bảng 2.3: Kết quả công tác kiểm tra, dự giờ thăm lớp của Phòng GD&ĐT
Năm học Tổng số GV Xếp loại giờ dạy
đã dự giờ Giỏi Khá Trung bình Yếu