Mục đích của nghiên cứu marketing “Mọi quyết định kinh doanh đều phải xuất phát từ thị trường” muốn thực hiện được tư tưởng chủ đạo này cần phải có đầy đủ thông tin về thị trường
Trang 1CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH CƠ HỘI THỊ TRƯỜNG
QUẢN TRỊ MARKETING
Giảng viên Ths NGUYỄN THỊ THU HỒNG
1/3/2013
1
Trang 2NỘI DUNG CHƯƠNG 2
I Hệ thống thông tin&nghiên cứu
marketing
II Phân tích môi trường Marketing
III Phân tích thị trường khách hàng và
hành vi khách hàng
IV Phân tích đối thủ cạnh tranh
2
Trang 3I CẤU TRÚC HỆ THỐNG THÔNG TIN & NGHIÊN CỨU MARKETING
1/3/2013
3
Email:honganp55@gmail.com; Tel: 0918131321
Trang 4Định nghĩa hệ thống thông tin marketing
Hệ thống thông tin Marketing (MIS) bao gồm con người, thiết bị và quy trình thu thập, xử lý và phân phối thông tin cho những người ra quyết định Marketing
4
Trang 5Sơ đồ cấu trúc MIS
Nhà
quản trị
marketing
Môi trường marketing
Phân phối thông tin
Phân tích
hỗ trợ marketing
Ng/ cứu marketing
nhu cầu thông tin
Bộ phận Thu thập nội bộ
Tình báo marketing
Hệ thống thông tin marketing
1/3/2013
5
Email:honganp55@gmail.com; Tel: 0918131321
Trang 6Thu thập thông tin nội bộ
Thành lập Ban Thông Tin Marketing Nội Bộ
điều hành Marketing bằng phương pháp phỏng vấn
6
Trang 7Nội dung thông tin marketing nội bộ cần thu thập
Thông tin cơ bản nhất gồm :
tiêu thụ,
v v
1/3/2013
7
Email:honganp55@gmail.com; Tel: 0918131321
Trang 8Mô hình tổ chức bộ phận
thông tin nội bộ
BAN THÔNG
TIN MARKETING NỘI BỘ
Người qly sản phẩm
Nhà quản trị tiêu thụ
Đại diện bán hàng
Cơ hội
và vấn đề
Nhu cầu của
Trang 9Bộ phân thu thập thông tin marketing nội
bộ cần chủ động thu thập nhu cầu thông
tin bằng bảng câu hỏi phỏng vấn
1/3/2013
9
Email:honganp55@gmail.com; Tel: 0918131321
Trang 10Bảng câu hỏi xác định nhu cầu thông tin marketing
1. Bạn thường phải ra quyết định gì ?
2. Những thông tin nào cần có để ra quyết định?
3. Bạn thường nhận được những thông tin nào?
4. Định kỳ phải nghiên cứu vấn đề gì?
5. Những thông tin nào cần nhưng chưa có ?
6. Cần phân tích bằng công cụ nào?
7. Trong MIS hiện nay, 4 cải tiến tốt nhất là gì?
10
Trang 11thông tin hàng ngày về
diễn biến quan trọng
trong môi trường
Marketing
1/3/2013
11
Email:honganp55@gmail.com; Tel: 0918131321
Trang 12Mục tiêu hoạt động của tình
báo marketing
Phát hiện động thái của đối thủ,
Phát hiện nhu cầu mới của khách hàng
Phát hiện vấn đề của hệ thống phân phối
V.v
Phát hiện cơ hội và nguy cơ
12
Trang 132 phương thức của tình báo
marketing
hoạt động hợp pháp
hoạt động gián điệp (bất hợp pháp)
Cơ quan Tình báo marketing
1/3/2013
13
Email:honganp55@gmail.com; Tel: 0918131321
Trang 14Hoạt động hợp pháp
Sách, báo,mua tin Nv của các Cty
Cơ quan Tình báo marketing
14
Trang 15Hoạt động gián điệp
1/3/2013
15
Email:honganp55@gmail.com; Tel: 0918131321
Trang 16Hệ thống nghiên cứu Marketing
Nghiên cứu marketing là
Trang 17Các phương thức nghiên cứu marketing
Thuê giáo sư và sinh viên (cty nhỏ)
Thuê cty nghiên cứu thị trường
Tổ chức cơ quan nghiên cứu marketing
1/3/2013
17
Email:honganp55@gmail.com; Tel: 0918131321
Trang 18Mục đích của nghiên cứu
marketing
“Mọi quyết định kinh doanh đều phải xuất phát từ thị trường” muốn thực hiện
được tư tưởng chủ đạo này cần phải
có đầy đủ thông tin về thị trường, môi
trường kinh doanh
18
Trang 19Qui trình nghiên cứu
marketing
Vấn
đề nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu
Phân tích thông tin
Kết quả nghiên cứu
Kế hoạch nghiên cứu
Thu thập thông tin
1/3/2013
19
Email:honganp55@gmail.com; Tel: 0918131321
Trang 20Bước 1: Phát hiện vấn đề và hình thành mục tiêu nghiên cứu
Vấn đề nghiên cứu: vấn đề doanh nghiệp cần phải giải quyết tháo gỡ trong quá trình kinh doanh, những vấn đề doanh nghiệp chưa biết
hoặc biết chưa đầy đủ và chưa có hoặc chưa có đủ thông tin để ra
được các quyết định marketing
Mục tiêu nghiên cứu là việc xác định những việc cần làm để giải quyết những vấn đề nghiên cứu Có ba loại mục tiêu nghiên cứu
marketing:
Mục tiêu thăm dò: giúp làm sáng tỏ vấn đề và đưa ra giả thuyết
Mục tiêu mô tả: giúp người quản trị marketing mô tả những sự kiện,
hiện tượng, tình huống marketing nhất định (ví dụ: giải thích sự tăng lên của chất lượng phục vụ làm ảnh hưởng rất ít đến sự lựa chọn của khách hàng)
Mục tiêu thử nghiệm: giúp người quản trị kiểm tra một giả thuyết về
mối quan hệ nhân quả và lực lượng chủ yếu ảnh hưởng đến quyết
định marketing (ví dụ: nghiên cứu tìm hiểu nếu giảm giá 10% thì
doanh số thay đổi như thế nào)
20
Trang 21Bước 2: Xây dựng kế hoạch cần nghiên cứu
Là việc lập một kế hoạch tổng thể để thực hiện dự án nghiên cứu Nội dung của bước này là xác định loại thông tin cần thu thập, nguồn thu thập thông tin, cách thu thập thông tin một cách hiệu quả (bao gồm phương pháp thu thập và thiết kế việc thu thập thông tin như tuyển chọn, đào tạo nhân viên thu thập, lập thời gian, nhân lực và ngân sách để thu thập) và lập
dự toán chi phí nghiên cứu
Cỏc yếu tố cần lựa chọn khi lập kế hoạch nghiờn cứu:
Trang 22Nguồn thông tin
thông tin thứ cấp là thông tin đã có ở đâu đó và trước
đây đã thu thập cho các mục tiêu khác
Đặc điểm : dễ kiếm, phục vụ nhiều mục đích, chi phí rẻ nhưng không đảm bảo được yêu cầu của nghiên cứu marketing (đầy đủ, chính xác, kịp thời cho các quyết định marketing), số liệu có thể đã lạc hậu, không chính xác, không đầy đủ, không tin cậy, không có những tư liệu mà nhà nghiên cứu cần
ví dụ: nguồn thông tin nội bộ, các ấn phẩm của các cơ quan Nhà nước, các tạp chí xuất bản định kỳ, sách,
thông tin thương mại, …
22
Trang 23Nguồn thông tin
Thông tin sơ cấp: Thông tin sơ cấp là
thông tin được thu thập lần đầu cho một
mục tiêu cụ thể nào đó
đáp ứng được yêu cầu của nghiên cứu
Trang 24Các phương pháp nghiên
cứu
Phương pháp quan sát: chọn các đối tượng
quan sát, thực hiện quan sát những đối tượng, tình huống, các sự kiện, … lập hồ sơ theo dõi đối tượng cần quan sát để có những thông tin cần thiết
Phương pháp thực nghiệm: tuyển chọn các
nhóm đối tượng có thể so sánh được với nhau, tạo ra cho các nhóm đó những hoàn cảnh khác nhau, kiểm tra thành phần biến động, xác định mức độ quan trọng của các đối tượng được
Trang 25Công cụ nghiên cứu
Phiếu điều tra/ bảng hỏi: bao gồm một
hệ thống các câu hỏi mà người được hỏi cần phải trả lời
Câu hỏi đóng: thiết kế sẵn, người được hỏi chỉ việc đánh dấu (bảng 2.2)
Trang 26Lập kế hoạch chọn mẫu
Phải thông qua ba quyết định là
Hỏi ai?
Số lượng người cần hỏi?
Lựa chọn các thành viên của mẫu bằng cách nào?
26
Trang 27Các phương thức tiếp xúc với công chúng
Phỏng vấn qua điện thoại
Phiếu điều tra qua bưu điện
Phỏng vấn trực tiếp
1/3/2013
27
Email:honganp55@gmail.com; Tel: 0918131321
Trang 28 Bước 3: Thu thập thông tin
Là giai đoạn tốn kém nhất và dễ mắc nhiều sai lầm nhất vì chịu nhiều yếu tố chủ quan của cả người thu thập thụng tin và người cung cấp thụng tin Trong bước này cần chú ý
đảm bảo cho cuộc nghiên cứu được thực hiện đúng về thời gian, chi phí, nhân lực
tối thiểu hoá các sai số trong quá trình thu thập số liệu
kịp thời phát hiện các vấn đề ảnh hưởng đến việc thu thập số liệu
Bước 4: Phân tích thông tin:
Là việc sử dụng các phương pháp xử lý thông tin đảm bảo tính kịp thời chuẩn xác Nội dung của bước này là tổng kết các số liệu thành bảng biểu và tính toán các chỉ tiêu, phân tích dữ liệu bằng các phương pháp thống kê, giải thích
dữ liệu
Bước 5: Báo cáo kết quả
Người thực hiện nghiờn cứu marketing phải báo cáo các kết quả cho cỏc nhà quản trị, cho lãnh đạo Yêu cầu của bản báo cáo là phải làm rõ được các mục
28
Trang 29để thu thập và phân thích thông
tin từ DN và môi trường rồi biến
nó thành cơ sở cho giải pháp
Marketing
1/3/2013
29
Email:honganp55@gmail.com; Tel: 0918131321
Trang 30Phân tích nhóm
Ngân hàng mô hình -
Mô hình thiết kế SP
Mô hình định giá
Mô hình chọn địa điểm
Mô hình ngân sách qcáo
RA QUYẾT ĐỊNH
30
Trang 32Thị trường người tiêu dùng
Tầm quan trọng của nghiên cứu thị
trường và Hành vi khách hàng:
Tại sao phải nghiên cứu Hành vi khách hàng?
Khách hàng là nhân tố quyết định thành công của
DN, thông qua làm hài lòng KH DN thực hiện được mục tiêu lợi nhuận của mình;
Để tìm kiếm được và thỏa mãn được nhu cầu- mong muốn của KH DN phải hiểu biết về KH;
32
Trang 33 Để đưa ra chiến lược và sách lược Marketing
Trang 34Những yếu tố ảnh hưởng tới
hành vi mua của KH
DN cần nghiên cứu những yếu tố ảnh hưởng tới hành vi mua của KH, cụ thể:
34
Trang 35 Người tiêu dùng (NTD):
Gồm các cá nhân hoặc hộ gia đình hoặc một nhóm người;
Là người mua sắm sản phẩm/dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu cá nhân;
Là người tiêu dùng sản phẩm cuối cùng, họ mua và trực tiếp sử dụng sản phẩm, không sử dụng sản phẩm đã mua vào bất kỳ mục đích bán lại nào
1/3/2013
35
Email:honganp55@gmail.com; Tel: 0918131321
Trang 36 Thị trường NTD:
Thị trường NTD bao gồm tất cả các cá
nhân, hộ tiêu dùng và các nhóm người
hiện có và tiềm ẩn mua sắm hàng hóa
hoặc dịch vụ nhằm mục đích thỏa mãn nhu cầu cá nhân thị trường NTD: có
quy mô lớn, nhu cầu-mong muốn đa
dạng và luôn biến đổi (theo thời gian, do tác động của văn hóa, từ bản thân NTD, môi trường bên ngoài….);
36
Trang 37 Hành vi NTD (HVNTD):
Là hành động của NTD liên quan đến việc mua
sắm và tiêu dùng sản phẩm/dịch vụ: tìm kiếm,
lựa chọn, mua sắm, tiêu dùng sản phẩm, dịch
vụ để thỏa mãn nhu cầu đánh giá và loại bỏ sản phẩm/dịch vụ
Là những quyết định của NTD liên quan tới việc
sử dụng nguồn lực (tài chính, thời gian, công
sức, kinh nghiệm) tham gia gia trao đổi để thỏa mãn nhu cầu – mong muốn cá nhân
Các câu hỏi chủ chốt về mọi thị trường:
1/3/2013
37
Email:honganp55@gmail.com; Tel: 0918131321
Trang 38Mô hình hành vi mua
Câu hỏi:
hoá, xã hội, cá nhân và tâm lý ảnh
hưởng như thế nào đến hành vi mua sắm?
sắm như thế nào?
38
Trang 39Mô hình hành vi mua
Những ai tạo nên thị trường đó?
Thị trường đó mua những gì?
Tại sao thị trường đó mua?
Những ai tham gia vào việc mua sắm?
Thị trường đó mua sắm như thế nào?
Khi nào thị trường đó mua sắm?
Thị trường đó mua hàng ở đâu?
Khách hàng Đối tượng Mục tiêu
Tổ chức Hoạt động Đợt mua hàng Cửa hàng bán lẻ
1/3/2013
39
Email:honganp55@gmail.com; Tel: 0918131321
Trang 41Những yếu tố ảnh hưởng đến hành vi mua sắm
1/3/2013
41
Email:honganp55@gmail.com; Tel: 0918131321
Trang 42Văn hóa
Văn hóa: nền văn hóa, nhánh văn hóa, hội nhập và biến đổi văn hóa
truyền thống và chuẩn mực, hành vi được hình thành, phát triển, thừa kế qua nhiều thế hệ Văn hóa được hấp thụ ngay trong gia đình, trường lớp, môi trường
Quá trình mà mỗi cá nhân tiếp thu các văn hóa khác để làm phong phú thêm văn hóa của mình và cũng chính trong quá trình đó, khẳng định giá trị văn hóa cốt lõi của họ được gọi
là quá trình ‘hội nhập văn hóa’
42
Trang 43Văn hóa
Các yếu tố văn hóa marketing cần nghiên cứu
và phân tích:
Các giá trị và định kiến văn hóa;
Các chuẩn mực văn hóa/ quy tắc chỉ dẫn hoặc ngăn cản hành vi;
Truyền thống, phong tục, tập quán, các thói quen
do văn hóa tạo ra;
Các biểu tượng: con vật, hình ảnh, sản phẩm…
mang ý nghĩa văn hóa;
Ngôn ngữ: ngôn ngữ thông thường, đàm phán, quà tặng, ngôn ngữ cử chỉ, phép xã giao…
Tín ngưỡng, tôn giáo;
Hệ thống giáo dục
1/3/2013
43
Email:honganp55@gmail.com; Tel: 0918131321
Trang 44Những nhân tố thuộc nhóm xã hội:
Giai tầng xã hội: Là những nhóm tương đối ổn định trong
một khuôn khổ xã hội, được sắp xếp theo đẳng cấp/ thứ bậc
và được đặc trưng bởi những quan điểm, giá trị, lợi ích và hành vi đạo đức giống nhau giữa các thành viên [Philip
Kotler];
nhân xem xét, tham khảo khi hình thành quan điểm, thái độ, cách biểu lộ hành vi của mình
Gia đình là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp và mạnh mẽ nhất
tới: nhân cách (lối sống, đạo đức, tình cảm, tâm lý); mối quan tâm, quan điểm; thái độ, cách cư xử… của con người,
không chỉ với quyết định mua hiện tại mà còn tác động tới các hoạt động mua trong tương lai do truyền thống, văn
hóa gia đình đã ngấm vào con người của NTD trong một thời gian dài và thường xuyên
44
Trang 45Những nhân tố thuộc nhóm xã hội
Vai trò và địa vị xã hội :
Xác định được vai trò, địa vị XH của KH mục tiêu dự báo được họ cần mua những sản phẩm như thế nào, mua ra sao, mua khi nào, ở đâu xây dựng chương trình Mar mix và định vị cần nhấn mạnh và trở thành biểu tượng về địa vị XH của tập KH mục tiêu;
Thể hiện vai trò và địa vị xã hội là nhu cầu của bản thân
Trong khi đó, cá nhân thường thể hiện vai trò và địa vị xã
hội thông qua hành vi mua và thông qua hành vi họ khẳng định được địa vị và vai trò của mình trong xã hội
các nhà marketing phải cố gắng biến sản phẩm, hình ảnh quảng cáo thành các biểu tượng về địa vị mà NTD- khách hàng mục tiêu của DN- mong đợi
1/3/2013
45
Email:honganp55@gmail.com; Tel: 0918131321
Trang 46Các yếu tố thuộc về bản thân NTD
Tuổi tác và vòng đời
Hành vi mua, đặc điểm tiêu dùng tại mỗi lứa tuổi khác
nhau là khác nhau DN có thể dựa vào tiêu chí tuổi tác
này để xác định thị trường mục tiêu xây dựng các
chương trình marketing theo các nhóm tuổi và các giai
đoạn của chu kỳ sống gia đình
Nghề nghiệp
Điều kiện kinh tế
Điều kiện kinh tế quyết định tới sức mua của NTD: sức mua của
NTD phụ thuộc vào: khả năng tài chính và giá cả hàng hóa
Khả năng tài chính của NTD phụ thuộc vào tình hình kinh tế vĩ
mô, thu nhập cá nhân, tiền tiết kiệm, khả năng đi vay, quan
điểm chi tiêu, lứa tuổi đang ở giai đoạn nào trong chu kỳ đời
sống… tác động tới: tổng cầu, danh mục sản phẩm, hình thức mua sắm, sự nhạy cảm về giá… của NTD
Nhân cách và sự tự quan niệm về bản thân 1/3/2013
46
Email:honganp55@gmail.com; Tel: 0918131321
Trang 47Yếu tố tâm lý
l Động cơ
l Nhận thức
l Sự hiểu biết (kinh nghiệm)
l Niềm tin và quan điểm
1/3/2013
47
Email:honganp55@gmail.com; Tel: 0918131321
Trang 48Yếu tố tâm lý
l Động cơ là nhu cầu đã trở nên bức thiết buộc con
người phải hành động để thỏa mãn nó Động cơ là
động lực gây sức ép, thúc đẩy con người hành động
để thỏa mãn một nhu cầu hay ước muốn nào đó về vật chất hoặc tinh thần hoặc cả hai
Lý thuyết về động cơ: lý thuyết của Zigmund Freud và
Abraham Maslow
Lý thuyết động cơ của Freud:
Nội dung của thuyết cho rằng đời sống tâm lý của con
người gắn với 3 mức độ phát triển: vô thức, tiền ý thức và
ý thức; Đồng thời phân tích ảnh hưởng, tác động của vô
thức, tiền thức và ý thức tới hành vi con người
48
Trang 49Thuyết động cơ của Freud
vô thức ý thức , tiền thức ý
1/3/2013
49
Email:honganp55@gmail.com; Tel: 0918131321
Trang 50Học thuyết nhu cầu của Maslow
Nhu cầu tự hoàn thiện
Nhu cầu được tôn trọng Nhu cầu xã hội Nhu cầu an toàn Nhu cầu sinh lý
50
Trang 51Các kiểu hành vi mua sắm
Theo Assael: 4 kiểu hành vi
HVMS tìm kiếm sự đa dạng
(Nhóm thử và lựa chọn) Quan tâm: dầu gội, nước hoa, quần áo
Nhãn hiệu: Sunsilk - Mỹ Hảo Hành vi: thử càng nhiều
HVMS đảm bảo hài hoà
(Nhóm giảm thiểu rủi ro) Quan tâm: DV, du lịch, vàng
Nhãn hiệu: SJC - PNJ Hành vi: biết chắc không
Nhãn hiệu: OMO -TIDE Hành vi: dựa theo thói quen
1/3/2013
51
Email:honganp55@gmail.com; Tel: 0918131321
Trang 52Quá trình quyết định mua của NTD
Mô hình năm giai đoạn của quá trình mua sắm
Ý thức
nhu cầu
Tìm kiếm thông tin
Đánh gía các phương
án lựa chọn
Quyết định mua sắm
Hành vi hậu mãi
52
Trang 53Những bước từ gđ đánh giá các phương án đến
1/3/2013
53
Email:honganp55@gmail.com; Tel: 0918131321