1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

DEPARTMENT OF INDUSTRIAL AND SYSTEMS ENGINEERING MASTER STUDENT’S HANDBOOK 2017

119 216 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 119
Dung lượng 1,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài luận văn thạc sĩ LVThS do trưởng Khoa/Bộ môn phụ trách ngành, chuyên ngành đào tạo, sau đây gọi là Đơn vị chuyên môn công bố hoặc do học viên đề xuất, có đề cương nghiên cứu kèm t

Trang 1

INTERNATIONAL UNIVERSITY – VIETNAM NATIONAL UNIVERSITY HCMCBLOCK 6, WARD

LINH TRUNG, THU DUC DISTRICT

DEPARTMENT OF INDUSTRIAL AND SYSTEMS ENGINEERING MASTER STUDENT’S HANDBOOK

2017

Trang 2

Table of contents

1 Preface 3

2 Introduction 4

2.1 International University 4

a Overview 4

b Schools and Departments 4

c Organization Chart 5

2.2 ISE Department 5

a Mission & Vision 5

b Faculties 6

c Research & Projects 7

d Labs & Equipments 7

3 Program 9

3.1 Overview 9

3.2 Objectives 9

3.3 Learning Outcomes 9

3.4 Curriculum Structure 10

3.5 Course List 10

3.6 Curriculum Roadmap 14

3.7 Admission Criteria 18

3.8 Tranning process and graduation conditions 18

3.9 Teaching – Learning stategies 19

3.10 Grade Mapping 22

3.11 Partner Universities & Companies 22

4 Scholarship policies 24

4.1 Scholarship levels 24

a Scholarship conditions: 24

b Conditions to maintain the scholarship: 24

c Other conditions: 25

d Scholarship application time: 25

4.2 Financial Aids Requirements 25

5 Student supporting services 26

5.1 Library & Scholar Database 26

5.2 Alumni and Industry Relationship 26

6 Academic Regulations 27

Trang 3

6.1 Đánh giá & xử lý kết quả học tập 27 6.2 Qui định & rubrics cho luận văn cuối khoá 31

7 APPENDIX - SYLLABI OF COURSES 41

Trang 4

1 Preface

The purpose of this handbook is to assemble information in one location for the convenience of graduate students and their supervisors in the Department of Industrial and Systems Engineering (ISE) at International University (HCMIU), Vietnam National University Ho Chi Minh City This document is not comprehensive, nor does the information contained herein supersede or have priority over that contained in the IU Bulletin (obtained from www.hcmiu.edu.vn) The ISE Graduate Program Committee also reserves the right of further interpretation and modification of the information herein on an ongoing basis This handbook is a dynamic document, which will be updated periodically Graduate students and supervisors are therefore encouraged to obtain the most recent manual Suggested additions or corrections are welcomed and should be addressed to the Graduate Program Committee in Room A2-602

ISE Graduate Student Materials can be found at the following sites:

http://ise.hcmiu.edu.vn/vi/category/dao-tao/cao-hoc/ (Vietnamese version)

http://ise.hcmiu.edu.vn/category/academics/graduate/ (English version)

General Student Resources at HCMIU can be found at the following URL: www.hcmiu.edu.vn Other Sources of Information and support for graduate students:

Department Industrial and Systems Engineering, Room A2-602,

International University, Vietnam National University Ho Chi Minh City,

Quarter 6, Linh Trung Ward, Thu Duc District, Ho Chi Minh City,

Tel: (84-8)3724 4270 (ext: 3617) Fax: (84-4)3724 4271

Website: www.hcmiu.edu.vn

Email: Dr Pham Huynh Tram, Vice Dean, phtram@hcmiu.edu.vn

Trang 5

b Schools and Departments

• School of Biotechnology

• School of Business

• School of Computer Science and Engineering

• School of Electrical Engineering

• Department of Biomedical Engineering

• Department of Industrial and Systems Engineering

• Department of Civil Engineering

• Department of English

• Department of Mathematics

• Department of Physics

Trang 6

c Organization Chart

2.2 ISE Department

a Mission & Vision

The Department of Industrial and Systems Engineering in International University – Vietnam National University, Ho Chi Minh city (IU – VNUHCM) aims to attract, educate students and prepare them to be leaders in the Industrial and Systems Engineering (ISE) in Vietnam and Asia The department offers programs to satisfy the needs of Vietnam in industry development, research, education and entrepreneurship in the field

Trang 7

b Faculties

PGS.TS Hồ Thanh Phong

Hiệu trưởng, Chủ nhiệm Bộ môn KTHTCN

Tiến sỹ ngành KTHTCN, Học viện công nghệ Á châu (AIT), Thailand

Email: htphong@hcmiu.edu.vn

TS Nguyễn Văn Chung

Phó Hiệu trưởng, giảng viên Bộ môn KTHTCN Tiến sỹ ngành KTHTCN,

Học viện công nghệ Á châu (AIT), Thailand Email: nvchung@hcmiu.edu.vn

TS Hà Thị Xuân Chi – Giảng viên

Tiến sỹ ngành Quản lý công nghiệp Đại học Khoa học và công nghệ Đài Loan

Email: htxchi@hcmiu.edu.vn

TS Phan Nguyễn Kỳ Phúc – Giảng viên

Tiến sỹ ngành KTHTCN Đại học Khoa học và công nghệ Đài Loan

Email: pnkphuc@hcmiu.edu.vn

TS Nguyễn Thị Nhung– Giảng viên

Tiến sỹ ngành Cơ khí Đại học Michigan, USA

Email : ntnhung@hcmiu.edu.vn

TS Đào Vũ Trường Sơn – Giảng viên

Tiến sỹ ngành Cơ khí Đại học Kinki , Nhật Bản Email: dvtson@hcmiu.edu.vn

TS Nguyễn Văn Hợp – Giảng viên

Tiến sỹ ngành Kỹ thuật điện tử Học viện công nghệ Á châu (AIT), Thailand

Email: nvhop@hcmiu.edu.vn

Võ Quỳnh Mai – Giảng viên

Thạc sỹ QTKD, Đại học QUT, Australia

Email: vqmai@hcmiu.edu.vn

Trương Bá Huy – Giảng viên

Thạc sỹ Học viện công nghệ Á Châu (AIT)

Email: tbhuy@hcmiu.edu.vn Dương Võ Nhị Anh – Giảng viên

Thạc sỹ ĐH Bách Khoa, TP.HCM Email: dvnanh@hcmiu.edu.vn

Hồ Thanh Vũ – Giảng viên

Thạc sỹ KTHTCN, ĐH Rutgers, USA

Email: htvu@hcmiu.edu.vn Nguyễn Hoàng Huy – Giảng viên

Thạc sỹ ĐH Portsmouth, Anh Email: nhhuy@hcmiu.edu.vn

Phan Văn Tông – Giảng viên

Thạc sỹ ĐH Toronto, Canada

Email: pvtong@hcmiu.edu.vn

Đỗ Vĩnh Trúc – Nghiên cứu viên

M.Sc, AIT Thailand Email: dvtruc@hcmiu.edu.vn

Hồ Doãn Quốc – Trưởng phòng Thí nghiệm

M.Eng University of Technology, VNU - HCMC

Email : hdquoc@hcmiu.edu.vn Trần Thị Thanh Nguyên – Thư ký

Thạc sỹ ĐH Bách Khoa Email : tttnguyen@hcmiu.edu.vn

Nguyễn Phát Nhựt – Kỹ thuật viên

Thạc sỹ ĐH Bách Khoa, Tp.HCM

Email: npnhut@hcmiu.edu.vn Phan Thủy Quỳnh Ngọc – Thư ký

Cử nhân ĐH Văn Lang Email: ptqngoc@hcmiu.edu.vn

Nguyễn Thanh Phong – Trợ giảng

Kỹ sư KTHTCN, ĐH Quốc Tế - ĐHQG TP.HCM

Email: ntphong@hcmiu.edu.vn Nguyễn Ngọc Minh – Lab Technician

Kỹ sư ĐH Bách Khoa, TP.HCM Email: nnminh@hcmiu.edu.vn

Nhiêu Nhật Lương – Trợ giảng

Kỹ sư KTHTCN, ĐH Quốc Tế - ĐHQG TP.HCM

Nguyễn Hoàng Sơn – Trợ giảng

Kỹ sư KTHTCN, ĐH Quốc Tế - ĐHQG TP.HCM

Nguyễn Văn Hải – Chuyên viên

Kỹ sư KTHTCN, ĐH Quốc Tế - ĐHQG

Trang 8

Email: nhoangson@hcmiu.edu.vn Email: nvhai@hcmiu.edu.vn

c Research & Projects

Các đề tài bộ môn đang thực hiện với doanh nghiệp và địa phương

• Triển Khai Thí Điểm Hệ Thống Quản Lý Giao Thông Thông Minh

• Cải tiến phòng khám bệnh viện (bệnh viện 115, Thống Nhất, Chợ Rẫy)

• Nghiên cứu tính khả thi về nhà máy sản xuất chế biến, tạo sản phẩm có giá trị gia tăng cho sâm Ngọc Linh –Kontum

• Thiết kế chuỗi cung ứng cho các sản phẩm xứ lạnh (hoa ly, cá tằm, măng đen)

• Thiết kế chuỗi cung ứng cho khoai lang Vĩnh Long

• Nghiên cứu cải thiện hiệu quả hoạt động logistics cho công ty Thaco

• Nghiên cứu cải thiện hiệu quả hoạt động của sân bay Tân Sơn Nhất…

d Labs & Equipments

Nhằm nâng cao chất lượng đào tạo và nghiên cứu, Bộ môn Kỹ thuật Hệ thống Công nghiệp, trường ĐH Quốc tế đã được trang bị các phòng thí nghiệm sau:

• PTN Đo lường lao động: nghiên cứu các yếu tố công thái học (Ergonomic) trong qua trình lao động trong sản xuất và lắp ráp

• PTN Kỹ thuật mô phỏng: đánh giá hiệu quả hoạt động của các hệ thống sản xuất và dịch

• Máy tạo mẫu nhanh công nghiệp: nhằm tạo nguyên mẫu cho thiết kế qui trình lắp ráp, thiết kế và bố trí qui trình lắp ráp công nghiệp

• Máy phay đa năng 5 trục và máy tiện CNC: nhằm đánh giá khả năng gia công chi tiết trên một vị trí duy nhất, giảm thời gian vận chuyển bán thành phẩm, thực hiện sản xuất tinh gọn và vừa đúng lúc

Trang 9

• Hệ thống Open-CIM (Computer Integrated Manufacturing) bao gồm tay máy công nghiệp (Industrial Robot Arm): nhằm nghiên cứu tối ưu hóa và đồng bộ hóa hệ thống sản xuất và lắp ráp, tăng năng suất toàn hệ thống và cực tiếu hóa tồn kho bán thành phẩm

• Các máy gia công cơ khí công nghiệp như cưa, tiện, khoan, mài: nhằm gia công sản phẩm, đánh gia thiết kế và qui trình gia công

• Hệ thống PLC (Programmable Logic Controler): nhằm đánh giá khả năng và tính kinh tế trong cải tiến cơ giới hóa và tự động hóa trong các hệ thống sản xuất

Các thiết bị và cụm thiết bị trên sẽ được tích hợp và các phòng thí nghiệm hiện có, tái bố trí trên một mặt bằng chung, đảm bảo các nghiên cứu phục vụ sản xuất công nghiệp được thực hiện nhanh chóng và hiệu quả

Tình hình cơ sở vật chất, trang thiết bị, diện tích mặt bằng các PTN

Các phòng thí nghiệm đang hoạt động của Bộ môn

• Phòng thí nghiệm mô phỏng công nghiệp: 64 m2 (bao gồm 30 máy trạm, và 1 máy chủ)

• Phòng thí nghiệm tạo mẫu sản xuất và đo lường lao động nhân trắc học 32 m2

• Phòng thí nghiệm giao tiếp người và máy: diện tích 124 m2

• Phòng thí nghiệm CIM: diện tích 64 m2 Các phòng thí nghiệm trên được trang bị mới và đưa vào hoạt động từ năm 2011, 2013, 2016 trong khuôn viên trường với hệ thống máy lạnh và nguồn điện ổn định

Các đề tài, dự án NCKH dự kiến từ phòng thí nghiệm bộ môn KTHTCN

- Nghiên cứu đánh giá các giải thuật cân bằng chuyền trên mô hình mô phỏng và mô hình vật

- Nghiên cứu thực hiện sản xuất tinh gọn (Lean production) và sản xuất vừa đúng lúc (Just In Time) với sự hỗ trợ của hệ thống thông tin sản xuất

- Nghiên cứu mô phỏng hệ thống chuỗi cung ứng

- Nghiên cứu giải pháp tích hợp điều hành luồng hàng hóa trong hệ thống chuỗi cung ứng

- Nghiên cứu các phương án phối hợp tối ưu lắp ráp thủ công và lắp ráp tự động

Trang 10

3 Program

3.1 Overview

The Department of Industrial and Systems Engineering in International University – Vietnam National University, Ho Chi Minh city (IU – VNUHCM) aims to attract, educate students and prepare them to be leaders in the Industrial and Systems Engineering (ISE) in Vietnam and Asia The department offers programs to satisfy the needs of Vietnam in industry development,

research, education and entrepreneurship in the field

3.2 Objectives

ISE Master Program aims to educate students to understand theories, practices and techniques of exploring and providing solutions in Industrial Engineering These include:

- Designing industrial systems:

Creating new design for production and service systems

- Operating and managing industrial systems

Efficiently operating production and services systems by combination all system’s resources (human resources, facilities, finance, etc.)

- Improving industrial systems:

Detecting problems, and developing solutions for optimization of new production and services systems Providing necessary changes to improve existing systems

- Redesigning industrial systems:

Analyzing and carrying out research on existing systems of production and services to identify needs for redesigning them in order to increase their production and efficiency

- Supporting decision making:

Analyzing, evaluating, and modeling of production and service systems to provide alterative solutions to support managers in single and multiple criteria decision making

3.3 Learning Outcomes

• Ability to apply mathematics science and engineering principles [ABET 3A]

• Ability to design and conduct experiments and interpret data[ABET 3B]

• Ability to design a system, component, or process to meet desired needs[ABET 3C]

• Ability to work in multidisciplinary teams[ABET 3D]

• Ability to identify, formulate, and solve engineering problems[ABET 3E]

• Have professional and ethical responsibility[ABET 3F]

Trang 11

• Ability to communicate effectively[ABET 3G]

• Understand the impact of engineering solutions in a global context[ABET 3H]

• Recognize the need for and to engage in life-long learning[ABET 3I]

• Know of contemporary issues[ABET 3J]

• Ability to use the techniques, skills, and modern engineering tools necessary for engineering practice[ABET 3K]

• Ability to exert the effort necessary for job success[ABET 3L]

• Ability to consider the entire system in project solutions[ABET 3M]

3.5 Course List

Course list of Master program in Industrial and Systems Engineering is presented in table 4 below

according to the 4 specialties including: (1) Industrial Engineering, (2) Supply Chain and

Logistics, (3) Quantitative and computational in Finance, (4) Operation

Trang 12

Code Course

No of Credits

Semester

Theory Practice Total

ISE508IU Production Planning and Scheduling 2 1 3 2 3.2 Compulsory course of Supply Chain and Logistics

3.3 Compulsory course of Quantitative and

Trang 13

ISE512IU Statistical Technique in Financial

Data Analysis

ISE514IU Computational Methods of Operation

(student can choose any course on the list which can fulfill 6 credits on the tracks of Industrial Engineering, Supply Chain and Logistics, Quantitative and computational in Finance , and Operational Research)

6

ISE602IU Statistical Model and Regression

Trang 14

ISE612IU Experimental Design 2 1 3 2

*** Regarding elective courses, besides the elective courses in particular specialized knowledge which are provided in table 4, students can select any course from other specialities in the Master Program of ISE

Trang 15

Elective specialized course

Finance and Investment Project Management

Transportation Economics

Statistical Model and Regression

Analysis

System Modeling and Simulation

Production Planning and Scheduling

Inventory Control and Management

Supply Chain System

Facility Layout and Location

Engineering Economics

Maintenance Management Total Quality Management

Trang 16

Map of Pre-requisite courses- Supply chain and Logistics field

Note:

Compulsory basement course

Compulsory specialized course

Elective specialized course

Multi- Criteria Decision Making

Research Methodology

Inventory Control and Management

Supply Chain System

Facility Layout and Location

Deterministic Optimization Models

Philosophy

Finance and Investment

Project Management

Transportation Economics Engineering Economics

Statistical Model and Regression Analysis

Total Quality Management

Production and Service

Analysis

System Modeling and Simulation

Production Planning and Scheduling

Trang 17

Map of Pre-requisite courses- Operation Research field

Note:

Compulsory basement course

Compulsory specialized course

Elective specialized course

Production and Service

Analysis

System Modeling and Simulation

Multi- Criteria Decision

Making

Production Planning and Scheduling

Inventory Control and Management

Network and Combination Optimization

Algorithms Stochastic Models

Deterministic Optimization Models

Computational Methods of Operation Research

Total Quality Management

Lean Production Enterprise Resources Planning Experimental Design

Production and Service

Analysis

System Modeling and Simulation

Multi- Criteria Decision Making

Production Planning and Scheduling

Inventory Control and Management

Network and Combination Optimization

Algorithms Stochastic Models

Deterministic Optimization Models

Computational Methods of Operation Research

Maintenance Management

Facility Layout and Location

Trang 18

Map of Pre-requisite courses- Quantitative and computational in Finance field

Note:

Compulsory basement course

Compulsory specialized course

Elective specialized course

Production and Service

Analysis

System Modeling and Simulation Production Planning and Scheduling

Inventory Control and Management

Supply Chain System

Facility Layout and Location

Stochastic Models

Deterministic Optimization Models

Project Management

Risk Management

Derivative Securities Maintenance Management

Fixed Income Securities Numerical Method in Finance

Statistical Technique in Financial Data

Analysis Total Quality Management

Research Methodology

Philosophy

Finance and Investment

Inventory Control and Management

Supply Chain System

Facility Layout and Location

Stochastic Models

Deterministic Optimization Models

Project Management

Risk Management

Derivative Securities Maintenance Management

Fixed Income Securities Numerical Method in Finance

Statistical Technique in Financial Data

Analysis Total Quality Management

Trang 19

3.7 Admission Criteria

To be admitted to the program the applicant must satisfy the following criteria:

- Received bachelor degree from the field of Engineering or Science in Vietnam or overseas

- Complete deficiency courses as detailed in Table 1

Requirements of Deficiency Courses

1 Applicants who graduated from ISE major at

Universities of Vietnam Nation University Applicants who graduated from overseas universities in the field of Industrial Engineering/ Industrial and Systems Engineering/ Logistics Engineering/

Operations Research

No deficiency courses

2 Applicants who received bachelor degrees in

Vietnam or overseas universities in the following majors:

- Production management course

3 Applicants who received bachelor degrees in

Vietnam or overseas universities in natural science majors:

Physics, Chemistry, Astronomy, Biology

Trang 20

- Finish the master thesis and defend it in front of his/her thesis advisory committee (with campus peer review)

off Students choosing the research option need to submit at least one scientific paper to foreign

or Vietnamese journals as defined in the Regulation for awarding a lecturer position in Vietnam (as stipulated in Article 16 of Regulation Postgraduate Training - Vietnam National University Ho Ho Chi Minh City) before defending the thesis (Appendix 5)

3.9 Teaching – Learning stategies

➢ Articulation and communication of the educational philosophy

The educational philosophy is well articulated and communicated to all stakeholders The faculty

teaching strategy is based on constructivism philosophy, which emphasizes that learning is an active, social process In other words, learners should learn to discover principles, concepts and facts for themselves and individuals make meanings through the interactions with each other and with the environment they live in In addition, learners take part in activities directly relevant to the application of learning The teaching and learning strategy of the department therefore focuses

➢ Constructive alignment of teaching and learning activities

Teaching and learning activities are constructively aligned to the achievement of the expected learning outcomes The lecturers are to develop expected learning outcomes of the courses they

are in charge, teaching and learning activities to achieve the learning outcomes and assessment scheme In the MISE program, the following teaching and learning activities are highlighted

Trang 21

Student oriented

Unlike undergrad students, the MISE students come from different backgrounds, such as mechanical, electrical, chemical, industrial engineering, business and various working experiences Thus, it is important that the lecturers are able to identify student individual ability and needs at the beginning of the course This is doable because the MISE class size is relatively small (less than 10)

In class, lecturers encourage students link their experiences to the subjects of study by posing questions, group discussion, playing games whenever it is appropriate Assignments and projects are designed in such a way that students can link their working experiences to the lesson learned The lesson pace is also adjusted in accordance with the students’ ability and background Even the MISE class size is relatively small (less than 10), teaching assistant is also arranged to assist the students in areas they are lacking (most common is programming) Lecturers have also built a good rapport with students, which allow them to address students’ needs, interests, creating a feedback loop for continuous improvement

Collaborative learning

Group work in assignments, projects, laboratory experiments are common in most of MISE courses Thus, students can learn how to work cooperatively and support each other, develop effective teamwork and communication, assimilate multiple views to deepen knowledge and promote critical thinking These are also directly linked with the ELOs (d) and (e)

Research oriented

The MISE program aims to facilitate students’ research ability, which aligns with the university vision of becoming a leading research oriented-university During the course, MISE students are guided to study materials based on recent literature and research findings and make presentation

of what they have learned In many courses, students practice doing research in small projects with assigned problems and write academic reports All MISE students are required to complete a thesis with oral defense for graduation, of which topics vary from a real case study to theology

Students are also encouraged to join research projects with the faculty or register their own interested research proposal to the Office of Research and Development

Utilization of IT

Each classroom is well-equipped with computer, projector and board Blackboard system support lecturers in providing course materials, making announcement to class Lecturers can use professional software to teach students proper citation methods as well as to safeguard against

Trang 22

potential plagiarism Discussions between teachers and students are not limited to class hours; students can consult lecturers via emails, face book or in office

Life-long learning

The teaching and learning activities enhances life long learning The fact that all MISE classes

are conducted in English helps students practice and improve their English competency, an important skill for life-long learning Besides, lecturers help students learn to learn by searching references, correlating their acquired knowledge with the real problems In many courses, lecturers usually give individual or group projects which require students to solve their company issues and learn from one another MISE students are also particularly strong in IT skill for they have to apply programming and advanced software to solve real problem of large scale

Trang 23

3.11 Partner Universities & Companies

Hợp tác đào tạo

Về cơ bản, các đối tác này sẽ giúp hoàn thiện chương trình giảng dạy, chia sẻ tài nguyên (bài

giảng, cơ sở dữ liệu) phục vụ công tác đào tạo và nghiên cứu, trao đổi giảng viên học viên, tổ

chức nghiên cứu chung Các hoạt động này sẽ góp phần tích cực nâng cao chất lượng đào tạo

Thạc sĩ KTHTCN tại Trường Đại học Quốc tế và đảm bảo chương trình được cập nhật liên tục

và có chất lượng ở chuẩn quốc tế

• Liên kết với Đại học Rutgers, Hoa Kỳ

• Liên kết với Đại học Binghamton SUNY, Hoa Kỳ

• Liên kết với Đại học Illinois (UIUC), Hoa Kỳ

Hợp tác thông qua các chương trình trao đổi chuyên môn như hội thảo và các buổi nói chuyện chuyên đề

Trang 24

• Ngày 30/3/ 2012 Hội thảo về Hợp tác giữa trường Đại học và Công nghiệp trong nghiên cứu và chuyển giao công nghệ của Giáo sư Farhad Azadivar thuộc trường Đại học Massachusetts Dartmouth

• Ngày 08-13/11/2011 Hội thảo (seminar) về Simulation và Stochastic Simulation Theo thư mời của Bộ môn Kỹ thuật Hệ thống Công nghiệp - Trường ĐHQT, Giáo sư Hugo Pastijn - Nguyên Trưởng khoa Toán học viện Quân đội Hoàng gia Bỉ đã nhận lời thăm

và làm việc tại trường Đại học Quốc tế - ĐHQG Tp.HCM Trong chuyến làm việc, Giáo

sư Pastijn đã có hai buổi Hội thảo chuyên đề về “Simulation” và “Stochastic simulation

optimization” với sự có mặt đông đủ của các GV và Học viên quan tâm đến đề tài

• Ngày 10/08/2011 Seminar “Sự phát triển của ngành kỹ thuật hệ thống công nghiệp (ISE) tại Hoa Kỳ”

Bộ môn tổ chức seminar này với người trình bày là GS Ward Winer (Georgia Institute

of Technology) Buổi seminar đã thu hút được sự tham gia của đông đảo học viên quan tâm đến ngành kỹ thuật tại các trường đại học Hoa Kỳ

Hợp tác về nghiên cứu

• Hợp tác với các giáo sư đầu ngành tại các trường đại học lớn trên thế giới trong các dự

án nghiên cứu như Giáo sư Farhad Azadivar thuộc trường Đại học Massachusetts Dartmouth và giáo sư Hugo Pastijn thuộc Viện Quân sự Hoàng gia Bỉ

Trang 25

4 Scholarship policies

4.1 Scholarship levels

There are three scholarship levels awarded to Master students

• Level 1: 100% tuition fee will be deducted from the tuition fee for the whole program (not included Bridging program)

• Level 2: 50% tuition fee will be deducted from the tuition fee for the whole program (not included Bridging program)

• Level 3: 25% tuition fee will be deducted from the tuition fee for the whole program (not included Bridging program)

a Scholarship conditions:

Based on classification of Bachelor degree, applied for all master programs:

• Level 1: for students graduated with Very Good and above level, participate in research projects assigned by School/ Department

• Level 2: for students graduated with Very Good and above level but do not participate in doing research with School/ Department, or students graduated with Good level Students who receive this scholarship have to participate as teaching assistant or participate in other activities assigned by School/ Department

Based on result of the graduate entrance examination:

• Level 1: for the top 10% of applicants with the highest score in the entrance examination

• Level 2: for 20% of applicants with the next highest score after Level 1 scholarship applicants

• Level 3: for 30% of applicants with the next highest score after Level 2 scholarship applicants

b Conditions to maintain the scholarship:

• Student must be in good academic standing with the GPA of 70/100 or above with no grade lower than 50/100; and

• Participating as Teaching Assistant or participating in research projects assigned by School/ Department, and has evaluation from School/ Department at the end of each semester

Trang 26

c Other conditions:

• For students registered the Master program by research, 17% tuition fee will be further deducted from the tuition fee for the whole program (applied for scholarship level 2 and 3)

• Students with good potential in research (priority for those with announced scientific research) may be employed as Research Assistants and receive the stipend of 3,500,000 VND/month (approximately $150 USD) from the university and the first author depends

on research project

d Scholarship application time:

• Scholarships are granted only during official duration of the academic program

Scholarship will be terminated during extension duration

• Students cannot receive scholarship in preserved semester

• If matriculated students who are eligible for scholarship do not enroll, the scholarship will be canceled

4.2 Financial Aids Requirements

[Please refer to Decision No 13/TB-ĐHQT-ĐTSĐH and 491/ĐHQT]

Trang 27

5 Student supporting services

5.1 Library & Scholar Database

Established in 2003, IU Library has become an integral part of the University for supporting a vibrant learning, teaching and research culture The Library consists of 2 floors, with more than 1,000 square meters, modern equipment, and an automated library management system

The strength of IU Library is in its collection The printed collection, which includes textbooks and monographs, has evolved over a decade and thus provides students with a great variety of resources Library users can also access well-known academic databases such as InfoTrac, Springer Link, Taylor & Francis, ProQuest, IEEE, ACS, and Wiley Besides, every IU-affiliated user is eligible to access IUL institutional repository - an online Thesis Database

Understanding the needs of students and teaching staff, IU Library is launching a number of initiatives for improving its quality: Enhancing the collections, furniture, and equipment to satisfy the growing demand; providing more online utilities/products to maximize the access to collections; providing training courses to develop research skills for students; and Developing quality consultation services

5.2 Alumni and Industry Relationship

ISE department has built relationships with a number of reputable corporations such as: Intel Vietnam, Thai Binh Shoes, Saigon Newport, Vietnam, Bosch, Scancom, etc…

The interaction between the department with the corporations helps to strengthen the link between formal learning and professional practice In addition, we also support students to get an internship

in one of our cooperative firms The purpose of the internship is to provide students with real world experience so that they can take the theory into practice

Trang 28

6 Academic Regulations

6.1 Đánh giá & xử lý kết quả học tập

Điều 1 Phạm vi và đối tượng áp dụng

1 Văn bản này quy định những vấn đề liên quan đến việc xử lý học vụ theo nhiều cấp độ, áp dụng cho tất cả chương trình đào tạo Sau đại học do trường Đại học Quốc tế cấp bằng

2 Quy định này áp dụng cho tất cả học viên cao học, nghiên cứu sinh tiến sĩ, sau đây gọi là người học của chương trình Thạc sĩ, Tiến sĩ do trường Đại học Quốc tế cấp bằng của tất cả các khóa đào tạo

Điều 2 Thời gian đào tạo

1 Thời gian quy định của khóa đào tạo là thời gian học theo chương trình đào tạo chuẩn của khóa đào tạo liên quan

2 Thời gian tối đa hoàn thành một chương trình đào tạo (bao gồm cả thời gian nghỉ học tạm thời) không vượt quá 2 lần thời gian học theo chương trình đào tạo chuẩn của khóa đào tạo liên quan

Điều 3 Thông báo kết quả

1 Đối với người học bị cảnh cáo học vụ và bị buộc thôi học, Nhà trường gửi quyết định đến đối tượng liên quan và gửi thư báo cho gia đình người học

2 Đối với người học bị xử lý kỷ luật ở các cấp độ khác, Nhà trường gửi quyết định đến đối tượng liên quan

Điều 4 Xử lý kỷ luật ở mức khiển trách

1 Đối tượng áp dụng: Khiển trách đối với người học phạm lỗi một lần:

a Nhìn bài của người khác

b Trao đổi với người khác (hình thức này do cán bộ coi thi quyết định tại biên bản được lập)

2 Hình thức xử lý:

a Hình thức kỷ luật khiển trách do cán bộ coi thi lập biên bản, thu tang vật và ghi rõ hình thức

kỷ luật đã đề nghị trong biên bản

b Người học bị khiển trách trong khi thi môn nào sẽ bị trừ 25% số điểm thi của môn đó

Điều 5 Xử lý kỷ luật ở mức cảnh cáo

1 Đối tượng áp dụng: Cảnh cáo đối với người học vi phạm một trong các lỗi sau đây:

Trang 29

a Đã bị khiển trách một lần nhưng trong giờ thi môn đó vẫn tiếp tục vi phạm Quy chế

b Trao đổi bài làm hoặc giấy nháp cho người khác

c Chép bài của người khác Những bài thi đã có kết luận là giống nhau thì xử lý như nhau Nếu người bị xử lý có đủ bằng chứng chứng minh mình bị quay cóp thì trường có thể xem xét giảm từ mức kỷ luật cảnh cáo xuống mức khiển trách

2 Hình thức xử lý:

a Hình thức kỷ luật cảnh cáo do cán bộ coi thi lập biên bản, thu tang vật và ghi rõ hình thức

kỷ luật đã đề nghị trong biên bản

b Người học bị kỷ luật cảnh cáo trong khi thi môn nào sẽ bị trừ 50% số điểm thi của môn đó

Điều 6 Xử lý kỷ luật ở mức đình chỉ thi

1 Đối tượng áp dụng: Đình chỉ thi đối với người học vi phạm một trong các lỗi sau đây:

a Đã bị cảnh cáo một lần nhưng trong giờ thi môn đó vẫn tiếp tục vi phạm Quy chế

b Mang vào phòng thi vũ khí, chất gây nổ, gây cháy, bia, rượu hoặc các vật dụng gây nguy hại khác

c Mang vào phòng thi tài liệu, phương tiện kỹ thuật thu, phát, truyền tin, ghi âm, ghi hình, thiết bị chứa đựng thông tin có thể lợi dụng để làm bài thi

d Đưa đề thi ra ngoài hoặc nhận bài giải từ ngoài vào phòng thi

e Có hành động gây gổ, đe dọa cán bộ có trách nhiệm trong kỳ thi hay đe dọa người học khác

2 Hình thức xử lý:

a Hình thức đình chỉ thi do cán bộ coi thi lập biên bản, Điều hành thi quyết định

b Người học bị kỷ luật đình chỉ thi trong khi thi môn nào sẽ bị điểm không (0) môn đó; phải

ra khỏi phòng thi ngay sau khi có quyết định của Điều hành thi

Điều 7 Xử lý kỷ luật ở mức buộc thôi học

1 Đối tượng áp dụng: Buộc thôi học đối với người học vi phạm một trong các lỗi sau đây:

a Đi thi hộ

b Nhờ người thi hộ

Trang 30

c Luận văn thạc sĩ, tiến sĩ, báo cáo khoa học của người học có sử dụng hoặc trích dẫn tài liệu của tác giả khác mà không nêu nguồn tham khảo

2 Hình thức xử lý: Hiệu trưởng ra quyết định buộc thôi học và xóa tên khỏi danh sách học viên/nghiên cứu sinh

Điều 8 Thời điểm xử lý

1 Hàng năm, Hội đồng học vụ trường tổ chức họp xử lý học vụ 2 đợt sau mỗi học kỳ chính

2 Kết quả học tập của học kỳ hè (nếu có) sẽ được nhập vào học kỳ 2 của năm học tương ứng khi xét xử lý học vụ

Điều 9 Cảnh cáo học vụ

1 Đối tượng áp dụng: Cảnh cáo học vụ đối với người học vi phạm một trong các điều sau:

a Có Điểm trung bình tích lũy (ĐTBTL, GPA) của 2 học kỳ liên tiếp dưới 50 theo thang điểm

100

b Chưa hoàn tất tất cả học phần của chương trình trong khoảng thời gian quy định của khóa đào tạo theo quy định ở khoản 1 Điều 2

2 Hình thức xử lý:

a Hiệu trưởng ra quyết định cảnh cáo học vụ

b Thời hạn cảnh cáo học vụ kéo dài trong một học kỳ chính tiếp theo

c Người học sẽ được xóa tên trong danh sách cảnh cáo học vụ nếu có kết quả học tập ở cuối học kỳ kế không vi phạm Mục 1 của điều này

d Đến cuối thời hạn cảnh cáo học vụ nếu người học vẫn vi phạm Mục 1 của điều này sẽ tiếp tục bị cảnh cáo học vụ

Điều 10 Buộc thôi học

1 Đối tượng áp dụng: Buộc thôi học đối với người học vi phạm một trong các điều sau:

a Hết thời gian tối đa để hoàn thành chương trình đào tạo theo quy định ở khoản 2 Điều 2 mà chưa đủ điều kiện tốt nghiệp

b Vi phạm theo mức bị cảnh cáo học vụ lần 3

c Chưa hoàn tất chương trình đào tạo nhưng không đăng ký môn học trong các học kỳ chính, không có đơn xin nghỉ học tạm thời

Trang 31

d Vi phạm quy chế học vụ và các qui định khác của trường đến mức buộc thôi học

e Không đóng học phí theo đúng qui định của trường

a Đối tượng thuộc điểm a khoản 1 Điều 10, nếu người học có đơn giải trình kèm minh chứng

cụ thể, Hội đồng học vụ trường cân nhắc trình Đại học Quốc gia TP.HCM xem xét gia hạn thời gian học tập không quá 6 tháng kể từ thời điểm hết thời gian tối đa được phép học

b Những trường hợp đặc biệt khác do Hiệu trưởng xem xét quyết định

Điều 11 Hiệu lực thi hành và sửa đổi

1 Quy định này có hiệu lực kể từ ngày ký quyết định ban hành

2 Trong quá trình thực hiện, Quy định này sẽ được xem xét sửa đổi và điều chỉnh cho phù hợp với tình hình thực tế

Trang 32

6.2 Qui định & rubrics cho luận văn cuối khoá

Điều 1 Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1 Văn bản này quy định về việc thực hiện và đánh giá luận văn thạc sĩ các chương trình đào tạo do Trường Đại học Quốc tế - ĐHQG TP.HCM cấp bằng, bao gồm: thực hiện, bảo vệ luận văn và xử lý vi phạm

2 Những quy định chi tiết để vận hành công tác thực hiện và bảo vệ luận văn không đề cập trong Quy định này do Hiệu trưởng quyết định

Điều 2 Luận văn thạc sĩ

1 Đề tài luận văn thạc sĩ (LVThS) do trưởng Khoa/Bộ môn phụ trách ngành, chuyên ngành đào tạo, sau đây gọi là Đơn vị chuyên môn công bố hoặc do học viên đề xuất, có đề cương nghiên cứu kèm theo, được CBHD và trưởng Đơn vị chuyên môn đồng ý;

2 Hiệu trưởng ra quyết định giao đề tài LVThS cho học viên và cử cán bộ hướng dẫn (CBHD) trước khi tổ chức bảo vệ luận văn ít nhất 6 tháng, trên cơ sở đề nghị của Trưởng Đơn vị chuyên môn và Trưởng Phòng Đào tạo SĐH;

3 Việc thay đổi để tài trước khi tổ chức bảo vệ luận văn do Hiệu trưởng ra quyết định, trên cơ

sở đơn đề nghị của học viên, được CBHD và Trưởng Đơn vị chuyên môn đồng ý;

4 Luận văn của chương trình nghiên cứu có thời lượng 30 đến 45 tín chỉ và 1 bài báo khoa học về kết quả luận văn thạc sĩ do học viên cao học là tác giả chính, là một báo cáo khoa học, có đóng góp mới về mặt lý luận, học thuật hoặc có kết quả mới trong nghiên cứu một vấn đề khoa học mang tính thời sự thuộc chuyên ngành đào tạo;

5 Luận văn của chương trình giảng dạy môn học phương thức II yêu cầu luận văn thạc sĩ có thời lượng 12 đến 15 tín chỉ, là một báo cáo chuyên đề kết quả nghiên cứu giải quyết một vấn đề đặt ra trong thực tiễn hoặc báo cáo kết quả tổ chức, triển khai áp dụng một nghiên cứu lý thuyết, một mô hình mới trong lĩnh vực chuyên ngành đào tạo vào thực tế;

6 Luận văn phải có giá trị khoa học, giá trị thực tiễn, giá trị văn hoá, đạo đức và phù hợp với thuần phong mỹ tục của người Việt Nam;

7 Luận văn phải tuân thủ các quy định hiện hành của pháp luật sở hữu trí tuệ Việc sử dụng hoặc trích dẫn kết quả nghiên cứu của người khác hoặc của đồng tác giả phải được dẫn nguồn đầy đủ, rõ ràng tại vị trí trích dẫn và tại danh mục tài liệu tham khảo Kết quả nghiên

Trang 33

cứu trong luận văn phải là kết quả lao động của chính tác giả, chưa được người khác công

bố trong bất cứ một công trình nghiên cứu nào;

8 Luận văn được trình bày khoa học, rõ ràng, mạch lạc, khúc chiết, không tẩy xóa;

9 Trưởng Đơn vị chuyên môn quy định cụ thể cách thức trình bày luận văn theo yêu cầu của từng ngành, chuyên ngành đào tạo

Điều 3 Cán bộ hướng dẫn luận văn Thạc sĩ và nguyên tắc giao đề tài

1 Cán bộ hướng dẫn (CBHD) luận văn thạc sĩ (LVThS) là người đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn quy định của Bộ GD&ĐT và ĐHQG TP.HCM:

e) Có các công trình khoa học đã được công bố

2 CBHD LVThS do Đơn vị chuyên môn đề cử và do Hiệu trưởng raquyết định phân công: a) Mỗi luận văn thạc sĩ có tối đa 02 CBHD Trường hợp có 02 CBHD, quyết định cần ghi

rõ CBHD chính và CNHD phụ, sau đây gọi là đồng hướng dẫn;

b) Người có chức danh giáo sư được hướng dẫn tối đa 7 học viên; người có học vị tiến sĩ khoa học hoặc có chức danh phó giáo sư được hướng dẫn tối đa 5 học viên; người có học vị tiến sĩ từ 1 năm trở lên được hướng dẫn tối đa 3 học viên trong cùng thời gian Những trường hợp khác do Hiệu trưởng xem xét quyết định theo đề nghị của Đơn vị chuyên môn và Phòng Đào tạo SĐH

3 CBHD LVThS phải thực hiện đúng các quy định, quy chế của nhà trường; hướng dẫn, tư vấn giúp đỡ học viên trong học tập, nghiên cứu khoa học; trung thực, khách quan, công bằng trong nghiên cứu và trong đối xử với học viên

4 Việc giao đề tài và phân công hướng dẫn LVThS được thực hiện trên nguyên tắc ưu tiên: a) Ưu tiên thứ nhất đối với trường hợp học viên chọn đề tài do CBHD đăng ký;

Trang 34

b) Ưu tiên thứ hai đối với trường hợp học viên đề xuất đề tài, đề xuất CBHD LVThS và

đã được CBHD đồng ý;

c) Ưu tiên cuối cùng đối với học viên không tự chọn được đề tài do CBHD đăng ký sẽ chịu sự phân công của Đơn vị chuyên môn

Điều 4 Đánh giá LVThS

1 LVThS được đánh giá bằng hình thức bảo vệ có chấm điểm

2 Điểm đạt của LVThS là từ 55/100 trở lên

Điều 5 Thủ tục giao đề tài LVThS

Phòng Đào tạo SĐH chủ trì và phối hợp với Đơn vị chuyên môn tiến hành các thủ tục đăng ký

và giao đề tài LVThS của học viên theo quy trình như sau:

1 Một năm học có 2 lần giao đề tài LVThS vào 2 học kì chính thức (giao đề tài LVThS trong học kì thứ 2 của chương trình nghiên cứu và học kì cuối của chương trình giảng dạy môn học phương thức II)

2 Đơn vị chuyên môn có trách nhiệm thông báo tới các CBHD và học viên về kế hoạch chi tiết đăng ký đề tài, kế hoạch thực hiện và bảo vệ đề cương LVThS

3 Đơn vị chuyên môn có trách nhiệm tổng hợp và phê duyệt danh sách đăng ký đề tài Danh sách này phải được lập và phê duyệt theo nguyên tắc nêu ở Điều 2 của Quy định này Đơn

vị chuyên môn có trách nhiệm thông báo cho học viên và CBHD liên quan để chuẩn bị đề cương LVThS

4 Đơn vị chuyên môn có trách nhiệm thành lập Hội đồng duyệt đề cương LVThS; trực tiếp

tổ chức họp Hội đồng và tổng hợp kết quả duyệt đề cương LVThS kèm tên đề tài bằng tiếng Anh gửi về Phòng Đào tạo SĐH trong vòng 6 tuần đối với chương trình giảng dạy môn học phương thức II và 12 tuần đối với chương trình nghiên cứu kể từ khi bắt đầu học

kỳ để trình Hiệu trưởng ra quyết định chính thức giao đề tài và phân công hướng dẫn LVThS

5 Sau khi được Hiệu trưởng phê duyệt, Phòng Đào tạo SĐH có trách nhiệm chuyển quyết định giao đề tài và phân công CBHD đến đơn vị chuyên môn

Điều 6.Thực hiện đề tài

1 Thời gian chính thức thực hiện LVThS được tính từ ngày Hiệu trưởng ký quyết định giao

đề tài và phân công CBHD

Trang 35

a) 6 tháng đối với chương trình giảng dạy môn học phương thức II b) 12 tháng đối với chương trình nghiên cứu

2 Trường hợp có đề nghị thời gian thực hiện LVThS nhiều hơn hoặc ít hơn thời gian quy định, Đơn vị chuyên môn cần có văn bản đề nghị trước khi tổ chức Hội đồng duyệt đề cương LVThS để Phòng Đào tạo SĐH trình Hiệu trưởng xem xét Căn cứ đề cương nghiên cứu đã được duyệt, CBHD và học viên thực hiện đề tài theo tiến độ đã đề ra

Điều 7 Thay đổi trong quá trình thực hiện đề tài

1 Trong quá trình thực hiện đề tài, nếu đề tài và (hoặc) CBHD thay đổi so với quyết định giao đề tài nhưng không thay đổi hướng nghiên cứu thì phải có sự chấp thuận của Đơn vị chuyên môn

a) Đơn vị chuyên môn gửi danh sách học viên thay đổi tên đề tài và (hoặc) CBHD, kèm đơn học viên (nếu có) nêu rõ lý do về Phòng Đào tạo SĐH ngay khi có phát sinh thay đổi, muộn nhất là 30 ngày trước thời hạn bảo vệ LVThS

b) Phòng Đào tạo SĐH trình Hiệu trưởng cập nhật những thay đổi trên

2 Trường hợp không thực hiện được đề tài đã được giao, học viên phải:

a) Nộp đơn đăng ký nhận đề tài ở đợt giao đề tài kế tiếp của ngành

b) Thực hiện thủ tục bảo vệ đề cương cho đề tài mới và phải đóng học phí thực hiện LVThS lần thứ 2

c) Phần học phí đóng cho đề tài luận văn cũ sẽ được nhà trường quy định cụ thể cho từng trường hợp

3 Trường hợp không hoàn thành LVThS theo thời hạn quy định trong quyết định giao đề tài: a) Học viên nộp đơn xin gia hạn thời gian hoàn thành LVThS, đơn xin gia hạn phải được

sự chấp thuận của CBHD, Đơn vị chuyên môn và chuyển đến Phòng Đào tạo SĐH ít nhất là 30 ngày trước thời hạn hoàn thành LVThS

b) Thời gian gia hạn hoàn thành LVThS tối đa là 12 tháng và không vượt quá thời gian gia hạnđào tạo quy định là gấp 2 thời gian đào tạo chính thức đối với khóa học (bao gồm cả thời gian gia hạn trước đó, nếu có)

Điều 8 Hội đồng đánh giá LVThS

Trang 36

Đến thời hạn hoàn thành LVThS, Đơn vị chuyên môn tiến hành các thủ tục phân công phản biện và đề nghị Hội đồng bảo vệ LVThS theo quy trình như sau:

1 Đơn vị chuyên môn thông báo cho học viên thời gian thu nhận thuyết minh LVThS (02 bộ

để gửi cán bộ phản biện) Đơn vị chuyên môn chỉ thu nhận LVThS có bản nhận xét và có xác nhận đã hoàn thành LVThS của CBHD

2 Trưởng Đơn vị chuyên môn đề nghị thành lập Hội đồng bảo vệ LVThS Muộn nhất sau 7 ngày kể từ thời hạn hoàn thành LVThS, Đơn vị chuyên môn phải chuyển các đề nghị này đến Phòng Đào tạo SĐH để trình Hiệu trưởng ra quyết định thành lập Hội đồng đánh giá LVThS

3 Trong vòng 7 ngày kể từ khi nhận được công văn đề nghị, Phòng Đào tạo SĐH trình Hiệu trưởng phê duyệt quyết định thành lập Hội đồng và gửi về Đơn vị chuyên môn

4 Đơn vị chuyên môn có trách nhiệm gửi giấy mời nhận xét phản biện kèm quyết định và thuyết minh LVThS đến từng cán bộ phản biện cũng như thu nhận bản nhận xét và thuyết minh LVThS từ cán bộ phản biện Bản nhận xét phải được bỏ vào phong bì dán kín và chỉ được mở để đọc công khai trong buổi bảo vệ của học viên Thời gian tối thiểu để cán bộ phản biện nhận xét LVThS không được ít hơn 7 ngày Thời gian cán bộ phản biện gửi nhận xét kèm xác nhận đồng ý hoặc không đồng ý cho học viên bảo vệ về Đơn vị chuyên môn phải trước buổi bảo vệ 5 ngày

5 Tiêu chuẩn của thành viên Hội đồng bảo vệ LVThS:

a Hội đồng đánh giá luận văn có 5 thành viên, gồm: 01 chủ tịch, 01 thý ký, 02 phản biện

và 01 ủy viên trong đó có ít nhất 2 thành viên ở ngoài cơ sở đào tạo Mỗi thành viên Hội đồng chỉ được đảm nhận một chức trách trong Hội đồng

b Các thành viên Hội đồng là người không có quan hệ cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh chị

em ruột của người bảo vệ luận văn

c Các thành viên Hội đồng phải có bằng tiến sĩ, hoặc tiến sĩ khoa học, hoặc chức danh giáo sư, hoặc phó giáo sư chuyên ngành phù hợp, am hiểu những vấn đề có liên quan đến đề tài luận văn và có đủ tiêu chuẩn tiếng Anh để đảm bảo việc ngồi Hội đồng (theo chuẩn tiếng Anh cho giảng viên của trường)

d Chủ tịch Hội đồng phải là người có năng lực và uy tín chuyên môn, có kinh nghiệm trong tổ chức điều hành công việc của Hội đồng

Trang 37

e Người phản biện phải là người am hiểu đề tài luận văn Người phản biện không được

là đồng tác giả với người bảo vệ trong các công trình công bố có liên quan đến đề tài luận văn (nếu có)

f CBHD LVThS nếu tham gia Hội đồng bảo vệ luận văn thì chỉ giữ vị trí Ủy viên

g CBHD LVThS nếu không tham gia Hội đồng bảo vệ luận văn vẫn phải có mặt trong buổi bảo vệ trừ trường hợp bất khả kháng

h Các thành viên Hội đồng phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực của các nhận xét, đánh giá của mình về luận văn

Điều 9 Xét tư cách bảo vệ LVThS

1 Học viên được phép bảo vệ luận văn khi đáp ứng các điều kiện sau:

a Nợ tối đa không quá 3 tín chỉ yêu cầu tích lũy đối với chương trình đào tạo quy định của ngành;

b LVThS được CBHD đồng ý cho bảo vệ Giấy xác nhận đồng ý của CBHD được Khoa/Bộ môn gửi cùng danh sách đề nghị thành lập Hội đồng bảo vệ về Phòng Đào tạo SĐH;

c LVThS được ít nhất 01 cán bộ phản biện đồng ý cho bảo vệ;

d Đối với học viên chương trình nghiên cứu: có một bài báo khoa học về kết quả LVThS

do học viên cao học là tác giả chính Bài báo khoa học này được quy định là bài báo đăng toàn văn trên tạp chí khoa học hoặc kỷ yếu hội nghị khoa học, hoặc bản thảo toàn văn bài báo và giấy chấp nhận đăng toàn văn bài báo của ban biên tập tạp chí hoặc kỷ yếu hội nghị liên quan Bài báo khoa học này cũng phải được 02 cán bộ phản biện đồng

ý là kết quả LVThS Danh mục tạp chí, kỷ yếu hội nghị khoa học được quy định như sau:

- Bài báo tạp chí quốc tế: là bài báo được đăng toàn văn ở tạp chí khoa học quốc tế

uy tín trong ngành, có phản biện và có ISSN (International Standard Serial Number);

- Bài báo tạp chí trong nước: là bài báo được xếp loại “Tạp chí” trong danh mục Tạp chí Khoa học chuyên ngành do Hội đồng Chức danh Giáo sư Nhà nước quy định;

- Bài báo toàn văn đăng ở kỷ yếu hội nghị khoa học quốc tế có phản biện và có ISBN;

- Bài báo toàn văn đăng ở kỷ yếu hội nghị khoa học trong nước có phản biện và có ISBN

Trang 38

e Không đang trong thời gian bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên hoặc đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự;

f Không bị khiếu nại, tố cáo về nội dung khoa học của luận văn Kết quả nghiên cứu trong luận văn phải là kết quả lao động chính của học viên, chưa được công bố trong bất cứ một công trình nghiên cứu nào trước đó Trong trường hợp phát hiện học viên

vi phạm nội dung này, học viên sẽ bị xử lý không công nhận kết quả đã nghiên cứu và phải đăng ký làm mới một đề tài khác;

g Đã hoàn tất học phí cho tất cả các môn đã học kể cả LVThS

2 Trường hợp ý kiến kết luận của cả 02 cán bộ phản biện không đồng ý cho học viên bảo vệ thì Đơn vị chuyên môn chủ trì cuộc họp gồm Trưởng đơn vị chuyên môn, Chủ tịch Hội đồng, 02 cán bộ chấm phản biện và CBHD để xem xét về việc có cho phép học viên bảo

Điều 10 Hồ sơ tổ chức Hội đồng bảo vệ LVThS

Đơn vị chuyên môn có trách nhiệm lập hồ sơ tổ chức Hội đồng bảo vệ Hồ sơ bao gồm:

1 Quyết định thành lập Hội đồng bảo vệ LVThS;

2 Nhận xét của 02 cán bộ phản biện lưu trữ trong phong bì dán kín;

3 Nhận xét của CBHD trong trường hợp CBHD không tham dự được buổi đánh giá;

4 Mẫu phiếu cho điểm bảo vệ LVThS (theo số thành viên Hội đồng);

5 Mẫu biên bản họp Hội đồng bảo vệ LVThS;

6 Mẫu biên bản họp ban kiểm phiếu Hội đồng bảo vệ LVThS

Điều 11 Tổ chức đánh giá LVThS

Thời hạn chính thức tổ chức đánh giá LVThS cho khóa đào tạo và gửi hồ sơ tổ chức đánh giá

về Phòng Đào tạo SĐH là không quá 45 ngày kể từ ngày quy định hoàn thành LVThS được ghi trong quyết định giao đề tài Đơn vị chuyên môn có trách nhiệm chủ trì và phối hợp với Chủ tịch Hội đồng trong việc tổ chức Hội đồng đánh giá LVThS gồm các công việc sau:

Trang 39

1 Đơn vị chuyên môn có trách nhiệm: chuyển hồ sơ tổ chức Hội đồng đến Chủ tịch Hội đồng; chuyển quyết định và giấy mời tham gia Hội đồng tới các ủy viên; thông báo đến học viên liên quan về thời gian và địa điểm tổ chức Hội đồng; đảm bảo điều kiện về phòng ốc, máy chiếu để tổ chức bảo vệ; thu nhận và gửi hồ sơ tổ chức bảo vệ LVThS về Phòng Đào tạo SĐH Tên đề tài, tên học viên bảo vệ, thời gian và địa điểm tổ chức cũng được thông báo rộng rãi trong Đơn vị chuyên môn

2 Chủ tịch Hội đồng có trách nhiệm chủ trì tổ chức buổi bảo vệ theo quy trình ban hành (mục

3 của Điều này) và bàn giao toàn bộ hồ sơ bảo vệ cho Đơn vị chuyên môn

3 Quy trình tổ chức đánh giá LVThS: LVThS được đánh giá công khai tại Hội đồng chấm luận văn theo các bước sau:

a) Thư ký Hội đồng đọc quyết định thành lập Hội đồng;

b) Chủ tịch Hội đồng phổ biến quy trình làm việc;

c) Học viên trình bày nội dung;

d) CBHD đọc nhận xét học viên về năng lực và thái độ trong quá trình thực hiện đề tài Trong trường hợp CBHD không thể tham dự, bản nhận xét phải được gửi về Đơn vị chuyên môn và được đọc công khai trong buổi đánh giá;

e) 02 cán bộ phản biện đọc nhận xét bản thuyết minh đề tài;

f) Hội đồng và khách tham dự (nếu có) chất vấn: đặt câu hỏi để học viên trả lời;

g) Hội đồng họp kín tổng kết kết quả đánh giá và công bố kết quả cho học viên;

h) Học viên nộp lại bài thuyết minh đã chỉnh sửa theo góp ý của hội đồng trong vòng 2 tuần kể từ ngày bảo vệ:

- Trong vòng 2 tuần đối với kết quả luận văn được Hội đồng yêu cầu điều chỉnh ít;

- Trong vòng 4 tuần đối với kết quả luận văn được Hội đồng yêu cầu điều chỉnh nhiều;

i) Hội đồng kiểm tra, xác nhận những nội dung sửa đổi trong vòng 2 tuần tiếp theo Bản xác nhận phải có chữ ký của Chủ tịch hội đồng và CBHD

4 Hội đồng tự giải tán sau khi hoàn tất việc tổ chức bảo vệ và bàn giao đầy đủ hồ sơ báo cáo đánh giá LVThS cho đơn vị chuyên môn

5 Không thành lập Hội đồng đánh giá thử LVThS

6 Không tiến hành đánh giá luận văn khi xảy ra một trong các trường hợp sau:

a) Học viên không đủ sức khỏe;

Trang 40

b) Vắng mặt Chủ tịch hội đồng hoặc Thư ký hội đồng;

c) Vắng mặt phản biện có ý kiến không tán thành luận văn;

d) Vắng mặt từ hai thành viên Hội đồng trở lên;

e) Học viên đang bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên, hoặc chưa hoàn tất nghĩa vụ học phí tất cả môn đã học kể cả LVThS

Điều 12 Dời ngày bảo vệ - Bảo vệ lại

Học viên được phép bảo vệ LVThS vào đợt kế tiếp của khóa Đào tạo tương ứng nếu:

1 Học viên có đơn xin phép gia hạn thời gian hoàn thành LVThS và đã được CBHD, Đơn vị chuyên môn, Phòng Đào tạo SĐH chấp thuận và Ban Giám hiệu phê duyệt chính thức

2 Học viên bảo vệ LVThS không đạt yêu cầu (điểm bảo vệ dưới 55/100) trong lần bảo vệ thứ nhất

a) Hội đồng của học viên bảo vệ lại phải được giữ nguyên như lần 1, các thay đổi nếu có phải có đơn nêu rõ lý do từ thành viên vắng mặt của Hội đồng

b) Nhà trường ra quyết định thành lập Hội đồng bảo lệ lại trong trường hợp vắng mặt từ

02 thành viên của Hội đồng ban đầu trở lên, nhưng không được vắng mặt Chủ tịch và thành viên chấm không đạt LVThS

c) Học viên bảo vệ lại phải thanh toán chi phí cho Hội đồng đánh giá lần thứ 2 theo quy định Nếu học viên không bảo vệ được trong đợt 2 thì phải làm lại LVThS với đề tài khác cùng khóa kế tiếp

Điều 13 Lập hồ sơ báo cáo đánh giá LVThS

Sau khi Hội đồng bảo vệ LVThS hoàn tất việc tổ chức đánh giá, Thư ký Hội đồng bàn giao đầy đủ Hồ sơ báo cáo đánh giá LVThS cho Đơn vị chuyên môn để chuyển về Phòng Đào tạo SĐH Nội dung Hồ sơ báo cáo bao gồm:

1 Biên bản họp Hội đồng bảo vệ LVThS;

2 Danh sách thành viên Hội đồng có mặt trong buổi bảo vệ;

3 Phiếu chấm điểm của các thành viên Hội đồng;

4 Biên bản kiểm phiếu chấm điểm cho từng học viên;

5 Bản nhận xét của CBHD;

6 Biên bản nhận xét của 02 cán bộ phản biện;

Ngày đăng: 25/04/2018, 11:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w