1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

CẨM NANG NHỮNG ĐIỀU DOANH NGHIỆP CẦN BIẾT VÀ THỰC HIỆN SAU THÀNH LẬP

20 134 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 583,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khai thác thông tin trên Cổng thông tin Quốc gia về Đăng ký doanh nghiệp www.dangkykinhdoanh.gov.vn...17 15... Nội dung biên bản giao nhận tài sản góp vốn... Công ty TNHH hai tha

Trang 1

1

SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ QUẢNG NAM

TRUNG TÂM THÔNG TIN, TƯ VẤN VÀ HỖ TRỢ DNNVV

******

CẨM NANG

NHỮNG ĐIỀU DOANH NGHIỆP CẦN BIẾT VÀ

THỰC HIỆN SAU THÀNH LẬP

Quảng Nam, tháng 10 năm 2017

Trang 2

2

MỤC LỤC

 DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT ……… 3

1 Khắc dấu và đăng công bố mẫu dấu……….4

2 Thực hiên nghĩa vụ thuế……… 4

3 Mở tài khoản ngân hàng……… 6

4 Treo biển hiệu……… 6

5 Thực hiện đăng ký đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện (nếu có)… 6

6 Góp vốn bằng tài sản……….6

7 Công ty TNHH một thành viên……….7

8 Công ty TNHH hai thành viên trở lên……… 8

9 Công ty Cổ phần……… 10

10 Doanh nghiệp tư nhân……….12

11 Thay đổi nội dung giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp……… 12

12 Những điều doanh nghiệp thường mắc phải……… 14

13 Những câu hỏi Doanh nghiệp thường hỏi……….……… 15

14 Khai thác thông tin trên Cổng thông tin Quốc gia về Đăng ký doanh nghiệp (www.dangkykinhdoanh.gov.vn) 17

15 Đăng ký kinh doanh qua mạng điện tử……… 17

16 Các kênh thông tin về hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp … … ………17

17 Các chương trình hỗ trợ tài chính cho doanh nghiệp ……… 18

 THÔNG TIN LIÊN HỆ ……… ……… 20

CƠ SỞ PHÁP LÝ

 Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26/11/2014

 Nghị định 78/2015/NĐ-CP ngày 14/9/2015 về Đăng ký doanh nghiệp

 Nghị định 50/2016/NĐ-CP ngày 01/6/2016 quy định về xử phạt hành chính

trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư

Trang 3

3

DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT

 BKHĐT Bộ Kế hoạch Đầu tư

 BTC Bộ Tài chính

 DN NVV Doanh nghiệp Nhỏ và Vừa

 DNTN Doanh nghiệp tư nhân

 ĐĐKD Địa điểm kinh doanh

 ĐHĐCĐ Đại hội đồng cổ đông

 GCN Giấy chứng nhận

 GTGT Giá trị gia tăng

 HĐTV Hội đồng thành viên

 KH&ĐT Kế hoạch và Đầu tư

 SHTS Sở hữu tài sản

 TNHH Trách nhiệm hữu hạn

Trang 4

4

1 Khắc dấu và công bố mẫu dấu

(Theo quy định tại Điều 44, Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26/11/2014)

 Nội dung con dấu phải thể hiện:

- Tên doanh nghiệp

- Mã số doanh nghiệp

 DN có quyền quyết định về hình thức, số lượng và nội dung con dấu của DN

 Việc quản lý, sử dụng, lưu giữ con dấu thực hiện theo quy định trong Điều lệ công ty

 Thông báo về việc sử dụng mẫu con dấu của doanh nghiệp/chi nhánh/văn

phòng đại diện theo Phụ lục II.8 Thông tư 20/2015/TT-BKHĐT ngày 01/12/2015 của

Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc hướng dẫn đăng ký doanh nghiệp

2 Thực hiện nghĩa vụ thuế

2.1 Khai thuế môn bài

 DN mới thành lập phải khai, nộp thuế môn bài chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng bắt đầu hoạt động kinh doanh

 Doanh nghiệp thành lập trong 6 tháng đầu năm phải nộp tiền thuế môn bài cả năm, nếu thành lập trong 6 tháng cuối năm (từ 01/7) phải nộp thuế ½ năm

Hồ sơ là Tờ khai lệ phí môn bài được ban hành theo Nghị định

139/2016/NĐ-CP ngày 04/10/2016 của Chính phủ

 Mức nộp thuế môn bài hiện nay được thực hiện theo Thông tư số 302/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ Tài chính, cụ thể:

- Mức thuế môn bài bậc 1 (đối với vốn điều lệ đăng ký trên 10 tỷ đồng):

3.000.000 (ba triệu) đồng/năm

- Mức thuế môn bài bậc 2 (đối với vốn điều lệ đăng ký dưới 10 tỷ đồng):

2.000.000 (hai triệu) đồng/năm

- Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, đơn vị sự nghiệp, tổ

chức kinh tế khác đóng thuế môn bài là 1.000.000 (một triệu) đồng/năm

2.2 Đăng ký phương pháp tính thuế Giá trị gia tăng (GTGT)

Doanh nghiệp đáp ứng các điều kiện theo quy định tại Khoản 3, Điều 3 Thông

tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính đăng ký tự nguyện áp dụng

Trang 5

5

phương pháp khấu trừ thuế theo Mẫu số 06/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số

156/2013/TT-BTC ngày 06/01/2013 của Bộ Tài chính

Trường hợp không đăng ký áp dụng phương pháp khấu trừ thuế GTGT thì áp dụng phương pháp tính thuế trực tiếp trên giá trị gia tăng bằng tỷ lệ % nhân với doanh thu

2.3 Về hóa đơn

 Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng bằng tỷ lệ % nhân với doanh thu thì mua hóa đơn do cơ quan Thuế phát hành

 Doanh nghiệp mới thành lập đã đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu

trừ thuế nếu thuộc đối tượng được tự in hóa đơn theo hướng dẫn tại Điều 6 Thông

tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính thì được tạo hóa đơn tự in để

sử dụng cho các hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ

Doanh nghiệp mới thành lập thuộc đối tượng được tự in hóa đơn theo hướng

dẫn tại Điều 6 Thông tư số 39/2014/TT-BTC nếu không sử dụng hóa đơn tự in và

Doanh nghiệp không thuộc đối tượng tượng mua hóa đơn của cơ quan thuế hướng dẫn tại Điều 11 và Điều 12 Thông tư số 39/2014/TT-BTC được tạo hóa đơn đặt in để

sử dụng cho các hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ

 Trước khi tự in hoặc đặt in hóa đơn lần đầu, doanh nghiệp phải có văn bản đề

nghị sử dụng hóa đơn tự in hoặc đặt in theo Mẫu số 3.14 Phụ lục 3 ban hành kèm theo

Thông tư số 39/2014/TT-BTC và được cơ quan thuế quản lý trực tiếp xác nhận đủ điều

kiện

 Trước khi sử dụng hóa đơn (trừ hóa đơn được mua hoặc cấp tại cơ quan thuế),

Doanh nghiệp phải lập và gửi thông báo phát hành hóa đơn (theo mẫu TB01/AC ban

hành kèm theo Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015) kèm theo Hóa đơn

mẫu chậm nhất là 05 ngày trước khi doanh nghiệp bắt đầu sử dụng hóa đơn và trong

thời hạn 10 ngày, kể từ ngày ký thông báo phát hành

 Doanh nghiệp phải thực hiện lập báo cáo sử dụng hóa đơn theo Quí gửi cơ quan thuế quản lý, kể cả trường hợp trong kỳ không sử dụng hóa đơn, thời hạn nộp báo cáo chậm nhất là ngày 30 của tháng đầu tiên của quí sau

2.4 Về kế toán

Doanh nghiệp thực hiện hạch toán kế toán và lập báo cáo tài chính theo hướng dẫn

tại Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính Hướng dẫn chế

độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa hoặc Thông tư 200/2014/TT - BTC của Bộ Tài

Trang 6

6

chính Hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp và Thông tư 53/2016/TT-BTC Sửa đổi

bổ sung một số điều của thông tư số 200/2014/TT-BTC

3 Mở tài khoản ngân hàng

 DN mở tài khoản tại Ngân hàng

Thông báo Cập nhật Tài khoản trên hệ thống Đăng ký kinh doanh theo Mẫu

II.1 Thông tư 20/2015/TT-BKHĐT ngày 01/12/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc hướng dẫn đăng ký doanh nghiệp

4 Treo biển hiệu

 Biển hiệu đúng quy định phải đảm bảo: Tên doanh nghiệp phải đúng với tên đã đăng ký với cơ quan ĐKKD Kích thước biển hiệu, cỡ chữ, vị trí treo phải đúng

theo quy định tại Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 06/11/2009

 Treo biển hiệu tại địa chỉ trụ sở đã đăng ký với cơ quan ĐKKD gồm: Trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của DN

5 Thực hiện đăng ký đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện (nếu có)

 DN chỉ được quyền kinh doanh từ khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật

 Phải bảo đảm đáp ứng các điều kiện đó trong suốt quá trình hoạt động

Quy định chung về ngành nghề kinh doanh có điều kiện được quy định tại Luật

đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26/11/2014

6 Góp vốn bằng tài sản

6.1 Phải thực hiện chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn

 Đối với tài sản có đăng ký quyền sở hữu hoặc giá trị quyền sử dụng đất thì người góp vốn phải làm thủ tục chuyển quyền SHTS đó hoặc quyền SDĐ cho công ty

tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền (việc chuyển quyền SHTS đối với tài sản góp vốn

không phải chịu lệ phí trước bạ)

 Đối với tài sản không đăng ký quyền sở hữu, việc góp vốn thực hiện bằng việc giao nhận tài sản góp vốn có xác nhận bằng biên bản

 Cổ phần hoặc phần vốn góp bằng tài sản không phải là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng chỉ được coi là thanh toán xong khi quyền sở hữu hợp pháp đối với tài sản góp vốn đã chuyển sang Công ty

6.2 Nội dung biên bản giao nhận tài sản góp vốn

Trang 7

7

 Tên và địa chỉ trụ sở chính của Công ty

 Họ, tên, địa chỉ thường trú, giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp

 Số QĐ thành lập hoặc đăng ký của người góp vốn

 Loại tài sản và số đơn vị tài sản góp vốn

 Tổng giá trị tài sản góp vốn và tỷ lệ của tổng giá trị tài sản đó trong vốn điều lệ của Công ty

 Ngày giao nhận; chữ ký của người góp vốn hoặc đại diện theo ủy quyền và người đại diện theo pháp luật của Công ty

7 Công ty TNHH một thành viên

7.1 Hồ sơ doanh nghiệp cần lưu tại công ty

Doanh nghiệp phải lưu giữ các tài liệu sau tại trụ sở chính hoặc địa điểm khác

được quy định tại Điều lệ công ty:

 Điều lệ công ty, quy chế tổ chức nội bộ công ty

 Văn bằng bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp; giấy chứng nhận đăng ký chất lượng sản phẩm; giấy phép và giấy chứng nhận khác

 Tài liệu, giấy tờ xác nhận quyền sở hữu tài sản của công ty

 Các Quyết định của chủ sở hữu công ty

 Báo cáo của Ban kiểm soát, kết luận của cơ quan thanh tra, kết luận của tổ chức kiểm toán

 Sổ kế toán, chứng từ kế toán, báo cáo tài chính hằng năm

7.2 Thực hiện việc góp vốn

Trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày cấp GCN ĐKDN: Chủ sở hữu Công ty phải

góp đủ và đúng loại tài sản như đã cam kết khi đăng ký thành lập DN

Trường hợp chủ sở hữu công ty không góp đủ vốn điều lệ trong thời hạn quy

định (90 ngày) thì:

 DN phải đăng ký điều chỉnh giảm vốn điều lệ bằng giá trị số vốn thực góp

 Thời hạn đăng ký điều chỉnh giảm vốn điều lệ kể từ khi hết thời hạn qui định về góp đủ vốn điều lệ là 30 ngày

8 Công ty TNHH hai thành viên trở lên

Trang 8

8

8.1 Hồ sơ doanh nghiệp cần lưu tại công ty

Doanh nghiệp phải lưu giữ các tài liệu sau tại trụ sở chính hoặc địa điểm khác

được quy định tại Điều lệ công ty:

 Điều lệ, quy chế tổ chức nội bộ, sổ đăng ký thành viên của công ty

 Văn bằng bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp; giấy chứng nhận đăng ký chất lượng sản phẩm; giấy phép và giấy chứng nhận khác

 Tài liệu, giấy tờ xác nhận quyền sở hữu tài sản của công ty

 Biên bản họp Hội đồng thành viên, các Quyết định của công ty

 Báo cáo của Ban kiểm soát, kết luận của cơ quan thanh tra, kết luận của tổ chức kiểm toán

 Sổ kế toán, chứng từ kế toán, báo cáo tài chính hằng năm

8.2 Thực hiện việc góp vốn

Trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày cấp GCN ĐKDN, thành viên công ty phải góp đủ và đúng loại tài sản như đã cam kết khi đăng ký thành lập DN

(Tài sản góp vốn khi thành lập DN phải được các thành viên định giá theo nguyên tắc nhất trí hoặc do một tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp định giá Trường hợp tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp định giá thì giá trị tài sản góp vốn phải được đa số các thành viên chấp thuận)

Trường hợp thành viên công ty không góp đủ vốn điều lệ trong thời hạn qui

định (90 ngày) thì:

 DN phải đăng ký điều chỉnh giảm vốn điều lệ bằng giá trị số vốn thực góp

 Thời hạn đăng ký điều chỉnh giảm vốn điều lệ kể từ khi hết thời hạn qui định về góp đủ vốn điều lệ là 60 ngày

8.3 Cấp giấy chứng nhận phần vốn góp

Công ty TNHH phải cấp GCN phần vốn góp cho thành viên tại thời điểm góp đủ

phần vốn góp Nội dung giấy chứng nhận phần vốn góp:

 Tên, mã số DN, địa chỉ trụ sở chính của công ty

 Vốn điều lệ của công ty

Trang 9

9

 Họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số giấy chứng thực cá nhân hợp pháp nếu thành viên là cá nhân; tên, số quyết định thành lập hoặc mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính nếu thành viên là tổ chức

 Phần vốn góp, giá trị vốn góp của thành viên

 Số và ngày cấp giấy chứng nhận phần vốn góp

 Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty

8.4 Lập sổ đăng ký thành viên

 Tên, mã số DN, địa chỉ trụ sở chính của Công ty

 Họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số giấy chứng thực cá nhân hợp pháp nêu thành viên là cá nhân; tên, số quyết định thành lập hoặc mã số DN, địa chỉ trụ sở chính nêu thành viên là tổ chức

 Phần vốn góp, giá trị vốn đã góp, thời điểm góp vốn, loại tài sản góp vốn, số lượng, giá trị của từng loại tài sản góp vốn của từng thành viên

 Chữ ký của thành viên là cá nhân hoặc của người đại diện theo pháp luật của thành viên là tổ chức

 Số, ngày cấp GCN phần vốn góp của từng thành viên

8.5 Họp Hội đồng thành viên

 Công ty TNHH 2 thành viên trở lên phải họp HĐTV theo định kỳ được quy định tại điều lệ công ty, ít nhất mỗi năm phải họp một lần

 Điều kiện tiến hành họp Hội đồng thành viên:

- Khi có số thành viên dự họp sở hữu ít nhất 65% vốn điều lệ

- Nếu triệu tập lần hai khi có số thành viên dự họp sở hữu ít nhất 50% vốn điều lệ

Nội dung biên bản họp (Ghi biên bản hoặc có thể ghi âm, ghi và lưu giữ dưới

hình thức điện tử khác):

- Thời gian và địa điểm; mục đích, chương trình họp

- Họ, tên, tỷ lệ vốn góp, số và ngày cấp GCN phần vốn góp của thành viên, người đại diện theo ủy quyền dự họp; họ, tên, tỷ lệ vốn góp, số và ngày cấp GCN phần vốn góp của thành viên, người đại diện ủy quyền của thành viên không dự họp

- Vấn đề được thảo luận và biểu quyết; tóm tắt ý kiến phát biểu của thành viên về từng vấn đề thảo luận

Trang 10

10

- Tổng số phiếu biểu quyết hợp lệ, không hợp lệ; tán thành, không tán thành đối với từng vấn đề biểu quyết

- Các quyết định được thông qua

- Họ, tên, chữ ký của người ghi biên bản và chủ tọa cuộc họp

(Người ghi biên bản và chủ tọa cuộc họp chịu trách nhiệm liên đới về tính chính xác, trung thực của nội dung biên bản họp)

9 Công ty Cổ phần

9.1 Hồ sơ doanh nghiệp cần lưu tại công ty

Doanh nghiệp phải lưu giữ các tài liệu sau tại trụ sở chính hoặc địa điểm khác được quy định tại Điều lệ công ty:

 Điều lệ, quy chế tổ chức nội bộ, sổ đăng ký cổ đông của công ty

 Văn bằng bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp; giấy chứng nhận đăng ký chất lượng sản phẩm; giấy phép và giấy chứng nhận khác

 Tài liệu, giấy tờ xác nhận quyền sở hữu tài sản của Công ty

 Biên bản họp Đại hội đồng cổ đông, các Quyết định của công ty

 Báo cáo của Ban kiểm soát, kết luận của cơ quan thanh tra, kết luận của tổ chức kiểm toán

 Bản cáo bạch để phát hành chứng khoán

 Sổ kế toán, chứng từ kế toán, báo cáo tài chính hằng năm

9.2 Thực hiện việc góp vốn

Trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày cấp GCN ĐKDN, cổ đông sáng lập của công ty phải góp đủ và đúng loại tài sản như đã cam kết khi đăng ký thành lập DN

(Tài sản góp vốn khi thành lập DN phải được các cổ đông sáng lập định giá theo nguyên tắc nhất trí hoặc do một tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp định giá Trường hợp tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp định giá thì giá trị tài sản góp vốn phải được đa số các thành viên chấp thuận)

Trường hợp cổ đông sáng lập của công ty không góp đủ vốn điều lệ trong thời

hạn qui định (90 ngày) thì:

 DN phải đăng ký điều chỉnh giảm vốn điều lệ bằng giá trị số vốn thực góp

Ngày đăng: 25/04/2018, 11:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w