1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Mô hình các phương pháp tiếp cận lập kế hoạch Phát triển Các bon thấp

31 158 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 14,74 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mô hình các phương pháp tiếp cận lập kế hoạch Phát triển Các bon thấp... Tổng phát thải toàn cầu hàng năm được dự báo tỷ tấn CO2tương đươngTất cả các nước phải hành động ngay nhưng khác

Trang 1

Mô hình các phương pháp tiếp cận lập kế hoạch Phát triển Các bon

thấp

Trang 2

Tổng phát thải toàn cầu hàng năm được dự báo (tỷ tấn CO2tương đương)

Tất cả các nước phải hành động ngay (nhưng khác nhau) để giảm thiểu phát thải hoặc đường quỹ đạo 2 o C sẽ ngoài tầm kiểm soát

Các nghiên cứu các bon thấp

Tập trung vào chủ thể phát thải khí nhà kính cao

Đặt vấn đề: Liệu có các lựa chọn các bon thấp không? Tiềm năng giảm thiểu phát thải nhà kính ở đâu?

Xem xét các mục tiêu phát triển

Xác định làm thế nào đến năm 2023 giảm thiểu ảnh hưởng của các bon trên phương diện kinh tế

Xác định các rào cản và sự thỏa hiệp và hành động nhằm hỗ trợ một môi trường thuận lợi cho phát triển các bon thấp

Đánh giá nhu cầu tài chính

và các yêu cầu khác

Trang 3

Phát triển thông minh

Bao gồm các biện pháp giảm thiểu và thích ứng liên ngành

Nghiên cứu các bon thấp

Cần có sự tiếp cận liên ngành

Yêu cầu các cam kết mạnh mẽ và công nghệ, tài chính và năng lực mới

Yếu tố phối hợp cấp quốc gia (liên bộ)

Các quốc gia phải giải quyết các khó khăn của mình

Không phải là một quá trình dễ dàng

Trang 4

Phát triển Các bon thấp không thể đạt được khi thiếu môi trường thuận lợi

Giáo dục, nâng cao nhận thức và thúc đẩy thay đổi trong

ưu tiên và thái độ tiêu dùng

Trang 5

Dữ liệu yêu cầu

Lĩnh vực cá nhân Quốc tế

Cơ quan chính phủ khác

Bộ Môi trường

Bộ Năng lượng

Hộ sử dụng (cơ quan tổ chức và cá nhân)

Uỷ ban năng lượng

Bộ phận điều chỉnh

Học viện năng lượng

Trung tâm phụ tải

Các uỷ ban lập kế hoạch

Điểm tập trung UNFCCC Các nhà chức tránh quốc gia được chỉ định

Nhà tài trợ Các công ty truyền tài và phân phối năng lượng

Các công ty dầu khí và khí đốt Thể chế tài chính quốc tế

Các loại dữ liệu và nguồn gốc dữ liệu (chỉ áp dụng đối với ngành điện)

Quá trình thể chế và các thách thức đối với ngành

Dữ liệu phát thải nhà kính

Trang 6

Sự tham gia của

các bên liên quan

Bảng 1 – Các bên liên quan chủ yếu tham gia vào việc phát triển thông tin quốc gia đầu tiên của Ấn Độ

Uỷ ban kế hoạchCác Bộ

Bộ Công nghiệp nặng và doanh nghiệp công

Bộ Nguồn năng lượng không truyền thống

Bộ Khí ga tự nhiên và dầu mỏ

Bộ Năng lượng

Bộ Giao thông Vận tải

Bộ Khoa hoạc và Công nghệCác Hội đồng

Liên minh công nghiệp Ấn ĐộHội đồng Nghiên cứu khoa học và công nghiệpPhòng Thương mại và Công nghiệp Ấn ĐộHội đồng Nghiên cwusu nông nghiệp Ấn Độ (ICAR)Hội đồng Nghiên cứu y tế Ấn Độ

Hội đồng Xi măng và vật liệu xây dựng quốc gia

Các hiệp hội

Hiệp hội Thương mại và Công nghiệpHiệp hội các nhà sản xuất Xi măngCác phòng thí nghiệm

Phòng điều tra rừng Ấn ĐộCục khí tượng học Ấn Độ

Tổ chức Nghiên cứu Vũ trụ Ấn ĐộPhòng thí nghiệm hóa học Quốc giaPhòng thí nghiệm Vật lý Quốc giaPhòng thí nghiệm nghiên cứu khu vựcTrung tâm Ứng dụng viễn thám

Các trung tâm và tổ chức phi chính phủ

Trung tâm giáo dục Môi trườngTrung tâm nghiên cứu đa lĩnh vực về Môi trường Đồi

và NúiTrung tâm Công nghệ bền vữngGiải pháp phát triển thay thếNghiên cứu lồng ghép và hành động vì sự phát triểnTrung tâm nghiên cứu Sốt rét

Quỹ vì sự phát triển Nehru

Các viện nghiên cứu

Viện nghiên cứu nhiên liệu trung ươngViện nghiên cứu gốm và thuỷ tinh Trung ươngViện nghiên cứu da trung ương

Viện nghiên cứu khai thác mỏ trung ươngViện nghiên cứu gạo trung tươngViện nghiên cứu hạ tầng (đường xá) trung ươngViện nghiên cứu rừng

Viện nghiên cứu G.B Pant về Phát triển và Môitrường Himalaya

Viện nghiên cứu nông nghiệpViện quản lý rừng, BhopalViện quản lý Ấn ĐộViện Dầu khí Ấn ĐộViện Khoa học Ấn ĐộViện Công nghệ Ấn ĐộViện Khí tượng nhiệt đới Ấn ĐộViện nghiên cứu phát triển Indira GandhiViện nghiên cứu biến đổi kinh tế và Xã hộiViện nghiên cứu Rừng Kerala

Viện nghiên cứu công nghệ quốc gia Maulana AzadViện nghiên cứu bơ sữa quốc gia

Viện nghiên cứu khoa học Môi trường quốc giaViện các nghiên cứu tiên tiến quốc gia

Viện nghiên cứu hải dương học quốc giaViện tài nguyên và năng lượng

Viện động vật hoang dã Ấn Độ

Các trường đại học

Đại học Hồi giáo AligarhĐai học JadavpurĐại học Jawaharlal NehruTrường quản lý Môi trườngĐại học nông nghiệp Tamil NaduĐại học Tripura

Đại học Khoa học Nông nghiệpĐại học Delhi

Các bên liên

quan chủ yếu

tham gia vào

việc phát triển

thông tin quốc

gia đầu tiên của

Ấn độ

Trang 7

Một số công cụ trả lời các câu hỏi … Và chuẩn

EFFECT TAMT Công cụ MAC LULUCF

CGE

Đa vùng Thống kê động

lực học GE

Trang 8

Low Carbon Study takes time…….

• Scoping

• Data Gathering and Validation

• Stakeholder Involvement

• Developing Dynamic Baseline

• Analyzing Low Carbon Options

• Developing Implementation Plan

Trang 9

Trong bài trình bày này chúng tôi sẽ đề cập tới

Liên kết dữ liệu đầu vào và kết quả đầu ra

Liên kết kinh tế vĩ mô và mô hình dữ liệu đầu vào

Trang 10

Làm thế nào EFFECT hỗ trợ việc phát

triển các bọn thấp hiệu quả

Trang 11

• Đã được sử dụng ở Brazil, India, Poland, và 06 nước

Châu Á Thái Bình Dương

Công cụ đồng thuận phát thải và khung dự báo năng lượng

Trang 12

Các lĩnh vực quan tâm hiện nay

Giao thông Điện Công nghiệp

Các hộ gia đình Khu vực không dân cư

Trang 13

Các khoá học trực tuyến

http://vle.worldbank.org/moodle/course/view.php?id=500

Trang 14

Công cụ MAC

Một công cụ hỗ trợ phân tích tính

kinh tế của các lựa chọn các bon thấp

Trang 15

Phân tích kinh tế trong nghiên cứu các bọn thấp

Thông tin về quá trình ra quyết định

Example:

Quá trình sử dụng năng lượng thải

từ sản xuất đường để sản xuất điện

Có lựa chọn các bon thấp nào ? CÓ: Hút khí ngưng tự của tubin , 90 thanh

Tiềm năng giảm thiểu phát thải là gì ? 158 MtCO2e (7.5MtCO2/năm)

Liệu phát triển các bon thấp có mang ý

nghĩa kinh tế từ xây dựng viễn cảnh

phát triển?

CÓ:

Chi phí giảm cận biên = - $ 105 /tCO2

(8% tỷ lệ giảm xã hội)

Liệu nghiên cứu này sẽ xảy ra tự phát ? KHÔNG:

IRR dự đoán theo ngành là 18% > 8%

Khuyến khích được yêu cầu = + $ 8 /tCO2

Hỗ trợ tài chính bao nhiêu là cần thiết ? Đầu tư thêm vào = + $ 35 tỷ

(+$1.6 tỷ /năm)

Các vấn đề quan trọng

Giá sàn = +$8/tCO2

Trang 16

Microeconomic marginal abatement cost (MicroMAC) curve for Poland, 2030

Note: Each column is one of the 123 abatement measures The height of the columns is the cost in € per abated tCO2e The width is the amount emissions can be reduced against business-as-usual levels projected for 2030 Some measures are shown with net benefits (negative costs)

Nuclear

Biomass co-firing

Coal CCS On-shore wind

Iron & Steel CCS, new built

Biogas

Chemicals CCS, retrofit

Iron & Steel CCS, retrofit

New built efficiency package, residential

Gasoline LDV effectiveness

Recycling new waste

Diesel LDV effectiveness Retrofit building envelope, commercial

Basic retrofit building envelope, residential

Organic soils restoration Cogeneration

60 50 40

20

200

20 100 110 120 140 150 160 170 190 10

Emission abatement cost

EUR/tCO2e

-90

-70

180 130

Trang 17

Bộ công cụ đánh giá các hoạt động giao thông

1/27/2011

Trang 18

Đó là về việc làm thế nào thu được từ nghiên cứu này…………

Trang 20

Transport Activity Measurement Toolkit (TAMT) consists of

Practitioners Guide

– That answers questions in a practical way:

– What to measure – When to measure – How to measure – How many to measure – Forms

– Quality Assurance and Quality control guides

Software tools to simplify data entry and processing

– For GPS collection and analysis

– For traffic counts and analysis

Trang 21

Steps to get an activity-based GHG and local pollutant emissions inventory

Divide routes into sections

with consistent traffic patterns

Measure traffic flow on each section

by Day, Hour and Vehicle Class

Measure traffic speed and drive cycles

congested / uncongested flow

Measure Vehicle occupancy

to get passenger-km and freight-tonne-km

Use fleet composition data

Vehicle sales and registration data Emissions test databases / Surveys

Use emissions (and traffic) models

to calculate GHG and local pollutant emissions inventories and forecasts

Trang 22

Land Use,

Land Use Change

and Forestry Modeling

Prototypical version developed and road-tested under the Brazil Low Carbon

Country Case Study

Trang 23

LULUCF MODELING

Three main steps:

1) Calculation of the Available Area for agricultural expansion

2) Simulation model of spatial Land Use Change

(2010 - 2030)

3) Model for GHG Emissions as a function of

Land Use Change

Trang 24

Land Use and Land Use Change Modeling results

SIM Brasil

(CSR UFMG)

Trang 25

Linking Macroeconomic and

Bottom-Up Models

A suite of models to assess carbon abatement

Trang 26

ROCA Model

•Multi-region CGE

•Peer-reviewed model applied to Poland

•Impact of EU 20-20-20 package

MEMO Model

•Dynamic stochastic GE

•Poland model + energy and climate redesign

•Macro impact of options

MicroMAC Curve Plus Model TREMOVE

•Marginal abatement cost (NPV cost per tCO2e)

•~125 technology options

•TREMOVE model (road transport)

•Passenger, freight

MacroMAC curve

Model suite for low carbon growth

assessment for Poland

Trang 27

Micro-packages with the largest abatement potential

do not necessarily impose the biggest macroeconomic

cost

Decomposition of GDP impact of low carbon package, in %

Note: Change in real GDP is measured against business-as-usual scenario

Categories are micro-packages (mitigation options grouped by economic characteristics)

chemical process optimization mixed energy/fuel efficiency

agriculture interventions

industry CCS and distrib

maintainance energy efficiency fuel efficiency energy sector investments GDP deviation from BAU

Trang 28

Macroeconomic marginal abatement cost

MacroMAC curve, 2030

Note: Each column is one of the 119 abatement measures The height of the columns is the marginal abatement impact in percent

of GDP (for each percent of GHG abatement) compared to business-as-usual in 2030 The width is the percent emissions can be reduced The area of any rectangle equals the GDP effect (loss or gain) of carbon abatement via any specific lever

Trang 29

REGION CGE

MULTI-DYNAMIC STOCHASTIC

TAMT

Trang 30

Take-away messages on modeling

• Consensus building needs data and assumptions to be openly and transparently shared

• Data gathering takes time but is foundation for future results monitoring

• You need a suite of different models to answer different questions

• Build on existing proven approaches and models

• Build capacity to maintain and update scenarios and

models

Ngày đăng: 25/04/2018, 11:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w