Giảng viên phụ trách: Nguyễn Hoàng Tuấn MA, Phd CandiadateHọc kỳ 16.2A Bộ môn Kỹ năng và Kiến thức tổng quát Chương trinhg Giáo dục tổng quát Đại học Hoa Sen THÀNH PHỐ VÀ ĐỜI SỐNG ĐÔ THỊ
Trang 1Giảng viên phụ trách: Nguyễn Hoàng Tuấn (MA, Phd Candiadate)
Học kỳ 16.2A
Bộ môn Kỹ năng và Kiến thức tổng quát
Chương trinhg Giáo dục tổng quát
Đại học Hoa Sen
THÀNH PHỐ VÀ ĐỜI SỐNG ĐÔ THỊ
CITIES AND URBAN LIFE
Trang 2Thông tin giảng viên
Họ và tên: NGUYỄN HOÀNG TUẤN
Điện thoại : 0937919194
Email: tuan.ge@icloud.com
Bộ môn Kỹ năng và kiến thức tổng quát
Chương trình Giáo dục tổng quát
Trang 3Quy định với sinh viên
Không dùng điện thoại trong giờ giảng
Không ăn đồ ăn, thức uống trong lớp
Không dẫn người ngoài vào lớp học (nếu
chưa được sự đồng ý của giảng viên)
Đi học đúng 15 buổi
Hạn chế tối đa việc đi trễ (Điểm danh
sau 15 phút)
Sinh viên vắng không phép sẽ không
được kiểm tra hay làm bài tập lại.
Trang 4Mục tiêu môn học
1 Cung cấp cho sinh viên các kiến thức Lịch sử Đô thị
2 Cung cấp cho sinh viên các kiến thức Môi trường văn hóa xã hội
đô thị
3
Cung cấp cho sinh viên các kiến thức Các vấn đề các đô thị hiện đại gặp phải như nghèo đói, ô nhiểm, nạn nhân mãn, kẹt xe,
chia rẽ, tội phạm, thất nghiệp
4 Cung cấp cho sinh viên các kỹ năng tranh luận (debate) theo
phương pháp phổ biến tại các trường đại học ở Hoa Kỳ
5 Cung cấp cho sinh viên khả năng quan sát và thưởng thức yếu
tố thiết kế của môi trường đô thị
Trang 5Người học biết chuẩn bị tranh luận và tranh biện tốt
và cải thiện khả năng thuyết phục, kỹ năng nói trước đám đông, giúp sinh viên tự tin.
Trang 6Tài liệu tham khảo
Tài liệu bắt buộc:
Bộ Sinh thái, phát triển, và quy hoạch bền vững
(Pháp) Các thành phố đang phát triển Paris, 2007.
Friedman, T The World Is Flat Do Nguyễn
Quang A, Cao Việt Dũng, Nguyên Tiên Phong dịch 2005.
Đô thị học, Những khái niệm mở đầu Trương
Quang Thao, 2003
Tài liệu không bắt buộc (tham khảo):
Các bài báo từ các nguồn truyền thông chính tại Việt Nam như báo Tuổi Trẻ, Thanh Niên, Saigon Tiếp Thị theo hướng dẫn của giảng viên.
Trang 760’ Đi học đầy đủ, đúng giờ, tích cực
tham gia thảo luận và đóng góp ý kiến trong giờ học, hoàn thiện tốt bài tập thực hành trên lớp.
Bài tập lớn Đánh giá nhóm dựa trên khả năng
tranh luận, mức độ hoàn thành bài tậpvà mức độ tham gia đóng góp của các thành viên trong nhóm.
Trang 8Đánh giá kết quả học tập
Các hoạt động và bài tập thực hành trên lớp (10%)
Đánh giá qua tính chuyên cần, tinh thần đóng góp ý kiến, tham gia thảo luận bài học trên lớp cũng như khả năng hiểu bài qua các phần thực hành cá nhân/nhóm trên lớp
Bài tập nhóm (10%)
Đánh giá năng lực làm việc nhóm, khả năng đào sâu nghiên cứu vấn đề qua chủ
đề thuyết trình, kỹ năng trình bày nội dung ý tưởng, kỹ năng thuyết trình
Bài tập cá nhân (10%)
Đánh giá khả năng nhìn nhận và đưa ra vấn đề, khả năng lập luận chứng minh và
kỹ năng viết luận qua bài luận cá nhân
Bài tập lớn (20%)
Đánh giá tổng hợp dựa trên các khả năng/ kỹ năng nhìn nhận và đưa ra vấn đề,
làm việc nhóm, giải quyết vấn đề, tranh luận, phản biện, thuyết phục qua quá
trình xây dựng và bảo vệ đề tài lựa chọn
Bài thi cuối kỳ (50%)
Đánh giá tổng hợp kiến thức sinh viên thu thập được qua môn học
Trang 9Về hoạt động nhóm
Sinh viên tự do chia nhóm Tuy nhiên, cần có sự đa dạng về
ngành học nên không chia một nhóm có tất cả thành viên
cùng một ngành học.
Sau khi chia nhóm, bầu nhóm trưởng và một thư ký (Cả 2 sẽ
được cộng điểm nếu hoàn thành tốt nhiệm vụ, điểm cộng tối
đa 1,0điểm).
Trong quá trình học, không được thay đổi nhóm ( chỉ được
thay đổi từ tuần 1-3 ) Nếu tự ý đổi nhóm sẽ không được đánh giá các nội dung đến đánh giá theo nhóm.
Trong quá trình họp nhóm, phân công nhiệm vụ thư ký phải
ghi lại tất các nội dung buổi họp, thành viên nào góp ý, phát
biểu phải ghi lại Khi gửi phải tổng họp thư ký phải ghi gõ ai
nộp? nộp cái gì? Ngày nộp?
Nhóm trưởng phải có trách nhiệm giám sát, quản lý các thành viên của mình để hoàn thành nhiệm vụ được giao.
Trang 102 Tên nhóm trưởng (số đt + mail)
3 Tên thư ký ( số đt + mail)
Trang 11Chọn đề tài
Nhóm sẽ chọn đề tài cho tuần 1 thuyết trình
Mỗi nhóm chọn và làm một bài thuyết trình
về đề tài Giao thông đô thị hoặc Quá trình
Trang 14Trình bày PowerPoint
• Màu sắc: hài hòa, dễ nhìn, đồng nhất
• Nền lạt, chữ đậm (vd: nền trắng chữ xanh)
• Nền đậm, chữ nhạt (vd: nền xanh, chữ
vàng)
• Âm thanh: hãy thận trọng
• Kiểu chữ: không có chân (sans serif)
• Font Arial, Tahoma
Trang 15Trình bày PowerPoint
Trang 16Trình bày PowerPoint
Trang 17Trình bày PowerPoint
•Biểu đồ, bảng
• Chữ không quá nhỏ,
• Dùng biểu đồ để diễn tả số liệu
Trang 18Trình bày PowerPoint: Ví dụ
• Không nên
Trang 19Trình bày PowerPoint: Ví dụ
• Nên
Trang 20Trình bày PowerPoint: Ví dụ
• Nên
Trang 21Trình bày PowerPoint: Ví dụ
•Nội dung trong slide:
• Sử dụng tiêu đề cho từng slide
• Không chép toàn bộ bài soạn vào
slide
• Dùng “bullets” cho các ý.
Trang 22Trình bày PowerPoint: Ví dụ
•Hiệu ứng (effect)
• Đơn giản
• Không sử dụng các hiệu ứng gây
rối mắt
• Không dùng nhiều hiệu ứng trên 1
slide hoặc trong toàn bài trình bày.
Trang 23Trình bày PowerPoint
• Giao tiếp là:
7% ngôn từ
38% giọng điệu 55% hình ảnh
(Communication Skills: A Practical Handbook’, edited by Chrissie Wright)
Trang 24Tài liệu tham khảo
• Bauer, K (nd) Effective presentation Retrieved on 30/12/2009, from
http://www.med.yale.edu/library/education/effective.pdf
• Carnegie, D (2008) Thuật hùng biện: tăng khả năng nói trước đám đông
(HĐ Group, trans.) Ha Noi: Hong Duc (original title: The quick and easy way to effective speaking).
• Chandler, J and Crzyb,J.E (2003) The art of Public Speaking Retrieved
• Bài giảng có sử dụng tư liệu từ bài trình bày Kỹ năng thuyết trình của Tôn
Nữ Phương Mai (2011) và Huỳnh Thị Xuân Phương (2010).
• Hình ảnh: từ Internet.
Trang 26Tóm tắt
Chuẩn bị kỹ thuật