CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG DUCANDỰ ÁN QUẢN LÝ Ô NHIỄM CÁC KHU CÔNG NGHIỆP KẾ HOẠCH QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG của tiểu Dự án "DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TRẠM XỬ LÝ NƯỚC THẢI TẬP TRUNG KH
Trang 1CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG DUCAN
DỰ ÁN QUẢN LÝ Ô NHIỄM CÁC KHU CÔNG NGHIỆP
KẾ HOẠCH QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
của tiểu Dự án
"DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TRẠM XỬ LÝ NƯỚC THẢI TẬP TRUNG KHU CÔNG NGHIỆP ĐỒNG VĂN III, TỈNH HÀ NAM – CÔNG SUẤT
HÀ NAM, THÁNG 5/2017
Trang 2CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG DUCAN
DỰ ÁN QUẢN LÝ Ô NHIỄM CÁC KHU CÔNG NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
của tiểu Dự án
NƯỚC THẢI TẬP TRUNG KHU CÔNG NGHIỆP ĐỒNG VĂN III, TỈNH HÀ NAM - CÔNG SUẤT
CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ VÀ MÔI TRƯỜNG DUCAN
HÀ NAM, THÁNG 5/2017
Trang 3MỤC LỤC MỤC LỤC I DANH MỤC BẢNG V DANH MỤC HÌNH VII DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT VIII
TÓM TẮT BÁO CÁO 1
I DỰ ÁN KHU CÔNG NGHIỆP ĐỒNG VĂN III 1
II DỰ ÁN TRẠM XỬ LÝ NƯỚC THẢI TẬP TRUNG 1
III MÔ TẢ HIỆN TRẠNG 2
3.1.ĐẶC ĐIỂM THỦY VĂN 2
3.2.HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG 2
IV PHÂN TÍCH PHƯƠNG ÁN THAY THẾ 3
4.1.PHÂN TÍCH PHƯƠNG ÁN CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI 3
4.2.PHƯƠNG ÁN VỊ TRÍ CỬA XẢ 3
4.3.PHƯƠNG ÁN XỬ LÝ BÙN 3
V ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG VÀ CÁC BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU 4
5.1.GIAI ĐOẠN XÂY DỰNG 4
5.1.1 Môi trường không khí 4
5.1.2 Môi trường nước 4
5.1.3 Tài nguyên – môi trường đất 5
5.1.4 Chất thải rắn 5
5.1.5 Kinh tế - xã hội 5
5.2.GIAI ĐOẠN VẬN HÀNH 6
5.2.1 Môi trường không khí 6
5.2.2 Môi trường nước ngầm 6
5.2.3 Môi trường nước mặt 7
5.2.4 Môi trường đất 7
5.2.5 Hệ sinh thái và cảnh quan 8
5.2.6 Cộng đồng, sức khỏe và an toàn 8
VI.KẾHOẠCHQUẢNLÝMÔITRƯỜNG 8
6.1.CHƯƠNG TRÌNH GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 8
6.2.DỰ KIẾN CHI PHÍ VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN CỦA KHQLMT 10
VII THAM VẤN CỘNG ĐỒNG VÀ CÔNG BỐ THÔNG TIN 10
7.1.ĐỐI TƯỢNG THAM VẤN 10
7.2.KẾT QUẢ THAM VẤN 11
7.3.CÔNG BỐ THÔNG TIN 11
Trang 4CHƯƠNG 1: MÔ TẢ TÓM TẮT TRẠM XỬ LÝ NƯỚC THẢI 12
1.1.XUẤTXỨDỰÁN 12
1.2.CHỦĐẦUTƯ 13
1.3.VỊTRÍDỰÁN 13
1.4.HIỆNTRẠNGCƠSỞHẠTẦNGKỸTHUẬTKCN 14
1.5.MÔTẢTRẠMXỬLÝNƯỚCTHẢI 22
1.5.3 Công nghệ xử lý bùn 40
1.5.4 Nhu cầu nguyên vật liệu, năng lượng 40
1.5.5 Tổng vốn đầu tư và tiến độ thực hiện 52
1.6.CÁCCƠSỞPHÁPLÝ 53
1.6.1 Các văn bản pháp luật của Việt Nam 53
Các tiêu chuẩn, quy chuẩn môi trường áp dụng 55
1.6.2 Chính sách, quy định và hướng dẫn của Ngân hàng Thế giới 56
1.7.PHƯƠNG PHÁP ĐTM 58
1.7.1 Các phương pháp ĐTM 58
1.7.2 Phương pháp khác 59
CHƯƠNG 2: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI 60
2.1.ĐIỀU KIỆN VỀ ĐỊA LÝ, ĐỊA CHẤT 60
2.1.1 Điều kiện về vị trí địa lý 60
2.1.2 Điều kiện địa hình 60
2.1.3 Địa chất công trình 60
2.1.4 Đặc điểm địa chất thủy văn và dòng chảy 61
2.2.ĐIỀU KIỆN VỀ KHÍ HẬU, KHÍ TƯỢNG 63
2.3.ĐIỀUKIỆNKINHTẾ-XÃHỘIKHUVỰCDỰÁN 68
2.3.1 Điều kiện về kinh tế 68
2.3.2 Điều kiện về xã hội 70
2.4.TÓMTẮTHIỆNTRẠNGMÔITRƯỜNGKHUVỰCDỰ ÁN 71
2.4.1.HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG CÁC THÀNH PHẦN MÔI TRƯỜNG ĐẤT, NƯỚC, KHÔNG KHÍ 71
2.4.1.1 Hiện trạng chất lượng môi trường không khí 71
2.4.1.2 Hiện trạng chất lượng môi trường nước 75
2.4.1.3 Hiện trạng chất lượng môi trường đất 82
2.4.1.4 Nhận xét về tính nhạy cảm và đánh giá sơ bộ về sức chịu tải của môi trường 83
2.4.1.5 Hiện trạng tài nguyên sinh vật và hệ sinh thái khu vực 85
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH PHƯƠNG ÁN THAY THẾ 86
3.1.TIÊUCHUẨNLỰACHỌNPHƯƠNGÁNTHAYTHẾ 86
3.2.PHƯƠNGÁNCÓDỰÁNVÀKHÔNGCÓDỰÁN 86
3.3.PHƯƠNGÁNCÓDỰÁN 87
3.3.1 Công nghệ Aerotank (AAO) được trình bày như sau: 87
3.3.2 So sánh các công nghệ xử lý nước thải 90
3.4.PHƯƠNGÁNVỊTRÍCỬAXẢ 93
Trang 53.5.PHƯƠNGÁNCÔNGNGHỆXỬLÝBÙN 94
CHƯƠNG 4: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG 97
4.1.NGUỒN,ĐỐITƯỢNGVÀQUYMÔBỊTÁCĐỘNG 97
4.1.1 Giai đoạn xây dựng 97
4.1.2 Giai đoạn vận hành 101
4.2.ĐÁNHGIÁTÁCĐỘNGMÔITRƯỜNG 103
4.2.1 Giai đoạn xây dựng 103
4.2.2 Giai đoạn vận hành 116
a) Tải lượng tiếp nhận nước 119
b) Đánh giá tác động của nước thải lên nguồn tiếp nhận 119
c) Ảnh hưởng đến hệ sinh thái thủy sinh 120
d) Ảnh hưởng đến dòng chảy 121
4.3.ĐÁNHGIÁMỨCĐỘCHITIẾT,ĐỘTINCẬYCỦACÁCĐÁNHGIÁ 129
CHƯƠNG 5: BIỆN PHÁP GIẢM NHẸ Ô NHIỄM 133
5.1 Giai đoạn xây dựng 133
5.2 Giai đoạn vận hành 146
5.3.QUẢNLÝRỦIRO 153
5.3.1 Trong giai đoạn xây dựng 153
5.3.2 Trong giai đoạn vận hành dự án 154
5.4.CHƯƠNGTRÌNHTHÔNGTINCỘNGĐỒNGVÀQUANHỆCỘNGĐỒNG 161
5.5.ĐÀOTẠO 161
5.6.TỔCHỨCQUẢNLÝMÔITRƯỜNGVÀTRÁCHNHIỆMCHONMXLNT 162
5.7.LẮPĐẶTHỆTHỐNGGIÁMSÁTNƯỚCTHẢITỰĐỘNG 163
CHƯƠNG 6 CHƯƠNG TRÌNH GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 166
6.2 Quan trắc việc tuân thủ các biện pháp giảm nhẹ và tiêu chuẩn môi trường 166
6.2.1 Dựa vào quan trắc cộng đồng 166
6.2.2 Quan trắc hoàn thành các chỉ số dự án 167
6.2.3 Các chỉ số quan trắc chất lượng môi trường 167
6.2.4 Quan trắc tự động 169
6.3.DỰKIẾNCHIPHÍVÀTHỜIGIANTHỰCHIỆN 170
CHƯƠNG 7: THAM VẤN Ý KIẾN CỘNG ĐỒNG 171
7.1.CÁCMỤCTIÊUCỦATHAMVẤNÝKIẾNCỘNGĐỒNG 171
7.1.1 Đối với cơ quan thẩm định 171
7.1.2 Đối với chủ đầu tư dự án 171
7.1.3 Đối với cơ quan tư vấn 171
7.1.4 Đối với UBND và UBMTTQ cấp xã 171
7.1.5 Đối với cộng đồng dân cư bị tác động 171
7.2.THỰCHIỆNTHAMVẤNÝKIẾNCỘNGĐỒNG 172
7.2.1 Đối tượng tham vấn 172
Trang 67.2.2 Phương pha ́ p thực hiê ̣n 172
7.3.KẾTQUẢTHAMVẤN 172
7.3.1 Tóm tắt quá trình tham vấn 172
7.3.2 Kết quả tham vấn xã Hoàng Đông 172
7.4.CÔNGKHAIHÓATHÔNGTIN 173
CHƯƠNG 8: KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT 174
PHỤ LỤC 1: CÔNG VĂN THAM VẤN UBND XÃ
PHỤ LỤC 2: KẾT QUẢ THAM VẤN UBND XÃ HOÀNG ĐÔNG VÀ CỘNG ĐỒNG DÂN
CƯ
PHỤ LỤC 3: BẢN VẼ QUY HOẠCH THOÁT NƯỚC THẢI KCN ĐỒNG VĂN 3
PHỤ LỤC 4: HỢP ĐỒNG NGUYÊN TẮC VỚI CÔNG TY ETC
PHỤ LỤC 5: QUYẾT ĐỊNH SỐ 2212/QĐ-BTNMT NGÀY 24 THÁNG 9 NĂM 2016 PHÊ DUYỆT ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG KHU CÔNG NGHIỆP ĐỒNG VĂN 3
GIAI ĐOẠN 1
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 1-1 Tiêu chuẩn nồng độ chất ô nhiễm trong nước thải đầu vào của nhà máy xử lý 23
Bảng 1-2 Chất lượng nước thải sau xử lý thỏa mãn QCVN 40:201 cột A 26
Bảng 1-3 Thông số thiết kế HTXLNT 32
Bảng 1-5 Danh mục vật tư, thiết bị của HT XLNT 41
Bảng 1-6 Khối lượng vật tư phục vụ xây dựng các hạng mục của Dự án 49
Bảng 1-7 Khối lượng nhiên liệu phục vụ xây dựng các hạng mục của Dự án 50
Bảng 1-8 Điện năng tiêu hao phục vụ xây dựng các hạng mục của Dự án 50
Bảng 1-9 Bảng tổng hợp tổng vốn đầu tư 52
Bảng 1-1 So sánh các công nghệ xử lý nước thải áp dụng 90
Bảng 1-2 So sánh về chi phí các công nghệ xử lý nước thải áp dụng 91
Bảng 1-3 So sánh về hiệu quả xử lý các công nghệ xử lý nước thải áp dụng 92
Bảng 1-4 Phân tích phương án công nghệ xử lý bùn thải 94
Bảng 4-1 Các tác động liên quan đến chất thải trong giai đoạn xây dựng của dự án 97
Bảng 4-2 Các tác động không liên quan đến chất thải trong giai đoạn xây dựng của dự án 100
Bảng 4-3 Nguồn gây tác động liên quan đến chất thải, đối tượng và quy mô bị tác động trong giai đoạn vận hành của dự án 101
Bảng 4-4 Các nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải, đối tượng và quy mô bị tác động trong giai đoạn vận hành của dự án 103
Bảng 4-5 Các tác động đến môi trường không khí trong giai đoạn xây dựng 104
Bảng 4-6 Hệ số ô nhiễm đối với xe vận tải có công suất 3,6 – 10 tấn 105
Bảng 4-7 Tỷ lệ các chất ô nhiễm trong quá trình hàn điện (mg/ 1 que hàn) 105
Bảng 4-8 Cường độ tiếng ồn của một số thiết bị 107
Bảng 4-9 Tác động của các chất gây ô nhiễm không khí 109
Bảng 4-10 Dự báo tải lươ ̣ng ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt của công nhân 110
Bảng 4-11 Lưu lượng và tải lượng các chất ô nhiễm phát sinh từ quá trình vệ sinh, bảo dưỡng máy móc, thiết bị ở khu vực công trường 111
Bảng 4-12 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải thi công 113
Bảng 4-13 Bảng tổng hợp các tác động trong giai đoạn xây dựng 115
Bảng 4-14 Các nguồn phát thải mùi hôi tại NMXLNT 117
Bảng 4-15 Tải lượng ô nhiễm do nước thải của NMXLNT KCN Đồng Văn 3 119
Bảng 4-16 Tính toán lượng bùn thải phát sinh từ NMXLNT KCN Đồng Văn 3 với giả thuyết Nhà máy hoạt động với công suất 2000 m3/ngày 122
Bảng 4-17 Danh mục chất thải nguy hại phát sinh từ NMXLNT KCN Đồng Văn 3 với giả thuyết Nhà máy hoạt động với công suất 2000 m3/ngày 123
Trang 8Bảng 4-18 Giá trị giới hạn các chất ô nhiễm trong nước sông Châu Giang 126
Bảng 4.19 Tải lượng ô nhiễm tối đa nguồn nước có thể tiếp nhận đối với các chất ô nhiễm 126
Bảng 4-20 Kết quả tính toán tải lượng chất ô nhiễm có sẵn trong nguồn tiếp nhận 127
Bảng 4-21 Kết quả tính toán tải lượng chất ô nhiễm sông Châu Giang 127
Bảng 4-22 Khả năng tiếp nhận của sông Châu Giang sau khi tiếp nhận nước thải từ trạm XLNTTT củ a KCN Đồng Văn 3 128
Bảng 4-23 Bảng tổng hợp các tác động trong giai đoạn vận hành của dự án 129
Bảng 4-24 Đánh giá độ tin cậy các phương pháp ĐTM được áp dụng 130
Bảng 5-1 Bảng tóm tắt các biện pháp giảm nhẹ các tác động trong giai đoạn xây dựng 136
Bảng 5-2 Tổng hợp các biện pháp giảm thiểu trong giai đoạn vận hành của NMXLNT KCN Đồng Văn 3 149
Bảng 5-3 Tổng hợp các biện pháp giảm thiểu đối vơi rủi ro môi trường 158
Bảng 6-1 Chương trình quan trắc chất lượng môi trường cho dự án 167
Bảng 6-2 Chi phí dự tính cho việc thực hiện KHQLMT trong xây dựng và vâ ̣n hành năm đầu tiên 170
Trang 9DANH MỤC HÌNH
Hình 1-1 Vị trí xây dựng Trạm XLNTTT trong KCN Đồng Văn 3 14
Hình 1-2 Hệ thống thoát nước mưa KCN Đồng Văn 3 16
Hình 1-4 Sơ đồ quy trình công nghệ xử lý nước tập trung thải KCN Đồng Văn 3 27
Hình 3-1 Vị trí cửa xả từ Hồ điều hòa ra mương hở nhân tạo 93
Hình 3-2 Vị trí cửa xả từ mương hở nhân tạo ra Kênh nối với sông Châu Giang 94
Hình 4-1 Tác động của tiếng ồn tới con người 108
Trang 10BVMTVN: Bảo vệ môi trường Việt Nam
COD: Nhu cầu ôxy hóa học
CTR: Chất thải rắn
CTNH: Chất thải nguy hại
ĐTM: Đánh giá tác động môi trường
HTX: Hợp tác xã
KCN: Khu công nghiệp
QCVN: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia
PCCC: Phòng cháy chữa cháy
Trang 11TÓM TẮT BÁO CÁO
I DỰ ÁN KHU CÔNG NGHIỆP ĐỒNG VĂN III
1 Với mục tiêu kiểm soát và cải thiện ô nhiễm công nghiệp tại Việt Nam, Chính phủ Việt Nam đã cùng với Ngân hàng Thế giới (NHTG) đề xuất dự án Quản lý ô nhiễm công nghiệp (VIPMP) với nguồn tài trợ IDA Dự án này bao gồm 03 hợp phần, trong
đó Hợp phần 2 sẽ hỗ trợ tài chính cho các khu công nghiệp (KCN) với mục tiêu xây dựng và vận hành các Trạm xử lý nước thải tập trung (NMXLNTTT) nhằm tuân thủ các yêu cầu về môi trường Dự án được triển khai ở các tỉnh Nam Định, Hà Nam, Đồng Nai, và Bà Rịa -Vũng Tàu (BR-VT) Trong đó, KCN Đồng Văn 3 là một trong những KCN đề xuất vay vốn tại tỉnh Hà Nam
2 Khu công nghiệp (KCN) Đồng Văn III là một trong những KCN lớn của tỉnh Hà Nam, được thành lập theo văn bản số 1350/TTg – KTN ngày 22/12/2014 của Chính Phủ về việc bổ sung các Khu công nghiệp tỉnh Hà Nam vào quy hoạch phát triển các Khu công nghiệp ở Việt Nam, và Quyết định số 1746/QĐ – UBND ngày 24/12/2012
về việc phê duyệt quy họach phân khu tỷ lệ 1/2000 Khu công nghiệp Đồng Văn III, Quyết định số 433/QĐ-UBND ngày 22 tháng 3 năm 2016 về thành lập KCN hỗ trợ Đồng văn 3 Đây là Khu công nghiệp ra đời sau nên được thừa hưởng mô hình, các kinh nghiệm và tốc độ phát triển, rút ngắn được thời gian, sẽ góp phần tạo nên thương hiệu chuỗi các khu công nghiệp Đồng Văn
3 Căn cứ vào ĐTM được duyệt, NMXLNT KCN Đồng Văn 3 Giai đoạn 1 có công suất là 2.000 m3/ngày đêm
4 Trong giai đoạn đầu, Giai đoạn 1 - NMXLNT KCN Đồng Văn 3 sẽ được xây dựng
và vận hành với công suất 2.000 m3/ngày đêm phục vụ cho việc xả thải các doanh nghiệp thuê đất trên địa bàn KCN Đồng Văn 3 - Giai đoạn với diện tích phục vụ là 131
ha
II DỰ ÁN TRẠM XỬ LÝ NƯỚC THẢI TẬP TRUNG
1 Doanh nghiệp thuê đất yêu cầu phải có nghĩa vụ xử lý nước thải đáp ứng các tiêu chuẩn nước thải đầu vào của NMXLNTTT KCN Đồng Văn 3 ứng với cột B của QCVN 40: 2011/BTNMT – Tiêu chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước thải Nước thải sau
xử lý sẽ được thu gom và xử lý tại NM XLNT KCN Đồng Văn 3 trước khi thải ra sông Châu Giang
2 Tiêu chuẩn xả thải và chất lượng nước sau xử lý tại NM XLNT KCN Đồng Văn 3
là QCVN 40:2011 cột A với ứng với Kq = 0,9; Kf = 1,0
Trang 123 Tiêu chuẩn chất lượng nước áp dụng cho sông tiếp nhận xả thải (sông Châu Giang) là QCVN 08: 2011/BTNMT, cột A1
4 Xả thải theo độ dốc của địa hình từ nhà máy xử lý nước thải ra mương nội bộ trong khu công nghiệp, sau đó chảy ra kênh nước của KCN, từ đó ra sông Châu Giang
5 Công nghệ xử lý áp dụng cho Module 1 NMXLNT là công nghệ Aeroten truyền thống kết hợp phản ứng sinh học theo mẻ (ASBR) phối hợp xử lý hóa lý sơ bộ
III MÔ TẢ HIỆN TRẠNG
3.1 Đặc điểm thủy văn
Duy Tiên có mạng lưới sông ngòi tương đối dày đặc với 3 con sông lớn chảy qua
là sông Hồng, sông Châu Giang và sông Đáy với diện tích 864 ha, mật độ sông đạt 0,5 km/km2, mức nước cao nhất là 0,5 m, thấp nhất là 0,1 m
- Sông Châu Giang: Sông Châu Giang bắt nguồn từ Tắc Giang - Duy Tiên nhận
hợp lưu của sông Nông Giang đến địa phận thôn An Mông (Tiên Phong- Duy Tiên) chia thành hai nhánh, một nhánh làm ranh giới giữa huyện Lý Nhân và Bình Lục, nhánh này chảy ra trạm bơm tưới tiêu Hữu Bị rồi ra sông Hồng và một nhánh làm ranh giới giữa huyện Duy Tiên và Bình Lục nhánh này ra sông Đáy tại Thành phố Phủ Lý, sông Châu Giang có chiều dài khoảng 27,3 km Mực nước thấp nhất lịch sử là -0,74m; Mực nước cao nhất (lũ lịch sử ngày 22/8/1971) là +4,46m Sông Châu Giang tại tỉnh
Hà Nam có chiều dài là 58,6 km Theo báo cáo của Trạm khí tượng thuỷ văn Hà Nam thì mực nước sông Châu Giang như sau: Mực nước thấp nhất lịch sử là -0,74m; Mực nước cao nhất (lũ lịch sử ngày 22/8/1971) là +4,46m Lưu lượng nước bình quân năm vào mùa khô là 5 – 10 m3/s và vào mùa mưa là 60 m3/s
Nước thải sau trạm xử lý nước thải tập trung của KCN Đồng Văn III đạt tiêu chuẩn cho phép sẽ xả thải trực tiếp ra sông Châu Giang
- Sông Đáy: là một nhánh của sông Hồng bắt nguồn từ Phú Thọ chảy vào lãnh
thổ Hà Nam Sông Đáy còn là ranh giới giữa Hà Nam và Ninh Bình Trên lãnh thổ Hà Nam sông Đáy có chiều dài 47,6 km
Nhìn chung mật độ sông ngòi của huyện khá dày và đều chảy theo hướng Tây Bắc- Đông Nam Do địa hình bằng phẳng, độ dốc của các sông nhỏ nên khả năng tiêu thoát nước chậm, đặc biệt vào mùa lũ, mực nước các con sông chính lên cao cùng với mưa lớn tập trung thường gây ngập úng cục bộ cho vùng có địa hình thấp trũng, gây ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất và đời sống sinh hoạt của nhân dân
3.2 Hiện trạng môi trường
Kết quả quan trắc chất lượng môi trường xung quanh khu vực dự án cho thấy chất lượng môi trường không khí, môi trường đất, môi trường nước ngầm và môi trường nước mặt đều tốt, hầu hết các chỉ tiêu đều nằm trong ngưỡng cho phép khi so với các
Trang 13quy chuẩn hiện hành: QCVN 09-MT:2015, QCVN 05:2013, QCVN 09:2008, QCVN 08:2015
Đối với các sông tiếp nhận nguồn nước thải sau xử lý của NMXLNT KCN Đồng Văn
3 là sông Châu Giang, kết quả tính toán về tải lượng các chất ô nhiễm cho thấy các sông này đều còn khả năng tiếp nhận đối với hầu hết các chỉ tiêu
IV PHÂN TÍCH PHƯƠNG ÁN THAY THẾ
4.1 Phân tích phương án công nghệ xử lý nước thải
Có 2 phương án công nghệ xử lý nước được đề xuất cho trạm XLNTTT KCN Đồng Văn 3 là ASBR và AO Sau khi xem xét dựa trên các tiêu chí, Chủ đầu tư lựa chọn phương án công nghệ ASBR được áp dụng cho việc xử lý nước thải KCN Đồng Văn 3 bởi một số lý do sau:
- Công nghệ ASBR vận hành dạng mẻ với 1 bể xử lý duy nhất đóng vai trò là bể sinh học đồng thời là bể lắng
- Với hệ vi sinh vật khỏe mạnh, công nghệ ASBR có rất nhiều lợi thế trong vận hành như khả năng chống sốc tải cao, khả năng phục hồi nhanh
- Khả năng khử Nitơ là một trong những ưu điểm vượt trội của công nghệ ASBR
vì ngoài việc xử lý hiệu quả (Hiệu suất có thể đạt lên đến 97%), ASBR có thể điều chỉnh hiệu quả xử lý Nitơ theo nồng độ đầu vào một cách nhanh chóng bằng cách điều chỉnh thời gian sục khí và khuấy trộn chìm trong từng mẻ
- Do ASBR vừa đóng vai trò bể phản ứng, vừa đóng vai trò bể lắng nên diện tích yêu cầu thường thấp công nghệ Aerotank khoảng từ 5-10%
4.2 Phương án vị trí cửa xả
Trạm XLNTTT KCN Đồng Văn 3 chỉ có duy nhất một điểm xả thải Nước thải sau khi xử lý đạt tiêu chuẩn sẽ chảy ra được dẫn vào cống ngầm thông qua mương hở khoảng 70 m chiều dài Sau đó chảy ra kênh A46 dọc theo đường Quốc lộ 1 cũ trước khi thoát ra sông Châu Giang
4.3 Phương án xử lý bùn
Công nghệ xử lý bùn thải áp dụng cho Trạm XLNTTT KCN Đồng Văn 3 là công nghệ đốt Quy trình xử lý bùn thải đã được Chủ đầu tư ký hợp đồng nguyên tắc với Công ty ETC để vận chuyển và xử lý theo đúng các quy định hiện hành
Công ty Cổ phần Công nghệ môi trường Ducan đã ký hợp đồng nguyên tắc số 02/HĐKT/ETC/2017 ngày 26/5/2017 về việc thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải nguy hại với Công ty CP Đầu tư và Kỹ thuật Tài nguyên Môi trường ETC (là đơn vị
Trang 14được Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp giấy phép hành nghề quản lý chất thải nguy hại Mã số QLCTNH:1-2-3-4-5-6.093.VX)
Hạng mu ̣c công viê ̣c Công ty ETC sẽ thực hiê ̣n theo hợp đồng bao gồm thu gom, vận chuyển và xử lý bùn thải phát sinh trong quá trình xử lý nước thải của Trạm XLNTTT KCN Đồng Văn 3 theo đúng quy định của pháp luật
V ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG VÀ CÁC BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU
5.1 Giai đoạn xây dựng
5.1.1 Môi trường không khí
Tác động:
Tác động do bụi, khí thải phương tiện giao thông vận chuyển và tiếng ồn là ba tác động chủ yếu nhất của quá trình xây dựng
Biện pháp giảm thiểu:
Dùng bạt che kín các thùng xe, vận chuyển vật liệu xây dựng như cát, đá khi di chuyển trên đường giao thông
Bố trí hợp lý tuyến đường vận chuyển và đi lại Kiểm tra các phương tiện thi công nhằm đảm bảo các thiết bị, máy móc luôn ở trong điều kiện tốt nhất về mặt kỹ thuật
Áp dụng các biện pháp thi công phù hợp, cơ giới hóa các thao tác trong quá trình thi công
5.1.2 Môi trường nước
Tác động:
Nguồn tác động đến chất lượng nước trong quá trình xây dựng dự án chủ yếu là
do nước thải sinh hoạt của công nhân Thành phần các chất ô nhiễm chủ yếu trong nước thải sinh hoạt gồm: Các chất cặn bã, các chất lơ lửng (SS), các hợp chất hữu cơ (BOD/COD), các chất dinh dưỡng (N, P) và vi sinh gây bệnh (Coliform, E.Coli)
Biện pháp giảm thiểu:
Nước thải sinh hoạt từ các hoạt động của công nhân cần được thu gom và xử lý bằng bể phốt trước khi thải ra môi trường
Việc sửa chữa, bảo dưỡng, thay thế phụ tùng các thiết bị thi công, dầu nhớt, rẻ lau cần được thu gom triệt để, tránh rơi vãi hoặc đổ tùy tiện trên mặt bằng thi công
Thiết kế các rãnh thoát nước mưa xung quanh công trường nhằm ngăn ngừa sự nhiễm bẩn các tạp chất trước khi thải ra môi trường
Trang 155.1.3 Tài nguyên – môi trường đất
Tác động:
Do chất thải sinh hoạt của công nhân, chất thải xây dựng và dầu mỡ từ các thiết
bị máy móc xây dựng tại công trường: Trong suốt thời gian xây dựng công trình, tại khu vực công trường sẽ phát sinh ra lượng rác thải và nước thải sinh hoạt của công nhân xây dựng từ các khu lán trại; các chất thải xây dựng dư thừa hoặc thất thoát ra môi trường khi thi công; dầu mỡ từ các loại ôtô, máy móc xây dựng,…Nếu không được thu gom và quản lý tốt thì một khối lượng khá lớn lượng chất thải này sẽ gây ô nhiễm môi trường đất rất đáng kể Tuy nhiên, số lượng công nhân có mặt trong khu vực xây dựng của dự án là nhỏ, chịu tác động trong khoảng thời gian ngắn (khoảng 6 tháng), và số lượng xe tải vận chuyển nguyên vật liệu trong khu vực dự án không nhiều Do đó, tác động lên môi trường đất trong giai đoạn xây dựng của dự án là nhỏ,
có tính cục bộ và tạm thời
Biện pháp giảm thiểu:
Chủ dự án sẽ thực hiện các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm đất như thu gom và
xử lý chất thải nguy hại, rác thải sinh hoạt
5.1.4 Chất thải rắn
Tác động:
Chất thải rắn trong giai đoạn xây dựng dự án được phân làm 2 loại: Chất thải sinh hoạt và chất thải xây dựng
Biện pháp giảm thiểu:
Rác thải xây dựng: Hạn chế phát sinh phế thải trong thi công bằng việc tính toán tận dụng hợp lý nguyên vật liệu; nhắc nhở công nhân ý thức tiết kiệm và thắt chặt quản lý, giám sát công trình
Rác thải sinh hoạt: Tiến hành thu gom và xử lý theo đúng quy định hiện hành CTNH được thu gom vào các thùng chuyên dụng và chứa vào các can có nắp đậy để lưu trữ hợp vệ sinh và thuê đơn vị có chức năng xử lý
5.1.5 Kinh tế - xã hội
Tác động:
Các tác động có lợi
- Huy động một lượng lao động nhàn rỗi ở địa phương;
- Góp phần giải quyết lao động và tăng thu nhập tạm thời cho người lao động;
Trang 16Các tác động có hại
Việc tập trung một lực lượng công nhân xây dựng (khoảng 20 công nhân xây dựng mỗi ngày) trong thời gian xây dựng có thể gây ra các tác động tiêu cực tới an ninh trật tự xã hội tại khu vực;
Trong quá trình thi công, xây dựng dự án số lượt xe ra vào công trường sẽ gia tăng Do đó, làm gia tăng mật độ giao thông tại khu vực, dẫn đến gia tăng nguy cơ tai nạn giao thông
Biện pháp giảm thiểu:
Hạn chế tốc độ tại công trường xây dựng
Tránh vận chuyển trong giờ cao điểm
và bơm Các vị trí phát sinh mùi hôi là: Cửa vào, hố bơm, bể tách dầu mỡ, bể điều hòa,
Bể kết tụ - tạo bông, bể lắng sơ cấp, bể ASBR, bê chứa bùn, trạm bơm, hồ điều hòa, mương thoát nước, cửa ra
Tiếng ồn do Trạm và thiết bị trong Trạm XLNTTT chủ yếu là máy bơm, máy thổi khí sẽ gây ra một tác động trực tiếp đến các nhân viên vận hành Tác động đến chất lượng không khí khi hoạt động Trạm XLNTTT chỉ có tính địa phương ở khu vực xung quanh KCN và Trạm
Biện pháp giảm thiểu:
Giảm thiểu tiếng ồn của máy móc vận hành bằng cách bảo dưỡng định kỳ và sử dụng đúng công suất thiết kế
Quan trắc định kỳ môi trường không khí xung quanh khu vực Trạm XLNTTT Trồng thêm cây xanh trong vùng đệm tạo cảnh quan và ngăn chặn sự phát tán mùi
Giải quyết sự cố hoặc tại nạn khi vận hành
Giải phóng mặt bằng của môi trường xung quanh mương nhân tạo trong KCN
5.2.2 Môi trường nước ngầm
Tác động:
Trang 17Các hoạt động của Trạm XLNTTT có tác động đến nước ngầm Điều đó có thể xảy ra khi các đường ống nước thải hoặc đáy bể có vấn đề, và nước thải từ các bể chứa bùn không kiểm soát được
Biện pháp giảm thiểu:
Quan trắc và kiểm soát chất lượng nước ngầm trong khu vực Ngăn ngừa thẩm thấu của bể kỵ khi Ngăn chặn rò rỉ tại các điểm kết nối hoặc chuyển tiếp trong các đường ống nước thải
5.2.3 Môi trường nước mặt
Tác động:
Nước thải sinh hoạt của công nhân vận hành: Các chất gây ô nhiễm như BOD, COD, TSS Thông thường lượng nước thải của công nhân vận hành được xử lý bằng
bể phốt nên nồng độ các chất ô nhiễm đã giảm đáng kể Do đó tác động này là rất nhỏ
Nước thải từ Trạm XLNTTT: Thành phần chủ yếu chứa nhiều cặn rắn lơ lửng,
vi sinh và các chất ô nhiễm khác;
Nước mưa chảy tràn: Thành phần chủ yếu là đất cát, rác, dầu mỡ và các tạp chất rơi vãi trên mặt đất và bám trên mái che, bể xử lý, hành lan xuống nguồn nước
Biện pháp giảm thiểu:
Nước thải công nghiệp: Yêu cầu các Trạm sử dụng công nghệ tiền xử lý đảm bảo nước thải đạt loại B trước khi được đấu nối
Nước thải sinh hoạt từ nhà vệ sinh của cán bộ vận hành Trạm XLNTTT sẽ được thu gom và xử lý bằng bể tự hoại
Nước mưa sẽ được thu gom theo hệ thống thoát nước nước mưa chung của KCN qua các miệng cống thoát nước mưa được bố trí tại vỉa hè
Thường xuyên theo dõi chất lượng nước tại các cửa xả
5.2.4 Môi trường đất
Tác động:
Nguồn chính của tác động môi trường đất là tác động của bùn từ các hoạt động của chất thải NMXLNT và chất thải sinh hoạt của công nhân
Biện pháp giảm thiểu:
Các loại chất thải phải được các doanh nghiệp thực hiện phân loại tại nguồn thành các nhóm chất thải sinh hoạt, chất thải không nguy hại và chất thải nguy hại trước khi giao cho đơn vị chức năng thu gom và xử lý;
Trang 18Chủ dự án sẽ bố trí các thùng chứa composite có nắp đậy tại các khu vực phát sinh chất thải (khu điều hành, dịch vụ, các tuyến đường,…) và được đội chuyên trách
vệ sinh KCN tiến hành thu gom tập trung về trạm trung chuyển chất thải của KCN trước khi hợp đồng với đơn vị chức năng vận chuyển xử lý định kỳ Trạm trung chuyển có mái che và nền được bê tông hoá Trạm trung chuyển được bố trí giáp với Trạm XLNTTT của KCN để lưu trữ tạm thời toàn bộ chất thải sinh hoạt phát sinh
Phối hợp cùng các cơ quan chức năng kiểm tra việc quản lý chất thải của các doanh nghiệp trong KCN theo các quy định hiện hành
Đối với bùn thải phát sinh từ trạm XLNTTT của KCN Đồng Văn 3 được Chủ
dự án ký hợp đồng nguyên tắc với công ty ETC để thu gom, vận chuyển và xử lý đúng quy định Nhà nước
5.2.5 Hệ sinh thái và cảnh quan
Nhìn chung, các tác động từ việc xây dựng Trạm xử lý sẽ không thay đổi bất kỳ cảnh quan và hệ sinh thái vì khu vực này đã được chuyển sang mục đích xây dựng KCN Sự hiện diện Tra ̣m XLNTTT hiện đại sẽ tạo dựng danh tiếng tốt cho các KCN và mối quan hệ tốt với các cộng đồng xung quanh
5.2.6 Cộng đồng, sức khỏe và an toàn
Dự án không ảnh hưởng nhiều đến các công trình công cộng và cộng đồng, ngoại trừ mùi hôi từ các Trạm XLNTTT có thể gây các khó chịu cho các doanh nghiệp công nghiệp gần đó ở KCN, tuy nhiên, nếu các biện pháp giảm nhẹ được áp dụng để giảm mùi hôi, ảnh hưởng này là không đáng kể
VI KẾ HOẠCH QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
6.1 Chương trình giám sát môi trường
I GIAI ĐOẠN XÂY DỰNG
1 Quan trắc chất lượngkhông khí và tiếng ồn
Thông số và tần số 01 lần trong mỗi 3 tháng hoặc tại thời điểm sự cố hoặc tai
nạn: PM10, tổng số hạt, tiếng ồn (trung bình 24 giờ) NOx,
SO 2, CO
Vị trí Tại khu vực xây dựng Trạm XLNTTT
So với QCVN 06:2008, QCVN 26:2010
2 Quan trắc chất lượng nước ngầm
Thông số và tần số 06 tháng/lần; pH, màu, độ cứng, SS, Cl-, NH4+, Xyanua,
NO3-, NO2-, Sunfat, Fe, Mn, As, E.Coli, Tổng Coliform;
Vị trí 01 vị trí tại khu vực dự án
Trang 193 Quan trắc chất lượng nước thải
Thông số và tần số 03 tháng/lần; pH, BOD5, COD, SS, Amoni, Photphat,
Clorua, Chất hoạt động bề mặt, dầu mỡ khoáng
Vị trí 01 điểm giám sát tại lán trại công nhân
II GIAI ĐOẠN HOẠT ĐỘNG
(Chương trình này sẽ được tiến hành song song cùng với chương trình quan trắc cho KCN Vì vậy, một số thông số và địa điểm trùng với chương trình quan trắc với KCN
có thể bỏ qua để tránh việc lặp lại)
1 Quan trắc chất lượng không khí
Thông số và tần số 01 lần mỗi 06 tháng hoặc tại thời điểm xảy ra sự cố hoặc
tai nạn: nhiệt độ, bụi, tiếng ồn (trung bình 24 giờ), CO, SO2, NO2, NH3, H2S, CH4, VOC
Vị trí 1 Trạm XLNTTT
So với QCVN 06:2008, QCVN 26:2010
2 Quan trắc chất lượng nước mặt/nước sông
Thông số và tần số 01 lần trong mỗi 03 tháng trong năm vận hành đầu tiên
01 lần mỗi 06 tháng ở các năm tiếp theo hoặc tại thời điểm xảy ra sự cố hoặc tai nạn: pH, DO, BOD5, COD,
SS, Coliform, độ đục, dầu mỡ, N-NH4, N-NO3-, Cl-, PO43-, SO42-, kim loại nặng (As, Pb, Hg, Cd, Ni, Cr (III),
P-Cr (VI), Cu, Mn), và chất hoạt động bề mặt
Nếu TQTTĐ được áp dụng, các chỉ tiêu pH, TSS và COD
sẽ được đo tự động sự cố hoặc tai nạn
Vị trí 1 1 km phía thượng lưu của điểm xả Trạm XLNTTT
2 Vị trí của điểm xả Trạm XLNTTT
3 1km hạ lưu của điểm xả Trạm XLNTTT
3
Quan trắc chất lượng nước ngầm
Thông số và tần số 01 lần cho 6 tháng: pH, TDS, độ đục, độ cứng, N-NO3,
N-NO2, tổng Fe, Cl-, N-NH3, SO42-, E Coli, Coliform
Vị trí Nước ngầm gần Tra ̣m XLNTTT
4 Quan trắc chất lượng nước thải
Thông số và tần số Trạm quan trắc tự động: pH, COD, TSS, và lưu lượng
(quan trắc liên tục) tại điểm xả thải Hàng tháng ở năm thứ nhất vâ ̣n hành hê ̣ thống xử lý nước thải
Một lần mỗi 03 tháng khi hệ thống vâ ̣n hành ổn định: nhiệt độ, pH, BOD, COD, TSS, TDS, độ màu, N-NH4,
Trang 20tổng N, tổng P, kiềm, KLN (As, Hg, Pb, Cd, Ni, Cr (III),
Cr (VI), Cu, Mn, Sn), dầu mỡ, tổng cyanua, tổng phenol, clorua, surphur, florua, clorua dư , tổng thuốc trừ sâu (clorua hữu cơ và phosphhoặc hữu cơ), tổng PCB và coliform
Vị trí 1 Nước đầu vào Trạm XLNTTT
2 Nước thải đầu ra Trạm XLNTTT
5 Giám sát chất lượng bùn
Thông số và tần số Hàng tháng trong năm vận hành đầu tiên
Mỗi 03 tháng một lần: pH, Pb, As, Cd, Hg, Al, tổng Fe,
Ni, Cu , Zn, Mn, phenol, PAH, tổng nitrogen, tổng phosphate, cyanua, và Coliform
Quan trắc hằng ngày khối lượng bùn thải bỏ
Vị trí 1 Tại sân phơi bùn khô
2 Tại khu vực xử lý bùn
So với TCVN 7629:2007, QCVN 03: 2008
6.2 Dự kiến chi phí và thời gian thực hiện của KHQLMT
Đơn vị tính: Việt Nam đồng
2 Đào tạo môi trường đối với công tác vâ ̣n
hành TXLNT
30.000.000 Vốn đối ứng
3 Giám sát chất lượng môi trường trong
suốt giai đoạn xây dựng (1 năm)
20.000.000 Vốn đối ứng
4 Giám sát chất lượng môi trường năm vận
hành đầu tiên của Trạm XLNTTT
VII THAM VẤN CỘNG ĐỒNG VÀ CÔNG BỐ THÔNG TIN
7.1 Đối tượng tham vấn
Chủ đầu tư đã tiến hành tham vấn đối với các đối tượng sau:
Trang 21o UBND xã Hoàng Đông (Phụ lục 1)
o Người dân sống xung quanh khu vực dự án, chi ̣u tác động bởi các hoa ̣t
đô ̣ng của dự án
7.2 Kết quả tham vấn
Chủ đầu tư dự án đã thực hiện tham vấn ý kiến UBND xã Hoàng Đông và tham vấn ý kiến của người dân sống xung quanh khu vực dự án Kết quả như sau:
UBND xã Hoàng Đông về cơ bản thống nhất với các những tác động xấu của
Dự án đến môi trường tự nhiên và kinh tế - xã hội và các biện pháp giảm thiểu tác động môi trường của Dự án mà chủ dự án nêu ra Đồng thời cũng có mô ̣t số ý kiến kiến nghị chủ dự án thực hiê ̣n nhằm đảm báo chất lượng môi trường nơi diễn ra dự án
Ý kiến của dân cư xung quanh khu vực dự án như sau:
Ngày 17 tháng 5 năm 2017, Công ty Ducan đã thực hiện tham vấn người dân xung quanh khu vực dự án kết quả cho thấy đa số người dân 100% hộ dân được mời đến đồng ý với viê ̣c xây dựng dự án “Trạm xử lý nước thải KCN Đồng Văn 3, giai đoạn 1, công suất 2.000m3/ngày” Danh sách hộ dân tham gia tham vấn ở Phụ lục 1
Báo cáo Dự thảo Đánh giá tác động Môi trường này đã được chỉnh sửa và tiếp thu theo ý kiến đóng góp của Ủy Ban Nhân dân xã Hoàng Đông (Phụ lục 1)
7.3 Công bố thông tin
Kế hoạch quản lý môi trường của dự án “Đầu tư xây dựng Trạm xử lý nước thải tập trung KCN Đồng Văn 3, tỉnh Hà Nam, Công suất 2000 m3/ngày.đêm” sẽ được gửi Chủ đầu tư niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân các xã Hoàng Đông, Tiên Nội, Thị trấn Đồng Văn để người dân biết, kiểm tra, giám sát Ngoài ra, Kế hoạch quản lý môi trường cũng được công bố tại trụ sở Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam, văn phòng NHTG tại Washington DC và tại Trung tâm thông tin phát triển Việt Nam (VDIC)
Trang 22CHƯƠNG 1: MÔ TẢ TÓM TẮT TRẠM XỬ LÝ NƯỚC THẢI
XUẤT XỨ DỰ ÁN
Trên địa bàn tỉnh Hà Nam hiện nay có 06 KCN, CCN đang hoạt động và thu hút đầu tư Tính đến hết tháng 12/2015, các KCN, CCN trên địa bàn tỉnh Hà Nam đã thu hút được 34 dự án, trong đó có 25 dự án FDI và 09 dự án trong nước; có 13 lượt dự án FDI và 03 lượt dự án trong nước điều chỉnh tăng vốn đầu tư so với đăng ký ban đầu Tuy nhiên, Tuy nhiên với nhu cầu đất dùng trong công nghiệp hiện tại và nhu cầu trong tương lai cũng như với tốc độ thu hút đầu tư FDI của tỉnh Hà Nam đối với các nước Nhật Bản, Hàn Quốc và một số nước Châu Âu khác đòi hỏi cần phải thành lập thêm KCN hỗ trợ
KCN Đồng Văn III có tổng diện tích quy hoạch là 336,16 ha được thành lập theo quyết định số 433/QĐ-UBND ngày 22/03/2016 của UBND tỉnh Hà Nam; thuộc địa giới hành chính của xã Hoàng Đông, xã Tiên Nội, thị trấn Đồng Văn, huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam; nằm cách trung tâm thành phố Phủ Lý khoảng 10 km về phía Bắc và cách trung tâm Thị Trấn Đồng Văn khoảng 2 km theo quốc lộ 1A KCN Đồng Văn III được thành lập với tính chất KCN là KCN hỗ trợ; bao gồm các ngành nghề sản xuất: (i) Điện tử, viễn thông; (ii) Sản xuất lắp ráp ô tô; (iii) Cơ khí chế tạo và các sản phẩm công nghiệp công nghệ cao
Theo công văn số 924/UBND-KTTH ngày 04/05/2016 của UBND tỉnh Hà Nam,
để đảm bảo cho các doanh nghiệp vào đầu tư, tiến hành xây dựng nhà xưởng nhanh chóng đi vào hoạt động sản xuất ổn định KCN Đồng văn III phải tiến hành đầu tư, xây dựng cuốn chiếu các hạng mục cơ sở hạ tầng kỹ thuật của KCN một cách đồng bộ bao gồm: hệ thống đường nội bộ, hệ thống thoát nước mặt, vỉa hè, thảm cỏ, cây xanh, chiếu sáng, hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung, bãi trung chuyển chất thải rắn Báo cáo hiện trạng môi trường của tỉnh Hà Nam giai đoạn 2010 - 2015 nêu rõ, một trong những nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường trên địa bàn tỉnh Hà Nam là do các KCN, CCN trên địa bàn tỉnh đầu tư cơ sở hạ tầng không đồng bộ, hệ thống thu gom và xử lý nước thải tập trung của các khu công nghiệp không đảm bảo đúng công xuất xử lý, hiệu quả xử lý chưa đạt các tiêu chuẩn về môi trường theo quy định
Theo quy hoạch, khi toàn bộ KCN Đồng Văn 3 đi vào hoạt động và được lấp đầy (dự kiến đến năm 2020) thì lượng nước thải phát sinh giai đoạn 1 là 20000 m3 và giai đoạn 2 là 4.000 m3/ ngày.đêm và lượng nước thải của khu công nghiệp sau khi xử lý sẽ
đổ vào sông Châu Giang (phục vụ cho mục đích tưới tiêu trong nông nghiệp trên địa bàn huyện Duy Tiên) Do tính chất của KCN Đồng Văn III là KCN hỗ trợ nên lượng nước thải có thành phần chủ yếu là KLN, chất hữu cơ, nếu không được xử lý mà xả
Trang 23thải trực tiếp ra môi trường (sông Châu Giang) sẽ ảnh hưởng rất lớn đến môi trường và sức khỏe cộng đồng cũng như sinh kế của người dân hạ lưu sông Châu Giang Theo thống kê của Bộ Y tế, gần một nửa trong số 26 bệnh truyền nhiễm có nguyên nhân liên quan đến sử dụng nguồn nước bị ô nhiễm Ảnh hưởng của ô nhiễm nước chủ yếu thông qua chuỗi thức ăn và sử dụng trực tiếp nguồn nước bị ô nhiễm Ngoài ra, ô nhiễm nguồn nước mặt sẽ gián tiếp làm ô nhiễm môi trường đất và ảnh hưởng đến sức khỏe con người thông qua chuỗi thức ăn và thông qua sự xâm nhập của chất ô nhiễm vào tầng nước ngầm
Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, nhằm đảm bảo an toàn môi trường và sức khỏe cộng động, nâng cao chất lượng dịch vụ phục vụ cho các doanh nghiệp đầu tư; việc đầu tư xây dựng Trạm xử lý nước thải tập trung KCN Đồng Văn 3, tỉnh Hà Nam, Công suất 2000 m3/ngày.đêm” cho giai đoạn 1 là rất cần thiết và cấp bách, phù hợp với nhu cầu và tình hình thực tế
CHỦ ĐẦU TƯ
Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần công nghệ môi trường DUCAN
Đại diện: Bùi Mạnh Thắng Chức vụ: Giám đốc
Địa chỉ trụ sở chính: Khu công nghiệp Đồng Văn 3, thị trấn Đồng Văn, huyện
Duy Tiên, tỉnh Hà Nam
Điện thoại: 0936491488 Email: moitruongducan@gmail.com
VỊ TRÍ DỰ ÁN
KCN Đồng Văn III (giai đoạn I) thuộc địa giới hành chính của các xã và thị trấn bao gồm: xã Hoàng Đông, xã Tiên Nội, thị trấn Đồng Văn, huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam Phía Bắc Giáp thị trấn Đồng Văn; phía Nam giáp Khu đô thị Đại học Nam Cao; phía Đông giáp lưu không đường cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình và tuyến đường 7km kết nối quốc lộ 38 tới khu đô thị đại học; phía Tây giáp khu vực đã quy hoạch KCN Đồng Văn III ở giai đoạn sau, tổng thể giáp lưu không đường sắt Bắc Nam và Quốc lộ 1A Khu vực thực hiện Dự án nằm cách trung tâm thành phố Phủ Lý khoảng 10 km về phía Bắc và cách trung tâm Thị Trấn Đồng Văn khoảng 2 km theo quốc lộ 1A Khu đất thực hiện dự ánchủ yếu là cánh đồng nên có mặt bằng tương đối bằng phẳng, đất dân cư chiếm tỷ lệ nhỏ
Trạm xử lý nước thải tập trung (NMXLNTTT) nằm ở phía Nam của KCN Đồng Văn III nhằm đảm bảo khoảng cách ngắn nhất từ các lô đất công nghiệp đến Trạm xử
lý nước thải Diện tích đất xây dựng trạm XLNTTT là 0,7ha Phía Nam giáp khu đô thị Đại học Nam Cao, phía Tây giáp không lưu Quốc lộ 1A; cách sông Châu Giang khoảng 3km về phía Đông
Trang 24
Hình 1-1 Vị trí xây dựng Trạm XLNTTT trong KCN Đồng Văn 3
Trong vòng bán kính 2km từ vị trí xây dựng khu XLNTTT không có các di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh Khoảng cách từ khu vực xây dựng NMNTTT đến khu dân cư gần nhất khoảng 790 m về phía Đông (thôn Bạch Xã, xã Hoàng Đông, huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam Vị trí xả thải của Trạm XLNTT tại sông Châu Giang, huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam Hiện tại, sông Châu Giang được quy hoạch phục vụ mục đích tưới tiêu trong nông nghiệp; lưu lượng nước vào mùa kiệt là 36 m3/s, mùa lũ
là 69 m3/s Theo báo cáo hiện trạng môi trường của tỉnh giai đoạn 2010 - 2015, chỉ số
WQI cả sông Châu Giang vào mùa lũ là 76 - phù hợp cho mục đích cấp nước sinh hoạt nhưng phải xử lý; vào mùa kiệt nằm trong khoảng 50 - 75, phù hợp cho mục đích tưới tiêu và các mục đích tương đương khác Như vậy, nước sông Châu Giang chưa bị ô nhiễm, khả năng chịu tải của môi trường còn rất cao
HIỆN TRẠNG CƠ SỞ HẠ TẦNG KỸ THUẬT KCN
Khu công nghiệp Đồng Văn 3 được UBND tỉnh Hà Nam phê duyệt quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 với tổng diện tích 336 ha
Toàn bộ diện tích khu công nghiệp nằm trên 2 xã và 1 thị trấn: Xã Hoàng Đông,
xã Tiên Nội và Thị trấn Đồng Văn được Chủ đầu tư giải phóng mặt bằng và triển khai đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật chia làm 2 giai đoạn:
+ Giai đoạn 1: 131,58 ha; (gồm xã Hoàng Đông và xã Tiên Nội)
Nhà máy
XLXLNTTT
Trang 25+ Giai đoạn 2: 204 ha; (xã Châu Giang)
Hiện tại, Chủ đầu tư đang triển khai đầu tư giai đoạn 1 của trạm xử nước thải tập trung phục vụ cho giai đoạn 1 (131,51 ha) của KCN Đồng Văn 3
Các ngành nghề thu hút đầu tư, năng lực tiền xử lý nước thải
Dựa vào khả năng cung cấp nguyên liệu, năng lượng tại chỗ và nguồn lao động cũng như nhu cầu của các nhà đầu tư, các loại hình công nghiệp có thể bố trí vào KCN Đồng Văn III là các ngành công nghiệp có kỹ thuật cao, áp dụng công nghệ, thiết bị tiên tiến, ít gây ô nhiễm môi trường Đặc biệt Dự án nằm ở cửa ngõ thủ đô Hà Nội cho nên Dự án cần được xây dựng dựa trên những đảm bảo tốt nhất về mặt môi trường Các ngành công nghiệp dự kiến thu hút đầu tư vào KCN Đồng Văn III, bao gồm:
- Cơ khí lắp ráp;
- Công nghiệp điện, điện tử;
- Sản xuất hàng tiêu dùng;
- Công nghiệp chế biến thực phẩm;
- Các loại hình công nghiệp khác không hoặc ít gây ô nhiễm môi trường
Theo quy định, đối với nước thải công nghiệp phát sinh từ hoạt động của các doanh nghiệp trong KCN Đồng Văn 3 – giai đoạn 1 phải được các doanh nghiệp xử lý đạt giới hạn đầu nối phù hợp với tiêu chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT, cột B Điều này
đã được quy định trong Hợp đồng xử lý nước thải giữa Công ty Cổ phần công nghệ môi trường DUCAN với các doanh nghiệp trong KCN Sau đó nước thải từ hệ thống
xử lý sơ bộ của các doanh nghiệp sẽ được đấu nối vào hệ thống thu gom nước thải của toàn khu và được đưa đến NMXLNT
Hiện nay, các Doanh nghiệp khi đi vào thuê đất đi vào hoạt động sẽ phải lắp đặt
và đưa vào vận hành hệ thống xử lý nước thải sơ bộ Điều này góp phần đảm bảo nguồn nước thải công nghiệp sau khi xử lý sơ bộ tại các Trạm đạt loại B theo QCVN 40:2011/BTNMT
Trong suốt thời gian hoạt động sản xuất của Trạm, nước thải từ các Trạm sẽ được
xử lý qua hệ thống xử lý sơ bộ và chảy vào đường cống thoát tới khu xử lý tập trung của KCN Đồng Văn 3 Chính vì vậy, trong trường hợp hoạt động hết công suất, khi các Trạm vận hành 24/24h thì dòng thải cũng sẽ chảy liên tục
Đối với bùn thải từ hệ thống xử lý nước thải sơ bộ của các doanh nghiệp và các loại chất thải nguy hại khác sẽ được Công ty CP CNMT DUCAN chịu trách thu gom, vận chuyển và đưa đi xử lý theo hợp đồng nguyên tắc đã ký kết giữa Công ty CP CNMT DUCAN và Công ty ETC về việc vận chuyển và xử lý chất thải nguy hại mà
Trang 26cụ thể là bùn thải
Hệ thống thoát nước
1.4.2.1 Hệ thống thoát nước mưa
Hệ thống thoát nước mưa được thiết kế theo nguyên tắc tự chảy và phù hợp với
hệ thống thoát nước mưa chung theo quy hoạch Toàn bộ nước mưa đổ ra hệ thống
thoát nước mưa chung của khu vực
Chia nhỏ mạng lưới thoát nước mưa làm nhiều khu vực, nhằm làm giảm diện tích
lưu vực thoát nước, đồng thời giảm kích thước của đường ống và độ sâu chôn cống
Hệ thống thoát nước sử dụng cống tròn bê tông cốt thép co đường kính D600-D2000,
đối với mương thì sử dụng cống hộp BTCT B3000 Độ dốc dọc cống lấy tối thiểu là
1/D và độ sâu chôn cống ban đầu H ≥ 0,7m Giếng thu trực tiếp khoảng cách là 40m
Độ dốc cống thoát nước mưa đảm bảo theo nguyên tắc tự chảy Imin >= 1/D Khi
độ dốc đường thay đổi lớn thì độ dốc cống lấy theo độ dốc địa hình để đảm bảo độ sâu
chôn cống (Chi tiết xem các bản vẽ thoát nước mưa)
Nước mưa đợt đầu các khu vực bến bãi, kho tàng… chứa dầu mỡ và một số tạp chất
vô cơ khác được xử lý cơ học lắng tách dầu mỡ sau đó xả vào các tuyến cống thoát
nước mưa Sơ đồ tổ chức thoát nước mưa Dự án được trình bày trong hình sau:
Hình 1-2 Hệ thống thoát nước mưa KCN Đồng Văn 3
1.4.2.2.Hệ thống thoát nước thải
Hệ thống thoát nước thải của KCN được thiết kế riêng biệt với hệ thống thoát
nước mưa Nước thải sinh hoạt sau khi được xử lý sơ bộ tại các đơn vị thứ cấp và nước
thải công nghiệp của các đơn vị thứ cấp sau khi xử lý được thu gom vào bằng hệ thống
đường ống nhựa u.PVC đường kính từ D300, D400, đưa về trạm xử lý nước thảitập
trung của KCN nằm tại phía Nam của khu đất giai đoạn I qua hệ thống cống thoát
nước Trên tuyến dẫn nước thải của các Trạm về trạm XLNT tập trung của KCN, bố trí
các hố ga, giếng thăm, thiết kế bảo đảm tránh lắng cặn, rác thải Một phần nước thải
Nước mưa tại các nhà
bãi, gara
Nước rửa đường, sân
bãi
Lắng tách dầu mỡ Dầu, mỡ
Tuyến thoát nước mưa KCN
Mương thoát nước phía Đông do ̣c cao tốc Cầu Giẽ-Ninh Bình
Trang 27sau xử lý được sử dụng để tưới cây rửa đường, phần còn lại được xả ra nguồn tiếp
nhận
Cấu tạo hệ thống thoát nước thải:
- Các tuyến cống thoát nước thải sẽ được bố trí trên hè, dọc theo các tuyến đường
sát với các lô đất xây dựng Các hố ga được bố trí tại các điểm giao nối, thay đổi góc
lớn để đảm bảo thuận tiện cho quản lý và đầu nối Hệ thống cống thoát nước được hoạt
động theo nguyên tắc tự chảy nhằm mục tiêu giảm thiểu kinh phí đầu tư xây dựng các
trạm bơm áp
- Các hố ga có sẽ dùng kết cấu xây gạch, đậy nắp đan BTCT
Nước thải từ các đơn vị thứ cấp
- Nước thải phát sinh từ các nhà máy thứ cấp trong KCN bao gồm nước thải sinh
hoạt và nước thải sản xuất:
+ Nước thải sinh hoạt phát sinh từ các nhà máy thứ cấp trong KCN sẽ được
thu gom và xử lý sơ bộ trước khi dẫn về hệ thống xử lý nước thải của nhà máy và dẫn
về Tra ̣m xử lý nước thải tâ ̣p trung của KCN
+ Nước thải sản xuất sẽ được thu gom và xử lý đạt tiêu chuẩn quy định của
KCN trước khi đấu nối với hệ thống thu gom nước thải chung, nước thải sau đó sẽ
được xử lý tại trạm XLNT tập trung của KCN trước khi xả ra môi trường
Hình 1-3 Sơ đồ thoát nước thải KCN Đồng Văn 3
- Nước thải của các nhà máy thứ cấp được đấu nối với hệ thống đường ống thu
gom nước thải chung của KCN thông qua các hố ga đã định sẵn trong quá trình thiết
kế và nằm ngoài tường rào của các nhà máy thứ cấp nhằm thuận tiện trong công tác
HOẠT
NƯỚC MƯA
Xử lý sơ bộ tại Nhà máy
Tách nước mưa đợt đầu
Thoát nước mưa Tách dầu, mỡ
TRẠM XỬ LÝ NƯỚC THẢI TẬP TRUNG CỦA
KCN
Mương thoát trong KCN → Kênh A46 dọc theo quốc
lộ 1 cũ → Sông Châu Giang
Trang 28giám sát về chất lượng nước thải và lưu lượng xả nước
- Nghiêm cấm xả nước thải sau khi xử lý của các nhà máy thứ cấp vào hệ thống thoát nước mưa của KCN
- Các nhà máy thứ cấp phải trả lệ phí sử dụng dịch vụ XLNT tập trung của KCN vào phí bảo vệ môi trường đối với nước thải
- Nước thải của các nhà máy thứ cấp trước khi xả thải vào trạm XLNT tập trung của KCN phải được xử lý đạt tiêu chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT cột B
Các Doanh nghiệp khi đầu tư vào KCN Đồng Văn 3 sẽ ký Hợp đồng xử lý nước thải với Chủ đầu tư, trong đó chất lượng nước thải của các doanh nghiệp trước khi đấu nối vào hệ thống thu gom chung của toàn khu phải đảm bảo được xử lý sơ bộ đạt loại
B của QCVN 40:2011/BTNMT Để đảm bảo được yêu cầu này, các doanh nghiệp phải đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải sơ bộ
1.4.3 Hệ thống giao thông
Tổ chức không gian quy hoạch – kiến trúc Giai đoạn I:
- Đường chính vào KCN Giai đoạn I bằng tuyến đường 22m kết nối từ QL 38 xuống khu đô thị đại học.Sau đó đi vào trong khu bằng 2 tuyến đường chính là tuyến đường 42m và tuyến đường 25m.Sau khi hoàn thành toàn bộ KCN Đồng Văn III sẽ có các tuyến đường kết nối với QL 1A và QL 38 mới
- Khu đất trạm xử lý nước thải của KCN (công suất thiết kế cho Giai đoạn I là 2.000 m3/ngày đêm) được bố trí nằm ở vị trí phía Nam của khu vực Dự án đảm bảo khoảng cách ngắn nhất đường ống đến các lô đất công nghiệp xung quanh Nước thải
từ trạm sau khi xử lý đạt quy định QCVN 40:2011/BTNMT, cột A sẽ được dẫn xả trực tiếp ra Kênh A46 dọc theo quốc lộ 1 cũ và cuối cùng chảy ra Sông Châu Giang
- Khu vực đất cây xanh nghĩa trang được tập kết vào khu vực trên cơ sở của khu đất nghĩa trang cũ có diện tích là 5,13 ha cạnh khu đất hạ tầng kỹ thuật (dù diện tích cây xanh chỉ chiếm 3,9% trên tổng diện tích 131,58 ha ở giai đoạn này, tuy nhiên các giai đoạn sau sẽ quy hoạch thêm nhiều diện tích phục vụ cho trồng cây xanh nên về tổng thể toàn bộ dự án sẽ vẫn đảm bảo được phần diện tích cây xanh theo đúng quy định)
Theo quy định của tỉnh từ nay đến năm 2020, các mộ mới sẽ được khoanh vùng các mồ mả rải rác trong khu vực đất cũ được đưa vào trong khu vực nghĩa trang mở rộng quy hoạch trong khu vực dự án Sau năm 2020, thì khu vực nghĩa trang sẽ được đưa về khu nghĩa trang do tỉnh quản lý, do đó lượng mồ mả sẽ không còn nhiều nữa Khu vực đất ở mới 10,98 ha được xây dựng trên đất ủy ban cũ, đất ở mới phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt của công nhân các nhà máy khi thu hút đầu tư vào hoạt động trong KCN Dự kiến số lượng người được bố trí sinh hoạt trong khu vực đất ở mới khoảng 800 người; khu vực sẽ được quy hoạch đồng bộ với KCN về nhu cầu điện,
Trang 29nước cũng như những cơ sở vật chất, hoàn toàn đáp ứng được các yêu cầu liên quan Đất chia ô khu công nghiệp lô CN04, CN07, CN08 được bố trí dọc theo các trục đường 25m, lô CN03 dọc theo tuyến đường N1 và kết nối với tuyến đường 22m dẫn từ khu đô thị đại học đi QL 38
1.4.4 Quản lý chất thải nguy hại
Đối với chất thải nguy hại, các doanh nghiệp sản xuất trong KCN phải thực hiện theo đúng quy định tại Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30/06/2015 của Bộ TN&MT quy định về Quản lý chất thải nguy hại
Các biện pháp lưu giữ CTNH tại các nhà máy được cam kết như sau:
- Toàn bộ CTNH tại các nhà máy phải được phân loại tại nguồn hay tại nơi phát
sinh Nghiêm cấm để CTNH chung với CTR thông thường
- Các thùng lưu giữa CTNH phải đúng quy cách như phân biệt màu sắc, kín
- Kho chứa CTNH được xây dựng tách riêng với kho chứa rác thải thông thường
- Các nhà máy phải lập sổ theo dõi CTNH từ nơi phát sinh, thu gom, lưu giữ và
hồ sơ hợp đồng với đơn vị có chức năng đem đi xử lý
- Diện tích cho khu vực lưu giữ CTNH phải có mái che, tường bao, thùng lưu
giữ,… theo quy định về quản lý CTNH
Ngoài ra các doanh nghiệp phải đăng ký chủ nguồn thải nguy hại với Sở TN&MT tỉnh Hà Nam theo quy định chung của pháp luật
Chất thải nguy hại từ các nhà máy được các Công ty ký hợp đồng thu gom, vận chuyển xử lý với Công ty môi trường có chức năng, được cấp phép vận chuyển và xử
lý theo quy định của pháp luật hiện hành
Định kỳ 6 tháng/ lần, đội PCCC phối hợp với công an PCCC khu vực diễn tập
Định kỳ 3 tháng, Đội PCCC tự diễn tập ứng phó tình trạng khẩn cấp Sau khi diễn tập phải ghi nhận vào biên bản diễn tập ứng phó tình trạng khẩn cấp
Định kỳ hàng ngày, đội PCCC kiểm tra và thử xe bồn chữa cháy
Trang 30Bất kỳ ai khi phát hiện sự cố nghi ngờ tràn hóa chất/ dầu mỡ phải ngay lập tức báo đến người có thẩm quyền theo quy định trong danh sách đội ứng phó trình trạng khẩn cấp Trường hợp khi không liên lạc được với người phụ trách, người phát hiện phải báo lên đội trưởng
Người có thẩm quyền được chỉ định (theo từng khu vực) có trách nhiệm xem xét tình hình và đưa ra giải pháp ngay lập tức Trường hợp sự cố không phải là hóa chất/dầu mỡ ảnh hưởng đến môi trường và con người, người có thẩm quyền cho dọn dẹp vệ sinh và không báo cáo.Trường hợp thực sự là do tràn/ rò rỉ hóa chất/dầu mỡ ảnh hưởng đến môi trường hay gây ảnh hưởng đến sức khỏe, ngay lập tức phải ra giải pháp thực hiện giải quyết, phải cô lập đến khi giải quyết xong sự cố
Những người được chỉ định thực hiện giải quyết sự cố phải cố gắng giảm hoặc không để sự cố gây ô nhiễm môi trường hay ảnh hưởng đến sức khỏe con người
Trường hợp không giải quyết được phải báo người có thẩm quyền để được yêu cầu cơ quan chức năng hỗ trợ
Sau khi thực hiện giải quyết xong sự cố, người phụ trách (người có thẩm quyền) khu vực xảy ra sự cố thực hiện báo cáo lên BQL KCN về tình trạng giải quyết sự cố
Trường hợp việc xử lý đã thực hiện, nhưng không khắc phục được triệt để sự cố
và có khả năng gây ô nhiểm môi trường hay ảnh hưởng đến sức khỏe con người đội trưởng phải báo cáo lên BQL KCN và báo đến cơ quan chức năng để được can thiệp
Trang 31c) Cúp điện
+ Chuẩn bị
Công ty phải lập danh sách tổ chức cho thuê máy phát (đầy đủ tên, địa chỉ, điện thoại liên lạc, email,…) Việc thực hiện chọn lựa tổ chức cho thuê máy phát điện theo đúng thủ tục đánh giá chọn lựa và kiểm soát nhà cung ứng
Khi nhận được giấy báo cúp điện, văn phòng có trách nhiệm chuyển thông tin xuống trạm Trưởng trạm có trách nhiệm bố trí và liên hệ tổ chức cho thuê máy phát
+ Ứng phó
Trong quá trình vận hành, đột xuất phát hiện cúp điện, nhân viên vận hành có trách nhiệm thông tin cho trưởng trạm và liên hệ với tổ chức cho thuê máy phát trong thời gian không quá 6 giờ phải có điện
Khi cúp điện, nhân viên phải thực hiện vận hành máy phát cung cấp điện cho hệ thống xử lý Việc vận hành máy phát theo hướng dẫn của tổ chức cho thuê máy phát
+) Ứng phó
Khi được nhận thông tin phản hồi về sự cố (có thể từ: nội bộ, đội vệ sinh, nhân viên hay từ các thông tin do các bên hữu quan như khách hàng) Phòng kỹ thuật/ nhà máy xử lý nước thải ngay lập tức đến hiện trường mang dụng cụ đến giải quyết Khi giải quyết không được phải báo Giám đốc giải quyết
e) Sự cố về hệ thống xử lý
+) Chuẩn bị
Trạm trưởng bố trí nhân sự thực hiện theo đúng kế hoạch bảo trì
Nhân viên vận hành phải chuẩn bị các dụng cụ sẵn sàng để khi sửa chữa
Trạm trưởng lên danh sách các tổ chức sẵn sàng để bảo trì hay sửa chữa hệ thống
Trang 32+) Ứng phó
Nhân viên vận hành/bất kỳ ai trong trạm xử lý khi phát hiện hệ thống có vấn đề (hư thiết bị, thành phần trong hệ thống xử lý,…) báo ngay cho người phụ trách sửa chữa Trong thời gian bảo hành, người phụ trách có trách nhiệm liên hệ với tổ chức bảo hành
Trường hợp nhân viên kỹ thuật trong Công ty không đủ khả năng khắc phục, Trạm trưởng có chỉ đạo liên hệ đơn vị sửa chữa, bảo hành
Việc thực hiện sửa chữa không quá 6 giờ đồng hồ kể từ ngày hệ thống có vấn
1.5 MÔ TẢ TRẠM XỬ LÝ NƯỚC THẢI
1.5.1 Mô tả công nghệ xử lý, tiêu chuẩn đầu vào và đầu ra
1.5.1.1.Công nghệ của trạm xử lý nước thải tập trung
Quy trình xử lý trong trạm xử lý nước thải theo dây chuyền công nghệ ASBR bao gồm các công đoạn cơ bản sau:
- Nước thải đầu vào có chứa nhiều cặn lớn, cát sẽ được loại bỏ trước khi cho vào bể tách dầu Thiết kế này giúp bảo vệ các thiết bị trong hệ thống xử lý nước thải
- Thành phần dầu mỡ động thực vật và dầu mỡ khoáng sẽ được loại bỏ bằng bể vớt dầu nhằm tránh ảnh hưởng cho công trình xử lý hóa lý và sinh học phía sau
- Cụm bể xử lý hóa lý được thiết kế để loại bỏ một số kim loại nặng, cặn lơ lửng có trong nước thải, đồng thời giúp ổn định quá trình xử lý sinh học trong trường hợp nước thải đầu vào có sự dao động về nồng độ chất gây ô nhiễm
- Bể sinh học hiếu khí được thiết kế để phân giải các chất hữu cơ Các vi khuẩn hiếu khí (bùn hoạt tính) sẽ thực hiện quá trình phân hủy các chất hữu cơ (chủ yếu là các chất hữu cơ hòa tan) Oxy được cung cấp vào bể qua các máy thổi khí nhằm tạo môi trường thuận lợi cho sự phát triển của vi khuẩn hiếu khí, thúc đẩy quá trình phân hủy chất hữu cơ Dòng tuần hoàn bùn từ bể lắng thứ cấp về bể thiếu khí để duy trì hàm lượng vi sinh vật trong bể này đảm bảo tỷ lệ cơ chất và vi sinh nằm trong giới hạn thích hợp
Trang 33- Bể chứa bùn được thiết kế nhằm giảm thể tích bùn và độ ẩm của bùn từ 99% xuống 96% Lượng bùn này sau đó sẽ được bơm qua máy ép bùn để tách nước trước khi được thải bỏ hợp vệ sinh
1.5.1.2 Tiêu chuẩn nước thải đầu vào và đầu ra
Hiện tại, KCN Đồng Văn 3 đang trong giai đoạn xây dựng cơ sở hạ tầng để kêu gọi đầu tư Do đó, chưa có các doang nghiệp đầu tư xây dựng nhà máy tại KCN này nên chưa phát sinh nước thải và chất thải rắn
Do mục tiêu xây dựng KCN Đồng Văn 3 là KCN hỗ trợ, bao gồm nhiều doanh nghiệp hoạt động, sản xuất trong các lĩnh vực khác nhau, các doanh nghiệp này sẽ phải xây dựng hệ thống xử lý nước thải riêng cho các hoạt động phát sinh nước thải của mình theo quy định của Luật bảo vệ Môi trường Do đó, để đảm bảo hiệu quả xử lý, hạn chế đến mức tối đa các sự cố môi trường liên quan đến hệ thống XLNTTT trong quá trình vận hành sau này Hệ thống XLNTTT sẽ được thiết kế với các thông số đầu vào đạt QCVN 40:2011/BTNMT cột B và các thông số đầu ra sau khi đã xử lý đạt QCVN 40:2011/BTNMT cột A - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về đầu vào nước thải công nghiệp (Chi tiết ở bảng 0-1)
Ba ̉ng 1-1 Tiêu chuẩn nồng độ chất ô nhiễm trong nước thải đầu vào của nhà máy xử
lý
TT/
Thông số nước thải đầu vào (Cột B QCVN 40:2011/BTNMT)
Trang 3413 Crom (III)/ Chromium (III) mg/l 1
25 PCBs (Poly chlorinated biphenyl) mg/l 0,01
26 Hoá chất bảo vệ thực vật lân hữu cơ/
Pesticides: Organic phosphorous
mg/l
1
27 Hoá chất bảo vệ thực vật Clo hữu cơ/
Pesticides: Organic Chloride
Chất lượng cần đạt
Trang 351.5.2 Đặc điểm của nhà máy xử lý nước thải và cổng xả
1.5.2.1 Các đặc điểm của nước thải
Các loại nước thải cần xử lý
KCN Đồng Văn 3 được xác định là KCN đa ngành nghề, có các ngành sản xuất
ít gây ô nhiễm độc hại, định hướng các ngành công nghiệp chính như sau:
- Công nghiệp chế biến nông sản, thực phẩm
- Công nghiệp may mặc
- Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng cao cấp
- Công nghiệp vật liệu xây dựng
- Công nghiệp cơ khí, lắp ráp, điện tử
Các xí nghiệp đầu tư vào KCN cần phải có dây chuyền công nghệ tiên tiến, có hệ thống xử lý chất thải theo tiêu chuẩn quy định của Nhà nước, sử dụng các nguồn nguyên vật liệu và nhân công lao động của địa phương
Với đặc điểm của các ngành công nghiệp trong KCN Đồng Văn 3 như trên thì thành phần nước thải đầu vào của nhà máy xử lý chủ yếu là từ quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của các nhà máy trong KCN Bên cạnh đó còn có nước thải của các hoạt động dịch vụ trong khu vực, nước thải sinh hoạt của cán bộ công nhân viên
Đặc điểm của nước thải đầu vào
Nhận thấy, nếu như từng nhà máy, xí nghiệp không có các biện pháp quản lý và
xử lý nước thải trước khi xả ra hệ thống thoát nước thải chung của KCN thì nồng độ các chất ô nhiễm có trong nước thải là rất lớn Việc tập trung một khối lượng lớn nước thải để xử lý một chỗ là không hiệu quả bởi chi phí đầu tư xây dựng nhà máy xử lý, chi phí vận hành sẽ rất cao, khó kêu gọi các nhà đầu tư, dễ gây rủi ro ô nhiễm môi trường nước sông Vì vậy, nước thải từ các nhà máy, xí nghiệp trước khi thải vào hệ
Trang 36thống thoát nước thải chung và dẫn về nhà máy xử lý tập trung của KCN đều phải được xử lý sơ bộ, đạt các tiêu chuẩn thoát nước thải (cột B, QCVN 40:2011/BTNMT)
Đặc điểm của nước thải đầu ra
Chất lượng nước thải đầu ra của hệ thống xử lý: Nước thải sau xử lý đạt tiêu chuẩn thải cột A của QCVN 40: 2011/BTNMT, ứng với Kq=0,9; Kf=1,0
Ba ̉ng 1-2 Chất lượng nước thải sau xử lý thỏa mãn QCVN 40:201 cột A
40:2011 (loại A)
Chất lượng cần đạt
Dự đoán lưu lượng nước thải đến nhà máy xử lý
Lưu lượng nước thải của các nhà máy phụ thuộc vào nguyên liệu đầu vào, sản phẩm đầu ra, công nghệ sản xuất và số lượng nhà máy đầu tư vào KCN Lưu lượng nước thải của KCN Đồng Văn III ước tính khoảng 4.000 m3/ngày
Để phù hợp với giai đoạn trước mắt (dự kiến đến 2020), cũng như tránh lãng phí trong đầu tư thì giai đoạn đầu chỉ nên đầu tư trạm xử lý nước thải với công suất
2000 m3/ngày đêm
Giai đoạn 2 sẽ đầu tư tiếp cho đủ công suất phù hợp với quy hoạch được duyệt (4000 m3/ngày)
1.5.2.2 Đặc điểm của nhà máy xử lý nước thải
Mô tả hệ thống thu gom nước thải và hệ thống thoát nước
Hiện tại hệ thống thoát nước KCN GĐ1 đang được đầu tư xây dựng và là hệ thống thoát nước riêng giữa nước mưa và nước thải
Nước thải được thu gom về vị trí trạm xử lý bởi đường ống BTCT D400 Điểm đấu nối vào trạm xử lý theo thiết kế có độ sâu 5,11m so với mặt đất
Trạm xử lý có tổng diện tích 0,7ha nằm tại khu XLNT phía Nam của KCN giai đoạn 1, khoảng cách tới khu dân cư gần nhất khoảng 790m về phía Đông
Công nghệ xử lý
Trang 37Công nghệ xử lý nước thải được mô tả chi tiết qua sơ đồ sau:
Hình 1-4 Sơ đồ quy trình công nghệ xử lý nước tập trung thải KCN Đồng Văn 3
Thuyết minh công nghệ
MÁY ÉP BÙN
BỂ LẮNG HÓA LÝ
BƠM
TB QUAN TRẮC
Nguồn tiếp nhận
BƠM
BỒN DINH DƯỠNG
BƠM
BỒN JAVEL
BƠM BƠM
AXIT
NƯỚC THẢI KCN
BƠM
TÁCH RÁC
PHI THU DẦU
BƠM ĐL
BƠM ĐL
BƠM ĐL
BƠM ĐL
Trang 38a Giai đoạn 1: Xử lý sơ bộ/ First step: Prilimary treatment
Ví dụ: Các cành cây, lá cây - Các công đoạn sau không xử lý được
Các túi nilon (PE, PVC) - Các công đoạn sau không xử lý được, không những thế nó còn làm tắc đầu hút của bơm làm giảm công suất xử lý của hệ thống, hay còn làm cháy bơm…
Giai đoạn 2: Xử lý hoá lý và sinh học
Khi cho phèn nhôm vào nước chúng phân ly thành Al3+
Al 2 (SO 4 ) 3 + 6H 2 O = 2Al(OH) 3 + 6 H + +3SO 4 2-
Phản ứng để tạo các bông keo kết tủa nhằm loại bỏ một số ion kim loại có
trong nước thải bằng chất keo tụ xảy ra như sau:
Trang 39* Xử lý sinh học các chất ô nhiễm trong nước thải:
Sau khi từ điều hoà, nước thải được bơm vào các bể ASBR thông qua đường
ống dẫn nước & phân phối Việc điền nước vào các bể ASBR này hoàn toàn tự
động thông qua các van điều khiển và chương trình điều khiển trung tâm
Hai (02) bể ASBR hoạt động song song được thiết kế để tiếp nhận và xử lý nước thải.Các bể này là công đoạn chính trong quá trình xử lý sinh học để làm sạch các chất ô nhiễm có trong nước thải
Công nghệ ASBR là công nghệ xử lý nước thải dạng mẻ tuần hoàn liên tục, theo đó các quá trình như oxy hóa cacbon, quá trình nitrat hóa, khử nitơ và khử Photpho bằng phương pháp sinh học được diễn ra đồng thời Phương pháp này
không cần thiết bị khuấy trộn, bể lắng thứ cấp Quá trình xử lý sẽ diễn ra liên tục
khi hệ thống được lắp đặt ít nhất là 2 bể hoạt động song song trở lên
Trong suốt quá trình xử lý, bùn hoạt tính sẽ liên tục được sinh ra Loại bùn này không có mùi và không gây nguy hại tới sức khoẻ cho người vận hành và môi trường xung quanh khi được xử lý theo quy trình: Bùn được bơm về bể chứa & lưu bùn sau đó được bơm lên máy ép bùn để làm khô bùn trước khi đưa đi xử lý hợp
vệ sinh
Quá trình phản ứng ở bể ASBR gồm các giai đoạn sau:
Giai đoạn 1: Nước thải đầu vào sẽ trộn lẫn với bùn hồi lưu có tỷ lệ F/M cao
ở ngăn SELECTOR Sự kết hợp bể SELECTOR với các bể phản ứng khác nhau tạo nên ưu việt khác biệt giữa công nghệ ASBR và các bể hoạt động theo công nghệ ASBR Đặc điểm này giúp loại bỏ dây chuyền FILL và FILL-ANOXIC-MIX
mà thay vào đó là dây chuyền FILL-AERATE và do đó vận hành hệ thống đơn giản hơn
Trang 40Hệ thống này đảm bảo quá trình xử lý sinh học sẽ chủ yếu là tạo ra các hạt bùn hoạt tính, và do đó làm tăng độ an toàn trong quá trình vận hành, giảm thiểu
sự tập trung dòng thải Bể Selector hỗ trợ quá trình phát triển các vi sinh vật
khử photpho và do đó photpho được khử theo phương pháp sinh học mà không cần thêm hoá chất
Giai đoạn 2: Quá trình phản ứng xẩy ra trong bể ASBR gần tương tự như
quá trình ASBR & Aeroten truyền thống, chỉ khác dòng vào ra là liên tục Đây là phương pháp xử lý nước thải mà qua đó các quá trình như oxy hóa cacbon, quá trình nitrat hóa, khử nitơ và khử Photpho bằng phương pháp sinh học được diễn ra đồng thời Quá trình xử lý sẽ diễn ra liên tục do có 02 bể hoạt động song song và lệch pha nhau Tổng thời gian phản ứng của 1 chu kỳ là 6 giờ
Các chu kỳ của 2 Bể ASBR
BỂ ASBR 1 BỂ ASBR 2 BỂ ASBR 3 BỂ ASBR 4
Giờ thứ nhất (1) Bơm nước vào
và sục khí
Rút nước ra Bơm nước
vào và sục khí Nước thải sau khi xử lý ở các bể ASBR đạt tiêu chuẩn theo yêu cầu và được hút ra bởi các thiết bị thu nước DECANTER, xả vào bể KHỬ TRÙNG bằng hóa chất NaClO Tại đây, nước thải được đi qua các vách ngăn tạo dòng chảy kiểu zic zắc và được bơm hóa chất khử trùng NaClO có nồng độ đủ để phần lớn các vi khuẩn có hại bị tiêu diệt
Nước sau khi khử trùng, đạt các tiêu chuẩn xả thải theo QCVN BTNMT mức A thì sẽ được bơm xả vào nguồn tiếp nhận nước thải
40/2011-Bùn hoạt tính sinh ra từ bể ASBR một phần được hồi lưu về ngăn SELECTOR trong bể ASBR, phần dư bơm thải vào bể bùn sinh học để làm đặc trước khi làm khô bằng máy ép bùn chuyên dụng
Bùn trong Bể Làm đặc bùn sẽ được các bơm bùn bơm tới máy ép bùn Sau khi đạt độ khô từ 18-22%, bùn sau ép sẽ được tập kết tại khu chứa bùn thải và sẽ được định kỳ chuyển lên xe tải thải bỏ