1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Việt Nam - Đan Mạch Hợp tác phát triển trong lĩnh vực môi trường (DCE) 2005 – 2010

69 78 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 1,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để nâng cao hiệu quả đầu tư, đạt được những mục tiêu về bảo vệ môi trường làm sạch các dòng sông, đặc biệt là trong điều kiện nguồn vốn đầu tư có nguồn gốc ngân sách nhà nước có xu hướng

Trang 1

BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ BỘ NGOẠI GIAO

Việt Nam - Đan Mạch Hợp tác phát triển trong lĩnh vực môi trường

Trang 2

i

MỤC LỤC

MỤC LỤC i

Danh mục Khung v

Danh Mục Bảng v

Danh mục Hình v

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi

1 Giới thiệu 1

1.1 Sơ lược về Chương trình DCE và Hợp phần CDS 1

1.1.1 Giới thiệu chung 1

1.1.2 Về cơ chế phối hợp trong đầu tư cho lĩnh vực môi trường nhằm đạt hiệu quả liên vùng và liên ngành 1

1.1.2.1 Mục đích nghiên cứu 1

1.1.2.2 Đối tượng nghiên cứu 1

1.1.3 Các khái niệm chung 2

1.1.3.1 Lưu vực sông: 2

1.1.3.2 Quản lý lưu vực sông 2

1.1.3.3 Làm sạch dòng sông 3

2 Hiện trạng môi trường các dòng sông và các tác động tới sự phát triển kinh tế- xã hội 4

2.1 Quy mô lưu vực sông tại Việt Nam 4

2.2 Hiện trạng môi trường các dòng sông và tác động của môi trường các dòng sông với phát triển kinh tế- xã hội 5

2.2.1 Hiện trạng môi trường tại 3 lưu vực sông chính 5

2.2.1.1 Hiện trạng môi trường lưu vực sông Cầu 5

2.2.1.2 Hiện trạng môi trường lưu vực sông Nhuệ- Đáy 8

2.2.1.3 Hiện trạng môi trường lưu vực sông Đồng Nai 10

2.2.2 Tác động của môi trường các dòng sông với phát triển kinh tế- xã hội 12 3 Các phương pháp và mô hình quản lý lưu vực sông tại Việt Nam 13

3.1 Các phương pháp quản lý lưu vực sông tại Việt Nam 13

Trang 3

3.2 Những mô hình quản lý lưu vực sông hiện nay 14

3.2.1 Những mô hình quản lý lưu vực sông hiện nay 14

3.2.1.1 Ban quản lý quy hoạch lưu vực sông, Bộ Nông nghiệp - Phát triển nông thôn 14

3.2.1.2 Hội đồng quản lý lưu vực sông 15

3.2.1.3 Ủy ban bảo vệ môi trường lưu vực sông, Bộ Tài nguyên - Môi trường 15 3.2.1.4 Ủy ban lưu vực sông- mô hình quản lý tài nguyên nước theo lưu vực sông 16 4 Các chính sách đầu tư về bảo vệ môi trường các dòng sông 16

4.1 Luật Ngân sách và các quy định liên quan tới đầu tư từ ngân sách BVMT lưu vực sông 16

4.2 Các nguồn vốn đầu tư 17

4.3 Các chính sách ưu đãi, hỗ trợ hoạt động BVMT lưu vực sông 17

4.3.1 Ưu đãi, hỗ trợ về cơ sở hạ tầng và đất đai 17

4.3.2 Ưu đãi, hỗ trợ về vốn, thuế, phí 18

4.3.3 Trợ giá và hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm 18

4.3.4 Các ưu đãi, hỗ trợ khác 18

4.4 Các chính sách khuyến khích xã hội hóa,thu hút các nguồn vốn đầu tư cho lĩnh vực bảo vệ môi trường 18

5 Các Đề án tổng thể Bảo vệ môi trường lưu vực sông và những thành tựu đạt được 19

5.1 Giới thiệu tổng quan về các Đề án tổng thể Bảo vệ môi trường lưu vực sông 19 5.1.1 Các định hướng chung và các mục tiêu cụ thể 19

5.1.2 Các Ủy ban BVMT lưu vực sông 20

5.1.2.1 Tổng quan 20

5.1.2.2 Nhiệm vụ và quyền hạn 20

5.1.2.3 Nhu cầu đầu tư và các dự án ưu tiên 21

5.1.2.4 Tình hình triển khai các Đề án BVMT lưu vực sông 24

6 Những vấn đề về cơ chế phối hợp trong đầu tư cho lĩnh vực môi trường làm sạch các sông 34

Trang 4

iii

6.1 Những thành tựu đạt được 34

6.1.1 Về chủ trương, thể chế chung 34

6.1.2 Về tổ chức bộ máy và quy chế hoạt động 34

6.1.3 Về các Đề án BVMT lưu vực sông 35

6.1.4 Về đầu tư 35

6.1.4.1 Lưu vực sông Cầu 35

6.1.4.2 Lưu vực sông Đồng Nai 35

6.1.4.3 Lưu vực sông Nhuệ- Đáy 36

6.2 Những tồn tại 36

6.2.1 Về thể chế chung 36

6.2.2 Về tổ chức bộ máy và quy chế hoạt động 36

6.2.3 Về cơ chế đầu tư 38

6.2.3.2 Về đầu mối đầu tư 39

6.2.3.3 Về nguồn vốn đầu tư 39

6.2.3.4 Về cơ chế ưu đãi đầu tư 40

6.2.3.5 Về chương trình kêu gọi vốn đầu tư, xúc tiến đầu tư 40

6.2.3.6 Về tổ chức thực hiện- phân công trách nhiệm giữa các cấp, các ngành, địa phương 40

6.3 Nguyên nhân của những tồn tại trên 41

6.4 Một số giải pháp về cơ chế phối hợp trong đầu tư cho lĩnh vực môi trường nhằm đạt hiệu quả liên ngành, liên vùng trong việc làm sạch các dòng sông 42 6.4.1 Giải pháp về cơ chế đầu tư 42

6.4.1.1 Đối tượng đầu tư 42

6.4.1.2 Đề án tổng thể BVMT lưu vực sông 43

6.4.1.3 Quy hoạch đầu tư 43

6.4.1.4 Lựa chọn tổ chức chủ trì dự án 44

6.4.1.5 Nhu cầu đầu tư 45

6.4.1.6 Công bố danh mục dự án và thực hiện kêu gọi, xúc tiến đầu tư 46

6.4.1.7 Nguồn vốn đầu tư 47

6.4.1.8 Kế hoạch vốn và giải ngân 49

Trang 5

7 Mô hình điểm về Đề án đầu tư liên ngành- liên vùng mang lại hiệu quả cao trong công tác BVMT làm sạch các dòng sông lưu vực sông Đà- Nhuệ- Đáy- Tô Lịch 50

7.1 Mục tiêu dự án 50

7.2 Địa điểm xây dựng 50

7.3 Tổng mức đầu tư 50

7.4 Thủ tục đầu tư 51

7.5 Tình hình triển khai Đề án 51

8 Những vấn đề cần nghiên cứu tiếp 52

8.1 Khung thể chế đầu tư làm sạch các dòng sông- BVMT lưu vực sông 52

8.2 Cơ chế quản lý 53

8.3 Nâng cao năng lực và phổ cập kiến thức 53

9.1 Bộ Tài nguyên và Môi trường 54

9.2 Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 54

9.3 Bộ Xây dựng 55

9.4 Bộ Giao thông vận tải 55

9.5 Bộ Công thương 55

9.6 Bộ Kế hoạch và Đầu tư 56

9.7 Bộ Tài chính 56

9.8 Các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 57

9 Lời kết 57

PHỤ LỤC 58

Trang 6

v

DANH MỤC KHUNG, BẢNG VÀ HÌNH Danh mục Khung

Khung 1: Quy định của Luật BVMT 2005 về kiểm soát, xử lý ô nhiễm môi trường

nước trong lưu vực sông 3

Khung 2: Ô nhiễm tại một số khu vực thuộc lưu vực sông Cầu 6

Khung 3: Hiện trạng nước thải tại một số làng nghề tỉnh Bắc Ninh 7

Danh Mục Bảng Bảng 1: Một số đặc trưng cơ bản của 9 hệ thống sông chính ở Việt Nam 4

Bảng 2: Định hướng chung đến năm 2020 của các Đề án tổng thể 19

Bảng 3: Thành lập và hoạt động của các UB BVMT LVS 20

Bảng 4: Một số hoạt động thực hiện Đề án BVMT sông Cầu tại các tỉnh 29

Danh mục Hình Hình 1: Bản đồ lưu vực sông Cầu 5

Hình 2: Tình trạng ô nhiễm dầu mỡ lưu vực sông Cầu giai đoạn 2007- 2009 7

Hình 3: Tỷ lệ xả nước thải của các nhóm ngành công nghiệp 7

Hình 4: Tình trạng ô nhiễm BOD5 lưu vực sông Cầu giai đoạn 2007- 2009 8

Hình 5: Tỷ lệ các loại hóa chất được dùng trong sản xuất nông nghiệp 8

Hình 6: Bản đồ lưu vực sông Nhuệ- Đáy 8

Hình 7: Tình trạng ô nhiễm N-, NH4+ lưu vực sông Nhuệ giai đoạn 2007- 2009 10

Hình 8: Tình trạng ô nhiễm COD lưu vực sông Đáy giai đoạn 2007- 2009 10

Hình 9: Bản đồ lưu vực sông Đồng Nai 11

Hình 10: Tình trạng ô nhiễm BOD 5 lưu vực sông Đồng Nai giai đoạn 2007- 2009 12

Trang 7

“Cơ chế phối hợp trong đầu tư cho lĩnh vực môi trường

nhằm đạt hiệu quả liên vùng và liên ngành”

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Bộ KH&ĐT Bộ Kế hoạch và Đầu tư

Bộ NN& PTNT Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Bộ TN&MT Bộ Tài nguyên và Môi trường

BOD Nhu cầu ôxi sinh học

BOT Hợp đồng Xây dựng- Kinh doanh- Chuyển giao

BT Hợp đồng Xây dựng- Chuyển giao

CDS Hợp phần Tăng cường năng lực trong Quản lý và lập kế

hoạch môi trường

CLBVMTQG Chiến lược Bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2010 và

tầm nhìn đến năm 2020

CLQGTNN Chiến lược quốc gia về tài nguyên nước đến năm 2020

CPI Hợp phần Sản xuất sạch hơn trong công nghiệp

DCE Chương trình hợp tác phát triển trong lĩnh vực Môi trường

Việt Nam- Đan Mạch giai đoạn 2005-2010

GSO Tổng cục Thống kê, Bộ Kế hoạch và Đầu tư

KHPT KTXH Kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội

Luật BVMT Luật Bảo vệ môi trường (2005)

Trang 8

vii

PCC Ban Điều phối Chương trình

PCDA Hợp phần Kiểm soát ô nhiễm ở khu vực đông dân cư nghèo

PPP Hợp tác đầu tư công tư (public-private partnership)

PSO Văn phòng Hỗ trợ Chương trình

QCVN Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia

SDU Phát triển bền vững về môi trường trong các khu đô thị

nghèo

UBBVMT Ủy ban bảo vệ môi trường

Trang 10

1 Giới thiệu

1.1 Sơ lược về Chương trình DCE và Hợp phần CDS

1.1.1 Giới thiệu chung

Chương trình hợp tác phát triển Việt Nam – Đan Mạch trong lĩnh vực môi trường (DCE) 2005-2010 được thiết kế để góp phần thực hiện Chiến lược BVMT quốc gia (NSEP) ở Việt Nam và được sự hỗ trợ của hai Chính phủ Việt Nam và Đan Mạch Chương trình DCE có 5 hợp phần, trong đó mỗi hợp phần được thiết kế để hỗ trợ những mục tiêu cụ thể của Chính phủ Việt Nam trong các ưu tiên chiến lược và chính sách môi trường được phản ánh trong Chiến lược BVMT quốc gia và một số văn bản quan trọng khác Đó là các hợp phần:

- Kiểm soát ô nhiễm ở một số khu vực đông dân nghèo (PCDA- Bộ Tài nguyên và Môi trường)

- Phát triển bền vững môi trường ở một số khu đô thị nghèo (SDU- Bộ Xây dựng)

- Sản xuất sạch hơn trong công nghiệp (CPI- Bộ Công thương)

- Sinh kế bền vững trong và quanh khu bảo tồn biển (LMPA- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)

- Hỗ trợ xây dựng năng lực trong quản lý và lập kế hoạch môi trường (CDS-

Bộ Kế hoạch và Đầu tư)

Ngoài ra, Chương trình còn có Văn phòng hỗ trợ chương trình (PSO) đóng vai trò quản lý chung, thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư

1.1.2 Về cơ chế phối hợp trong đầu tư cho lĩnh vực môi trường nhằm đạt hiệu quả liên vùng và liên ngành

1.1.2.1 Mục đích nghiên cứu

Theo quyết định tại cuộc họp Ban Chỉ đạo Chương trình vào ngày 05/07/2010, Hợp phần CDS sẽ thực hiện một nghiên cứu về: “Cơ chế phối hợp trong đầu tư cho lĩnh vực môi trường nhằm đạt hiệu quả liên vùng và liên ngành”

Mục đích chính của nhiệm vụ tư vấn là nghiên cứu các chính sách và cơ chế đầu tư hiện tại nhằm đưa ra những khuyến nghị cho các nhà hoạch định chính sách để xây dựng cơ chế phối hợp giữa các bên liên quan trong việc làm sạch các dòng sông Các mục tiêu cụ thể của nhiệm vụ lần này là:

- Đánh giá hiện trạng của các quy định và chính sách về cơ chế phối hợp trong đầu tư cho lĩnh vực môi trường nhằm đạt hiệu quả liên vùng và liên ngành thông qua một số trường hợp điển hình

- Phân tích sự nhất quán và thiếu nhất quán của cơ chế đầu tư hiện hành

- Đề xuất cơ chế đầu tư mới hoặc nghiên cứu tiếp theo

1.1.2.2 Đối tượng nghiên cứu

Cùng với sự phát triển kinh tế- xã hội nhanh trong những năm vừa qua, với mục tiêu trở thành một nước công nghiệp hoá theo hướng hiện đại vào năm 2020, lại

có tốc độ đô thị hóa cao với những đô thị văn minh, hiện đại, môi trường bền vững,

Trang 11

công tác bảo vệ môi trường nói chung và làm sạch các dòng sông nói riêng phải có những bước đột phá mạnh mẽ Ngoài cơ chế tự làm sạch của các dòng sông, cần có

sự tác động mạnh mẽ của con người vào các ngành, lĩnh vực trên các lưu vực sông khác nhau Đó là vấn đề điều tra cơ bản, kiểm soát môi trường; những hoạt động bảo

vệ và phát triển rừng; điều hòa dòng chảy; loại bỏ những yếu tố có hại cho sản xuất

và sinh hoạt của con người trong thành phần vốn có của dòng sông; ngăn chặn các thành phần gây ô nhiễm cho các dòng sông từ hoạt động sản xuất, xây dựng, dịch vụ, sinh hoạt trên sông và trong các lưu vực sông của các ngành, lĩnh vực như: khai khoáng, giao thông vận tải, thủy lợi, nông nghiệp, công nghiệp, các khu đô thị và khu công nghiệp, v.v… Hoạt động có tác động nhiều nhất và cũng mang lại nhiều lợi ích nhất là đầu tư, bao gồm cả cải tạo, nâng cấp, xây dựng mới và vận hành các dự án

Những đối tượng trên cho thấy rõ việc đầu tư bảo vệ môi trường không chỉ tập trung ở nguồn vốn BVMT mà phải huy động vốn từ nhiều ngành, ở nhiều vùng lãnh thổ khác nhau với nhiều nguồn vốn khác nhau

Để nâng cao hiệu quả đầu tư, đạt được những mục tiêu về bảo vệ môi trường làm sạch các dòng sông, đặc biệt là trong điều kiện nguồn vốn đầu tư có nguồn gốc ngân sách nhà nước có xu hướng giảm dần so với tổng vốn đầu tư toàn xã hội, việc phối hợp trong đầu tư liên ngành, liên vùng ở các lưu vực sông chính cần được coi trọng và có cơ chế phối hợp, cơ chế ưu đãi thích hợp trong thời gian tới Đó cũng chính là đối tượng nghiên cứu chính của báo cáo này Báo cáo cũng sẽ chủ yếu tập trung vào việc nghiên cứu các vấn đề liên quan đến ba lưu vực sông đang bị ô nhiễm nghiêm trọng và đã xây dựng được Đề án tổng thể BVMT lưu vực sông là sông Cầu, sông Đồng Nai và sông Nhuệ- Đáy

1.1.3 Các khái niệm chung

1.1.3.1 Lưu vực sông:

Theo định nghĩa của Cơ quan Môi trường Bắc Carolina: “Lưu vực sông là một vùng lãnh thổ mà tất cả lượng mưa trên đó hình thành nên dòng chảy và tiêu thoát về cùng một dòng, vùng tập trung nước của sông, suối được giới hạn bởi các vùng chia nước Điểm cuối cùng của lưu vực sông là cửa sông hoặc đại dương”

Theo định nghĩa của Luật Tài nguyên nước được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Khóa X thông qua tại kỳ họp thứ 3 (Từ ngày 21 tháng 4 đến ngày 31 tháng 5 năm 1998): “Lưu vực sông là vùng địa lý mà trong phạm vi đó nước mặt, nước dưới đất chảy tự nhiên vào sông”

Theo định nghĩa trong Bách khoa toàn thư Việt Nam: “Lưu vực là vùng đất mà tất cả lượng mưa rơi trên đó đều tập trung về một sông hoặc suối Vùng tập trung nước của sông, suối được giới hạn bằng các đường chia nước (hay còn gọi là đường phân thuỷ)”

1.1.3.2 Quản lý lưu vực sông

Luật Tài nguyên nước (1998) và Luật Bảo vệ môi trường (2005) nêu hai khái niệm liên quan tới quản lý lưu vực sông:

Trang 12

Trên thế giới, cụm từ “quản lý lưu vực sông” cũng có hai nội dung khác nhau

là bảo vệ môi trường lưu vực sông tập trung vào “chất lượng” của nước sông; và quản

lý lưu vực sông tập trung vào cả “chất lượng” và “số lượng”

1.1.3.3 Làm sạch dòng sông

Hiện nay, khái niệm “làm sạch dòng sông” chưa được đưa vào các văn bản quy phạm pháp luật Điều 60 của Luật BVMT (2005) chỉ có quy định về kiểm soát,

xử lý ô nhiễm môi trường nước trong lưu vực sông1

Trước mắt, có thể hiểu làm sạch các dòng sông hoạt động theo hai cơ chế:

- Cơ chế tự làm sạch của các dòng sông

- Cơ chế có tác động của con người để làm sạch các dòng sông

Trong đó, có hai phần công việc chính:

- Loại bỏ những yếu tố có hại cho sản xuất và sinh hoạt của con người trong các thành phần vốn có của các dòng sông

- Ngăn chặn những thành phần có hại từ bên ngoài xâm hại đến các dòng sông Hiện nay, công tác đầu tư làm sạch các dòng sông có thiên hướng tập trung hơn cho việc kiểm soát, ngăn chặn ô nhiễm

Điều 60 Kiểm soát, xử lý ô nhiễm môi trường nước trong lưu vực sông

1 Nguồn thải trên lưu vực sông phải được điều tra, thống kê, đánh giá và có giải pháp kiểm soát, xử lý trước khi thải vào sông

2 Chất thải từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, xây dựng, giao thông vận tải, khai thác khoáng sản dưới lòng sông và chất thải sinh hoạt của các hộ gia đình sinh sống trên sông phải được kiểm soát và bảo đảm yêu cầu về bảo vệ môi trường trước khi thải vào sông

3 Việc phát triển mới các khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đô thị, dân cư tập trung trong lưu vực sông phải được xem xét trong tổng thể toàn lưu vực, có tính đến các yếu tố dòng chảy, chế độ thuỷ văn, sức chịu tải, khả năng tự làm sạch của dòng sông và hiện trạng sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và phát triển đô thị trên toàn lưu vực

4 Việc thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với dự án phát triển mới khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đô thị, dân cư tập trung, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ

có quy mô lớn trong lưu vực phải có sự tham gia ý kiến của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh nơi

có sông chảy qua

Trang 13

Nghiên cứu này cũng tập trung về đầu tư giảm thiểu ô nhiễm môi trường với

các lưu vực sông chính Nghiên cứu này xin đưa ra khái niệm “làm sạch các dòng

sông trong lĩnh vực bảo vệ môi trường là những giải pháp về BVMT nhằm duy trì, bảo vệ và làm tăng khả năng tự làm sạch của các dòng sông; kiểm soát, xử lý các nguồn chất thải từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt của con người trên sông và trong các lưu vực sông”

2 Hiện trạng môi trường các dòng sông và các tác động tới sự phát triển kinh tế- xã hội

2.1 Quy mô lưu vực sông tại Việt Nam

Việt Nam có một mạng lưới sông ngòi dày đặc với 16 lưu vực sông, 2.372 con sông có chiều dài từ 10 km trở lên Trong đó, 13 hệ thống sông lớn có diện tích lưu vực trên 10.000 km2 Lưu vực của 13 hệ thống sông này chiếm hơn 80% diện tích lãnh thổ và 10 hệ thống sông trong số này là sông liên quốc gia với Trung Quốc, Lào, Campuchia (với 70% diện tích lưu vực ở ngoài biên giới Việt Nam); 12/13 là sông liên tỉnh, có lưu vực bao phủ trên địa bàn 2 tỉnh trở lên, ngoại trừ sông Mã Chín (9)

hệ thống sông chính bao gồm: sông Bằng Giang – Kỳ Cùng, sông Thái Bình, sông Hồng, sông Cả, sông Mã, sông Thu Bồn, sông Ba, sông Đồng Nai và sông Mekong (Cửu Long) chiếm tới 93% tổng diện tích lưu vực sông trên toàn quốc (4 lưu vực sông lớn còn lại là sông Đà, sông Lô, sông Sê San và sông Srêpok) Tổng lưu lượng nước hàng năm của sông Mekong chiếm 60% tổng lượng nước trên toàn quốc Sông Hồng chiếm 15% và sông Đồng Nai chiếm 4% tổng lượng nước Lượng mưa thay đổi theo từng mùa trong năm Mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 7 (riêng miền Trung, mùa mưa từ tháng 7 đến tháng 12) Lượng mưa trong mùa mưa chiếm từ 75%- 85% tổng lượng nước mưa trong năm

ảng 1: Một số đặc trưng cơ bản của 9 hệ thống sông chính ở Việt Nam

TT Hệ thống sông

Diện tích lưu vực (km 2 ) Tổng lượng dòng chảy năm (tỷ m 3

)

Mức đảm bảo nước trong năm Ngoài

nước

Trong nước Tổng

Ngoài nước

Trong nước Tổng

Trang 14

5

Theo số liệu hiện có, tài nguyên nước sẵn có tính theo đầu người trung bình ở Việt Nam vào khoảng 10.000 m3/người/năm và được coi là có nguồn tài nguyên nước dồi dào Tuy nhiên, do Việt Nam nằm ở hạ nguồn của nhiều lưu vực sông chính nên hơn 60% lưu lượng nước phụ thuộc vào thượng nguồn nằm ngoài biên giới Việt Nam Hiện nay, lưu vực sông MêKông phụ thuộc tới 95% vào nguồn nước quốc tế trong khi đây lại là khu vực sử dụng nhiều nước nhất cả nước Lưu vực sông Hồng- sông Thái Bình cũng phụ thuộc đến 40% vào lượng nước từ Trung Quốc chảy về.howns Do đó, nếu loại trừ tất các các nguồn nước từ ngoài lãnh thổ, thì trong tương lai Việt Nam có lượng nước dưới mức thiếu hụt Với mức độ tăng trưởng dân

số dự kiến cộng với việc các nước ở thượng nguồn đã, đang và sẽ xây dựng nhiều công trình khai thác, phát triển thủy năng với quy mô lớn, nguồn nước chảy vào Việt Nam sẽ ngày càng cạn kiệt và nước ta sẽ ở vào tình trạng thiếu hụt nước Một số khu vực trên lãnh thổ Việt Nam hiện tại cũng đã đang phải đối mặt với sự thiếu nước và

sự cạnh tranh để được sử dụng nguồn nước do sự gia tăng mạnh mẽ của dân số

2.2 Hiện trạng môi trường các dòng sông và tác động của môi trường các dòng sông với phát triển kinh tế- xã hội

2.2.1 Hiện trạng môi trường tại 3 lưu vực sông chính

2.2.1.1 Hiện trạng môi trường lưu vực sông Cầu

Hình 1: Bản đồ lưu vực sông Cầu

Nước mặt tại vùng trung lưu (đoạn chảy qua thành phố Thái Nguyên) và vùng

hạ lưu (đoạn chảy qua các tỉnh Bắc Giang và Bắc Ninh) của lưu vực sông Cầu hiện

Trang 15

đang bị ô nhiễm cục bộ nghiêm trọng bởi một số chất gây ô nhiễm hữu cơ, chất rắn lơ lửng (SS) và dầu mỡ Ở những đoạn này, chất lượng nước của sông Cầu luôn vượt loại A1 của QCVN 08: 2008/BTNMT2 đối với BOD5 Vùng trung lưu chủ yếu bị ô nhiễm do nước thải sinh hoạt, hoạt động sản xuất công nghiệp, khai thác khoáng sản

và sản xuất nông nghiệp chưa qua xử lý được thải trực tiếp ra sông Cầu hoặc thông qua các sông nhánh Vùng hạ lưu sông Cầu bị ô nhiễm chất hữu cơ nghiêm trọng Nguyên nhân chủ yếu là do nước thải sinh hoạt, đô thị, du lịch và ô nhiễm dầu mỡ từ chất thải công nghiệp Nước thải chưa xử lý thải ra từ các làng nghề cũng là một trong những nguyên nhân gây nên sự ô nhiễm nước sông tại khu vực này So với các lưu vực khác, lượng nước có sẵn của sông Cầu cực thấp, đôi khi có hiện tượng thiếu nước tưới tiêu, đặc biệt là vào mùa khô Gần đây, với tình trạng khai khoáng thiếu sự quản lý về môi trường ở thượng lưu, độ ô nhiễm từ nước thải, chất thải công nghiệp ngày càng làm tăng mức độ ô nhiễm ở vùng trung, hạ lưu sông Cầu

2

QCVN 08: 2008/BTNMT (sau đây gọi tắt là QCVN 08) được áp dụng thay thế cho TCVN 5942-1995 từ năm

2008 và được phân thành 4 loại:

A1 - Sử dụng tốt cho mục đích cấp nước sinh hoạt và các mục đích khác như loại A2, B1 và B2

A2 - Dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt nhưng phải áp dụng công nghệ xử lý phù hợp; bảo tồn động thực vật thủy sinh, hoặc các mục đích sử dụng như loại B1 và B2

B1 - Dùng cho mục đích tưới tiêu thủy lợi hoặc các mục đích sử dụng khác có yêu cầu chất lượng nước tương

tự hoặc các mục đích sử dụng như loại B2

B2 - Giao thông thủy và các mục đích khác với yêu cầu nước chất lượng thấp

Khung 2: Ô nhiễm tại một số khu vực thuộc lưu vực sông Cầu

Theo số liệu quan trắc năm 2005, khu vực cầu Phà và cầu Thác Riềng (Bắc Kạn), một số giá trị BOD5 và SS đã vượt quá QCVN 08 loại A1

Tại khu vực Phường Tân Long, thành phố Thái Nguyên, nước có màu đen nâu và có mùi, nước suối bị ô nhiễm chất hữu cơ nghiêm trọng, hàm lượng các hợp chất hữu cơ chứa nitơ rất cao Các thông số đặc trưng ô nhiễm là BOD5, COD

Sông Ngũ Huyện Khê (chảy qua thành phố Bắc Ninh và huyện Từ Sơn, Yên Phong- Bắc Ninh) là một trong những điển hình ô nhiễm nghiêm trọng của lưu vực sông Cầu do hoạt động của các cơ sở sản xuất và đặc biệt là các làng nghề Hầu hết nước thải của các làng nghề này đều xả trực tiếp vào sông Tuy nhiên, nhìn chung mức ô nhiễm vẫn ở dưới ngưỡng cho phép của QCVN 08 loại A2

Nguồn: Tổng cục BVMT

Trang 16

Khung 3: Hiện trạng nước thải tại một số làng nghề tỉnh Bắc Ninh

Làng nghề sản xuất giấy tái chế Phong Khê và Phú Lâm sản xuất 18- 20 nghìn tấn sản phẩm/năm và thải ra 5.500- 6.000 m3 nước thải/ngày Nước thải sản xuất giấy chứa rất nhiều hoá chất độc hại như xút, thuốc tẩy, phèn kép, nhựa thông và phẩm màu các loại Hàm lượng BOD5 = 130mg/l, vượt 4,3 lần, hàm lượng COD = 617mg/l, vượt 6 lần tiêu chuẩn cho phép

Làng nghề rèn, cán, kéo thép Đa Hội có tổng sản lượng khoảng 500- 700 tấn sản phẩm/ngày và thải ra 15.000 m3 nước thải/ngày Thành phần nước thải chứa rất nhiều axit hoặc kiềm, dầu, rỉ sắt, v.v thải vào môi trường và vượt quá tiêu chuẩn cho phép:

độ màu vượt 3,1 lần, Fe vượt 3,3 lần, Cr (VI) vượt 8,6 lần, CN- vượt 2 lần

Các hộ sản xuất chế biến lương thực, thực phẩm thuộc xã Tam Đa huyện Yên Phong sản xuất 1,2 - 1,3 triệu lít rượu/năm Nước thải của nghề này chứa nhiều chất hữu cơ cũng không được xử lý và thải trực tiếp ra sông Ngũ Huyện Khê

Nguồn: Báo cáo kết quả KHCN cấp Nhà nước - Môi trường LVS Cầu, 2003

Trang 17

Hình 4: Tình trạng ô nhiễm BOD 5 lưu vực sông Cầu giai đoạn 2007- 2009

Nguồn: Tổng cục BVMT, 2010

Hình 5: Tỷ lệ các loại hóa chất được dùng trong sản xuất nông nghiệp

Nguồn: Báo cáo hiện trạng môi trường 2005

2.2.1.2 Hiện trạng môi trường lưu vực sông Nhuệ- Đáy

Hình 6: Bản đồ lưu vực sông Nhuệ- Đáy

Trang 18

9

Chất lượng nước sông tại lưu vực sông Nhuệ- Đáy phụ thuộc vào lưu lượng nước sông, lượng nước thải ở vùng thượng lưu và ô nhiễm do nông nghiệp và nuôi trồng thuỷ sản ở vùng hạ lưu của hệ thống sông Nhìn chung, nước sông Đáy ít bị ô nhiễm hơn nước sông Nhuệ

Môi trường nước mặt của LVS Nhuệ- Đáy đang chịu sự tác động mạnh của nước thải sinh hoạt và các hoạt động công nghiệp, nông nghiệp và thuỷ sản trong khu vực Theo báo cáo về tình hình ô nhiễm lưu vực sông Nhuệ- Đáy của Bộ Tài nguyên

và Môi trường năm 2006 thì nước thải sinh hoạt đóng góp tới 56% tổng lượng nước thải chưa được xử lý trên toàn lưu vực Hiện nay, trên LVS Nhuệ- Đáy, chất lượng nước của nhiều đoạn sông đã bị ô nhiễm tới mức báo động Nước sông bị ô nhiễm chủ yếu bởi các chất hữu cơ, dinh dưỡng, lơ lửng, mùi hôi, độ màu và vi khuẩn coliform, đặc biệt là vào mùa khô Xu hướng ô nhiễm của nước sông trong lưu vực ngày càng tăng theo sự phát triển của thành phố Hà Nội theo quy hoạch điều chỉnh đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050

Chất lượng nước của sông Nhuệ tương đối tốt tại vùng thượng lưu Phần lớn nước mưa cùng nước thải sinh hoạt và sản xuất của Hà Nội đều được đưa vào các sông trong thành phố, sau đó, đổ vào sông Tô Lịch và chảy vào sông Nhuệ (qua đập Thanh Liệt) Tại những con sông trong nội thành Hà Nội, nước mặt đã bị ô nhiễm nghiêm trọng, các thông số đo được đều vượt nhiều lần tiêu chuẩn cho phép đối với nước mặt (TCVN 5942-1995, loại B)3

, thậm chí còn vượt cả tiêu chuẩn cho phép đối với nước thải sinh hoạt (TCVN 6772-2000, mức IV4) Các đoạn sông Nhuệ chảy qua Phúc La, quận Hà Đông trước khi tiếp nhận nước từ sông Tô Lịch bị ô nhiễm nặng: COD và BOD5 vượt tiêu chuẩn quốc gia từ 3 đến 4 lần Nước có biểu hiện vật lý không tốt, có màu đen và có váng, và dòng sông bốc mùi nồng nặc Ở vùng hạ lưu, từ điểm giao với sông Tô Lịch, nước sông cực kỳ ô nhiễm, đặc biệt trong mùa khô khi dòng chảy pha loãng từ sông Hồng chảy vào ở mức tối thiểu Gần đây, hệ thống hồ điều hoà Yên Sở đã làm nhiệm vụ tiếp nhận phần lớn nước thải của Hà Nội và bơm ra sông Hồng (chủ yếu hoạt động vào mùa khô), hạn chế bớt một phần nguồn nước của sông Tô Lịch đưa sang sông Nhuệ Tuy nhiên, vào mùa mưa, nước thải từ sông Tô Lịch vẫn được đưa ra sông Nhuệ nên hàm lượng BOD5, DO, Amoni Nitơ (N dưới dạng NH4+) và coliform đều không đạt tiêu chuẩn quốc gia loại B theo QCVN 08 Từ điểm giao với sông Tô Lịch tới điểm hợp dòng với sông Đáy, mức độ ô nhiễm giảm dần do cơ chế tự làm sạch của dòng sông Tuy nhiên, mức độ ô nhiễm tổng thể vẫn vượt quá tiêu chuẩn quốc gia

3 TCVN 5942-1995 (A): Tiêu chuẩn áp dụng với nước mặt có thể dùng làm nguồn cấp nước sinh hoạt sau khi qua quá trình xử lý theo quy định TCVN 5942-1995 hiện đã được thay thế bằng QCVN 08: 2008/BTNMT TCVN 5942-1995 (B): Tiêu chuẩn áp dụng đối với nước mặt dùng cho các mục đích khác Nước dùng cho nông nghiệp và nuôi trồng thuỷ sản có quy định riêng

4 TCVN 6772-2000: Tiêu chuẩn về giới hạn ô nhiễm cho phép đối với nước thải sinh hoạt, có 5 mức

Trang 19

08 Riêng tại một số khu vực nhận nước thải như cầu Mai Lĩnh (quận Hà Đông) và cầu Hồng Phú (nơi hợp lưu với sông Nhuệ), nước sông Đáy bị ô nhiễm đáng kể, các thông

số đều không đạt chất lượng loại A1 của QCVN 08 Còn phần hạ lưu (từ Kim Sơn- Ninh Bình ra cửa Đáy) nguồn thải ở thượng nguồn về đã bị pha loãng cộng với cơ chế

tự làm sạch của dòng sông nên chất lượng có khá hơn, trừ mùa khô

Hình 8: Tình trạng ô nhiễm COD lưu vực sông Đáy giai đoạn 2007- 2009

Nguồn: Tổng cục BVMT, 2010

2.2.1.3 Hiện trạng môi trường lưu vực sông Đồng Nai

Trang 20

11

Hình 9: Bản đồ lưu vực sông Đồng Nai

Nước sông Đồng Nai ở thượng nguồn, nơi gần với các điểm lấy nước sinh hoạt

có chất lượng tương đối tốt, gần đạt tiêu chuẩn QCVN: 08 loại A1 Tuy nhiên, các dòng chảy trung lưu của sông Đồng Nai nằm sau hồ Trị An tiếp nhận một lượng lớn nước thải sinh hoạt và đô thị chưa qua xử lý Các nguồn ô nhiễm bao gồm một số trung tâm đô thị và khu công nghiệp ở tỉnh Đồng Nai, Bình Dương, thành phố Hồ Chí Minh Chất lượng nước tại vùng hạ lưu của sông Đồng Nai bị ô nhiễm và bị ảnh hưởng bởi các điều kiện thuỷ triều Mức độ DO đang giảm, trong khi SS lại cao hơn nhiều lần so với tiêu chuẩn quốc gia QCVN: 08 loại B1 Khu vực này cũng chịu sự nhiễm mặn, do đó nước tại khu vực này không thể bị sử dụng cho mục đích sinh hoạt hoặc tưới tiêu Sông Sài Gòn tiếp nhận ô nhiễm do một lượng lớn nước thải chưa qua

xử lý giống như sông Đồng Nai Cả sông Đồng Nai và Sài Gòn đều là những tài nguyên nước quan trọng cho sinh hoạt tại khu vực, nhưng nước ở cả hai con sông này đều bị ô nhiễm và chất lượng nước dưới loại A1 của QCVN 08 đối với BOD5 Sông Thị Vải là khu vực ô nhiễm nhất trên lưu vực sông và được biết đến như “một con sông chết” Nước bị ô nhiễm nặng bởi các chất hữu cơ và có màu đen nâu với mùi khó chịu, cả khi thuỷ triều thấp và cao Khi giá trị DO đạt hoặc gần ở mức không, các loại sinh vật không thể sống được Hàm lượng N- và NH4+ vượt tiêu chuẩn loại B1của QCVN rất nhiều lần Tại cảng Mỹ Xuân, hàm lượng thuỷ ngân là điều đáng lo ngại nhất vì kết tụ trong trầm tích và trong các loại sinh vật Các hành động đối phó với các nguồn ô nhiễm nghiêm trọng đang được tiến hành Tuy nhiên, các con sông thuộc hệ thống lưu vực sông Đồng Nai cũng cần đến các biện pháp phục hồi môi trường hợp lý

Trang 21

Hình 10: Tình trạng ô nhiễm BOD 5 lưu vực sông Đồng Nai giai đoạn 2007- 2009

Nguồn: Tổng cục BVMT, 2010

2.2.2 Tác động của môi trường các dòng sông với phát triển kinh tế- xã hội

Qua các số liệu ở trên, có thể thấy được việc ô nhiễm các dòng sông gây ảnh hưởng trực tiếp tới nguồn cung cấp nước sinh hoạt và nguồn nước phục vụ sản xuất nông nghiệp như tưới tiêu và nuôi trồng thủy sản Nam Định sử dụng nguồn nước từ sông Đáy và sông Đào có chất lượng giảm dưới mức tiêu chuẩn để xử lý và cung cấp nước sinh hoạt Do đó, chi phí xử lý tăng lên 2.500đ/m3 hoặc cao hơn so với mức 1.500đ/m3- 2.000đ/m3 đối với nước đủ tiêu chuẩn Trong khi đó, quận Hà Đông và khu vực phía Nam thành phố Hà Nội phải sử dụng nguồn nước ngầm để cung cấp nước sinh hoạt do nguồn nước mặt đã vượt quá tiêu chuẩn cho phép Điều này cũng góp phần làm giảm lượng nước ngầm trong khu vực, dẫn đến chất lượng nước ở lưu vực sông Nhuệ- Đáy tiếp tục giảm sút

Về nuôi trồng thủy sản, do hầu hết các chỉ tiêu về chất lượng nước mặt đều không đạt tiêu chuẩn Việt Nam nên sản lượng và chất lượng thủy sản đều bị giảm sút Bên cạnh đó, việc hầu hết những người tham gia nuôi trồng thủy sản còn nghèo và hoạt động không hiệu quả, không có khả năng thực hiện quản lý môi trường nên chất lượng nước ngày càng đi xuống Nhu cầu đối với chất lượng nước đạt yêu cầu để duy trì các hoạt động nuôi trồng thuỷ sản đang là một vấn đề bức xúc

Lượng nước có sẵn trên lưu vực sông Cầu đặc biệt thấp, chỉ đạt khoảng hơn 650m3/đầu người trong khi 85% nước trên lưu vực được sử dụng cho mục đích tưới tiêu.Vì vậy, sự cạnh tranh về nguồn nước trên lưu vực sông này, đặc biệt là vào mùa khô, là không thể tránh khỏi Điều này gây ảnh hưởng trực tiếp tới sản xuất nông nghiệp

Ngoài ra, chúng ta cũng có thể thấy được một tác động gián tiếp của ô nhiễm các dòng sông đối với phát triển kinh tế là nguy cơ đối với sức khỏe con người do sử dụng nước sinh hoạt bị ô nhiễm Niên giám thống kê về y tế của Việt Nam cho thấy những khu vực có nguồn nước sinh hoạt sạch hơn hoặc không có các dòng sông ô nhiễm đi qua có tỷ lệ mắc các bệnh như tiêu chảy và amip thấp hơn so với những khu

Trang 22

13

vực phải sử dụng nước sinh hoạt bị ô nhiễm nặng Điều này làm tăng chi phí y tế cho

cả người dân và chính quyền địa phương

3 Các phương pháp và mô hình quản lý lưu vực sông tại Việt Nam

3.1 Các phương pháp quản lý lưu vực sông tại Việt Nam

Quản lý tài nguyên nước theo địa giới hành chính là phương thức truyền thống

và vẫn tồn tại cho đến ngày nay Điều 58 của Luật Tài nguyên nước (1998) của Việt Nam cũng đã giao nhiệm vụ quản lý nước thuộc trách nhiệm của bộ máy hành chính các cấp từ trung ương đến địa phương Điều này đặt hoạt động bảo vệ môi trường lưu vực sông đứng trước nhiều thách thức: Trong điều kiện nguồn vốn đầu tư có hạn, nhu cầu phát triển kinh tế- xã hội ở từng ngành, địa phương có sự khác biệt về quy mô, tốc độ phát triển và thứ tự ưu tiên Do đó, các Bộ, ngành, địa phương phải ưu tiên trước hết cho quyền lợi của chính mình, chưa quan tâm nhiều đến quyền lợi liên ngành, liên vùng Trong nội bộ từng Bộ, ngành, địa phương cũng có mâu thuẫn giữa mục tiêu phát triển kinh tế- xã hội và mục tiêu bảo vệ môi trường Bên cạnh đó, năng lực tổ chức và quản lý môi trường lưu vực sông còn nhiều bất cập với những đòi hỏi phải nhanh chóng đưa công tác quản lý môi trường, quản lý tài nguyên nước vào nề nếp

Quản lý tổng hợp tài nguyên nước của một lưu vực sông là một cách tiếp cận mới nhằm giúp giải quyết các vấn đề lớn về tài nguyên và môi trường nước đang gặp phải tại nhiều quốc gia, đảm bảo sử dụng có hiệu quả và bền vững nguồn tài nguyên

vô giá này Quản lý lưu vực sông phải được thống nhất trên toàn bộ địa giới hành chính, công nhận mối liên kết giữa thượng nguồn và hạ nguồn, và được dựa trên tính hợp lý và công bằng giữa các tổ chức và cá nhân trong lưu vực sông Do đó, kể từ khi Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia được ban hành (2003), phương pháp tiếp cận quản lý môi trường theo các lưu vực sông, không tính đến địa giới hành chính, (hay còn gọi là phương pháp “quản lý lưu vực sông”) được coi là một trong những chính sách và chiến lược cần được ưu tiên thực hiện

Hiện nay, việc quản lý lưu vực sông ở Việt Nam được thực hiện theo 2 hướng khác nhau:

Một là “Bảo vệ môi trường lưu vực sông”: được hiểu là quản lý môi trường thông qua phương pháp quản lý lưu vực sông hay nói cách khác là quản lý chất lượng nước trên lưu vực sông theo các quy định của Luật BVMT 2005 và Chiến lược BVMT quốc gia 2003 Cơ quan chịu trách nhiệm chính là Tổng cục Môi trường (VEA) thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường

Dựa trên các quy định của Luật BVMT 2005 và Chiến lược BVMT quốc gia

2003, ba Đề án tổng thể về quản lý môi trường lưu vực sông trên ba lưu vực sông

Trang 23

chính5 đã được phê duyệt, các Ủy ban BVMT lưu vực sông này cũng đã được thành lập

Hai là “Quản lý tài nguyên nước lưu vực sông”: được hiểu là quản lý tài nguyên thông qua phương pháp quản lý lưu vực sông hay nói cách khác là quản lý cả khối lượng và chất lượng nước sông trên lưu vực sông theo các quy định của Luật Tài nguyên nước Cơ quan chịu trách nhiệm chính là Cục Quản lý tài nguyên nước (DWRM) thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường

Trước khi Bộ Tài nguyên và Môi trường được thành lập (năm 2003), phương pháp tiếp cận lưu vực sông đã được Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, cơ quan chịu trách nhiệm về quản lý tài nguyên nước lập kế hoạch và triển khai thực hiện nhưng hiệu quả áp dụng vào thực tiễn là rất hạn chế Năm 2003, Cục quản lý tài nguyên nước (DWRM) trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường đã được thành lập trong quá trình thành lập Bộ Tài nguyên và Môi trường, với các thẩm quyền về quản

lý tài nguyên nước

Năm 2006, Chiến lược quốc gia về Tài nguyên nước tới năm 2020 trên cơ sở Luật tài nguyên nước đã được ban hành Tiếp đó, công tác quản lý tài nguyên nước lưu vực sông cũng đã được thể chế hóa thông qua Nghị định số 120/2008/NĐ-CP của

ngày 01/12/2008 của Chính phủ về Quản lý lưu vực sông Tuy nhiên, cho tới nay, các

hoạt động thực tế của công tác “Quản lý lưu vực sông” vẫn chưa được khởi động Việc thành lập Uỷ ban Lưu vực sông với chức năng quản lý tài nguyên nước lưu vực sông dự kiến được thực hiện vào cuối năm 2011

3.2 Những mô hình quản lý lưu vực sông hiện nay

3.2.1 Những mô hình quản lý lưu vực sông hiện nay

Hiện nay, tại Việt Nam vẫn đang tồn tại một số mô hình quản lý lưu vực sông như sau:

3.2.1.1 Ban quản lý quy hoạch lưu vực sông, Bộ Nông nghiệp - Phát triển nông thôn

Thực hiện nội dung quản lý quy hoạch lưu vực sông theo Điều 64, Luật Tài nguyên nước (1998) , Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã ra Quyết định thành lập Ban quản lý quy hoạch của 4 lưu vực sông gồm: Ban Quản lý Quy hoạch LVS Hồng- Thái Bình (Số 39/2001/QĐ-BNN-TCCB, ngày 09 tháng 04 năm 2001), Ban Quản lý Quy hoạch LVS Đồng Nai (số 38/2001/QĐ-BNN-TCCB, ngày

09 tháng 04 năm 2001), Ban Quản lý Quy hoạch LVS Cửu Long (số BNN-TCCB, ngày 9 tháng 04 năm 2001) và Ban Quản lý Quy hoạch LVS Vu Gia - Thu Bồn (số 20/2005/QĐ-BNN, ngày 13 tháng 4 năm 2005)

37/2001/QĐ-Theo hình thức này, Ban Quản lý Quy hoạch của 4 lưu vực sông có thành phần giống nhau, chủ yếu là lãnh đạo Bộ và các Cục, Vụ có liên quan ở cấp trung ương và lãnh đạo các Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ở cấp địa phương Tuy nhiên,

5 Bao gồm LVS Cầu, lưu vực hệ thống sông Đồng Nai và LVS Nhuệ- Đáy

Trang 24

15

hình thức quản lý này không có lãnh đạo tỉnh, thành phố, các đại diện cộng đồng tham gia như Mặt trận Tổ quốc, Hội Cựu chiến binh, Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Đoàn Thanh niên… Riêng lưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn có đưa thêm các Phó chủ tịch tỉnh, thành phố và đại diện của nhiều Sở có liên quan vào Ban Quản lý

Tuy nhiên, địa vị pháp lý của các Ban quản lý này không cao, chỉ đóng vai trò

là đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Các Ban quản lý chỉ có chức năng tư vấn cho Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và chỉ có quyền

“yêu cầu các Bộ, ngành và Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong lưu vực sông cung cấp các thông tin cần thiết về quản lý, khai thác, sử dụng và bảo vệ nguồn nước liên quan đến các hoạt động của Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong lưu vực sông” mà không thể can thiệp vào các hoạt động gây ảnh hưởng tới lưu vực sông của các tỉnh, thành phố thuộc lưu vực 3.2.1.2 Hội đồng quản lý lưu vực sông

Theo hình thức Hội đồng quản lý lưu vực sông, hiện Việt Nam có 2 hội đồng lưu vực sông: Hội đồng LVS Srepok theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp

và Phát triển nông thôn (số 41/2006/QĐ-BNN), Hội đồng QLLVS Cả- Lam thành lập theo quyết định của UBND tỉnh Nghệ An

Mô hình Hội đồng quản lý lưu vực sông mang tính địa phương khi Chủ tịch Hội đồng là Chủ tịch UBND một tỉnh

Thành phần của Hội đồng quản lý lưu vực sông có thêm sự tham gia của các

cơ quan địa phương và các tổ chức, cá nhân Đại diện các cơ quan trung ương chỉ tham gia với tư cách các ủy viên không thường xuyên

Các Hội đồng này có nhiệm vụ tư vấn về các vấn đề có liên quan đến nguồn nước tại lưu vực sông

3.2.1.3 Ủy ban bảo vệ môi trường lưu vực sông, Bộ Tài nguyên - Môi trường Nhằm thực hiện Luật Bảo vệ môi trường 2005 và Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 (ban hành kèm theo Quyết định số 256/2003/QĐ-TTg ngày 02 tháng 12 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ), Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt các Đề án tổng thể bảo vệ môi trường lưu vực sông: sông Cầu6, sông Đồng Nai7 và sông Nhuệ- Đáy8 Sau đó, các Ủy ban Bảo

vệ môi trường của 3 lưu vực sông này cũng lần lượt được thành lập nhằm: “Tổ chức chỉ đạo, điều phối liên ngành, liên vùng để thống nhất thực hiện các nội dung của Đề

án tổng thể bảo vệ và phát triển bền vững môi trường sinh thái cảnh quan lưu vực sông” Ủy ban Bảo vệ môi trường lưu vực sông Nhuệ- Đáy có chức năng như một đơn vị tư vấn; trong khi Ủy ban Bảo vệ môi trường lưu vực sông Cầu và sông Đồng Nai có nhiều quyền hạn hơn như: Điều phối và giải quyết các vấn đề mang tính liên ngành, liên vùng trong hoạt động bảo vệ và phát triển bền vững môi trường sinh thái, cảnh quan lưu vực sông; Thông qua và chỉ đạo việc thực hiện chương trình, dự án, kế

6 Quyết định số 174/2006/QĐ-TTg ngày 28 tháng 7 tháng 2006

7 Quyết định số 187/2007/QĐ-TTg ngày 03 tháng 12 năm 2007

8 Quyết định số 57/2008/QĐ-TTg ngày 29 tháng 4 năm 2008

Trang 25

hoạch hành động năm năm và hàng năm theo nguyên tắc phối hợp giữa các tỉnh thuộc lưu vực; Chỉ đạo xây dựng cơ sở dữ liệu, cung cấp thông tin về môi trường trong việc triển khai Đề án tổng thể; Huy động các nguồn lực trong nước và quốc tế để hỗ trợ

việc thực hiện các nhiệm vụ thuộc Đề án tổng thể; Định kỳ kiểm tra, đánh giá việc

thực hiện các chương trình, dự án, kế hoạch đã được phê duyệt, v.v

Các Ủy ban Bảo vệ môi trường lưu vực sông hoạt động theo cơ chế: Chủ tịch

Ủy ban là Chủ tịch Ủy ban nhân dân của một trong số các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trên lưu vực hệ thống sông, đảm nhiệm luân phiên theo thứ tự bảng chữ cái với 3 năm cho nhiệm kỳ đầu và 2 năm cho các nhiệm kỳ tiếp theo; Phó Chủ tịch

là Thứ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường; các ủy viên là đại diện lãnh đạo Ủy ban nhân dân các tỉnh thuộc lưu vực sông, đại diện lãnh đạo một số Bộ

3.2.1.4 Ủy ban lưu vực sông- mô hình quản lý tài nguyên nước theo lưu vực sông

Ngày 01 tháng 12 năm 2008, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 120/2008/NĐ-CP về quản lý lưu vực sông Đây có thể coi là 1 bước tiến lớn trong việc quản lý các lưu vực sông tại Việt Nam khi đã đề cập tới việc: “Kết hợp chặt chẽ giữa khai thác, sử dụng, phát triển tài nguyên nước với việc bảo vệ môi trường, khai thác bền vững các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác trong lưu vực sông” Trong Nghị định này cũng đề cập tới việc thành lập các Ủy ban lưu vực sông, trong đó chia thành Ủy ban lưu vực sông lớn và Ủy ban lưu vực sông liên tỉnh hoặc Tiểu ban lưu vực sông liên tỉnh Về cơ cấu tổ chức, thành phần của Ủy ban lưu vực sông lớn cũng tương tự như thành phần của Ban quản lý quy hoạch lưu vực sông, còn thành phần của Ủy ban lưu vực sông liên tỉnh hoặc Tiểu ban lưu vực sông liên tỉnh cũng tương tự như thành phần của Ủy ban Bảo vệ môi trường lưu vực sông

4 Các chính sách đầu tư về bảo vệ môi trường các dòng sông

Trong hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam hiện nay có khá nhiều văn bản quy định về đầu tư BVMT lưu vực sông với các nội dung về: nguồn vốn đầu tư; các chính sách ưu đãi, hỗ trợ hoạt động BVMT lưu vực sông; các chính sách về xã hội hóa trong công tác BVMT

4.1 Luật Ngân sách và các quy định liên quan tới đầu tư từ ngân sách BVMT lưu vực sông

Khoản d, Điều 4 của Luật Ngân sách quy định: “Nhiệm vụ chi thuộc ngân sách cấp nào do ngân sách cấp đó bảo đảm; việc ban hành và thực hiện chính sách, chế độ mới làm tăng chi ngân sách phải có giải pháp bảo đảm nguồn tài chính phù hợp với khả năng cân đối của ngân sách từng cấp” Khoản 2, Phần I của Thông tư số

14/2009/TT-BTC ngày 22 tháng 01 năm 2009 của Bộ Tài chính về việc Hướng dẫn

lập, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện các nhiệm

vụ, dự án thuộc Đề án bảo vệ môi trường lưu vực sông theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ cũng quy định: “Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ, dự án do các Bộ,

cơ quan trung ương chủ trì thực hiện do ngân sách trung ương bảo đảm; kinh phí thực

Trang 26

17

hiện các nhiệm vụ, dự án do các địa phương chủ trì thực hiện do ngân sách địa phương bảo đảm” Do đó, việc đầu tư làm sạch các dòng sông hiện nay chủ yếu do các địa phương thuộc các lưu vực sông đầu tư từ nguồn ngân sách địa phương và một

số ít các dự án cấp ngành được cân đối từ ngân sách trung ương Việc phối hợp đầu tư giữa địa phương với các Bộ, ngành chưa thể thực hiện được do chưa có cơ chế phối hợp

Trong phần 5, Mục III Nghị quyết số 41-NQ/TW của Bộ Chính trị ngày 15/11/2004 có quy định: “Riêng ngân sách nhà nước cần có mục chi riêng cho hoạt động sự nghiệp môi trường và tăng chi để bảo đảm đến năm 2006 đạt mức chi không dưới 1% tổng chi ngân sách nhà nước và tăng dần tỷ lệ này theo tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế” Khoản 2, Điều 1 của Thông tư liên tịch số 45/2010/TTLT-BTC-

BTNMT ngày 30/3/2010 của liên Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường về

việc Hướng dẫn việc quản lý kinh phí sự nghiệp môi trường cũng đã quy định: “Bộ

Tài chính chủ trì phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài nguyên và Môi trường,

Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trình cấp có thẩm quyền

bố trí kinh phí sự nghiệp môi trường không thấp hơn 1% tổng chi cân đối của ngân sách nhà nước trong dự toán ngân sách hàng năm”

4.2 Các nguồn vốn đầu tư

Các nguồn vốn có thể huy động cho công tác BVMT lưu vực sông bao gồm9: a) Ngân sách nhà nước, bao gồm: Chi đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng bảo vệ môi trường công cộng và Chi thường xuyên cho sự nghiệp môi trường;

b) Vốn của tổ chức, cá nhân để phòng ngừa, hạn chế tác động xấu đối với môi trường từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của mình;

c) Vốn của tổ chức, cá nhân cho các hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, công nghiệp và dịch vụ về môi trường;

d) Tiền bồi thường thiệt hại về môi trường, thuế môi trường, phí bảo vệ môi trường, tiền phạt về môi trường và các nguồn thu khác theo quy định của pháp luật;

đ) Đóng góp, tài trợ của tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước;

e) Vốn vay ưu đãi và tài trợ từ quỹ bảo vệ môi trường;

g) Vốn vay từ ngân hàng, tổ chức tín dụng và các tổ chức tài chính khác theo quy định của pháp luật

4.3 Các chính sách ưu đãi, hỗ trợ hoạt động BVMT lưu vực sông

Các chính sách, ưu đãi, hỗ trợ tập trung vào một số mảng sau10:

4.3.1 Ưu đãi, hỗ trợ về cơ sở hạ tầng và đất đai

9 Trích từ Điều 110 và 111 của Luật BVMT (2005)

10 Trích Nghị định số 04/2009/NĐ-CP ngày 14/01/2009 về ưu đãi, hỗ trợ hoạt động BVMT

Trang 27

- Hỗ trợ về đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng;

- Hỗ trợ về bồi thường và giải phóng mặt bằng;

- Ưu đãi về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;

- Ưu đãi tài chính về đất đối với cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng phải di dời;

4.3.2 Ưu đãi, hỗ trợ về vốn, thuế, phí

- Ưu đãi về huy động vốn đầu tư;

- Ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp;

- Ưu đãi về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;

- Ưu đãi thuế giá trị gia tăng;

- Ưu đãi về phí;

- Khấu hao tài sản cố định;

4.3.3 Trợ giá và hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm

- Hỗ trợ chi phí đầu vào;

- Hỗ trợ tiêu thụ và hỗ trợ về giá đối với sản phẩm;

4.3.4 Các ưu đãi, hỗ trợ khác

- Giải thưởng về bảo vệ môi trường;

- Hỗ trợ quảng bá sản phẩm, phân loại rác tại nguồn;

4.4 Các chính sách khuyến khích xã hội hóa,thu hút các nguồn vốn đầu tư cho lĩnh vực bảo vệ môi trường

Các chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực môi trường tập trung vào một số mảng sau11:

- Ưu đãi về cho thuê, xây dựng cơ sở vật chất;

- Ưu đãi về giao đất, cho thuê đất;

- Ưu đãi về lệ phí trước bạ, thuế giá trị gia tăng, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;

- Ưu đãi về áp dụng thuế thu nhập doanh nghiệp;

- Ưu đãi về tín dụng;

- Ưu đãi về huy động vốn;

- Ưu đãi về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế;

11 Trích Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/05/2008 về ưu đãi, hỗ trợ hoạt động BVMT

Trang 28

19

- Ưu đãi về khen thưởng;

- Ưu đãi về xử lý tài sản khi chuyển đổi hình thức hoạt động;

5 Các Đề án tổng thể Bảo vệ môi trường lưu vực sông và những thành tựu đạt được

5.1 Giới thiệu tổng quan về các Đề án tổng thể Bảo vệ môi trường lưu vực sông

5.1.1 Các định hướng chung và các mục tiêu cụ thể

Nhận thức được tầm quan trọng của việc quản lý môi trường theo lưu vực sông cũng như thực hiện Chiến lược BVMT quốc gia, trong giai đoạn 2006- 2008, Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt Đề án tổng thể BVMT của 3 lưu vực sông chính:

- Đề án Tổng thể bảo vệ và phát triển bền vững môi trường sinh thái, cảnh quan lưu vực sông Cầu theo Quyết định số 174/2006/QĐ-TTg ngày 28 tháng 7 tháng

Các Đề án đã đưa ra một số định hướng chung tới năm 2020:

ảng 2: Định hướng chung đến năm 2020 của các Đề án tổng thể

- Triển khai Chiến lược bảo

vệ môi trường Quốc gia đến

năm 2010 và định hướng đến

năm 2020;

- Triển khai Chiến lược bảo

vệ môi trường Quốc gia đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020;

- Hạn chế, giảm thiểu ô nhiễm và suy thoái môi trường; từng bước xử lý ô nhiễm, cải thiện, nâng cao chất lượng môi trường và chất lượng nước các dòng sông, tạo hệ thống dòng chảy

ổn định, bảo vệ các công trình thuỷ lợi an toàn, bền vững;

- Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện có hiệu quả

hệ thống cơ chế, chính sách, các giải pháp khoa học công nghệ tiên tiến và khả thi

Đề án BVMT lưu vực sông Cầu mới xác định các mục tiêu cụ thể cho giai đoạn tới năm 2007 và giai đoạn tới năm 2012, 2 Đề án còn lại đều đã xác định các mục tiêu cụ thể cho các giai đoạn: tới 2010, 2011- 2015 và 2016- 2020

Trang 29

5.1.2 Các Ủy ban BVMT lưu vực sông

5.1.2.1 Tổng quan

Để thực hiện có hiệu quả các Đề án tổng thể BVMT lưu vực sông, các Ủy ban BVMT lưu vực sông đã lần lượt được thành lập và đi vào hoạt động, cụ thể như sau:

ảng 3: Thành lập và hoạt động của các UB BVMT LVS

LVS Cầu : Thành lập vào tháng 11 năm 200712

Đã tổ chức được 7 phiên họp thường kỳ, phiên họp gần nhất là vào tháng 6/2011

LVS Đồng Nai : Thành lập vào tháng 12 năm 200813

Tổ chức họp lần đầu vào tháng 6/2009; lần 2 vào tháng 01/2010; lần 3 vào tháng 12/2010

LVS Nhuệ- Đáy : Thành lập vào tháng 8 năm 200914

Tổ chức họp lần đầu vào tháng 11/2009; lần 2 vào tháng 12/2010

5.1.2.2 Nhiệm vụ và quyền hạn

Các Ủy ban BVMT lưu vực sông có một số nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể sau15:

1 Tổ chức và hướng dẫn việc thực hiện Đề án tổng thể

2 Điều phối và giải quyết các vấn đề mang tính liên ngành, liên vùng trong hoạt động bảo vệ và phát triển bền vững môi trường sinh thái, cảnh quan lưu vực sông

3 Thông qua và chỉ đạo việc thực hiện chương trình, dự án, kế hoạch hành động 5 năm và hàng năm theo nguyên tắc phối hợp giữa các tỉnh thuộc lưu vực

4 Kiến nghị các Bộ, ngành liên quan để chỉ đạo, hướng dẫn việc triển khai các

chương trình, dự án nhằm thực hiện Đề án tổng thể và các chương trình, dự án khác

về bảo vệ môi trường tại lưu vực sông

5 Kiến nghị xây dựng, sửa đổi, bổ sung các cơ chế, chính sách, văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ môi trường nhằm thực hiện có hiệu quả Đề án tổng thể

6 Chỉ đạo xây dựng cơ sở dữ liệu, cung cấp thông tin về môi trường trong việc triển khai Đề án tổng thể

7 Huy động các nguồn lực trong nước và quốc tế để hỗ trợ việc thực hiện các

nhiệm vụ thuộc Đề án tổng thể

8 Định kỳ kiểm tra, đánh giá việc thực hiện các chương trình, dự án, kế hoạch

đã được phê duyệt

9 Kiến nghị Thủ tướng Chính phủ giải quyết các tranh chấp, vướng mắc giữa các địa phương trong việc khai thác, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường lưu vực vượt quá thẩm quyền

12

Theo Quyết định số 171/2007/QĐ-TTg ngày 141/2007, sau đây gọi tắt là UB sông Cầu

13 Theo Quyết định số 157/2008/QĐ-TTg ngày 01/12/2008, sau đây gọi tắt là UB sông Đồng Nai

14 Theo Quyết định số 1404/2004/QĐ-TTg ngày 31/8/2009, sau đây gọi tắt là UB sông Nhuệ- Đáy

15 Trích Quyết định số 171/2007/QĐ-TTg ngày 141/2007 về việc thành lập UB BVMT LVS Cầu

Trang 30

21

10 Kiến nghị sửa đổi, bổ sung các nội dung của Đề án tổng thể

5.1.2.3 Nhu cầu đầu tư và các dự án ưu tiên

5.1.2.3.1 Lưu vực sông Cầu

Theo Tổng cục môi trường (Bộ Tài nguyên Môi trường), 6 tỉnh thuộc lưu vực sông Cầu và các Bộ, ngành liên quan đã đăng ký 38 dự án với tổng mức vốn đầu tư hơn 1.089 tỷ đồng nhằm hạn chế, giảm thiểu suy thoái môi trường lưu vực sông Cầu thuộc Đề án tổng thể BVMT sông Cầu giai đoạn 2008- 2012

Sau đó, Uỷ ban BVMT lưu vực sông Cầu đã ra Quyết định số 06/QĐ-UBSC ngày 20/7/200916 ban hành danh mục dự án, nhiệm vụ triển khai Đề án Tổng thể sông Cầu giai đoạn 2010 – 2012 gồm 18 dự án ưu tiên Tổng số ngân sách 293 tỷ đồng được ước tính để thực hiện các dự án ưu tiên này 18 dự án này được chia thành 5 nhóm:

I Phòng ngừa, xử lý ô nhiễm và khắc phục suy thoái ô nhiễm

1 Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm hành chính gây ra bởi các cơ sở công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, trung tâm y tế, các khu dân cư, các làng nghề gây ô nhiễm môi trường;

2 Xây dựng danh sách các ngành cần cấm hoặc giới hạn đầu tư trên lưu vực sông Cầu;

3 Xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung, các khu đô thị, khu dân cư và các làng nghề trên lưu vực sông Cầu;

4 Xây dựng hệ thống xử lý chất thải sinh hoạt trên lưu vực sông Cầu; và

5 Chương trình hỗ trợ và khuyến khích các doanh nghiệp áp dụng ISO 14000

và sản xuất sạch hơn

II Đảm bảo dòng chảy và cải thiện môi trường

6 Xây dựng quy chế và tổ chức vận hành các hệ thống điều tiết nước trên lưu vực sông Cầu nhằm tạo ra sự hài hoà giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường;

7 Nạo vét, di dời chướng ngại vật trên sông Cầu nhằm bảo đảm an toàn giao thông và bảo vệ môi trường trên lưu vực sông Cầu;

8 Cải thiện và phục hồi môi trường, cải thiện lưu lượng nước tại các điểm ô nhiễm trên lưu vực sông Cầu; và

9 Nâng cao tỷ lệ che phủ rừng, cải thiện và đối phó ô nhiễm môi trường tại các khu vực khai thác và chế biến khoáng sản tại tỉnh Thái Nguyên và Bắc Kạn

III Tăng cường khung chính sách và năng lực quản lý

10 Quyết định của Thủ Tướng Chính Phủ về các chương trình mục tiêu hỗ trợ các dự án thuộc đề án tổng thể bảo vệ lưu vực sông Cầu được Thủ Tướng Chính Phủ phê duyệt;

16 Theo Báo cáo tại Phiên họp Ủy ban BVMT sông Cầu lần thứ 5 tổng kết về các kết quả đạt được trong nhiệm

kỳ thứ nhất (3 năm) của Ủy ban

Trang 31

11 Đánh giá khả năng chịu tải đối với nước thải và xây dựng ngưỡng tiếp nhận nước thải trên lưu vực sông Cầu;

12 Xây dựng quy hoạch bảo vệ môi trường cho lưu vực sông Cầu đến năm

IV Điều tra cơ bản, quan trắc và thông tin môi trường

15 Kiểm kê các nguồn ô nhiễm, đánh giá hiện trạng môi trường và tác động môi trường trên lưu vực sông Cầu;

16 Xây dựng cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin và dữ liệu về tài nguyên thiên nhiên và môi trường trên lưu vực sông Cầu; và

17 Xây dựng các trạm quan trắc chất lượng và lưu lượng nước trên lưu vực sông Cầu theo Quyết định 16/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ (Đề án về hệ thống quan trắc quốc gia)

V Đào tạo và nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường

18 Phổ biến và nâng cao ý thức bảo vệ môi trường trên lưu vực sông Cầu 5.1.2.3.2 Lưu vực sông Đồng Nai

Đề án bảo vệ môi trường lưu vực hệ thống sông Đồng Nai đã xác định 16 dự

án thành phần trọng tâm có tính liên ngành, liên vùng cụ thể sau đây:

I Củng cố khung chính sách và cơ chế pháp lý

1 Thành lập Ủy ban Bảo vệ môi trường lưu vực sông Đồng Nai để chỉ đạo, điều phối liên ngành, liên vùng nhằm thực hiện thống nhất các nội dung của Đề án sông Đồng Nai;

2 Xây dựng Quy chế bảo vệ nguồn nước lưu vực sông Sài Gòn - Đồng Nai;

3 Xây dựng quy hoạch môi trường lưu vực hệ thống sông Đồng Nai;

4 Đánh giá tác động môi trường chiến lược đối với các quy hoạch tổng thể thuộc lưu vực hệ thống sông Đồng Nai;

II Xây dựng hệ thống quan trắc và thống kê môi trường

5 Xây dựng mạng lưới quan trắc chất lượng nước chung cho các tỉnh, thành phố trên lưu vực hệ thống sông Đồng Nai;

6 Xây dựng cơ sở dữ liệu về chất lượng môi trường lưu vực hệ thống sông Đồng Nai;

7 Thống kê và phân loại các nguồn thải trên lưu vực hệ thống sông Đồng Nai;

III Kiểm soát mức độ gia tăng ô nhiễm và bảo vệ môi trường

8 Phòng ngừa, ngăn chặn, xử lý và kiểm soát ô nhiễm bảo vệ môi trường nước sông Đồng Nai;

Trang 32

23

9 Bảo vệ môi trường nước sông Sài Gòn phục vụ an toàn cho mục đích cấp nước sinh hoạt và bảo vệ cảnh quan đô thị;

10 Xây dựng các biện pháp bảo vệ chất lượng nước đoạn sông Đồng Nai phục vụ

an toàn cho mục đích cấp nước sinh hoạt;

11 Xây dựng và triển khai vận hành các trạm xử lý nước thải tập trung tại các đô thị, khu dân cư trên lưu vực hệ thống sông Đồng Nai;

IV Bảo vệ rừng, bảo tồn đa dạng sinh học và chống xói lở

12 Bảo vệ và phát triển rừng, tăng độ che phủ rừng trên lưu vực hệ thống sông Đồng Nai;

13 Nghiên cứu và đề xuất các biện pháp khả thi nhằm bảo tồn rừng ngập mặn và đa dạng sinh học tại vùng hạ lưu hệ thống sông Đồng Nai;

14 Khắc phục tình trạng khai thác cát và chống xói lở bờ sông thuộc hệ thống sông Đồng Nai;

V Tăng cường năng lực quản lý Nhà nước

15 Tăng cường, nâng cao năng lực, hiệu lực và hiệu quả quản lý nhà nước về môi trường đối với lưu vực hệ thống sông Đồng Nai

VI Nâng cao nhận thức của cộng đồng

16 Nâng cao nhận thức, ý thức và trách nhiệm của cộng đồng trong việc bảo vệ môi trường lưu vực hệ thống sông Đồng Nai;

Tổng kinh phí để triển khai, thực hiện 16 dự án trên ước tính vào khoảng 1.938

tỷ đồng, được huy động từ các nguồn: ngân sách địa phương, ngân sách trung ương, vốn đầu tư của doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn lưu vực và

sự hỗ trợ, tài trợ của các tổ chức, cá nhân khác ở trong nước và ngoài nước

Ngày 25/6/2011, Tổng cục Môi trường đã tổ chức Hội thảo lấy ý kiến về Quy hoạch BVMT lưu vực hệ thống sông Đồng Nai gồm 24 dự án với tổng kinh phí 700

tỷ đồng

5.1.2.3.3 Lưu vực sông Nhuệ- Đáy

Đề án bảo vệ môi trường lưu vực sông Nhuệ- Đáy đã xác định 12 dự án ưu tiên bảo vệ môi trường có tính liên ngành, liên vùng, cụ thể như sau:

Nhóm 1: Giảm thiểu và khống chế mức độ gia tăng ô nhiễm môi trường lưu

vực sông Nhuệ - sông Đáy:

1 Điều tra, kiểm kê các nguồn thải, hiện trạng môi trường và những tác động đến môi trường trên toàn lưu vực sông Nhu - Đáy;

2 Xử lý triệt để, dứt điểm các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng trên lưu vực sông Nhuệ- Đáy theo Quyết định số 64/2003/QĐ-TTg ngày 22 tháng 4 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ;

3 Lập quy hoạch quản lý sử dụng tài nguyên nước và bảo vệ môi trường lưu vực sông Nhuệ- Đáy đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020

Trang 33

Nhóm 2: Gìn giữ, bảo vệ môi trường tự nhiên, bảo tồn đa dạng sinh học trên

lưu vực sông Nhuệ- Đáy:

4 Dự án đầu tư thực hiện một số phương án cải tạo, nạo vét, khai thông, bổ cập nước, cải thiện chất lượng nước trên hệ thống các sông, kênh, mương thuộc lưu vực sông Nhuệ- Đáy;

5 Dự án đầu tư thực hiện các phương án tái tạo môi trường tự nhiên, sinh thái trên lưu vực sông Nhuệ- Đáy

Nhóm 3: Khắc phục, cải tạo những khu vực, đoạn sông bị ô nhiễm nặng:

6 Dự án đầu tư các công trình xử lý nước thải của các đô thị và khu công nghiệp tại các tỉnh, thành phố trên lưu vực sông theo quy hoạch được duyệt;

7 Dự án đầu tư các công trình xử lý chất thải rắn tại các tỉnh, thành phố trên lưu vực theo quy hoạch được phê duyệt

Nhóm 4: Nâng cao năng lực tổ chức, quản lý bảo vệ môi trường trên lưu vực

sông Nhuệ- Đáy:

8 Đề án thực hiện điều phối liên ngành, liên tỉnh trong việc vận hành khai thác hệ thống các công trình lên lưu vực nhằm giảm thiểu và kiểm soát ô nhiễm môi trường nước sông Nhuệ- Đáy;

9 Dự án nâng cao nâng lực quản lý môi trường, thanh tra, kiểm tra, giám sát và phát triển các hoạt động bảo vệ môi trường cho cộng đồng trên toàn lưu vực sông Nhuệ- Đáy;

10 Xây dựng quy hoạch mạng lưới quan trắc tài nguyên- môi trường, đầu tư nâng cao năng lực hệ thống quan trắc và phân tích môi trường trên lưu vực sông Nhuệ- Đáy;

11 Dự án đầu tư xây dựng trung tâm dữ liệu tài nguyên - môi trường lưu vực sông Nhuệ- Đáy

Nhóm 5: Xây dựng hệ thống cấp nước sạch tại một số khu vực đô thị và nông

thôn trên lưu vực:

12 Dự án đầu tư xây dựng các công trình cấp nước sạch

Tổng kinh phí để triển khai, thực hiện 12 dự án thành phần ưu tiên bảo vệ môi trường lưu vực trên đây thuộc Đề án sông Nhuệ- Đáy ước tính vào khoảng 3.335 tỷ đồng (Ba nghìn, ba trăm ba mươi lăm tỷ đồng), được huy động từ các nguồn: ngân sách trung ương, ngân sách địa phương, Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam, vốn đầu

tư của các doanh nghiệp hoạt động sản xuất, kinh doanh và dịch vụ trên lưu vực, vốn viện trợ không hoàn lại, vốn cho vay tín dụng ưu đãi và sự hỗ trợ, tài trợ của các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước

5.1.2.4 Tình hình triển khai các Đề án BVMT lưu vực sông

5.1.2.4.1 Hoạt động của các Ủy ban BVMT lưu vực sông

5.1.2.4.1.1 Ủy ban sông Cầu

Trang 34

25

Tính đến tháng 9/2011, Ủy ban sông Cầu đã tổ chức bảy (7) cuộc họp định kỳ Tại phiên họp lần thứ 4 được tổ chức tại Bắc Ninh vào tháng 5/2009, Uỷ ban đã thảo luận và thống nhất ban hành danh mục 18 dự án và nhiệm vụ ưu tiên để thực hiện Đề

án tổng thể Ngày 24/12/2010, tại TP.Thái Nguyên, đã diễn ra lễ Phiên họp lần thứ sáu Ủy ban Bảo vệ môi trường lưu vực sông Cầu nhằm tổng kết hoạt động Ủy ban sông Cầu nhiệm kỳ lần thứ nhất (2008 – 2010) và chuyển giao nhiệm vụ Chủ tịch Ủy ban sông Cầu nhiệm kỳ 2011 – 2012 Báo cáo tại phiên họp này đã tổng kết một số kết quả đạt được trong nhiệm kỳ đầu tiên như sau:

Sau 3 năm triển khai Đề án, Ủy ban sông Cầu đã ban hành Quyết định số 01/QĐ-UBSC, ngày 10/9/2008 của Chủ tịch Ủy ban sông Cầu về việc Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban sông Cầu; thành lập Văn phòng Ủy ban sông Cầu đặt tại Bộ TN&MT và ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Văn phòng Ủy ban BVMT LVS Cầu theo Quyết định số 1770/QĐ-BTNMT ngay 5/9/2008 của Bộ trưởng Bộ TN&MT Chủ tịch Ủy ban sông Cầu ban hành Quyết định số 06/QĐ-UBSC ngày 20/7/2009 về Danh mục dự án, nhiệm vụ triển khai Đề án tổng thể bảo vệ và phát triển bền vững sinh thái, cảnh quan LVS Cầu

Bên cạnh đó, phối hợp với Bộ Tài chính ban hành Thông tư số BTC ngày 22/01/2009 về Hướng dẫn lập, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện các nhiệm vụ, dự án thuộc Đề án BVMT LVS theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ

14/2009/TT-Trong nhiệm kỳ lần thứ nhất, Ủy ban sông Cầu đã tổ chức thành công 5 Hội nghị nhằm đánh giá kết quả đạt được, các khó khăn, vướng mắc và đề xuất các kế hoạch, lộ trình cụ thể nhằm triển khai thành công Đề án sông Cầu Đặc biệt là việc tổ chức thành công Hội nghị "Doanh nghiệp, doanh nhân với sông Cầu Việt Nam" Tại Hội nghị này, Ủy ban sông Cầu đã biểu dương 23 doanh nghiệp trên địa bàn LVS Cầu đã có thành tích trong công tác BVMT LVS Cầu Ngoài ra, Ủy ban sông Cầu đã

tổ chức các đoàn đi kiểm tra, đôn đốc các tỉnh thuộc LVS Cầu về việc triển khai Đề

án BVMT LVS Cầu; hướng dẫn xây dựng, phê duyệt và thực hiện các dự án ưu tiên trên lưu vực trong năm 2010 Trong năm 2009, Uỷ ban đã chỉ đạo Văn phòng Uỷ ban điều phối với các tỉnh về việc lập và đệ trình lên Bộ TNMT ban hành quy chế điều phối trong công tác bảo vệ môi trường trên lưu vực sông, xây dựng kế hoạch phát triển môi trường, đánh giá khả năng chịu tải của sông Cầu Ủy ban cũng đã cho xuất bản cuốn tài liệu về "Nâng cao nhận thức BVMT LVS"; làm các tập phim về LVS Cầu

Qua kỳ đầu hoạt động của Ủy ban, tình hình ô nhiễm môi trường nước trong LVS đã có dấu hiệu được cải thiện, ý thức các doanh nghiệp từng bước được nâng cao Việc đầu tư cho hạ tầng kỹ thuật môi trường không ngừng được tăng cường, hệ thống quan trắc và giám sát môi trường được đầu tư và từng bước hoàn thiện Công tác thanh tra, kiểm tra, quan trắc môi trường ngày càng đạt hiệu quả hơn, tạo sự

Ngày đăng: 25/04/2018, 10:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w