1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài tập lớn chương 3 ĐTM dựa trên đồ án nhà máy chế biến thủy sản Hoàng Long tỉnh Đồng Tháp

35 306 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 684 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dựa vào báo cáo ĐTM của nhà máy chế biến thủy sản Hoàng Long tỉnh Đồng Tháp để làm bài tập chương 3 này. Trong báo cáo này bao gồm 3 chương. Chương 1,2 được giới hạn trong 10 trang. Còn chương 3 đi vào kết quả các nguồn gây tác động với tính toán tải lượng của các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường nước. Sau mỗi tính toán đều được so sánh với mỗi tiêu chuẩn, quy chuẩn để xác định rõ mức độ ảnh hưởng cụ thể. Báo cáo gốc mọi người có thể tìm trong 123doc luôn

Trang 1

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNGTRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

KHOA MÔI TRƯỜNG

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

DỰ ÁN “NHÀ MÁY CHẾ BIẾN THỦY SẢN HOÀNG LONG”

XÃ PHÚ CƯỜNG, HUYỆN TAM NÔNG, TỈNH ĐỒNG THÁP

Nhóm sinh viên thực hiện : Nguyễn Văn Linh

Ninh Thị Thanh Hà Nguyễn Hoàng Hiệp Đặng Thị Hồng Hạnh Nhóm

Lớp

Khoa

: 3 : ĐH5QM7 : Môi trường Giảng viên hướng dẫn : ThS.Vũ Văn Doanh

HÀ NỘI – 2018

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Xin gửi lời cảm ơn chân thành sâu sắc đối với thầy ThS Vũ Văn Doanh đã giúpchúng em trong quá trình nghiên cứu làm đồ án môn đánh giá tác động môi trường chođến khi hoàn thành xong báo cáo đồ án

Nhằm giúp mọi người thấy rõ hơn về việc đánh giá tác động của dự án đến môitrường, trong bài báo cáo này chúng em mô tả tóm tắt dự án, tiến độ thực hiện và cáchạng mục công trình dự kiến xây dựng của dự án, các loại máy móc thiết bị dùng trongcác giai đoạn và quy trình vận hành của nhà máy Ngoài ra nhóm còn nêu lên các điềukiện tự nhiên, kinh tế - xã hội thuận lợi cho việc thực hiện dự án và đã phân tích, dựbáo các tác động lên môi trường nước trong các giai đoạn chuẩn bị, xây dựng và vậnhành nhà máy, sử dụng các công thức để ước lượng tải lượng, nhu cầu cấp nước chonhà máy trong các giai đoạn, từ đó cũng nêu lên một số biện pháp giảm thiểu, khắcphục

Bên cạnh đó nhóm đã nêu lên các hoạt động, các nguồn tác động lên môi trường

có liên quan đến chất thải và không liên quan đến chất thải từ đó phân tích, đánh giámức độ tác động của hoạt động và dự báo các tác động có thể xảy ra đối với môitrường

Vì trình độ còn hạn hẹp và một số văn bản còn chưa quy định rõ, đồng nhất vềcách tính tải lượng nên phần trình bày bài báo cáo còn có phần thiếu xót Chúng emmong nhận được sự đóng góp, góp ý của thầy giúp bài báo cáo của chúng em đượchoàn chỉnh hơn

Chúng em xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

BOD : Nhu cầu oxy sinh hoá

COD : Nhu cầu oxy hoá học

TSS : Chất rắn lơ lửng

CTNH : Chất thải nguy hại

ĐTM : Đánh giá tác động môi trường

QCVN : Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia

TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam

WHO : Tổ chức y tế thế giới

Trang 4

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 1

1.1 TÊN DỰ ÁN 1

1.2 CHỦ DỰ ÁN 1

1.3 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ CỦA DỰ ÁN 1

1.4 Nội dung chủ yếu của dự án 1

1.4.1 Quy mô đầu tư 1

1.4.4 Sơ đồ sản xuất của công ty 4

1.4.5 Tiến độ thực hiện dự án 5

CHƯƠNG 2: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN 6

2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN 6

2.1.1 Vị trí địa lý 6

2.1.2 Điều kiện về địa hình - thổ nhưỡng 6

2.1.3 Đặc điểm về khí tượng – thủy văn 6

2.2 HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG 7

2.2.1 Hiện trạng chất lượng môi trường không khí 7

2.2.2 Hiện trạng chất lượng nước ngầm 7

2.2.3 Hiện trạng chất lượng môi trường nước mặt 8

2.2.4 Hiện trạng các loài phiêu sinh – động vật đáy 8

2.2.5 Hiện trạng chất lượng bùn đáy: 8

2.2.6 Hiện trạng chất lượng môi trường đất 8

2.3 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC DỰ ÁN 8

2.3.1 Điều kiện kinh tế - xã hội huyện Tam Nông 8

2.3.2 Điều kiện kinh tế - xã hội xã Phú Cường 10

CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN 11

3.1 Đánh giá, dự báo tác động 11

3.1.1 Đánh giá, dự báo các tác động trong giai đoạn chuẩn bị của dự án 11

3.1.2 Đánh giá, dự báo các tác động trong giai đoạn xây dựng dự án 13

Trang 5

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1: Các hạng mục công trình của nhà máy chế biến thủy sản Hoàng Long 2

Bảng 1.2: Tiến độ thực hiện dự án 5

Bảng 2.1: Cơ cấu phân bố lao động theo ngành nghề 9

Bảng 3.1: Hệ số phát sinh chất ô nhiễm từ nước thải sinh hoạt hàng ngày 12

Bảng 3.2: Thành phần và tải lượng nước thải sinh hoạt 12

Bảng 3.3: Hệ số phát sinh chất ô nhiễm từ nước thải sinh hoạt hàng ngày 16

Bảng 3.4 :Tải lượng ô nhiễm của nước thải thủy sản 20

Bảng 3.5:Bảng đánh giá tác động 21

Bảng 3.6: Thành phần và tải lượng nước thải sinh hoạt 22

Bảng 3.7: Bảng nhận xét về mức độ chi tiết, độ tin cậy của các đánh giá 27

Trang 6

CHƯƠNG 1: MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 1.1 TÊN DỰ ÁN

Dự án đầu tư “Nhà máy chế biến thủy sản Hoàng Long”, công suất 34.320 tấn sản phẩm/năm tại xã Phú Cường, huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp

1.2 CHỦ DỰ ÁN

Tên công ty: Công ty TNHH một thành viên Chế biến thủy sản Hoàng Long

1.3 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ CỦA DỰ ÁN

- Phía Đông giáp dự án Nhà máy chế biến thức ăn thủy sản Hoàng Long

- Phía Tây giáp với đồng lúa

- Phía Nam giáp với kênh nội đồng, bên kia kênh là đồng lúa

- Phía Bắc giáp với đường tỉnh lộ 844 và cách kênh Đồng Tiến khoảng 50 m

Hình 1: Ảnh vị trí nhà máy chế biến thủy sản Hoàng Long

1.4 Nội dung chủ yếu của dự án

1.4.1 Quy mô đầu tư

Tổng vốn đầu tư dự kiến thực hiện dự án “Nhà máy chế biến thủy sản HoàngLong”, công suất 34.320 tấn sản phẩm 01thành viên chế biến thủy sản Hoàng Long là298.000.000.000 đồng Đây là nguồn vốn thuộc sở hữu 100% của Công ty Cổ PhầnTập Đoàn Hoàng Long Long An

Trang 7

9 Nhà ở công nhân (dự kiến phát triển) 4 2400 x 4 = 9600

10 Bể nước ngầm, trạm bơm và đài nước 30 x 30 = 900

11a Khu xử lý nước thải (cho cả 2 giai đoạn) 30 x 24 = 720

11b Khu xử lý nước thải mở rộng (dự phòng) 1 30 x 24 = 720

1.4.2 Nguồn gốc, danh mục máy móc, thiết bị dùng trong nhà máy

Công ty sử dụng máy mới 100% được nhập từ nước ngoài có tính năng tự

động hóa cao

1.4.3 Nhu cầu nguyên vật liệu và hóa chất sử dụng

Ngoài nguồn nguyên liệu chính là cá tra, nhà máy còn sử dụng các loại nguyên

liệu, hóa chất phục vụ cho quá trình sản xuất như: muối, chlorine, NH3, carnal,…

- Hóa chất tăng trọng (MRT 79 + Carnal) : 4 kg/300 kg sản phẩm

- Muối : 4 kg/300 kg sản phẩm

Trang 8

- Chlorine : 1 kg /tấn sản phẩm

- Xà phòng : 0,5 kg/tấn sản phẩm

- Môi chất lạnh : NH3, R717 dùng cho máy nén khí

Trong chế biến thủy sản, nhà máy sử dụng hóa chất sát trùng là chlorine Nồng

độ chlorine sử dụng như sau:

- Tiếp nhận & rửa nguyên liệu : 20 - 50 ppm

- Trong sản xuất : 2 - 5 ppm

- Rửa tay công nhân : 10 ppm

- Rửa nhúng ủng & dụng cụ sản xuất : 100 - 200 ppm

- Vệ sinh toàn phân xưởng : 1000 ppm

Trang 9

1.4.4 Sơ đồ sản xuất của công ty

Tiếp nhận nguyên

liệu (kiểm tra, đánh giá cảm quan)Cắt tiết

Rửa 1

Thành phẩm

Phân cỡ, phân màuRửa 3

Rửa 4Định hình

Đóng gói và bảo quản

CTR (da cá)

Chờ đông

Nước thải

CTR (thịt, mỡ, da, xương còn sót lại)

Trang 10

1.4.5 Tiến độ thực hiện dự án

Bảng 1.2: Tiến độ thực hiện dự án

thực hiện (ngày)

Thiết kế hệ thống khai thác nước ngầm 50 10/09/2018 30/10/2018

7 Thi công hệ thống khai thác nước ngầm 334 03/11/2018 02/10/2019

8 Thi công khu xử lý nước thải 195 03/11/2018 18/05/2019

9 Thẩm tra TKCS + xin phép xây dựng 25 20/06/2018 15/07/2018

10 Thi công san nền khu vực nhà máy 32 17/07/2018 20/08/2018

14 Thi công xây dựng + lắp đặt thiết bị 263 18/02/2019 30/11/2019

15 Nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng 15 10/12/2019 25/12/2019

Trang 11

CHƯƠNG 2: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC THỰC

HIỆN DỰ ÁN 2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

2.1.1 Vị trí địa lý

Nhà máy chế biến thủy sản Hoàng Long thuộc huyện Tam Nông, tỉnh ĐồngTháp

- Phía Đông giáp tỉnh Long An và huyện Tháp Mười

- Phía Tây giáp sông Tiền

- Phía Nam giáp hai huyện Thanh Bình và Cao Lãnh

- Phía Bắc giáp hai huyện Hồng Ngự và Tân Hồng

Nhà máy nằm trong khu vực có nhiều kênh rạch, có dân cư thưa thớt và xungquanh là ruộng lúa

2.1.2 Điều kiện về địa hình - thổ nhưỡng

a Địa hình: Địa hình của huyện Tam Nông có thể chia làm 3 nhóm chính:

- Nhóm địa hình cao: có cao độ > +2.0, tập trung chủ yếu ở các xã ven sông Tiền

- Nhóm địa hình trung bình: có cao độ từ +1.5 đến +2.0, phần lớn tập trung phíaĐông kênh 2/9 và phía Bắc của huyện

- Nhóm địa hình thấp: có cao độ phổ biến từ +0.9 đến +1.5, chiếm > 60% lãnhthổ

b Thổ nhưỡng: Đất của huyện Tam Nông gồm: Nhóm đất phù sa, Nhóm đất

2.1.3 Đặc điểm về khí tượng – thủy văn

Khí tượng: Khí hậu nhiệt đới gió mùa

Nhiệt độ: Thay đổi theo mùa, trung bình 27oC, cao nhất 37oC, thấp nhất 18,5oC

Độ ẩm: Khoảng 83% - 86%

Bốc hơi: Lượng bốc thoát hơi nước trung bình hàng năm 1.657 mm

Trang 12

Gió theo hai hướng chính: Gió mùa Tây Nam từ tháng 5 đến tháng 11, mang

theo nhiều hơi nước nên thường có mưa trong thời gian này

Gió mùa Đông Bắc từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau, khô và lạnh làm tăng tốc độbốc hơi nước và lượng mưa giảm rõ rệt

Lượng mưa: Trung bình năm khoảng trên 1.300mm., có xu hướng giảm dần tư

Tây – Tây Nam sang phía Đông

Hạn: Hạn trong mùa mưa thường đợt 1 từ 24-29/07, đợt 2 từ 3-8/08 và thường

kết thúc 8/8

Nguồn nước: Khu vực có nhiều kênh rạch như kênh Đồng Tiến, kênh Bình Tấn,

kênh Phèn và một số kênh nội đồng,…

Đặc điểm dòng chảy: Mùa kiệt: từ tháng 1 đến tháng 6, nước sông xuống thấp và

đạt mức thấp nhất vào khoảng tháng 4

Mùa lũ: Bắt đầu từ tháng 7, mức ngập cao nhất hàng năm từ 1,5– 3 m so với mặt đất

2.2 HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG

2.2.1 Hiện trạng chất lượng môi trường không khí

Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí tại khu vự dự án cho thấychất lượng không khí khu vực hầu như đều đạt yêu cầu

a Chất lượng không khí: Tất cả các chỉ tiêu của các mẫu phân tích đều đạt tiêu

chuẩn QCVN 05:2013/BTNMT (trung bình 1 giờ)

b Vi khí hậu: Nhiệt độ tại khu vực dự án cao hơn nhiệt độ trung bình của khu

vực (nhiệt độ trung bình của huyện Tam Nông là 270C) Điều này dẫn đến độ ẩm củakhu vực dự án (dao động từ 65,8 % – 77,6 %) thấp hơn độ ẩm trung bình của khu vực(khoảng 83 % - 86 %)

2.2.2 Hiện trạng chất lượng nước ngầm

Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm: Kết quả phân tích chất lượng nước

ngầm tại khu vực dự án cho thấy tất cả các chỉ tiêu đều đạt quy chuẩn cho phép QCVN09-MT:2015/BTNMT hoặc không phát hiện Chỉ tiêu As có phát hiện (0,006 mg/l)nhưng với nồng độ rất nhỏ Các chỉ tiêu Hg, Pb, Coliform, Fecal Coli không phát hiệntrong mẫu phân tích

Trang 13

2.2.3 Hiện trạng chất lượng môi trường nước mặt

Chất lượng nước mặt: Các chỉ tiêu vượt quá tiêu chuẩn cho phép của QCVN

08-MT:2015/BTNMT là: DO, SS, N-NH3, N-NO2- và Fe

Các chỉ tiêu: pH, TDS, COD, BOD5, Ntổng, N-NO3-, Ptổng, Al, Cl-, SO4-, As,

Cu, Cd, Hg, Pb, H2S, Dầu mỡ động thực vật, Fecal Coli, Coliform đều nằm trongkhoảng cho phép hoặc không phát hiện trong mẫu phân tích

2.2.4 Hiện trạng các loài phiêu sinh – động vật đáy

a Phiêu sinh thực vật

Kết quả phân tích cho thấy có 21 loài thực vật phiêu sinh, phân bố trong 6 lớpchính là Cyanophyceae, Bacillariophyceae (bộ Centrales), Bacillariophyceae (bộPennales), Euglenophyceae, Chlorophyceae, Zygnemophyceae Số lượng cá thể daođộng từ 708.000 – 1.106.000 cá thể/m3 Bộ Pennales (thuộc lớp Bacillariophyceae) lànhóm có số lượng loài cao nhất

b Phiêu sinh động vật

Kết quả phân tích ghi nhận được 19 loài động vật phiêu sinh (trong đó có 2 loàidạng ấu trùng), phân bố trong 5 nhóm chính là Rotatorea, Cladocera, Copepoda,Ostracoda và Larvae Số lượng cá thể dao động từ 2.860 - 10.660 cá thể/m3

c Động vật đáy

Kết quả phân tích đã định danh được 7 loài thuộc 5 họ, 5 bộ, 5 lớp, 3 ngành

2.2.5 Hiện trạng chất lượng bùn đáy:

Thành phần bùn có xuất hiện các chỉ tiêu kim loại nặng nhưng với hàm lượngkhông cao

2.2.6 Hiện trạng chất lượng môi trường đất

So với quy chuẩn QCVN 03-MT:2015/BTNMT, các kết quả phân tích cho thấycác chỉ tiêu đều đạt tiêu chuẩn cho phép, hàm lượng Fe khá cao do nguồn nước bịnhiễm phèn nên ảnh hưởng đến chất lượng đất trong khu vực

2.3 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC DỰ ÁN

2.3.1 Điều kiện kinh tế - xã hội huyện Tam Nông

a Dân số: Theo số liệu thống kê, tổng dân số huyện Tam Nông có 99.807 người,

tỷ lệ tăng dân số tự nhiên là 1,43% Mật độ dân số tương đương 217 người/km2 Dân

số ở thành thị 10.634 người (chiếm 10,65%) và dân số ở nông thôn 89.173 người (chiếm 89,35%); dân số trong độ tuổi lao động 58.212 người (chiếm 58,32%)

Trang 14

d Điện phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt: Hệ thống điện lưới quốc gia đã phủ

kín 12 xã, thị trấn với tổng chiều dài đường dây trung thế và hạ thế qua khu vực huyện

là 406 km, có trên 90,8% hộ dân trong huyện sử dụng điện

e Giáo dục: Trên địa bàn huyện có 46 trường học Trong đó, cấp tiểu học có 24

trường, cấp trung học cơ sở có 08 trường, cấp trung học phổ thông có 04 trường.Trường mẫu giáo có 10 trường

f Y tế: Toàn huyện có 14 cơ sở y tế gồm một bệnh viện đa khoa, 01 phòng khám

đa khoa và 12 trạm y tế xã, thị trấn

g Bưu chính viễn thông: Khu vực có 01 trạm trung tâm, 05 bưu cục, 08 điểm

bưu điện văn hóa xã và 06 trạm điện thoại di động Hệ thống internet, cáp treo và cápngầm tương đối hoàn chỉnh

h Phân bố dân cư: Dân cư phân bố không đồng đều.tập trung theo ven sông

Tiền, các trục lộ giao thông chính, trung tâm thị trấn, xã và trên các cụm, tuyến dân cư,trên các kênh rạch,…

i Sử dụng nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn: Toàn huyện có khoảng

65% người dân sử dụng nước máy, số còn lại vẫn còn sử dụng nước ao, hồ kênh rạch…

k Tốc độ tăng trưởng kinh tế: Tốc độ phát triển kinh tế ở mức khá, bình quân 5

năm tăng 8,5%; cơ cấu kinh tế đã có sự chuyển biến theo hướng giảm dần tỷ lệ trong

Trang 15

Xây dựng và Thương mại - Dịch vụ Lĩnh vực Nông - Lâm - Thủy sản vẫn còn chiếm

tỷ trọng cao trong nền kinh tế của huyện

2.3.2 Điều kiện kinh tế - xã hội xã Phú Cường

a Điều kiện kinh tế:

Hơn 80 % dân số của xã sinh sống bằng nghề nông

Cây lúa: Tổng diện tích xuống giống đến nay là 8.474 ha.

Cây hoa màu: Tổng diện tích xuống giống được là 8.474 ha chủ yếu là dưa hấu

Chăn nuôi – Thủy sản: Trong toàn xã có 20 ha nuôi trồng thủy sản Diện tíchnuôi tôm càng xanh là 5 ha, sản lượng khai thác tự nhiên 1.800 tấn

Xây dựng cơ bản: Hiện nay xã đang thực hiện 2 công trình Jbic đó là công trình

Bờ bắc kênh Đồng Tiến và Bờ Tây kênh Phú Đức được khoảng 40 – 50%

b Điều kiện xã hội

Giáo dục

Mầm non: trẻ 5 tuổi vào mẫu giáo đạt tỷ lệ 100 %

Cấp tiểu học: tỷ lệ trẻ vào lớp 1 đạt 100 % và tốt nghiệp tiểu học đạt 100 % Cấp THCS:Tỷ lệ học sinh được công nhận tốt nghiệp THCS đạt 100 %,

Công tác y tế - Dân số: Xã thường xuyên tồ chức khám chữa bệnh cho nhân dân,

tăng cường công tác tuyên truyền cho nhân dân phòng chống dịch bệnh theo mùa

Văn hóa: Ngành văn hóa thường xuyên tổ chức với các tổ chức đoàn thể tổ chức

vận động toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư, vận động đăng

ký gia đình văn hóa

Trang 16

CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN 3.1 Đánh giá, dự báo tác động

3.1.1 Đánh giá, dự báo các tác động trong giai đoạn chuẩn bị của dự án

Trong giai đoạn chuẩn bị, chủ đầu tư có các hoạt động chính sau:

- Giải phóng, thu dọn mặt bằng khu vực

- Quá trình san gạt nền, đầm nén đất

Trong giai đoạn chuẩn bị dự án, các hoạt động tác động đến nguồn nước chủ yếu là:

- Nước thải, rác thải sinh hoạt của công nhân viên phục vụ giai đoạn

- Phát quang thảm thực vật

 Nguồn gây tác động đến môi trường nước có liên quan đến chất thải:

a Nước thải, rác thải sinh hoạt của công nhân viên phục vụ giai đoạn

Trong giai đoạn chuẩn bị, việc tập trung công nhân (khoảng 10 người) phục vụcho công tác giải phóng mặt bằng Căn cứ vào tiêu chuẩn TCXD 33:2006, tiêu chuẩndùng nước sinh hoạt, tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt cho một người công nhân trungbình từ 80 – 100 lít/người.ngày

vậy tổng lượng nước cấp công nhân sử dụng được tính theo công thức:

Qthải = Qcấp x 100% = 1,6 – 2 m3/ngày

Thành phần nước thải sinh hoạt bao gồm chất rắn lơ lửng (SS), các chất hữu cơ(COD, BOD), dinh dưỡng (N, P…), vi sinh vật (coliform, vi khuẩn, nấm…) Hệ sốphát thải theo WHO như sau:

Trang 17

Bảng 3.1: Hệ số phát sinh chất ô nhiễm từ nước thải sinh hoạt hàng ngày

(Nguồn: WHO, Rapid Environmental Assessment, 1993)

Lưu lượng nước thải sinh hoạt được tính toán trên cơ sở định mức nước thải và

số lượng công nhân Với hệ số ô nhiễm ở trên, tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễmtrong nước thải sinh hoạt chưa qua xử lý như sau:

Bảng 3.2: Thành phần và tải lượng nước thải sinh hoạt

QCVN 14:2008/BTNM

24*103

230-46.107 4800.107

-5.000

Nguồn: Trung tâm Công nghệ và Quản lý Môi trường

Nồng độ chất ô nhiễm = (tải lượng × số người)/lưu lượng nước thải

Ngày đăng: 25/04/2018, 09:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w