Tiến trình dạy- học: Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm lâp trình và ngôn ngữ lập trình Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên Nội dung ghi bảng Suy nghĩ và trả lời câu hỏi: Có 5 bư
Trang 1Chương I : MỘT SỐ KHÁI NIỆM VỀ LẬP TRÌNH VÀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH
● Hiểu ý nghĩa và nhiệm vụ của chương trình dịch Phân biệt được biên dịch và thông dịch
+ Thái độ: Ham muốn tìm hiểu các ngôn ngữ lập trình.
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
+ Giáo viên:
+ Học sinh: Đọc trước SGK, xem lại một số kiến thức Tin học lớp 10.
III Phương pháp: Diễn giải, đàm thoại, giải quyết tình huống có vấn đề.
IV Bảng mô tả các yêu cầu cần đạt:
Nội dung Loại câu
hỏi/ bài tập
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng
- Học sinh biết được ý nghĩa của NNLT.
- Phân biệt các loại NNLT
Kể tên 1 số NNLT
2 Chương
trình dịch
Câu hỏi, Bài tập định tính
- Biết khái niệm: lập trình, chương trình dịch, thông dịch, biên dịch
Phân biệt được biên dịch và thông dịch
Cho ví dụ về thông dịch và biên dịch
Đề xuất các năng lực hướng đến:
1 Năng lực sử dụng kiến thức:
Phân loại được các loại NNLT, phân biệt cơ chế biên dịch và thông dịch
V Tiến trình dạy- học:
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm lâp trình và ngôn ngữ lập trình
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên Nội dung ghi bảng
Suy nghĩ và trả lời câu hỏi:
Có 5 bước giải bài toán trên máy
NNLT diễn tả thuật toán)
B4: Hiệu chỉnh (Chạy thử, sửa sai)
B5: Viết chương trình (Mô tả CT,
hướng dẫn sử dụng)
-Quan sát bài toán và trả lời câu hỏi
+Input: a, b; +Output: x=-b/a, vô
nghiệm, vô số nghiệm
-Cho bài toán sau: Kết luậnnghiện của phương trình ax +b=0
+ Hãy xác định Input, Output củabài toán trên
+ Hãy xác định các bước để giải
Bài 1
KHÁI NIỆM LẬP TRÌNH VÀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH
Trang 2Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên Nội dung ghi bảng
B4: Nếu a=0 và b=0, kết luận vô số
nghiệm
-Dùng ngôn ngữ lập trình
-Nghiên cứu nội dung trong SGK và
trả lời câu hỏi
+Lập trình là việc sử dụng cấu trúc
dữ liệu và các lệnh của ngôn ngữ lập
trình cụ thể để mô tả dữ liệu và diễn
đạt các thao tác của thuật toán
+ Được một chương trình
+Ngôn ngữ máy, hợp ngữ và ngôn
ngữ bâc cao
-Nghiên cứu SGK và trả lời câu hỏi
+ Chương trình viết bằng ngôn ngữ
máy có thể nạp trực tiếp vào bộ nhớ
và thực hiện ngay
+ Chương trình viết bằng ngôn ngữ
lập trình bậc cao phải được chuyển
đổi thành chương trình trên ngôn
ngữ lập máy thì mới thực hiện được
-Phải sử dụng một chương trình
dịch để chuyển đổi
Ngôn ngữ bậc cao dễ viết, dễ hiểu
Ngôn ngữ máy khó viết
bài toán trên
-Hệ thống các bước này chúng tagọi là thuật toán Làm thế nào đểmáy tính điện tử có thể hiểu đượcthuật toán này ?
-Diễn giải: Hoạt động để diễn đạtmột thuật toán thông qua mộtngôn ngữ lập trình được gọi làlập trình
-Các em hãy cho biết khái niệm
về lập trình ?
- Kết quả của hoạt động lậptrình ?
-Ngôn ngữ lập trình gồm nhữngloại nào ?
-Theo các em chương trình đượcviết bằng ngôn ngữ bậc cao vàchương trình được viết bằngngôn ngữ máy khác nhau như thếnào ?
-Làm thế nào để chuyển mộtchương trình viết bằng ngôn ngữbậc cao sang ngôn ngữ máy ?-Vì sao không lập trình trên ngônngữ máy để khỏi mất côngchuyển đổi khi lập trình với ngônngữ bậc cao
Lập trình là việc sử dụng cấu trúc
dữ liệu và các lệnh của ngôn ngữlập trình cụ thể để mô tả dữ liệu vàdiễn đạt các thao tác của thuậttoán
Hoạt động 2: Tìm hiểu hai loại chương trình dịch: thông dịch và biên dịch
-Nghiên cứu SGK và trả lời câu
Trang 3B1: Kiểm tra tính đúng đắn của
câu lệnh tiếp theo trong chương
trình nguồn;
B2: Chuyển lệnh đó thành ngôn
ngữ máy
B3: Thực hiện các câu lệnh vừa
được chuyển đổi
đích có thể thực hiện trên máy và
có thể lưu trữ để sử dụng lại khi
C2: Em soạn nội dung giới thiệu ragiấy và người phiên dịch dịch toàn
bộ nội dung đó sang tiếng Anh rồiđọc cho khách nghe Cách này gọi làbiên dịch
Tương tự chương trình dịch có hailoại là thông dịch và biên dịch
-Các em hãy cho biết tiến trình củathông dịch và biên dịch
-Chương trình dịch gồm thôngdịch và biên dịch
a) Thông dịchB1: Kiểm tra tính đúng đắn củacâu lệnh tiếp theo trong chươngtrình nguồn;
B2: Chuyển lệnh đó thành ngônngữ máy
B3: Thực hiện các câu lệnh vừađược chuyển đổi
+Biên dịch:
B1: Duyệt, phát hiện lỗi, kiểm tratính đúng đắn của các câu lệnhtrong chương trình nguồn
B2: Dịch toàn bộ chương trìnhnguồn thành một chương trìnhđích có thể thực hiện trên máy và
có thể lưu trữ để sử dụng lại khicần thiết
Hoạt động 3(3’): Củng cố kiến thức
-Khái niệm lập trình và ngôn ngữ lập trình
-Các ngôn ngữ lập trình: ngôn ngữ máy, ngôn ngữ bậc cao, hợp ngữ
-Khái niệm chương trình dịch
-Thông dịch và biên dịch
Trang 4Tiết 02 Bài 2: CÁC THÀNH PHẦN CỦA NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH
- Phân biệt được ba thành phần:bảng chữ cái ,cú pháp và ngữ nghĩa
- Phân biệt được tên, hằng và biến biết đặt tên đúng
3. Tư duy và thái độ :
- Tư duy logic
IV. Bảng mô tả các yêu cầu cần đạt:
Nội dung Loại câu
hỏi/ bài tập
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng
- Học sinh biết được các thành phần cơ bản của NNLT: bảng chữ cái, cú pháp, ngữ nghĩa
Hiểu được quy tắc viết các câu lệnh
2 Tên trong
Pascal
Câu hỏi, Bài tập định tính
- Biết khái niệm: tên dành riêng, tên chuẩn;
quy tắc đặt tên trong Pascal
Phân biệt được tên dành riêng và tên chuẩn
Đặt tên đúng quy tắc, viết đúng một
số tên chuẩn, từ khóa
3 Hằng
biến, chú
thích
Câu hỏi, Bài tập định tính
Biết khái niệm hằng, biến, chú thích
Hiểu mục đích của việc sử dụng hằng và biến trong CT
Đề xuất các năng lực hướng đến:
Biết các thành phần tạo nên NNLT
Phân loại được tên dành riêng, tên chuẩn, hằng, biến
1. Các thành phần cơ bản
Trang 5- Mỗi nôn ngữ khác nhau cũng có ngữnghĩa khác nhau
●Mỗi ngôn ngữ lập trình thường có bathành phần cơ bản là: bảng chữcái ,cú pháp và ngữ nghĩa
a.Bảng chữ cái:Là tập các kí hiệu
Tóm lại:
●cú pháp cho biết cách viết mộtchương trình hợp lệ, còn ngữnghĩa xác định ý nghĩa của các tổhợp kí tự trong chương trình
● Các lỗi cú pháp được chương trìnhdịch phát hiện và thông báo chongười lập trình biết chương trìnhkhông còn lỗi cú pháp thì mới cóthể dịch sang ngôn ngữ máy
● Lỗi ngữ nghĩa được phát hiện khichạy chương trình
HĐ2: Giới thiệu Tên(15’)
Trang 6nghe và
ghi chép
dụng trong chương trình đều phải đặt tên để tiện cho
việc sử dụng Việc dặt tên trong các ngôn ngữ khác
nhau là khác nhau,có ngôn ngữ phân biệt chữ hoa,chữ
thường, có ngôn ngữ không phân biệt chữ hoa, chữ
thường
Ngôn ngữ lập trình pascal không phân biệt chữ hoa chữ
thường nhưng một số ngôn ngữ lập trình khác(như C++)
lại phân biệt chữ hoa, chữ thường
● Mọi đối tượng trong chươngtrình đều phải được đặt tên theoquy tắc của ngôn ngữ lập trình
● Trong ngôn ngữ turbo pascal tên
là một dãy liên tiếp không quá
127 kí tự bao gồm: chữ số, chữcái hoặc dấu gạch dướivà bắtđầu bằng chữ cái hoặc gạchdưới
● Ví dụ : Trong ngôn ngữ pascal
+ Các tên đúng: A, Bre1, -ten, + Các tên sai: a bc, 6hgf, x# y,
- Ngôn ngữ lập trình có 3 loại tên:tên dành riêng, tên chuẩn, tên dongười lập trình đặt
riêng: Là những tên được ngôn
ngữ lập trình quy định với ýnghĩa riêng xác định mà ngườilập trình không được dùng với ýnghĩa khác
Tên dành riêng được gọi là từkhoá
Ví dụ: một số tên dành riêng:Trong pascal : program, uses, var,const,
Trong c++: main, include, if,
* Tên chuẩn: là nhữnh tên được
ngôn ngữ lập trình dùng với ýnghĩa nhất định nào đó Trong cácthư viện của ngôn ngữ lập trình
Ví dụ : Một số tên chuẩnTrong pascal: real, integer,char,
Trong c++: cin, count,
* Tên do người lập trình đặt:
Được xác định bằng cách trước khi
sử dụng, không được trùng với têndành riêng
Trang 7VG đưa ra ví dụ:Đẻ viết một chương trình giải
phương trình bậc hai ta cần khai báo những tên
sau:
a,b,c là ba tên dùng để lưu ba hệ số của phương
trình
- x1,x2 là hai tên dùng để lưu nghiệm ( nếu có)
- Delta là tên dùng để lưu giá trị của delta
Biến là đối tượng sử dụng nhiều nhất trong khi
viết chương trình Biến là đại lượng có thể thay
đổi được nên thường dùng để lưu trữ kết quả
b Hằng và biến
* Hằng: Là đại lượng có giá trị không đổi
trong quá trình thực hiện chương trình
- Các ngôn ngữ lập trình thường có: + Hằng số học: số nguyên hoặc số thực + Hăng logic: Là cácgiá trị đúng hoặc sai
Ví dụ ( bảng phụ 2:vd về hằng sgk trang12)
* Biến:Là đại lượng được đặt tên, dùng để
lưu trữ gí trị và giá trị có thể được thay đổitrong quá trình thực hiện chương trình Biến phải khai báo trước khi sử dụng
C Chú thích:
- Trong khi viết chương trình có thể viếtcác chú thích cho chương trình Chú thíchkhông làm ảnh hưởng đến chương trìnhTrong pascal chú thích được đặt trong {}hoặc (* *)
Trong C++ chú thích đặt trong: /* */
IV ĐÁNH GIÁ CUỐI BÀI
1 Những nội dung đã học
● Thành phần của ngôn ngữ lập trình: bảng chữ cái, cú pháp và ngữ nghĩa
● Khái niệm: tên, tên chuẩn, tên dành riêng, tên do người lập trình đặt, hằng, biến và chú thích
2 Câu hỏi và bài tập về nhà
● Làm bài tập 4, 5, 6 SGK, trang 13
● Xem bài đọc thêm: Ngôn ngữ Pascal, SGK, trang 14,15, 16
● Xem trước bài: Cấu trúc chương trình SGK, trang 18
● Xem nội dung phụ lục B, SGK trang 128: một số tên dành riêng
Trang 8Tiết 3 CẤU TRÚC CHƯƠNG TRÌNH
3 Tư duy – thái độ:
Tư duy logic
IV Bảng mô tả các yêu cầu cần đạt:
Nội dung Loại câu
hỏi/ bài tập
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng
cao
Cấu trúc
chung
Câu hỏi bài tập định tính
Biết được có 2 thành phần chính: phần khai báo, phần thân
Phần thân chương trình là bắt buộc
Cấu trúc chi
tiết
Câu hỏi, Bài tập định tính
Biết thứ tự các phần Hiểu được mục đích
từng phần chi tiết
Viết được 1 số ví dụ
Câu hỏi/
Bài tập định lượng
Viết được 1 số ví dụ
về khai báo tên chương trình, thư viện, hằng
Viết được chương trình đơn giản
Đề xuất các năng lực hướng đến:
Biết thứ tự các phần trong chương trình
Viết đúng cú pháp các phần khai báo, thân chương trình
V - Tiến trình bài học
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ.( 10 ‘)
Câu 1: Có mấy loại tên trong ngôn ngữ Pascal ?
Câu 2: Khái niệm hằng và biến ?
Hoạt động 2: Cấu trúc chung.
Cho học sinh đọc phần “ cấu trúc chung “
Hỏi: “ Cáu trúc chung gồm máy phần “
Yêu cầu học sinh đọc SGK phần khai báo
Sau đó trả lời câu hỏi
+ Trong phần khai báo có những phần khai
báo
Cấu trúc chunggồm 2 phần: khaibáo và phần thân
CT Phần khai báokhông bắt buộc
Bài 3: CẤU TRÚC CHƯƠNG TRÌNH
Hoạt động 3 Tìm hiểu chi tiết các phần cụ thể
Yêu cầu HS nêu cú pháp sau đó GV
cho ví dụ cụ thể
Đọc và sách GK, nêu cú phápkhai báo các phần
1 Khai báo tên chương trình
-program <tên chương trình>; + Tên chương trình: do người lập
Trang 9trình tự đặt.
+ví dụ: program vi_du;
2 Khai báo thư viện
uses <tên các thư viện>
+ ví dụ: trong pascal uses crt;
4.khai báo biến
var <danh sách biến>;
Hoạt động 4 Phần thân chương trình - ví dụ chương trình đơn giản
Dãy lệnh trong phạm vi đượcxác định bởi cặp dấu hiệu mởđầu và kết thúc
Trong pascal: Thân chương trình
có dạng:
BEGIN [< Dãy lệnh>]
Hai chương trình cùng thực hiệnmột
công việcnhưng viết bằng 2 ngôn ngữ
khác nhau nên hệ thống các câu lệnh
trong chương trình cũng khác nhau
Trong vd1:đâu là phần khaibáo đâu là phần thân chươngtrình?
Cho học sinh quan sát nhậnxét 2 chương trình trong 2ngôn ngữ khác nhau
Ví dụ chương trình đơn giản
● Trong ngôn ngữ pascal:
Program vd1;
Begin Write(‘chao cac ban’); End.
● Trong ngôn ngữ C++:
#include <stdio.h>
main() { pri ntf(“ chao các ban”); }
VI – Củng cố.
- Cấu trúc chương trình gồm mấy phần?
- Liệt kê một số phần khai báo, cho ví dụ
VII – BTVN.
Trả lời các câu hỏi ở SGK
Trang 10Tiết 4 MỘT SỐ KIỂU DỮ LIỆU CHUẨN, KHAI BÁO BIẾN
I - Mục tiêu.
1 Kiến thức.
- Biết được một số kiểu dữ liệu chuẩn Cách khai báo biến
2 Kỹ năng:
- Xác định được kiểu khai báo của dữ liệu
- Khai báo biến đúng cấu trúc
3 Tư duy – thái độ:
Tư duy logic
IV Bảng mô tả các yêu cầu cần đạt:
Nội dung Loại câu
hỏi/ bài tập
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng
Biết các kiểu dữ liệu chuẩn và đặc điểm của chúng
Hiểu các cách lưu trữ dữ liệu qua kiểu
dữ liệu
Xác định được kiểu
dữ liệu cho việc lưu trữ thông tin một số bài toán đơn giản
Khai báo
biến
Câu hỏi, Bài tập định tính
Biết cú pháp khai báo biến.
Máy tính cung cấp
bộ nhớ cho các biến
Câu hỏi/
Bài tập định lượng
Khai báo được các biến cho 1 số bài toán đơn giản
V - Tiến trình bài học
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ.( 10 ‘)
Câu 1: Có mấy loại tên trong ngôn ngữ Pascal ?
Câu 2: Khái niệm hằng và biến ?
Hoạt động 2: Cấu trúc chung.
Trong Toán học chúng ta đã học những
tập hợp số nào?
Tập hợp số tựnhiên,nguyên, hữu tỉ, thực
Đọc sách
Bài: KIỂU DỮ LIỆU CHUẨN – KHAI BÁO BIẾN
Hoạt động 3 Một số kiển dữ liệu chuẩn.
Yêu cầu học sinh nghiên cứu sách Trả lời
các câu hỏi sau:
- Có bao nhiêu dữ liệu chuẩn trong ngôn
ngữ Pascal ?
- Trong ngôn ngữ Pascal, có những kiểu
nguyên nào thường dùng, phạm vi biểu
diễn của mỗi loại
- Trong ngôn ngữ Pascal, có những kiểu
thực nào thương dùng, phạm vi biểu diễn
của mỗi loại
- Có 4 kiểu : kiểu nguyên,thực, kí tự, lôgic
● Có 4 loại : Byte,word, integer, logint
- Có 2 loại: Real, extended
HS kẻ bảng để ghi đặc điểm
Tên kiểu Miền giá
trị
Số byte lưu trữ Integer
Real Char Boolean
Trang 11của các kiểu dữ liệu.
Hoạt động 4 Khai báo biến.
Yêu cầu học sinh nghiên cứu
sách GK và cho biết vì sao phải
khai báo biến ?
ĐỌC sách
Mọi biến dùng trong chươngtrình đều phải được khai báotên biến và kiểu dữ liệu củabiến Tên biến dùng để xác lậpquan hệ giữa biến với địa chỉ
bộ nhớ nơi lưu giữ giá trị củabiến
Khai báo biến
Var <danh sách biến>:<kiểu dữliệu>;
● Danh sách biến: SGK
● Kiểu dữ liệu : SGK
Ví dụ: trong chương trình ta cầndùng biến a kiểu số nguyên, b kiểu
số thựcVar a : integer;
b : real;
Cho ví dụ:
Var x,y,z : Real;
H: integer;
Yêu cầu học sinh xác định các
biến đó chiếm bộ nhớ bao nhiêu
byte?
Ví dụ 2: Khai báo các biến cần
thiết để giải pt bậc hai? Các biến
đó chiếm bộ nhớ bao nhiêu byte?
- các biến chiếm bộ nhớ 20byte
Var a,b,c,delta,x1,x2: real;
Các biến chiếm 36 byte
V – Củng cố.
Xem có mấy loại kiểu dữ liệu chuẩn ?
Cấu trúc khai báo biến ?
VI – BTVN.
Mỗi em cho ví dụ về Khai báo biến ( hôm sau trả lời)
Trang 12Tiết thứ: 05-06 Bài 6 - PHÉP TOÁN - BIỂU THỨC - CÂU LỆNH GÁN
I / Mục tiêu dạy học:
1 Kiến thức :
- Biết được các phép toán thông dụng trong NNLT
- Biết cách diễn đạt một biểu thức trong NNLT
- Biết được chức năng của lệnh gán và cấu trúc của nó
- Nắm vững một số hàm chuẩn thông dụng trong NNLT Pascal
2 Kỹ năng:
- Nhận biết được các phép toán để xây dựng biểu thức cho hợp lý.
- Sử dụng được một số lệnh gán khi viết chương trình đơn giản
3 Tư duy và thái độ :
- Phát triển tư duy lôgic, linh hoạt, có tính sáng tạo
- Biết thể hiện về tính cẩn thận chính xác trong tính toán cũng như lập luận
II/ Chuẩn bị của GV & HS:
* Giáo viên:
- SGK, các tranh liên quan đến bài học
- Máy vi tính và máy chiếu Projector (nếu có)
* Học sinh: - SGK
III/ Phương pháp:
IV Bảng mô tả các yêu cầu cần đạt:
Nội dung Loại câu
Hiểu được độ ưu tiên của các phép toán
Biểu thức Câu hỏi,
Thành lập được biểu thức số học
từ biểu thức toán học; thành lập được các biểu thức quan hệ, biểu thức logic đơn giản
Từ thực tế học sinh có thể viết được biểu thức logic; chuyển từ biểu thức số học sang biểu thức toán học
Vận dụng câu lệnh gán trong quá trình làm bài tập
Viết được câu lệnh gán đơn giản
Viết được câu lệnh gán với biểu thức phức tạp
Trang 13V/ Tiến trình bài học:
1 Họat động 1: Tìm hiểu phép toán
a) Mục tiêu: HS biết được tên và ký hiệu các phép toán, biết cách sử dụng các phép toán đối với mỗi kiểu
dữ liệu
b) Nội dung:
+ Phép toán số học: + , - , *, / , DIV, MOD
+ Phép toán quan hệ: <, <=, > , >=, =, < > , giá trị logic (true hoặc false)
+ Phép toán lôgic: NOT , OR , AND
c) Tiến hành:
Khi viết chương trình ta phải sử dụng các
phép toán, phép so sánh để đưa ra quyết
định xem và làm việc gì? và một chương
trình ta viết như thế nào ?
Tất cả các ngôn ngữ có sử dụng một cách
giống nhau hay không
- Toán học có những phép toán nào?
- Ghi một số phép toán lên bảng
- Phép DIV, MOD được sử dụng cho kiểu
Phép cộng, trừ,nhân, chia
Nghiên cứu SGK
và cho biết cácnhóm phép toán
- Chỉ được sửdụng cho kiểu sốnguyên
- Kiểu logic
* NNLT nào cũng sử dụng đến phéptoán, câu lệnh gán và biểu thức, cáckhái niệm này chỉ được xét trongNNLT Pascal
1 Phép toán:
NNLT Pascal sử dụng một số phéptoán như sau:
+ Số nguyên: + , - , *, / , DIV,MOD
+ Số thực: + , - , *, / , + Phép toán quan hệ: <, <=, > , >=,
=, < > + Phép toán logic: AND, OR, NOT
2/ Hoạt động 2: Tìm hiểu biểu thức:
a) Mục tiêu: HS cần biết về khái niệm biểu thức số học, biểu thức quan hệ, biểu thức logic và một số
hàm số học
b) Nội dung:
- Biểu thức số học nhận được từ hằng số, biến số và hàm số liên kết
- Nắm bắt được tuần tự các bước khi thực hiện biểu thức số học
- Biểu thức logic được cấu thành từ các biểu thức quan hệ
c) Tiến hành :
- Trong toán học biểu thức là gì ?
- Trong tin học khái niệm về biểu thức trong lập
trình ?
- Cách viết các biểu thức trong lập trình có giống
cách viết trong toán học hay không ?
- Treo tranh có chứa các biểu thức toán học lên
bảng
Yêu cầu: HS sử dụng các phép toán số học hãy
biểu diễn các biểu thức toán học thành biểu thức
- Suy nghĩ và đưa ra kháiniệm
- Quan sát tranh và trả lời:
2 Biểu thức số học:
- Là một dãy các phéptoán + , - , *, / , DIV,MOD từ hằng biến kiểu
số và các hàm
- Dùng dấu ( ) để quiđịnh trình tự tính toán
VD: ( SGK - 25)
* Chú ý :
Trang 14- Muốn tính ax2 + 1 ta viết thế nào?
- Muốn tính , , sinx ta làm thế nào?
Tính các giá trị đó một cách đơn giản người ta đã
xây dựng sẵn một số đơn vị chương trình trong
các thư viện chương trình giúp người lập trình
tính toán nhanh hơn
- Treo tranh chứa bảng một số hàm chuẩn
Yêu cầu: Học sinh điền thêm một số thông tin với
-Trong lập trình ta phải so sánh 2 giá trị nào đó
trước khi thực hiện lệnh bằng cách sử dụng biểu
thức quan hệ Biểu thức quan hệ còn gọi là biểu
thức so sánh được dùng để so sánh 2 giá trị đúng
hoặc sai
- Cho một ví dụ về biểu thức quan hệ
- Kết quả mà phép toán quan hệ thuộc kiểu dữ
liệu nào đã học?
-Biểu thức logic là biểu thức quan hệ được liên
kết với nhau bởi phép toán logic
- Hãy quan sát ví dụ về biểu thức logic sau:
2< x ≤ 8
Trong Pascal cần phải tách thành 2 < x và x ≤ 8
như thế nào ?
4*x-2*yx+1/(x-y)((a+b+c)/((2*a /b)+c)) -(b*b-c)/a*c
- Hàm trị tuyệt đối, hàmcăn bậc 2, hàm sin
- HS trả lời: 2*x*x+1
- HS chưa trả lời được
Nghiên cứu SGK - 26 vàquan sát tranh vẽ, lênbảng điền tranh
- Kết hợp SGK, trả lời:
(2< x) and (x<=8 )
Thứ tự thực hiện cácphép toán:
+ Trong ngoặc trước,ngoài ngoặc sau
+ Nhân, chia, chianguyên, chia lấy dưtrước, cộng, trừ sau
3 Hàm số học chuẩn:
Cách viết cho một sốhàm số học chuẩn :Tên hàm (đối số)+ Đối số là một haynhiều biểu thức số họcđặt trong dấu ngoặc ( )sau tên hàm
+ Kết quả của biểu thứcquan hệ là TRUE hoặcFALSE
VD: - 5 > 2
5 Biểu thức logic
- Biểu thức logic đơn gảin là hằng hoặc biến logic.
- Dùng để liên kết nhiều biểu thức quan
hệ lại với nhau.
- Lệnh gán dùng để tính giá trị một biểu thức và chuyển nó vào một biến
- Cấu trúc: Tên biến:= biểu thức
c) Các bước tiến hành:
Trang 15Hoạt động GV Hoạt động HS Ghi bảng
Mỗi NNLT có cách viết lệnh gán khác
nhau, chẳng hạn như trong Pascal có lệnh
gán sau:
i : = 8 + 1
- Giải thích: Lấy 8 cộng với 1, đem kết
quả đặt vào i , ta được y = 9
- Cần chú ý điều gì khi viết lệnh gán?
- Phân tích câu trả lời của học sinh sau đó
tổng hợp lại
- Lệnh gán là gì ?
- Minh họa một vài ví dụ khác khi sử
dụng lệnh gán trên bảng
Treo tranh lên bảng và giới thiệu một ví
dụ về Pascal cho chương trình
- Vậy chương trên in ra màn hình giá trị
của i và j bằng bao nhiêu ?
- Quan sát ví dụ vàsuy nghĩ để trả lời
- Đưa ra ý kiến
- Suy nghĩ và đưa
ra vài ví dụ tươngtự
- Quan sát và trảlời:
i = 3 và j = 4
6 Câu lệnh gán.
- Lệnh gán là cấu trúc cơ bản của mọiNNLT, thường dùng để gán gái trị chobiến
- Nhắc lại một số khái niệm mới về:
+ Các phép toán : Số học, quan hệ, logic
+ Cấu trúc lệnh trong Pascal: tên_biến := biểu_thức;
- Làm các bài tập 5, 6, 7, 8 SGK trang 35 - 36
- Xem trước bài: Các thủ tục chuẩn vào/ ra đơn giản
Trang 16Tiết thứ: 07 BÀI 7-8 THỦ TỤC CHUẨN VÀO/ RA ĐƠN GIẢN - SOẠN THẢO, DỊCH,
THỰC HIỆN VÀ HIỆU CHỈNH CHƯƠNG TRÌNH
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
● Biết các lệnh vào ra đơn giản để nhập dữ liệu từ bàn phím hoặc đưa dữ liệu ra màn hình.
● Viết được một số lệnh vào/ ra đơn giản.
● Biết các bước: Soạn, dịch, thực hiện và hiệu chỉnhchương trình.
2 Thái độ: Ham muốn tìm hiểu các biên soạn và thực hiện chương trình.
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
+ Giáo viên: một số ví dụ.
+ Học sinh: Đọc trước SGK.
III Phương pháp:
+ Diễn giải, đàm thoại, giải quyết tình huống có vấn đề.
IV Bảng mô tả yêu cầu cần đạt
Nội dung Loại câu
hỏi/ bài tập
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao
Thủ tục
Read
Câu hỏi, Bài tập định tính
Biết thủ tục nhập dữ liệu vào từ bàn phím
Hiểu cơ chế nhập
dữ liệu từ bàn phím
Câu hỏi/
Bài tập định lượng
Biết và viết đúng cú pháp lệnh Read và Readln
Phân biệt được 2 lệnh Read và Readln
Viết được lệnh nhập giá trị cho 1 biến hay 1 danh sách biến Thủ tục
Write
Câu hỏi, Bài tập định tính
Biết thủ tục đưa dữ liệu ra màn hình
Hiểu được chức năng của lệnh xuất
dữ liệu
Câu hỏi/
Bài tập định lượng
Biết và viết đúng cú pháp lệnh Write và Writeln
Phân biệt được 2 lệnh Write và Writeln
Viết được lệnh đưa thông tin ra màn hình (cho việc nhập hay xuất kết quả)
Biết cách soạn thảo, dịch, và thực hiện chương trình
Hiểu quy trình kiểm tra lỗi, dịch và thực hiện của chương trình biên dịch
Viết được chương trình nhập xuất đơn giản thực hiện chương trình.
V Tiến trình bài học:
Hoạt động 1: Tìm hiểu thủ tục nhập dữ liệu từ bàn phím.
Ta có lệnh để nhập
● Khi giải một bài toán, nhữngđại lượng đã biết phải nhậpthông tin vào, như vậy khi lậptrình ta nhập bằng cách nào?
● Làm thế nào nhập giá trị chobàn phím?
1. Nhập dữ liệu vào từ bàn phím
● Trong pascal ta dùng thủ tục chuẩn sau:
Read(danh sách biến vào);hoặc Readln(danh sách biến vào);
● Ví dụ: Read(N); Readln(a,b,c);
● Chú ý:+ Khi nhập dữ liệu từ bàn phímREAD, READLN, có ý nghĩa như nhau,thường hay dùng READLN hơn
+ Khi nhập giá trị cho các biến thủ tục, những
Trang 17Nghe và ghi bài
Trả lời
● Thủ tục READ sau khi dọcxong giá trị con trỏ không xuốngdòng còn READLN là xuốngdòng
● Thủ tục READLN không cótham số có chức năng lamg gì?
dừng chương trình
● Thủ tục READLN không cótham số dừng chương trình
giá trị này được gõ cách nhau một dấu cáchhoặc phím Enter
Hoạt động 2: tìm hiểu thủ tục đưa dữ liệu ra màn hình.
● Trả lời
● Trên đây là thủ tục nhập dữ liệu vào còn xuất ra thí sao?
● Trường hợp thủ tục WRITELN; không có tham số thì thì thủ tục
có tác dụng để làm gì?
● Trường hợp thủ tục WRITELN; không có tham số thì thì thủ tục
có tác dụng đưa con trỏ xuống dòng tiếp theo.
● Độ rộng, số chữ số thập phân là các hằng nguyên dương.
2. Đưa dữ liệu ra màn hình
Trong pascal cung cấp thủ tục chuẩn:
write(<Danh sách kết quả
ra>); hoặc writeln(<Danh sách kết quả ra>);
trong đó <Danh sách kết quả ra>có thể tên biến
đơn, biểu thức, hằng.
Ví dụ: write(‘Nap so N:’); Readln(N);
● Chú ý:
● writeln sau khi đưa kết quả ra con trỏ xuống dòngmới
● Ngoài ra trong TPcó quy cách đưa thông tin ra nàm hình sau:
+ Kết quả thực:
:<Độ rộng>:<số chữ số thập phân>
+ Kết quả khác:
:<Độ rộng>
ví dụ: Write(N:3); Writeln(‘X=’,x:8:2);
Hoạt động3 : Tìm hiểu cách soạn thảo, dịch, thực hiện, hiệu chỉnh chương trình
● Một số tao tác thường dùng trong pascal:
● Khi soạn thảo muốn xuống dòng nhấn Enter.
● Ghi file vào đĩa: F 2
● Mở file đã có: F 3
● Biêng dịch chương trình: Alt +F 9
● Chạy chương trình: Ctrl +
Trang 18F 9
● Đóng cửa sổ chương trình: Alt + F 3
● Thoát khỏi phần mền: Alt + X
Hoạt động :củng cố:
● Nhắc lại sự hoạt động của Write/Writeln, Read/Readln
● Cách soạn thảo, chạy chương trình, ghi vào đĩa, thoát khỏi TP
● Về nhà làm bài tập trong sách trang 35,36.
Trang 19Tiết 8-9 BÀI TẬP VÀ THỰC HÀNH SỐ 1 ( Tiết 1)
I/ Mục tiêu:
1 Về kiến thức:
- Biết được một chương trình Pascal hoàn chỉnh
- Biết sử dụng một số dịch vụ chủ yếu của Pascal trong soạn thảo, lưu, dịch và thực hiện chươngtrình
2 Về kỹ năng:
- Viết được chương trình đơn giản, lưu được chương trình trên đĩa, dịch lỗi cú pháp, thực hiện vàtìm lỗi thuật toán, hiệu chỉnh
- Bước đầu biết phân tích và hoàn thành một chương trình đơn giản trên Pascal hoặc Free Pascal
3 Về tư duy và thái độ:
- Hình thành cho học sinh bước đầu về tư duy về lập trình có cấu trúc
- Tự giác, tích cực và chủ động hoàn thành,
II/ Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
+ Giáo viên: Phòng máy tính đã cài sẵn chương trình Turbo Pascal hoặc Free Pascal, các chương trìnhlàm ví dụ
+ Học sinh:
- Sách giáo khoa, sách bài tập và bài viết sẵn ở nhà
- Đọc trước phần phụ lục B1 trang 122 - Môi trường Turbo Pascal
- Xem trước nội dung bài thực hành số 1
III/ Phương pháp: Gởi mở thông qua hoạt động tư duy.
IV Bảng mô tả yêu cầu cần đạt
Nội dung Loại câu
hỏi/ bài tập
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao
Bài toán giải
PT bậc hai
Câu hỏi/
Bài tập định lượng
Xác định được input
và output
Xác định được các biến cần dùng trong chương trình
Viết được câu lệnh gán tính Delta, x1, x2; câu lệnh xuất kết quả ra màn hình
Viết lại chương trình không dùng biến D
V/ Tiến trình bài dạy:
Hoạt động 1: Kiểm tra nội dung thực hành và khởi động máy.
bảng
- HS để nội dung thực hành trước mặt
- Chý ý hướng dẫn của GV để khởi động máy
và chương trình Turbo Pascal hoặc Free Pascal
- GV kiểm tra sự chuẩn bị nội dung thực hành củahọc sinh
- GV hướng dẫn học sinh khởi động máy, và khởiđộng chương trình Turbo Pascal hoặc Free Pascal
Hoạt động 2: Tìm hiểu một chương trình Pascal hoàn chỉnh.
- Học sinh quan sát trên bảng và
độc lập gõ chương trình vào máy.- GV ghi chương trình Giai_PTB2 lênbảng
- GV yêu cầu học sinh đọc và gõ chươngtrình Giai_PTB2 như trên bảng
Chương trình giải phươngtrình bậc hai:
program Giai_PTB2;
uses crt;
var a, b , c, D: real;
Trang 20- Thông báo lỗi và cho biết vì
sao: Do căn bậc hai của một số
F2 với tên PTB2.PAS.
+ Dịch và sửa lỗi cú pháp với tổ hợp
HỎI: Vì sao lại có lỗi xuất hiện?
+ Sửa lại chương trình trên không dùngđến biến D và thực hiện chương trình đãsửa
+ Sửa lại chương trình bằng cách thay đổicông thức tính của x2
+ Thực hiện chương trình đã sửa với bộ
dữ liệu 1 ; - 5 ; 6 Thông báo kết quả
+ Thực hiện chương trình với bộ dữ liệu 1
; 1 ; 1 Thông báo kết quả
x2:= (b + sqrt(b*b 4a*b*c))/(2*a);
write(‘x1 = ‘, x1 : 6 : 2,
’x2: = ‘, x2 : 6 : 2);
- x1 = 2.00 x2 = 3.00
Hoạt động 3: Rèn luyện thêm về kỹ năng lập trình cho học sinh
- GV định hướng để học sinh phân tich bài toán
+ Dữ liệu vào (Input)
Trang 21+ Thông báo kết quả cho giáo viên.
- Học sinh thông báo kết quả
+Diệu liệu ra (Output)+ Cách tính:
- GV yêu cầu học sinh soạn và chạy chương trình lênđĩa
- GV yêu cầu học sinh nhập dữ liệu và thông báo kếtquả ;
a = 3; b = 6; c = 5
a = 2; b = 5; c = 10;
Hoạt động 4: Học sinh thực hành trên máy.
Hoạt động 1.
GV: Yêu cầu học sinh gõ chương trình vào máy tính
HS: Làm theo sự hướng dẫn của GV
GV: Yêu cầu học sinh lưu chương trình vào máy
HS: Thực hiện lưu chương trình vào máy F2
GV: Hướng dẫn học sinh dịch lỗi cú pháp
HS: Làm theo sự hướng dẫn của GV
- Nhấn F2 lưu chương trình với tên là PTB2.PAS lên đĩa
- Nhấn tổ hợp phím Alt+F9 để dịch và sửa lỗi cú pháp
- Nhấn tổ hợp phím Ctrl+F9 để thực hiện chương trình Nhập các giá trị 1; -3 và
2 Quan sát kết quả trên màn hình (x1 = 1.00 x2 = 2.00)
- Nhấn tổ hợp phím Ctrl+F9 rồi nhập các giá trị 1; 0; -2
Quan sát kết quả trên màn hình (x1 = -1,41 x2 = 1,41)
- Sửa lại chương trình trên sao cho không dùng biến trung gian D Thực hiện
chương trình đã sửa với các bộ dữ liệu trên
- Sửa lại chương trình nhận được ở câu c, bằng cách thay đổi công thức tính x2
Var a, b, c, d: readl;X1, X2: readln;
BeginClrscr;
Write(‘a, b, c: ’);
Readln(a, b, c);
D: b*b-4*a*c;
X1:= (-b-sqrt (D))/(2*a);X2:= -b/a-1;
Write(‘x1=’, x1:6:2,’ x2=’,x2:6:2);
ReadlnEnd
VI Củng cố.
Gv nhắc lại các bước khi hoàn thành một chương trình
+ Phân tích bài toán để xác định dữ liệu vào/ ra
Trang 22Tiết 10 -11 : Chuyên đề: CẤU TRÚC RẼ NHÁNH (Thao giảng)
I MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU
1 Kiến thức
- Hiểu được nhu cầu của cấu trúc rẽ nhánh trong việc giải quyết các bài toán
- Hiểu được cơ chế hoạt của câu lệnh rẽ nhánh dạng thiếu và dạng đủ
- Hiểu câu lệnh ghép
2 Kỹ năng
- Sử dụng được cấu trúc rẽ nhánh để mô tả thuật toán của một số bài toán đơn giản
- Viết được các lệnh rẽ nhánh áp dụng trong một số trường hợp đơn giản
3 Thái độ
- Xác định thái độ nghiêm túc trong học tập khi làm quen với nhiều qui định nghiêm ngặttrong lập trình
II PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
- Sử dụng phương pháp và kỹ thuật tổ chức hoạt động học theo nhóm và hướng dẫn học
sinh tự học
- Ngoài ra còn sử dụng thêm các phương pháp: Nêu vấn đề, đàm thoại, phát hiện, rènluyện tư duy phân tích, tổng hợp
III PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1 Chuẩn bị của giáo viên: SGK, Kế hoạch bài dạy, máy tính, máy chiếu, PHT và giấy A0
2 Chuẩn bị của học sinh: SGK, vở ghi chép.
IV BẢNG MÔ TẢ CÁC CHỨC NĂNG YÊU CẦU CẦN ĐẠT
sử dụng cấu trúc
rẽ nhánh
ND1.DT.NB.*
HS chỉ ra và giảithích được cấutrúc rẽ nhánhtrong một mô tảthuật toán cụ thểND1.DT.TH.*
HS lấy được ví dụ
sử dụng cấu trúc rẽnhánh để giảiquyết một tìnhhuống cụ thể đượcđặt ra
ND2.DT.NB.*
Giải thích được ýnghĩa của câu lệnhIf-then
ND2.DT.TH.*
CH/BT Nhận biết được Giải thích được Sử dụng cấu trúc Sử dụng cấu trúc
Trang 23hoạt động của mộtđoạn chương trình
có chứa câu lệnhIf-then
ND2.DL.NB.*
lệnh If-then để viếtđoạn lệnh thựchiện tình huốngquen thuộc
ND2.DL.VDT.*
lệnh If-then để viếtđoạn lệnh thực hiệntình huống mới.ND2.DL.VDC.*
CH/BT
thực hành
Sửa lỗi cú phápcâu lệnh If-thentrong chươngtrình có lỗi
ND2.TH.NB.*
Sửa lỗi ngữ nghĩacâu lệnh If-thentrong chươngtrình có lỗi
ND2.TH.TH.*
Sử dụng câu lệnhIf-then và các câulệnh khác để viếtchương trình giảimột bài toán quenthuộc
ND2.TH.VDT.*
Sử dụng câu lệnh then và các câu lệnhkhác để viết chươngtrình giải một bàitoán mới
ND3.DT.NB.*
Giải thích được ýnghĩa của câu lệnhIf-then-else
ND3.DT.TH.*
CH/BT
định lượng
Nhận biết đượcmột câu lệnhviết đúng/sai
ND3.DL.NB.*
Giải thích đượchoạt động của mộtđoạn chương trình
có chứa câu lệnhIf-then-else
ND3.DL.TH.*
Sử dụng cấu trúclệnh If-then để viếtđoạn lệnh thựchiện tình huốngquen thuộc
ND3 DL.VDT.*
Sử dụng cấu trúclệnh If-then để viếtđoạn lệnh thực hiệntình huống mới.ND3 DL.VDT.*
CH/BT
thực hành
Sửa lỗi cú phápcâu lệnh If-then-else trongchương trình cólỗi
ND3.TH.NB.*
Sửa lỗi ngữ nghĩacâu lệnh If-then-else trong chươngtrình có lỗi
ND3.TH.TH.*
Sử dụng câu lệnhIf-then-else và cáccâu lệnh khác đểviết chương trìnhgiải một bài toánquen thuộc
ND3.TH.VDT.*
Sử dụng câu lệnh then-else và các câulệnh khác để viếtchương trình giảimột bài toán mới.ND3.TH.VDC.*
If-4 Câu
lệnh
ghép định tínhCH/BT
Mô tả được cúpháp của câulệnh ghép
ND4.DT.NB.*
CH/BT
định lượng
Nhận biết đượcmột câu lệnhviết đúng/sai
ND4.DL.NB.*
Giải thích đượchoạt động của mộtđoạn chương trình
có chứa câu lệnhghép
Trang 24HS vận dụng câulệnh ghép kết hợpvới các lệnh khác
đã học để viếtđược chương trìnhhoàn chỉnh giảiquyết vấn đề trongbài toán quenthuộc
ND4.TH.VDT.*
V ĐỀ XUẤT NĂNG LỰC CÓ THỂ HƯỚNG TỚI
Tiết học ngoài việc hướng đến những năng lực chung như năng lực tự học, năng lực giảiquyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác nhóm; còn hướng đến hình thành và phát triển năng lực riêng của
bộ môn:
-Mô hình hóa các tình huống thực tiễn xảy ra phụ thuộc vào điều kiện theo cấu trúc rẽnhánh trong môn tin học
-Diễn tả thuật toán cấu trúc rẽ nhánh trên ngôn ngữ lập trình
VI TIẾN TRÌNH BÀI DẠY VÀ NỘI DUNG DẠY HỌC
Tiết 1: Hoạt động khởi động và Hoạt động hình thành kiến thức, luyện tập (Câu lệnh If)Tiết 2: Hoạt động khời động, hình thành kiến thức, luyện tập và vận dụng(Câu lệnh Ghép)Tiết 3: Hoạt động vận dụng và hoạt động tìm tòi, mở rộng
Tiết 1
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu trúc rẽ nhánh (10 phút)
a Mục tiêu:.Giúp HS hiểu được nhu cầu sử dụng cấu trúc rẽ nhánh trong NNLT, biết được
có hai loại cấu trúc rẽ nhánh: dạng thiếu và dạng đủ
b PP/KTDH:Đàm thoại, phát hiện Dạy học nêu vấn đề
c Hình thức tổ chức dạy học: Cá nhân và thảo luận nhóm.
d Phương tiện dạy học:SGK, màn chiếu, máy tính.
e Sản phẩm:.Học sinh biết cấu trúc rẽ nhánh có hai dạng:thiếu và đủ.
f Các bước tiến hành
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tình huống
Dẫn dắt: Các em thấy những hình ảnh này
quen thuộc không? (4 hình ảnh khuyến mãi
quen thuộc) Khi đến các cửa hàng, thấy những
Trang 25Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tình huống
bảng thông báo khuyến mãi như thế này,
chúng ta sẽ nghĩ đến điều gì?
Cô mô tả một bài toán thực tế như sau:
“Để chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam
20/11, nhà hàng Pizza Ý sẽ giảm giá 30%
tổng hóa đơn đối với những bàn có 4 người
trở lên Em hãy lập trình giúp nhà hàng tính
tiền cho khách, biết rằng giá mỗi pizza là
Nếu là n người thì sao?
Trong hai sơ đồ sau, em hãy cho biết sơ đồ nào
diễn tả đúng thuật toán giải bài toán trên?
Hai sơ đồ trên diễn đạt hai cấu trúc của
thuật toán mà chúng ta đã được học trong
chương trình tin học 10 là cấu trúc tuần tự và
cấu trúc rẽ nhánh
Và để diễn đạt bằng ngôn ngữ tự nhiên
Mua nhiều để được giảm
- Phải kiểm tra n so với 4
- Phát vấn câu hỏi đúng/sai
Sẽ có HS cho làđúng, GV chomột HS giảithích
GV có thể cho
HS tự kiểm tragiữa các nhóm,miễn đạt đượckết quả mong
Trang 26Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tình huống
đối với sơ đồ đúng, ta có thể nói:
“Nếu bàn của khách có 4 người trở lên thì nhà
hàng sẽ giảm giá 30% trên tổng hóa đơn nếu
không thì khách sẽ trả tiền bình thường”
Trong thực tế chúng ta cũng gặp rất nhiều tình
huống mà tình huống đó sẽ được thực hiện khi
một điều kiện nào đó được thoả mãn
Ví dụ:
Chiếu lên màn hình (Slide 8):
- Thứ hai, Nếu trời mưa thì toàn trường chào
cờ trong hội trường
- Nếu a chia hết cho 2 thì a là số chẵn nếu
không thì a là số lẻ.
- Nếu điểm TB trên 8 và điểm thành phần từ 7
trở lên thì HS được xếp loại giỏi nghề THPT.
- Nếu delta>0 thì phương trình bậc 2 có hai
nghiệm
- Nếu a>=b thì giá trị lớn nhất là a nếu không
thì giá trị lớn nhất là b.
…
Bạn nào có thể cho cô ví dụ khác thể hiện các
tình huống tương tự mà chúng ta có thể diễn
đạt bắt đầu bằng Nếu… thì… hoặc Nếu…
thì… nếu không thì…?
Cách diễn đạt như vậy chúng ta gọi là rẽ
nhánh, trong những tình huống đó, có tình
huống trong đời thường, có tình huống trong
toán học cần máy xử lý, tình huống nào cần
máy xử lý ta phải sử dụng NNLT để giải
quyết, và cấu trúc để mô tả các mệnh đề trên
được gọi là cấu trúc rẽ nhánh, có hai dạng:
thiếu và đủ (Slide 9)
(Mô tả trên máy)
Cấu trúc rẽ nhánh là một điều khiển chọn lựa
thực hiện hay không thực hiện công việc phù
hợp với điều kiện xảy ra Thực chất là “dạy
Trang 27d Phương tiện dạy học:SGK, màn chiếu, máy tính, thiết bị thu.
e Sản phẩm:HS trả lời đúng các câu hỏi trong phiếu học tập.
f Các bước tiến hành
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tình huống
Để tìm hiểu câu lệnh If-then, cô mời các
em đọc SGK mục 2 trang 39, 40 và hoàn
thiện phiếu học tập 1
Thời gian làm việc 7 phút
(Slide 10,11)
GV ghi nhận kết quả của các nhóm Bố
trí chấm chéo PHT (Mỗi câu đúng được 1
điểm) GV chiếu kết quả lên và cho HS
kiểm tra
(Slide 12,13)
HS làm việc theo nhóm (1 nhóm 4 HS)
Các nhóm điền thông tin vàoPHT1
Cho các nhóm thời gian đốichiếu lại kết quả xem nhómbạn sai/đúng chỗ nào Mỗicâu đúng sẽ ghi nhận 1 điểmthưởng
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Hoạt động 3: Giải quyết bài toán thực tế (10 phút)
a Mục tiêu:HS xây dựng được cấu trúc lệnh giải bài toán thực tế.
b PP/KTDH:Rèn luyện tư duy phân tích, tổng hợp.
c Hình thức tổ chức dạy học: Tổ chức hoạt động nhóm
d Phương tiện dạy học:SGK, màn chiếu, máy tính
e Sản phẩm: HS hoàn thiện chương trình giải quyết bài toán mở đầu.
f Các bước tiến hành
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tình huống
Quay lại với bài toán xuất phát (chiếu lại
bài toán, có sơ đồ), HS hoạt động theo
nhóm, hoàn thiện chương trình dạng điền
HS sẽ tự chấm nhóm bạn vàcho điểm, nhóm đúng sẽđược 2 điểm thưởng
HS viết chương trìnhdựa vào thuật toáncủa mình
Có thể cho học sinhviết 2 dạng đủ, thiếu
Hoạt động 4: Luyện tập và củng cố nhóm kiến thức 1(10 phút)
a Mục tiêu:HS biết được cú pháp lệnh, các thành phần và ý nghĩa câu lệnh.
b PP/KTDH:Rèn luyện tư duy phân tích, tổng hợp.
c Hình thức tổ chức dạy học: Tổ chức hoạt động nhóm
d Phương tiện dạy học:SGK, màn chiếu, máy tính
e Sản phẩm:Trả lời đúng các bài tập trên phiếu học tập.
f Các bước tiến hành
Trang 28Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tình huống
GV tiếp tục tổ chức hoạt động theo nhóm, trả lời 5
câu hỏi đúng sai liên quan đến nội dung bài học
Thời gian làm việc nhóm: 5 phút
Hết thời gian làm việc nhóm, GV sẽ tổ chức trả lời
theo nhóm và phát vấn đối với các trường hợp sai
Kết thúc HĐ, giáo viên cũng cố nội dung bài học, nhận
xét tiết học, kết quả đạt được của các nhóm và khen
thưởng cho nhóm đạt kết quả cao nhất
HS làm việc theo nhóm, Lưu ý thư ký ghi nhận kếtquả
C HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
- Ôn lại bài học hôm nay;
- Viết chương trình giải bài toán tìm giá trị lớn nhất trong ba số a, b, c
- Tìm hiểu nội dung mục 3 trang 40 SGK và ví dụ 1 mục 4 trang 41 SGK để chuẩn bị cho tiết họctiếp theo
VII CÂU HỎI TƯƠNG ỨNG VỚI BẢNG MÔ TẢ
Câu ND1.DT.NB1 Em hãy lấy 1 ví dụ về việc sử dụng cấu trúc rẽ nhánh trong giải quyết bài toán? Câu ND1.DT.TH1 Cho biết sơ đồ khối sau thực hiện công việc gì?
Câu ND2.DT.NB.1 Trình bày cấu trúc, ý nghĩa lệnh if - then
Câu ND2.DT.TH.1 Câu lệnh If - then nào sau đây viết đúng cú pháp
a If a>b then a:=b;
b If - then a>b, a:=b;
c If - then (a>b, a:=b);
d If a>b then b<a;
Câu ND2.DL.NB.1 Xét lệnh: if a>b then writeln(a);
Hỏi nếu a=7; b=6; thì lệnh trên đưa ra màn hình gì?
a Không đưa ra gì
Câu lệnh 1 Câu lệnh 2
Đúng Sai
Điều kiện
Trang 29b Đưa ra số 6
c Đưa ra số 7
d Đưa ra số 67
Câu ND2.DL.TH.1 Xét lệnh:
If a>b then a:=b;
If a>c then a:=c;
Câu ND2.DL.VDT.1 Viết câu lệnh đưa ra giá trị nhỏ nhất trong hai số a, b
Câu ND2.DL.VDC.1 Viết đoạn lệnh tìm số nhỏ nhất trong ba số a, b, c.
Câu ND2.TH.TH.1 Chương trình dưới đây có một lỗi về mặt cú pháp, hãy sửa lỗi và chạy chương trình
If a>b then writeln('a lon hon b');
If (a>c) writeln('a lon hon c');
readlnEnd
Câu ND2.TH.VDT.1 Viết chương trình nhập vào hai số nguyên a,b, đưa ra giá trị lớn nhất trong hai số
a, b
Câu ND2.TH.VDC.1 Viết chương trình giải bài toán nhập vào ba số nguyên a,b, c, tìm số nhỏ nhất trong
ba số a, b, c
Câu ND3.DT.NB.1 Trong ngôn ngữ lập trình Pascal, cấu trúc lệnh nào sau đây là đúng?
A If <biểu thức logic>; then <câu lệnh 1>; else <câu lệnh 2>;
B If <biểu thức logic>; then <câu lệnh 1> else <câu lệnh 2>;