Quảng cáo trên truyền hình có ưu điểm là sinh động, hấp dẫn, dễ truyền tải nộidung đến người tiêu dùng, tuy nhiên chi phí về quảng cáo trên truyền hình nhất là vàocác giờ cao điểm cho đô
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
DANH MỤC SƠ ĐỒ 4
DANH MỤC BẢNG BIỂU 5
LỜI MỞ ĐẦU 7
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ TRUYỀN THÔNG NHẤT NAM 8
1.1 Sự hình thành và phát triển của Công ty TNHH Thương Mại Và Truyền Thông Nhất Nam 8
1.1.1 Khái quát về sự hình thành của công ty 8
1.1.2 Khái quát về sự phát triển của công ty 9
1.1.2.1 Các giai đoạn phát triển của công ty 9
1.1.2.2 Các thành tựu đạt được của công ty 9
1.1.2.3 Định hướng phát triển của công ty 10
1.2 Tổ chức quản lý của Công ty TNHH Thương Mại Và Truyền Thông Nhất Nam 10
1.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý 10
1.2.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban 11
1.3 Tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Thương Mại Và Truyền Thông Nhất Nam 12
1.3.1 Quy trình công nghệ sản xuất 12
1.3.2 Đặc điểm sản phẩm chính 14
1.3.3 Đặc điểm của đơn vị ảnh hưởng đến công tác kế toán 14
1.3.3.1 Thuận lợi 14
1.3.3.2 Khó khăn 14
1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty năm 2016: 15
1.5 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH Thương Mại Và Truyền Thông Nhất Nam 17
1.5.1 Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận 17
1.5.2 Chế độ kế toán áp dụng 18
1.5.3 Các nguyên tắc chủ yếu mà công ty sử dụng 18
1.5.4 Hệ thống Tài khoản sử dụng tại Công ty: 19
1
Trang 21.5.5 Hệ thống Báo cáo tài chính sử dụng tại Công ty: 20
1.5.6 Hệ thống chứng từ kế toán Công ty sử dụng: 20
1.5.7 Chế độ sổ kế toán và hình thức kế toán áp dụng tại công ty 20
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC CÁC PHẦN HÀNH KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ TRUYỀN THÔNG NHẤT NAM 23
2.1 Kế toán nguyên vật liệu -công cụ dụng cụ tại công ty 23
2.1.1 Giới thiệu chung về NVL-CCDC tại công ty 23
2.1.2 Thủ tục quản lý,cấp phát NVL,CCDC tại công ty 24
2.1.2.1.Thủ tục quản lý 24
2.1.2.2.Thủ tục cấp phát 24
2.1.2.3 Đánh giá Nguyên vật liệu – Công cụ dụng cụ 25
2.1.3 Kế toán chi tiết NVL-CCDC tại công ty 25
2.1.4 Kế toán tổng hợp NVL-CCDC tại công ty 26
2.1.4.1 Chứng từ sử dụng 26
2.1.4.2 Tài khoản sử dụng 27
2.1.4.3 Sổ sách kế toán 27
2.1.4.4 Quy trình kế toán 27
2.2 Kế toán lao động tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Thương Mại Và Truyền Thông Nhất Nam 37
2.2.1.Giới thiệu chung về tình hình lao động tại công ty 37
2.2.2 Phương pháp tính lương và các khoản trích theo lương tại công ty 38
2.2.2.1 Phương pháp tính lương taị công ty 38
2.2.2.2.Các khoản trích theo lương tại công ty 39
2.2.3 Kế toán tổng hơp tiền lương và khoản trích theo lương tại công ty 40
2.2.3.1.Chứng từ sử dụng 40
2.1.3.2 Tài khoản sử dụng 41
2.2.3.3 Sổ sách kế toán 41
2.2.3.4 Quy trình kế toán 42
2.3 Kế toán tài sản cố định 47
2.3.1 Phương pháp tính nguyên giá TSCĐ và khấu hao TSCĐ 47
2.3.2 Quy trình kế toán TSCĐ tại công ty 48
2.3.3 Kế toán toán chi tiết Tài sản cố định 49
Trang 3Trong kỳ kế toán chưa phát sinh nghiệp vụ mua bán nào về tài sản cố định 50
Phương pháp tính nguyên giá TSCĐ và khấu hao TSCĐ 50
2.4 Kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH Thương Mại Và Truyền Thông Nhất Nam 52
2.4.1 Tổ chức kế toán kế toán Vốn bằng tiền 52
2.4.2 Tài khoản 56
2.4.3 Hạch toán chi tiết 56
2.4.4 Hạch toán tổng hợp 62
2.5 Nhận xét và đánh giá kiến nghị 63
2.5.1 Nhận xét về công tác quán lý tại công ty 63
2.5.1.1 Ưu điểm 63
2.5.1.2 Nhược điểm 64
2.5.2 Thực trạng kế toán các khoản thanh toán tại công ty 64
2.6 Kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm 69
2.6.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 69
2.6.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 74
2.6.3 Kế toán chi phí sản xuất chung 74
2.6.4 Kế toán tính giá thành sản phẩm 77
2.6.5 Kế toán tính giá thành sản phẩm 77
2.7 Tổ chức kế toán doanh thu bán hàng 81
2.7.1 Doanh thu bán hàng 81
2.7.2 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 85
2.7.3 Kế toán kết quả kinh doanh dịch vụ vận tải tại công ty 86
CHƯƠNG III : PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ TRUYỀN THÔNG NHẤT NAM 92
3.1 Đánh giá về tổ chức công tác kế toán 92
3.1.1 Ưu điểm 92
3.2.2 Nhược điểm 93
3.2 Kiến nghị về công tác kế toán 93
3.2.1 Kiến nghị với lãnh đạo công ty 93
3.2.2 Kiến nghị với bộ phận kế toán của Công ty 94
3
Trang 4DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Thương Mại Và Truyền Thông
Nhất Nam 11
Sơ đồ 1.2: Quy trình công nghệ in sản phẩm 13
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty TNHH Thương Mại Và Truyền Thông Nhất Nam 17
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán tại Công ty TNHH Thương Mại Và Truyền Thông Nhất Nam 21
Sơ đồ 2.1: Kế toán chi tiết NVL-CCDC theo phương pháp thẻ song song 26
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ quy trình kế toán 28
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 42
Sơ đồ 2.4: Quy trình ghi sổ tổng hợp tăng TSCĐ tại công ty 48
Sơ đồ 2.5: Quy trình ghi sổ kế toán vốn bằng tiền 62
Sơ đồ 2.6: Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán phải thu khách hàng 65
Sơ đồ 2.7: Tập hợp chi phí tính giá thành sản phẩm 69
Sơ đồ 2.8: Xuất kho nguyên vật liệu 70
Sơ đồ 2.9: Quy trình kế toán giá thành sản phẩm 78
Sơ đồ 2.10: Quy trình luân chuyển chứng từ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 81
Sơ đồ 3.1: Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty 94
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Trang 5Biểu 1.1: Tình hình sản xuất kinh doanh tại Công ty 15
Biểu 1.2: Hệ thống tài khoản kế toán sử dụng 19
Biểu 1.3: Hệ thống chứng từ kế toán sử dụng 20
Biểu 1.4 Danh mục sổ kế toán sử dụng tại Công ty 21
Biểu 2.1: Hóa đơn bán hàng 0000487 29
Biểu 2.2: Phiếu nhập kho 05/09 30
Biểu 2.3: Hóa đơn bán hàng 0002087 31
Biểu 2.4: Phiếu nhập kho 06/09 32
Biểu 2.5: Phiếu xuất kho 29/09 33
Biểu 2.6: Thẻ kho 34
Biểu 2.7: Bảng kê nhập kho nguyên vật liệu 35
Biểu 2.8: Bảng kê xuất kho nguyên vật liệu 36
Biểu 2.9: Nhật ký chung 37
Biểu 2.10: Bảng trích nộp các khoản bảo hiểm 39
Biểu 2.11: Bảng thanh toán lương toàn công ty 44
Biểu 2.12: Sổ chi tiết 334 46
Biểu 2.13: Sổ cái TK 334 47
Biểu 2.13: Bảng phân bổ tài sản cố định 51
Biểu 2.14: Sổ chi tiết TK 214 51
Biểu 2.15: Sổ cái 214 52
Biểu 2.16: Hóa đơn bán hàng số 0000377 53
Biểu 2.17: Phiếu thu số 091 54
Biểu 2.18: 55
Biểu 2.19: 56
Biểu 2.20: Sổ quỹ tiền mặt 58
Biểu 2.21: Sổ quỹ tiền mặt 60
Biểu 2.22: Sổ cái tài khoản tiền mặt 63
Biểu 2.23: Sổ chi tiết TK 131 66
Biểu 2.24: Sổ cái TK 131 68
Biểu 2.25: Phiếu xuất nguyên vật liệu 71
Biểu 2.26: Sổ chi tiết TK 1541 72
Biểu 2.27: Phiếu kế toán 75
5
Trang 6Biểu 2.28: Sổ chi tiết tài khoản 1542 76
Biểu 2.29: Phiếu kế toán 78
Biểu 2.30: Sổ chi tiết tài khoản 154 79
Biểu 2.31: Giao diện 82
Biểu 2.32: Sổ chi tiết 511 84
Biểu 2.33: Sổ cái TK 511 85
Biểu 2.34: Phiếu kết chuyển tổng hợp 87
Biểu 2.35: Sổ cái TK 88
Biểu 2.36: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 89
Biểu 2.37: Bảng cân đối kế toán 90
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường ngày một phát triển, đặc biệt trong xu thế hội nhậpkinh tế quốc tế hiện nay,một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển bền vững cầnphải biết tự chủ về mọi mặt trong hoạt động sản xuất kinh doanh từ việc đầu tư, sửdụng vốn,tổ chức sản xuất cho đến tiêu thụ sản phẩm, phải biết tận dụng năng lực, cơhội để lựa chọn cho mình một hướng đi đúng đắn Trước tình hình đó, một sinh viênmuốn thực tập tốt trong một doanh nghiệp thì một trong những yêu cầu đối không thểthiếu là phải nắm bắt được cơ chế hoạt động của doanh nghiệp và biết cách vận dụngmột cách tối đa những kiến thức đã học trên ghế nhà trường vào thực tiễn Thông quagiai đoạn thực tập giúp sinh viên làm quen với công việc sẽ làm và phát huy được mộtphần năng lực bản thân Sinh viên có thể tận dụng cơ hội này để quan sát, so sánh giữa
lý thuyết và thực tiễn từ đó rút ra kinh nghiệm cho mình Trong quá trình thực tập,em
đã được sự giúp đỡ rất tận tình của cô giáo cùng các cán bộ trong phòng kế toán củaCông ty TNHH Thương Mại Và Truyền Thông Nhất Nam, tuy nhiên do lý luận cònnhiều hạn chế cũng như thời gian thực tập chưa nhiều nên bài làm còn nhiều thiếu sót
Em rất mong được sự góp ý tận tình của cô giáo hướng dẫn T.S Hoàng Thị Việt Hà vàcác cán bộ kế toán tại công ty để bài làm của em được hoàn thiện hơn Em xin chânthành cảm ơn !
Ngoài phần mở đầu, kết luận, hệ thống bảng biểu, danh mục tài liệu tham khảo,phụ lục, danh mục từ viết tắt, nội dung của báo cáo bao gồm 2 chương:
-Chương 1: Khái quát về Công ty TNHH Thương Mại Và Truyền Thông Nhất Nam: -Chương 2: Thực trạng các phần hành kế toán tại Công ty TNHH Thương Mại Và Truyền Thông Nhất Nam.
7
Trang 8CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ TRUYỀN
THÔNG NHẤT NAM 1.1 Sự hình thành và phát triển của Công ty TNHH Thương Mại Và Truyền Thông Nhất Nam.
1.1.1 Khái quát về sự hình thành của công ty
Địa chỉ: Số 1 hẻm 162/130/18, ngõ 162, Phường Khương Trung, Quận ThanhXuân, Hà Nội
- In ấn và kinh doanh liên quan đến ngành in:
+ In sách, báo, tạp chí, tranh ảnh, lịch, ấn phẩm quảng cáo, tài liệu hội thảo, hộinghị, giấy tờ quản lý, các loại bao bì, nhãn hàng và các ấn phẩm khác;
+ Chế bản, gia công các sản phẩm sách, báo, tạp chí, tranh ảnh, lịch, ấn phẩmquảng cáo, tài liệu hội thảo, hội nghị, giấy tờ quản lý, các loại bao bì, nhãn hàng và các
ẩn phẩm khác
+ Kinh doanh các loại vật tư, phụ tùng thay thế và các thiết bị ngành in;
+ Sản xuất và kinh doanh văn phòng phẩm các loại;
- Dịch vụ liên quan đến ngành in:
+ Dịch vụ tư vấn lập dự án kinh tế, kỹ thuật về ngành in;
+ Dịch vụ tư vấn lắp đặt, sửa chữa, bảo dưỡng trang thiết bị ngành in;
+ Dịch vụ đào tạo chuyên viên kỹ thuật và quản trị viên ngành in;
+ Xuất nhập khẩu các mặt hàng mà công ty kinh doanh
- Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụnghoặc đi thuê
Căn cứ quyết định số 1717/QĐ-UB ngày 19-03-2007 của UBND TP Hà Nộicấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: 22.03.000128 cấp ngày 19/03/2007
Trang 9Vốn điều lệ của Công ty tại thời điểm 19/03/2007 là: 2.5 tỷ đồng Việt Namđược bán 100% cho cán bộ công nhân viên Công nhân viên Công ty và cán bộ nhânviên phân xưởng sản xuất giấy
1.1.2 Khái quát về sự phát triển của công ty
1.1.2.1 Các giai đoạn phát triển của công ty
Công ty TNHH Thương Mại Và Truyền Thông Nhất Nam là 2 phòng thiết kế
và kỹ thuật của Công ty cổ phần in và sản xuất điện Đông Anh 80% nhân viên của 2phòng là các kỹ sư, công nhân có tay nghề cao và đa số được đào tạo cơ bản
Ngày 28/12/2006 từ 2 phòng thiết kế và chế tạo, thành lập xưởng thiết kế và incông nghiệp
Ngày 19-03-2007, theo quyết định số 1717/QĐ-UB ngày 19-03-2007 củaUBND TP Hà Nội cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: 22.03.000128 cấp ngày19-03-2007 Công ty TNHH Thương Mại Và Truyền Thông Nhất Nam được thành lập
Công ty có tổng diện tích mặt bằng 4228 m2, trên 300 m2 nhà xưởng với cáctrang thiết bị và dây chuyền tiên tiến Phần lớn các kỹ sư, kỹ thuật viên, công nhânviên của công ty được đào tạo có trình độ và kinh nghiệm trong lĩnh vực thiết kế, lắpđặt, sửa chữa, cải tạo các thiết bị trong ngành in công nghiệp
Năm 2010 công ty đã mạnh dạn mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm về cáctỉnh đồng thời kinh doanh thêm một số mặt hàng mới Trong năm này doanh thu củaCông ty là 1145,87 tỷ đồng, với tổng lợi nhuận đạt 34,37 tỷ đồng
Năm 2011 hoạt động kinh doanh của Công ty gặp khó khăn, nguyên nhânchính là có nhiều đối thủ cạnh tranh hơn về thị trường tỉnh, vì thế mức tăng trưởngchậm và có nguy cơ suy giảm Tuy nhiên dưới sự điều hành của ban giám đốc cùngvới mọi nổ lực, phấn đấu của nhân viên đã tìm cách tiết kiệm chi phí tối đa mà vẫnkhông làm ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm, công ty đã từng bước vượt khó cụ thểdoanh thu trong năm này đạt 118,203 tỷ đồng, lợi nhuận thu được là 35,43 tỷ đồng
1.1.2.2 Các thành tựu đạt được của công ty
Công ty đó giành được các giải thưởng cao quý sau:
- Cúp ngôi sao chất lượng
- Giải thương hiệu tốt nhất – Madrid
Ngoài ra Công ty thường xuyên nhận được giấy khen, bằng khen do Nhà nướctrao tặng
9
Trang 10Đi đôi với việc không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, công ty còn nângcao tay nghề, trình độ quản lý cho cán bộ công nhân viên
1.1.2.3 Định hướng phát triển của công ty
Là một công ty thương mại Công ty đang chuyển dần sang kinh doanh đa dịch
vụ để tạo lợi thế kinh doanh trên thị trường của mình Hiện tại Công ty đang chuẩn bịtriển khai dich vụ mua bán và kí gửi hàng hoá (chủ yếu là các vật tư liên quan đếnngành công nghiệp in)
Quảng cáo trên truyền hình có ưu điểm là sinh động, hấp dẫn, dễ truyền tải nộidung đến người tiêu dùng, tuy nhiên chi phí về quảng cáo trên truyền hình nhất là vàocác giờ cao điểm cho đông người xem lại cao, trong khi tính chọn lọc khách hàng lạithấp nên Công ty không đầu tư nhiều vào quảng cáo trên truyền hình
Tăng cường quảng cáo trên internet về sản phẩm của Công ty cũng như tênCông ty tại các trang mua bán rao vặt vừa thể hiện được hình ảnh, màu sắc, đây làcách để cho các Công ty khác biết đến tên tuổi của Công ty nhiều hơn
1.2 Tổ chức quản lý của Công ty TNHH Thương Mại Và Truyền Thông Nhất Nam.
1.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
Công ty TNHH Thương Mại Và Truyền Thông Nhất Nam là đơn vị hạch toánđộc lập Công ty tổ chức bộ máy quản lý theo hình thức trực tuyến - chức năng
Trang 11Sơ đồ 1.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Thương Mại Và Truyền Thông
Nhất Nam
(Số liệu phòng tổ chức hành chính)
1.2.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
Ban Lãnh đạo gồm Chủ tịch công ty kiêm Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng.
- Chủ tịch công ty kiêm Giám đốc: là người đứng đầu bộ máy quản lý của công
ty Chủ tịch công ty kiêm Giám đốc là người chịu trách nhiệm trước cấp trên chủ quản
về mọi hoạt động của công ty
- Phó giám đốc: là người giúp việc cho Chủ tịch kiêm Giám đốc, được Chủ
tịch kiêm Giám đốc ủy quyền giải quyết việc thay khi Chủ tịch kiêm Giám đốc vắngmặt
- Kế toán trưởng phụ trách phòng Tài chính kế toán, chịu trách nhiệm trước
Ban lãnh đạo về công tác tài chính kế toán của công ty
Các phòng ban chức năng: Được tổ chức theo yêu cầu của việc quản lý, sản
xuất kinh doanh của công ty Các phòng ban chịu sự chỉ đạo trực tiếp và giúp việc cho
11
Trang 12Ban Lãnh đạo, đảm bảo lãnh đ ạo hoạt động sản xuất kinh doanh thống nhất Baogồm:
- Phòng Tổ chức hành chính: triển khai thực hiện các chế độ chính sách của
Đảng và Nhà nước đối với doanh nghiệp và CBCNV Thực hiện công tác tôt chức cán
bộ nhân sự, các công việc về chính sách quản trị cũng như các ho ạt động đối nội,đối ngoại của công ty Tổ bảo vệ với nhiệm vụ bảo vệ an ninh trật tự cho công ty24/24h, bảo vệ tài sản vật tư thiết bị chống thất thoát Về mặt chính trị nâng cao ý thứccảnh giác, chống âm mưu phá hoại của kẻ thù
- Phòng Tài chính Kế toán: lập kế hoạch sản xuất kinh doanh, hạch toán kế
toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh Trên cơ sở đó tính toán hiệu quả hoạt động sảnxuất kinh doanh và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với Ngân sách Nhà nước
- Phòng Điều độ SX và Marketing : nhận bài và ảnh từ tòa soạn báo chuyển
tới, lập kế hoạch sản xuất và giao thời gian sản xuất, tiến hành giao nhận sản phẩmvới khách hàng, khai thác ký kết hợp đồng với khách hàng
- Phòng Vật tư: hoàn thành công việc cũng như c ấp phát vật tư để tiến hành
sản xuất cho các phân xưởng bộ phận, thực hiện điều hành quá trình sản xuất cho đếnkhi hoàn thành công việc Bảo quản hàng hóa, cung cấp vật tư cho sản xuất Lập kếhoạch dữ trữ, cung cấp vật tư chính xác, hợp lý
- Phòng Kỹ thuật: quản lý sửa chữa máy móc thiết bị, đảm bảo quá trình sản
xuất, chất lượng sản phẩm hoàn thành
- Các phân xưởng sản xuất: thực hiện quá trình sản xuất, in báo, in tài liệu.
Điều hành sản xuất tập trung chủ yếu từ Phòng Điều độ SX và Marketing, Phòng
Kỹ thuật và các phân xưởng thừa hành Có 3 phân xưởng sản xuất, bao gồm: phânxưởng Máy cuốn, phân xưởng Chế bản và phân xưởng Sách:
Phân xưởng Chế bản gồm 4 tổ, thực hiện các công việc thuộc khâu trước in:chỉnh sửa, lên khuôn, kỹ thuật số
Phân xưởng Sách gồm 2 tổ, thực hiện các công việc thuộc khâu sau in: cắt báo,lồng báo thành báo thành phẩm
1.3 Tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Thương Mại Và Truyền Thông Nhất Nam.
1.3.1 Quy trình công nghệ sản xuất
Quy trình in báo tại Công ty là một quy trình khép kín, liên tục, chu kỳ sản xuất
Trang 13ngắn, sản xuất theo khối lượng lớn và sản xuất hàng loạt, nguyên vật liệu chính để sảnxuất là giấy, mực in đen và mực in màu, sản phẩm chủ yếu là các loại báo, tạp chí đạttiêu chuẩn Sản phẩm hoàn thành đa phần không nhập kho mà kết hợp với Phòng Điều
độ SX và Marketing xuất thẳng giao trả ngay cho khách hàng Chỉ có những sản phẩm
là sách in phải gia công đóng, xếp tại các gia đình ph ải nhập kho khi đã là thànhphẩm
Sơ đồ 1.2: Quy trình công nghệ in sản phẩm
Sau khi nhận bài và ảnh từ tòa soạn báo chuyển đến thì công nghệ in đượctiến hành theo sơ đồ khép kín, trong đó:
Tổ Chữ ảnh – Vi tính: nhận bài do Phòng Điều độ SX và Marketing chuyểntới, nạp bài vào máy tính, in laser các bài thành các cột và các típ bài theo yêucầu Làm ảnh đen trắng và phân màu điện tử cho ảnh màu Phơi bản CTP đã đư ợcđịnh dạng các trang báo, tạp chí làm lên bản nhôm đã có phủ hóa chất để tạo khuônin
Khi đã có khuôn in, các t ổ in nhận khuôn in và tiến hành in Các tổ in lậpkhuôn in lên máy in, điều chỉnh mực để in ra sản phẩm
13
Trang 14Ở phân xưởng máy in gồm 4 tổ sản xuất vận hành máy in MERCURY I, II,III, IV: chuyên in báo nhân dân chủ nhật và các tạp chí, sách báo khác Mỗi ngàycác tổ sẽ in từ 40.000 đến 45.000 tờ/ giờ.
Phân xưởng sách gồm Tổ Đóng xén liên hoàn, Tổ Máy dao hoạt động như sau:các sản phẩm in hoàn thành đa phần không nhập kho mà giao thẳng cho khách hàng.Riêng một số sản phẩm sau khi in xong được đưa sang Phân xưởng Sách để thực hiệncông việc cuối cùng như gấp, đóng, xén Sau đó giao sản phẩm đã hoàn chỉnh là cáccuốn tạp chí, sách được chuyển cho bộ phận giao nhận sản phẩm để phát hành
1.3.2 Đặc điểm sản phẩm chính
Các sản phẩm in có bao bì hộp cao cấp, hộp rượu, được đầu tư đồng bộ từ khâunhập màng Metanlize đã qua xử lý dầu trẫu và công nghệ in Metanlize qua đèn UV(Tia cực tím), và xử lý bề mặt: San hô, cán vân Cát, Nhám, Xà cừ, In UV 3D (Cántia), UV định hình, Ép kim, v.v…
1.3.3 Đặc điểm của đơn vị ảnh hưởng đến công tác kế toán
1.
3.3 .1 Thuận lợi
Do quy mô kinh doanh của công ty không lớn, khối văn phòng và các cửa hàngtập trung tại một điểm nên việc quản lý tài sản, công cụ dụng cụ được theo dõi sát sao.Trách nhiệm quản lý ở các nơi làm việc được phân chia rõ ràng
Là doanh nghiệp thương mại song số lượng công nhân viên kinh doanh tại cáccửa hàng không nhiều nên không được phân tổ rõ ràng nên việc quản lý về nhân sự,công nhân viên dễ không gây khó khăn cho kế toán tiền lương và các khoản trích theolương
Hàng hóa là hàng trong nước không mất thời gian vận chuyển cũng như sự rắcrối về chứng từ hàng hóa …
Sản phẩm được buôn bán ở trong nước viêc theo dõi công nợ dễ dàng
Trang 15Việc theo dõi công làm do kế toán tiền lương đảm nhiệm nên đôi khi khôngđược sát sao.
1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty năm 2016:
Biểu 1.1: Tình hình sản xuất kinh doanh tại Công ty
Chỉ tiêu
2015/2016 % 2016/2013 % (ngàn đ) (ngàn đ) (ngàn đ)
-17 Lợi nhuận sau thuế 332,185 520,118 468,307 187,934 56.57 (51,812) (9.96)
-(Nguồn: Tính toán từ báo cáo tài chính của công ty)
Công ty hoạt động có hiệu quả trước hết phải có nguồn vốn vững mạnh và biết
sử dụng nguồn vốn đó thật linh hoạt nhằm mang lại lợi nhuận cao nhất cho công ty
Lợi nhuận là chỉ tiêu tổng hợp đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty
15
Trang 16Qua bảng số liệu bên trên ta thấy tổng doanh thu của công ty tăng liên tục từ3,058 triệu đồng năm 2013 lên 3,645 triệu đồng năm 2016, tức tăng 568,9 triệu đồng
về giá trị, về tốc độ tăng 19,19% Sang năm 2015, tổng doanh thu tăng 261,7 triệuđồng về giá trị, vượt hơn năm 2016 là 7,18% về tốc độ Từ năm 2013 đến năm 2015,tổng doanh thu đều tăng là do trong những năm qua, công ty vẫn giữ uy tín về chấtlượng của mình trên thương trường
Tuy doanh thu tăng rất cao nhưng tình hình chi phí của công ty cũng có chiềuhướng tăng theo Năm 2016, giá vốn hàng bán là 2,243 triệu đồng tăng 6,57% về tốc
độ và 138 triệu đồng về giá trị so với năm 2013, đến năm 2015 giá vốn hàng bán tiếptục tăng cao hơn và tăng 19,29% so với cùng kỳ năm 2016
Cùng với sự gia tăng của giá vốn hàng bán thì chi phí hoạt động (hay chi phibán hàng và quản lý DN) của công ty qua ba năm cũng có chuyển biến tăng, năm 2013
là 502 triệu đồng, năm 2016 và năm 2015 lần lượt là 704,2 triệu đồng và 620,9 triệuđồng Tuy nhiên, sự gia tăng này chủ yếu là do hàng hóa của công ty được tiêu thụmạnh nên đòi hỏi chi phí hoạt động cũng phải tăng theo
Còn lợi nhuận gộp của công ty cũng biến động qua ba năm Cụ thể năm 2013 là914,5 triệu đồng đến năm 2016 tăng lên là 1,355triệu đồng tương ứng tăng 48,18 % vàbắt đầu giảm xuống vào năm 2015 còn 1,197 triệu đồng tương đương giảm 11,62%
Có thể thấy Doanh thu tăng đều qua ba năm còn lợi nhuận gộp tăng 2016 và giảm
2015 Tổng lợi nhuận trước thuế của công ty năm 2015 chỉ đạt 624,4 triệu đồng trongkhi năm 2016 tổng lợi nhuận trước thuế của công ty là 624,4 triệu đồng, điều này cónghĩa là công ty đã mất đi một phần lợi nhuận đáng kể, tức là đã giảm 69,1 triệu đồng
và giảm 9,96 % về tốc độ so với năm 2016
Tổng doanh thu tăng, kéo theo tổng số thuế phải nộp ngân sách Nhà nước cũngbiến động theo từng năm, tạo nguồn cho nền kinh tế ngày càng phát triển Năm 2013tổng số thuế phải nộp Nhà nước là 110,7 triệu đồng, năm 2016 tăng lên 173,3 triệuđồng đó là về giá trị, về tốc độ tăng 56,57% so với năm 2013 Sang năm 2015 do tổnglợi nhuận trước thuế giảm 69,1 triệu đồng về giá trị, về tốc độ giảm 9,69% Cho nêntổng số thuế phải nộp cũng đã giảm đi một lượng tương đương là 17,2 triệu đồng vềgiá trị, về tốc độ giảm 9,69%
Trang 171.5 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH Thương Mại Và Truyền Thông Nhất Nam
1.5.1 Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận
Bộ máy kế toán của Công ty được tổ chức theo hình thức tập trung tại phòng tàichính - kế toán của Công ty Cơ cấu bộ máy kế toán gọn nhẹ, hợp lý, hoạt động có hiệuquả là điều kiện quan trọng để cung cấp thông tin một cách kịp thời phát huy và nângcao trình độ nghiệp vụ của cán bộ kế toán
Ghi chú: Quan hệ trực tuyến
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty TNHH Thương Mại Và Truyền Thông
KẾ TOÁN TRƯỞNG
KẾ TOÁN NGÂN HÀNG KIÊM THỦ QUỸ
KẾ TOÁN VẬT TƯ KIÊM TSCĐ
KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG KIÊM THANH TOÁN
THỦ KHO
Trang 18Kế toán vật tư kiêm TSCĐ: Theo dõi sự biến động, tình hình nhập, xuất, tồncủa các loại vật tư Đề ra các biện pháp tiết kiệm vật tư dùng vào sản xuất, khắc phục
và hạn chế các trường hợp hao hụt, mất mát
*Kế toán tiền lương kiêm thanh toán
Kế toán tiền lương kiêm thanh toán: Kiểm tra việc tính lương của các xí nghiệptheo đúng phương pháp và thời gian làm việc thực tế
* Kế toán tiền gửi Ngân hàng kiêm thủ quỹ
Kế toán tiền gửi Ngân hàng kiêm thủ quỹ: Theo dõi các khoản tiền gửi, tiềnvay, các khoản tiền nộp, lập và quản lý các sổ chi tiết liên quan Đồng thời quản lý kétquỹ của Công ty theo dõi thu chi tiền mặt hàng ngày
*Thủ kho
Thủ kho: Có nhiệm vụ theo dõi tại từng kho tình hình nhập, xuất, tồn khoNguyên vật liệu, thành phẩm hàng hoá theo chỉ tiêu chất lượng Thủ kho có tráchnhiệm xuất nhập các loại Nguyên vật liệu khi có đầy đủ các hoá đơn, chứng từ hợp lệtheo dõi quản lý vật tư hàng hoá, tránh hiện tượng thất thoát, giảm chất lượng sảnphẩm hàng hoá
1.5.2 Chế độ kế toán áp dụng
- Chế độ kế toán áp dụng: Chế độ kế toán doanh nghiệp theo TT200/22/12/2014– BTC của Bộ trưởng Bộ tài chính
- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/ 01/ N, kết thúc vào ngày 31/ 12/ N
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Đồng Việt Nam
1.5.3 Các nguyên tắc chủ yếu mà công ty sử dụng
*Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho:
+ Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Hàng tồn kho được tính theo giá gốc + Phương pháp tính giá xuất kho: Phương pháp nhập trước, xuất trước
+ Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên
*Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao TSCĐ:
+ Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ: Giá trị TSCĐ ghi nhận theo nguyên giá
+ Phương pháp khấu hao TSCĐ: Theo phương pháp khấu hao đường thẳng
* Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu:
+Doanh thu bán hàng: Được ghi nhận tuân thủ đầy đủ 5 điều kiện ghi nhậndoanh thu theo quy định tại CMKT số 14
Trang 19+ Doanh thu CCDV: Được ghi nhận tuân thủ đầy đủ 4 điều kiện ghi nhận doanhthu theo quy định tại CMKT số 14
+ Doanh thu HĐTC: Được ghi nhận tuân thủ đầy đủ 2 điều kiện ghi nhận doanhthu HĐTC theo quy định tại CMKT số 14
*Phương pháp tính giá thành sản phẩm: Giá thành sản phẩm tính theo phương pháp
tính giá thành trực tiếp (Phương pháp tính giá giản đơn)
*Phương pháp tính thuế GTGT: Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
1.5.4 Hệ thống Tài khoản sử dụng tại Công ty:
Công ty sử dụng hệ thống tài khoản kế toán ban hành theo Thông tư200/2014/TT-BTC được Bộ Tài Chính ban hành ngày 22/12/2014 chính thức thay thếcho chế độ kế toán cũ ban hành kèm theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC và Thông tư244/2009/TT-BTC Dưới đây là hệ thống Tài khoản cấp 1 được sử dụng tại đơn vị, vớinhững đối tượng cần theo dõi chi tiết đến tài khoản con cấp 2, 3 kế toán công ty xemxét bổ sung theo đúng nguyên tắc
Biểu 1.2: Hệ thống tài khoản kế toán sử dụng
Thuế & Các Khoản Phải Nộp Nhà Nước
2 112 Tiền Gửi Ngân Hàng 40 334 Phải Trả Công Nhân Viên
4 121 Đầu tư chứng khoán ngắn
5 128 Đầu tư ngắn hạn khác 43 338 Phải Trả, Phải Nộp Khác
7 131 Phải Thu Của Khách
8 133 Thuế Giá Trị Gia Tăng
được Khấu Trừ 46 347 Thuế thu nhập hoãn lại phải trả
9 136 Phải Thu Nội Bộ 47 351 Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc
11 139 Dự phòng phải thu khó
1.5.5 Hệ thống Báo cáo tài chính sử dụng tại Công ty:
- Bảng cân đối kế toán
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
19
Trang 20- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
- Bản thuyết minh báo cáo tài chính
1.5.6 Hệ thống chứng từ kế toán Công ty sử dụng:
Biểu 1.3: Hệ thống chứng từ kế toán sử dụng
3 Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội 1 Phiếu thu
4 Giấy chứng nhận nghỉ ốm hưởng BHXH 2 Phiếu chi
5 DS người nghỉ hưởng trợ cấp ốm đau, thai sản 3 Giấy đề nghị tạm ứng
3 Biên bản kiểm nghiệm vật tư, CC, SP, HH V TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
5 Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, CCDC 2 Biên bản thanh lý tài sản cố định
6 Bảng kê hàng hóa mua vào không có hóa đơn 3
Biên bản đánh giá lại tài sản cố định
1.5.7 Chế độ sổ kế toán và hình thức kế toán áp dụng tại công ty
Hình thức kế toán áp dụng là hình thức Nhật ký - Sổ cái: Theo hình thức này
các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong kỳ được kết hợp ghi chép theo trình tự
thời gian và theo nội dung kinh tế trên cùng một quyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất là
sổ Nhật ký – Sổ Cái
Biểu 1.4 Danh mục sổ kế toán sử dụng tại Công ty
Trang 212 Sổ quỹ tiền mặt 10 Sổ chi tiết thanh toán
3 Sổ kế toán chi tiết QTM 11 Sổ chi tiết tiền vay
5 Sổ chi tiết VL, DC, SP, HH 13 Sổ chi phí sản xuất, kinh doanh
6 Sổ chi tiết VL, DC, SP, HH 14 Thẻ tính giá thành sản phẩm, dịch vụ
7 Thẻ kho (Sổ kho) 15 Sổ chi tiết các tài khoản
8 Sổ tài sản cố định 16 Sổ chi tiết thanh toán với NM, NB
*Trình tự ghi sổ:
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng”
Đối chiếu kiểm tra
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán tại Công ty TNHH Thương Mại Và Truyền
Thông Nhất Nam
- Hàng ngày, kế toán căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợpchứng từ kế toán cùng loại để ghi vào Sổ Nhật ký - Sổ Cái Chứng từ kế toán hoặcBảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại sau khi đã ghi vào Sổ Nhật ký – Sổ Cái,được dùng để ghi vào Sổ, Thẻ kế toán chi tiết có liên quan
- Cuối tháng, sau khi đã phản ánh toàn bộ chứng từ kế toán phát sinh trong kỳvào Sổ Nhật ký – Sổ Cái và các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết, kế toán tiến hành cộng số liệu
và kiểm tra đối chiếu số cộng cuối kỳ Căn cứ vào số liệu khóa sổ của các đối tượngtrên các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết kế toán lập Bảng tổng hợp chi tiết cho từng tài khoản
21
Chứng từ kế toán
Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Sổ quỹ
Nhật ký – sổ cái
Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại
Báo cáo tài chính
Trang 22- Số liệu trên Nhật ký – Sổ Cái và trên Bảng tổng hợp sau khi khóa sổ đượckiểm tra, đối chiếu nếu khớp, đúng sẽ được sử dụng để lập Báo cáo tài chính.
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC CÁC PHẦN HÀNH KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ TRUYỀN THÔNG NHẤT NAM 2.1 Kế toán nguyên vật liệu -công cụ dụng cụ tại công ty
2.1.1 Giới thiệu chung về NVL-CCDC tại công ty
Nguyên vật liệu của Công ty cũng mang đặc điểm chung là: tài sản dự trữ thuộcTài sản lưu động, là đối tượng lao động, một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản
Trang 23xuất kinh doanh là cơ sở vật chất để hình thành lên sản phẩm mới Ngoài ra nó cũng cónhững đặc điểm riêng như là:
- Chủng loại vật tư:
Sản phẩm của Công ty luôn cố định do đó nguyên vật liệu chính của Công tycũng được cố định bao gồm: tre, dóc, ngoài ra còn có một số Nguyên vật liệu phụtham gia vào quá trình sản xuất như: lưu huỳnh, chăn xeo
- Công tác thu mua Nguyên vật liệu:
Ở Công ty, kế hoạch thu mua Nguyên vật liệu được dựa trên kế hoạch sản xuấtkinh doanh trong từng tháng của Công ty Hàng tháng, căn cứ vào khả năng sản xuấtcủa Công ty để thu mua vật tư kịp thời phục vụ cho sản xuất
* Công tác bảo quản vật tư:
Nhận thấy tầm quan trọng của Nguyên vật liệu đối với quá trình sản xuất vàkinh doanh nên Công ty rất chú trọng đến công tác bảo quản và cất trữ Nguyên vậtliệu Tại các kho của Công ty luôn có đầy đủ các trang thiết bị phục vụ công tác quản
lý và bảo vệ Nguyên vật liệu và các thủ tục xuất - nhập cũng được quản lý chặt chẽ vàliên hoàn
* Đánh giá Nguyên vật liệu
Đánh giá Nguyên vật liệu là dùng thước đo tiền tệ để xác định giá trị của chúngtheo những nguyên tắc và tiêu thức nhất định Việc tính giá vật liệu là khâu quan trọngtrong quá trình tổ chức công tác kế toán Nguyên vật liệu Phương pháp tính giáNguyên vật liệu hợp lý sẽ có tác dụng rất lớn trong quá trình sản xuất kinh doanh Trên
cơ sở áp dụng phương pháp tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ, cáchtính giá nguyên vật liệu nhập xuất kho của Công ty như sau:
* Đối với Nguyên vật liệu nhập kho:
Do Nguyên vật liệu của Công ty được mua từ nguồn cung cấp bên ngoài đểnhập kho với số lượng lớn nên giá trị thực tế của Nguyên vật liệu nhập kho được xácđịnh như sau:
-Các khoản chiếtkhấu thương mại,giảm giá hàngmua
+
Các loại thuếkhông được hoànlại (nếu có)
+
Chiphíthumua
23
Trang 24Công ty tính thuế Giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ nên giá ghi trênhoá đơn chưa bao gồm thuế Giá trị gia tăng.
Khi Nguyên vật liệu về đến Công ty, nhân viên cung ứng vật tư cùng với tổtrưởng các phân xưởng và thủ kho tiến hành kiểm tra chủng loại, chất lượng, số lượngvật liệu thực tế so với hoá đơn mua hàng
* Đối với vật liệu xuất kho:
Giá thực tế của vật liệu xuất kho Công ty tính theo giá nhập trước xuất trước.Theo phương pháp này, Công ty xác định đơn giá thực tế nhập kho của từng lần nhập.Sau đó, căn cứ vào số lượng vật liệu xuất ra để tính giá thực tế xuất kho theo nguyêntắc: tính theo đơn giá nhập trước đối với lượng vật liệu xuất kho thuộc lần nhập trước,
số còn lại được tính theo đơn giá thực tế các lần nhập sau Cứ như thế, cuối tháng kếtoán tính ra đơn giá thực tế của vật liệu tồn kho
2.1.2 Thủ tục quản lý,cấp phát NVL,CCDC tại công ty
Sau khi có chứng từ hợp lệ, phiếu nhập, xuất kho được giao cho thủ kho Khi
đó, thủ kho mới tiến hành giao số lượng nhập, xuất cho phòng kế toán
Phòng kế toán kiểm kê, theo dõi NVL - CCDC theo ngày
2.
1 2.2.Thủ tục cấp phát
- Thủ tục nhập kho NVL-CCDC: Theo chế độ kế toán quy định,tất cả các loạiNVL-CCDC về đến DN cần phải kiểm nhận và làm thủ tục nhập kho Khi NVL-CCDC về đến DN thì nhân viên tiếp liệu mang hóa đơn của bên bán lên phòng kế toán.Căn cứ vào hóa đơn phòng kế toán xem xét tính hợp lệ rồi tiến hành cho nhập kho.Người lập phiếu nhập đánh giá số liệu rồi vào thẻ kho Cuối ngày thủ kho chuyểnphiếu nhập và hóa đơn cho phòng kế toán Kế toán kiểm tra,sửa chữa và thanh toán.Đối với một số NVL-CCDC mang tính thiết yếu thì được nhập tại kho dưới chân côngtrình Ví dụ : đá,gạch,cát…
Trang 25- Thủ tục xuất kho NVL-CCDC: NVL-CCDC được xuất cho các đội xay dựngcủa công ty để thi công XD Cán bộ kỹ thuật phòng vật tư lập phiếu xuất giao chongười nhận NVL-CCDC Người nhận mang phiếu xuất đến kho xin nhận NVL –CCDC Thủ kho căn cứ vào phiếu xuất để vào thẻ kho,sau đó chuyển cho kế toánNVL-CCDC hạch toán.
2.1.2.3 Đánh giá Nguyên vật liệu – Công cụ dụng cụ
Nguyên tắc đánh giá nguyên vật liệu nhập, xuất, tồn phải được đánh giá theonguyên tắc giá gốc quy định trong chuẩn mực kế toán số 02 “hàng tồn kho” Nội dungcủa giá gốc NVL được xác định tuỳ theo từng nguồn nhập
- Đối với vật liệu mua ngoài: Trị giá vốn thực tế nhập kho là giá trị mua ghitrên hoá đơn cộng với các chi phí thu mua thực tế (bao gồm chi phí vận chuyển, bốcxếp, bảo quản, phân loại, bảo hiểm ) cộng thuế nhập khẩu (nếu có) trừ các khoảngiảm giá triết khấu (nếu có) Giá mua ghi trên hoá đơn nếu tính thuế GTGT theophương pháp khấu trừ thì bằng giá chưa thuế, nếu tính thuế GTGT theo phương pháptrực tiếp thì bằng giá có thuế
- Đối với nhận vốn góp:
Giá gốc của vật liệu=Giá tri hợp lí ban đầu + Các CP liên quan trực tiếp khác
* Đánh giá NVL-CCDC xuất kho
Để tính giá xuất kho kế toán của công ty áp dụng theo phương pháp nhậptrước, xuất trước
Do đó: Giá trị thực tế xuất kho = Đơn giá thực tế x Sản lượng xuất kho
2.1.3 Kế toán chi tiết NVL-CCDC tại công ty
Để quản lý chặt chẽ quá trình nhập, xuất, tồn vật liệu kế toán chi tiết NVL –CCDC, Công ty sử dụng phương pháp thẻ song song
Nguyên tắc hạch toán ở kho ghi chép về mặt số lượng hiện vật; ở phòng kế toánghi chép cả về mặt số lượng và mặt giá trị
Khi nhận chứng từ nhập, xuất vật tư, thủ kho phải kiểm tra tính hợp lý hợppháp của chứng từ rồi tiến hành ghi chép số thực nhận, thực xuất vào chứng từ và thẻkho, cuối tháng tính ra số tồn kho để ghi vào cột tồn trên thẻ kho Định kỳ thủ kho gửicác chứng từ nhập - xuất đã phân loại theo từng thứ vật tư cho phòng kế toán
25Thẻ kho
Phiếu nhập kho
xuất tồn vật liệu
Phiếu nhập kho
Trang 26Sơ đồ 2.1: Kế toán chi tiết NVL-CCDC theo phương pháp thẻ song song
Giải thích sơ đồ:
- Trình tự hoạch toán ở kho: hàng ngày thủ kho căn cứ vào các chứng từ nhậpxuất ghi số lượng vật tư thực nhập thực xuất vào thẻ kho Thẻ kho được thủ kho sắpxếp trong hòm thẻ kho theo từng loại từng nhóm vật tư để tiện cho công tác kiểm tradối chiếu thủ kho phải thường xuyên đối chiếu số tồn ghỉtên thẻ kho với số tồn thực tếcủa vật tư, hàng ngày hoặc định kì sau khi ghi thể kho xong thủ kho phải chuyểnchứng từ nhập xuất cho phòng kế toán kèm theo phiếu giao nhận chứng từ do thủ kholập
- Ở phòng kế toán mở sổ thẻ chi tiết nguyên vật liệu công cụ dụng cụ cho từngloại từng thứ vật tư danh biển nguyên vật liệu cho đúng với thủ kho của từng kho đểtheo dõi về mặt số lượng và mặt giá trị hàng ngày hoặc định kỳ khi nhận được chứng
từ nhập xuất kế toán phải kiểm tra chứng từ và tiến hành ghi hoá đơn giá tiền hoànchỉnh vào chứng từ Phân loại chứng từ sau đó ghi vào sổ thẻ chi tiết, cuối tháng, kếtoán đối chiếu số liệu với thủ kho trên thẻ kho và sổ thẻ chi tiết nguyên vật liệu mặtkhác kế toán còn phải tổng hợp số liệu với số liệu tổng hợp của vật liệu
2.1.4 Kế toán tổng hợp NVL-CCDC tại công ty
2.1.4.1 Chứng từ sử dụng
Công ty sử dụng các chứng từ kế toán về NVL-CCDC bao gồm:
- Hóa đơn GTGT _Mẫu số 01GTGT-3LN
- Biên bản kiểm nghiệm _Mẫu số 03-VT
- Phiếu xuất kho _Mẫu 02-VT
- Phiếu kho _Mẫu số 01-VT
- Giấy báo có
- Giấy báo nợ
Trang 27TK 151: Hàng mua đang đi đường.
Tài khoản : 152: _Nguyên vật liệu.
TK 153 "Công cụ dụng cụ" dùng để phản ánh tình hình hiện có và sự biến động
tăng, giảm của các loại CCDC theo giá thực tế
-Bảng tổng hợp nhập,xuất tồn kho vật tư (MS S11-DN)
-Sổ chi tiết nguyên vật liệu,cụng cụ dụng cụ (MS S10-DN)
- Phiếu nhập kho (MS02-VT)
- Nhật ký chung (MS S03a-DN)
-Phiếu xuất kho (MS02-VT)
-Hóa đơn giá trị gia tăng (MS01CTKT 2N)
Thẻ kho
Bả ng cân đố i phá t sinh
Bá o cá o tà i chí nh
Bảng tổng hợp chi tiết
Trang 28Sơ đồ 2.2: Sơ đồ quy trình kế toán
kế toán chi tiết (Các TK 152, 153) lập bảng tổng hợp chi tiết, cộng số liệu trên các sổcái các tài khoản và lập bảng cân đối phát sinh Đối chiếu số liệu giữa bảng tổng hợpchi tiết với bảng cân đối phát sinh Cuối tháng sau khi đối chiếu kiểm tra căn cứ bảngcân đối phát sinh, và bảng tổng hợp chi tiết để lập báo cáo tài chính
Biểu 2.1: Hóa đơn bán hàng 0000487
Trang 29Biểu 2.2: Phiếu nhập kho 05/09
29
Trang 30Biểu 2.3: Hóa đơn bán hàng 0002087
Trang 31Biểu 2.4: Phiếu nhập kho 06/09
31
Trang 32Biểu 2.5: Phiếu xuất kho 29/09
Trang 33Công ty TNHH Thương Mại Và Truyền
Thông Nhất Nam
Số 1 hẻm 162/130/18, ngõ 162,Khương
Trung, Thanh Xuân, HN
Mẫu số: 02-VT(Ban hành theo thông tư TT200/2014-
BTCNgày 22/12/2014 của Bộ trưởng BTC)
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 29 tháng 9 năm 2016 Số: 29/09
Nợ: 621
Có: 152
Họ và tên người nhận hàng: Trần Mạnh Hà
Lý do xuất kho: Xuất nguyên liệu sản xuất giấy
Xuất tại kho: Công ty
TT Tên, nhãn
hiệu, quy cách, phẩm chất vật tư, sản phẩm hàng hoá
Mã số
giá
Thành tiền Yêu
cầu
Thực xuất
(ký và ghi rõ họtên)
Thủ kho
(ký và ghi rõ
họ tên)
Kế toán trưởng
(ký và ghi rõ
họ tên)
Thủ trưởng đơn vị (ký và đóng
dấu)
Biểu 2.6: Thẻ kho
33
Trang 34Công ty TNHH Thương Mại Và Truyền Thông
Nhất Nam
Số 1 hẻm 162/130/18, ngõ 162,Khương Trung,
Thanh Xuân, HN
Mẫu số: 02-VT(Ban hành theo thông tư TT200/2014-
BTCNgày 22/12/2014 của Bộ trưởng BTC)
10/09 1/09 Lê Hoàn Nhập- Phoi tăm 65.050
10/09 1/09 Lê Hoàn Nhập - Phoi đũa 67.340
23/09 2/09 Lê Hoàn nhập - Phoi tăm 40.274
23/09 2/09 Lê Hoàn nhập - Phoi tăm 135.200
28/09 4/09 Lê Hoàn nhập- Phoi tăm 35.210
28/09 4/09 Lê Hoàn nhập - Phoi đũa 145.010
Trang 35BẢNG KÊ CHỨNG TỪ NHẬP KHO THÁNG 9/2016
Ghi có các tài khoản liên quan
Lê Hoàn nhập Phoi tăm 180.220 135.200 115.382.500
Phạm Thị
Lê Hoàn Phoi tăm 1.009.534 35.210 311.574.700 206.462.925 145.515.825
35
Trang 36Trường Đại học công nghệ giao thông vận tải Khoa Kế toán Kiểm toán
Biểu 2.8: Bảng kê xuất kho nguyên vật liệu
BẢNG KÊ CHỨNG TỪ XUẤT KHO THÁNG 9/2016
Ngày CT Số Diễn giải Lượng Tổng số Ghi Nợ các TK có liên quan
Từ Bảng tổng hợp các chứng từ gốc, kế toán sẽ tiến hành ghi vào sổ cái, đồngthời đối chiếu với sổ chi tiết vật tư
Trang 37Trường Đại học công nghệ giao thông vận tải Khoa Kế toán Kiểm toán
Biểu 2.9: Nhật ký chung
Trích nhật ký chung (Mẫu Nhật ký chung Công ty TNHH Thương Mại Và Truyền Thông Nhất Nam - Mẫu
số S01 - H Ban hành theo Ban hành theo thông tư TT200/2014/TT-BTC Ngày
1 410 4/09 Chi mua gạch đỏ ông Nhàn 152;133 111 3.500.000
4 412 1012 Chi mua phoi ông Hoàn 152;133 111 84.147.800
5 413 10/09
Chi mua xút thùng ông
6 414 11/09 Chi mua xút thùng ông Biển 152;133 111;112 53.403.280
7 415 12/09 Chi mua củi bà Hợp 152;133 111 17.100.000
8 416 14/09 Chi mua dây cu doa Trình 152;133 111 1.296.500
9 417 20/09 Chi mua củi bà Hợp 152;133 111 17.520.000
10 418 20/09 Chi mua thép ông Lộc 152;133 111 14.587.030
11 419 20/09 Chi mua xi măng ông Lộc 152;133 111 9.333.320
17 425 29/09 Chi mua xăng Trình 152;133 111 1.196.462
18 426 29/09 Chi mua lốp xe Biển 152;133 111 10.909.092
25 06 2/09
Xuất kho Nguyên liệu
2.2 Kế toán lao động tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH
Thương Mại Và Truyền Thông Nhất Nam
2.2.1.Giới thiệu chung về tình hình lao động tại công ty
Trong điều kiện nền kinh tế nước ta hiện nay, trong mỗi doanh nghiệp việc quản
lý hợp lý nguồn lao động có ý nghĩa vô cùng to lớn Giải quyết đúng đắn mối quan hệ
37
Trang 38Trường Đại học công nghệ giao thông vận tải Khoa Kế toán Kiểm toán
giữa người lao động tư liệu lao động, môi trường lao động sẽ góp phần làm tăng năngsuất lao động mang lại hiệu quả rất lớn cho công ty nhận thức được tầm quan trọng đóCông ty TNHH Thương Mại Và Truyền Thông Nhất Nam đã xây dựng và cố gắnghoàn thiện công tác quản lý lao động cho hợp lý
Nhìn vào bảng tình hình lao động trong hai mốc thời gian trên ta có thể thấycông ty không có sự thay đổi nhiều về tổng số lượng người lao động và chất lượng laođộng, cụ thể:
+ Về tổng số lao động:
Tổng số lượng người lao động đã tăng 50 người tương ứng với tăng 25% Điềunày là do thời gian vừa qua công ty có thêm khách hàng nên công việc tăng liên tục dovậy Công ty đã nhận thêm nhân viên để đáp ứng đủ nhu cầu công việc hiện nay Từđây ta thấy cơ cấu lao động ổn định không có sự biến động nhiều
+ Về trình độ lao động:
Trình độ người lao động Công ty có sự biến động nhiều, trình độ đại học caođẳng tăng lên 25 người tương ứng là 25% Khi mà trình độ người lao động ngày càngđược nâng cao thì chất lượng công việc ngày cang hiệu quả
2.2.2 Phương pháp tính lương và các khoản trích theo lương tại công ty
2.2.2.1 Phương pháp tính lương taị công ty
Hiện nay Công ty áp dụng 2 hình thức tiền lương như sau:
- Lương thời gian: Được áp dụng cho tất cả các công nhân viên có trong danhsách của công ty Cơ sở để trả lương là căn cứ trên hệ số cấp bậc lương của công nhânviên và số ngày công thực tế trong tháng để tính ra số tiền phải trả Hàng tháng việctheo dõi và chấm công cho cán bộ công nhân viên được thực hiện qua bảng chấm
công.
Lương thời gian = Tiền lương cơ bản
bình quân ngày * Số ngày làm việc trong
tháng
=
Tiền lương cơ bản bình quân
ngày
Mức lương cơ bản*Hệ số lương
Số ngày công trong tháng (26 ngày)
Trang 39Trường Đại học công nghệ giao thông vận tải Khoa Kế toán Kiểm toán
- Lương theo khối lượng công việc: Được áp dụng cho các lao động thuê ngoài
trực tiếp thi công công trình Hình thức trả lương này căn cứ vào khối lượng công việchoàn thành và đơn giá tiền lương công việc khoán Đây là hình thức trả lương phù hợp
với đơn vị kinh doanh góp phần khuyến khích công nhân nâng cao năng suất lao động.
2.2.2.2.Các khoản trích theo lương tại công ty
Hiện tại công ty đang áp dụng tỉ lệ trích theo lương năm 2016
Biểu 2.10: Bảng trích nộp các khoản bảo hiểm
Luật bảo hiểm tham gia
Doanh nghiệp(%) Người lao
* Bảo hiểm xã hội:
Quỹ BHXH được hình thành do việc trích lập theo tỷ lệ quy định trên tiềnlương phải trả người lao động trong kỳ Theo chế độ hiện hành, hàng tháng doanhnghiệp tiến hành trích lập quỹ BHXH theo tỷ lệ 26% trên tổng số tiền lương thực tếphải trả người lao động trong tháng, trong đó 18% tính vào chi phí sản xuất kinhdoanh của các đối tượng sử dụng lao động, 8% trừ vào lương của người lao động.Cách tính:
Số tiền lương Số ngày Tiền lương BQ % tính
bảo hiểm = hưởng × trong 1 ngày × BHXH
Lương trả theo khối
lượng công việc =
Khối lượng công việc hoàn thành bàn giao *
Đơn giá tiền lương
Trang 40Trường Đại học công nghệ giao thông vận tải Khoa Kế toán Kiểm toán
nghỉ hưởng = chế độ × 1 ngày của × 100% + 1 tháng
thai sản thai sản người LĐ của người LĐ
Quỹ bảo hiểm y tế:
Quỹ BHYT được hình thành bằng cách trích lập 4.5% trong đó: 3% tính vào chiphí SXKD trong công ty và 1,5% tính vào lương của CNV
Quỹ này được dùng để thanh toán các khoản tiền khám và chữa bệnh, việnphí cho người lao động trong thời kỳ ốm đau, thai sản quỹ này do cơ quan BHYTthống nhất quản lý và trợ cấp cho người lao động thông qua mạng lưới y tế Vì vậyquỹ này doanh nghiệp phải nộp toàn bộ cho cơ quan BHYT
Cách tính: BHYT = hệ số lương x lương cơ bản x 4,5%
Phạm vi:áp dụng BHYT đối với nhân viên hợp đồng dài hạn và hợp đồng 1 đến
3 năm
Quỹ bảo hiểm thất nghiệp:
Người đóng bảo hiểm thất nghiệp mà mất việc làm hoặc chấm dứt hoạt độnglao động nhưng chưa tìm được việc làm để hỗ trợ học nghề, hỗ trợ tìm việc làm, bảohiểm y tế Theo chế độ quy định hiện hành tính bảo hiểm thất nghiệp 2% tính vào chiphí sản xuất kinh doanh 1% và 1% còn lại tính vào lương của người lao động
Cách tính: BHTN = hệ số lương x lương cơ bản x 2%
Kinh phí công đoàn:
Được hình thành từ việc trích lập theo tỷ lệ quy định trên tiền lương phải trảngười lao động trong kỳ Theo chế độ hiện hành, hàng tháng doanh nghiệp tiến hànhtrích lập KPCĐ theo tỷ lệ 2% trên tổng số tiền lương trực tế phải trả người lao độngtrong tháng và tính hết vào chi phí sản xuất kinh doanh của các đối tượng sử dụng laođộng
2.2.3 Kế toán tổng hơp tiền lương và khoản trích theo lương tại công ty