TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI KHOA KINH TẾ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNGTY TNHH ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ LAN CHI
Trang 1KHOA KINH TẾ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
- -BÁO CÁO THỰC TẬP
ĐƠN VỊ THỰC TẬP:
CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ LAN CHI
Giáo viên hướng dẫn : Th.S Hoàng Đình Hương
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Phương Dung
Hà Nội, Tháng 1 năm 2017
Trang 2MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 4
DANH MỤC BẢNG BIỂU 5
DANH MỤC SƠ ĐỒ 7
LỜI MỞ ĐẦU 8
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ LAN CHI 10
1.1 Sự hình thành và phát triển của Công ty TNHH đầu tư thương mại và dịch vụ Lan Chi 10
1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất – kinh doanh của tại Công ty TNHH đầu tư thương mại và dịch vụ Lan Chi 11
1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của công ty 11
1.2.1.1 Chức năng 11
1.2.1.2 Nhiệm vụ của công ty 12
1.2.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 12
1.2.3 Đặc điểm tổ chức sản xuất – kinh doanh của công ty 13
1.2.4 Nhiệm vụ của từng bộ phận kinh doanh 14
1.3 Tổ chức bộ máy quản lí hoạt động sản xuất – kinh doanh của công ty 14
1.3.1 Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty 14
1.3.2 Chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ của từng bộ phận trong Công ty TNHH đầu tư thương mại và dịch vụ Lan Chi 15
1.4 Đánh giá khái quát kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH đầu tư thương mại và dịch vụ Lan Chi qua 3 năm gần đây 18
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG MỘT SỐ PHẦN HÀNH CHỦ YẾU TẠI TẠI CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ LAN CHI 20
2.1 Những vấn đề chung về công tác kế toán tại công ty 20
2.1.1 Các chính sách kế toán chung 20
2.1.2 Tính chất hệ thống chứng từ kế toán tại Công ty TNHH đầu tư thương mại và dịch vụ Lan Chi 20
2.1.3 Tính chất hệ thống tài khoản kế toán tại Công ty TNHH đầu tư thương mại và dịch vụ Lan Chi 22
Trang 32.1.4 Hệ thống sổ sách kế toán 23
2.1.5 Báo cáo kế toán 25
2.1.6 Bộ máy kế toán tại công ty 26
2.1.6.1 Tổ chức bộ máy kế toán, phân công lao động kế toán 26
2.1.6.2 Sơ đồ bộ máy kế toán 26
2.1.6.3 Chức năng, quyền hạn và mối quan hệ giữa các bộ phận 26
2.2 Thực trạng kế toán các phần hành chủ yếu tại Công ty TNHH đầu tư thương mại và dịch vụ Lan Chi 27
2.2.1 Phần hành tài sản cố định 27
2.2.1.1 Danh mục các loại TSCĐ chính tại đơn vị thực tập 27
2.2.1.2 Phân loại và đánh giá TSCĐ tại đơn vị 28
2.2.1.4 Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán về TSCĐ 29
2.2.1.5 Quy trình ghi sổ kế toán 32
2.2.1.6 Kế toán chi tiết và tổng hợp tăng giảm TSCĐ tại Công ty TNHH đầu tư thương mại và dịch vụ Lan Chi 33
2.2.1.7 Kế toán khấu hao tài sản cố định 45
2.2.2 Thực trạng kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH đầu tư thương mại và dịch vụ Lan Chi 48
2.2.2.1 Nguyên tắc hạch toán kế toán vốn bằng tiền tại công ty 48
a Sổ sách sử dụng 48
2.2.2.2 Quy trình luân chuyển chứng từ 49
2.2.2.3 Quy trình ghi sổ kế toán vốn bằng tiền 52
2.2.3 Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH đầu tư thương mại và dịch vụ Lan Chi 62
2.2.3.1 Các phương pháp tiêu thụ của Công ty TNHH đầu tư thương mại và dịch vụ Lan Chi 62
2.2.3.2 Phương pháp xác định giá vốn hàng bán 63
2.2.3.3 Quy trình luân chuyển chứng từ tại công ty 64
2.2.3.4 Quy trình ghi sổ tại Công ty TNHH đầu tư thương mại và dịch vụ Lan Chi 66
CHƯƠNG III: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ LAN CHI 79
Trang 43.1 Nhận xét về tổ chức quản lí tại Công ty TNHH đầu tư thương mại và dịch vụ Lan Chi 793.1.1 Những ưu điểm 803.1.2 Những hạn chế 813.2 Một số giải pháp, kiến nghị về tổ chức kế toán và công tác kế toán tại Công ty TNHH đầu tư thương mại và dịch vụ Lan Chi 83KẾT LUẬN 86TÀI LIỆU THAM KHẢO 87
Trang 5DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 6DANH MỤC BẢNG BIỂU
Biểu 1.1 : Tình hình hoạt động SXKD của Công ty 3 năm 2013, 2014, 2015 18
Biểu 2.1 Hệ thống chứng từ kế toán tại Công ty TNHH đầu tư thương mại và dịch vụ Lan Chi 20
Biểu 2.2 Tài khoản kế toán sử dụng 22
Biểu 2.3 Hệ thống báo cáo tài chính của công ty 25
Biểu 2.4 Bảng thống kê về TSCĐ của Công ty TNHH đầu tư thương mại và dịch vụ Lan Chi (Q3/2016) 27
Biểu 2.5 Hợp đồng mua TSCĐ 34
Biểu 2.6 Bảng báo giá khi mua TSCĐ 38
Biểu 2.7 HĐ GTGT khi mua TSCĐ 39
Biểu 2.8 Biên bản giao nhân TSCĐ 40
Biểu 2.9 Thẻ TSCĐ 41
Biểu 2.10 Biên bản thanh lí TSCĐ 43
Biểu 2.11 Sổ chi tiết TSCĐ 44
Biểu 2.12 Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ 46
Biểu 2.13 Sổ cái TSCĐ 47
Biểu 2.14: Phiếu chi 54
Biểu 2.15 Phiếu thu 55
Biểu 2.16: Trích Sổ Nhật ký chung năm 2014 56
Biểu 2.17: Sổ quỹ tiền mặt tháng 12 57
Biểu 2.18: Sổ cái tài khoản 111 58
Biểu 2.19: Sổ tiền gửi ngân hàng 60
Biểu 2.20: Trích Sổ Nhật ký chung năm 2014 61
Biểu 2.21: Sổ cái tài khoản 112 62
Biểu 2.22 Hóa đơn GTGT 67
Biểu 2.23 Phiếu xuất kho 68
Biểu 2.24 Trích Sổ chi tiết bán hàng 69
Biểu 2.25: Trích Sổ chi tiết giá vốn hàng bán 70
Biểu 2.26 Trích Sổ Nhật ký chung năm 2014 71
Biểu 2.27 Trích Sổ cái 511 72
Biểu 2.28 Trích Sổ cái 632 73
Trang 7Biểu 2.29 Trích Sổ Nhật ký chung năm 2016 74
Biểu 2.30 Trích Sổ cái 642 74
Biểu 2.31 Trích Sổ cái 821 76
Biểu 2.32 Trích Sổ cái tài khoản 911 77
Biểu 2.33 Trích Sổ cái 421 78
Trang 8DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức kinh doanh tai Công ty TNHH đầu tư thương mại và dịch vụ
Lan Chi 13
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ bộ máy quản lí của công ty 15
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung 23
Sơ đồ 2.2: Trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán trên máy vi tính tại Công ty 25
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ bộ máy kế toán tại công ty 26
Sơ đồ 2.4 Sơ đồ luân chuyển chứng từ kế toán TSCĐ 30
Sơ đồ 2.5: Sơ đồ luân chuyển chứng từ giảm TSCĐ 31
Sơ đồ 2.6 Quy trình ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung 32
Sơ đồ 2.7 Sơ đồ luân chuyển chứng từ kế toán vốn bằng tiền 50
Sơ đồ 2.8: Quy trình ghi sổ kế toán vốn bằng tiền 52
Sơ đồ 2.9: Sơ đồ quy trình luân chuyển chứng từ về tiêu thụ hàng hoá 64
Sơ đồ 2.10: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung 66
Trang 9LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay trong nền kinh tế thị trường đang phát triển rất mạnh mẽ thì mỗidoanh nghiệp khi gia nhập vào nền kinh tế đều phải tuân theo những quy luật của thịtrường thì doanh nghiệp mới hy vọng tồn tại và phát triển được trong cơ chế thịtrường Doanh nghiệp là một chủ thể kinh doanh, một cơ thể sống của đời sống kinh
tế Cơ thể đó cần có sự trao đổi chất với môi trường bên ngoài – thi trường Quá trìnhtrao đổi chất đó ngày càng diễn ra thường xuyên, liên tục với quy mô càng lớn thì cơthể đó càng khỏe mạnh Ngược lại, sự trao đổi đó diễn ra yếu ớt thì cơ thể đó có thểquặt quẹo thiếu sức sống
Trong nền kinh tế thị trường với sự đa dạng về các thành phần kinh tế, cácdoanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển phải tìm cho mình một hướng đi riêng, trong
đó công tác hạch toán kế toán là một khâu quan trọng với bất kỳ một doanh nghiệp lớnhay nhỏ nào Trong mỗi doanh nghiệp, vai trò và nhiệm vụ của người kế toán cung cấpđầy đủ các thông tin kinh tế và hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp chocác nhà quản lý đồng thời phản ánh được tình hình biến động của toàn bộ tài sản vànguồn vốn của đơn vị kinh doanh giúp các nhà quản lý tìm ra hướng đi mới cho doanhnghiệp nhằm mục đích thu được lợi nhuận cao nhất có thể
Để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội của nền kinh tế thị trường thì cácdoanh nghiệp phải có đội ngũ lao động và quản lý tốt, có nghiệp vụ và nhân lực đàotạo bài bản phải kết hợp giữa lý thuyết và thực hành
Trong quá trình thực tập tại Công ty TNHH đầu tư thương mại và dịch vụ LanChi, tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của đội ngũ cán bộ công nhân viên trong
công ty, đặc biệt là chị Nguyễn Thị Khánh Ly – nhân viên kế toán tổng hợp trong
công ty Trong báo cáo thực tập tôi đã cố gắng trình bày một cách ngắn gọn, trungthực và chính xác về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH đầu
tư thương mại và dịch vụ Lan Chi Dù đã có rất nhiều cố gắng song báo cáo thực tậpnày không tránh khỏi những thiếu sót Rất mong nhận được ý kiến đóng góp từ cácthầy cô giáo, ban lãnh đạo và cán bộ phòng kế toán của công ty cùng toàn thể các bạnsinh viên
Bài báo cáo có kết cấu gồm 3 chương:
Chương I: Tổng quan về Công ty TNHH đầu tư thương mại và dịch vụ Lan Chi
Trang 10Chương II: Thực trạng công tác kế toán một số phần hành chủ yếu tại Công ty TNHH
đầu tư thương mại và dịch vụ Lan Chi
Chương III: Nhận xét và đánh giá về công tác kế toán tại Công ty TNHH đầu tư
thương mại và dịch vụ Lan Chi
Trang 11CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI VÀ
DỊCH VỤ LAN CHI 1.1 Sự hình thành và phát triển của Công ty TNHH đầu tư thương mại và dịch
vụ Lan Chi
CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ LAN CHI
Tên giao dịch: LAN CHI SERVICES ANDTRADING INVESTMENTCOMPANY LIMITED
có những bước đi vững chắc phù hợp với nền kinh tế thị trường đáp ứng nhu cầu của
xã hội, quyết tâm đứng vững và không ngừng vươn lên tự khẳng định mình
Ngay từ ngày đầu mới thành lập, lãnh đạo Công ty TNHH đầu tư thương mại vàdịch vụ Lan Chi đã xác định đây là mô hình hoạt động hoàn toàn mới mang phongcách phục vụ tiên tiến, văn minh và hiện đại
Ngay sau khi tiếp nhận mặt bằng tập thể cán bộ công nhân viên Công ty TNHHđầu tư thương mại và dịch vụ Lan Chi đã nhanh chóng bắt tay vào xây dựng phương
án kinh doanh, chuẩn bị mua sắm trang thiết bị, tuyển chọn nhân viên cử đi học tập tạisiêu thị SEIYU (nay là siêu thị Unimart) và các siêu thị khác Bằng sự nỗ lực vươn lên,bằng tất cả sự say mê nghề nghiệp của tập thể cán bộ công nhân viên Công ty TNHHđầu tư thương mại và dịch vụ Lan Chi và sự giúp đỡ tận tình của Ban Giám đốc Công
ty TNHH đầu tư thương mại và dịch vụ Lan Chi trong 3 năm hoạt động công ty luôn làmột trong những đơn vị đứng đầu khối bán lẻ của công ty
Trang 12Nhìn lại 3 năm hoạt động với bao khó khăn vất vả từ lúc mặt bằng còn ngổnngang, kho tàng chưa có, nhân lực còn non yếu về nghiệp vụ và chuyên môn,… đếnnay Công ty TNHH đầu tư thương mại và dịch vụ Lan Chi đã có đội ngũ nhân viêngần 100 người với 85% có trình độ từ trung cấp đến đại học và một số người đang theohọc cao học chuyên ngành quản lý kinh tế Đến nay bộ máy hoạt động đã hoàn thiện,chuyên môn hoá cao và được đào tạo lại thường xuyên để bắt kịp được với yêu cầucủa công việc.
Năm 2014 là năm đầu tiên Công ty TNHH đầu tư thương mại và dịch vụ LanChi bước và hoạt động nên còn nhiều bỡ ngỡ Cán bộ nhân viên mới bắt tay vào làmnên chưa có kinh nghiệm, các bạn hàng còn ít Với nhiều khó khăn như vậy xongdoanh thu cả năm của Công ty TNHH đầu tư thương mại và dịch vụ Lan Chi cũng đạtđược con số rất khả quan là 10,8 tỷ đồng Đây có thể coi là thành công bước đầu rấtđáng khả quan của Công ty TNHH đầu tư thương mại và dịch vụ Lan Chi
Năm 2015 – 2016 , các hoạt động của Công ty TNHH đầu tư thương mại vàdịch vụ Lan Chi đã dần được hoàn thiện: cơ cấu tổ chức bộ máy được hợp lý hóa, cánbôn nhân viên có thêm nhiều kinh nghiệm, quy trình bán lẻ được hoàn thiện, phòngkinh doanh luôn tìm tòi, nghiên cứu và khai thác nhiều chủ hàng mới Tuy nhiên càngngày môi trường cạnh tranh càng gay gắt hơn, giá cả các yếu tố đầu vào lên xuống thấtthường… làm cho môi trường cạnh tranh đã gay gắt nay còn gay gắt hơn Nhưng với
sự nỗ lực không ngừng của cán bộ công nhân viên của Công ty TNHH đầu tư thươngmại và dịch vụ Lan Chi thì doanh số các năm của Công ty TNHH đầu tư thương mại
và dịch vụ Lan Chi vẫn không ngừng tăng lên
1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất – kinh doanh của tại Công ty TNHH đầu tư thương mại và dịch vụ Lan Chi
1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của công ty
1.2.1.1 Chức năng
- Kinh doanh hàng thực phẩm (Gồm thực phẩm công nghệ và thực phẩm chế
biến) chiếm 20,09% tổng các mặt hàng
- Kinh doanh hàng hoá mỹ phẩm chiếm 17,88%
- Kinh doanh hàng gia dụng chiếm 12,4%.
Trang 13Ngoài ra Siêu thị còn cho thuê mặt bằng bán sản phẩm với điều kiện các sảnphẩm của cá nhân không được trùng với sản phẩm mà Công ty TNHH đầu tư thươngmại và dịch vụ Lan Chi kinh doanh.
1.2.1.2 Nhiệm vụ của công ty
Nhiệm vụ của Công ty TNHH đầu tư thương mại và dịch vụ Lan Chi là pháttriển dựa trên định hướng hoạt động của ngành, đường lối chủ trương chính sách củaĐảng và Nhà nước, luôn xác định nhiệm vụ chính trị, kinh doanh trung thực, thực hiệnvăn minh thương mại, kinh doanh sản phẩm đạt chất lượng, đạt lợi nhuận cao trên cở
sở đáp ứng được nhu cầu của khach hàng
Thực hiện các nhiệm vụ kinh doanh là đảm bảo doanh thu, lợi nhuận đạt hoặcvượt mức kế hoạch đã đề ra, tổ chức công tác hạch toán tài chính kế toán theo qui địnhcủa pháp luật và thực hiện tốt nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước Đảm bảo đời sốngcho các cán bộ nhân viên, tổ chức quản lý lao động hợp lý, quan tâm tới đời sống tinhthần một cách toàn diện cho người lao động, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn,nghiệp vụ cho đội ngũ nhân viên để đáp ứng nhu cầu đòi hỏi của tinh thần phát triểnkinh tế xã hội của đất nước nói chung, của ngành nói riêng
1.2.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Đặc điểm về quá trình kinh doanh
Hàng hóa kinh doanh chủ yếu của doanh nghiệp là các sản phẩm liên quan đếncác loại sản phẩm chủ yếu máy vi tính, thiết bị ngoại vi, phần mềm, các linh kiện điện
tử, các đồ dùng văn phòng, đò gia dụng, về xây dựng, thiết bị phụ tùng ô tô, xemáy và các loại dịch vụ khác
Các phương thức bán hàng của doanh nghiệp bao gồm:
Trang 14Đối với quá trình bán buôn và bán lẻ lớn, quá trình lấy đơn hàng và quá trìnhgiao hàng là khác nhau Nhưng từ khi nhận đơn hàng đến khi giao hàng thời giankhông dài, thường từ 1 đến 2 ngày, tùy thuộc vào số lượng trong đơn hàng và vị trí củakhách hàng ở gần hay xa.
1.2.3 Đặc điểm tổ chức sản xuất – kinh doanh của công ty
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức kinh doanh tai Công ty TNHH đầu tư thương mại và dịch
vụ Lan Chi
“Nguồn : Phòng kinh doanh 2016”
Quảng cáo sản phẩm Nhập hàng
Xem xét khả năng thanh toán
Liên hệ với khách hàng theo đơn đặt hàng
Thanh toán
Mua chịu
Mua chịu
Thanh tóan ngay
Thanh tóan ngay
Ghi nhận nợ
Trang 151.2.4 Nhiệm vụ của từng bộ phận kinh doanh
Hoạt động kinh tế cơ bản của doanh nghiệp là quá trình lưu chuyển hàng hóa.Lưu chuyển hàng hóa là sự tổng hợp của các hoạt động thuộc quá trình mua bán, traođổi và dự trữ hàng hóa Bao gồm 2 bộ phận tham gia bộ phận mua hàng và bộ phậnbán hàng
- Bộ phận mua hàng có chức năng: đàm phán cá hợp đồng thương mại hàngnăm với các nhà cung cấp đồng thời tìm kiếm các nhà cung cấp mới Cung cấp cácchuyên viên thu mua trưởng bộ phận xác định các chủng loại hàng hóa, thường xuyênkiểm tra các cửa hàng đại lý về việc áp dụng các quyết định của cấp trên Công ty nhậpmua các loại mặt hàng ở trong nước chủ yếu ở hai thành phố lớn là Hà Nội, TP HCM
- Bộ phận bán hàng có chức năng: triển khai bán hàng đạt được muc tiêu bangiám đốc đưa gia, theo dõi thực tế bán hàng so với thực tế chi tiêu Quản trị hàng hóa,nhập xuất hàng hóa, điều phối hàng hóa cho các cửa hàng, đại lý lẻ hơn ở quanh vùng
và một số tỉnh ,TP khác như Thanh Hóa, Nghệ An, Phú Thọ, Hải Phòng Tham mưu
đề xuất cho giám đốc xử lý các công tác có liên quan đến hoạt động kinh sdoanh củachi nhánh Kiểm tra việc giám sát khen thưởng nhân viên
Mối quan hệ giữa các bộ phận
Hai bộ phận mua hàng và bán hàng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau.Mộtdoanh nghiệp thương mại có hai hoạt động này là chủ yếu Bộ phận bán hàng dựa trêndoanh số bán được và tình hình tiêu thụ từng loại hàng hóa sẽ xác định được nhữngmặt hàng đang được ưa chuộng hay đang được nâng cao công nghệ, từ đó tham mưuvới bộ phận mua hàng để tìm nguồn cung ứng các sản phẩm này và có chiến lược hiệuquả
Hai bộ như vậy hàng và mua hàng luôn luôn phải có sự trao đổi thông tin để đạtđược kết quả kinh doanh cao nhất
1.3 Tổ chức bộ máy quản lí hoạt động sản xuất – kinh doanh của công ty
1.3.1 Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty
Trang 16Sơ đồ khối về cơ cấu bộ máy quản lí và mối quan hệ giữa các bộ phận
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ bộ máy quản lí của công ty
“Nguồn: Phòng kế toán công ty năm 2016”
1.3.2 Chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ của từng bộ phận trong Công ty TNHH đầu
tư thương mại và dịch vụ Lan Chi
Hội đồng thành viên: gồm các thành viên, là cơ quan quyết định cao nhất cưa
công ty Thành viên là tổ chức chỉ định người đại diện theo ủy quyền tham gia Hội
Phòng tài chính
Phòng tổng hợp
Trang 17đồng thành viên Hội đồng thành viên họp mỗi năm ít nhất một lần (định kì ngày 01tháng 07)
Chủ tịch hội đồng thành viên: hội đồng thành viên bầu ra một người làm chủ
tịch hội đồng thành viên Chủ tịch hội đồng thành viên có thể kiêm giám đốc công ty
Giám đốc điều hành: là người điều hành hoạtđộng hàng ngày của công ty, chịu
trách nhiệm trước Hội đồng thành viên về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ đượcgiao
Phó giám đốc: giúp giám đốc trong từng lĩnh vực cụ thể và chịu trách nhiệm
trước giám đốc về nội dung các công việc được phân công, chủ động giải quyết nhữngcông việc mà giám đốc ủy quyền
Phòng tổ chức hành chính: có chức năng sắp xếp tổ chức lao động hợp lý,
chính sách tuyển dụng lao động, phân công lao động, phân công công việc phù hợp vớikhả năng và trình độ chuyên môn của từng người để có được hiệu suất công việc caonhất Ngoài ra còn giải quyết các chế độ chính sách, chuyển giao công văn giấy tờ
Phòng tổng hợp: lập kế hoạch đào tạo lao động, xây dựng định mức tiền lương
hàng năm, tham mưu cho giám đốc về chính sách chi trả lương,thưởng Theo dõi vềviệc chấp hành nội quy lao động, nội quy, quy chế của Công ty và thực hiện công tác
kỷ luật
Phòng tài chính kế toán: có chức năng hạch toán, tập hợp số liệu, thông tin
kinh tế, quản lý toàn bộ các thông tin tài chính kế toán, quản lý thu hồi vốn, vận độngvốn, tập hợp toàn bộ giá vốn, các khoản chi phí phát sinh, xác định kết quả hoạt độngsản xuất kinh doanh, theo dõi tăng giảm tài sản, giải quyết các hợp đồng kinh tế, thựchiện đầy đủ các khoản phải nộp với nhà nước
Phòng kinh doanh: chịu trách nhiệm thu thập thông tin, đánh giá tình hình thị
trường, xây dựng kế hoạch tiêu thụ hàng hóa Tham mưu cho giám đốc về phươngthức bán hàng, chính sách quảng cáo, hỗ trợ khách hàng…Phân công công việc cụ thể,phù hợp cho mỗi tổ
Tổ nghiên cứu thị trường: có nhiệm vụ nghiên cứu, khai thác các nguồn hàng
và thị trường tiêu thụ, là nơi quyết định mua hàng, đặt hàng và tổ chức phân phối hànghóa
Tổ kinh doanh: có nhiệm vụ vận chuyển, giao hàng, là nơi diễn ra quá trình
mua bán và thực hiện tất cả các hợp đồng của công ty
Trang 18Đội kho: có nhiệm vụ quản lý kho hàng hóa, thực hiện công tác nhập, xuất
hàng hóa, lập các bảng kê bán hàng, báo cáo nhập, xuất, tồn hàng ngày, hàng tuần,hàng tháng
Các phòng ban có mối quan hệ chặt chẽ, thống nhất với nhau trong việc quản
lý, thực hiện chất lượng hoạt động kinh doanh
Trang 191.4 Đánh giá khái quát kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH đầu tư thương mại và dịch vụ Lan Chi qua 3 năm gần đây.
Biểu 1.1 : Tình hình hoạt động SXKD của Công ty 3 năm 2013, 2014, 2015.
Đơn vị tính: Triệu đồng
Chi phí quản lý doanh nghiệp 1,300,396,101 2,450,545,245 2,677,812,043 1,150,149,144 46,93 227,266,798 8,49Tổng lợi nhuận kế toán trước t 753,847,222 993,306,069 2,615,247,694 239,458,847 24,11 1,621,941,625 62,02
Nguồn: Phòng kế toán
Trang 20- Năm 2014 so với năm 2013: Doanh thu thuần tăng lên gần 9,6 tỷ đồng tươngđương gần 25% Sự tăng lên này là do tiến độ thi công nhanh chóng và một số côngtrình đã dược nghiệm thu Mức tăng này có hướng tích cực, vì sự tăng lên của chi phínhỏ hơn nhiều so với sự tăng lên của doanh thu,mức tăng chi phí gần 18% Qua đâykhẳng định một điều là công tác quản lý hay việc kiểm soát chi phí một cách khá tốt,cho nên lợi nhuận gộp đã tăng lên một cách đáng kể gần 2 tỷ đồng chiếm gần 77% Vềchi phí tài chính lại tăng lên gần gấp đôi, nhưng không hẳn là dấu hiệu xấu, vì năm
2014 doanh nghiệp thực sự rất cần vốn để phục vụ cho các công trình nên tiền lãi vaytăng cao, xét theo mặt này thì biết tận dụng nguồn vốn đi vay nhằm làm giảm tiền thuế
và mang lại được hiệu quả thì đó là dấu hiệu tốt
- Năm 2015 so với năm 2014: Doanh thu thuần cũng tăng lên gần 5 tỷ đồngchiếm gần 10%, so với mức tăng này thì nó đã giảm mạnh so với mức tăng 2014 Bởi
vì năm 2015 chưa ký kết được nhiều công trình mà chỉ đang thi công các công trình
2014 và sắp hoàn thành Giá vốn tăng gần 7%, mức tăng này mặc dù có xu hướng tốtnhưng so với năm 2013 thì chưa hẳn là tốt Qua tìm hiểu từ phòng kế toán thì đây làmột nguyên nhân khách quan vì năm vừa qua giá nguyên vật liệu tăng cao nên đẩy giávốn tăng lên Nhưng không vì thế mà nhà quản lý không kiểm soát chặt chẻ, mà cầnphải tìm cách bình ổn giá cả, tìm nguồn cung ứng phù hợp và đáng tin cậy thì mới gópphần làm giảm chi phí và dẫn đến lợi nhuận tăng lên
Trang 21CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG MỘT SỐ PHẦN HÀNH CHỦ YẾU TẠI TẠI CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ LAN CHI
2.1 Những vấn đề chung về công tác kế toán tại công ty
2.1.1 Các chính sách kế toán chung
Công ty TNHH đầu tư thương mại và dịch vụ Lan Chi sử dụng và thực hiện
chế độ kế toán doanh nghiệp bao gồm chế độ chứng từ, sổ sách, tài khoản kế toán vàbáo cáo tài chính được ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày14/09/2006 của bộ trưởng Bộ Tài chính Sự vận dụng theo nguyên tắc linh hoạt, chủđộng, không cứng nhắc phù hợp với quy mô, đặc điểm ngành nghề kinh doanh và yêucầu quản trị trong ngoài Công ty Công tác kế toán tại công ty tuân thủ một số nguyêntắc sau:
Công ty lấy niên độ kế toán là 1 năm từ ngày 01/01 đến ngày 30/09 hàng năm(theo năm dương lịch)
Tổ chức kế toán tổng hợp hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thườngxuyên và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Tổ chức kế toán chi tiết hàng tồn kho theo phương pháp mở thẻ song song
Kế toán xác định trị giá vốn hàng hoá xuất kho theo phương pháp bình quân cả
kỳ dự trữ (1 kỳ được áp dụng là 1 tháng)
Kế toán sử dụng hình thức ghi sổ là Nhật Kí chung
Tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng
2.1.2 Tính chất hệ thống chứng từ kế toán tại Công ty TNHH đầu tư thương mại
và dịch vụ Lan Chi
Biểu 2.1 Hệ thống chứng từ kế toán tại Công ty TNHH đầu tư thương mại và dịch
vụ Lan Chi.
Hàng tồn kho
Phiếu nhập kho Mẫu 01 -VT
Trang 22 Lao động tiền lương :
Bảng chấm công làm thêm giờ Mẫu 01b-LĐ
Bảng thanh toán tiền thưởng Mẫu 03-LĐTL
Bảng kê trích nộp các khoản theo lương Mẫu 10-LĐTL
Bảng phân bổ tiền lương và BHXH Mẫu 11-LĐTL
Hóa đơn dịch vụ cho thuê tài chính Mẫu 05TTC-LL
Tài sản cố định
Biên bản thanh lý TSCĐ Mẫu 02-TSCĐ
Biên bản bàn giao TSCĐ sửa chữa lớn Mẫu 03-TSCĐ
Biên bản đánh giá lại TSCĐ Mẫu 04-TSCĐ
Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ Mẫu 06-TSCĐ
Tiền tệ
Phiếu thu Mẫu 01-TT
Phiếu chi Mẫu 02-TT
Giấy đề nghị tạm ứng Mẫu 03-TT
Giấy thanh toán tiền tạm ứng Mẫu 04-TT
Biên lai thu tiền Mẫu 06-TT
Bảng kê chi tiền Mẫu 09-TT
2.1.3 Tính chất hệ thống tài khoản kế toán tại Công ty TNHH đầu tư thương mại
Trang 23133 Thuế GTGT đầu vào 3334 Thuế TNDN phải nộp
144 Ký quỹ ký cược ngắn hạn 334 Phải trả công nhân viên
159 Dự phòng giảm giá hàng tồn kho 411 Nguồn vốn kinh doanh
214 Hao mòn tài sản cố định 511 Doanh thu bán hàng và cung
cấp dịch vụ
515 Doanh thu tài chính
621 Chi phí NVL trực tiếp 532 Giảm giá hàng bán
622 Chi phí nhân công trực tiếp 711 Thu nhập khác
627 Chi phí sản xuất chung 811 Chi phí khác
642 Chi phí quản lí kinh doanh 821 Chi phí thuế thu nhập doanh
nghiệp
911 Xác định kết qủa kinh doanh
“Nguồn: Phòng kế toán của công ty năm 2016”
Trang 24Đối chiếu kiểm tra
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung
“Nguồn: Phòng kế toán tại công ty năm 2016”
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Trang 25Căn cứ vào chứng từ gốc, kế toán ghi vào sổ chi tiết liên quan.
- Căn cứ vào sổ Nhật ký chung, kế toán ghi vào Sổ cái tài khoản liên quan theotừng nghiệp vụ
Căn cứ vào Sổ quỹ tiền mặt, để đối chiếu với Sổ cái tài khoản vào cuối tháng
- Cuối quý cộng sổ, thẻ chi tiết vào sổ tổng hợp có liên qun
Cuối quý cộng sổ các tài khoản, lấy số liệu trên sổ cái, đối chiếu với Bảng tổnghợp chi tiết liên quan
- Cuối kỳ cộng sổ, lấy số liệu trên Sổ cái lập Bảng Cân đối số phát sinh
- Căn cứ vào bảng cân đối số phát sinh, bảng Tổng hợp chi tiết sổ quỹ để lậpBáo Cáo tài chính kế toán
Kế toán máy vi tính là quá trình áp dụng công nghệ thông tin trong hệ thốngthông tin kế toán, nhằm biến đổi dữ liệu kế toán thành những thông tin kế toán đápứng yêu cầu của các đối tượng sử dụng thông tin Đó là một phần thuộc hệ thốngthông tin quản lý doang nghiệp, hệ thống thông tin kế toán dựa trên máy gồm đầy đủcác yếu tố cần có của một hệ thống thông tin kế toán hiện đại
- Nguyên tắc tổ chức kế toán trong điều kiện kế toán máy: Khi tổ chức công tác
kế toán trong điều kiện ứng dụng phần mềm tin học nhất thiết phải quán triệt nhữngnguyên tắc sau:
+ Đảm bảo phù hợp cới chế độ, thể lệ quản lý kinh tế tài chính nói chung và cácnguyên tắc, chuẩn mực, chế độ kế toán hiện hàng nói riêng
+ Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán trong điều kiện ứng dụng máy tính phảiđảm bảo phù hợp với đăc điểm, tính chất mục đích hoạt động, quy mô và phạmvi hoạtđộng của dơn vị
+ Đảm bảo phù hợp với yêu cầu và trình độ quả lý, trình độ kế toán của đơn vị.+ Đảm bảo tính khoa học, đồng bộ và tự động hoá cao; trong đó phải tính đến
độ tin cậy, an toàn và bảo mật trong công tác kế toán
+ Tổ chức trang bị đồng bộ về cơ sở vật chất, song phải đảm bảo nguyên tắc tiếtkiệm và hiệu quả
Hệ thống sổ kế toán tổng hợp và trình tự hệ thống hoá thông tin kế toán; mỗihình thức kế toán có hệ thống sổ kế toán và trình tự thông tin kế toán khác nhau.Thông thường quá trính xử lý hệ thống hoá thông tin trong hệ thống kế toán tự động
Trang 26được thực hiện theo quy trình sau: Các tài liệu gốc được cập nhập vào máy thông quathiết bị nhập và được lưu dữ trên thiết bị nhớ ở dạng tệp tin dữ liệu chi tiết, từ dữ liệuchi tiết được chuyển vào các tệp các sổ cái để hệ thống hoá các nghiệp vụ theo từngđối tượng quản lý Định kỳ, các sổ cái được xử lý báo cáo kế toán.
Ghi chú :
Nhập số liệu hàng ngày
In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm
Đối chiếu, kiểm tra
Sơ đồ 2.2: Trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán trên máy vi tính tại Công ty
“Nguồn: Phòng kế toán tại công ty năm 2016”
2.1.5 Báo cáo kế toán
Báo cáo tài chính, gồm:
Biểu 2.3 Hệ thống báo cáo tài chính của công ty.
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu số B 02 – DN
- Bản thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu số B 09 – DN
-Báo cáo tài chính
Trang 272.1.6 Bộ máy kế toán tại công ty
2.1.6.1 Tổ chức bộ máy kế toán, phân công lao động kế toán
Công ty TNHH đầu tư thương mại và dịch vụ Lan Chi là một đơn vị hạch toánkinh doanh độc lập có đầy đủ chức năng, quyền hạn theo luật doanh nghiệp nhà nướcban hành để đảm bảo có cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán thích hợp, gọn nhẹ, hoạt động
có hiệu quả và phù hợp với đặc điểm hoạt động kinh doanh tại công ty
Căn cứ vào tình hình đặc điểm tổ chức và quy mô kinh doanh của công ty, vàotính chất mức độ phức tạp của các nghiệp vụ kinh tế cũng như trình độ quản lý của cán
bộ quản lý, cán bộ kế toán để có bộ máy kế toán sao cho hợp lý gọn nhẹ và hoạt động
có hiệu quả cung cấp thông tin kế toán kịp thời, chính xác và đầy đủ hữu ích cho cácđối tượng, đồng thời phát huy và nâng cao trình độ nghiệp vụ của cán bộ kế toán
2.1.6.2 Sơ đồ bộ máy kế toán
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ bộ máy kế toán tại công ty
“Nguồn: Phòng kế toán công ty năm 2016” 2.1.6.3 Chức năng, quyền hạn và mối quan hệ giữa các bộ phận
Trong mỗi công ty nó tuỳ thuộc vào tính chất hoạt động kinh doanh mà mỗi vịtrí trong cơ cấu bộ máy kế toán có các chức năng nhiệm vụ riêng của nó:
Kế toán trư ởng : Có nhiệm vụ kiểm soát và điều hành bộ máy kế toán trong
công ty đồng thời căn cứ vào các báo cáo tài chính đánh giá phân tích các chỉ tiêu kinh
tế cần thiết để lập báo cáo lên cấp trên
Kế toán tiền mặt tiền gửi : Có nhiệm vụ theo dõi và kiểm soát các nguồn thu,
chi tại quỹ tiền mặt va quỹ ngân hàng Thường xuyên và kịp thời đa số dư tại 2 quỹtiền mặt và ngân hàng cho các bộ phận kế toán khác có liên quan và kế toán trưởng
Kế toán các khoản tiền
Trang 28 Thủ quỹ : Có nhiệm vụ theo dõi số lượng hàng hoá nhập, xuất chính xác,
thường xuyên, kịp thời lập thẻ kho để đối chiếu với kế toán hàng hoá kế toán tổng hợp
và kế toán trưởng, những trường hợp thừa thiếu để có hướng giải quyết Cuối tháng kếthợp với kế toán hàng hoá để kiểm kê kho
Kế toán xác định kết quả và lập BCTC : Theo dõi vấn đề doanh thu sao cho
tiền thu về vận động khớp nhau, theo dõi để xác định doanh thu, giá vốn thuế, chi phíbán hàng, kết quả kinh doanh của công ty
Kế toán thanh toán Tài sản cố định, tiền lư ơng, chi phí : Theo dõi các khoản
công nợ với khách hàng, đôn đốc khách hàng trả nợ để tránh tình trạng bị chiếm dụngvốn quá nhiều, theo dõi phân tích khấu hao TSCĐ, tính đúng giá trị khấu hao TSCĐcho từng đối tợng sử dụng, theo dõi bộ phận chi phí quản lý của công ty
2.2 Thực trạng kế toán các phần hành chủ yếu tại Công ty TNHH đầu tư thương mại và dịch vụ Lan Chi
2.2.1 Phần hành tài sản cố định
2.2.1.1 Danh mục các loại TSCĐ chính tại đơn vị thực tập
Biểu 2.4 Bảng thống kê về TSCĐ của Công ty TNHH đầu tư thương mại và dịch vụ
Lan Chi (Q3/2016).
Chỉ tiêu
Số lượng Nguyên giá HM lũy kế
Tỷ trọng (%)
Thời gian sử dụng(năm)
Ngày đưa vào sử dụng
Trang 292.2.1.2 Phõn loại và đỏnh giỏ TSCĐ tại đơn vị
- TSCĐ khác: bao gồm các TSCĐ cha đợc xếp vào các nhóm TSCĐ trên
Theo Quyết định số 351-TC QĐ CĐKT, ngày 22 thỏng 5 năm 1997 của BTC
về thời hạn sử dụng của TSCĐ tại công ty nh sau:
- Nhà cửa, vật kiến trúc: 10 năm
- Máy móc thiết bị : 5 năm
- Phơng tiện vận tải, thiết bị truyền thông: 5 năm
- Thiết bị, dụng cụ quản lý: 3 năm
* TSCĐ vô hình: là những TSCĐ không có hình thái vật chất cụ thể NhữngTSCĐ này thể hiện số tiền mà doanh nghiệp đã đầu t để có đợc quyền hay lợi ích liênquan đến nhiều chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp và đợc vốn hóa theo quy định,TSCĐ vô hình của công ty bao gồm:
- Quyền sử dụng đất: gồm các chi phí mà doanh nghiệp chi ra để có đợc quyền
sử dụng đất đai
- Chi phí về lợi thế thơng mại: là phần mà doanh nghiệp phải trả thêm ngoài giátrị hợp lý của TSCĐ hữu hình do vị trí thuận lợi
-TSCĐ vô hình khác: là những TSCĐ vô hình cha đợc kể trên nh bằng phát minhsáng chế, nhãn hiệu thơng mại,giấy phép ,giấy nhợng quyền
Đánh giá TSCĐ
TSCĐ đợc đánh giá theo nguyên giá và giá trị còn lại:
* Đánh giá TSCĐ theo nguyên giá:
Nguyên giá TSCĐ hữu hình do mua sắm( bao gồm cả mới và cũ):
Nguyờn giỏ = Giỏ mua trờn hoỏ đơn + Chi phớ thu mua + Thuế NK,TTĐB, Phớtrước bạ (nếu cú) + Chi phớ lắp đặt chạy thử - Cỏc khoản giảm giỏ (nếu cú)
Trang 30Trong đó: giá mua là giá mua thực tế phả trả (đã trừ các khoản chiết khấu th ơng mại
và giảm giá hàng mua đợc hởng và cộng các khoản thuế mà doanh nghiệp không đợchoàn lại)
Các chi phí thu mua: bao gồm các chi phí liên quan đến việc đa TSCĐ vào trạngthái sẵn sàng sử dụng (nh chi phí vận chuyển bốc dỡ, lắp đặt chạy thử, lệ phí trớc bạ ).Các loại thuế không đợc hoàn lại
* Đánh giá giá trị còn lại của TSCĐ trong quá trình sử dụng:
Giá trị còn lại = Nguyên giá - Hao mòn lũy kế
Phương phỏp tớnh khấu hao TSCĐ( phương phỏp đường thẳng)
Mức KH bỡnh quõn phải trớch trong năm=nguyờn giỏ/thời gian sử dụng
Hoặc mức KH bỡnh quõn phải trớch trong năm=nguyờn giỏ TSCĐ* tỷ lệ KH
Tỷ lệ KH=1/thời gian sử dụng
Mức KH bỡnh quõn thỏng= mức KH bỡnh quõn năm/09
2.2.1.4 Quy trỡnh luõn chuyển chứng từ kế toỏn về TSCĐ
Hạch toán tăng TSCĐ
Tài sản cố định hữu hình của doanh nghiệp tăng do nhiều nguyên nhân nh: muasắm, xây dựng, cấp phát Tùy vào từng trờng hợp cụ thể mà kế toán ghi sổ cho phùhợp
Sơ đồ luân chuyển chứng từ tăng TSCĐ tại công ty nh sau
Bộ phận mua hàng
Bộ phận
sử dụng
Kế toỏn TSCĐ
Mua hàng
và lấy HĐGTGT
Nhận bàn giao
và đưa vào sử dụng
Lập sổ
và thẻ TSCĐ, ghi tăng TSCĐ
Ngvụ
tăng
TSCĐ
Lưu chứng từ
Trang 31 H¹ch to¸n gi¶m TSC§:
Tài sản cố định hữu hình của công ty giảm do nhiều nguyên nhân như: nhượngbán, thanh lý, giảm do chuyển thành công cụ dụng cụ Tùy vào từng trường hợp cụthể mà kế toán ghi sổ cho phù hợp
*Sơ đồ luân chuyển chứng từ giảm TSCĐ tại công ty
Sơ đồ 2.5: Sơ đồ luân chuyển chứng từ giảm TSCĐ
“Nguồn: Trích phòng kế toán 2016”
Bộ phận
sử dụng
Giám đốc phận Bộ
sử dụng
Kế toán TSCĐ
Giấy đề xuất thanh lý,
NB TSCĐ
Ký duyệt
Lập biên bản thanh lý, NB
Ghi giảm TSCĐ
Ngvụ
giảm
TSCĐ
Lưu chứng từ
Trang 32Với những TSCĐ không còn sử dụng được nữa hoặc sử dụng không còn hiệuquả, các bộ phận đề xuất thanh lý nhượng bán tài sản trình giám đốc ký duyệt NếuGiảm đốc đồng ý thì bộ phận lập biên bản thanh ký và nhượng bán TSCĐ Sau đóchuyển cho kế toan TSCĐ để xóa sổ TSCĐ đồng thời xuất HĐGTGT bán tài sản Cácchứng từ này được làm căn cứ để kế toán nhập giữ liệu vào phần mềm Phần mềm tựđộng xử lý số liệu và lên sổ nhật ký chung và Sổ cái tài khoản.
2.2.1 5 Quy trình ghi sổ kế toán
Chứng từ gốc (HĐ GTGT,thẻ TSCĐ, BBGN TSCĐ )
Báo cáo tài chính
Trang 33Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu
Sơ đồ 2.6 Quy trình ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung.
sổ chi tiết TSCĐ để lập các Bảng tổng hợp chi tiết TSCĐ (tuỳ thuộc vào yêu cầu quản
lý của từng doanh nghiệp mà số lượng và nội dung các bảng tổng hợp có thể khácnhau) Số liệu trên Bảng tổng hợp chi tiết được đối chiếu với số liệu trên Sổ Cái các tàikhoản 211, 213, 212, 214 Căn cứ vào số liệu trên Bảng tính và phân bổ khấu hao, kếtoán phản ánh vào Sổ chi tiết các tài khoản chi phí (627,641,642) Căn cứ vào sổ cáicác tài khoản 211, 213, 212, 214, kế toán lập Bảng cân đối số phát sinh Bảng nàycùng các Bảng tổng hợp chi tiết TSCĐ là cơ sở để kế toán lập các Báo cáo tài chính
2.2.1.6 Kế toán chi tiết và tổng hợp tăng giảm TSCĐ tại Công ty TNHH đầu tư
thương mại và dịch vụ Lan Chi.
Kế toán chi tiết tăng TSCĐ
Khi có TSCĐ tăng thêm do mua sắm, công ty tiến hành lập ban nghiệm thuTSCĐ, ban này có trách nhiệm cùng với đại diện của đơn vị giao lập biên bản giaonhận TSCĐ, biên bản này lập cho từng đối tượng TSCĐ hoặc nhiều TSCĐ cùng loạibàn giao cùng một lúc, sau đó kế toán sao cho mỗi đối tượng một bản lưu vào hồ sơ
riêng Hồ sơ này gồm: Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho của bên bán cho công ty, biên
bản kiểm định chất lượng, phiếu nhập kho Căn cứ vào các chứng từ trên, kế toán chitiết TSCĐ ghi tăng TSCĐ vào sổ chi tiết TSCĐ
Thủ tục mua sắm: Khi có TSCĐ tăng do mua sắm tự chế, doanh nghiệp lập hộiđồng giao nhận TSCĐ gồm đại diện bên giao, bên nhận và một số uỷ viên để nghiệm
Trang 34thu, kiểm nhận TSCĐ Hội đồng này có nhiệm vụ nghiệm thu cùng đại diện bên giaolập biên bản giao nhận TSCĐ Phòng kế toán sao cho mỗi đối tượng một bản để lưuvào hồ sơ TSCĐ Hồ sơ TSCĐ bao gồm:
+Hợp đồng mua bán TSCĐ
+Báo giá
+ Biên bản giao nhận TSCĐ
+ Các bản sao tài liệu kỹ thuật
+ Các hoá đơn, giấy vận chuyển bốc dỡ
Căn cứ vào hồ sơ kế toán mở thẻ TSCĐ để theo dõi chi tiết TSCĐ của đơn vị
VD: Ngày 18/09/2016: Mua 5 máy tính Dell theo hóa đơn GTGT số 00562 ngày 18/09/2016, giá mua chưa có thuế GTGT là 60.000.000 đ, thuế GTGT (10%): 6.000.000 đ, tổng giá thanh toán cho người bán là: 66.000.000 đ.
Tại Phòng Công chứng số 03 thành phố Hà Nội , chúng tôi gồm có:
Bên bán (sau đây gọi là Bên A):
Ông (Bà):Nguyễn Văn Đồng
Sinh ngày:27/11/1979
Chứng minh nhân dân số:016370719 cấp ngày:14/03/1997 tại TT Kim Bài ,Huyện Thanh Oai,Hà Nội
Hộ khẩu thường trú : TT Kim Bài, Huyện Thanh Oai, TP Hà Nội
Bên mua (sau đây gọi là Bên B):
Ông : Nguyễn Hải Anh
Sinh ngày:01/05/1983
Chứng minh nhân dân số:016387635 cấp ngày:04/11/2002 tại đường
Trang 35Nguyễn Trãi,Quận Thanh Xuân,TP Hà Nội
Hộ khẩu thường trú: Đường Nguyễn Trãi,Quận Thanh Xuân, TP Hà Nội
Hai bên đồng ý thực hiện việc mua bán tài sản với các thỏa thuận sau đây:
ĐIỀU 1 TÀI SẢN MUA BÁN
Bên A đã giao bán cho bên B 5 chiếc Laptop loại Dell core i3 kèm theo giấy sở hữu TSCĐ này do bên A đang nắm giữ.
ĐIỀU 2 GIÁ MUA BÁN VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN
1 Giá mua bán tài sản nêu tại Điều 1 là: Sáu mươi triệu đồng chẵn chưa baogồm thuế GTGT 10%
2 Phương thức thanh toán: Chuyển khoản
3 Việc thanh toán số tiền nêu trên do hai bên tự thực hiện và chịu trách nhiệmtrước pháp luật
ĐIỀU 3 THỜI HẠN, ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG THỨC GIAO TÀI SẢN
Thời hạn: Từ ngày 15/09/2016 đến hết ngày 20/09/2016
Địa điểm: Giao cho bên B tại văn phòng kinh doanh của công ty bên A
Phương thức giao: Giao trực tiếp cho bên A
ĐIỀU 4 QUYỀN SỞ HỮU ĐỐI VỚI TÀI SẢN MUA BÁN
1 Quyền sở hữu đối với tài sản mua bán được chuyển cho Bên B kể từ thờiđiểm Bên B nhận tài sản
2 Đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu thìquyền sở hữu được chuyển cho Bên B kể từ thời điểm hoàn thành thủ tục đăng kýquyền sở hữu đối với tài sản đó;
ĐIỀU 5 VIỆC NỘP THUẾ VÀ LỆ PHÍ CÔNG CHỨNG
Thuế và lệ phí liên quan đến việc mua bán tài sản theo Hợp đồng này do Bên
A chịu trách nhiệm nộp
Trang 36ĐIỀU 6 PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP
Trong quá trình thực hiện Hợp đồng mà phát sinh tranh chấp, các bên cùngnhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; trongtrường hợp không giải quyết được, thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêucầu toà án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật
ĐIỀU 7 CAM ĐOAN CỦA CÁC BÊN
Bên A và bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sauđây:
1 Bên A cam đoan:
a) Những thông tin về nhân thân, về tài sản mua bán ghi trong Hợp đồng này
2 Bên B cam đoan:
a) Những thông tin về nhân thân ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;
b) Đã xem xét kỹ, biết rõ về tài sản mua bán và các giấy tờ chứng minhquyền sở hữu;
c) Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối hoặc
ép buộc;
d) Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồngnày;
ĐIỀU 8 ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG
1 Hai bên công nhận đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp củamình, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc giao kết Hợp đồng này;
Trang 372 Hai bên đã tự đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghitrong Hợp đồng và ký vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Công chứng viên;
3 Hợp đồng có hiệu lực từ ngày 15/09/2016 đến hết ngày 20/09/2016
Đồng Hải Anh
Nguyễn Văn Đồng Nguyễn Hải Anh
LỜI CHỨNG CỦA CÔNG CHỨNG VIÊN
Ngày 15 tháng 09 năm 2016(bằng chữ: ngày mười năm tháng chín năm hai nghìn không trăm mười năm.)
Tại Phòng Công chứng số 03 thành phố Hà Nội
Tôi: Đào Thị Luơng, Công chứng viên Phòng Công chứng số 03 thành phố
- Tại thời điểm công chứng, các bên đã giao kết Hợp đồng có năng lực hành
vi dân sự phù hợp theo quy định của pháp luật;
- Nội dung thỏa thuận của các bên trong Hợp đồng phù hợp với pháp luật,đạo đức xã hội;
- Các bên giao kết đã đọc Hợp đồng này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghitrong Hợp đồng và đã ký vào Hợp đồng này trước sự có mặt của tôi;
Hợp đồng này được lập thành 3 bản chính (mỗi bản chính gồm 3 tờ, 3 trang), cấp
Trang 38Số công chứng 10, quyển số 01TP/CC-HT
Công chứng viên
Lương
Đào Thị Lương
Trang 39Biểu 2.6 Bảng báo giá khi mua TSCĐ
Khách hàng: Công ty TNHH đầu tư thương mại và dịch vụ Lan Chi
Địa chỉ: Đồng Đầu Vai, Đài Láng, P Trung Sơn Trầm, TX Sơn Tây
TIỀN
Cộng 60.000.000
Bằng chữ: Sáu mươi triệu đồng chẵn./.
(Giá trên chưa bao gồm 10% thuế GTGT)
Thời gian thực hiện và phương thức thanh toán:Thời hạn từ 15/09/2016 đến hết
ngày 20/09/2016 và thanh toán bằng chuyển khoản.
Hà Nội, ngày 15 tháng 09 năm 2016
Giám Đốc
Trang 40Biểu 2.7 HĐ GTGT khi mua TSCĐ.
HOÁ ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên 2: Giao cho khách hàngNgày 18 tháng 09 năm 2016
Mẫu số: 01 GTKT3/001
Kí hiệu:01AA/13P Số:0000562
Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Bình Minh
Địa chỉ:Tổ 3- TT Kim Bài – Huyện Thanh Oai – TP Hà Nội
Số tài khoản:
MST: 0526122256
Họ tên người mua hàng: Nguyễn Hải Anh
Tên đơn vị: Công ty TNHH đầu tư thương mại và dịch vụ Lan Chi
Địa chỉ: Đồng Đầu Vai, Đài Láng, P Trung Sơn Trầm, TX Sơn Tây
Số tài khoản: 0100235346 tại Ngân hàng Nông nghiệp & PTNT Hà Nội
Hình thức thanh toán: CK , MST: 0105170256
STT Tên hàng hoá, dịch vụ ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
Cộng tiền hàng 60.000.000Thuế suất thuế GTGT: 10% 6.000.000Tổng cộng tiền thanh toán: 66.000.000
Số tiền viết bằng chữ: Sáu mươi sáu triệu đồng chẵn./.
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
(Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên)
Khi TSCĐ về đến Công ty, Công ty thành lập ban giao nhận TSCĐ căn cứ vào hoáđơn kiêm phiếu xuất kho của bên bán và các chứng từ khác liên quan tiến hành lập
biên bản giao nhận TSCĐ