Kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH thiết bị máy móc Thiên An
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của em
Các số liệu, kết quả nêu trong khóa luận tốt nghiệp là trung thực và xuất phát từtình hình thực tế của Công ty TNHH thiết bị máy móc Thiên An
Hà Nội, ngày tháng năm 2017
Sinh viên
Họ và tên: Nguyễn Thị Bích Ngọc Báo cáo tốt nghiệpLớp: LTCĐĐH – KT17K10
1
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN 1
MỤC LỤC 2
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU 6
LỜI MỞ ĐẦU 8
1 Tính cấp thiết của đề tài 8
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 8
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 9
4 Phương pháp nghiên cứu 9
5 Kết cấu của bài khóa luận 10
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI 11
1.1 Sự cần thiết tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả khinh doanh trong doanh nghiệp 11
1.1.1 Bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp 11
1.1.2 Yêu cầu quản lý đối với hoạt đọng bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại 12
1.1.3 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp 13
1.2 Kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại 13
1.3 Kế toán doanh thu bán hàng 14
1.3.1 Khái niệm giá hàng hoá 15
1.3.2 Chứng từ và tài khoản sử dụng trong kế toán doanh thu bán hàng 16
1.3.3 Trình tự kế toán doanh thu bán hàng theo từng phương thức 17
1.4 Kế toán giá vốn hàng bán 20
1.5 kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 21
1.6 Kế toán hoạt động tài chính và hoạt động khác 22
1.6.1 Kế toán hoạt động tài chính 22
1.6.2 Kế toán hoạt động khác 23
1.7 Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp 24
1.8 Kế toán xác định kết quả sản xuất kinh doanh 25
Trang 3CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT
QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH THIẾT BỊ MÁY MÓC THIÊN AN 26
2.1 Tổng quan về Công ty TNHH Thương mại và dịch vụ Ánh Dương 26
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 26
2.1.2 Đặc điểm cơ cấu tổ chức quản lý của đơn vị thực tập 28
2.1.3 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh ở công ty 30
2.1.3.1 Quy trình tổ chức kinh doanh tại công ty 30
2.1.3.2 Đặc điểm hàng hóa của công ty 30
2.1.3.3 Đặc điểm thị trường tiêu thụ của Công ty 31
2.1.3.4 Phương thức tiêu thụ và phương thức thanh toán tại Công ty TNHH thiết bị máy móc Thiên An 32
2.2 Thực trạng kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH thiết bị máy móc Thiên An 33
2.2.1 Kế toán giá vốn hàng bán tại công ty 33
2.2.1.1 Thủ tục, chứng từ sử dụng kế toán giá vốn hàng bán tại công ty 33
2.2.1.2 Tài khoản sử dụng: 35
2.2.1.3 Kế toán chi tiết giá vốn hàng bán tại Công ty TNHH thiết bị máy móc Thiên An 35
2.2.1.4 Kế toán tổng hợp giá vốn hàng bán tại Công ty TNHH thiết bị máy móc Thiên An 38
2.1.2 Kế toán doanh thu bán hàng tại Công ty TNHH thiết bị máy móc Thiên An 49
2.1.2.1 Thủ tục, chứng từ hạch toán kế toán doanh thu bán hàng tại công ty 49
2.1.2.2 Tài khoản sử dụng 50
2.1.2.3 Kế toán chi tiết doanh thu bán hàng tại Công ty TNHH thiết bị máy móc Thiên An 50
2.1.1.4 Kế toán tổng hợp doanh thu bán hàng tại Công ty TNHH thiết bị máy móc Thiên An 53
2.1.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu tại Công ty TNHH thiết bị máy móc Thiên An 62
Họ và tên: Nguyễn Thị Bích Ngọc Báo cáo tốt nghiệp Lớp: LTCĐĐH – KT17K10
3
Trang 42.2 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh tại Công ty TNHH thiết bị máy móc
Thiên An 63
2.2.1 Thủ tục, chứng từ hạch toán kế toán chi phí quản lý kinh doanh tại công ty 63
2.2.2 Tài khoản sử dụng 64
2.2.3 Trình tự hạch toán 66
2.3 Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH thiết bị máy móc Thiên An 82
2.3.1 Thủ tục, chứng từ sử dụng kế toán xác định kế quả kinh doanh tại công ty 82
2.3.2 Tài khoản sử dụng 83
2.3.3 Phương Pháp kế toán 84
2.3.4 Báo cáo xác định kết quả tiêu thụ hàng hóa tại Công ty TNHH thiết bị máy móc Thiên An 88
CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MÁY MÓC THIÊN AN 89
3.1 Nhận xét chung kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH thiết bị máy móc Thiên An 89
3.1.1 Ưu điểm: 89
3.1.2 Hạn chế: 92
3.2 Các giải pháp hoàn thiện kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH thiết bị máy móc Thiên An 94
3.2.1 Hoàn thiện về việc kế toán tiêu thụ 95
3.2.1.1 Hoàn thiện về hạch toán doanh thu 95
3.2.1.2 Hoàn thiện các khoản giảm trừ doanh thu: 95
3.2.1.3 Hoàn thiện giá vốn hàng bán 96
3.2.2 Hoàn thiện việc hạch toán chi phí quản lý kinh doanh 98
3.2.3 Hạch toán xác định kết quả tiêu thụ của doanh nghiệp 101
3.2.4 Hoàn thiện việc sử dụng phần mềm kế toán trong công tác kế toán của công ty 102
Trang 53.2.5 Về vấn đề vận dụng sổ sách kế toán 102
KẾT LUẬN 105
TÀI LIỆU THAM KHẢO 106
Họ và tên: Nguyễn Thị Bích Ngọc Báo cáo tốt nghiệpLớp: LTCĐĐH – KT17K10
5
Trang 6DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức quản lý 28
Sơ đồ 2.2: Quá trình tổ chức kinh doanh tại công ty 30
Sơ đồ 2.3: Trình tự luân chuyển chứng từ giá vốn hàng bán 36
Sơ đồ 2.4: Quy trình ghi sổ kế toán giá vốn hàng bán tại Công ty TNHH thiết bị máy móc Thiên An 37
Sơ đồ 2.5 : Trình tự luân chuyển chứng từ doanh thu theo phương thức bán buôn tại Công ty TNHH thiết bị máy móc Thiên An 51
Sơ đồ 2.6: Quy trình ghi sổ kế toán doanh thu bán hàng 52
Sơ đồ 2.7: Quy trình ghi sổ kế toán chi phí quản lý kinh doanh 66
BẢNG BIỂU Biểu 2.1: Tờ khai hàng hóa nhập khẩu 39
Biểu 2.2: Hóa đơn GTGT số 0000019 40
Biểu 2.3: Phiếu xuất kho số 00086 PT 41
Biểu 2.4: Thẻ kho hàng hóa 42
Biểu 2.5: Sổ nhật ký chung 43
Biểu 2.6: Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ 44
Biểu 2.7: Sổ nhật ký chung 46
Biểu 2.8: Sổ chi tiết TK 632 47
Biểu 2.9: Sổ cái TK 632 48
Biểu 2.10: Phiếu xuất kho số 00086PT 54
Biểu 2.11: Hóa đơn GTGT 55
Biểu 2.12: Giấy báo có ngày 18/01/2016 56
Biểu 2.13: Phiếu xuất kho số 00086PT 57
Biểu 2.14: Phiếu thu số PT04 58
Biểu 2.15: Sổ chi tiết bán hàng 59
Biểu 2.16: Trích sổ nhật ký chung 60
Biểu 2.17: Sổ chi tiết TK 511 61
Biểu 2.18: Sổ cái TK 511 62
Biểu 2.19: Bảng tính – thanh toán tiền lương 67
Trang 7Biểu 2.20: Bảng phân bổ lương và các khoản trích theo lương 68
Biểu 2.21: Phiếu chi số 14 69
Biểu 2.22: Hóa đơn GTGT số 0096454 70
Biểu 2.23: Phiếu chi số 14 71
Biểu 2.24: Hóa đơn GTGT số 0238237 72
Biểu 2.25: Phiếu chi số 24 73
Biểu 2.26: Hóa đơn GTGT số 0002705 74
Biểu 2.27: Hóa đơn GTGT số 0171017 75
Biểu 2.28: Phiếu chi số 24 76
Biểu 2.29: Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước 77
Biểu 2.30: Hóa đơn GTGT số 0058849 78
Biểu 2.31: Trích sổ nhật ký chung 79
Biểu 2.32: Sổ chi tiết TK 642 80
Biểu 2.33: Sổ cái TK 642 81
Biểu 2.34: Trích sổ nhật ký chung 86
Biểu 2.35: Sổ cái TK 911 87
Biểu 2.36: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 88
Biểu 3.1: Sổ chi tiết TK 6421 100
Biểu 3.2: Sổ chi tiết TK 6422 101
Biểu 3.3: Sổ nhật ký bán hàng 103
Biểu 3.4: Sổ nhật ký thu tiền 104
Họ và tên: Nguyễn Thị Bích Ngọc Báo cáo tốt nghiệp Lớp: LTCĐĐH – KT17K10
7
Trang 8LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài.
Ngày nay nền kinh tế thế giới đang trên đà phát triển với tốc độ nhanh chóng,cùng với đó, kinh tế Việt Nam cũng được chú trọng phát triển để sánh vai với cáccường quốc Sau khi nước ta gia nhập tổ chức thương mại quốc tế WTO thì hàng loạtchính sách kinh tế và thể chế tài chính thay đổi Các doanh nghiệp trong nước phải đốiđầu với nhiều thách thức lớn song cũng có nhiều cơ hội để phát triển Vấn đề đặt ra làtại thời điểm đó các doanh nghiệp phải có chiến lược kinh doanh phù hợp để có thểnắm bắt được thời cơ, biến thời cơ thành cơ hội phát triển hoạt động sản xuất kinhdoanh
Hoạt động kinh doanh thương mại là hoạt động lưu thông phân phối hàng hóatrên thị trường bán buôn của từng quốc gia riêng biệt hoặc giữa các quốc gia với nhau,thực hiện quá trình trình lưu thông chuyển hàng hóa từ nơi sản xuất, nhập khẩu tới nơitiêu dùng Trong đó, khâu tiêu thụ là khâu quan trọng nhất quyết định sự sống còn vàphát triển của doanh nghiệp Dựa vào kết quả tiêu thụ nhà quản lý đưa ra được nhữngquyết định quan trọng trong việc thực hiện chiến lược kinh doanh cho công ty
Kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh là một phần quantrọng và cơ bản của kế toán doanh nghiệp, thông tin kế toán cung cấp giúp doanhnghiệp nắm bắt được hiệu quả hoạt động kinh doanh, thấy rõ được lãi (lỗ) của doanhnghiệp từ đó các nhà quản lý có hướng kinh doanh phù hợp cho sự tồn tại và phát triểncủa công ty
Công ty TNHH thiết bị máy móc Thiên An là một doanh nghiệp hoạt độngkinh doanh thương mại, kinh doanh mặt hàng về thiết bị y tế Công ty không ngừngđổi mới phương pháp kinh doanh để việc tiêu thụ hàng hóa đạt hiệu quả nhất, mang lạilợi nhuận cao nhất
Xuất phát từ nhận thức trên, em quyết định chọn đề tài nghiên cứu: “Kế toántiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH thiết bị máy mócThiên An ”
Trang 92 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Việc nghiên cứu đề tài này giúp em tìm hiểu thực tế tình hình tổ chức, hạch toán
kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH thiết bịmáy móc Thiên An, qua đó em có cái nhìn toàn diện, sâu sắc hơn về công việc hạchtoán kế toán tiêu thụ về cả lý thuyết và thực tiễn Bên cạnh đó, em cũng tìm ra nhữnggiải pháp hữu ích nhằm hoàn thiện phần hành kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kếquả kinh doanh tại đơn vị
Đối với bản thân, việc nghiên cứu đề tài này giúp em củng cố kiến thức đã học,đồng thời có kiến thức thực tế để em làm hành trang cho công việc kế toán của em saunày
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
Đối tượng nghiên cứu:
Từ tình hình ra đời, phát triển, tình hình hoạt động kinh doanh và công tác kếtoán tại công ty, em đi sâu vào nghiên cứu kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kếtquả kinh doanh tại Công ty TNHH thiết bị máy móc Thiên An với các mảng chính về
kế toán doanh thu, giá vốn, các khoản giảm trừ doanh thu, chi phí quản lý doanhnghiệp và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Qua đó, em đưa ra những ưu điểm
và hạn chế công ty đang gặp phải và đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện kế toántiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh tại công ty
Phạm vi nghiên cứu:
Về nội dung: Đề tài được nghiên cứu vào thời điểm tháng 1/2016, giới hạntrong công tác hạch toán kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh tạiCông ty TNHH thiết bị máy móc Thiên An
Về thời gian: Đề tài được thực hiện trong khoảng thời gian thực tập tại Công tyTNHH thiết bị máy móc Thiên An từ 10/12/2017 đến 31/3/2013
Về không gian: Đề tài được thực hiện tại Công ty TNHH thiết bị máy mócThiên An, địa chỉ: Số 36 tổ 34, Cụm 5, Đ Xuân La, Q.Tây Hồ, TP HN
4 Phương pháp nghiên cứu.
Đề tài được tiến hành nghiên cứu theo những phương pháp sau:
Họ và tên: Nguyễn Thị Bích Ngọc Báo cáo tốt nghiệpLớp: LTCĐĐH – KT17K10
9
Trang 10Phương pháp tổng hợp và phân tích tài liệu: Phương pháp này được sử dụng đểthực hiện phân tích số liệu qua sổ sách kế toán được quan sát thực tế tại đơn vị thựctập.
Phương pháp quan sát: Tiến hành quan sát thực tế các hoạt động kế toán tại đơn
5 Kết cấu của bài khóa luận.
Ngoài phần lời nói đầu và kết luận, bài khóa luận của em có 3 chương gồm:Chương 1: Đặc điểm kinh doanh, tổ chức kinh doanh của Công ty TNHH thiết
bị máy móc Thiên An có ảnh hưởng đến hạch toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kếtquả kinh doanh tại công ty
Chương 2: Thực trạng kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả kinh doanhtại Công ty TNHH thiết bị máy móc Thiên An
Chương 3: Các giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán tiêu thụ hàng hóa
và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH thiết bị máy móc Thiên An
Cùng với sự giúp đỡ nhiệt tình của các anh chị trong các phòng ban tại Công tyTNHH thiết bị máy móc Thiên An, em đã có cơ hội tìm hiểu về công tác kế toán tạiđơn vị Tuy nhiên, do thời gian và trình độ còn nhiều hạn chế nên em không tránh khỏinhững sai sót Em rất mong được sự góp ý của quý thầy cô và các anh chị trong công
ty giúp em khắc phục những thiếu sót của bài khóa luận để em hoàn thiện hơn nữa đềtài nghiên cứu và củng cố kiến thức của bản thân
Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của cô giáo Th.S Trần Thị Dung và sự giúp đỡ nhiệt tình của các anh chị trong Công ty TNHH thiết bị máy móc
Thiên An đã giúp em hoàn thành bài khóa luận này./
Trang 11CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG
MẠI.
1.1 Sự cần thiết tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả khinh doanh trong doanh nghiệp
1.1.1 Bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
- Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển,nhất định phải có phương án kinh doanh đạt hiệu quả kinh tế Để đạt được mục tiêu lợinhuận, công ty phải tiến hành đồng bộ các biện pháp quản lý, trong đó hạch toán kếtoán là công cụ quan trọng, không thể thiếu để tiến hành quản lý các hoạt động kinh tế,kiểm tra việc sử dụng, quản lý tài sản, hàng hoá nhằm đảm bảo tính năng động, sángtạo và tự chủ trong sản xuất kinh doanh, tính toán và xác định hiệu quả của từng hoạtđộng sản xuất kinh doanh làm cơ sở vạch ra chiến lược kinh doanh
Kế toán Bán hàng: Có ý nghĩa quan trọng trong quá trình thu thập, xử lý, cung
cấp thông tin cho chủ doanh nghiệp Nó giúp cho doanh nghiệp xem xét, kinh doanhmặt hàng, nhóm hàng, đặc điểm kinh doanh nào có hiệu quả, bộ phận kinh doanh, cửahàng nào thực hiện tốt công tác bán hàng Nhờ đó doanh nghiệp có thể phân tích, đánhgiá, lựa chọn các phương án đầu tư sao cho có hiệu quả nhất Kế toán nhằm mục đíchcung cấp thông tin vì vậy kế toán bán hàng phải có nhiệm vụ tổ chức sao cho các sốliệu trong báo cáo bán hàng phải nói lên được tình hình tiêu thụ hàng hoá giúp choviệc đánh giá chất lượng toàn bộ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Kế toán bánhàng liên quan đến các chỉ tiêu kinh tế tài chính như : Doanh thu, thuế, lợi nhuận…Nếu quá trình hạch toán xảy ra sai sót sẽ ảnh hưởng đến việc xác định doanh thu, kếtquả kinh doanh, làm một loạt các thông tin trong báo cáo tài chính bị sai sót Vì thế,công tác nghiên cứu kế toán bán hàng là một đòi hỏi cấp thiết được đặt ra ở tất cả cácdoanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp thương mại
Họ và tên: Nguyễn Thị Bích Ngọc Báo cáo tốt nghiệpLớp: LTCĐĐH – KT17K10
11
Trang 12Kết quả kinh doanh: Là kết quả của việc bán hàng hoá,dịch vụ của hoạt động
kinh doanh chính nó là phần chênh lệch giữa doanh thu bán hàng với giá vốn hàngbán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
Lợi nhuận thuần từ hđkd = doanh thu thuần – {giá vốn hàng bán +chi phí bán hàng + chi phí quản lý doanh nghiệp }
Bán hàng và xác định kế quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại cótầm quan trọng rất lớn, nó không chỉ quyết định sự tồn tại của doanh nghiệp mà còngóp phần làm tăng thu nhập quốc dân Nó đánh giá hiệu quả kinh doanh và khẳng định
vị trí của doanh nghiệp trên thị trường
Chuyên đề làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán bán hàng theo chuẩnmực và chế độ kế toán hiện hành, làm cơ sở cho việc nghiên cứu công tác kế toán bánhàng tại công ty
1.1.2 Yêu cầu quản lý đối với hoạt đọng bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
trong doanh nghiệp thương mại
Trong các doanh nghiệp thương mại, bán hàng là khâu cuối cùng của quá trìnhhoạt động kinh doanh còn xác định kết quả bán hàng là việc so sánh giữa chi phí kinhdoanh đã bỏ ra và thu nhập kinh doanh đã thu về trong kỳ Bán hàng và xác định kếtquả kinh doanh có vai trò vô cùng quan trọng trong doanh nghiệp Và yêu cầu đặt racho kế toán bán hàng trong doanh nghiệp để đạt hiệu quả cao nhất cũng là một vấn đềđáng được quan tâm
Bán hàng và Xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại
Trong các doanh nghiệp thương mại, bán hàng là khâu cuối cùng của quá trìnhhoạt động kinh doanh trong các doanh nghiệp thương mại Đây là quá trình chuyểngiao quyền sở hữu hàng hoá người mua và doanh nghiệp thu tiền về hoặc được quyềnthu tiền
Xét về góc độ kinh tế thì bán hàng là quá trình hàng hoá của doanh nghiệp đượcchuyển từ hình thái vật chất (hàng) sang hình thái tiền tệ (tiền)
Đặc điểm chính của bán hàng có sự trao đổi thoả thuận giữa người mua vàngười bán, nguời bán đống ý bán, người mua đồng ý mua, họ trả tiền hoặc chấp nhậntrả tiền
Trang 13Một đặc điểm nữa của bán hàng là có sự thay đổi quyền sở hữu về hàng hoá:người bán mất quyền sở hữu, người mua có quyền sở hữu về hàng hoá đã mua bán.Trong quá trình tiêu thụ hàng hóa, các doanh nghiệp cung cấp cho khách hàng mộtkhối lượng hàng hoá và nhận lại của khách hàng một khoản gọi là doanh thu bán hàng.
Số doanh thu này là cơ sở để doanh nghiệp xác định kết quả kinh doanh của mình
Có thể hiểu việc xác định kết quả bán hàng là việc so sánh giữa chi phí kinhdoanh đã bỏ ra và thu nhập kinh doanh đã thu về trong kỳ Kết quả của việc so sánhnày, nếu thu nhập lớn hơn chi phí thi kết quả bán hàng là lãi, thu nhập nhỏ hơn chi phíthì kết quả bán hàng là lỗ Viêc xác định kết quả bán hàng thường được tiến hành váocuối kỳ kinh doanh thường là cuối tháng,cuối quý, cuối năm, tuỳ thuộc vào từng đặcđiểm kinh doanh và yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp
1.1.3 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của doanh
1.2 Kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại
- Bán hàng: là hoạt động đặc trưng, chủ yếu của doanh nghiệp, là khâu cuối
cùng của quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thương mại, là quá trìnhchuyển giao quyền sở hữu về hàng hoá từ tay người bán sang tay người mua nhậnquyền sở hữu về tiền tệ hoặc quyền được đòi tiền ở người mua
- Bán buôn: là việc bán hàng cho các đơn vị, cá nhân (những người trung gian)
để họ tiếp tục chuyển bán hoặc bán cho người sản xuất để tiếp tục sản xuất ra sảnphẩm Hàng hoá sau khi bán vẫn còn nằm trong lưu thông, hoặc trong sản xuất, chưađến tay người tiêu dùng cuối cùng Bán hàng theo phương thức này thường bán vớikhối lượng lớn và có thời hạn thu hồi vốn nhanh
Trong doanh nghiệp thương mại, bán buôn hàng hoá thường áp dụng hai phương thức:
Họ và tên: Nguyễn Thị Bích Ngọc Báo cáo tốt nghiệpLớp: LTCĐĐH – KT17K10
13
Trang 14Bán buôn qua kho: là phương thức bán hàng mà hàng hoá được đưa về kho củađơn vị rồi mới tiếp tục chuyển bán.
Bán buôn vận chuyển thẳng: Là trường hợp hàng hoá bán cho bên mua đượcgiao thẳng từ kho của bên cung cấp hoặc giao thẳng từ bến cảng nhà ga chứ không quakho của công ty
- Bán lẻ: là bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng để thoả mãn nhu cầu cá
nhân và tập thể Hàng hoá sau khi bán đi vào tiêu dùng trực tiếp, kết thúc khâu lưuthông Khối lượng hàng bán thường nhỏ, phong phú đa dạng cả về chủng loại, mẫu
mã
- Phương thức bán hàng đại lý: Là phương thức mà doanh nghiệp thương mại
xuất hàng giao cho bên nhận đại lý để bán Bên đại lý sẽ trực tiếp bán hàng, thanh toántiền cho doanh nghiệp thương mại và được hưởng hoa hồng đại lý Số hàng gửi đại lývẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp và được xác định là tiêu thụ khi doanhnghiệp nhận được tiền do bên đại lý thanh toán hoặc nhận giấy báo chấp nhận thanhtoán
- Phương thức bán hàng trả góp, trả chậm: Là phương thức mà doanh nghiệp
dành cho người mua ưu đãi được trả tiền hàng trong kỳ Doanh nghiệp thương mạiđược hưởng thêm khoản chênh lệch giữa giá bán trả góp và giá bán thông thường theophương thức trả tiền ngay gọi là lãi trả góp Khi doanh nghiệp thương mại giao hàngcho người mua, hàng hoá xác định là tiêu thụ Tuy nhiên, khoản lãi trả góp chưa đượcghi nhận toàn bộ mà chỉ phân bổ dần vào doanh thu hoạt động tài chính vào nhiều kỳsau giao dịch mua bán
1.3 Kế toán doanh thu bán hàng
* Doanh thu:
- Doanh thu: Là tổng lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán,
phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, gópphần làm tăng vốn chủ sở hữu
- Doanh thu bán hàng: Là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thu được từ các
giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu: bán sản phẩm, hàng hoá cho khách hàngbao gồm cả khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán
Trang 15- Doanh thu thuần về bán hàng: Là số chênh lệch giữa tổng doanh thu bán
hàng với các khoản giảm trừ
* Doanh thu giảm trừ:
- Chiết khấu thương mại: Là số tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ, hoặc đã
thanh toán cho khách hàng do việc khách hàng đã mua hàng hoá, dịch vụ với khốilượng lớn theo thoả thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng
- Giảm giá hàng bán: Là số tiền giảm trừ cho khách hàng ngoài hoá đơn bán
hàng hay hợp đồng cung cấp dịch vụ do các nguyên nhân đặc biệt như hàng kém phẩmchất, không đúng quy cách, giao hàng không đúng thời hạn, không đúng địa điểmtrong hợp đồng
- Hàng bán bị trả lại: Là số hàng hoá được coi là tiêu thụ nhưng bị người mua
trả lại và từ chối thanh toán do không phù hợp với yêu cầu, tiêu chuẩn, quy cách kỹthuật, hàng kém phẩm chất, không đúng chủng loại như đã ký trong hợp đồng
1.3.1 Khái niệm giá hàng hoá
- Giá trị hợp lý của hàng hoá: là giá bán hàng hoá mà bên mua chấp nhận thanhtoán để có được hàng hoá đó
- Việc tính giá hàng tồn kho được áp dụng một trong các phương pháp:
+ Phương pháp tính giá theo giá đích danh: Phương pháp này được áp dụng đốivới các doanh nghiệp có ít mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện được Theophương pháp này hàng hoá xuất bán thuộc lần mua nào thì lấy giá của lần mua đó đểxác định giá trị hàng xuất kho
+ Phương pháp bình quân gia quyền: Theo phương pháp này giá trị của từngloại hàng tồn kho được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho tương tựđầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ
+ Phương pháp nhập trước, xuất trước: áp dụng dựa trên giả định là hàng hoátồn kho được mua trước hoặc sản xuất trước thì được xuất trước, và hàng tồn kho cònlại cuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất vào gần thời điểm cuối kỳ Theophương pháp này thì giá trị của hàng hoá xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhậpkho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giácủa hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ của tồn kho
Họ và tên: Nguyễn Thị Bích Ngọc Báo cáo tốt nghiệpLớp: LTCĐĐH – KT17K10
15
Trang 16+ Phương pháp nhập sau, xuất trước: áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn khođược mua sau hoặc sản xuất sau thì được xuất trước, tồn kho còn lại cuối kỳ la tồn khođược mua hoặc sản xuất trước đó Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất khođược tính theo giá của lô hàng nhập sau hoặc gần sau cùng, giá trị của hàng tồn khođược tính theo giá của hàng nhập kho đầu kỳ hoặc gần đầy kỳ còn tồn kho.
Đối với các doanh nghiệp thương mại bán hàng đóng vai trò vô cùngquan trọng trong quá trình tồn tại và phát triển của nó Vì vậy, yêu cầu đặt ra là cácdoanh nghiệp phải quản lý tốt nghiệp vụ bán hàng thông qua việc quản lý về doanhthu; quản lý về công nợ, phương thức bán hàng và phương thức thanh toán
Quản lý về doanh thu bán hàng hoá, đây là cơ sở quan trọng để xác định nghĩa
vụ của doanh nghiệp đối với nhà nước, đồng thời là cơ sở để xác định chính xác kếtquả kinh doanh của doanh nghiệp thương mại Trong nền kinh tế thị trường quản lýdoanh thu bao gồm:
+ Quản lý doanh thu thực tế: doanh thu thực tế là doanh thu được tính theo giábán ghi trên hoá dơn hoặc ghi trên hợp đồng bán hàng
+ Quản lý các khoản giảm trừ doanh thu: Là các khoản phát sinh trong quá trìnhbán hàng theo quy định cuối kỳ đươcj trừ khỏi doanh thu thực tế Các khoản giảm trừkhỏi doanh thu bao gồm: Giảm giá hàng bán,hàng bán bị trả lại, chiết khấu thương mại
+ Doanh thu thuần là doanh thu thực tế về bán hàng của doanh nghiệp trong kỳ
kế toán, là cơ sở để xác định kết quả bán hàng
Quản lý công nợ cũng đóng vai trò rất quan trọng đối với doanh nghiệp Lựachọn phương thức bán hàng thích hợp sẽ giúp doanh nghiệp đẩy nhanh được tốc độtiêu thụ hàng hoá Sử dụng phương thức thanh toán hợp lý sẽ giúp doanh nghiệp theodõi và quản lý tốt hơn tình hình thanh toán và công nợ phải thu Yêu cầu đặt ra là kếtoán phải theo dõi chặt chẽ thời hạn thanh toán tiền hàng để kịp thời thu hồi tiền ngaykhi đến hạn nhằm tránh chiếm dụng vốn kinh doanh
1.3.2 Chứng từ và tài khoản sử dụng trong kế toán doanh thu bán hàng
Chứng từ sử dụng:
- Hoá đơn GTGT: Là hóa đơn sử dụng cho các đơn vị tính thuế GTGT theophương pháp khấu trừ do bên bán lập Mỗi hoá đơn được lập cho mỗi hàng hoá, dịch
Trang 17vụ có cùng thuế suất Hoá đơn GTGT được lập thành 3 liên: Liên 1 lưu vào sổ gốc,liên 2 giao cho khách hàng, liên 3 dùng thanh toán nội bộ.
- Hoá đơn bán hàng: Là loại hoá đơn sử dụng cho các tổ chức tính thuế theophương pháp trực tiếp Hoá đơn này cũng được lập thành 3 liên như hoá đơn GTGT
- Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý: Dùng để theo dõi số lượng hàng xuất khogửi bán, là chứng từ vận chuyển trên đường Phiếu do bộ phận cung ứng lập gồm 3liên: Liên 1 lưu vào sổ gốc, liên 2 chuyển cho thủ kho để ghi thẻ kho, liên 3 giao chođại lý bán hàng
- Phiếu xuất kho: Dùng để theo dõi số lượng hàng hoá xuất kho cho các đơn vịkhác hoặc các bộ phận trong đơn vị Phiếu xuất kho làm thành 3 liên: Liên 1 lưu ở bộphận lập phiếu, liên 2 thủ kho giữ, liên 3 cho người nhận hàng
Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ củadoanh nghiệp trong kỳ Đó là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thu được từ các giaodịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụcho khách hàng bao gồm các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có)
Kết cấu tài khoản:
Bên nợ:
- Thuế xuất khẩu, thuế TTĐB của số hàng tiêu thụ
- Thuế GTGT phải nộp của doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháptrực tiếp
Họ và tên: Nguyễn Thị Bích Ngọc Báo cáo tốt nghiệpLớp: LTCĐĐH – KT17K10
17
Trang 18- Doanh thu hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ
- Khoản chiết khấu thương mại được kết chuyển cuối kỳ
- Giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ
- Cuối kỳ kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản xác định kết quả
Bên có: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thực tế phát sinh trong kỳTài khoản này cuối kỳ không có số dư
Tài khoản 511 được chi tiết thành 4 tài khoản cấp 2:
- TK5111 “Doanh thu bán hàng hoá”
- TK5112 “Doanh thu bán thành phẩm”
- TK5113 “Doanh thu cung cấp dịch vụ”
- TK5118 “Doanh thu khác”
Tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán”
Tài khoản này được sử dụng để phản ánh trị giá thực tế của số sản phẩm, hànghoá, dịch vụ đã được xác định tiêu thụ
Kết cấu tài khoản:
Bên nợ:
- Phản ánh giá vốn của hàng hoá tiêu thụ trong kỳ
- Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho năm nay cao hơn so với nămtrước
- Trị giá sản phẩm, hàng hoá hao hụt, mất mát sau khi trừ phần cá nhân bồithường
Tài khoản 131 “Phải thu của khách hàng”
Tài khoản này được sử dụng để phản ánh số tiền mà doanh nghiệp phải thu củakhách hàng do bán chịu hàng hoá, sản phẩm, dịch vụ và tình hình thanh toán các
Trang 19khoản phải thu của khách hàng Ngoài ra tài khoản 131 còn được dùng để phán ánh sốtiền doanh nghiệp nhận ứng trước của khách hàng.
Kết cấu tài khoản:
- Số tiền doanh nghiệp nhận ứng trước của khách hàng
- Khoản giảm trừ tiền hàng cho khách hàng sau khi đã xác định tiêu thụ (giảmgiá hàng bán, hàng bán bị trả lại, chiết khấu thương mại)
- Chiết khấu thanh toán dành cho người mua
Số dư nợ: Số tiền còn phải thu của khách hàng
Số dư có (nếu có): - Số tiền nhận ứng trước của khách hàng
- Số tiền đã thu nhiều hơn số phải thu
Ngoài ra kế toán nghiệp vụ bán hàng còn sử dụng một số tài khoản:
- TK521 “Các khoản giảm trừ doanh thu”
+ TK5211 “Chiết khấu thương mại”
Trong kế toán bán hàng tuỳ thuộc theo doanh nghiệp áp dụng hình thức sổ nào
mà ghi chép vào các sổ theo hình thức đó Đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa theoquyết đinh số 48/2006/BTC có các hình thức sổ:
Họ và tên: Nguyễn Thị Bích Ngọc Báo cáo tốt nghiệpLớp: LTCĐĐH – KT17K10
19
Trang 20* Nhật ký chung:
Là hình thức ghi chép các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh vào sổ nhật kýchung theo trình tự thời gian đồng thời phản ánh theo quan hệ đối ứng tài khoản cóliên quan để phục vụ cho việc ghi sổ cái theo hình thức này kế toán bán hàng sử dụngcác loại sổ sau:
- Sổ NK chung, sổ NK bán hàng là sổ tổng hợp dùng để tập hợp các nghiệp vụbán hàng nhưng chưa thu tiền, sổ NK thu tiền dùng để tập hợp các nghiệp vụ thu tiền ởdoanh nghiệp bao gồm cả tiền mặt và tiền gửi NH
- Sổ cái: Kế toán mở các sổ cái cho các TK 511, 512, 521, 632, 156, 111…
- Sổ chi tiết: Kế toán mở sổ chi tiết theo dõi doanh thu chi tiết theo từng mặthàng, từng nhóm hàng Sổ chi tiết thanh toán người mua dùng để theo dõi chi tiết tìnhhình công nợ và thanh toán công nợ phải thu của người mua Sổ này mở cho từngkhách hàng và theo dõi từng khoản nợ phải thu từ khi phát sinh đến khi người muathanh toán
* Chứng từ ghi sổ
Căn cứ vào các chứng từ ban đầu để ghi sổ kế toán tổng hợp là chứng từ ghi sổ.Việc ghi sổ kế toán tổng hợp gồm đi theo trình từ thời gian trên sổ đăng ký chứng từghi sổ và ghi theo nội dung kinh tế trên sổ cái Kế toán bán hàng sử dụng các sổ sau:
Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sổ cái TK 511, sổ cái TK 632, sổ chi tiết bán hàng, sổ chitiết thanh toán với người mua
* Nhật ký sổ cái
Là hình thức phản ánh tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào nhật ký sổ cáitheo trình tự thời gian và hệ thống hoá theo nội dung kinh tế Số liệu trên nhật ký sổcái dùng để lập báo cáo tài chính
* Kế toán trên máy vi tính
Là công việc kế toán được thực hiện theo một chương trình phần mềm kế toántrên máy vi tính Phần mềm kế toán được thiết kế theo nguyên tắc của một trongnhững hình thức kế toán hoặc các hình thức kế toán quy định Phần mềm kế toán đượcthiết kế theo hình thức kế toán nào sẽ có các loại sổ của hình thức kế toán đó nhưngkhông bắt buộc hoàn toàn giống mẫu sổ kế toán ghi bằng tay
Trang 211.4 Kế toán giá vốn hàng bán.
Trị giá vốn của thành phẩm xuất kho để bán hàng hoặc thành phẩm xuất bántrực tiếp tại xưởng xản xuất (không nhập kho) là giá thành sản xuất thực tế của thànhphẩm (được tính theo một trong bốn phương pháp tính giá)
*Chứng từ kế toán sử dụng:
Chế độ chứng từ kế toán ban hành theo Quyết định 48/2006/ QĐ-BTC ngày19/12/2006, các chứng từ dùng để hạch toán giá vốn hàng bán bao gồm:
˗Phiếu xuất kho
˗Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
˗Phiếu xuất kho hàng gửi đại lý
˗Bảng kê thanh toán hàng đại lý, ký gửi…
*Tài khoản sử dụng
TK 632-Gía vốn hàng bán: Được sử dụng trong trường hợp bán hàng theo
phương thức trực tiếp Nội dung và kết cấu của TK này có sự khác nhau giữa kế toánhàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và phương pháp kiểm kê địnhkỳ
1.5 kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí quản lý doanh nghiệp là những chi phí cho việc quản lý kinh doanh,quản lý hành chính và phục vụ chung khác liên quan đến hoạt động của cả doanhnghiệp
Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm nhiều khoản cụ thể theo quy đinh hiệnhành được phân thành các loại sau:
- Chi phí nhân viên quản lý
- Chi phí vật liệu quản lý
Trang 22Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp TK642 Căn cứ vào nội dung các nghiệp
vụ kinh tế phát sinh liên quan đến chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí quản lý doanhnghiệp được chia làm 8 tài khoản cấp II
- TK6421: Chi phí nhân viên quản lý
- TK6422: Chi phí vật liệu quản lý
1.6 Kế toán hoạt động tài chính và hoạt động khác.
1.6.1 Kế toán hoạt động tài chính
● Nội dung của chi phí và doanh thu hoạt động tài chính:
˗Nội dung của chi phí hoạt động tài chính bao gồm:
Chi phí vay vốn
Chi phí liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính (Mua,ban chứng khoán,hoạt động liên kết, đầu tư công ty con,…)
Chênh lệch tỷ giá ngoại tệ, mua bán ngoại tệ
Trích lập dự phòng giảm giá đầu tư tài chính
Chiết khấu thanh toán khi bán sản phẩm, hàng hóa
˗Nội dung của các khoản doanh thu hoạt động tài chính:
Tiền lãi cho vay vốn, lãi tiền gửi, lãi doanh thu bán hàng trả chậm,trả góp
Lãi do bán, chuyển nhượng công cụ tài chính, đầu tư liên doanh, đầu tư liên kết,đầu tư công ty con,…
Cổ tức lợi nhuận được chia
Chiết khấu thanh toán được hưởng khi mua hàng hóa, dịch vụ, TSCĐ,…
Trang 23˗Bên nợ:
+Thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp( nếu có)
+Kết chuyển các khoản thu nhập hoạt động tài chính để xác định kết quả kinhdoanh
˗Bên có:
Các khoản thu nhập từ hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ:
Tk 515 không có số dư cuối kỳ
●TK 635-“Chi phí hoạt động tài chính”
Nội dung: Tài khoản này phản ánh những khoản chi phí hoạt động tài chínhgồm các khoản chi phí hoặc kết chuyển lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tàichính, chi phí vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, lỗ chuyển nhượng chứngkhoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán,…; khoản lập và hoàn nhập dựphòng giảm giá đầu tư chứng khoán, đầu tư khác, khoản lỗ về chênh lệch tỷ giá ngoại
tệ và bán ngoại tệ,…
˗Bên nợ:
+Các khoản chi phí của hoạt động tài chính;
+Các khoản lỗ do thanh lý các khoản đầu tư ngắn hạn
+Các khoản lỗ về chênh lệch tỷ giá ngoại tệ phát sinh thực tế trong kỳ và chênhlệch tỷ giá do đánh giá lại số dư cuối kỳ của các khoản phải thu dài hạn và phải trả dàihạn có gốc ngoại tệ
+Khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ
+Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán
+Chi phí đất chuyển nhượng, cho thuê cơ sở hạ tầng được xác định là tiêu thụ
˗Bên có:
+Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán
+Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính và các khoản lỗ phát sinh trong
kỳ để xác định kết quả kinh doanh
TK 635 không có số dư
1.6.2 Kế toán hoạt động khác.
*Nội dung chi phí và thu nhập khác
Họ và tên: Nguyễn Thị Bích Ngọc Báo cáo tốt nghiệpLớp: LTCĐĐH – KT17K10
23
Trang 24˗Chi phí khác là những khoản chi phí do các sự kiện hay các nghiệp vụ khácbiệt với các hoạt động thông thường gây ra:
+Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ
+Giá trị còn lại của TSCĐ đem đi thanh lý, nhượng bán
+Thu từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ
+Thu được nợ khó đòi trước đây đã xử lý xóa sổ
1.7 Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp
*TK 821 “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp”: Dùng để phản ánh chi phí thuế
TNDN bao gồm chi phí thuế TNDN hiện hành và chi phí thuế TNDN hoãn lại làm căn
cứ xác định kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong năm tài chính hiệnhành
*Hạch toán chi phí thuế TNDN cần tôn trọng một số quy định sau:
˗Hàng quý, kế toán xác định và ghi nhận số thuế thu nhập doanh nghiệp tạmnộp trong quý Thuế thu nhập phai nộp từng quý được tính vào chi phí TNDN hiệnhành của quý đó
˗Cuối năm tài chính, kế toán xác định và ghi nhận thuế TNDN thực tế phải nộptrong năm trên cơ sở tổng thu nhập chịu thuế cả năm và thuế suất TNDN hiện hành
Trang 25Thuế TNDN thực phải nộp trong năm được ghi nhận là chi phí thuế TNDN hiện hànhtrong Báo cáo kết quả kinh doanh của năm đó.
˗Trường hợp số thuế TNDN tạm phải nộp trong năm lớn hơn số thuế phải nộpcho năm đó, thì số chênh lệch giữa số tạm phải nộp lớn hơn số thuế phải nộp được ghigiảm chi phí thuế TNDN hiện hành và ghi giảm trừ vào số thuế TNDN phải nộp
˗Trường hợp phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước liên quan đếnkhoản thuế TNDN phải nộp của các năm trước, doanh nghiệp được hạch toántăng(hoặc giảm) số thuế TNDN phải nộp của các năm trước vào chi phí thuế thu nhậphiện hành của năm phát hiện sai sót
˗Cuối năm tài chính, kế toán phải xác định số thuế TNDN hoãn lại phải trả đểghi nhận vào chi phí thuế TNDN hoãn lại, xác định tài sản thuế TNDN hoãn lại để ghigiảm chi phí thuế TNDN hoãn lại
1.8 Kế toán xác định kết quả sản xuất kinh doanh
Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động sxkd và hoạt động kháccủa doanh nghiệp sau 1 thời kỳ nhất định,biểu hiện bằng số tiền lãi hay lỗ kết quả hoạtđông sxkd là số chênh lệch giữa doanh thu bán hàng và doanh thu thuần với giá vốnhàng đã bán,chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
TK 911 “ Xác định kết quả kinh doanh”: Dùng để xác định kết quả kinh doanhcủa doanh nghiệp trong một kỳ nhất định
Kết quả hoạt động khác = Thu nhập khác - Chi phí khác
Họ và tên: Nguyễn Thị Bích Ngọc Báo cáo tốt nghiệpLớp: LTCĐĐH – KT17K10
25
Doan
h thu hoạt động tài chính
Gía vốn hàng xuất bán
Doanh thu thuần bán hàng
và CCDV
Chi phí hoạt động tài chính
Trang 26CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH THIẾT BỊ MÁY MÓC THIÊN
AN 2.1 Tổng quan về Công ty TNHH Thương mại và dịch vụ Ánh Dương
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty.
Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH thiết bị máy móc Thiên An
Địa chỉ : Số 36 tổ 34, Cụm 5, đường Xuân La, Quận Tây Hồ, TP Hà NỘiĐiện thoại : 0982.930.168
Giấy phép kinh doanh số: 0106772260 Ngày cấp: 29/9/2006
Do phòng đăng kí kinh doanh sở KH và DT TP Hà Nội cấp
- Công ty có nhiệm vụ bảo toàn và phát triển vốn, thực hiện nghiêm chỉnh chế
độ quy định về tài chính kế toán ngân hàng do Nhà nước ban hành
Mã số thuế : 0106772260
Trang 27Tài khoản : 0100233488-038, tại ngân hàng TMCP ngoại thương Việt Nam, ChiNhánh Thăng Long
Giấy phép ĐKKD (bản photo)
Họ và tên: Nguyễn Thị Bích Ngọc Báo cáo tốt nghiệpLớp: LTCĐĐH – KT17K10
27
Trang 28Trong những năm đầu, là một CT cơ khí chuyên kinh doanh các sản phẩm máymóc Sản phẩm của CT có tính chất nhỏ, lẻ, đơn chiếc và tiến hành sản xuất theo đơnđặt hàng cũng như yêu cầu của khách hàng Khi có đơn đặt hàng thì CT tiến hành sảnxuất từ khâu đầu đến khi thành SP hoàn chỉnh, ngoài việc chế tạo sản phẩm thì CTcũng sản xuất cả các dụng cụ để chế tạo sản phẩm trừ một số máy móc chuyên dùngphải nhập từ Liên Xô, Đức
Về tổ chức bộ máy quản lý, kinh doanh phía công ty đã phân ra những phòngban cụ thể đảm nhận những vai trò khác nhau nhưng lại có mối quan hệ mật thiết vớinhau và cùng quy về một mối là phòng Giám đốc Điều này cho thấy sự chặt chẽ trongkhâu tổ chức bộ máy trong công ty, tạo sự tin tưởng với khách hàng
Tại các phòng ban, dưới sự điều hành của Trưởng phòng, các nhân viên phốihợp nhịp nhàng và ăn khớp với nhau trong từng công việc Nhân viên trong công tyđược bố trí công việc cụ thể và phù hợp với chuyên ngành mà bản thân được đào tạotrong nhà trường Nhân viên nắm vững được nghiệp vụ, bởi vậy cũng giảm thiểu đáng
kể thời gian hướng dẫn công việc cho từng cá nhân
Phòng Kinh doanh và phòng Kế toán có mối liên quan mật thiết với nhau,các nghiệp vụ giao nhận hàng đều được giải quyết nhanh chóng và gọn nhẹ, tạo được
sự hài lòng của khách hàng
Và như vậy, cùng với các công nghệ máy móc hiện đại, kinh nghiệm quản lý,đội ngũ CB CNV lành nghề và yêu nghề; công ty đã không ngừng nghiên cứu, sángtạo rồi áp dụng các công nghệ, kỹ thuật hiện đại này không những trong quá trình vậnchuyển, sử dụng mà còn áp dụng vào cả trong lĩnh vực quản lý
Đến tháng nay công ty đã đi vào hoạt động ổn định và có nguồn thu nhậpnhất định
Hiện nay, với nhu cầu đi lại ngày càng lớn đồng nghĩa cũng có rất nhiều đốithủ cạnh tranh và họ luôn luôn thay đổi cũng như đưa ra các chiến lược kinh doanhmới để cạnh tranh chiếm lĩnh thị trường do đó hạn chế việc mở rộng thị trường củacông ty và từ trước tới nay công ty hầu như chỉ kinh doanh trên thị trường truyềnthống với khách hàng truyền thống Công ty cũng chưa thực sự quan tâm đến các hoạtđộng xúc tiến bán như quảng cáo, khuyến mại, tham gia hội chợ triển lãm Để thúc
Trang 29đẩy việc bán hàng mà chủ yếu bán hàng thông qua việc đặt hàng trước của các đại lý,nhà bán buôn và bán lẻ.
Đội ngũ nhân viên bán hàng tuy đã được nâng cao về trình độ chuyên mônsong vẫn chưa đồng bộ, chưa thực sự mạnh, còn thiếu người chuyên môn về thịtrường, chuyên môn về bán hàng và tiếp thị, trình độ nhân viên của một số cửa hàngtương đối thấp, họ chưa nhanh nhẹn trong việc tìm kiếm khách hàng, theo dõi nhữngbiến động của thị trường, quản lý nhân viên, cũng như các thao tác nghiệp vụ khác
Hình thức hoạt động của doanh nghiệp là mua bán nguyên liệu theo đơn đặthàng, bán qua điện thoại, thu mua tập trung tại các điểm thu mua của doanh nghiệp
Doanh nghiệp hạch toán độc lập, đầy đủ tư cách pháp nhân và có con dấu riêng
Vốn điều lệ: 5,000,000,000 đồng
Tổng số lao động: 30 người, trong đó bao gồm:
Quản lý: 10 người, trong đó đại học 20 người, cao đẳng 10 người
2.1.2 Đặc điểm cơ cấu tổ chức quản lý của đơn vị thực tập
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức quản lý Chức năng - nhiệm vụ của các phòng ban
Để tổ chức và điều hành mọi hoạt động kinh doanh, các doanh nghiệp đều phảitiến hành tổ chức quản lý, tuỳ thuộc vào quy mô, loại hình doanh nghiệp cũng như đặcđiểm và điều kiện sản xuất cụ thể mà doanh nghiệp thành lập ra các bộ máy quản lýthích hợp được gọi là cơ cấu tổ chức quản lý
Họ và tên: Nguyễn Thị Bích Ngọc Báo cáo tốt nghiệpLớp: LTCĐĐH – KT17K10
Cửa
Trang 30Doanh nghiệp là một đơn vị hạch toán độc lập, bộ máy quản lý của Công tyđược tổ chức thành các phòng thực hiện các chức năng nhất định bao gồm:
Giám đốc: Là người đứng đầu bộ máy quản lý, phụ trách chung toàn doanh
nghiệp, chịu trách nhiệm chỉ đạo toàn bộ bộ máy quản lý, theo dõi các cửa hàng, điểmthu mua, theo dõi các phòng ban, chịu trách nhiệm về bảo toàn và phát triển vốn củadoanh nghiệp, quyết định tổ chức bộ máy quản lý trong toàn doanh nghiệp đảm bảotính hiệu lực và hoạt động có hiệu quả cũng như việc tìm kiếm công ăn việc làm đảmbảo cuộc sống cho nhân viên, lao động trong toàn doanh nghiệp
Phòng kinh doanh có nhiệm vụ:
Nắm bắt thị trường giá cả các loại hàng hoá doanh nghiệp đang và sẽ SX
Tìm kiếm thị trường, nguồn hàng, khách hàng, lập kế hoạch SXKD
Phụ trách việc giao dịch thương mại, soạn thảo các hợp đồng kinh doanh
Điều tra và nghiên cứu thị trường, tìm kiếm các đối tác trong và ngoài nướcnhằm mở rộng nguồn hàng và mở rộng thị trường kinh doanh
Tổ chức hoạt động tiếp thị, cung cấp thông tin tham mưu cho giám đốc vềnhu cầu hàng hóa trên thị trường ở từng thời kỳ Tiến hành các hoạt động mua bán vàquan hệ với khách hàng, điều động nguồn hàng, kế hoạch thu mua theo hợp đồng kýkết
Phòng kế toán:
Có trách nhiệm cập nhật, kiểm tra, đối chiếu chứng từ, số liệu hàng ngàytrong kỳ phát sinh; phản ánh kịp thời, đầy đủ, trung thực mọi hoạt động và các vấn đềnghiệp vụ phát sinh
Lập báo cáo xác định doanh thu, lợi nhuận cũng như lập đầy đủ và đúng hạnbáo cáo kế toán, thuế, thống kê theo đúng qui định của công ty và cơ quan nhà nước
Thống nhất quan điểm cụ thể và đồng bộ trong việc phối hợp thực hiện côngviệc giữa nhân viên kế toán trong cùng phòng và giữa phòng kế toán với các phòngban khác
Phân tích những nguyên nhân tích cực, tiêu cực tác động đến tình hình sảnxuất kinh doanh, hạch toán kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Các cửa hàng: Có nhiệm vụ bán các sản phẩm mà công ty cung cấp
Trang 312.1.3 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh ở công ty
2.1.3.1 Quy trình tổ chức kinh doanh tại công ty
Sơ đồ 2.2: Quá trình tổ chức kinh doanh tại công ty
Giải thích: Trong trường hợp này, người mua trực tiếp đến kho hàng nhận hàng
theo hợp đồng đã kí kết trước đó với phía Công ty Kế toán tiêu thụ chịu trách nhiệmlập Hóa đơn bán hàng kiêm phiếu xuất kho và chuyển đến thủ kho yêu cầu xuất hàngtheo số lượng trong hóa đơn Hàng hóa sau khi được kiểm kê về số lượng và chấtlượng sẽ được đại diện bên mua kí nhận hàng Trong hóa đơn bán hàng kiêm phiếuxuất kho bắt buộc phải có đầy đủ chữ kí của đại diện bên mua, người giao hàng (bộphận Kho) và chữ kí của người lập hóa đơn (nhân viên Kế toán tiêu thụ) Hóa đơnphiếu GTGT được lập cùng lúc với Hóa đơn bán hàng kiêm phiếu xuất kho và đượcgiao cho bên mua hàng Tất cả các chứng từ đều được lập thành 2 liên giao cho 2 bênmua và bán, mỗi bên giữ 1 liên Thủ kho căn cứ vào số lượng hàng xuất kho trong hóađơn để ghi Thẻ kho
2.1.3.2 Đặc điểm hàng hóa của công ty.
Công ty TNHH thiết bị máy móc Thiên An là một doanh nghiệp chuyên vềcung cấp các trang thiết bị, hóa chất y tế Đó là những sản phẩm có chất lượng cao, cónhiều ưu điểm, có giá trị sử dụng, phục vụ đắc lực cho việc hoạt động khám chữa
Họ và tên: Nguyễn Thị Bích Ngọc Báo cáo tốt nghiệpLớp: LTCĐĐH – KT17K10
BÊN MUA KÍ, NHẬN PHIẾU VÀ NHẬN HÀNG
NHẬN LẠI 1 LIÊN
GHI THẺ
KHO
KHO HÀNG HÓAHỢP ĐỒNG MUA
BÁN HÀNG HÓA
Trang 32bệnh, giảng dạy tại các bệnh viện, các phòng khám, các trường đại học,cao đẳng, trungcấp y tế và rất tiềm năng, triển vọng phát triển trong tương lai tại thị trường Việt Nam.
Danh mục các loại hàng hóa mà công ty kinh doanh hiện nay:
+ Trang thiết bị Y tế
+ Mô hình giảng dạy y khoa
+ Hóa chất xét nghiệm và vật tư y tế tiêu hao
+ Bảo dưỡng và sửa chữa các trang thiết bị y tế
Hàng hóa công ty kinh doanh có tính đặc thù riêng cho ngành y tế Các loại hóachất sinh hóa được bảo quản trong tủ lạnh để tránh hỏng hóc; Các mô hình có độ bềncao, được làm từ nhựa hoặc thạch cao Kinh doanh thiết bị y tế thực sự đang là loạihình kinh doanh thuận lợi tại Việt Nam, vì vậy thị trường thiết bị y tế sẽ là một thịtrường hết sức tiềm năng đổi với các doanh nghiệp kinh doanh trang thiết bị y tế
2.1.3.3 Đặc điểm thị trường tiêu thụ của Công ty.
Là một công ty thương mại vấn đề thị trường đầu ra có ý nghĩa hết sức quantrọng, quyết định trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của công ty và song hành vớivấn đề thị trường đầu ra thì chất lượng của những chính sách bán hàng cũng khôngkém phần quan trọng, là một công ty mới thành lập được 4 năm như Công ty TNHHthiết bị máy móc Thiên An thì những vấn đề trên lại càng có ý nghĩa đặc biệt hơn.Nhận thức được tầm quan trọng đó cùng với kinh nghiệm trong ngành trang thiết bị y
tế giám đốc công ty đã xây dựng được một chính sách bán hàng thông thoáng hướngđến khách hàng và tạo sự thuận lợi tốt nhất cho khách hàng nhưng đồng thời vẫn đảmbảo khả năng an toàn tài chính cho công ty, hiện nay Công ty TNHH thiết bị máy mócThiên An áp dụng đồng thời 02 hình thức bán buôn và bán lẻ, trong đó bán buôn chiếm
tỷ trọng 70%, bán lẻ chiếm tỷ trọng 30% Đồng thời công ty cũng áp dụng chính sáchcông nợ hết sức mềm dẻo áp dụng linh hoạt với từng đối tượng khách hàng tuỳ thuộcvào mức độ tín nhiệm và giá trị hợp đồng mua bán trao đổi Thị trường tiêu thụ củacông ty liên tục được mở rộng với các tỉnh như Yên Bái, Sơn La, Hải Dương, NinhBình, Thanh Hóa Công ty đang có chính sách để khai thác các thị trường mới nhưNghệ An, Hà Tĩnh
Một số khách hàng công ty có quan hệ thường xuyên và ổn định:
Bệnh viện đa khoa tỉnh Yên Bái
Trang 33 Bệnh viện Nội Tiết Yên Bái
Phân Viện 7 – Hải Phòng
Bệnh viện y học cổ truyền Nam Á
Viện y học phóng xạ và u bướu quân đội
Ngoài ra công ty còn bán lẻ hàng hóa cho các khách hàng có nhu cầu mua Việcbán lẻ có thể được giao dịch trực tiếp tại kho hoặc qua giao dịch qua điện thoại Kháchhàng lẻ có thể là các bệnh viện, các phòng khám, các trường học về y tế hoặc là cánhân có nhu cầu sử dụng các trang thiết bị y tế
2.1.3.4 Phương thức tiêu thụ và phương thức thanh toán tại Công ty TNHH thiết bị
máy móc Thiên An.
Bán buôn trực tiếp tại kho: Là phương thức bán hàng hiệu quả nhất đem lạilợi ích cho cả hai phía khách hàng và Công ty Theo phương thức này khách hàng sẽliên hệ trực tiếp với chính công ty để mua hàng hóa tại kho của công ty Hàng hóa chỉđược bán ra sau khi khách hàng đã thực sự xem xét hàng hóa và đồng ý mua Kháchhàng không phải trả bất kỳ chi phí nào trong quá trình liên hệ và xem hàng hóa tại khocủa công ty Các chứng từ được công ty sử dụng: hóa đơn GTGT hoặc phiếu xuất kho
Bán buôn theo phương thức chuyển hàng: Căn cứ vào hợp đồng đã ký vớikhách hàng, công ty chủ động xuất hàng hóa mới làm thủ tục thanh toán hoặc chấpnhận thanh toán Kế toán nghiệp vụ bán hàng theo phương thức này được thể hiện quahai thời điểm là thời điểm xuất kho và thời điểm khách hàng thanh toán hoặc chấpnhận thanh toán Tại thời điểm khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán, kếtoán ghi nhận doanh thu, giá vốn
Họ và tên: Nguyễn Thị Bích Ngọc Báo cáo tốt nghiệpLớp: LTCĐĐH – KT17K10
33
Trang 34Hình thức bán lẻ chỉ được bán chủ yếu trực tiếp tại kho hoặc chuyển hàng chokhách hàng có nhu cầu mua hàng Công ty không có quầy hàng cũng như các cửa hàngbán lẻ.
Phương thức thanh toán:
Để đẩy mạnh việc bán hàng, công ty sử dụng đa dạng các hình thức thanh toán
để thu hút khách hàng Việc thanh toán có thể thực hiện bằng hình thức thanh toánngay hoặc gia hạn thời gian thanh toán trong thời gian nhất định (7 đến 30 ngày kể từkhi người mua nhận được hàng) Khách hàng có thể thanh toán bằng tiền mặt, chuyểnkhoản hoặc nợ tiền hàng Việc lựa chọn hình thức thanh toán nào còn tùy thuộc vàomối quan hệ giữa công ty với khách hàng Bên cạnh đó, đối với những công ty đối tác
- có quan hệ mua bán qua lại, Công ty còn sử dụng biện pháp đối trừ công nợ vớikhách hàng Tức là công ty bán hàng cho công ty khác, đồng thời mua lại mặt hàngkhác của công ty đó, hai công ty làm biên bản đối trừ công nợ với nhau Tuy nhiên,vẫn còn trường hợp công ty áp dụng hình thức gia hạn thời gian thanh toán nhưng hếthạn công ty vẫn chưa thu được tiền, công ty cần có hướng giải quyết đúng đắn chonhững trường hợp đó
2.2 Thực trạng kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH thiết bị máy móc Thiên An.
2.2.1 Kế toán giá vốn hàng bán tại công ty.
2.2.1.1 Thủ tục, chứng từ sử dụng kế toán giá vốn hàng bán tại công ty.
Đặc điểm giá vốn hàng bán.
Giá vốn hàng bán dùng để phản ánh trị giá vốn của hàng hóa được bán trong
kỳ Giá vốn hàng bán là tổng giá trị thực tế của hàng hóa đã tiêu thụ trong kỳ,việc xác định chính xác giá vốn hàng bán là cơ sở để xác định kết quả hoạt động kinh doanh.
Phương pháp xác định giá vốn hàng xuất kho:Hiện tại công ty tính giá hàngxuất kho và hàng tồn kho theo phương pháp nhập trước xuất trước; Hàng tồn kho đượchạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho:
Hàng tồn kho được tính theo giá gốc Theo phương pháp này giả thiết rằng hàng hoá
nào nhập trước thì xuất trước, xuất hết số nhập trước rồi mới đến số nhập sau theo giáthực tế của từng số hàng xuất
Trang 35Nói cách khác, cơ sở của phương pháp này là giá gốc của hàng hoá mua trước
sẽ được dùng làm giá để tính giá hàng hoá mua trước Do vậy, giá trị hàng hoá tồn khocuối kỳ sẽ là giá thực tế của hàng hoá mua vào sau cùng
Phương pháp này giúp cho chúng ta có thể tính được ngay trị giá vốn hàng xuấtkho từng lần xuất hàng, do vậy đảm bảo cung cấp số liệu kịp thời cho kế toán ghi chépcác khâu tiếp theo cũng như cho quản lý Trị giá vốn của hàng tồn kho sẽ tương đối sátvới giá thị trường của mặt hàng đó Vì vậy chỉ tiêu hàng tồn kho trên báo cáo kế toán
có ý nghĩa thực tế hơn
Tuy nhiên, phương pháp này có nhược điểm là làm cho doanh thu hiện tạikhông phù hợp với những khoản chi phí hiện tại Theo phương pháp này, doanh thuhiện tại được tạo ra bởi giá trị sản phẩm, vật tư, hàng hoá đã có được từ cách đó rấtlâu Đồng thời nếu số lượng chủng loại mặt hàng nhiều, phát sinh nhập xuất liên tụcdẫn đến những chi phí cho việc hạch toán cũng như khối lượng công việc sẽ tăng lênrất nhiều
Tại Công ty TNHH thiết bị máy móc Thiên An, việc tính giá vốn hàng hóa xuấtkho được phần mềm tự động tính Ban đầu, khi mới sử dụng phần mềm, người sửdụng tiến hành khai báo phương pháp tính giá hàng xuất kho, hàng tồn kho theophương pháp nhập trước xuất trước Khi mua hàng của nhà cung cấp kế toán tiến hànhkhai báo dữ liệu hàng hóa vào phần mềm bao gồm nhập mã, tên hàng hóa, tính chất,loại, đơn vị tính, đơn giá mua, đơn giá bán, TK kho, TK chi phí, TK doanh thu Khihàng hóa được bán, phần mềm sẽ tự động cập nhật giá vốn hàng bán theo phươngpháp tính giá đã được chọn vào TK 632 – Giá vốn hàng bán, cuối kỳ kết chuyển đểtính lãi lỗ
Tại công ty, hàng hóa được khai báo vào phần mềm và được theo dõi theo từnglần nhập, xuất hàng
Chứng từ hạch toán giá vốn tại Công ty TNHH thiết bị máy móc Thiên An.
Hợp đồng kinh tế
Hoá đơn GTGT (mẫu số: 01GTKT3/001)
Phiếu Nhập kho (Mẫu số: 01-VT, Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTCngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)
Họ và tên: Nguyễn Thị Bích Ngọc Báo cáo tốt nghiệpLớp: LTCĐĐH – KT17K10
35
Trang 36Phiếu Xuất kho (Mẫu số: 02-VT, Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTCngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC).
Bảng tổng hợp Nhập Xuất Tồn và các chứng từ sổ sách có liên quan
Mẫu hợp đồng kinh tế tại công ty:
2.2.1.2 Tài khoản sử dụng:
Kế toán giá vốn hàng bán sử dụng các TK 156 – Hàng hóa, TK 632 – Giá vốnhàng bán
Tài khoản 156 - Hàng hoá: Dùng để phản ánh thực tế giá trị hàng hoá tại kho,
tại quầy, chi tiết theo từng kho, loại, nhóm … hàng hoá Kết cấu TK 156 :
Bên nợ: Phản ánh làm tăng giá trị thực tế hàng hoá tại kho.
Bên có: Giá trị mua hàng của hàng hoá xuất kho.
Dư nợ: Trị giá thực tế hàng hoá tồn kho.
Tại Công ty TNHH thiết bị máy móc Thiên An, tài khoản 156 không được chitiết
Tài khoản 632 - Giá vốn hàng bán : Tài khoản này dùng để phản ánh giá vốn
của hàng hoá đã bán, được xác định là tiêu thụ trong kỳ, dùng để phản ánh khoản dựphòng giảm giá hàng tồn kho.Kết cấu TK 632
Bên nợ:
- Giá vốn hàng hoá tiêu thụ trong kỳ
- Khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho trích lập cuối niên độ kế toán
Bên có:
Kết chuyển giá vốn hàng hoá, dịch vụ đã cung cấp trong kỳ sang TK 911
Số dư: Tài khoản này không có số dư.
2.2.1.3 Kế toán chi tiết giá vốn hàng bán tại Công ty TNHH thiết bị máy móc Thiên
An.
Trang 37Xuất hàng kèm
HĐGTGT,
phiếu xuất kho
Lập thẻ kho, sổtheo dõi hàng hóa
Nhận HĐGTGT từ nhà cung cấp
Lập phiếu nhậpkho
Lập hợp đồng kinh tế
Ký kết hợp đồng kinh tế
Lập phiếu xuất kho
Xuất HĐ GTGT
Xuất hàng Nhận hàng, phiếu xuất kho,
HĐ GTGT
Ghi số liệu vàophần mềm kế toán
Ghi số liệu vàophần mềm kế toán
Trang 38- Tại kho: Thủ kho có trách nhiệm quản lý trực tiếp hàng hóa trong kho, thủ kho
sử dụng thẻ kho để ghi chép Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ nhập, xuất kho hànghóa, ghi số lượng hàng hóa nhập xuất vào thẻ kho
- Tại phòng kế toán: Khi nhận được các chứng từ nhập xuất hàng hóa được thủkho chuyển lên, hóa đơn GTGT từ nhà cung cấp kế toán tiến hành kiểm tra và nhập dữliệu vào phần mềm kế toán, phần mềm sẽ tính ra giá vốn hàng hóa tồn kho sau mỗi lầnnhập Cuối tháng căn cứ vào đó để lập Báo cáo nhập xuất tồn hàng hóa, đồng thời kếtoán in sổ sách cần thiết như sổ nhật ký chung, sổ cái
- Khách hàng sau khi thống nhất giá mua và nhận hợp đồng kinh tế từ phòngkinh doanh tiến hành ký kết hợp đồng Khi đó thủ kho lập phiếu xuất kho và xuất hàngcho khách hàng, đồng thời kế toán xuất hóa đơn GTGT gửi cho khách hàng Kế toántổng hợp tiến hành ghi vào phần mềm kế toán để hạch toán giá vốn cho hàng đã bán
Quy trình ghi sổ kế toán:
Ghi chú: Nhập số liệu hàng ngày
In sổ, báo cáo vào cuối tháng, cuối năm Đối chiếu, kiểm tra
Sơ đồ 2.4: Quy trình ghi sổ kế toán giá vốn hàng bán tại Công ty TNHH thiết bị
Báo cáo kế toán
+ Sổ chi tiết kế toán TK 632+ Sổ nhật ký chung
+ Sổ cái TK 632
Trang 392.2.1.4 Kế toán tổng hợp giá vốn hàng bán tại Công ty TNHH thiết bị máy móc Thiên
- Ngày 20 tháng 003 năm 2016 căn cứ vào tờ khai nhập khẩu số 100837029530
kế toán nhập kho hàng hóa nhập khẩu 2.000 chiếc Hộp sắt đã tráng thiếc có nắp dùng
để đựng các sản phẩm đã được bao gói, KT: 196x120x58mm, tương đương 1.364 lít,mới 100% Trị giá tiền hàng 37.812.972 đ Đơn giá trên chưa bao gồm chi phí vậnchuyển là 5.090.000 đồng
Kế toán hạch toán giá nhập kho của lô hàng :
Trang 40Biểu 2.1: Tờ khai hàng hóa nhập khẩu