Bởi vậy, kế toán tiêu thụ hàng hóa đóng góp mộtphần rất quan trọng trong công ty thương mại... Khái niệm Bán hàng là khâu trung gian cuối cùng trong quá trình hoạt độn
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH
KHOA KINH TẾ, LUẬT
ISO 9001:2008
TIỂU LUẬN TỐT NGHIỆP
KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC
PHẨM KỲ SƠN
Người hướng dẫn: Sinh viên thực hiện
Th.S: BÙI THỊ CHANH BÙI THỊ HUẾ
MSSV:DA1911091
Lớp: DA11KT01B
Khóa: 2011 - 2015
Trà vinh – Năm 2015
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô trong khoa: KinhTế, Luật– Trường Đại Học Trà Vinh cùng tất cả các thầy cô đã dẫn dắt và tạo điều kiện,giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Th.S Bùi Thị Chanh, người đã trực tiếphướng dẫn tạo mọi điều kiện giúp đỡ em trong quá trình thực hiện đề tài
Cuối cùng với sự biết ơn, em xin chân thành cảm ơn Ban Giám Công ty Cổ phầnThuốc Việt đã cho phép và tạo điều kiện thuận lợi cho em có cơ hội nghiên cứu thực tế vềchuyên ngành tại công ty Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến chị Nguyễn Thị Thu Hà ngườiđã trực tiếp giúp đỡ em trong việc thu thập số liệu
Em rất mong nhận được sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của các thầy cô cùng toàn thêcác bạn đê em có điều kiện bổ sung, nâng cao ý thức của mình, phục vụ tốt hơn công tácthực tế sau này Kính chúc toàn thê thầy cô dồi dào sức khỏe và thành công trong sựnghiệp cao quý
Ngày 29 tháng 03 năm 2015Sinh viên thực hiện
Bùi Thị Huế
i
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan nội dung trong bài báo cáo tốt nghiệp này là kết quả nghiên cứunghiêm túc và nỗ lực của bản thân Các nội dung, kết quả nghiên cứu, phân tích dựa trêntài liệu được cung cấp trong quá trình em thực tập tại Công ty Cổ phần Thuốc Việt
Ngày 29 tháng 03 năm 2015Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Thanh
Trang 4NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
Họ và tên sinh viên thực tập: Bùi Thị Huế MSSV: DA1911091
Lớp: DA11KT01B Khoa: Kinh tế, Luật
Thời gian thực tập: Từ ngày: 05/01/2015 Đến ngày: 06/02/2015
Đơn vị thực tập: Công ty Cổ phần Thuốc Việt
Địa chỉ: Khu 4, Thị trấn Kỳ Sơn, Huyện Kỳ Sơn, Tỉnh Hà Nội
Điện thoại: Fax: Email:duocphamkydo@gmail.com Website:duocphamkyson.com
Ghi chú:
- Đánh giá bằng cách đánh dấu ( ) vào cột xếp loại các nội dung đánh giá trong bảngsau:
Tốt Khá T.Bình Kém
I Tinh thần kỷ luật, thái độ
1 Thực hiện nội quy cơ quan
2 Chấp hành giờ giấc làm việc
3 Trang phục
4 Thái độ giao tiếp với cán bộ công nhân viên
5 Ý thức bảo vệ của công
6 Tích cực trong công việc
7 Đạo đức nghề nghiệp
8 Tinh thần học hỏi trong công việc
II Kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ
1 Đáp ứng yêu cầu công việc
2 Nghiên cứu, học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ
3 Kỹ năng tin học
4 Kỹ năng sử dụng thiết bị tại nơi làm việc (máy fax, photocopy,
máy in, máy vi tính…)
5 Xử lý tình huống phát sinh
6 Có ý kiến, đề xuất, năng động, sáng tạo trong công việc
Kết luận:
Trang 5NHẬN XÉT CỦA NGƯỜI HƯỚNG DẪN
2 Phần chấm điểm:
TỐI ĐA
ĐIỂM GVHD
- Lỗi chính tả, lỗi đánh máy không đáng kê 1
- Phần giới thiệu về cơ quan thực tập rõ ràng 1
- Nội dung phản ánh được thực trạng của công ty, có
- Đề xuất giải pháp phù hợp với thực trạng, có khả
Trà Vinh, ngày tháng năm 2015
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
NHẬN XÉT CỦA NGƯỜI PHẢN BIỆN
Họ và tên sinh viên thực tập: Bùi Thị Huế
Trang 6Lớp: DA11KT01B
1 Phần nhận xét:
Về hình thức: Về nội dung: Về tinh thần thái độ làm việc:
2 Phần chấm điểm:
TỐI ĐA
ĐIỂM GVHD
- Lỗi chính tả, lỗi đánh máy không đáng kê 1
- Phần giới thiệu về cơ quan thực tập rõ ràng 1
- Nội dung phản ánh được thực trạng của công ty, có
- Đề xuất giải pháp phù hợp với thực trạng, có khả
Trang 7MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
LỜI CAM ĐOAN ii
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP iii
NHẬN XÉT CỦA NGƯỜI HƯỚNG DẪN iv
NHẬN XÉT CỦA NGƯỜI PHẢN BIỆN iv
DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT v
MỤC LỤC vi
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU vii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 1
3 Phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
5 Kết cấu của bài báo cáo 3
CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG 4
1.1 Khái niệm 4
1 2 Yêu cầu quản lý bán hàng và xác định kết quả bán hàng 5
1 3 Các phương thức bán hàng và kế toán bán hàng 6
1.3.1 Phương pháp bán hàng 6
1.3.2 Kế toán xác định giá vốn hàng bán Phương pháp xác định giá vốn hàng bán 7
1 4 Chi phí BH, QLDN: Phân loại, phương pháp tập hợp và phân bổ 9
1.4.1 Chi phí bán hàng 9
1.4.2 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 11
1 5 Xác định kết quả kinh doanh 14
1 6 Phương pháp hạch toán 15
1 7 Các hình thức kế toán 15
Hình thức Nhật ký chung 15
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH THỰC TRANG KẾ TOÁN ÁN HÀN VA XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM KỲ SƠN 18
2.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần Thuốc Việt 18
2.1.1 Quá trình hình thành phát triên và chức năng hoạt động của công ty 18
2.1.2 Tổ chức quản lý của công ty 19
2.1.3 Tổ chức công tác kế toán tại công ty 20
Trang 82.2 Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần Thuốc
Việt 23
2.2.1 Những đặc điêm của đơn vị ảnh hưởng tới công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng 23
2.2.2 Các chứng từ và sổ sách cần sử dụng 24
2.2.3 Quy trình ghi chép vào sổ kế toán 25
2.2 4 Nội dung chi tiết của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng 25
Xuất bán công ty CPDLTM&DĐT Hà Nội 31
2 3 Đánh giá thực trạng của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng 57
2.3.1 Ưu điêm 57
2.3.2 Nhược điêm 57
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP TỚI KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM KỲ SƠN 58
3.1 Các kiến nghị 58
Kiến nghị về tổ chức công tác kế toán 58
Kiến nghị về công táckế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng 59
3.2 Điều kiện thực hiện các kiến nghị 60
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU SƠ ĐỒ Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy của công ty 19
Sơ đồ 2.2: Bộ máy kế toán của công ty 21
Sơ đồ 2.3: Hình thức ghi sổ kế toán 23
Sơ đồ 2.4: Quy trình ghi chép vào sổ kế toán 25
BẢNG BIỂU Biêu 2.1: Hóa đơn GTGT số 0062798 26
Biêu 2.2: Phiếu thu số 1578 27
Biêu 2.3: Phiếu xuất kho số 114 28
Biêu 2.4: Thẻ kho 30
vii
Trang 9Biêu 2.5: Sổ nhật ký bán hàng 32
Biêu 2.6: Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ 34
Biêu 2.7: Bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn 36
Biêu 2.8: Sổ cái TK 511 38
Biêu 2.9: Hóa đơn GTGT số 0062385 40
Biêu 2.10: Sổ cái TK 521 41
Ghi chú: ĐVT: Đơn vị tính 42
Biêu 2.11: Phiếu xuất kho PXK228 42
Biêu 2.12: Sổ chi tiết giá vốn 43
Biêu 2.13: Bảng tổng hợp giá vốn 45
Biêu 2.14: Sổ cái TK 632 46
Biêu 2.15: Hóa đơn GTGT số 0064612 47
Biêu 2.16: Sổ chi tiết chi phí bán hàng 48
Biêu 2.17: Sổ cái chi phí bán hàng 49
Biêu 2.18: Sổ cái chi phí bán hàng 51
Biêu 2.19: Bảng phân bổ lương và BHXH 52
Biêu 2.20: Sổ chi tiết chi phí quản lý doanh nghiệp 53
Biêu 2.21: Sổ cái quản lý doanh nghiệp 54
Biêu 3.22: Sổ chi tiết kết quả kinh doanh 55
Biêu 3.23: Sổ cái TK 911 56
Trang 10PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong quá trình đổi mới, nền kinh tế thị trường theo định hướng XHCN ở nước tađã được hình thành và ngày càng hoàn thiện Trong điều kiện nền kinh tế đang từng bướcchuyên đổi cùng với sự hội nhập kinh tế quốc tế, việc hiện đại hóa cơ sở hạ tầng đang dầnđược hoàn thiện và diễn ra nhanh chóng, góp phần thay đổi bộ mặt của đất nước Cáccông ty, các công ty mọc lên ngày càng nhiều, bởi vậy không thê tránh khỏi việc canhtranh gay gắt giữa các công ty với nhau Và tiêu thụ là khâu cạnh tranh mạnh mẽ nhất củacác công ty
Cùng với sự hội nhập của nền kinh tế, nhu cầu sinh hoạt của người dân cũng ngàymột được nâng cao Ngày nay, khách hàng không chỉ chú trọng đến chất lượng sản phẩm
mà còn đặc biệt quan tâm đến các “dịch vụ chăm sóc khách hàng” mà phía Công ty áp
dụng Đê đạt được điều đó, vấn đề nan giải đặt ra cho các công ty là phải làm thế nào đêđưa ra phương án kinh doanh có hiệu quả trên cơ sở phát huy nguồn lực sẵn có và tậndụng nguồn lực bên ngoài Điều này được đánh giá dựa trên tiêu chí chung của công tychính là lợi nhuận Vấn đề là làm thế nào đê có thê giảm thiêu chi phí, nâng cao khả năngkhai thác của mình, dần tiến tới mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận Muốn vậy, công tác kế toánkế toán nói chung và công tác kế toán tiêu thụ, xác định kết quả tiêu thụ nói riêng phảithật đầy đủ, tinh tế và chính xác
Công ty thương mại và dịch vụ được xem như là khâu trung gian, là nhịp cầu nốigiữa hai quá trình sản xuất và tiêu thụ Bởi vậy, kế toán tiêu thụ hàng hóa đóng góp mộtphần rất quan trọng trong công ty thương mại
Xét thấy tầm quan trọng của công tác kế toán tiêu thụ, đặc biệt là mức độ ảnhhưởng của nó đến hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Thuốc Việt mà bản thân em
đang thực tập, em đã tìm hiêu về “Kế toán bán hàng xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần Thuốc Việt”
2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung
+ Phân tích thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty
Cổ phần Thuốc Việt
1
Trang 11 Mục tiêu cụ thê
+ Tìm hiêu chung về khung lý thuyết kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng+ Nghiên cứu về thực trạng kế toán bán hàng tại công ty
+ Đưa ra một số giải pháp khắc phục tình trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần Thuốc Việt
3 Phạm vi nghiên cứu
Không gian
+ Thực tập tại Công ty Cổ phần Thuốc Việt
Địa chỉ: Số 12/192/68/192, Kim Giang, Đại Kim, Hoàng Mai, Hà Nội
Thời gian thực tập tại công ty 05/01/2014 – 6/2/2014
Thời gian thực hiện bài báo cáo từ ngày 9/2/2015 đến 29/03/2015
Đối tượng nghiên cứu
Công ty thương mại được xem như là khâu trung gian, là nhịp cầu nối giữa hai quátrình sản xuất và tiêu thụ Bởi vậy, kế toán tiêu thụ hàng hóa đóng góp một phần rấtquan trọng trong công ty thương mại
Xét thấy tầm quan trọng của công tác kế toán tiêu thụ, đặc biệt là mức độ ảnhhưởng của nó đến hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Thuốc Việt mà bản
thân em đang thực tập, em đã lựa chọn chuyên đề “Kế toán bán hàng xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần Thuốc Việt” làm chuyên đề thực tập tốt
nghiệp của mình
4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập số liệu
+ Thu thập tài liệu từ sách vở, các trang web về chuyên đề kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
+ Sử dụng mẫu sổ sách, bảng biêu của công ty và mẫu quy định của nhà nước.+ Trao đổi trực tiếp với anh chị phòng kế toán đê thu thập số liệu
+ Chụp màn hình máy tính đê lấy chứng từ, số liệu
Trang 12+ Thu thập số liệu thực tế tại phòng kế toán của công ty
+ Chọn lọc, so sánh, đối chiếu và trích tài liệu
+ Phân tích và tổng hợp số liệu
5 Kết cấu của bài báo cáo
Ngoài Phần mở đầu, phần kết luận và kiến nghị, bài báo cáo được chia làm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty
Cổ phần Thuốc Việt
Chương 3: Một số giải pháp tới kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần Thuốc Việt
3
Trang 13CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT
QUẢ BÁN HÀNG 1.1 Khái niệm
Bán hàng là khâu trung gian cuối cùng trong quá trình hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp thương mại Thông qua bán hàng, giá trị và giá trị sử dụng của hàng hóađược thực hiện: vốn của doanh nghiệp thương mại được chuyên từ hình thái hiện vật làhàng hóa sang hình thái giá trị ( tiền tệ), doanh nghiệp thu hồi được vốn bỏ ra, bù đắpđược chi phí và có nguồn tích lũy đê mở rộng kinh doanh…
Doanh thu:
Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu về hoặc sẽ thuđược Doanh thu phát sinh từ giao dịch được xác định bởi thoả thuận giữa doanh nghiệpvới bên mua hoặc bên sử dụng tài sản Nó được xác định bằng giá trị hợp lý của cáckhoản đã thu hoặc sẽ thu được sau khi trừ các khoản chiết khấu thương mại, giảm giáhàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại
- Đối với sản phẩm thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:Doanh thu bán hàng là giá bán chưa có thuế GTGT
- Đối với sản phẩm không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, hoặc chịu thuế GTGTtheo phương pháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng là tổng giá thanh toán
- Đối với sản phẩm thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB, hoặc thuế xuất khẩu thìdoanh thu bán hàng là tổng giá thanh toán( bao gồm cả thuế TTĐB hoặc thuế xuất khẩu)
- Đối với trường hợp sản phẩm bán theo phương thức trả chậm , trả góp thì doanhnghiệp ghi nhận doanh thu bán hàng theo giá bán trả ngay
* Doanh thu bán hàng của doanh nghiệp được phân thành doanh thu bán hàng rangoài và doanh thu nội bộ
* Doanh thu bán hàng thuần: Là toàn bộ doanh thu bán hàng sau khi đã trừ đi cáckhoản giảm trừ doanh thu như: Giảm giá hàng báị trả lại, hàng bán bị trả lại, chiết khấuthương mại, các khoản thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu phải nộp (nếu có)
Doanh thu thuần = Doanh thu bán hàng – các khoản giảm trừ dthu
Trang 14Chiết khấu thương mại: Là số tiền giảm trừ cho khách hàng do trong một khoảngthời gian dài nhất định đã mua một khối lượng lớn hàng hóa ( tính theo tổng số hàng đãmua theo thời gian đó) hoặc giảm trừ trên giá bán thông thường vì mua một khối lượnghàng hóa lớn trong một đợt.
- Chiết khấu thanh toán: Là số tiền người bán giảm trừ cho người mua đối với sốtiền phải trả do người mua thanh toán tiền mua sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ của doanhnghiệp trước thời hạn thanh toán đã thỏa thuận
- Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ được doanh nghiệp (bên bán)chấpthuận một cách đặc biệt trên giá đã thỏa thuận trong hóa đơn, vì lý do hàng hóa bị kémphẩm chất, không đúng quy cách, hoặc không đúng thời hạn đã ghi trên hợp đồng
Giá vốn hàng bán là giá thực tế xuất kho của số sản phẩm ( hoặc gồm cả chi phímua hàng phân bổ cho hàng hóa đã bán ra trong kỳ - đối với doanh nghiệp thương mại),hoặc là giá thành thực tế lao vụ, dịch vụ hoàn thành và đã được xác định là tiêu thụ và cáckhoản khác được tính vào giá vốn đê xác định kết quả kinh doanh trong kỳ
1 2 Yêu cầu quản lý bán hàng và xác định kết quả bán hàng
* Nắm bắt đầy đủ, kịp thời khối lượng, chất lượng, giá trị hàng hóa nhập – xuất –tồn, tính toán giá vốn hàng bán, chi phí quản lý doanh nghiệp và các chi phí khác nhằmxác định kết quả bán hàng
*Kiêm tra, giám sát tiến độ thực hiện kế hoạch bán hàng, kế hoạch lợi nhuận, kỷluật thanh toán và việc thực hiện các nghĩa vụ với nhà nước
-Cung cấp thông tin chính xác, trung thực, đầy đủ về tình hình bán hàn Xác địnhkết quả và phân phối kết quả, phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính và quản lý doanhnghiệp
- Ghi chép, phản ánh kịp thời, đầy đủ và chính xác tình hình bán hàng của doanhnghiệp trong kỳ cả về giá trị và số lượng hàng bán
- Xác định chính xác giá mua thực tế của lượng hàng đã xuất bán, đồng thời phân
bổ phí thu mua cho hàng xuất bán nhằm xác định kết quả bán hàng
- Tập hợp đầy đủ, chính xác, kịp thời các khoản chi phí như bán hàng, quản lýdoanh nghiệp thực tế phát sinh và kết chuyên (hay phân bổ) chi phí bán hàng cho hàngxuất bán làm căn cứ đê xác định kết quả kinh doanh
5
Trang 15- Tổ chức kê khai GTGT hàng tháng, báo cáo kết quả bán hàng theo đúng chế độ,kịp thời theo đúng yêu cầu quản lý của doanh nghiệp và của các cấp có lien quan.
1 3 Các phương thức bán hàng và kế toán bán hàng
1.3.1 Phương pháp bán hàng
Trong cơ chế thị trường có sự cạnh tranh gay gắt, các doanh nghiệp phải vận dụngmọi biện pháp đê thúc đẩy quá trình tiêu thụ hàng hóa tăng doanh thu và lợi nhuận chodoanh nghiệp Một trong các biện pháp doanh nghiệp sử dụng đê tăng doanh thu, chiếmlĩnh thị trường là: Áp dụng các phương thức bán hàng khác nhau, tùy thuộc điều kiện cụthê của từng thị trường
Có 2 phương thức chủ yếu:
- Bán buôn: Trong đó có 2 hình thức:
+ Bán buôn qua kho: Là bán buôn hàng hóa được xuất ra từ kho bảo quản củadoanh nghiệp Trong phương thức này có 2 hình thức: giao hàng trực tiếp hoặc chuyênthẳng
+ Bán buôn vận chuyên thẳng không qua kho: doanh nghiệp thương mại sau khimua hàng không chuyên về nhập kho, mà chuyên bán thẳng cho bên mua theo 1 trong 2hình thức: có tham gia thanh toán bằng cách giao hàng trực tiếp hoặc chuyên hàng hoặckhông tham gia thanh toán
- Bán lẻ: Trong đó só các hình thức:
+ Bán hàng thu tiền tập trung: Nhân viên thu tiền tiến hành thu tiền mua hàng củakhách hàng, nhân viên bán hàng giao hàng cho người mua
+ Bán hàng thu tiền trực tiếp: Nhân viên bán hàng thu tiền của khách hàng và giaohàng cho khách hàng
+ Bán hàng tự chọn: Người mua tự chọn hàng rồi mang đến bộ phận thu ngânthanh toán Bộ phận thu ngân tính tiền và thu tiền
+ Bán hàng tự động: Người mua tự bỏ tiền vào máy và các máy bán hàng sẽ tựđộng đẩy hàng ra cho người mua
+ Bán hang đại lý ký gửi: Bên giao đại lý xuất hàng cho bên nhận đại lý, ký gửi đê
Trang 16+ Bán hàng trả góp: Là phương thức án hàng thu tiền nhiều lần và người muathường phải chịu một phần lãi suất trên số trả chậm.
1.3.2 Kế toán xác định giá vốn hàng bán Phương pháp xác định giá vốn hàng bán.
Đê xác định đúng đắn kết quả kinh doanh, bên cạnh các yếu tố như doanh thuthuần, chi phí quản lý, chi phí bán hàng, kế toán cần thiết phải xác định được trị giá vốncủa hàng tiêu thụ Đối với doanh nghiệp thương mại, trị giá vốn của hàng đã bán bao gồm
2 bộ phận:
Trị giá mua của hàng xuất bán
Phí thu mua phân bổ cho hàng xuất bán
Đê xác định giá đơn vị của hàng xuất bán trong kỳ, kế toán có thê
sử dụng một trong các phương thức sau
• Phương pháp giá đơn vị bình quân:
Giá thực tế hàng xuất kho = số lượng hàng xuất kho * giá đơn vị bq
Khi sử dụng giá đơn vị bình quân có thê sử dụng dưới 3 dạng:
- Giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ:
Giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ = trị giá thực tế hàng tồn đầu kỳ và nhập trong
kỳ / số lượng hàng thực tế tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
- Giá đơn vị bình quân cuối kỳ trước: Trị giá thực tế của hàng xuất bán kỳ này sẽtính theo giá đơn vị bình quân cuối kỳ trước
Giá đơn vị bình quân cuối kỳ trước = Trị giá thực tế hàng tồn cuối kỳ trước(hoặcđầu kỳ này) và nhập trong kỳ / Số lượng hàng thực tế tồn cuối kỳ trước(hoặc đầu kỳ này)và nhập trong kỳ
- Giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập: Sau mỗi lần nhập kế toán lại tính toánlại giá bình quân
Giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập = Trị giá thực tế hàng tồn kho sau mỗi lầnnhập / Số lượng hàng thực tế tồn kho sau mỗi lần nhập
* Phương pháp xác định theo trị giá hàng tồn kho cuối kỳ: Trên cơ sở giá mua thựtế cuối kỳ
Trị giá thực tế hàng xuất kho được tính theo công thức:
7
Trang 17Giá thực tế hàng xuất kho = Giá thực tế hàng tồn đầu kỳ + Giá thực tế hàng nhậptrong kỳ - Giá thực tế hàng tồn cuối kỳ.
* Phương pháp giá hạch toán:
Đối với các doanh nghiệp mua vật tư, hàng hóa thường xuyên có sự biến đổi về giácả, khối lượng và chủng loại, vật tư hàng hóa nhập – xuất kho nhiều thì có thê sử dụng giáhạch toán đê tính trị giá vốn thực tế của hàng xuất kho
Giá hạch toán là giá kế hoạch hay một loại giá ổn định nào đó trong kỳ Khi ápdụng phương pháp này, toàn bộ hàng biến động trong kỳ trước phản ánh theo giá hạchtoán Cuối kỳ, kế toán sẽ điều chỉnh từ giá hạch toán sang giá thực tế theo công thức:
Giá trị thực tế của hàng xuất bán = Trị giá hạch toán của hàng xuất bán trong kỳ *Hệ số giá trong kỳ
Hệ số giá = Trị giá thực tế hàng tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ / Trị giá hàng tồn đầu
kỳ và nhập trong kỳ
Phương pháp kế toán giá vốn hàng bán
* Khái niệm: Giá vốn hàng bán là giá thực tế xuất kho của số sản phẩm ( hoặc gồmcả chi phí mua hàng phân bổ cho hàng hóa đã bán ra trong kỳ - đối với doanh nghiệpthương mại), hoặc là giá thành thực tế lao vụ, dịch vụ hoàn thành và đã được xác định làtiêu thụ và các khoản khác được tính vào giá vốn đê xác định kết quả kinh doanh trongkỳ
* Chứng từ sử dụng: Hóa đơn bán hàng, phiếu xuất kho
* Tài khoản sử dụng: TK 632 – Giá vốn hàng bán
Trang 181 4 Chi phí BH, QLDN: Phân loại, phương pháp tập hợp và phân bổ
1.4.1 Chi phí bán hàng
Là các khoản chi phí phát sinh có lien quan đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hànghóa, lao vụ, dịch vụ trong kỳ
Nội dung chi phí bán hàng: Bao gồm:
- Chi phí nhân viên bán hàng
- Chi phí vật liệu, bao bì
- Chi phí công cụ dụng cụ, đồ dung
- Chi phí khấu hao TSCĐ
- Chi phí bảo hành sản phẩm
- Chi phí dịch vụ mua ngoài
Chi phí khác bằng tiền mặt
- Phiếu chi tiền mặt
- Giấy báo nợ của ngân hàng
- Bảng tính lương và bảo hiêm xã hội
- Bảng tính khấu hao TSCĐ
- Các chứng từ, hóa đơn giao nhận, vận chuyên, các quyết định trích lập dự phòng
Kế toán sử dụng TK 641 – Chi phí bán hàng
9
Trang 19 T rình tự kế toán chi phí bán hàng
Trang 201.4.2 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí quản lý doanh nghiệp là những chi phí liên quan chung đến toàn bộ hoạtđộng của cả doanh nghiệp mà không tách riêng ra được cho bất kỳ một hoạt động nào
chuyê
n CPB
H trừ vào thu nhập trong
kỳ hay đưa vào chi phí
chờ
kết chuyê
n đê đảm bảo phù
hợp giữa chi phí và
doanh thu
Đưa vào Cphí chờ
Kc (nếu cp lớn hoặc với DN có chu kỳ KD dài
chi = tiền
Phân bổ dần chi phí trả trước
Trích trước chi phí trả
trước theo kế hoạch
Vat
Trang 21Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm nhiều loại, như chi phí quản lý doanh nghiệp,quản lý hành chính và chi phí chung khác.
Nội dung chi phí quản lý doanh nghiệp, bao gồm:
- Chi phí nhân viên quản lý
- Chi phí vật liệu quản lý
- Chi phí đồ dung văn phòng
- Chi phí khấu hao TSCĐ
- Thuế, phí và các khoản phí
- Trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi
- Chi phí dịch vụ mua ngoài
- Chi phí bằng tiền khác
- Bảng thanh toán tiền lương
- Bảng trích khấu hao TSCĐ
- Hóa đơn GTGT
- Phiếu xuất kho
- Bảng kê nộp thuế…
- Kế toán sử dụng TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
Trình tự kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp.
Trang 22Tập hợp cp nviên QLDN
Tập hợp cp vl, ccdc, qlý
Cp kh TSCĐ cho QLDN
Phân bổ dần CP trả trước
Các khoản thu hồi và ghi giảm CP QLDN
Trích cp ptrả theo kế hoạch
Kết chuyê
n chi phí
QLD
N trừ vào thu nhập trong
kỳ hay đưa vào cphí
chờ
kết chuyê
n đê đảm bảo phù
hợp giữa cphí
DN có chu
kỳ KD dài)
Kc trừ vào KQKD
Trang 231 5 Xác định kết quả kinh doanh
Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh vàhoạt động khác của doanh nghiệp sau một thời kỳ nhất định và được biêu hiện bằng sốtiền lãi hay lỗ Việc xác định chính xác, kịp thời, chi tiết kết quả kinh doanh có vai tròquan trọng, giúp lãnh đạo doanh nghiệp biết được thực trạng kinh doanh của doanhnghiệp mình Từ đó, đưa ra biện pháp, phương hướng kịp thời đê thúc đẩy doanh nghiệpcủa mình tiến nhanh, tiến mạnh trên thương trường Nhận biết tầm quan trọng của việcxác định kết quả kinh doanh như vậy, đòi hỏi kế toán xác định kết quả bán hàng phải thựchiện những nhiệm vụ chủ yếu như sau:
- Ghi chép chính xác các chi phí phát sinh trong kỳ, phân bổ đúng đắn cho các đốitượng chịu chi phí
- Cung cấp thông tin chính xác, kịp thời và chi tiết về kết quả hoạt động kinhdoanh, giúp lãnh đạo quản lý điều hành, xây dựng chiến lược kinh doanh, giúp cơ quanthuế kiêm tra tình hình nộp thuế thu nhập doanh nghiệp
Thông tin việc ghi chép kế toán kết quả hoạt động kinh doanh, kiêm tra, giám sáttình hình thực hiện kế hoạch lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Kế toán sử dụng:
+ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh.
+ TK 421 – Lợi nhuận chưa phân phối.
Kết quả hoạt động kinh doanh là phần doanh thu còn lại sau khi đã bù đắpđược các khoản thuế doanh thu, thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) hoặc thuế xuất nhập khẩuvà các khoản chi phí kinh doanh Đó là lợi nhuận của doanh nghiệp
Kết chuyê
n chi phí
QLD
N trừ vào thu nhập trong
kỳ hay đưa vào cphí
chờ
kết chuyê
n đê đảm bảo phù
hợp giữa cphí
và
dthu
Trang 241 6 Phương pháp hạch toán
1 7 Các hình thức kế toán
Có bốn loại hình thức sổ cơ bản là :
- Hình thức Nhật ký- Sổ cái
- Hình thức Nhật ký chung
- Hình thức Chứng từ- Ghi sổ
- Hình thức Nhật ký chứng từ
Tuỳ theo trình độ quản lý cũng như trình độ của kế toán mà doanh nghiệp có thêlựa chọn hình thức sổ phù hợp
Kết chuyên giá vốn hbán
Kết chuyên dthu thuần
K/c CPBH, CPQLDN
CPBH, CP QLDN chờ
kết chuyên
Kc hoặc pbổ cpbh, cpqldn
Trang 25Trong điều kiện kế toán thủ công, hình thức này áp dụng trong loại hình kinhdoanh đơn giản, quy mô hoạt động vừa và nhỏ Trình độ quản lý, trình độ kế toán thấp, cónhu cầu phân công lao động kế toán
Hình thức này cũng áp dụng trong điều kiện kế toán máy, nó phù hợp với mọi loạihình hoạt động, quy mô và trình độ
Các loại sổ sử dụng :
- Sổ Nhật ký Chung: hạch toán cho mọi đối tượng, do kế toán tổng hợp cầm và ghi sổ
- Sổ Nhật ký đặc biệt : mở cho các đối tượng phát sinh nhiều hoác các đối tượng trọngyếu tronh quản lý, có quan hệ đối chiếu thường xuyên
- Sổ Cái các tài khoản
- Sổ chi tiết các tài khoản và bảng tổng hợp chi tiết
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung :
(1) Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ, tiến hành ghi sổ Nhật ký chung cho cácnghiệp vụ phát sinh Nếu doanh nghịêp mở sổ chi tiết thì đồng thời với việc ghi Nhật kýchung, các nghiệp vụ phát sinh được ghi sổ chi tiết có liên quan
Trường hợp đơn vị mở sổ Nhật ký đặc biệt thì hàng ngày căn cứ vào các chứng từtiến hành ghi sổ Nhật ký đặc biệt liên quan
(2) Căn cứ vào Nhật ký chung đê ghi các sổ Cái tài khoản
Định kỳ, tuỳ theo khối lượng nghiệp vụ phát sinh tiến hành tổng hợp từng Nhật ký đặcbiệt đê ghi sổ Cái, sau khi loại trừ số nghiệp vụ được ghi đồng thời vào nhiều Nhật ký(nếu có)
Cuối kỳ căn cứ vào sổ chi tiết lập Bảng tổng hợp chi tiết cho từng đối tượng (3) Tiến hành đối chiếu số liệu trên sổ Cái và Bảng tổng hợp chi tiết
(4) Cuối kỳ, cộng số liệu trên sổ Cái, lập Bảng Cân đối số phát sinh Về nguyên tắctổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh Có trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằngtổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh Có trên Nhật ký chung (hoặc nhật ký đặc biệt )cùng kỳ
(5) Cuối kỳ, căn cứ vào Bảng Cân đối số phát sinh và Bảng tổng hợp chi tiết lập
Trang 26Sổ Cái TK 331,
131, 333
Chứng từ gốc( Hoá đơn, Phiếu Thu, Phiếu Chi…)
Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo tài chính
Bảng tổng hợp chi tiết
Trang 27CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH THỰC TRANG KẾ TOÁN ÁN HÀN VA XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM KỲ SƠN 2.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần Thuốc Việt
2.1.1 Quá trình hình thành phát triển và chức năng hoạt động của công ty
Quá trình hình thành và phát triên của công ty
Thông tin chung về doanh nghiệp:
- CÔNG TY CỔ PHẦN SIÊU THỊ THUỐC VIỆT
- Mã số thuế: 0104775280
- Địa chỉ: Số nhà 12, ngách 192/68, ngõ 192, đường Kim Giang, Phường Đại Kim, Quận Hoàng Mai, Hà Nội
- Tên giao dịch: VIET MARKET MEDICINE JOINT STOCK COMPANY
- Giấy phép kinh doanh: 0104775280 - ngày cấp: 23/06/2010
- Ngày hoạt động: 01/07/2010
- Điện thoại: 0466757119 - Fax: (hide)
- Giám đốc: TRẦN MAI HỒNG / TRẦN MAI HỒNG
Quá trình ra đời và phát triển doanh nghiệp:
- Công ty thành lập theo quyết định số 4425/QD-TLDN ngày 23 /04/2012 củaUBND Tỉnh Hà Nội Và hoạt động theo giấy phép đăng ký kinh doanh số 5400225889
do Sở kế hoạch và đầu tư Tỉnh Hà Nội cấp ngày 23/04/2012
- Công ty được thành lập năm 2012 với tên gọi là Công ty Cổ phần Thuốc Việt vàmặt hàng kinh doanh chủ yếu dịch vụ về dược phẩm kinh doanh thương mại các thuốcchức năng, các bài thuốc dân gian…, Kê từ khi thành lập và đi vào hoạt động sản xuấtkinh doanh Công ty Cổ phần Thuốc Việt đã liên tục phát triên và gặp hái được nhữngthành tích đáng kê Công ty luôn hoàn thành vượt mức chỉ tiêu Vì vậy mà lợi nhuận tănglên, thu nhập bình quân của người lao động cũng tăng đáng kê đồng thời công ty luônhoàn thành tốt nghĩa vụ nộp thuế cho ngân sách nhà nước Hiện nay công ty có hơn 200công nhân viên
Lĩnh vực hoạt động của công ty
Trang 28• Kinh doanh dược phẩm, dược liệu, vật tư y tế và các sản phẩm khác thuộc ngành
y tế phục vụ công tác phòng và chữa bệnh
• Kinh doanh các sản phẩm chất lượng vì sức khoẻ người Việt
2.1.2 Tổ chức quản lý của công ty
Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy của công ty Chức năng các phòng ban
Giám đốc: điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như hoạtđộng thường ngày của công ty Thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư củacông ty
Phó giám đốc chuyên môn: phụ trách chuyên môn về tình hình nghiên cứusản phẩm dược phẩm mới và duy trì các sản phẩm hiện có của công ty
Phó giám đốc kinh doanh: có nhiệm vụ là xây dựng kế hoạch ngắn hạn vàdài hạn của công ty
Phó giám đốc tài chính của công ty có nhiệm vụ:
+ Theo dõi lợi nhuận và chi phí, điều phối, củng cố và đánh giá dữ liệu tài chính,chuẩn bị các báo cáo đặc biệt
+ Thiết lập tình hình tài chính bằng cách triên khai và áp dụng hệ thống thu thập,phân tích, xác minh và báo cáo tài chính
19
PHÓ GIÁM ĐỐC
CHUYÊN MÔN
PHÓ GIÁM ĐỐC KINH DOANH
PHÓ GIÁM ĐỐCTÀI CHÍNH
Cửa hàng số 2 Cửa hàng số 3
Trang 29- Văn phòng: chịu trách nhiệm tham mưu cho giám đốc về nguồn nhân lực nhưtuyên dụng, đào tạo, xây dựng phương án trả lương, thưởng đảm bảo chế độ chính sáchcho người lao động theo quy định chăm lo cơ sở vật chất cho đơn vị quản lý, đón tiếpkhách tới thăm và làm việc tại công ty.
- Phòng tài chính kế toán có nhiệm vụ: Tham mưu cho ban lãnh đạo công ty tronglĩnh vực quản lý các hoạt động tài chính – kế toán, trong đó đánh giá sử dụng tài sản, tiềnvốn theo đúng chế độ quản lý tài chính của công ty của Nhà nước
- Phòng kho vận: nhiệm vụ và mục đích của phòng kho vận đúng đủ đảm bảo sảnlượng
- Phòng kinh doanh: tham mưu cho phó giám đốc về các hoạt động kinh doanh.Đưa ra các kế hoạch kinh doanh trong ngắn hạn và dài hạn, cân đối lực lượng hàng hóa và
có kế hoạch điều hòa hợp lý trong sản xuất kinh lưu thông góp phần bình ổn thị trườngđạt hiệu quả kinh doanh trong công ty
- Phòng Marketing: có nhiệm vụ là thiết kế ý tưởng quảng cáo sản phẩm, quảngbá thương hiệu, tổ chức và lên kế hoạch rồi thực hiện các kế hoạch Marketing của công
ty Bên cạnh đó công ty còn có
Quầy tiếp tân: có nhiệm vụ là đón tiếp khách, chỉ dẫn cho khách biết vị trí cácphòng ban khi khách đến công ty làm việc ký kết hợp đồng……
Phòng quản trị mạng: có nhiệm vụ đảm bảo hệ thống mạng luôn luôn ổn địnhcho toàn công ty Ngăn chặn các hành vi ăn cắp tài liệu, quấy rối đến hoạt động kinhdoanh của công ty qua internet
Phòng thí nghiệm: đây là nơi nghiên cứu và phát triên các bài thuốc quý
Trang 30Sơ đồ 2.2: Bộ máy kế toán của công ty
Chức năng, nhiệm vụ của từng người, từng phần hành và quan hệ tương tác
Bộ máy kế toán của Công ty đóng góp một vai trò quan trọng trong quá trình hoạtđộng của Công ty, giúp cho các nhà quản lý nắm rõ tình hình về nguồn tài sản, tài chínhvà công tác thông tin kế toán một cách kịp thời, chính xác đê các nhà quản lý có cơ sởđánh giá và có hướng giải quyết kịp thời đối với những lợi ích của Công ty Cơ cấu của bộmáy kế toán như sau
+ Kế toán trưởng kiêm trưởng phòng kế toán tài chính: là người lãnh đạo, tổ
chức thực hiện công tác của bộ máy kế toán Công ty Có trách nhiệm đôn đốc, nhắc nhởcác nhân viên trong phòng hoàn thành nhiệm vụ kịp thời và chính xác Đồng thời là người
có trách nhiệm trực tiếp cung cấp các thông tin về tình hình tài chính của Công ty, giámđốc và ký các giấy tờ có liên quan đến phòng tài vụ Bên cạnh đó, kế toán trưởng là ngườichịu hoàn toàn trách nhiệm trước Công ty và pháp luật về mặt quản lý kinh tế tài chínhcủa Công ty
+ Kế toán thanh toán: có trách nhiệm ghi chép và hạch toán các loại vốn bằng
tiền như: tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền vay, thanh toán với người mua, lập chứng từthu chi, kiêm quỹ
+ Kế toán vật tư, TSCĐ: có nhiệm vụ thu mua, xuất nhập nguyên vật liệu, quản
lý sử dụng vật tư, TSCĐ, công cụ dụng cụ lao động Lập kế hoạch xuất nhập vật tư đêđánh giá, phát hiện kịp thời số vật tư thừa, thiếu, kém phẩm chất Theo dõi khấu haoTSCĐ đồng thời báo cáo lên cấp trên
21
Kế toánCPSXgiá thànhTiêu thụ
Kế toán thanh toán
Kế toán tiềnlương
Thủ quỹ,Ngân
Kế toán trưởng(Kiêm trưởng phòng)
Trang 31+ Kế toán tiền lương: : Phản ánh các nghiệp vụ liên quan tới việc trích và trả
lương cho CBCNV của công ty, khen thưởng cho người
lao động
+ Thủ quỹ: có nhiệm vụ thu chi tiền mặt và quan hệ với ngân hàng theo dõi số tiền
hiện có tại ngân hàng hoặc gửi vào ngân hàng hay rút tiền từ ngân hàng sau đó ghi chépvào sổ quỹ và đồng thời lập báo cáo cuối ngày đê ghi sổ
+ Thủ kho: có nhiệm vụ quản lý, kiêm kê, cấp phát các loại vật tư, nguyên liệu,
cũng như các loại thành phẩm đã qua chế biến
Hình thức kế toán và chế độ kế toán áp dụng tại đơn vị
Chế độ kế toán áp dụng tại công ty
Công ty áp dụng chế độ kế toán Việt Nam ban hành theo quyết định số 48/2006 BTC ngày 14/09 /2006 của Bộ Tài Chính cho doanh nghiệp vừa và nhỏ
- Niên độ kế toán: Là mười hai tháng, tính từ đầu ngày 01 tháng 01 đến hết ngày
31 tháng 12 năm dương lịch
- Kỳ kế toán: Tháng, quý, năm
- Đơn vị tiền đê ghi sổ kế toán là Việt Nam đồng
- Phương pháp kê khai và tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ
- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: nguyên tắc giá gốc
- Phương pháp kế toán tổng hợp hàng tồn kho: phương pháp kê khai thườngxuyên
- Phương pháp xác định trị giá vật tư hàng hóa xuất kho: theo phương pháp nhậptrước xuất trước
- Phương pháp khấu hao tài sản cố định đang áp dụng: là phương pháp đường
- thẳng
- Hình thức tổ chức công tác kế toán: Theo hình thức tập trung
- Hình thức ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung
Ngoài ra đê phục vụ hiệu quả hơn cho công tác quản trị doanh nghiệp, hàng tháng Công ty còn lập thêm các báo cáo thống kê nhằm xác định giá trị tài sản, thống kê các chỉ tiêu như doanh thu, chi phí, công nợ,vật tư-công cụ
Hình thức kế toán của công ty được áp dụng theo hình thức Nhật ký chung:
Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ nhật ký đặc biệt
Chứng từ kế toán
Sổ nhật ký chung Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Sổ cái
Bảng cân đối số
Trang 32Ghi chú:
Ghi hàng ngày Ghi định kỳ hoặc cuối tháng Đối chiếu
Sơ đồ 2.3: Hình thức ghi sổ kế toán
Hằng ngày căn cứ vào chứng từ kế toán (chứng từ đã được kiêm tra, định khoản)
đê ghi vào nhật ký chung Đồng thời ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết Từ nhật ký
chung, định kỳ kế toán ghi vào sổ cái của các tài khoản Với nhật ký đặc biệt thì hằng ngày căn cứ vào chứng từ kế toán vào sổ nhật ký đặc biệt đê ghi vào sổ cái tổng hợp Cuốitháng cộng số liệu trên sổ cái lập bảng cân đối số phát sinh Từ sổ, thẻ
2.2 Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần Thuốc Việt
2.2.1 Những đặc điểm của đơn vị ảnh hưởng tới công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
- Thủ tục nhập: Khi hàng hóa được mua về, người đi mua sẽ mang hoá đơn muahàng như: hoá đơn bán hàng, hoá đơn (GTGT) của đơn vị bán, hoá đơn cước phí vậnchuyên… lên phòng kế toán Trước khi nhập kho, hàng hóa mua về sẽ được thủ kho và kếtoán vật liệu kiêm tra số lượng, chất lượng quy cách đối chiếu với hoá đơn nếu đúng mớicho nhập kho và kế toán vật liệu sẽ viết phiếu nhập kho Trường hợp vật liệu mua về cókhối lượng lớn, giá trị cao thì công ty sẽ có ban kiêm nghiệm vật tư lập "Biên bản kiêm
23
Trang 33nghiệm hàng hóa" Sau khi đã có ý kiến của ban kiêm nghiệm vật tư về số hàng mua vềđúng quy cách, mẫu mã, chất lượng theo hoá đơn thì thủ kho mới tiến hành cho nhập kho.
- Thủ tục xuất kho: Hàng hóa của công ty gồm nhiều chủng loại, việc xuất bán diễn
ra thường xuyên trong ngành Việc xuất hàng hóa được căn cứ vào đơn đặt hàng đã ký vàđịnh mức tiêu hao NVL trên cơ sở các đơn đặt hàng đang được ký kết.Sau khi đối chiếukhối lượng hàng hóa trên phiếu xuất kho tại cột số lượng yêu cầu đối với khối lượng hànghóa thực tế có trong kho, thủ kho sẽ ghi vào phiếu xuất kho ở cột số lượng thực xuất vàký xác nhận Sau đó thủ kho tiến hành xuất kho hàng hóa
Phân loại hàng hóa và nguồn cung cấp:
Hàng hóa được phân theo danh mục các mặt hàng như: thực hẩm
Nguồn cung cấp: Được phân theo nhà cung cấp, xuât xứ của sản phẩm: Sam sung ,Daikin
Tính giá xuất kho: Công ty áp dụng phương pháp nhập trước, xuất trước
Phương thức bán hàng:
Phương thức bán lẻ hàng hoá: công ty bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng
hoặc các tổ chức kinh tế hoặc các đơn vị kinh tế tập thê mua về mang tính chất tiêu dùngnội bộ Đặc điêm của hàng hoá bán lẻ là hàng hoá đã ra khỏi lĩnh vực lưu thông và đi vàolĩnh vực tiêu dùng
Phương thức bán hàng đại lý: công ty giao hàng cho cơ sở nhận bán đại lý, ký
gửi đê các cơ sở này trực tiếp bán hàng Sau khi bán được hàng, cơ sở đại lý thanh toántiền hàng cho công ty và được hưởng một khoản tiền gọi là hoa hồng đại lý
Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp theo tập hợp riêng cho từng bộphận nếu các khoản chi phí nào phát sinh chung toàn công ty sẽ được phân bổ đều
Dự trữ kho tang bến bãi được thực hiện ngay tại kho của công ty nên không mấtnhiều chi phí thuê kho, bến bãi
Phương pháp kế toán chi tiết tại đơn vị áp dụng phương pháp số dư
Doanh thu được ghi theo giá chưa thuế
Kết quả tiêu thụ được tính bằng doanh thu trừ các khoản chi phí
Trang 34- Phiếu nhập kho ( Mẫu số 01- VT )
- Hoá đơn GTGT ( Mẫu số 01- GTVT )
2.2.3 Quy trình ghi chép vào sổ kế toán
Sơ đồ 2.4: Quy trình ghi chép vào sổ kế toán 2.2 4 Nội dung chi tiết của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
Từ hóa đơn bán hàng kế toán lập phiếu thu tiền vào sổ nhật ký chung cuối tháng lập sổ tổng hợp và sổ cái
HOÁ ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên 2: Giao cho khách hàng
Mẫu số 01GTKT-3LLKí hiệu:AB/14PSố: 0062798
25
Sổ chi tiết vật tưPNK
HĐGTGT
SCT bán hàng, QLDN
CT gốc và tổng hợp
BCTCBảng CĐ số PS
BTH N-X-T
Trang 35Ngày 03 tháng 12 năm 2014
Đơn vị tính: đồng
Đơn vị bán hàng: Công ty Cổ phần Thuốc Việt
Số 12/192/68/192, Kim Giang, Đại Kim, Hoàng Mai, Hà Nội
Số tài khoản: 03608924126388
Điện thoại: 0218121839 MST:
Họ tên người mua hàng: Công ty TNHH Thương mại và đầu tư Việt Liên
Tên đơn vị: Công ty TNHH Thương mại và đầu tư Việt Liên
Địa chỉ: Tầng 9 tòa nhà Intracom, Ngõ 72 Trần Thái Tông, Hà Nội
Số tài khoản: 15022478100264
HÌnh thức thanh toán: TM
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
(Ký Ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu,họ tên)
Biểu 2.1: Hóa đơn GTGT số 0062798
Ngày 31/12 Công ty TNHH Thương mại và đầu tư Việt Liên đã thanh toán só tiền còn nợbằng tiền mặt với tổng số tiền là: 10.857.000 theo phiếu thu số 1578
Công ty Cổ phần Thuốc Việt
Số 12/192/68/192, Kim Giang, Đại Kim,
Hoàng Mai, Hà Nội
Mẫu số 01-TT(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTCNgày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)
6 81
8 51010MST:
:::
8
8 85
2 20004