1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI CÔNG NGHỆ GIÁM SÁT HC

56 147 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 3,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương pháp kế toán các nghiệp vụ kinh tế...14 CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI CÔNG NGHỆ GIÁM SÁT HC...22 2.1... Một số đề xuất nhằm hoàn

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

DANH MỤC SƠ ĐỒ 2

DANH MỤC BẢNG BIỂU 3

PHẦN MỞ ĐẦU 5

1 Lý do chọn đề tài 5

2 Mục tiêu nghiên cứu 5

3 Phạm vi nghiên cứu 6

4 Phương pháp nghiên cứu 6

5 Kết cấu của bài tiểu luận 7

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI 8

1.1 Trình bày các khái niệm, các nguyên tắc, các chuẩn mực kế toán có liên quan đến đề tài nghiên cứu 8

1.1.1 Khái niệm: 8

1.1.2 Nguyên tắc hạch toán kế toán bán hàng 9

1.1.3 Các chuẩn mực kế toán về kế toán bán hàng 10

1.2 Phương pháp kế toán chi tiết về kế toán bán hàng 11

1.2.1 Chứng từ kế toán bán hàng 11

1.2.2 Sổ kế toán chi tiết kế toán bán hàng 12

1.3 Kế toán tổng hợp về kế toán bán hàng 12

1.3.1 Tài khoản kế toán chủ yếu được sử dụng 12

1.3.2 Phương pháp kế toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu 12

1.3.3 Phương pháp kế toán các nghiệp vụ kinh tế 14

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI CÔNG NGHỆ GIÁM SÁT HC 22

2.1 Đặc điểm chung về Công Ty Cổ Phần Thương Mại Công Nghệ Giám Sát HC 22

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 22

2.1.2 Đặc điểm kinh doanh và tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty 24

2.1.2.1 Đặc điểm về ngành nghề kinh doanh tại công ty 24

2.1.2.2 Quy trình hoạt động kinh doanh tại công ty 25

2.2 Tổ chức bộ máy kế toán của công ty 27

2.2.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán 27

2.2.2 Hình thức tổ chức sổ kế toán vận dụng tại công ty 28

2.2.3 Vận dụng chế độ chính sách tại công ty 29

1

Trang 2

2.2.4 Trình tự luân chuyển chứng từ và hạch toán 32

2.3 Thực trạng công tác kế toán bán hàng tại Công ty 34

CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI CÔNG NGHỆ GIÁM SÁT HC 52

3.1 Nhận xét 52

3.1.1 Ưu điểm 52

3.1.2 Những hạn chế 53

3.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại công ty 54

3.3 Một số đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của công ty 55

DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.1: Sơ đồ khái quát quá trình hạch toán bán buôn theo phương thức tiêu thụ trực tiếp 15 Sơ đồ 1.2: Sơ đồ khái quát quá trình hạch toán bán buôn theo phương thức chuyển hàng, chờ chấp thuận 17

Sơ đồ 1.3: Sơ đồ khái quát trình tự hạch toán bán buôn vận chuyển thẳng, không tham gia thanh toán 17

Trang 3

Sơ đồ 1.4: Sơ đồ khái quát quá trình hạch toán bán lẻ 18

Sơ đồ 1.5: Sơ đồ khái quát quá trình hạch toán bán hàng trả góp: 20

Sơ đồ 1.6: Sơ đồ khái quát quá trình hạch toán ở đơn vị giao đại lý 21

Sơ đồ 2.1: Quy trình hoạt động kinh doanh 25

Sơ đồ 2.2: Bộ máy kế toán của Công ty 28

Sơ đồ 2.3: Hình thức ghi sổ kế toán 28

Sơ đồ 2.4: Giao diện phần mềm FAST ACCOUNTING 2006 30

Sơ đồ 2.5: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính 31

Sơ đồ 2.6: 32

Sơ đồ 2.7: 32

DANH MỤC BẢNG BIỂU Biểu 2.1: Hóa đơn bán hàng kiêm phiếu nhập kho 34

Biểu 2.2: Phiếu xuất kho 35

Biểu 2.3: Phiếu thu ngày 05/12/2016 36

Biểu 2.4: Hóa đơn GTGT số 0000161 ngày 19/12/2016 37

Biểu 2.5: Phiếu xuất kho 38

Biểu 2.6: Phiếu thu ngày 19/12/2016 39

Biểu 2.7: Hóa đơn GTGT 000152 ngày 06/12/2016 40

Biểu 2.8: Phiếu xuất kho số 09 41

PHIẾU XUẤT KHO 42

Biểu 2.9: Tổng hợp NXT kho 42

Biểu 2.10: Sổ chi tiết vật tư hàng hóa 43

Biểu 2.11: Sổ chi tiết tài khoản 156 43

Biểu 2.12: Hóa đơn GTGT số 0000251 ngày 17/12/2016 45

Biểu 2.13: Phiếu nhập kho 46

Biểu 2.14: Phiếu chi ngày 12/12/2016 46

Biểu 2.15: Sổ chi tiết tài khoản 632 48

Biểu 2.16: Sổ cái tài khoản 632 48

3

Trang 4

Biểu 2.17: Sổ chi tiết doanh thu 50 Biểu 2.18: Sổ cái tài khoản 511 50

Trang 5

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong quá trình đổi mới, nền kinh tế thị trường theo định hướng XHCN ở nước ta

đã được hình thành và ngày càng hoàn thiện Trong điều kiện nền kinh tế đang từngbước chuyển đổi cùng với sự hội nhập kinh tế quốc tế, việc hiện đại hóa cơ sở hạ tầngđang dần được hoàn thiện và diễn ra nhanh chóng, góp phần thay đổi bộ mặt của đấtnước Các công ty, các công ty mọc lên ngày càng nhiều, bởi vậy không thể tránh khỏiviệc canh tranh gay gắt giữa các công ty với nhau Và tiêu thụ là khâu cạnh tranh mạnh

mẽ nhất của các công ty

Cùng với sự hội nhập của nền kinh tế, nhu cầu sinh hoạt của người dân cũngngày một được nâng cao Ngày nay, khách hàng không chỉ chú trọng đến chất lượng

sản phẩm mà còn đặc biệt quan tâm đến các “dịch vụ chăm sóc khách hàng” mà phía

Công ty áp dụng Để đạt được điều đó, vấn đề nan giải đặt ra cho các công ty là phảilàm thế nào để đưa ra phương án kinh doanh có hiệu quả trên cơ sở phát huy nguồnlực sẵn có và tận dụng nguồn lực bên ngoài Điều này được đánh giá dựa trên tiêu chíchung của công ty chính là lợi nhuận Vấn đề là làm thế nào để có thể giảm thiểu chiphí, nâng cao khả năng khai thác của mình, dần tiến tới mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận.Muốn vậy, công tác kế toán kế toán nói chung và công tác kế toán tiêu thụ, xác địnhkết quả tiêu thụ nói riêng phải thật đầy đủ, tinh tế và chính xác

Công ty thương mại và dịch vụ được xem như là khâu trung gian, là nhịp cầu nốigiữa hai quá trình sản xuất và tiêu thụ Bởi vậy, kế toán tiêu thụ hàng hóa đóng gópmột phần rất quan trọng trong công ty thương mại

Xét thấy tầm quan trọng của công tác kế toán tiêu thụ, đặc biệt là mức độ ảnhhưởng của nó đến hoạt động kinh doanh của Công Ty Cổ Phần Thương Mại Công

Nghệ Giám Sát HC mà bản thân em đang thực tập, em đã tìm hiểu về “Kế toán bán hàng xác định kết quả bán hàng tại Công Ty Cổ Phần Thương Mại Công Nghệ Giám Sát HC”

2 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu chung

+ Phân tích thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công

Ty Cổ Phần Thương Mại Công Nghệ Giám Sát HC

Mục tiêu cụ thể

5

Trang 6

+ Tìm hiểu chung về khung lý thuyết kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng

+ Nghiên cứu về thực trạng kế toán bán hàng tại công ty

+ Đưa ra một số giải pháp khắc phục tình trạng kế toán bán hàng và xác định kếtquả bán hàng tại Công Ty Cổ Phần Thương Mại Công Nghệ Giám Sát HC

3 Phạm vi nghiên cứu

Không gian

+ Thực tập tại Công Ty Cổ Phần Thương Mại Công Nghệ Giám Sát HC

Địa chỉ: Số 116, ngách 115/206 đường Trường Chinh, Phường Phương

Liệt, Quận Thanh Xuân, Hà Nội

Thời gian

Thời gian thực tập tại công ty 05/01/2014 – 6/2/2014

Thời gian thực hiện bài tiểu luận từ ngày 9/2/2015 đến 29/03/2015

Đối tượng nghiên cứu

Công ty thương mại được xem như là khâu trung gian, là nhịp cầu nối giữa haiquá trình sản xuất và tiêu thụ Bởi vậy, kế toán tiêu thụ hàng hóa đóng góp một phầnrất quan trọng trong công ty thương mại

Xét thấy tầm quan trọng của công tác kế toán tiêu thụ, đặc biệt là mức độ ảnhhưởng của nó đến hoạt động kinh doanh của Công Ty Cổ Phần Thương Mại Công

Nghệ Giám Sát HC mà bản thân em đang thực tập, em đã lựa chọn chuyên đề “Kế

toán bán hàng xác định kết quả bán hàng tại Công Ty Cổ Phần Thương Mại

Công Nghệ Giám Sát HC” làm chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình.

4 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp thu thập số liệu

+ Thu thập tài liệu từ sách vở, các trang web về chuyên đề kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng

+ Sử dụng mẫu sổ sách, bảng biểu của công ty và mẫu quy định của nhà nước.+ Trao đổi trực tiếp với anh chị phòng kế toán để thu thập số liệu

+ Chụp màn hình máy tính để lấy chứng từ, số liệu

Phương pháp phân tích số liệu

+ Thu thập số liệu thực tế tại phòng kế toán của công ty

+ Chọn lọc, so sánh, đối chiếu và trích tài liệu

Trang 7

+ Phân tích và tổng hợp số liệu

5 Kết cấu của bài tiểu luận

Ngoài Phần mở đầu, phần kết luận và kiến nghị, bài tiểu luận được chia làm 3chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng

Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công

Ty Cổ Phần Thương Mại Công Nghệ Giám Sát HC

Chương 3: Một số giải pháp tới kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàngtại Công Ty Cổ Phần Thương Mại Công Nghệ Giám Sát HC

7

Trang 8

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG TRONG DOANH

NGHIỆP THƯƠNG MẠI 1.1 Trình bày các khái niệm, các nguyên tắc, các chuẩn mực kế toán có liên quan đến đề tài nghiên cứu.

1.1.1 Khái niệm:

- Kế toán: Là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh

tế, tài chính dưới hình thức giá trị, hiện vật, và thời gian lao động Để cung cấp thôngtin kinh tế tài chính thực sự hữu dụng về một doanh nghiệp, cần có một số công cụtheo dõi những hoạt động kinh doanh hàng ngày của doanh nghiệp, trên cơ sở đó tổnghợp các kết quả thành bản báo cáo kế toán Những phương pháp mà một doanh nghiệp

sử dụng để ghi chép và tổng hợp thành các báo cáo kế toán định kỳ tạo thành hệ thống

kê toán

- Bán hàng: Là khâu cuối cùng của quá trình kinh doanh ở doanh nghiệp thươngmại Khi thực hiện nghiệp vụ này, đơn vị bán mất quyền sở hữu về hàng hóa và đượcquyền đòi tiền người mua

Về mặt kinh tế bản chất của bán hàng chính là sự thay đổi hình thái giá trị củahàng hóa Hàng hóa của doanh nghiệp chuyển từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền

tệ lúc này kết thúc một chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp được hoàn thành

Về mặt tổ chức kỹ thuật, bán hàng là quá trình kinh tế bao gồm từ việc tổ chứcđến việc thực hiện trao đổi mua bán hàng hóa thông qua các khâu nghiệp vụ kinh tế kỹthuật, các hành vi mua bán cụ thể nhằm thực hiện chức năng và nhiệm vụ của doanhnghiệp thương mại, thể hiện khả năng trình độ của doanh nghiệp trong việc thực hiệnmục tiêu của mình cũng như đáp ứng cho các nhu cầu sản xuất và tiêu dùng xã hội

- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch

vụ là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinhdoanh thu như: Bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cảkhoản phụ thu

- Giá vốn hàng bán: Là giá trị phản ánh lượng hàng hóa đã bán được của mộtdoanh nghiệp trong một khoảng thời gian, nó phản ánh được mức tiêu thụ hàng hóacũng như tham gia xác định được lợi nhuận của doanh nghiệp trong một chu kỳ kinhdoanh

- Giảm trừ doanh thu:

Trang 9

Chiết khấu thương mại là khoản tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đã thanhtoán cho người mua hàng do việc người mư hàng đã mua hàng hóa, dịch vụ với khốilượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trong hợp đồng kinh tế muabán hoặc cam kết mua bán hàng hóa,

Chiết khấu thanh toán: là khoản tiền mà người bán giảm trừ cho người mua khithanh toán trước thời hạn hợp đồng

Hàng bán bị trả lại: Là số sản phẩm hàng hóa doanh nghiệp đã xác định tiêu thụ

1.1.2 Nguyên tắc hạch toán kế toán bán hàng

- Kế toán nhập, xuất, tồn kho hàng hoá trên Tài khoản 156 được phản ánh theonguyên tắc giá gốc quy định trong Chuẩn mực kế toán số 02 “Hàng tồn kho”

+ Giá gốc hàng hoá mua vào bao gồm giá mua theo hoá đơn, thuế nhập khẩu,thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có), thuế GTGT hàng nhập khẩu (Nếu không được khấu trừ)

và các chi phí phát sinh trong quá trình thu mua, vận chuyển, bốc xếp, bảo quản hàng

từ nơi mua về kho doanh nghiệp

+ Hàng hoá mua về sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch

vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ thì giá gốc củahàng hoá mua vào được phản ánh theo giá mua chưa có thuế GTGT

+ Hàng hoá mua vào dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụthuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp hoặc dùng vào hoạtđộng sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT,thì giá gốc hàng hoá mua vào được phản ánh theo tổng giá thanh toán (Bao gồm cảthuế GTGT đầu vào)

- Giá gốc của hàng hoá mua vào được tính theo từng nguồn nhập và phải theodõi, phản ánh riêng biệt trị giá mua và chi phí thu mua hàng hoá

- Để tính giá trị hàng hoá xuất kho, kế toán có thể áp dụng một trong bốn phươngpháp tính giá trị hàng tồn kho theo quy định trong Chuẩn mực kế toán số 02 “Hàng tồnkho”

- Chi phí thu mua hàng hoá trong kỳ được tính cho hàng hoá tiêu thụ trong kỳ và hànghoá tồn kho cuối kỳ Việc lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí thu mua hàng hoá tuỳthuộc tình hình cụ thể của từng doanh nghiệp nhưng phải thực hiện theo nguyên tắcnhất quán

9

Trang 10

- Kế toán chi tiết hàng hoá phải thực hiện theo từng kho, từng loại, từng nhóm,thứ hàng hoá.

1.1.3 Các chuẩn mực kế toán về kế toán bán hàng

Trung thực:

Các thông tin và số liệu kế toán phải được ghi chép và báo cáo trên cơ sở bằngcác bằng chứng (chứng từ) đầy đủ, khách quan và đúng với thực tế hiện trạng, bản chấtnội dung của giá trị nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Phù hợp:

Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau Khi ghi nhận mộtkhoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liên quan đến việctạo ra doanh thu đó Chi phí tương ứng với doanh thu gồm chi phí của kỳ tạo ra doanhthu và chi phí của các kỳ trước hoặc chi phí phải trả nhưng liên quan đến doanh thucủa kỳ đó

để người sử dụng báo cáo tài chính có thể so sánh thông tin giữa các kỳ kế toán , giữacác doanh nghiệp hoặc giữa thông tin thực hiện với kế hoạch

(Các chuẩn mực trên trích chuẩn mực số 01: Chuẩn mực chung – Ban hành vàcông bố theo quyết định số 165/2002/QĐ-BTC Ngày 31/12/2002 Của Bộ trưởngBTC)

Trang 11

Chuẩn mực về doanh thu bán hàng (Trích chuẩn mực số 14: Doanh thu và thu

nhập khác – ban hành, công bố theo quyết định 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001của Bộ trưởng BTC):

Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thuđược

Doanh thu phát sinh từ giao dịch được xác định bởi thỏa thuận giữa doanh nghiệpvới bên mua hoặc bên sử dụng tài sản nó được xác định bằng giá trị hợp lý của cáckhoản đã thu được hoặc sẽ thu được sau khi trừ (-) các khoản triết khấu thương mại,triết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại

Đối với các khoản tiền hoặc tương đương tiền không được nhận ngay thì doanhthu được xác định bằng cách quy đổi giá trị danh nghĩa của các khoản sẽ thu đượctrong tương lai về giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu theo lý lẽ lãi suấthiện hành Giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu có thể nhỏ hơn giá trị danhnghĩa sẽ thu được trong tương lai

Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả 5 điều kiện sau:

• Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sởhữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua

• Doanh nghiệp không còn lắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữuhàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa

• Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

• Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bánhàng

• Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

1.2 Phương pháp kế toán chi tiết về kế toán bán hàng

11

Trang 12

lần mua với số lượng lớn khách hàng có thể được giảm giá hoặc chiết khấu thươngmại.

1.3.1 Tài khoản kế toán chủ yếu được sử dụng

- Tài khoản 1111: Tiền mặt Việt Nam

- Tài khoản 1121: Tiền gửi ngân hàng Việt Nam

- Tài khoản 131: Phải thu của khách hàng

- Tài khoản 33311: Thuế GTGT đầu ra

- Tài khoản 5111: Doanh thu bán hàng hóa

- Tài khoản 632: Giá vốn hàng bán

(Ngoài ra còn có một số tài khoản có liên quan: 521, 531, 532, 635, 641, 642, 911 )

1.3.2 Phương pháp kế toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu.

Các phương pháp tính giá hàng:

- Giá hàng hoá nhập kho được xác định phù hợp với từng nguồn nhập

+ Hàng hoá do doanh nghiệp sản xuất, chế tạo được đánh giá theo chi phí sảnxuất, kinh doanh thực tế bao gồm: Chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp,chi phí sản xuất chung

+ Hàng hoá thuê ngoài gia công, được đánh giá theo chi phí thực tế gia cônggồm: Chi phí NVL trực tiếp đem gia công, chi phí thuê ngoài gia công và các chi phíkhác liên quan trực tiếp đến quá trình gia công như chi phí vận chuyển, chi phí làm thủtục xuất kho NVL đem gia công, nhập kho thành phẩm để hoàn thành gia công

Giá mua thực

tế hàng hóa = Giá mua +

Chi phí thumua - Các khoản giảm trừTrị giá vốn hàng xuất bán được tính theo các bước sau:

Trang 13

Bước 1: Tính trị giá mua thực tế (giá thực tế) của hàng xuất bán trong kỳ.

+ Phương pháp giá thực tế đích danh (tính trực tiếp): Phương pháp này thích hợpvới những doanh nghiệp có điều kiện bảo quản riêng từng lô NVL nhập kho, vì vậykhi xuất kho lô nào thì tính theo giá thực tế nhập kho đích danh của lô đó

+ Phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO)

Theo phương pháp này, NVL được tính giá thực tế xuất kho trên cơ sở giá định là

lô NVL nào nhập vào kho trước sẽ được xuất dùng trước Vì vậy, lượng NVL xuất khothuộc lần nhập nào thì tính theo giá thực tế của lần nhập đó

+ Phương pháp Nhập sau - Xuất trước (LIFO)

Theo phương pháp này, NVL được tính giá trị thực tế xuất kho trên cơ sở giảđịnh là lô NVL nào nhập vào kho sau sẽ được xuất dùng trước Vì vậy, việc tính giáxuất của NVL được làm ngược lại với phương pháp Nhập trước - Xuất trước

+ Phương pháp giá thực tế bình quân gia quyền:

Theo phương pháp này, sau mỗi lần nhập, kế toán phải xác định giá bình quân củatừng danh điểm NVL Căn cứ vào giá đơn vị bình quân và thực tế NVL xuất kho giữa 2lần nhập kế tiếp để kế toán xác định giá thực tế NVL xuất kho

+ Phương pháp giá đơn vị bình quân cuối kỳ trước:

Theo phương pháp này, kế toán xác định giá đơn vị bình quân dựa trên giá thực

tế và lượng NVL tồn kho cuối kỳ trước Dựa vào giá đơn vị bình quân nói trên vàlượng NVL xuất kho trong kỳ để kế toán xác định giá thực tế NVL xuất kho theo từngdanh điểm

+ Phương pháp trị giá hàng tồn cuối kỳ:

Giá thực tế

NVL xuất kho =

Giá thực tếNVL nhậpkho

+

Giá thực tếNVL tồn khođầu kỳ

+

Giá thực tếNVL tồn khocuối kỳ+ Phương pháp giá hạch toán

13

Trang 14

Giá thực tếNVL xuất kho =

Hệ số giá

Giá hạch toánNVL xuất kho

Hệ số giá

Gtt NVL tồn kho đầu kỳ + Gtt NVL nhập kho

trong kỳGht NVL tồn kho đầu kỳ + Ght NVL nhập kho

+

Chi phí muahàng phát sinhtrong kỳ

x

Trị giá hàngxuất bán trong kỳTrị giá mua hàng

của hàng tồn đầu kỳ

+ Trị giá hàngnhập trong kỳ

Bước 3: Xác định trị giá vốn của hàng xuất bán trong kỳ.

1.3.3 Phương pháp kế toán các nghiệp vụ kinh tế

Kế toán bán hàng - Kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên

* KT 156 "Hàng hoá": Dùng để phản ánh trị giá thực tế hàng hoá tại kho, tại

quầy, chi tiết theo từng kho, quầy, từng loại, nhóm hàng hoá

- Bên Nợ: Phản ánh các nghiệp vụ làm tăng giá thực tế hàng hoá tại kho, quầy(giá mua và chi phí thu mua)

- Bên Có: + Trị giá mua của hàng xuất kho tại quầy

+ Phí thu mua phân bổ cho hàng tiêu thụ

Trang 15

- Dư nợ: + Trị giá hàng tồn kho, tồn quầy.

* TK 157 "Hàng gửi bán" Phản ánh trị giá mua thực tế của hàng gửi bán Ký gửi,đại lý chưa được chấp nhận TK này được mở chi tiết theo từng loại hàng, từng lần gửi,nơi gửi hàng kể từ khi gửi đến khi được chấp nhận thanh toán

+ Bên Nợ: Phản ánh trị giá hàng gửi bán tăng

+ Bên Có: Phản ánh trị giá hàng gửi bán giảm do được chấp nhận hoặc khôngđược chấp nhận bị trả lại

+ Dư Nợ: Phản ánh trị giá hàng đang gửi bán

* TK 151 "Hàng mua đang đi đường": Phản ánh trị giá mua thực tế của hàng muađang đi đường và được mở chi tiết theo từng chủng loại hàng và từng hợp đồng kinh

tế

+ Bên Nợ: Phản ánh trị giá hàng đi đường tăng thêm trong kỳ

+ Bên Có: Phản ánh giá thực tế hàng mua đi đường kỳ trước về nhập kho đơn vị

kỳ này hoặc chuyển cho các bộ phận sử dụng

+ Dư Nợ: Phản ánh trị giá hàng mua đang đi đường

* TK 632 "Giá vốn hàng bán": Theo dõi giá vốn của hàng tiêu thụ trong kỳ baogồm trị giá mua và chi phí thu mua

+ Bên Nợ: Trị giá mua của hàng hoá tiêu thụ

Chi phí thu mua phân bổ cho hàng tiêu thụ + Bên Có: Trị giá mua của hàng đã tiêu thụ bị trả lại trong kỳ

Kết chuyển giá vốn hàng tiêu thụ trong kỳ sang TK (911)

+ Tài khoản 632 cuối kỳ không có số dư

TK 911

KC trị giá vốn

TK 3332Thuế TTĐB, XK phải nộp

TK 532, 531,521

K/C CKTM, giảm giá

K/C DTT để xác định kết quả

TK

3331 Thuế GTGT đầu ra phải nộp

Doanh thu bán hàng

Trang 16

Bán buôn theo phương thức chuyển hàng, chờ chấp nhận:

Khi chuyển hàng đến cho người mua theo định điểm đã ghi trong hợp đồng + Nếu xuất từ kho:

Nợ TK 157: Trị giá mua thực tế của hàng tiêu thụ

Có TK 156 (1561): Trị giá mua thực tế của hàng xuất kho

Có TK 153 (1532): Trị giá bao bì tính riêng kèm theo

+ Nếu vận chuyển thẳng không qua kho:

Nợ TK 157: Trị giá mua thực tế của hàng tiêu thụ

Nợ TK 133 (1331): Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có TK 151, 331, 111, 112: tổng giá thanh toán Khi khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán, kế toán ghi các bút toánsau:

BT 1) Phản ánh tổng giá thanh toán của hàng bán:

Nợ TK 111, 112, 131, 1368: Tổng giá thanh toán của hàng tiêu thụ

Có TK 511, 512: Doanh thu bán hàng

Có TK 3331 (33311): thuế GTGT đầu ra phải nộp

BT 2) Trị giá mua thực tế

Có TK 157: trị giá mua thực tế Các bút toán khác (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán) phản ánh tương tựnhư bán buôn

Trang 17

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ khái quát quá trình hạch toán bán buôn theo phương thức chuyển

hàng, chờ chấp thuận

Bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán

Về thực chất, doanh nghiệp làm môi giới và nhận hoa hồng

Nợ TK 133 (1331): Thuế GTGT đầu vào (nếu có)

Có TK 334, 338: Chi phí nhân viên

Có TK 111, 112, 331: Số đã chi

Có TK 214: Chi phí hao mòn TSCĐ

Sơ đồ 1.3: Sơ đồ khái quát trình tự hạch toán bán buôn vận chuyển thẳng, không

tham gia thanh toán.

K/C Giá vốn cuả hàng t.thụ

TK 511, 512 TK 111, 112, 131

TK 3332

Thuế TTĐB

XK p.nộp

K/C CKTM, giảm giá …

KC DTT để xác định kết quả

Thuế GTGT đầu ra phải nộp

Doanh thu bán hàng

TK 531,532,521

TK 33311

Trang 18

Bán lẻ:

Hàng ngày căn cứ vào báo cáo hàng hoặc bảng kê hàng bán, giấy nộp tiền kếtoán ghi:

Nợ TK 111, 112, 113: Tổng giá thanh toán

Có TK 511: Doanh thu hàng bán theo báo cáo

Có TK 3331 (33311): Thuế GTGT đầu ra

Trường hợp nộp tiền thừa hoặc thiếu so với báo cáo Số tiền thừa được phản ánhvào bên Có TK 3381, số tiền thiếu được phản ánh vào bên Nợ TK 1381 Khi xác địnhđược nguyên nhân sẽ xử lý trên 2 TK này

Sơ đồ 1.4: Sơ đồ khái quát quá trình hạch toán bán lẻ.

K/C DTT để xác định kết quả

Tổng số hoa hồng được hưởng

TK 33311

Thuế GTGT đầu ra phải nộp

Trang 19

2 Phản ánh giá bán trả góp, trả chậm theo hoá đơn GTGT:

Nợ TK 111, 112: số tiền người mua t.toán lần đầu tại thời điểm mua

Nợ TK 131: Tổng số tiền người mua còn nợ

Có TK 511: Doanh thu nếu bán thu tiền một lần

Có TK 3331 (33311): Thuế GTGT phải nộp trên doanh thu 1 lần

K/C DTT để xác định kết quả

Thuế TTĐB

XK phải nộp

K/C CKTM giảm giá

Thuế GTGT đầu ra đã nộp

Trang 20

Cuối kỳ tiến hành kết chuyển doanh thu thuần, giá vốn hàng bán để xác định kếtquả tương tự như các phương thức tiêu thụ khác

Sang kỳ kinh doanh tiếp sau phản ánh số tiền khách hàng thanh toán:

Nợ TK 111, 112

Có TK 131 (người mua) Trong các kỳ kinh doanh tiếp sau kết chuyển số lãi trả chậm, trả góp tương ứngvới từng kỳ kinh doanh

Nợ TK 338 (3387): Ghi giảm doanh thu

Có TK 515: Ghi tăng doanh thu hoạt động tài chính về lãi trả góp, trảchậm

Sơ đồ 1.5: Sơ đồ khái quát quá trình hạch toán bán hàng trả góp:

Bán hàng theo phương thức đại lý ký gửi:

Khi xuất kho giao đại lý chưa được coi là tiêu thụ ngay Khi đơn vị nhận đại lýbán được hàng thì mới gọi là tiêu thụ Đơn vị chủ hàng phải trả đơn vị đại lý một tỷ lệhoa hồng nhất định trên lô hàng bán được

Thu tiền

ở người mua các kỳ sau

TK 33311

TK 3387

Thuế GTGT phải nộp tính trên giá bán thu tiền

ngay

Lợi tức trả chậm

Trang 21

Sơ đồ 1.6: Sơ đồ khái quát quá trình hạch toán ở đơn vị giao đại lý

TK632 K/c giá vốn hàng bán

TK911

K/c Doanh thu thuần

TK511

Giá bán

TK641

không có thuế

Tiền Hoa hồng trả đại lý

Thuế của tiền hoa hồng

TK111, 112,131

Số còn lại

phải thu của đại lý

Trang 22

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG TẠI CÔNG

TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI CÔNG NGHỆ GIÁM SÁT HC

2.1 Đặc điểm chung về Công Ty Cổ Phần Thương Mại Công Nghệ Giám Sát HC

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Tên đơn vị thực tập: Công Ty Cổ Phần Thương Mại Công Nghệ Giám Sát HC

Tên giao dịch:HC MONITORING TECHNOLOGY TRADING.,JSC

Trụ sở: Số 116, ngách 115/206 đường Trường Chinh, Phường Phương Liệt, Quận Thanh Xuân, Hà Nội

Mã số thuế: 0106515979

Giám đốc: NGUYỄN VĂN CHUYÊN

Giấy phép kinh doanh: 0106515979 - ngày cấp: 21/12/2014

Website: congtyhc.com

Số điện thoại: 046.259.6321

Công ty cổ phần công thương mại công nghệ giám sát HC được thành lập năm

2014 là một trong những công ty hàng đầu trong lĩnh vực tư vấn, thiết kế giải pháp,cung cấp, lắp đăt hệ thống Camera giám sát chuyên nghiệp cho các trường học, cơquan, doanh nghiệp, nhà máy, siêu thị, cửa hàng, hộ gia đình,…

• Trong giai đoạn 2014-2015, tài sản và nguồn vốn của công ty đều có xu hướngtăng lên, với mức tăng khá đồng bộ Cụ thể năm 2015 tăng 10,33% so với năm 2014tương ứng tăng 898.884.328đ

• Trong đó tài sản ngắn hạn năm 2015 chỉ tăng 122.477.318đ tương ứng là10,66% so với 2014 Tài sản dài hạn lại có xu hướng tăng mạnh hơn qua các năm, đến

2015 tăng mạnh 1,5% so với năm 2014 tương ứng 776.407.010đ

• Nợ phải trả của công ty năm 2015 tăng 152,22% so với năm 2014 tương ứng599.913.103đ

• Vốn chủ sở hữu của công ty năm 2015 lại tăng nhẹ so với 2014 tương ứng298.971.225đ

 Như vậy, ta có thể thấy công ty đang đầu tư tích cực vào tài sản dài hạn

• Doanh thu thuần từ bán hàng và CCDV của doanh nghiệp Năm 2015 so vớinăm 2014 tăng 2.824.592.235đ tương ứng tăng 24,01% Như vậy có thể thấy doanhnghiệp đang tiêu thụ được nhiều sản phẩm hơn, đang làm ăn ngày một có lãi

• Giá vốn hàng bán của doanh nghiệp Năm 2015 so với năm 2014 tăng1.638.451.294đ tương ứng tăng 19,18% Điều này cho thấy Doanh nghiệp chưa thựchiện được các biện pháp tiết kiệm chi phí để giảm giá thành sản phẩm để cạnh tranh

Trang 23

với các doanh nghiệp khác => doanh nghiệp nên quan tâm chú trọng nhiều hơn khi cắtgiảm tối đa các chi phí để hạ giá thành, thu hút khách hàng.

• Doanh thu từ hoạt động tài chính Năm 2015 so với năm 2014 tăng 3.719.527đtương ứng tăng 15,34%

• Chi phí từ hoạt động tài chính Năm 2015 so với năm 2014 tăng 787.252đtương ứng tăng 2,08%

• Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp của doanh nghiệp năm 2015tăng 866.571.638đ so với năm 2014 tương ứng tăng 28,47% => điều này cho thấydoanh nghiệp càng ngày càng tốn nhiều chi phí BH & QLDN, có thể do doanh nghiệpđầu tư cho chính sách bán hàng, thu hút khách hàng… Tuy nhiên, doanh nghiệp nênxem xét lại để tiết kiệm tối đa chi phí

• Thu nhập khác hầu như không có biến động

• Điều đáng khen ngợi là chi phí khác lại giảm khá mạnh Cụ thể là: Năm 2015

so với năm 2014 giảm 22.521.541đ tương ứng giảm 50,01%

 Trong thời kỳ kinh tế gặp khó khăn, mặc dù lợi nhuận của công ty năm 2014

có bị giảm nhưng đến năm 2015 đã tăng trở lại Đồng thời công ty vẫn duy trì đượchoạt động kinh doanh có lãi, đó là một sự nỗ lực lớn của toàn thể cán bộ công nhânviên trong công ty

• Thuế TNDN phải nộp năm 2015 so với năm 2014 tăng lên tới 147,98% tươngứng 54.961.372đ

• Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản ROA Năm 2015 so với năm 2014 tăng mạnhtrở lại 0,031 tương ứng tăng 344,44%

• Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu ROE cũng thay đổi tương ứng với ROA;Năm 2015 so với năm 2014 tăng mạnh trở lại 0,04 tương ứng tăng 400%

• Tỷ suất sinh lời trên doanh thu thuần ROS Năm 2015 so với năm 2014 tăngmạnh trở lại 0,018 tương ứng tăng 300%

• Chính sách của công ty đối với người lao động:

Ngoài việc thực hiện các chính sách lương, chế độ bảo hiểm xã hội, y tế, thấtnghiệp theo quy định pháp luật, công ty còn áp dụng các chế độ phúc lợi như: cấp phátđồng phục, bảo hộ lao động, khám sức khỏe định kỳ, bảo hiểm tai nạn 24/24, hỗ trợcán bộ công nhân viên khi có tang… Ngoài ra nhân viên nữ được hỗ trợ nhân ngàyQuốc tế Phụ nữ và ngày Phụ nữ Việt Nam, hỗ trợ thai sản

 Với tỷ suất ROA, ROE, ROS như trên, ta có thể thấy được năm 2014 doanhnghiệp đã sản xuất kinh doanh thua lỗ nặng, nhưng đến năm 2015 lại có sự phát triểnnhảy vọt Đó là kết quả tốt cần duy trì và phát huy

23

Trang 24

2.1.2 Đặc điểm kinh doanh và tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty

2.1.2.1 Đặc điểm về ngành nghề kinh doanh tại công ty

Công ty Cổ Phần Thương Mại Công Nghệ Giám Sát HC công ty hàng đầu tronglĩnh vực tư vấn, thiết kế giải pháp, cung cấp, lắp đăt hệ thống Camera giám sát chuyênnghiệp cho các trường học, cơ quan, doanh nghiệp, nhà máy, siêu thị, cửa hàng, hộ giađình Bên cạnh đó còn rất nhiều ngành nghề khác cũng chiếm một phần không nhỏtrong chiến lược kinh doanh của công ty

Tuy bước chân vào thị trường kinh doanh lĩnh vực thiết bị điện không lâu nhưngCông ty Cổ Phần Thương Mại Công Nghệ Giám Sát HC đã có không ít thành tíchđóng góp cho thị trường ngành điện gia dụng của Việt Nam Công ty có trụ sở chínhtại quận Hoàng Mai và hai kho chứa hàng lớn đủ cung cấp cho các đại lý và kháchhàng

- Doanh nghiệp được tự chủ trong kinh doanh và phát triển thị trường bằng cácquyển cơ bản của mình trong việc đầu tư kinh doanh, tìm kiếm thị trường, từ đó xâydựng và thực hiện tốt chiến lược kinh doanh mà doanh nghiệp đã đề ra

- Doanh nghiệp là một thực thể của xã hội, cam kết của doanh nghiệp là mang lạicho xã hội sự phát triển kinh tế bền vững thông qua việc tuân thủ bảo vệ mội trường,bình đẳng về giới, an toàn lao động, quyền lợi lao động, làm tròn trách nhiệm với nhànước về việc tuân thủ đúng các chế độ, chính sách pháp luật dưới hình thức luật vàthuế đặc biệt là thuế thu nhập doanh nghiệp

- Thực hiện tốt các chính sách công đoàn đảm bảo lợi ích tối đa cho người laođộng, quan tâm tham hỏi động viên và khích lệ tinh thần cho người lao động tham giasản xuất, tạo mọi cơ hội, việc làm cho toàn bộ người lao động là như nhau

- Doanh nghiệp còn có vai trò rất lớn đối với xã hội trong việc sản xuất hàng hoá,dịch vụ mà doanh nghiệp cần với mức giá hợp lý, bên cạnh đó còn là việc phát triểncông nghệ mới, khai thác tốt yếu tố tài nguyên một cách hợp lý

- Công ty thường xuyên cập nhật các sáng kiến và dây chuyền công nghệ hiện đạihiện nay để đáp ứng nhu cầu sản xuất, đảm bảo an toàn trong lao động và cam kếtkhông làm ảnh hưởng tới môi trường

- Các bộ phận, phòng ban trong Công ty phải có trách nhiệm tương quan hỗ trợlẫn nhau trong quá trình sản xuất và tiêu thụ hàng hoá, sản phẩm, dịch vụ góp phầnthúc đẩy sự phát triển chung của toàn Doanh nghiệp

Trang 25

2.1.2.2 Quy trình hoạt động kinh doanh tại công ty

Sơ đồ 2.1: Quy trình hoạt động kinh doanh

Hoạt động kinh tế cơ bản của doanh nghiệp là quá trình lưu chuyển hàng hóa.Lưu chuyển hàng hóa là sự tổng hợp của các hoạt động thuộc quá trình mua bán, traođổi và dự trữ hàng hóa Bao gồm 2 bộ phận tham gia bộ phận mua hàng và bộ phậnbán hàng

- Bộ phận mua hàng có chức năng: đàm phán cá hợp đồng thương mại hàng nămvới các nhà cung cấp đồng thời tìm kiếm các nhà cung cấp mới Cung cấp các chuyênviên thu mua trưởng bộ phận xác định các chủng loại hàng hóa, thường xuyên kiểm tracác cửa hàng đại lý về việc áp dụng các quyết định của cấp trên Công ty nhập mua cácloại mặt hàng ở trong nước chủ yếu ở hai thành phố lớn là Hà Nội, TP HCM

- Bộ phận bán hàng có chức năng: triển khai bán hàng đạt được muc tiêu bangiám đốc đưa gia, theo dõi thực tế bán hàng so với thực tế chi tiêu Quản trị hàng hóa,

25

Quảng cáo sản phẩm Nhập hàng

Xem xét khả năng thanh toán của khách hàng

Xem xét khả năng thanh toán của khách hàng

Chăm sóc khách hàng Giao hàng

Liên hệ với khách hàng theo đơn đặt hàng

Liên hệ với khách hàng theo đơn đặt hàng

Thanh toán

Mua chịu

Mua chịu

Thanh tóan ngay

Thanh tóan ngay

Ghi nhận nợ

Trang 26

nhập xuất hàng hóa, điều phối hàng hóa cho các cửa hàng, đại lý lẻ hơn ở quanh vùng

và một số tỉnh ,TP khác như Thanh Hóa, Nghệ An, Phú Thọ, Hải Phòng Tham mưu

đề xuất cho giám đốc xử lý các công tác có liên quan đến hoạt động kinh sdoanh củachi nhánh Kiểm tra việc giám sát khen thưởng nhân viên

Mối quan hệ giữa các bộ phận

Hai bộ phận mua hàng và bán hàng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau.Một doanhnghiệp thương mại có hai hoạt động này là chủ yếu Bộ phận bán hàng dựa trên doanh

số bán được và tình hình tiêu thụ từng loại hàng hóa sẽ xác định được những mặt hàngđang được ưa chuộng hay đang được nâng cao công nghệ, từ đó tham mưu với bộphận mua hàng để tìm nguồn cung ứng các sản phẩm này và có chiến lược hiệu quả.Hai bộ như vậy hàng và mua hàng luôn luôn phải có sự trao đổi thông tin để đạtđược kết quả kinh doanh cao nhất

Đặc điểm về quá trình kinh doanh

Hàng hóa kinh doanh chủ yếu của doanh nghiệp là các sản phẩm liên quan đếncác loại sản phẩm chủ yếu về mỹ phẩm, sản phẩm làm đẹp và các loại dịch vụkhác

Các phương thức bán hàng của doanh nghiệp bao gồm:

Đối với quá trình bán buôn và bán lẻ lớn, quá trình lấy đơn hàng và quá trìnhgiao hàng là khác nhau Nhưng từ khi nhận đơn hàng đến khi giao hàng thời giankhông dài, thường từ 1 đến 2 ngày, tùy thuộc vào số lượng trong đơn hàng và vị trí củakhách hàng ở gần hay xa

Trang 27

2.2 Tổ chức bộ máy kế toán của công ty

2.2.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán

Công Ty Cổ Phần Thương Mại Công Nghệ Giám Sát HC tổ chức bộ máy theohình thức tập trung

- Kế toán trưởng (kiêm kế toán tổng hợp): Giúp việc cho giám đốc Công ty, là

người điều hành trực tiếp có nhiệm vụ và tổ chức, công tác kế toán cho phù hợp vớiquá trình công nghệ sản xuất Có nhiệm vụ tổ chức kế toán tại công ty, phân côngcông việc cho các nhân viên, quản lý nhân viên, lập báo cáo tài chính, lập các báo cáotheo yêu cầu của giám đốc, chịu trách nhiệm về tính chính xác của các số liệu kế toán,

là kiểm soát viên về kinh tế tài chính của Nhà nước tại công ty có chức năng giám đốcCông ty

- Kế toán hóa đơn: Kiểm tra đối chiếu hóa đơn GTGT với bảng kê thuế đầu vào,

đầu ra của từng cơ sở Hằng tháng lập báo cáo tổng hợp thuế GTGT đầu vào của toànCông ty theo tỉ lệ phân bổ đầu ra được khấu trừ

- Kế toán ngân hàng: Theo dõi quỹ tiền công nợ ngân hàng của các khách hàng.

- Kế toán thanh toán:

+ Kế toán công nợ phải thu: Cập nhật các hoá đơn bán hàng, bao gồm hoá đơnbán hàng hoá và hoá đơn bán dịch vụ.Theo dõi tổng hợp và chi tiết bán hàng ra.Theodõi bán hàng theo bộ phận, cửa hàng, nhân viên bán hàng, theo hợp đồng Nhận đơnhàng từ phòng kinh doanh, viết phiếu xuất kho, hóa đơn giá trị gia tăng, viết phiếu thu,cập nhật số liệu vào máy, kê khai thuế, theo dõi tình hình công nợ của khách hàng+ Kế toán công nợ phải trả: Cập nhật các hoá đơn mua hàng, bao gồm hoá đơnmua hàng hoá và hoá đơn mua dịch vụ.Theo dõi tổng hợp và chi tiết nhập kho.Theodõi nhập hàng theo bộ phận

- Thủ quỹ: Có nhiệm vụ thanh toán công nợ của công ty, phản ánh kịp thời, đầy

đủ, chính xác sự vận động của vốn bằng tiền, qũy và tài khoản tiền gửi

- Kế toán sản phẩm, hàng hóa: Lập chứng từ nhập xuất, chi phí mua hàng, hoá

đơn bán hàng và mua hàng

+ Hạch toán doanh thu, giá vốn, công nợ

+ Theo dõi công nợ, lập biên bản xác minh công nợ theo định kỳ (hoăc khi cóyêu cầu), nộp về PKT-TV

+ Tính giá nhập xuất vật tư hàng nhập khẩu, lập phiếu nhập xuất và chuyển cho

bộ phận liên quan

+ Lập báo cáo tồn kho, báo cáo nhập xuất tồn

+ Kiểm soát nhập xuất tồn kho

27

Trang 28

+ Thường xuyên: kiểm tra việc ghi chép vào thẻ kho của thủ kho, hàng hoá vật

tư trong kho được sắp xếp hợp lý chưa, kiểm tra thủ kho có tuân thủ các qui định củacông ty Đối chiếu số liệu nhập xuất của thủ kho và kế toán

+ Trực tiếp tham gia kiểm đếm số lượng hàng nhập xuất kho cùng thủ kho, bêngiao, bên nhận nếu hàng nhập xuất có giá trị lớn hoặc có yêu cầu của cấp có thẩmquyền

+ Tham gia công tác kiểm kê định kỳ (hoặc đột xuất) Chịu trách nhiệm lập biênbản kiểm kê, biên bản đề xuất xử lý nếu có chênh lệch giữa sổ sách và thực tế, nộp vềPKT-TV

+ Nộp chứng từ và báo cáo kế toán theo qui định

- Kế toán tiền lương: Thực hiện việc thanh toán lương, bảo hiểm xã hội, bảo

hiểm y tế… cho nhân viên trong Công ty

Sơ đồ 2.2: Bộ máy kế toán của Công ty

2.2.2 Hình thức tổ chức sổ kế toán vận dụng tại công ty

Hình thức kế toán của công ty được áp dụng theo hình thức Nhật ký chung:

Sơ đồ 2.3: Hình thức ghi sổ kế toán

Kế toán thanh toán

Kế toán sản phẩm hàng hóa

Thủ quỹ Kế toán

tiền lương

Ngày đăng: 25/04/2018, 06:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w