Để đạt được điều đó đòi hỏi các nhàquản lý phải có những biện pháp thiết thực trong chiến lược kinh doanh của mình.Những chiến lược mũi nhọn của các doanh nghiệp là tập trung vào khâu bá
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 3
DANH MỤC BẢNG BIỂU 4
DANH MỤC SƠ ĐỒ 6
LỜI MỞ ĐẦU 7
PHẦN 1:TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH VẬN TẢI VÀ THƯƠNG MẠI NAM LONG 8
1.1 Sự hình thành và phát triển của công ty 8
1.2 Các lĩnh vực kinh doanh của công ty 8
1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty 9
1.4 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty 10
1.4.1 Sơ đồ quy trình cung ứng dịch vụ 10
1.4.2 Các bước trong quy trình quy trình cung ứng dịch vụ 11
1.5 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ba năm gần đây 14
1.6 Công tác kế toán của công ty 15
1.6.1 Tổ chức bộ máy kế toán 15
1.6.2 Chế độ kế toán áp dụng 17
1.6.3 Hệ thống chứng từ tại công ty 18
1.6.4 Hệ thống tài khoản tại công ty 19
1.6.5 Hệ thống sổ sách sử dụng tại công ty 19
1.6.6 Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán 20
PHẦN 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH VẬN TẢI VÀ THƯƠNG MẠI NAM LONG 22
2.1 Kế toán nguyên vật liệu công cụ dụng cụ 22
2.1.1 Phân loại và đánh giá NVL 22
2.1.2 Chứng từ kế toán và tài khoản 22
2.1.3 Quy trình luân chuyển chứng từ, quy trình ghi sổ chi phí NVLTT 23
2.1.4 Phương pháp kế toán 24
2.2 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 32
2.2.1 Đặc điểm lao động và tình hình quản lý lao động 32
2.2.2 Hạch toán tình hình sử dụng lao động và kết quả lao động 33
Trang 22.3 Kế toán tài sản cố định 41
2.3.1 Phương pháp tính nguyên giá TSCĐ và khấu hao TSCĐ 41
2.3.2 Quy trình kế toán TSCĐ tại công ty 42
2.3.3 Kế toán toán chi tiết Tài sản cố định 43
2.3.4 Kế toán tổng hợp TSCĐ tại Công ty TNHH vận tải và thương mại Nam Long 51 2.4 Thực trạng kế toán vốn bằng tiền tại Công ty 57
2.4.1 Nguyên tắc hạch toán kế toán vốn bằng tiền tại công ty 57
2.4.2 Quy trình luân chuyển chứng từ 58
2.4.3 Quy trình ghi sổ kế toán vốn bằng tiền 60
2.4.4 Kế toán tiền mặt 62
2.4.5 Kế toán tiền gửi ngân hàng 72
2.4.2 Thực trạng kế toán các khoản thanh toán tại công ty 82
2.4.2.1 Kế toán các khoản thanh toán với người mua 82
2.5 Kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm 91
2.5.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 91
2.4.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 92
2.5.3 Kế toán chi phí sản xuất chung 93
2.5.4 Kế toán tính giá thành sản phẩm 97
2.5.5 Kế toán tính giá thành sản phẩm 97
2.6 Tổ chức kế toán doanh thu dịch vụ vận tải 104
2.6.1 Doanh thu dịch vụ vận tải 104
2.6.2 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 108
2.6.3 Kế toán kết quả kinh doanh dịch vụ vận tải tại công ty 109
PHẦN 3: PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH VẬN TẢI VÀ THƯƠNG MẠI NAM LONG 114
3.1 Phân tích đánh giá thực trạng công tác kế toán của công ty 114
3.1.1 Ưu điểm 114
3.1.2 Nhược điểm 116
3.2 Kiến nghị một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán của công ty.117
Trang 4DANH MỤC BẢNG BIỂU
Biểu 1.1: Một số chỉ tiêu kinh tế 14
Biểu 2.1: Hóa đơn mua hàng số 0009646 25
Biểu 2.2: Phiếu chi số 147 26
Biểu 2.3: Hóa đơn mua hàng số 0657235 27
Biểu 2.4: Phiếu chi 152 28
Biểu 2.5: Cước đường bộ 29
Biểu 2.6: Nhật ký chung 30
Biểu 2.7: Sổ chi tiết tài khoản 1542 – Chi phí xăng dầu 31
Biểu 2.8: Sổ cái tài khoản 154 32
Biểu 2.9: Bảng trích nộp các khoản bảo hiểm 35
Biểu 2.10: Bảng chấm công phòng kế toán 37
Biểu 2.11: Bảng thanh toán tiền lương công ty 38
Biểu 2.12: Sổ tổng hợp chi tiết TK 334 39
Biểu 2.13: Sổ nhật ký chung 40
Biểu 2.14: Sổ cái TK 334 41
Biểu 2.15: Hợp đồng mua bán xe ô tô 44
Biểu 2.16: Ủy nhiệm chi đặt cọc xe ô tô 49
Biểu 2.17: Hóa đơn GTGT số 0009272 50
Biểu 2.18: Ủy nhiệm chi thanh toán tiền mua xe ô tô 51
Biểu 2.19: sổ chi tiết TK 211 52
Biểu 2.20: Sổ cái TK 211 52
Biểu 2.21: Bảng trích khấu hao TSCĐ 55
Biểu 2.22: Sổ chi tiết TK 214 56
Biểu 2.23: Sổ cái TK 214 56
Biểu 2.24: Hóa đơn số 00000454 62
Biểu 2.5: Phiếu chi số 151 63
Biểu 2.26: Hóa đơn bán hàng số 0000043 64
Biểu 2.27: Phiếu thu số 296 65
Biểu 2.28: Nhật ký chung 66
Biểu 2.29: Sổ quỹ tiền mặt 67
Biểu 2.30: Sổ chi tiết tiền mặt 68
Trang 5Biểu 2.31: Sổ cái tài khoản tiền mặt 70
Biểu 2.32: Lệnh chi tiền ngày 21/06/2016 72
Biểu 2.33: Ủy nhiệm chi 73
Biểu 2.34: Lệnh chi tiền ngày 29/06/16 74
Biểu 2.35: Phiếu lĩnh tiền mặt 75
Biểu 2.36: Sao kê chi tiết ngân hàng 76
Biểu 2.37: Sổ chi tiết TK 112 79
Biểu 2.38: Sổ cái TK 112 81
Biểu 2.39: Đối chiếu công nợ tháng 6/2016 84
Biểu 2.40: Hóa đơn GTGT số 0000054 85
Biểu 2.41: Sổ chi tiết 131 86
Biểu 2.42: Sổ chi tiết tài khoản 131 87
Biểu 2.43: Bảng tổng kết cước vận chuyển 88
Biểu 2.44: Sổ chi tiết tài khoản 331 90
Biểu 2.45: Bảng phân bổ chi phí trả trước dài hạn TK 242 94
Biểu 2.46: Bảng phân bổ chi phí trả trước dài hạn TK 142 96
Biểu 2.47: Phiếu kế toán PK172 99
Biểu 2.48: Sổ chi tiết TK 154 100
Biểu 2.49: Sổ chi tiết tài khoản 1542 101
Biểu 2.50: Sổ chi tiết 1543 102
Biểu 2.51: Sổ cái TK 154 103
Biểu 2.52: Giao diện 106
Biểu 2.53: Sổ cái 511 108
Biểu 2.54: Phiếu kết chuyển tổng hợp 110
Biểu 2.55: Sổ cái TK 911 111
Biểu 2.56: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 111
Biểu 2.57: Bảng cân đối kế toán 112
Biểu 2.58: Bảng cân đối phát sinh 113
Biểu 3.1: Phiếu xác nhận dịch vụ 118
Trang 6DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Bộ máy tổ chức quản lý 9
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ quy trình giao nhận hàng 11
Sơ đồ 1.3: Bộ máy kế toán 15
Sơ đồ 1.4: Trình tự ghi sổ theo hình thức nhật ký chung 20
Sơ đồ 2.1: Quy trình luân chuyển chứng từ xuất kho nguyên vật liệu 23
Sơ đồ 2.2: Quy trình luân chuyển chứng từ tiền lương 34
Sơ đồ 2.3: Quy trình ghi sổ tổng hợp tăng TSCĐ tại công ty 42
Sơ đồ 2.4: Sơ đồ luân chuyển chứng từ kế toán vốn bằng tiền 59
Sơ đồ 2.5: Quy trình ghi sổ kế toán vốn bằng tiền 61
Sơ đồ 2.6: Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán phải thu khách hàng 83
Sơ đồ 2.7: Tập hợp chi phí tính giá thành sản phẩm 91
Sơ đồ 2.8: Xuất kho nguyên vật liệu 92
Sơ đồ 2.9: Quy trình kế toán giá thành sản phẩm 98
Sơ đồ 2.10: Quy trình luân chuyển chứng từ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ .105
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường, mục tiêu hàng đầu của các doanh nghiệp là tối đahoá lợi nhuận, mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất Để đạt được điều đó đòi hỏi các nhàquản lý phải có những biện pháp thiết thực trong chiến lược kinh doanh của mình.Những chiến lược mũi nhọn của các doanh nghiệp là tập trung vào khâu bán hàng, chiphí lương và các khoản trích theo lương và TSCĐ.Vấn đề đặt ra là làm sao tổ chức tốtkhâu bán hàng, rút ngắn được quá trình luân chuyển hàng hoá, giảm chi phílương,giảm chi phí khấu hao TSCĐ để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.Trong đó biện pháp quan trọng nhất, hiệu quả nhất phải kể đến là thực hiện tốt côngtác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng, kế toán tiền lương và các khoảntrích theo lương, kế toán TSCĐ Góp phần phục vụ đắc lực hoạt động bán hàng, côngtác chi tả lương, chi phí khấu hao tài sản cố định của mỗi doanh nghiệp, giúp doanhnghiệp tăng nhanh khả năng thu hồi vốn, kịp thời tổ chức quá trình kinh doanh tiếptheo, cung cấp thông tin nhanh chóng để từ đó doanh nghiệp phân tích, đánh giá lựachọn các phương án đầu tư hiệu quả
Sau một thời gian ngắn thực tập ở Công ty TNHH vận tải và thương mại NamLong, được sự quan tâm giúp đỡ của các cán bộ Phòng Kế toán tại Công ty và nhữngkiến thức đã được học ở trường em nhận thức được vai trò quan trọng của công tác kếtoán bán hàng và xác định kết quả bán hàng, kế toán tiền lương và các khoản trích theolương, kế toán tài sản cố định đối với sự hoạt động và phát triển của doanh nghiệp.Cùng với sự cố gắng của bản thân, đồng thời được sự huớng dẫn nhiệt tình của thầygiáo T.S cùng sự quan tâm giúp đỡ của các cán bộ Phòng Kế toán tại Công ty em đãhoàn thành báo cáo này
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung của báo cáo gồm 3 phần:
Phần 1: Tổng quan về Công ty TNHH vận tải và thương mại Nam Long Phần 2: Thực trạng công tác quản lý hoạt động,sản xuất-kinh doanh, kế toán tại Công ty TNHH vận tải và thương mại Nam Long
Phần 3: Nhận xét và đánh giá
Trong quá trình thực hiện bài báo cáo mặc dù đã có nhiều cố gắng song do thờigian thực tập có hạn nên em không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong được sựchỉ bảo của các anh chị phòng kế toán cũng như thầy T.S để báo cáo của em đượchoàn thiện hơn
Trang 8PHẦN 1:TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH VẬN TẢI VÀ THƯƠNG MẠI
NAM LONG 1.1 Sự hình thành và phát triển của công ty
- Công ty TNHH Vận Tải & TM Nam Long
- Add: Số 8/2/7, đường Tô Hiệu, P Nguyễn Trãi, Q Hà Đông, TP Hà Nội
Giấp phép kinh doanh số: 0106632369
Từ năm 2011 đến nay Công ty TNHH vận tải và thương mại Nam Long hoàntoàn hoạt động theo Giấy phép kinh doanh Vào năm đầu mới thành lập, công ty cũnggặp nhiều khó khan Và sau những khó khan ban đầu, hiện nay Công ty TNHH vận tải
và thương mại Nam Long đã tạo dựng uy tín, luôn tìm những bước đi đúng đắn vàvững chắc để phát triển thương hiệu của mình trên thị trường, tạo được công ăn việclàm cho nhiều lao động và giao nộp ngân sách Nhà nước ngày càng tăng
Công ty được thành lập với số vốn điều lệ: 1.800.000.000 đồng và cho đến nay
cơ sở vật chất kỹ thuật vấn còn thiếu thốn, nhưng với lòng quyết tâm tham gia vào conđường kinh doanh, Công ty đã xem xét, phân tích rút ra những kinh nghiệm cần điềuchỉnh và sắp xếp lại cơ cấu tổ chức sản xuất, bố trí cán bộ tại các cương vị, tập trungkhẩn trương tuyển công nhân, vừa sản xuất vừa đào tạo đồng thời động viên công nhânviên chức đoàn kết chung sức cùng nhau vượt qua khó khăn
1.2 Các lĩnh vực kinh doanh của công ty
Công ty sản xuất kinh doanh, xuất khẩu cá loại sản phẩm như sau:
Dịch vụ chở hàng thuê uy tín, giá rẻ
Cho thuê xe tải nhỏ chở hàng, chuyển nhà
Dịch vụ vận tải hàng hóa Bắc Nam giá rẻ
Dịch vụ vận chuyển hàng hóa từ Bắc vào Nam
Trang 9Vận chuyển hàng hóa bằng tàu hỏa
Vận chuyển hàng hóa bằng đường biển
Vận chuyển ô tô, xe máy bằng tàu hỏa
Dịch vụ vận tải quốc tế
Dịch vụ vận tải hàng đi Châu Âu
Dịch vụ vận tải hàng đi Mỹ
Dịch vụ vận tải hàng đi Trung Quốc
Dịch vụ vận tải đa phương thức
1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Để phát huy thế mạnh, bộ máy quản lý của Công ty TNHH vận tải và thươngmại Nam Long phù hợp với loại hình doanh nghiệp cũng như ngành nghề kinh doanhcủa doanh nghiệp Có thể nói cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty gọn nhẹ, dễquản lý và cũng khá hiệu quả như sau:
Sơ đồ 1.1: Bộ máy tổ chức quản lý
(Nguồn: Phòng tài chính-kế toán)
Chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ của các bộ phận quản lý
Giám đốc: Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty là người điều hành hoạtđộng kinh doanh hằng ngày của công ty, chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên
về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ của mình
Nhân viên KD
Nhân viên chăm sóc KH
Nhân viên kế toán
Trang 10- Xây dựng chính sách tiếp thị và nghiên cứu thị trường;
- Xây dựng kế hoạch kinh doanh hàng tháng, hàng năm, theo dõi và đôn đốcviệc thực hiện kế hoạch;
- Tiếp nhận thông tin từ khách hang;
- Kết hợp với kỹ thuật viên trực tiếp khảo sát miễn phí tại đại chỉ khách hàng yêucầu;
- Lập phương án sản xuất và báo giá cho khách hang;
- Tư vấn trực tuyến về dịch vụ xử lý côn trùng gây hại và dịch vụ vệ sinh côngnghiệp;
- Cập nhật các loại hoá chất và trang thiết bị máy móc mới;
Phòng hành chính nhân sự
- Tuyển dụng, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực;
- Thực hiện các công tác tiền lương, các chính sách cho người lao động;
- Thực hiện công tác hành chính, văn thư, lưu trữ;
- Thực hiện công tác bảo hộ lao động, an ninh trật tự trong công ty;
Phòng kế toán
- Hạch toán và kết toán sổ sách kế toán;
- Quản lý mọi hoạt động tài chính của công ty;
- Lập báo cáo kết quả kinh doanh và báo cáo tài chính doanh nghiệp;
- Kiểm soát mọi hoạt động chi tiêu tài chính của công ty về giá đầu vào, đầura;
- Thực hiện nghiệp vụ kế toán quản trị;
Qua sơ đồ trên ta thấy bộ máy quản lý của công ty không có nhiều phòng ban,
đó là do hoạt động kinh doanh của công ty chủ yếu là mua bán hàng hóa Mô hìnhquản lý này rất phù hợp với công ty vì vừa gọn nhẹ vừa đáp ứng được yêu cầu quản lý
1.4 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty
1.4.1 Sơ đồ quy trình cung ứng dịch vụ
Với đặc điểm là một đơn vị thương mại dịch vụ nên công tác tổ chức kinhdoanh là tổ chức quy trình luân chuyển chứ không phải là quy trình công nghệ sản sảnxuất
Trang 11Sơ đồ 1.2: Sơ đồ quy trình giao nhận hàng
1.4.2 Các bước trong quy trình quy trình cung ứng dịch vụ
Số lượng mẫu dựa theo tiêu chuẩn ISO 2859 AQL 2.5
Mẫu được chọn ngẫu nhiên
Ví dụ: Đối với việc giao hàng bình thường của một lô hàng là 1250 cái, số mẫucần lấy để kiểm tra là 50 cái và mức độ kiểm tra cấp 1 được tiến hành
Nếu số lượng không hợp quy cách là 3 cái hoặc ít hơn thì lô hàng đó được chấp
(6) Kiểm tra 100% sửa chửa
(8) Lưu kho chờ xuất
(14) Lưu kho chờ xuất
(15) Kiểm tra lên hàng
(18) Xuất hàng (3) Chọn Mẫu
Trang 12Nếu số lượng không hợp quy cách là 4 cái hoặc nhiều hơn thì lô hàng đó khôngđược chấp nhận và phải thực hiện kế hoạch khắc phục hàng không đạt chất lượng.
Sau khi lô hàng được khắc phục thì mức độ 2 sẽ được sử dụng Trong 1250 cáithì 125 mẫu sẽ lấy ra để kiểm tra Nếu số lượng không phù hợp quy cách là 5 cái hoặc
ít hơn thì lô hàng chấp nhận được
(4) Kiểm tra
Kiểm tra từ ngoài vào trong theo thứ tự lần lượt từng sản phẩm
+ Kiểm tra bên ngoài: kiểm tra thùng carton, pallet, nhãn FP( cả mã vạch), kíchthước carton, pallet, đóng gói…
+ Kiểm tra bên trong: kiểm tra cách gói chi tiết, đảm bảo cách thức đóng góibảo vệ sản phẩm và đúng yêu cầu kỹ thuật
+ Kiểm tra chi tiết: kiểm tra số lượng, nhãn hàng, kích thước, màu sắc, bề mặt,men rạn nứt…
(5) Lô hàng bị giữ
Lô hàng bị giữ lại khi số lỗi được phát hiện trong quá trình kiểm tra vượt quálỗi cho phép của AQL 2.5 Treo bảng:” Hàng chờ xử lý”
(6) Kiểm tra 100% chờ sửa chữa
Trên cơ sở biên bản kiểm tra hàng lần cuối, bộ phận KCS tiến hành kiểm tra lạitoàn bộ lô hàng bị giữ đó, lập kế hoạch khắc phục hàng không đạt chất lượng và tiếnhành kiểm tra, sửa chữa hoặc thay thế sản phẩm mới
Tiến hành đóng kiện lại để tiến hành kiểm tra sản phẩm theo AQL 2.5 mức độ 2
(7) Kiểm tra sản phẩm cấp 2
Được tiến hành tương tự như kiểm tra sản phẩm theo cấp độ 1
(8) Lưu kho chờ xuất
Nếu lô hàng kiểm tra được chấp nhận, người kiểm tra phải treo bảng” hàngkiểm đạt”
Hàng phải được di chuyển đến:” khu vực kiểm hàng đạt”
Bộ phận xuất hàng sẽ tiến hành sắp xếp các kiện hàng sao cho thuận tiện lênhàng và di chuyển đến khu vực chờ xuất
(9) Nhận container/ truck
Khi nhận lịch xuất hàng, nhân viên giao nhận sẽ book container/ truck ở hãngtàu vả nhận container/ truck rỗng
Trang 13Khi container/ truck vận chuyển đến doanh nghiệp, nhân viên công ty tiến hànhkiểm tra container/ truck, seal, nếu đủ tiêu chuẩn sẽ tiến hành nhận.
(10) Kiểm tra container/ truck rỗng
Người có trách nhiệm trong bộ phận kiểm tra hàng lần cuối sẽ tiến hành xácnhận loại container, số container, số seal
Tiến hành kiểm tra theo thứ tự từ ngoài vào trong theo yêu cầu của các bảnkiểm tra và phải kết luận cho biết có đủ điều kiện đóng hàng xuất khẩu hay không
(11) Sửa chữa
Trong quá trình kiểm tra, nếu thấy có những tiêu chuẩn không đạt yêu cầu choviệc xuất hàng, người kiểm tra phải yêu cầu bên cấp container/ truck tiến hành sửachữa để đảm bảo yêu cầu cho việc xuất hàng
(12) Kiểm tra lại
Sau khi tiến hành sửa chữa, người kiểm tra container sẽ tiến hành kiểm tra lạitheo yêu cầu của bản kiểm tra và kết luận container có đủ điều kiện xuất hàng haykhông
(13) Trả lại
Khi container/ truck không đạt được các tiêu chuẩn trong bản kiểm tra mặc dù
đã qua sửa chữa Trong trường hợp này, bên hãng tàu phải tiến hành cấp container/truck khác cho doanh nghiệp hoặc có những biện pháp thỏa thuận, giải quyết khác
(14) Lên hàng
Sau khi kiểm tra container/ truck đạt yêu cầu cho việc xuất hàng, người phụtrách lên hàng hướng dẫn người lái xe di chuyển đến khu vực hàng xuất để tiến hànhlên hàng
Người phụ trách lên hàng phải tiến hành sắp xếp các pallet sao cho có thể lênhàng một cách dễ dàng và chất được các loại hàng theo yêu cầu của packinglist
Chuẩn bị xe nâng, nhân sự phục vụ cho việc lên hàng
Tiến hành lên hàng theo thứ tự từ trong ra ngoài container Đối với hàng carton,người phụ trách lên hàng hướng dẫn các nhân viên chất lên các pallet và dùng dâybụôc lại để đảm bảo hàng hóa an toàn trong quá trình vận chuyển
(15) Kiểm tra lên hàng
Người kiểm tra lên hàng phải thực hiện các công việc sau:
+ Ghi lại hàng hóa, vị trí lên hàng trên container
Trang 14+ Kiểm tra xe trong quá trình lên hàng, hàng có bị chèn gây vỡ, bể hay làm hư
hỏng bao bì hay không
+ Kiểm tra điều kiện thời tiết lên hàng Tuy nhiên, với mặt hàng Gốm sứ và
điều kiện lên hàng trong nhà thì điều kiện thời tiết không ảnh hưởng lớn đến chất
lượng sản phẩm và tiến trình lên hàng
+ Kiểm tra các pallet lên hàng có bị nghiêng hay không, nếu nghiêng phải yêu
cầu nhân viên khắc phục mới cho phép tiếp tục lên hàng
+ Kết luận quá trình lên hàng
(16) Kiểm tra chứng từ
Để đảm bảo cho việc xuất hàng, người kiểm tra hàng lần cuối phải tiến hành
kiểm tra chứng từ: packinglist, container, biên bản bàn giao xem có đầy đủ hay không
(17) Sửa chữa
Sau khi kiểm tra chứng từ, nếu phát hiện có sai sót gì, người kiểm tra phải yêu
cầu sửa chữa hay làm lại cho phù hợp với yêu cầu xuất hàng
(18) Xuất hàng
Sau khi lên hàng, kiểm tra chứng từ và có kết luận của người kiểm tra đồng ý
cho xuất hàng thì tiến hành vận chuyển hàng đến cảng
Giải thích quy trình công nghệ sản xuất sợi:
1.5 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ba năm gần đây.
Biểu 1.1: Một số chỉ tiêu kinh tế
Doanh thu bán hàng và cung
Trang 15Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của năm 2013và năm 2014 tăng so vớinăm 2012 lần lượt là 2.939.152.201 và 1.363.817.783 cho thấy doanh nghiệp hoạtđộng tốt hơn qua từng năm, các mặt hàng doanh nghiệp bán ra thu hút được kháchhàng nên lượng hàng bán ra lớn hơn dẫn đến doanh thu tăng đây là dấu hiệu tốt nhưngcũng có thể do giá bán ra cao hơn nên dẫn đên doanh thu tăng.
Chi phí năm 2013,2014 tăng so với năm 2012 lần lượt là 2.363.561.735 và736.103.712 Năm 2013 chi phí tăng lên lớn, năm 2014 chi phí có xu hướng giảmxuống
Năm 2012 doanh nghiệp kinh doanh không có lãi nhưng đến năm 2013và 2014công ty hoạt động kinh doanh có hiệu quả hơn thu được lợi nhuận đáng kể và có dấuhiệu tăng
Qua các chỉ tiêu trên thấy được tình hình hoạt động kinh doanh năm 2012 cònnhiều khó khăn doanh nghiệp hoạt động chưa thu được lợi nhuận nhưng đến năm2013và 2014 doanh nghiệp hoạt động hiệu quả hơn đã thu được lợi nhuận cho thấydoanh nghiệp đã và đang cố gắng nỗ lực đưa ra những chính sách kinh doanh hiệu quảhơn và đạt được những thành công nhất định
1.6 Công tác kế toán của công ty
Sơ đồ 1.3: Bộ máy kế toán
(Nguồn số liệu phòng tài chính- kế toán)
Thủ quỹ
Kế toán mua vào
và các khoản phải trả
Kt bán hàng và các khoản phải thu
Trang 16 Phòng kế toán
- Hạch toán và kết toán sổ sách kế toán
- Quản lý mọi hoạt động tài chính của công ty
- Lập báo cáo kết quả kinh doanh và báo cáo tài chính doanh nghiệp
- Kiểm soát mọi hoạt động chi tiêu tài chính của công ty về giá đầu vào, đầu ra
- Thực hiện nghiệp vụ kế toán quản trị
- Quản lý và thu hồi công nợ
Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận:
Kế toán trưởng:
Là người chiụ trách nhiệm chung về công tác kế toán trước Giám đốc và trướcNhà nước, đồng thời chịu trách nhiệm là kế toán tổng hợp
- Tổ chức thực hiện chế độ tài chính hiện hành, tuân thủ theo quy định của công
ty pháp lệnh của Nhà nước về công tác tài chính kế toán
- Tổ chức mở sổ sách để theo dõi hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vềquỹ tiền mặt, vật tư, thanh toán, tính giá thành tiêu thụ, xác định kết quả tiêu thụ,thuế công tác quản lí tài chính, quản lí tiền vốn, vật tư tài sản của Công ty
- Định kì lập các báo cáo tài chính theo quy định
Kế toán vốn – TSCĐ: Theo dõi quản lý các nguồn vốn, tài sản của công ty
đồng thời xây dựng các biện pháp sử dụng vốn để kinh doanh có hiệu quả
Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh: Kế toán viên thực hiện
phần hành kế toán kho hàng hóa chính của công ty: theo dõi, đối chiếu với thủ kho.Đồng thời thực hiện kế toán bán hàng, theo dõi doanh thu của công ty,cung cấp thôngtin cho kế toán tổng hợp Thực hiện theo dõi và xác định kết quả kinh doanh toàndoanh nghiệp Thực hiện báo cáo theo định kỳ, đúng hạn về các lĩnh vực công tác củaphòng mình
Thủ quỹ:
- Là người làm kế toán thanh toán các khoản chi tiêu tiền mặt
- Quản lí và cấp phát tiền mặt theo đúng nguyên tắc
- Vào sổ quỹ theo dõi thu chi khi chứng từ được kí duyệt đầy đủ
+Kiểm tra nắm chắc số lượng tiền mặt trước và sau khi nhập két
+Lập báo cáo định kì theo quy định
Trang 17Các nhân viên kinh tế phân xưởng giúp phòng kế toán tổng hợp các chứng từliên quan tới nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, ngày công lao động…và một số côngviệc khác
Kế toán tổng hợp: Theo dõi, tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế phát sinh từu sổ
chi tiết vào sổ tổng hợp
Kế toán công nợ: Có nhiệm vụ theo dõi, hạch toán chi tiết các khoản thanh
toán với khách hàng, các khoản vay ngân hàng, gia dịch với ngân hàng về các khoảnbảo lãnh đấu thầu cũng như các khoản phát sinh thường xuyên khác, cung cấp thôngtin cho kế toán tổng hợp và lập tờ khai thuế
1.6.2 Chế độ kế toán áp dụng
Chính sách kế toán áp dụng
- Công ty áp dụng trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức “Nhật ký chung”
- Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và các khoản tương đương tiền: được ghinhận theo thực tế phát sinh của Việt Nam Đồng (VNĐ), các đồng tiền khác đượcchuyển đổi theo tỷ giá ngân hàng tại thời điểm phát sinh
- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho:
+Phương pháp hạch toán HTK: Kê khai thường xuyên
+Phương pháp tính giá trị HTK: Theo phương pháp nhập trước xuất trước.+Phương pháp ghi nhận HTK cuối kỳ: được ghi nhận theo giá gốc: (Ghi theogiá mua + Chi phí thu mua thực tế phát sinh trong quá trình mua hàng)
- Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao TSCĐ:
+ Nguyên tắc ghi nhận: TSCĐ được ghi nhận theo giá gốc
+ Phương pháp khấu hao: khấu hao theo phương pháp đường thẳng
- Tính và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
- Nguyên tắc ghi nhận và vốn hóa chi phí khác:
+ Chi phí trả trước: được phân bổ vào chi phí kinh doanh
+Phương pháp phân bổ chi phí trả trước: phương pháp đường thẳng
Chuẩn mực kế toán và hình thức kế toán áp dụng
Công ty TNHH vận tải và thương mại Nam Long áp dụng chế độ kế toán banhành kèm theo (Ban hànhtheo QĐ số 48/2006/QĐ - BTCngày 14/09/2006 của bộtrưởng BTC)
Trang 18Tuyên bố về tuân thủ chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán: Báo cáo tài chínhđược lập và trình bày phù hợp với chuẩn mực kế toán hiện hành và quy định hiệnhành.
Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán
- Kỳ kế toán: Công ty đã sử dụng niên độ kế toán năm từ ngày 01/01/N đến31/12/N
- Đơn vị tiền tệ sử dụng: Việt Nam Đồng (VNĐ)
1.6.3 Hệ thống chứng từ tại công ty
Công ty thực hiện 2 loại chứng từ là chứng từ bắt buộc và chứng từ hướng dẫn
- Chứng từ kế toán bắt buộc: Là những chứng từ đặc biệt có giá trị như tiền, bao
gồm: phiếu thu, phiếu chi, séc, biên lai thu tiền, vé thu phí, lệ phí, trái phiếu, tín phiếu,công trái, các loại hoá đơn bán hàng và mẫu chứng từ bắt buộc khác Mẫu chứng từ kếtoán bắt buộc do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định mà doanh nghiệp phảithực hiện đúng về biểu mẫu, nội dung, phương pháp ghi các chỉ tiêu và áp dụng thốngnhất cho các đơn vị kế toán hoặc từng đơn vị kế toán cụ thể
- Chứng từ kế toán hướng dẫn: Là mẫu chứng từ kế toán do cơ quan Nhà nước
có thẩm quyền quy định; ngoài các nội dung quy định trên mẫu, đơn vị kế toán có thể
bổ sung thêm chỉ tiêu hoặc thay đổi hình thức mẫu biểu cho phù hợp với việc ghi chép
và yêu cầu quản lý của đơn vị
Các chứng từ theo quy định chung của Bộ Tài Chính gồm có:
- Chứng từ về lao động tiền lương: Bảng chấm công, bảng chấm công làm thêm
giờ; bảng thanh toán tiền lương, bảng thanh toán tiền thưởng; phiếu xác nhận sảnphẩm hoàn thành, bảng thanh toán tiền làm thêm giờ, bảng thanh toán tiền thuê ngoài,bảng kê trích nộp các khoản theo lương, bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội
- Chứng từ về hàng tồn kho: Phiếu nhập kho; Phiếu xuất kho; Biên bản kiểm
nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hoá; Bảng kê mua hàng
- Chứng từ về bán hàng: Hoá đơn GTGT; Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi;
thẻ quầy hàng
- Chứng từ về tiền tệ: Phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị thanh toán tạm ứng;
Giấy thanh toán tiền tạm ứng; Giấy đề nghị thanh toán; Biên lai thu tiền, Bảng kiểm kêquỹ, bảng kê chi tiền
Trang 19- Chứng từ về TSCĐ: Biên bản giao nhận TSCĐ; Biên bản thanh lý TSCĐ; Biên
bản bàn giao TSCĐ sữa chữa lớn hoàn thành; Biên bản đánh giá lại TSCĐ; Bảng trích
và phân bổ khấu haoTSCĐ
Công ty áp dụng thêm một số chứng từ trong hạch toán nguyên vật liệu, công
cụ dụng cụ như thẻ kho, sổ chi tiết nguyên vật liệu, bảng kê tổng hợp nhập- xuất- tồn,bảng phân bổ nguyên vật liệu…
1.6.4 Hệ thống tài khoản tại công ty
Tài khoản kế toán mà Công ty đang sử dụng là hệ thống tài khoản kế toán được
áp dụng cho các doanh nghiệp ban hành theo Quyết định 48/QĐ ngày 14/9/2006 của
Bộ Tài Chính.được thiết kế theo nguyên tắc sau:
- Đảm bảo phản ánh đầy đủ các hoạt động kinh tế của Doanh nghiệp thuộc mọithành phần kinh tế và thuộc mọi lĩnh vực
- Phù hợp và đáp ứng được mọi yêu cầu, đặc điểm của mọi nền kinh tế ở nước
ta hiện nay
- Đáp ứng nhu cầu xử lý thông tin kế toán bằng máy vi tính
Doanh nghiệp sử dụng hệ thống tài khoản kế toán Việt Nam từ tài khoản loại 1đến tài khoản loại 9 Ngoài ra, doanh nghiệp còn dùng một số tài khoản ngoài bảng (tàikhoản loại 0: 004, 007)
Trang 20Sơ đồ 1.4: Trình tự ghi sổ theo hình thức nhật ký chung.
Ghi chú Ghi cuối tháng
Ghi hàng ngày
Đối chiếu
(Nguồn số liệu phòng tài chính- kế toán)
Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán đã được kiểm tra, được dùnglàm căn cứ ghi sổ, sau đó căn cứ vào nhật ký chung để ghi vào sổ cái theo các tàikhoản kế toán phù hợp Việc ghi sổ kế toán chi tiết được ghi đồng thời với việc ghi sổ,các nghiệp vụ kinh tế được ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan Cuối kỳ, cộng
số liệu trên sổ cái, lập bảng cân đối số phát sinh Sau khi kiểm tra đối chiếu khớpđúng, số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết được lập báo cáo tài chính
1.6.6 Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán
Hệ thống báo cáo tài chính:
Báo cáo bắt buộc
- Bảng Cân đối kế toán: Mẫu số B 01 - DNN
- Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh: Mẫu số B 02 - DNN
Trang 21- Bản Thuyết minh báo cáo tài chính: Mẫu số B 09 - DNN
Báo cáo tài chính gửi cho cơ quan thuế phải lập và gửi thêm phụ biểu sau:
- Bảng Cân đối tài khoản: Mẫu số F 01- DNN
Báo cáo không bắt buộc mà khuyến khích lập:
- Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ: Mẫu số B03-DNN
Công ty lập báo cáo tài chính theo kỳ kế toán năm là năm Dương lịch
Báo cáo tài chính năm của Công ty được nộp cho Cục thuế, Cục thống kê và
Sở Kế hoạch - Đầu tư tỉnh Thanh Hoá theo đúng các quy định hiện hành.
Riêng Báo cáo tài chính gửi Cục thuế Thanh Hoá được lập thêm các phụ biểu,gồm: Bảng cân đối tài khoản, kết quả hoạt động kinh doanh, tờ khai thuế thu nhậpdoanh nghiệp
Hệ thống báo cáo nội bộ
Báo cáo tình hình công nợ.
Báo cáo tình hình tăng, giảm doanh thu, lợi nhuận
Các báo cáo này được lập nhằm cung cấp thông tin nhanh, thông tin thườngxuyên về hoạt động kinh tế, tài chính của Công ty Nội dung các báo cáo này phụthuộc vào yêu cầu quản lý cụ thể trong nội bộ Công ty tại những thời điểm nhất địnhgiúp Hội đồng quản trị, Giám đốc đưa ra các quyết định sản xuất kinh doanh, chỉ đạotác nghiệp trực tiếp tại Công ty và cung cấp thông tin cho những người có lợi ích liênquan như các nhà đầu tư, người góp vốn, chủ nợ… của Công ty
Trang 22PHẦN 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH VẬN
TẢI VÀ THƯƠNG MẠI NAM LONG
2.1 Kế toán nguyên vật liệu công cụ dụng cụ
2.1.1 Phân loại và đánh giá NVL
“Thuế GTGT được khấu trừ”
Nguyên vật liệu nhập kho xuất thẳng
Giá mua ghi trên hóa đơn: giá chưa có thuế GTGT
Chi phí thu mua: chi phí cho người đi mua, chi phí vận chuyển bốc dỡ
Giảm giá được hưởng: Chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, giảm giáhàng bán…
Theo hóa đơn ngày 22/06/2016 Công ty mua dầu cho xe xuất thẳng với đơn giá11.172 đồng/lít thuế VAT 10% Vậy giá thực tế 36.62 lít dầu này được tính như sau:
Trang 23- Giấy đề nghị cấp vật tư
- Phiếu xuất kho
- Hóa đơn giá trị gia tăng
- Phiếu chi
- Giấy báo nợ
…………
2.1.3 Quy trình luân chuyển chứng từ, quy trình ghi sổ chi phí NVLTT
Sơ đồ 2.1: Quy trình luân chuyển chứng từ xuất kho nguyên vật liệu
Diễn giải:
Giám đốc căn cứ vào hợp đồng của khách hàng và bảng giá thành dự toán chiphí nguyên vật liệu của từng hợp đồng để lập lệnh sản xuất trong tháng, người nhậnhàng viết giấy đề nghị cấp vật tư, kế toán trưởng, phó giám đốc SX ký duyệt lệnh xuấtkho Phòng cung ứng mua vật tư đưa ngay vào sản xuất hoặc lập phiếu xuất kho rồichuyển cho thủ kho Thủ kho căn cứ vào lệnh xuất kho tiến hành giao hàng xuất, ghi
số lượng thực xuất và cùng với người nhận ký nhận vào phiếu xuất kho Đồng thời thủkho ghi vào thẻ kho sau đó chuyển cho kế toán vật liệu để kế toán ghi vào sổ, bảo quản
và lưu trữ
Hàng ngày, căn cứ vào các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, yêu cầu sử dụng cácnguyên vật liệu để phục vụ sản xuất, từ phiếu xuất kho, hóa đơn giá trị gia tăng kế toánghi vào sổ chi tiết TK154 và nhật ký chung Cuối kỳ, căn cứ vào sổ chi tiết TK154 để
Người nhận hàng
Kế toán trưởng, Phó GĐSX
Phòng cung ứng vật tư
Thủ kho toán Kế
vật liệu
Giấy
đề nghị cấp vật tư
Ký, duyệt Mua vật tư đưa
ngay vào
SX hoặc lập, ký phiếu xuất kho
Xuất kho,
ký phiếu XK
Ghi
sổ, bảo quản, lưu trữ
Trang 24ghi vào Sổ cái TK154 đối chiếu với nhau, sau khi khớp nhau thì sẽ ghi vào báo cáo tài
chính
2.1.4 Phương pháp kế toán
Tại Công ty TNHH Vận Tải & TM Nam Long chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
để thực hiện dịch vụ trong kỳ bao gồm: chi phí xăng dầu, phí cầu phà, phí bến bãi Cácnguyên vật liệu này không nhập kho mà xuất dùng trực tiếp cho sản xuất, thực hiệndịch vụ Do đó, giá xuất các chi phí này chính là giá mua trực tiếp từ nhà cung cấp
Đối với chi phí xăng dầu (nhiên liệu trực tiếp) được tính theo hai phương phápsau: Nếu là xăng dầu được đổ từ nhà cung cấp thường xuyên (Công ty xăng dầu LươngYên) thì được tính theo giá cố định mà Công ty TNHH Vận Tải & TM Nam Long đã
ký kết, thoản thuận trước với họ Nếu là xăng dầu thực tế đổ từ bên ngoài, nhà cungcấp lẻ thì giá xuất xăng dầu được tính theo giá thực tế ghi trên hoá đơn GTGT muahàng
Hàng ngày, dựa trên các chứng từ gốc và đối chiếu với “Bảng ghi nhận hoạtđộng hàng ngày” kế toán thực hiện việc ghi chép tập hợp nguyên liệu, vật liệu trực tiếpvào Sổ Sổ chi tiết các TK 154 và Sổ cái TK 154
Trang 25Biểu 2.1: Hóa đơn mua hàng số 0009646
Trang 26Căn cứ vào hóa đơn mua hàng kế toán lập phiếu chi thanh toán
Biểu 2.2: Phiếu chi số 147
Trang 27Biểu 2.3: Hóa đơn mua hàng số 0657235
Trang 28Biểu 2.4: Phiếu chi 152
Trang 29Biểu 2.5: Cước đường bộ
Trang 30Biểu 2.6: Nhật ký chung
Trang 31Biểu 2.7: Sổ chi tiết tài khoản 1542 – Chi phí xăng dầu
Trang 32Biểu 2.8: Sổ cái tài khoản 154
2.2 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
2.2.1 Đặc điểm lao động và tình hình quản lý lao động
Tổng số công nhân viên trong Công ty gồm 72 người Công ty trực tiếp quản lý.Công ty có Tổng giám đốc, một phó Tổng giám đốc, còn lại mỗi một bộ phận sẽ cómột giám đốc quản lý trực tiếp bộ phận của mình
Trang 33Đến nay công ty đã đầy đủ và bố trí hợp lý lao động cho sản xuất nên không cólao động dư thừa Trong công tác quản lý lao động, Công ty áp dụng quản lý bằng nộiquy, điều lệ, thường xuyên theo dõi kiểm tra quân số lao động, thường xuyên nângmức thưởng để khuyến khích người lao động.
2.2.2 Hạch toán tình hình sử dụng lao động và kết quả lao động
* Hạch toán tình hình sử dụng lao động
- Để hạch toán tình hình sử dụng lao động cho cán bộ nhân viên, Công ty đã sửdụng bảng chấm công Ở Công ty TNHH Vận Tải & TM Nam Long theo hình thứcchấm công là chấm công theo ngày và việc chấm công được giao cho người phụ trách
bộ phận
Hàng ngày căn cứ vào sự có mặt của từng người trong danh sách theo dõi trênBảng chấm công, người phụ trách việc chấm công đánh dấu lên Bảng chấm công ghinhận thời gian làm việc của từng Cuối tháng, Bảng chấm công ở các phòng đượcchuyển về phòng kế toán tương ứng để làm kế toán căn cứ tính lương, và tổng hợp thờigian lao động sử dụng trong Công ty Thời hạn nộp chậm nhất là 1 ngày sau khi hếttháng
Nếu CBCNV nghỉ việc do ốm đau, thai sản phải có các chứng từ nghỉ việccủa cơ quan y tế, bệnh viện cấp, và được ghi vào bảng chấm công theo những ký hiệuquy định như: ốm “Ô”, thai sản “TS”
* Hạch toán thời gian lao động.
Hạch toán thời gian lao động của đơn vị được thực hiện trên chứng từ đó là dựavào bảng chấm công, mức lương tối thiểu, các khoản khác để tính lương cho bộ phậnvăn phòng
* Hạch toán kết quả lao động
Để hạch toán kết quả lao động, Công ty sử dụng chứng từ Hợp đồng giao khoán
và biên bản nghiệm thu sản phẩm hoàn thành Trên các chứng từ hạch toán kết quả laođộng thể hiện được: Họ tên người lao động, tên công việc, thời gian thực hiện côngviệc, số lượng và chất lượng sản phẩm, công việc hoàn thành đã được nghiệm thu
Trang 34Sơ đồ 2.2: Quy trình luân chuyển chứng từ tiền lương
Cuối tháng, kế toán tiền lương căn cứ vào Bảng chấm công của bộ phận chấmcông, lập Bảng thanh toán lương cho Bộ phận Quản lý, bộ phận Bán hàng và bộ phậnPhân xưởng Từ Bảng thanh toán lương của các bộ phận, kế toán lập Bảng thanh toánlương toàn công ty Căn cứ vào Bảng thanh toán lương toàn công ty cùng với Bảngthanh toán lương các phân xưởng, kế toán lập Bảng phân bổ tiền lương để phân bổ tiềnlương vào các chi phí Từ Bảng phân bổ tiền lương cùng các chừng từ liên quan, kếtoán lập Sổ nhật ký chung cùng với Sổ chi tiết TK 334, TK 338 Căn cứ vào sổ chi tiếttài khoản, kế toán lập Sổ cái TK 334, TK 338 Từ Sổ cái Tk 334, 338 cùng với Sổ cáicác TK khác để lập Bảng cân đối số phát sinh trong tháng của công ty Cuối cùng, kếtoán lập Báo cáo tài chính căn cứ vào Sổ cái TK 334, TK 338, cùng với một số Sổ cái
TK khác và Bảng cân đối số phát sinh
Tính lương phải trả người lao động
quản lý
Bảng thanh
toán lương PX
Bảng thanh toán lương công ty
Bảng phân bổ tiền lương
TK 334
Sổ cái TK 334, TK
335, TK 338
Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáotài chínhBTTL BP
Bán hàng
Trang 35Trên cơ sở “Bảng chấm công”, biên bản nghiệm thu công việc kết quả tínhlương cho từng người lao động được hoàn thành Căn cứ vào đây, kế toán tiền lươnglập “Bảng thanh toán lương” các phòng ban, trong đó ghi rõ từng khoản tiền lươngthời gian, tiền lương sản phẩm các khoản phụ cấp, trách nhiệm các khoản khấu trừ và
số tiền lương mà được lĩnh
Hiện tại công ty đang áp dụng tỉ lệ trích theo lương năm 2016
Biểu 2.9: Bảng trích nộp các khoản bảo hiểm
Luật bảo hiểm tham
gia
Doanh nghiệp(%)
Người lao
* Bảo hiểm xã hội:
Quỹ BHXH được hình thành do việc trích lập theo tỷ lệ quy định trên tiềnlương phải trả người lao động trong kỳ Theo chế độ hiện hành, hàng tháng doanhnghiệp tiến hành trích lập quỹ BHXH theo tỷ lệ 26% trên tổng số tiền lương thực tếphải trả người lao động trong tháng, trong đó 18% tính vào chi phí sản xuất kinhdoanh của các đối tượng sử dụng lao động, 8% trừ vào lương của người lao động
Cách tính:
Số tiền lương Số ngày Tiền lương BQ % tính
bảo hiểm = hưởng × trong 1 ngày × BHXH
XH BHXH của người LĐ
Trong thời gian nghỉ thai sản người lao động nữ đã đóng BHXH được hưởngtrợ cấp BHXH bằng 100% lương và được trợ cấp thêm 1 tháng lương
Số tiền Số ngày nghỉ Tiền lương BQ lương BQ
nghỉ hưởng = chế độ × 1 ngày của × 100% + 1 tháng
thai sản thai sản người LĐ của người LĐ
* Quỹ bảo hiểm y tế:
Trang 36Qũy BHYT được hình thành bằng cách trích lập 4.5% trong đó: 3% tính vào chiphí SXKD trong công ty và 1,5% tính vào lương của CNV
Qũy này được dùng để thanh toán các khoản tiền khám và chữa bệnh, việnphí cho người lao động trong thời kỳ ốm đau, thai sản quỹ này do cơ quan BHYTthống nhất quản lý và trợ cấp cho người lao động thông qua mạng lưới y tế Vì vậyquỹ này doanh nghiệp phải nộp toàn bộ cho cơ quan BHYT
Cách tính: BHYT = hệ số lương x lương cơ bản x 4,5%
Phạm vi:áp dụng BHYT đối với nhân viên hợp đồng dài hạn và hợp đồng 1 đến
3 năm
* Quỹ bảo hiểm thất nghiệp:
Người đóng bảo hiểm thất nghiệp mà mất việc làm hoặc chấm dứt hoạt độnglao động nhưng chưa tìm được việc làm để hỗ trợ học nghề, hỗ trợ tìm việc làm, bảohiểm y tế Theo chế độ quy định hiện hành tính bảo hiểm thất nghiệp 2% tính vào chiphí sản xuất kinh doanh 1% và 1% còn lại tính vào lương của người lao động
Cách tính: BHTN = hệ số lương x lương cơ bản x 2%.
* Kinh phí công đoàn:
Được hình thành từ việc trích lập theo tỷ lệ quy định trên tiền lương phải trảngười lao động trong kỳ Theo chế độ hiện hành, hàng tháng doanh nghiệp tiến hànhtrích lập KPCĐ theo tỷ lệ 2% trên tổng số tiền lương trực tế phải trả người lao độngtrong tháng và tính hết vào chi phí sản xuất kinh doanh của các đối tượng sủ dụng laođộng
Trang 37Biểu 2.10: Bảng chấm công phòng kế toán
THẺ CHẤM CÔNG NHÂN VIÊN: TRẦN DUY ANH
Trang 38Biểu 2.11: Bảng thanh toán tiền lương công ty
CÔNG TY TNHH VẬN TẢI VÀ THƯƠNG MẠI NAM LONG
SỐ 08,NGÁCH 02, NGÕ 07 TÔ HIỆU, NGUYỄN TRÃI, HÀ ĐÔNG, HÀ NỘI
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG
THÁNG 06/2016 ST
Ăn ca Tổng lương Lương thực Lĩnh nhận Ký
1 Nguyễn Văn Dũng Lái xe 26 4.000.000 4.000.000 100.000 300.000 680.000 5.080.000 5.080.000
2 Nguyễn Thành Tâm Lái xe 26 4.000.000 4.000.000 100.000 300.000 680.000 5.080.000 5.080.000
3 Trần Hữu Thịnh NVKD 26 4.000.000 4.000.000 100.000 300.000 680.000 5.080.000 5.080.000
Cộng BP Dịch Vụ 52 12.000.000 12.000.000 - 300.000 900.000 2.040.000 15.240.000 15.240.000 Cộng 2 BP 130 25.000.000 25.000.000 1.000.000 2.000.000 4.080.000 33.080.000 33.080.000
Ngày 30 Tháng 06 Năm 2016
Trang 39Người lập biểu Giám Đốc
Trang 40Biểu 2.12: Sổ tổng hợp chi tiết TK 334