1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập tốt nghiệp đề tài “Thực trạng công tác kế toán tại Công ty TNHH Thiết kế Kiến trúc vàXây dựng Hồng Quang”

78 129 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 1,8 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khoa kế toán trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội đã chọn đề tài “Thực trạng công tác kế toán tại Công ty TNHH Thiết kế Kiến trúc vàXây dựng Hồng Quang” để làm đề tài báo cáo thực tập môn học với mong muốn ápdụng kiến thức đã được học trên ghế nhà trường vào thực tế.Báo cáo thực tập của em gồm 3 phần sau: Phần 1: Khái quát chung về Công ty TNHH Thiết kế Kiến trúc và Xây dựngHồng Quang.Phần 2: Thực trạng công tác kế toán ở Công ty TNHH Thiết kế Kiến trúc vàXây dựng Hồng Quang.Phần 3: Nhận xét và có kiến nghị về Công ty TNHH Thiết kế Kiến trúc và Xâydựng Hồng Quang.Trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH Thiết kế Kiến trúc và Xây dựngHồng Quang, em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tìm hiểu của TS. giảng viên Khoakế toán trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội, cùng toàn thể cán bộ nhân viên trongcông ty đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo,giúp đỡ em hoàn thành tốt quá trình thực tập.

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

DANH MỤC SƠ ĐỒ 4

DANH MỤC BẢNG BIỂU 4

LỜI NÓI ĐẦU 6

PHẦN 1: KHÁT QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY THIẾT KẾ KIẾN TRÚC VÀ XÂY DỰNG HỒNG QUANG 7

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 7

1.1.1 Tên và địa chỉ của Công ty 7

1.1.2 Quá trình hình thành, phát triển 7

1.1.3 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty TNHH Thiết kế Kiến trúc và Xây dựng Hồng Quang 11

1.1.3.1 Chức năng 11

1.1.3.2 Nhiệm vụ 11

1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý 12

1.2.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 12

1.2.2 Tình hình lao động 13

1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại công ty 15

1.3.1 Chính sách kế toán áp dụng tại công ty 15

1.3.2 Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán 15

1.3.3 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán 16

1.3.4 Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán 16

1.3.5 Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán 18

1.3.6 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty 18

PHẦN 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY THIẾT KẾ KIẾN TRÚC VÀ XÂY DỰNG HỒNG QUANG 21

2.1 Kế toán vật tư 21

2.1.1 Kế toán nguyên vật liệu 21

2.1.1.1 Chứng từ sử dụng 22

2.1.1.2 Tài khoản sử dụng 22

2.1.1.3 Sổ sách sử dụng 22

2.1.1.4 Quy trình luân chuyển chứng từ 23

Trang 2

2.1.1.5 Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại đơn vị 24

2.1.2 Kế toán công cụ dụng cụ 24

2.1.2.1 Chứng từ sử dụng 24

2.1.2.2 Tài khoản sử dụng 25

2.1.2.3 Sổ kế toán sử dụng 25

2.1.2.4 Tóm tắt quy trình kế toán 25

2.1.5 Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại đơn vị 27

2.2 Kế toán tài sản cố định và hao mòn TSCĐ 27

2.2.1 Chứng từ sử dụng 27

2.2.2 Tài khoản sử dụng 27

2.2.3 Sổ kế toán sử dụng 28

2.2.4 Tóm tắt quy trình kế toán 28

2.2.5 Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại đơn vị 28

2.3 Kế toán phải trả công nhân viên 28

2.3.1 Chứng từ sử dụng 29

2.3.2 Tài khoản sử dụng 33

2.3.3 Sổ kế toán sử dụng 33

2.3.4 Tóm tắt quy trình kế toán 39

2.3.5 Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại đơn vị 39

2.4 Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm 40

2.4.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 40

2.4.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 52

2.4.3 Kế toán chi phí sản xuất chung 53

2.4.4 Kế toán tính giá thành sản phẩm 66

2.4.5 Tính giá thành sản phẩm 70

PHẦN 3: PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY THIẾT KẾ KIẾN TRÚC VÀ XÂY DỰNG HỒNG QUANG 75

3.1 Đánh giá thực trạng công tác kế toán tại Công ty TNHH TKKT & XD Hồng Quang 75

3.1.1 Nhận xét chung 75

3.1.1.1 Về công tác tổ chức kế toán 75

Trang 3

3.1.1.2 Về các loại chứng từ, hóa đơn, biểu mẫu 76

3.1.1.3 Về hạch toán kế toán 76

3.1.1.4 Về sổ sách kế toán 77

3.1.2 Nhận xét riêng từng phần hành kế toán 77

3.2 Kiến nghị một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại Công ty TNHH TKKT & XD Hồng Quang 78

3.2.1 Về hoạt động của công ty 78

3.2.2 Chiến lược quản lý 78

3.2.3 Về hạch toán kế toán 79

3.2.4 Về sổ sách kế toán 79

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Trang 4

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty 12

Sơ đồ 1.2: Ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán NKC 17

Sơ đồ 1.3: Bộ máy kế toán 19

Sơ đồ 2.1: Quy trình nguyên phụ liệu 23

Sơ đồ 2.2: Quy trình kế toán nhập công cụ dụng cụ 26

Sơ đồ 2.3: Quy trình kế toán xuất công cụ dụng cụ 27

Sơ đồ 2.4: Kế toán tiến lương 39

Sơ đồ 2.5: Tập hợp chi phí tính giá thành sản phẩm 40

Sơ đồ 2.6: Xuất kho nguyên vật liệu 51

DANH MỤC BẢNG BIỂU Biểu 1.1: Bảng phân tích trình độ lao động công ty năm 2016 14

Biểu 2.1: Bảng chấm công 30

Biểu 2.2: Bảng thanh toán tiền lương 31

Biểu 2.3: Bảng phân bố tiền lương và bảo hiểm xã hội 32

Biểu 2.4: Sổ nhật ký chung 34

Biếu 2.5: Sổ cái TK 334 35

Biểu 2.6: Sổ chi tiết tài khoản 36

Biểu 2.7: Sổ cái TK 338 37

Biểu 2.8: Sổ chi tiết TK 338 38

Biểu 2.9: Giấy đề nghị tạm ứng 41

Biểu 2.10: Hóa đơn GTGT số 0000179 42

Biểu 2.11: Phiếu xuất kho số 50 43

Biểu 2.12: Giấy đề nghị cấp vật tư 44

Biểu 2.13: Phiếu xuất kho số 10 44

Biểu 2.14: Bảng tổng hợp nhập xuất vật tư 46

Biểu 2.15: Bảng kế hóa đơn hàng hóa vật tư phục vụ thi công 47

Biểu 2.16: Phiếu kế toán số QT09-01 48

Biểu 2.17: Sổ chi tiết tài khoản 49

Biểu 2.18: Sổ cái tài khoản 50

Biểu 2.19: Bảng chấm công 55

Biểu 2.20: Bảng thanh toán lương 56

Trang 5

Biểu 2.21: Bảng tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp 57

Biểu 2.22: Xác nhận khối lượng công việc 58

Biểu 2.23: Sổ chi tiết TK 622 59

Biểu 2.24: Sổ cái tài khoản 60

Biểu 2.25: Hợp đồng thuê máy 61

Biểu 2.26: Bảng kê hợp đồng thuê máy thi công 62

Biểu 2.27: Hóa đơn GTGT số 0000016 63

Biểu 2.28: Trích sổ chi tiết TK 623 64

Biểu 2.29: Sổ cái tài khoản 623 65

Biểu 2.30: Bảng tổng hợp chi phí sản xuất 68

Biểu 2.31: Sổ chi tiết tài khoản 68

Biểu 2.32: Sổ cái tài khoản 154 69

Biểu 2.33: Bảng tính giá thành sản phẩm 72

Biểu 2.34: Trích sổ nhật ký chung 73

Trang 6

LỜI NÓI ĐẦU

Ngày nay, khi nền kinh tế thề giới đang trên đà phát triển với trình độ ngàycàng cao thì nền kinh tế Việt Nam cũng đang dần phát triển theo xu hướng hội nhậpvới nền kinh tế khu vực và quốc tế Hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp ngàycàng đa dạng, phong phú và sôi động, đòi hỏi luật pháp và các biện pháp kinh tế củaNhà nước phải đổi mới để đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế phát triển

Bên cạnh đó, công tác kế toán giúp các nhà quản trị doanh nghiệp có thể tìm ranhững định hướng phát triển riêng cho doanh nghiệp để đạt hiệu quả kinh doanh caonhất

Các sinh viên năm cuối ở các trường ĐH, CĐ nói chung đều trải qua giai đoạnthực tập, đây là cơ hội tốt để sinh viên được tiếp xúc với công việc thực tế từ đó giúpcho mỗi sinh viên nâng cao năng lực của mình Đây có thể xem như là một tiền đề vềkiến thức thực tế quan trọng để sinh viên bắt đầu sự nghiệp của mình trong tương lai

Xuất phát từ việc nắm bắt được tầm quan trọng của công tác kế toán trong cácdoanh nghiệp; Đồng thời, qua một thời gian thực tập, tìm hiểu thực tế công tác tàichính kế toán tại Công ty TNHH Thiết kế Kiến trúc và Xây dựng Hồng Quang nên em

đã chọn đề tài “Thực trạng công tác kế toán tại Công ty TNHH Thiết kế Kiến trúc vàXây dựng Hồng Quang” để làm đề tài báo cáo thực tập môn học với mong muốn ápdụng kiến thức đã được học trên ghế nhà trường vào thực tế

Báo cáo thực tập của em gồm 3 phần sau:

Phần 1: Khái quát chung về Công ty TNHH Thiết kế Kiến trúc và Xây dựngHồng Quang

Phần 2: Thực trạng công tác kế toán ở Công ty TNHH Thiết kế Kiến trúc vàXây dựng Hồng Quang

Phần 3: Nhận xét và có kiến nghị về Công ty TNHH Thiết kế Kiến trúc và Xâydựng Hồng Quang

Trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH Thiết kế Kiến trúc và Xây dựngHồng Quang, em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tìm hiểu của TS giảng viên Khoa

kế toán trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội, cùng toàn thể cán bộ nhân viên trongcông ty đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo,giúp đỡ em hoàn thành tốt quá trình thực tập

Trang 7

PHẦN 1: KHÁT QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY THIẾT KẾ KIẾN TRÚC VÀ

XÂY DỰNG HỒNG QUANG 1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

1.1.1 Tên và địa chỉ của Công ty

- Tên tiếng Việt: Công ty TNHH Thiết kế Kiến trúc và Xây dựng Hồng Quang

- Mã số thuế : 0305543346

- Địa chỉ :Thửa đất số 43, Tờ bản đồ số 22, ấp Phú Thứ - Xã Phú An Thị xãBến Cát – Bình Dương

- Tel : 0907334818

- Giám đốc : NGUYỄN THỊ NHƯ LAI

- Tài khoản ngân hàng:

+ 001700011208008- NH TMCP Phương Đông Việt Nam – CN Chợ Lớn.+ 228775369 – NH Á Châu – CN Sư Vạn Hạnh

+ 04001010075794 – NH Maritime Bank – CN TP HCM

+ 2011102811002 – NH Quân đội – CN Bắc Sài Gòn

+ 0305543301 – NH Tiên Phong – CN Quận 7 HCM

- Loại hình kinh doanh: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

- Công ty TNHH Thiết kế Kiến trúc và Xây dựng Hồng Quang được thành lậptheo giấy phép số 03035543346 do Sở Kế hoạch và đầu tư TP HCM Cấp ngày 14tháng 03 năm 2008.Để tạo điều kiện thuận lợi cho việc kinh doanh ở nơi có tiềmnăng , ngày 06 năm 2016 Công ty đã thay đổi địa chỉ kinh doanh trước đây là 37Nguyễn Quang Diêu, P.Tân Quý, Q.Tân Phú, Tp.HCM thành địa chỉ mới Thửa đất số

42, Tờ bản đồ số 22, Ấp Phú Thứ, xã Phú An, Tx.Bến Cát, Tỉnh Bình Dương

- Công ty TNHH TK KT Và XD Hồng Quang được thành lập từ nguồn vốn củaÔng VƯƠNG VIỆT HÙNG, PGĐ Công ty TNHH Xây Dựng và Thương Mại E.L.C.Địa chỉ: 778 Nguyễn Đình Chiểu, P1 Q.3, Tp.HCM Do đó Công ty TNHH TKKT &

XD Hồng Quang là công ty con của công ty TNHH XD & TM E.L.C

1.1.2 Quá trình hình thành, phát triển

- Tình hình chung toàn Ngành Xây dựng:

+ Nhà cửa, đường xá,trường học, cầu cống, các trung tâm thương mại, …đó làsản phẩm của ngành xây dựng Từ năm 2001 đến nay, cùng với nền kinh tế cả nướcđang trên đà phát triển và hội nhập nền kinh tế khu vực và thế giới, Ngành xây dựng

Trang 8

đã tổ chức thực hiện có hiệu quả các chiến lược, Quy hoạch và Kế hoạch phát triển dàihạn trong các lĩnh vực của Ngành như: Định hướng quy hoạch tổng thể phát triển các

đô thị Việt Nam đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050; Chiến lược phát triển nhà ởđến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030; Quy hoạch xây dựng các vùng kinh tế trọngđiểm, vùng tỉnh và các vùng đô thị; Quy hoạch tổng thể phát triển VLXD, xi măng,cùng với các Chiến lược, định hướng về cấp thoát nước, quản lý chất thải rắn đô thị…trên phạm vi cả nước với mục tiêu đảm bảo sự phát triển ngành Xây dựng đáp ứng yêucầu phát triển kinh tế- xã hỗi của đất nước theo định hướng phát triển bền vững

+ Ngành xây dựng đã có những bước tiến đáng kể theo hướng hiện đại, cả tronglĩnh vực xây dựng công trình, vật liệu xây dựng, kiến trúc và quy hoạch xây dựng, pháttriển đô thị và nhà ở; năng lực xây dựng công trình có nhiều tiến bộ, đáp ứng ngàycàng tốt hơn nhu cầu về xây dựng, kẻ cả những công trình có quy mô lớn, đòi hỏi chấtlượng cao, công nghệ hiện đại ở trong và ngoài nước Nắm bắt được tình hình và nhucầu dịch vụ thiết kế và xây lắp, Công ty TNHH Thiết kế Kiến trúc và Xây dựng HồngQuang thành lập với nguồn vốn sẵn có,và đã đóng góp phần không nhỏ vào thành tựu

vẻ vang của ngành Xây dựng nước nhà Tuy chỉ là một doanh nghiệp non trẻ nhưng đủsức để khẳng định mình với các đàn anh chi lâu năm cũng như các doanh nghiệpkhác.http://www.xaydung.gov.vn/

- Đặc điểm sản phẩm xây dựng:

+ Sản phẩm xây dựng mang tính chất riêng lẻ nên chi phí bở vào sản xuất, thicông hoàn toàn khác nhau giữa các công trình, việc tập hợp chi phí sản xuất, tính giáthành và xác định kết quả thi công công trình xây dựng cũng đucợ tính cho từng sảnphẩm xây dựng riêng biệt

+ Sản phẩm xây dựng có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, thời gian xây dựng vàthời gian sử dụng tương đối dài Do đó việc quản lý thoe dõi quá trình sản xuất thicông phải chặt chẽ, đảm bảo sử dụng vốn tiết kiệm, đảm bảo chất lượng công trình,đồng thời cần phải lập dự toán cho sản phẩm xây dựng, phải có giá trị dự toán chotừng công trình để hạch toán chi phí và xác định kết quả kinh doanh Kỳ tính giá thànhđược xác định khi công trình, hạng mục công trình hoản thành hay thực hiện bàn giaothanh toán theo giai đoạn quy ước

Trang 9

+ Sản phẩm xây dựng thường cố định tại nơi sản xuất nên khi khảo sát thi côngcần nghiên cứu các điều kiện về kinh tế - xã hội, địa chất, thủy văn, đảm bảo điều kiệnthuận lợi khi công trình hoàn thành, đưa vào sử dụng.

- Đặc điểm sản xuất kinh doanh xây dựng:

+ Hoạt động sản xuất kinh doanh thực hiện trên cơ sở các hợp đồng đã ký vớiđơn vị chủ đầu tư sau khi trúng thầu hoặc được chỉ định thầu Trong hợp đồng , haibên đã thống nhất với nhau về giá trị thanh toán của công trình cùng với các điều kiệnkhác, do vậy tính chất hành hóa của sản phẩm xây dựng không được thể hiện rõ,nghiệp vụ bàn giao sản phẩm xây dựng chính là quy trình tiêu thụ sản phẩm xây dựng

+ Doanh nghiệp xây dựng phải chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư về kỹ thuật,chất lượng công trình Do đó quá trình thi công luôn phải đảm bảo chất lượng côngtrình, đồng thời cũng chú ý đến việc trích lập dự phòng chi phí bảo hành sản phẩm xâydựng

+ Hoạt động xây dựng thường diễn ra ngoài trời, chịu tác động trực tiếp củamôi trường , thiên nhiên, thời tiết Vì vậy, quá trình thi công cần tổ chức lao động,quản lý vật tư, tài sản chặt chẽ, đảm bảo thi công nhanh, đúng tiến độ khi thời tiếtthuận lợi

+ Theo dõi chi phí máy, nhân công theo từng công trình

+ Kiểm tra tình hình thực hiện các mức chi phí vật tư, chi phí nhân công, chiphí sử dụng máy thi công và các dự toán khác, phát hiện kịp thời các khoản chênh lệch

so với định mức, các chi phí khác ngoài kế hoạch, các khoản thiệt hại, mất mát, hưhỏng… đồng thời có những báo cáo về sự phù hợp giữa tình trạng thực tế với địnhmức có trong dự toán

+ Giá của công trình phụ thuộc vào địa điểm xây dựng, thế nên kế toán phảibiết áp dụng đúng giá cho mỗi công trình ở mỗi tỉnh có công trình xây dựng đó

Trang 10

+ Mỗi hạng mục, công trình đi kèm theo một dự toán riêng Do vậy khi hạchtoán chi phí của công trình nào thì kế toán phải tập hợp vào giá trị công trình đó.

+ Lập và theo dõi bảng lương nhân công theo tiến đọ thi công thực tế, nhật kýthi công đối với các máy thi công nhằm xác định chính xác mức tiêu hao nhiên liệu cụthể đối với các máy phục vụ cho công trình xây dựng

+ Tập hợp, phân bổ và tính giá thành từng công trình, hạng mục công trình.Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch giá thành hạng mục công trình, đề cuất khả năng vàcác biện pháp hạ giá thành một cách hợp lý và cso hiệu quả

+ Việc công trình xây dựng kéo dài qua nhiều năm kế toán, điều này đòi hỏi kếtoán phải có những cách thức quản lý theo dõi để có thể kiểm soát được tiến độ thicông và sự phân bổ chi phí cho từng gia đoạn hoàn thành Bên cạnh đó phải theo dõichi tiết chi phí sản xuất kinh doanh dở dang và tính giá thành cho từng công trình khihoàn thành nhằm phục vụ cho việc quyết toán giá trị công trình xây dựng trong tươnglai

+ Lập báo cáo về chi phí sản xuất, tính giá thành công trình xây dựng, cung cấpchính xác kịp thời các thông tin hữu dụng về chi phí sản xuất và giá thành phục vụtheo yêu cầu quản lý của Ban Giám đốc

+ Lập Báo cáo thuế tháng, quý, và lập báo cáo tài chính cuối năm

Xây dựng chuyên dụng (chuyên ngành)

1

Xây dựng công trình công nghiệp, công cộng, dân dụng, giao thông

(cầu đường, sân bay, bến cảng) thuỷ lợi, bưu điện, các công trình kỹ

thuật hạ tầng đô thị và khu công nghiệp, đường dây, trạm biến áp

45

2 Gia công, sửa chữa cơ khí, gia công kết cấu thép 15

4 Sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng 15

5 Kinh doanh vật tư, thiết bị phụ tùng ngành xây dựng 15

Từ khi thành lập tới nay Công ty đã xây dựng được trên 405 công trình côngnghiệp và dân dụng, cầu đường và các trạm điện có quy mô chung và hiện đại trênkhắp cả nước và còn hàng chục công trình sẽ và đang trong quá trình thi công, trong

Trang 11

đó tiêu biểu là: Trụ sở tập đoàn than & khoáng sản Việt Nam tại Tây Ninh, Trụ sởTỉnh ủy - Tây Ninh, Khách sạn Hữu Nghị - Hải Phòng, Khu đô thị Việt Hưng, Trungtâm thương mại, văn phòng cho thuê và căn hộ cao cấp VICENTRA- TP Vinh – NghệAn…

1.1.3 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty TNHH Thiết kế Kiến trúc và Xây dựng Hồng Quang

1.1.3.1 Chức năng

a) Các ngành kinh doanh chính:

- Xây dựng công trình công nghiệp, công cộng dân dụng: Từ năm 1969 đến naygiao thông (cầu, đường, sân bay, bến cảng), thuỷ lợi, bưu điện, các công trình

kỹ -thuật hạ tầng đô thị và khu công nghiệp, đường dây, trạm biến áp

- Gia công, sửa chữa cơ khí, gia công kết cấu thép: Từ năm 2000 đến nay

- Đầu tư, kinh doanh phát triển nhà: Từ năm 2002 đến nay

- Sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng: Từ năm 2000 đến nay

- Kinh doanh vật tư, vật liệu, thiết bị phụ tùng ngành xây dựng: Từ năm 2000đến nay

b) Các hàng hóa dịch vụ chủ yếu doanh nghiệp đang kinh doanh

- Bê tông thủy công

- Bê tông đường

- Bê tông bền axit

- Bê tông polime

- Dịch vụ gia công kết cấu thép

1.1.3.2 Nhiệm vụ

Công ty Thương mại dịch vụ Tân Thuận có nhiệm vụ tổ chức hoạt động kinhdoanh đúng ngành nghề đăng kí, theo quy chế hoạt động của công ty, hoàn thành nghĩa

vụ nộp thuế đầy đủ theo quy định của pháp luật

Công ty phải tự điều hành và quản lý mọi hoạt động của mình, phải tự hạchtoán sổ sách theo đúng pháp luật

+ Xây dựng các phương án sản xuất kinh doanh và dịch vụ, phát triển theo kếhoạch và mục tiêu, chiến lược của Công ty Liên doanh liên kết với các đơn vị trong vàngoài ngành để mở rộng thị trường

Trang 12

+ Tăng cường công tác kiểm tra, quản lý, hướng dẫn hoạt động sản xuất kinhdoanh nhằm hạn chế thất thoát về kinh tế.

+ Thực hiện mọi cam kết trong hợp đồng kinh tế đó ký kết với các tổ chức kinhtế

+ Bảo vệ doanh nghiệp, bảo vệ môi trường, giữ gìn trật tự an ninh chính trị vàtrật tự an toàn xã hội theo qui định của Nhà nước thuộc phạm vi quản lý của Công ty

+ Điều quan trọng nhất các sản phẩm phải đáp ứng được nhu cầu ngày càng caocủa khách hàng về chất lượng, giá cả dịch vụ, thẩm mỹ Sự tín nhiệm của khách hàng

là mục tiêu cao nhất của Công ty, bởi vì khách hàng là nhân tố quan trọng quyết địnhtới sự sống còn của của Công ty, chỉ có đáp ứng được nhu cầu của khách hàng thìCông ty mới có thể đứng vững được trên thị trường

1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý

1.2.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty

Công ty thực hiện kinh doanh theo đúng ngành nghề đã đăng ký, đúng quy địnhcủa pháp luật hiện hành Phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế văn hóa xã hội trong vàngoài tỉnh Để đảm bảo cho hoạt động kinh doanh có hiệu quả, Công ty tổ chức bộmáy theo mô hình trực tuyến tham mưu Bộ máy quản lý gọn nhẹ theo cơ chế một thủtrưởng trên cơ sở thực hiện quyền làm chủ tập thể của người lao động

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty

(Nguồn: Phòng Kế toán - Thống kê)

- Giám đốc: Đại diện cho doanh nghiệp và là người có quyền lực cao nhất

trong công ty Giám đốc có trách nhiệm sử dụng hiệu quả các nguồn vốn, tài sản củacông ty, có trách nhiệm trong việc xây dựng và phát triển nguồn nhân lực, phê chuẩn

Trang 13

thực hiện các kế hoạch kinh doanh và phát triển công ty Giám đốc có quyền thành lập,giải thể các phòng ban, đề ra nội quy công ty, các chế độ khen thưởng, xử phạt; đề bạt,miễn nhiệm, bãi nhiệm, cách chức các trưởng phòng ban; có quyền ra quyết định chothôi việc hay chấm dứt hợp đồng lao động.

- Phòng kỹ thuật:

+ Bộ phận Thiết kế: Có nghĩa vụ thiết kế bản vẽ kỹ thuật theo hợp đồng thầu

kinh doanh, tham mưu và thực hiện theo yêu cầu của ban Giám đốc

+ Tổ giám sát: Giám sát, xử lý, báo cáo kịp thời các công trình theo bản vẽ,

theo hợp đồng Thi công, theo tiến độ công trình

+ Các đội thi công: Thi công các công trình được giao Có nhiệm vụ hoàn

thành công trình dưới sự giám sát của tổ giám sát

- Chức năng của phòng kinh doanh: Gồm một nhân viên văn phòng soạn

thảo văn bản, hồ sơ thầu, hợp đồng mua bán trong và ngoài nước, công văn hànhchính, báo giá các vật liệu nhập xuất, cung cấp thông tin nhà cung cấp cho các bộ phậnkhác trong công ty

- Cơ cấu phòng kế toán:Gồm có hai kế toán viên là kế toán nội bộ kiêm

nghiệm nhiều chức năng nhưkế toán thu –chi, kế toán ngân hàng, kế toán công nợ, thủkho

1.2.2 Tình hình lao động

Lao động là yếu tố tiền đề, là điều kiện tiên quyết của mỗi doanh nghiệp Họ lànhững người tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất kinh doanh tạo ra của cải vậtchất, góp phần thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế quốc dân Công ty TNHH Thiết

kế Kiến trúc và Xây dựng Hồng Quang được sự ảnh hưởng đó nên không ngừng nângcao trình độ lao động, từng bước phát triển cơ cấu lao động, thúc đẩy hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp được thuận lợi và đạt kết quả cao Trong công tyhình thành hai loại hình lao động cụ thể là:

- Lao động trực tiếp sản xuất: Là bộ phận nhân viên trực tiếp thực hiện các lao

vụ, dịch vụ

- Lao động gián tiếp: Là lao động tham gia một cách gián tiếp vào quá trình

kinh doanh của đơn vị Nhưng có tác động mạnh mẽ tới quá trình kinh doanh của đơn

vị Theo dõi và quản lý các hoạt động kinh doanh của Công ty như: Phòng tổ chứcnhân sự, phòng kế hoạch , phòng kinh doanh

Trang 14

Hai bộ phận này có quan hệ mật thiết với nhau không thể tách rời nhau, cùngnhau hoạt động để đảm bảo cho Công ty tồn tại và phát triển Thể hiện vị thế của mìnhtrên thị trường.

Xu hướng hình thành cơ cấu lao động tại Công ty hiện nay là nâng cao trình độchuyên môn, nghiệp vụ cho CNV trong toàn đơn vị Người có năng lực trình độ cao thìlương sẽ cao hơn những người khác Hàng tuần các trưởng phòng kiểm tra mức độhoàn thành công việc của nhân viên trên cơ sở khả năng hoàn thành nhiệm vụ đượcgiao

Công ty TNHH Thiết kế Kiến trúc và Xây dựng Hồng Quang có số lượng laođộng là 31 người, trong hợp đồng lao động chủ yếu là nhân viên có trình độ từ caođẳng và trung cấp trở lên

Số lượng lao động được biểu hiện cụ thể qua thông số sau:

Biểu 1.1: Bảng phân tích trình độ lao động công ty năm 2016

STT

Cán bộ chuyên môn và

kỹ thuật theo nghề Số

lượng

Theo thâm niên

> 1 năm > 5 năm > 10 năm

(Nguồn: Phòng Kế toán - Thống kê)

Nhận xét: Qua bảng phân tích tình hình lao động và trình độ chuyên môn của

đội ngũ lao động toàn Công ty ta thấy nhân viên có trình độ cao đẳng và trung cấpchiếm tỉ lệ lớn nhất trong Công ty

Trang 15

1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại công ty

1.3.1 Chính sách kế toán áp dụng tại công ty

Từ năm 2015 trở về trước, Công ty TNHH Thiết kế Kiến trúc và Xây dựngHồng Quang áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam theo Quyết định số15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và các Thông tưhướng dẫn, sửa đổi kèm theo Từ 1/1/2015, Công ty áp dụng theo TT200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014

* Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Hiện nay Công ty đang áp dụng phương

pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên

* Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng: Công ty tính thuế giá trị gia tăng theo

+ Phiếu thu (Mẫu số 01-TT)

+ Phiếu chi (Mẫu số 02-TT)

+ Giấy đề nghị tạm ứng (Mẫu số 03-TT)

+ Giấy thanh toán tiền tạm ứng (Mẫu số 04-TT)

+ Biên lai thu tiền (Mẫu số 05-TT)

- Chứng từ bán hàng bao gồm: Hoá đơn GTGT (Mẫu số 01 GTKT-3LL)

- Lao động tiền lương:

+ Bảng chấm công (Mẫu số 01-LĐTL)

+ Bảng thanh toán tiền lương (Mẫu số 02-LĐTL)

+ Phiếu nghỉ hưởng BHXH (Mẫu số 03-LĐTL)

+ Bảng thanh toán BHXH (Mẫu số 04-LĐTL)

+ Bảng thanh toán tiền thưởng (Mẫu số 05-LĐTL)

+ Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành (Mẫu số 06-LĐTL)+ Phiếu báo làm thêm giờ (Mẫu số 07-LĐTL)

Trang 16

+ Biên bản điều tra tai nạn lao động (Mẫu số 09-LĐTL)

- Hàng tồn kho:

+ Phiếu nhập kho (Mẫu số 01-VT)

+ Phiếu xuất kho (Mẫu số 02-VT)

+ Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (Mẫu số 03-VT)

+ Phiếu xuất vật tư theo hạn mức (Mẫu số 04-VT)

+ Biên bản kiểm nghiệm (Mẫu số 05-VT)

+ Thẻ kho (Mẫu số 06-VT)

+ Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ (Mẫu số 07-VT)

+ Biên bản kiểm kê vật tư, sản phẩm, hàng hoá (Mẫu số 08-VT)

- Tài sản cố định:

+ Biên bản giao nhận TSCĐ (Mẫu số 01-TSCĐ)

+ Thẻ TSCĐ (Mẫu số 02-TSCĐ)

+ Biên bản thanh lý TSCĐ (Mẫu số 03-TSCĐ)

+ Biên bản giao nhận TSCĐ sữa chữa lớn hoàn thành (Mẫu số 04-TSCĐ)+ Biên bản đánh giá lại TSCĐ (Mẫu số 05-TSCĐ)

1.3.3 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán

Công ty sử dụng hệ thống tài khoản tuân thủ theo chế độ chế toán áp dụng theotheo TT200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014

Hệ thống tài khoản cũng được áp dụng điều chỉnh chi tiết sao cho phù hợp vớitình hình kinh doanh của Công ty

1.3.4 Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán

Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung (NKC) trên excel Trình tự

kế toán theo hình thức kế toán NKC được thể hiện ở sơ đồ sau:

Trang 17

Sơ đồ 1.2: Ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán NKC

Giải thích sơ đồ:

- Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc hợp lệ, lấy số liệu ghi vào sổ Nhật kýchung theo nguyên tắc ghi sổ

Riêng những chứng từ liên quan đến tiền mặt hàng ngày phải vào sổ quỹ

Căn cứ vào chứng từ gốc, kế toán ghi vào sổ chi tiết liên quan

- Căn cứ vào sổ Nhật ký chung, kế toán ghi vào Sổ cái tài khoản liên quan theotừng nghiệp vụ

Căn cứ vào Sổ quỹ tiền mặt, để đối chiếu với Sổ cái tài khoản vào cuối tháng

- Cuối quý cộng sổ, thẻ chi tiết vào sổ tổng hợp có liên qun

Cuối quý cộng sổ các tài khoản, lấy số liệu trên sổ cái, đối chiếu với Bảng tổnghợp chi tiết liên quan

- Cuối kỳ cộng sổ, lấy số liệu trên Sổ cái lập Bảng Cân đối số phát sinh

Ghi hàng ngày :Ghi cuối tháng:

Đối chiếukiểm tra:

Ghi chú:

Chứng từ kế toán

SỔ NHẬT KÝ CHUNG

Trang 18

- Căn cứ vào bảng cân đối số phát sinh, bảng Tổng hợp chi tiết sổ quỹ để lậpBáo Cáo tài chính kế toán.

1.3.5 Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán

Hệ thống Báo cáo tài chính của Công ty gồm các báo cáo sau:

- Bảng cân đối kê toán (Mẫu:B-01/DNN): Được lập vào cuối niên độ kế toán

do kế toán trưởng lập và gửi lên ban giám đốc, cơ quan thuế và các ngân hàng

- Báo cáo kết quả kinh doanh (Mẫu: B-02/DNN) Được lập vào cuối niên độ

kê toán do kế toán trưởng lập và gửi lên ban giám đốc, cơ quan thuế , các ngân hàng

và các nhà đầu tư

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu B-03/DNN): Được lập vào cuối niên đọ kế

toán do kế toán trưởng lập và gửi lên ban giám đốc và cơ quan thuế

- Thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu B09-DNN): Được lập vào cuối niên độ

kế toán do kế toán trưởng lập và gửi lên ban giám đốc, cơ quan thuế, các ngân hàng vàcác nhà đầu tư

1.3.6 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty

Tổ chức cơ cấu bộ máy kế toán cho hợp lý gọn nhẹ và hoạt động có hiệu quả làđiều kiện quan trọng để cung cấp thông tin một cách đầy đủ, kịp thời, chính xác chocác đối tượng sử dụng thông tin Đồng thời phát huy và nâng cao trình độ nghiệp vụcủa cán bộ kế toán Muốn vậy việc tổ chức công tác kế toán phải căn cứ vào đặc điểm

tổ chức và mức độ phức tạp của các nghiệp vụ kế toán cũng như trình độ của cán bộ kế

toán Hiện tại việc tổ chức công tác kế toán tại Công ty tiến hành theo hình thức Nhật

Ký chung Do đó các thành viên trong bộ máy kế toán có mối quan hệ chặt chẽ với

nhau

Do đặc điểm ngành nghề kinh doanh nên Công ty tổ chức bộ máy kế toán đơngiản, không có sự chồng chéo, cồng kềnh, với trình độ chuyên môn và hiểu biết sâurộng đó làm tốt công tác của mình và tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình tập trung.Công ty đang sử dụng phần mềm kế toán máy cho công tác hạch toán kế toán Ápdụng khoa học kỹ thuật thay thế lao động thủ công bằng máy tính

Trang 19

Sơ đồ 1.3: Bộ máy kế toán

(Nguồn: Phòng Kế toán - Thống kê)

* Chức năng của bộ máy kế toán trong Công ty:

Phòng kế toán có trách nhiệm hạch toán, quản lý tài sản và tiền vốn của Công

ty Đảm bảo tài chính và vốn cho sản xuất kinh doanh Thực hiện chức năng giám sát

và chịu trách nhiệm về công tác quản lý tài chính trước giám đốc và cơ quan quản lýnhà nước Cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác kịp thời về các hoạt động sản xuấtkinh doanh của Công ty theo yêu cầu của cơ quan chức năng

* Nhiệm vụ của bộ máy kế toán:

Kế toán trưởng: Là một kế toán tổng hợp có mối liên hệ trực tiếp với các kếtoán thành phần, có năng lực điều hành và tổ chức Kế toán trưởng liên hệ chặt chẽ vớigiám đốc, tham mưu cho họ về các chính sách tài chính - kế toán của công ty, ký duyệtcác tài liệu kế toán, phổ biến chủ trương và chỉ đạo thực hiện chủ trương về chuyênmôn, đồng thời yêu cầu các bộ phận thực hiện những công việc chuyên môn có liênquan tới các bộ phận chức năng

Các kế toán viên có mối liên hệ chặt chẽ với nhau, chịu sự chỉ đạo trực tiếp từ

kế toán trưởng về các vấn đề liên quan đến nghiệp vụ cũng như về chế độ kế toán,chính sách tài chính của Nhà nước

Kế toán công nợ: Chịu trách nhiệm trong việc thanh toán và tình hình thanhtoán với tất cả khách hàng công thêm cả phần công nợ phải thu Sau khi kiểm tra tínhhợp lệ hợp pháp của chứng từ gốc, kế toán công nợ viết phiếu thu chi (đối với tiềnmặt), séc, ủy nhiệm chi…(đối với tiền gửi ngân hàng) hàng tháng lập bảng kê tổng hợpséc và sổ chi tiết đối chiếu sổ sách thủ quỹ, sổ phụ ngân hàng, lập kế hoạch tiền gửi lên

Kế toán trưởng kiêm tổng hợp

Thủ quỹ

Kế toán hàng hóa

và CCDC

Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

Kế toán

công nợ

Trang 20

cho ngân hàng có quan hệ giao dịch Quản lý các TK 111, 112 và TK chi tiết của nó.Đồng thời theo dõi các khoản công nợ phải thu, phải trả trong Công ty và giữa Công tyvới khách hàng… phụ trách TK 131, 136, 141, 331, 333, 336.

Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương: Tính toán và hạch toán tiềnlương, BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ, các khoản khấu trừ vào lương, các khoản thunhập, trợ cấp cho CBCNV của công ty Hàng tháng căn cứ vào bảng chấm công đồngthời tổng hợp số liệu để lập bảng tổng hợp thanh toán lương của công ty

Kế toán hàng hóa, CCDC: Có nhiệm vụ tổng hợp tài liệu từ các phần hành kếtoán khác nhau để theo dõi trên các bảng kê, bảng phân bổ làm cơ sở cho việc tính chiphí và giá thành sản phẩm Theo dõi số lượng hàng hóa nhập - xuất - tồn để lập kếhoạch mua hàng Đồng thời kế toán cũng theo dõi cả phần công cụ dụng cụ, hàngtháng tính và phân bổ để ghi vào bảng kê Quản lý các tài khoản 153,155, 157, 632

Thủ quỹ: Quản lý quỹ tiền mặt của Công ty, hàng ngày căn cứ và phiếu thu,phiếu chi tiền mặt để xuất hoặc nhập quỹ tiền mặt, ghi sổ quỹ phần thu chi Sau đótổng hợp, đối chiếu thu chi với kế toán có liên quan

Trang 21

PHẦN 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY

THIẾT KẾ KIẾN TRÚC VÀ XÂY DỰNG HỒNG QUANG

(Số liệu sử dụng trong báo Tháng 06/2016)

2.1 Kế toán vật tư

2.1.1 Kế toán nguyên vật liệu

Nguyên vật liệu nhập kho

Giá nhập = Giá mua (giá mua chưa thuế GTGT trên hoá đơn GTGT) + Chi phí vận chuyển, bốc dỡ - các khoản giảm giá hàng mua

Ví dụ: Ngày 01/06 /2016 công ty mua 100 cái lọc 12K đơn giá 220.000/cái.Chi phí vận chuyển lô hàng trên là 200.000 đồng Như vậy trị giá nhập kho lô hàngtrên là:

220.000 x 100 + 200.000 đồng = 22.200.000 đồngTính giá đơn giá mỗi sản phẩm lọc 12K nhập kho = 22.200.000/100 = 222.000đồng/cái

Nguyên vật liệu xuất kho

Đơn giá xuất kho: Áp dụng theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ(cuối tháng)

Đơn giá xuất kho bình quân = (Trị giá nguyên vật liệu tồn đầu tháng + Trị giá nguyên vật liệu nhập trong tháng)/Số lượng nguyên vật liệu tồn đầu tháng +

Số lượng nguyên vật liệu nhập trong tháng).

Ví dụ: Ta có tình hình nhập xuất 1 mã NVL: Dây cáp M19 tại công ty trongtháng như sau:

Tồn kho đầu kỳ giá trị 3.150.000 đồng (SL: 150 sợi, Đơn giá: 21.000 đồng)+ Ngày 01/06 nhập 20 sợi, đơn giá mua chưa VAT là 22.000 đồng/ sợi

+ Ngày 05/06 xuất bán 40 sợi

+ Ngày 08/06 nhập 60 sợi, đơn giá mua chưa VAT là 20.000 đồng/ sợi

+ Ngày 30/06 xuất 110 sợi

Vậy ta sẽ tính giá xuất kho của mã hàng Dây cáp M19 như sau:

150 x 21.000 + 20 x 22.000 + 60 x 20.000

150 + 20 + 60

Trang 22

Trị giá xuất kho trong Tháng 07 của mã hàng dây cáp M19 = 20.826 x 150 =

- Phiếu xuất kho

- Lệnh cấp phát kiêm phiếu xuất vật tư theo hạn mức

Trang 23

2.1.1.4 Quy trình luân chuyển chứng từ

Sơ đồ 2.1: Quy trình nguyên phụ liệu

Khi bộ phận có nhu cầu sử dụng nguyên vật liệu, bộ phận đó sẽ làm tờ trình xinmua đua cho Giám đốc ký duyệt Sau khi nguyên vật liệu mua về được nhập vào khonguyên vật liệu Căn cứ vào Hoá đơn mua hàng, kế toán kho sẽ lập Phiếu Nhập Khogồm 3 liên: 1 liên lưu tại kho, 2 liên chuyển lên phòng kế toán Dựa vào bộ chứng từgồm Hoá đơn mua hàng, Tờ trình xin mua, Phiếu nhập kho, kế toán nguyên vật liệu xẽ

Ký duyệt

Lư u

Đơn đặt hàng

Phiếu giao hàng

Phiếu giao hàng

Yes

Trang 24

lập tờ trình xin thanh toán đưa Giám đốc ký Khi có chữ ký của Giám đốc, kế toán tiềnmặt sẽ lập Phiếu chi

2.1.1.5 Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại đơn vị

Nghiệp vụ 1: Căn cứ vào phiếu nhập kho PNK.001/06 ngày 01/10/2016 Nhậpkho nguyên vật liệu Trị giá lô nguyên vật liệu nhập kho là 10,740,909 đồng ThuếGTGT 10% Kế toán hạch toán:

Nợ TK 152 : 10,740,909 đồng

Nợ TK 1331 : 1.074.091 đồng

Có TK 111 : 11.815.000 đồngNghiệp vụ 2: Căn cứ vào phiếu nhập kho PNK.002/06 ngày 02/10/2016 Nhậpkho nguyên vật liệu Trị giá lô nguyên vật liệu nhập kho là 1.568.000.000 đồng ThuếGTGT 10% Kế toán hạch toán:

Nợ TK 152 : 1.568.000.000 đồng

Nợ TK 1331 : 156.800.000 đồng

Có TK 331 : 1.724.800.000 đồngNghiệp vụ 3: Căn cứ vào phiếu xuất kho PXKNL.001/06 ngày 05/10/2016.Xuất kho để phục vụ công trình xây dựng Trị giá nguyên vật liệu xuất kho là16,788,055 đồng Kế toán hạch toán

Trị giá xuất = trị giá nhập/ số lần phân bổ

Ví dụ tháng 11/2016 công ty mua 1 máy tính để bàn trị giá 7.200.000 đồng.máy tính được phân bổ 3 lần Vậy khi xuất dùng kế toán sẽ tính giá trị phân bổ mỗi lần

Trang 25

- Hợp đồng kinh tế

- Phiếu tạm ứng

- Phiếu nhập kho

- Phiếu xuất kho

- Lệnh cấp phát kiêm phiếu xuất vật tư theo hạn mức

- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ

- Phiếu đề nghị xuất vật tư

2.1.2.2 Tài khoản sử dụng

Tài khoản 153: Công cụ, dụng cụ

Tài khoản 1531: Công cụ, dụng cụ

Tài khoản 1532: Bao bì luân chuyển

Tài khoản 1533: Đồ dùng cho thuê

Tài khoản 1534: Thiết bị, phụ tùng thay thế

- CCDC mua về sẽ được xuất thẳng đi các công trình để tiến hành thi công hoặc

sẽ được nhập kho Căn cứ vào hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng , kế toán kho sẽlập phiếu nhập kho gồm 2 liên và lưu lại Dựa vào bộ chứng từ gồm Hóa đơn GTGThoặc Hoá đơn bán hàng, Đơn đặt hàng, Phiếu nhập kho, kế toán thanh toán sẽ lậpphiếu chi

Trang 26

Sơ đồ 2.2: Quy trình kế toán nhập công cụ dụng cụ.

giá

Yes

Đơn đặt hàng

Đề nghị báo giá

Gửi cho nhà cung cấp 2

Hóa đơn GTGT Mua hàng

Lập phiếu nhập kho

1 2 Phiếu nhập kho

Nhập liệu

1 Phiếu nhập kho

Lập phiếu chi

2 1 Phiếu chi

N Khách hàng

N

Quy trình kế toán xuất công cụ, dụng cụ:

- Được lệnh yêu cầu xuất kho, thủ kho tiến hành cho xuất kho và lập phiếu xuấtkho (2 liên) ghi nhận về số lượng xuất kho và lưu lại tại phòng kế toán kho kiêm thủkho Dựa vào phiếu xuất kho kế toán vào sổ chi tiết 153 theo mã hàng

Trang 27

2 1 Phiếu xuất kho

2 Phiếu xuất kho

Nhập liệu

Sổ chi tiết TK

152, 153

N

N Nhập liệu

2.1.5 Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại đơn vị

Nghiệp vụ 1: Căn cứ vào phiếu xuất kho PXK.006/06 xuất công cụ dụng cụphục vụ công trình thi công Trị giá công cụ dụng cụ xuất dùng là 25.200.000 đồng

Tài khoản 211: Tài sản cố định hữu hình

Tài khoản 2113: Máy móc, thiết bị

Tài khoản 2114: Phương tiện vận tải, truyền dẫn

Tài khoản 214: Hao mòn tài sản cố định

Tài khoản 2141: Hao mòn TSCĐ hữu hình

Trang 28

Khi có nghiệp vụ phát sinh liên quan đến việc mua sắm tài sản cố định, phòng

kỹ thuật vật tư lập phiếu đề nghị mua TSCĐ đưa Giám đốc duyệt và chuyển sangphòng kế toán xem xét và kí duyệt Sau đó phòng Kĩ thuật vật tư tiến hành mua TSCĐ

về TSCĐ sau khi mua về sẽ được bàn giao cho bộ phận có nhu cầu sử dụng và toàn bộhoá đơn chứng từ chuyển cho phòng kế toán Kế toán tài sản cố định sẽ theo dõi quản

lý tài sản và trích khấu hao hàng tháng Khi hết thời gian trích khấu hao kế toán TSCĐ

sẽ thực hiện nghiệp vụ kết chuyển khấu hao làm giảm tài sản cố định

2.2.5 Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại đơn vị

Nghiệp vụ 1: Căn cứ vào phiếu tính khấu hao KHTS.001/06 ngày 30/06/2016Khấu hao Máy ép gạch không nung- QT4- 15B Tháng 07 Số tiền trích khấu hao9.057.167 đồng Kế toán hạch toán:

Nợ TK 6274: 9.057.167 đồng

Có TK 2141: 9.057.167 đồngNghiệp vụ 2: Căn cứ vào phiếu tính khấu hao KHTS.002/06 ngày 30/06/2016Khấu hao Xe ô tô Mitsubishi Tháng 07 Số tiền trích khấu hao 6.876.590 đồng Kếtoán hạch toán:

Nợ TK 6274: 6.876.590 đồng

Có TK 2141: 6.876.590 đồng

2.3 Kế toán phải trả công nhân viên

Cách tính lương tại công ty

Đối với bộ phận văn phòng = Lương cơ bản + Phụ cấp + Lương xếp loại

Chứng từ

gốc

Nhật ký chung

Sổ cái 211, 214,

sổ chi tiết 211, 214

Trang 29

Ví dụ: Tính lương nhân viên Bạch Ngọc Phương (trưởng phòng KD) có mức

lương cơ bản theo thỏa thuận: 8.000.000, tổng số ngày làm việc thực tế 25 ngày tháng 9/2015

Vậy tiền lương theo thời gian của nhân viên Bạch Ngọc Phương:

(8.000.000 /25) *25 = 8.000.000 đồng/tháng

VD: Với lương thực tế của nhân viên Bạch Ngọc Phương là 8.000.000 ta có tỉ

lệ trích trừ vào lương như sau:

Đối với bộ phận công trình: Lương sẽ được tính theo khối lượng công việc

hoàn thành * đơn giá lương từng hạng mục công trình

Trang 30

Ký nhận

Kiệu hiệu chấm công:

Biểu 2.2: Bảng thanh toán tiền lương

Công ty TNHH Thiết kế Kiến trúc và

Trang 31

(Ðơn vị tính: đồng)

vụ

Lương cơ bản

Ngày công

Lương thực tế

Các khoản khấu trừ

Lương thực nhận

Ký nhận

(Nguồn: Phòng TC – Kế toán)

Trang 32

Biểu 2.3: Bảng phân bố tiền lương và bảo hiểm xã hội

Công ty TNHH Thiết kế Kiến trúc và Xây dựng

Lương (TK 334)

TK338 - Phải trả, phải nộp khác

Tổng cộng

(Nguồn: Phòng TC – Kế toán

Trang 33

- Căn cứ vào bảng thanh toán tiền lương tổng hợp kế toán chi tiết tập hợp chi phí cho từng đối tượng sử dụng, tính toán số tiền để ghi vào bảng phân bổ tiền

lương.Căn cứ vào tỷ lệ trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN (theo quy định hiện hành)

và tổng số tiền lương phải trả cho người lao động theo từng đối tượng sử dụng tính ra

số tiền phải trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN

- Căn cứ vào bảng thanh toán tiền lương tổng hợp kế toán chi tiết tập hợp chi phí cho từng đối tượng sử dụng, tính toán số tiền để ghi vào bảng phân bổ tiền

lương.Căn cứ vào tỷ lệ trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN (theo quy định hiện hành)

và tổng số tiền lương phải trả cho người lao động theo từng đối tượng sử dụng tính ra

số tiền phải trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN

Trang 34

TK ĐƯ

(ký tên, đóng dấu)

(Nguồn: Phòng Kế toán - Thống kê)

Trang 35

Biếu 2.5: Sổ cái TK 334

Công ty TNHH Thiết kế Kiến trúc và Xây dựng Hồng Quang

số 43/22, Phú Thứ - X.Phú An T.x Bến Cát – Bình Dương Ban hành theo TT số 200/2014/QĐ BTCMẫu số: S02c2 – DNN

ngày 22/12/2014 của bộ trưởng BTC

SỔ CÁI

Tháng 06 năm 2016Tên tài khoản: Phải trả người lao động

Số hiệu tài khoản: 334

(Nguồn: Phòng TC – Kế toán)

Trang 36

Biểu 2.6: Sổ chi tiết tài khoản

Công ty TNHH Thiết kế Kiến trúc và Xây dựng Hồng

30/6 BTTTL 30/6 Tính lương phải trả cho bộ phận bán hàngtháng 06 641 50.100.000

30/6 BTTTL 30/6 Trích BHXH,BHYT,BHTN theo lương tínhvào lương nhân viên bán hàng 338 5.260.500

30/6 BTTTL 30/6 Tính lương phải trả cho bộ phận QLDNtháng 06 642 110.500.000

30/6 BTTTL 30/6 Trích BHXH,BHYT,BHTN theo lương tínhvào lương nhân viên quản lý DN 338 11.602.500

Trang 37

Số hiệu tài khoản: 338 (Đơn vị tính: Đồng)

(Nguồn: Phòng tài chính - Kế toán)

Trang 38

Biểu 2.8: Sổ chi tiết TK 338

Công ty TNHH Thiết kế Kiến trúc và Xây dựng Hồng

Số tiền

30/06/2016 BPBL 30/06/2016 Trích BHXH tính vào chi phí bánhàng 641 9.018.00030/06/2016 BTTTL 30/06/2016 Trích BHXH tính vào lương nhânviên bán hàng 334 4.008.00030/06/2016 BPBL 30/06/2016 Trích BHXH tính vào chi phí QLDN 642 19.890.00030/06/2016 BTTTL 30/06/2016 Trích BHXH tính vào lương nhân

Trang 39

2.3.4 Tóm tắt quy trình kế toán

Kế toán có nhiệm vụ chấm công, cuối tháng lập bảng thanh toán lương.Sau đótrình Giám đốc kí duyệt, và lên sổ chi tiết, tổng hợp vào cuối kì.Sau khi kí duyệt xong,Giám đốc chuyển bảng thanh toán lương cho Kế toán, sau đó kiểm tra việc chi tiền, lậpPhiếu chi 2 liên và gửi cho nhân viên Liên 1, bảng thanh toán lương giữ lại lưu và ghivào sổ quỹ

Sơ đồ 2.4: Kế toán tiến lương

2.3.5 Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại đơn vị

Nghiệp vụ 1: Căn cứ vào phiếu kế toán PKT.005/09 ngày 30/06/2016 Chi phíLương phải trả bộ phận văn phòng và Lương phải trả bộ phận công trình Kế toán hạchtoán:

Ngày đăng: 25/04/2018, 06:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Biểu 1.1: Bảng phân tích trình độ lao động công ty năm 2016 - Báo cáo thực tập tốt nghiệp đề tài “Thực trạng công tác kế toán tại Công ty TNHH Thiết kế  Kiến trúc vàXây dựng Hồng Quang”
i ểu 1.1: Bảng phân tích trình độ lao động công ty năm 2016 (Trang 13)
Sơ đồ 1.2: Ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán NKC - Báo cáo thực tập tốt nghiệp đề tài “Thực trạng công tác kế toán tại Công ty TNHH Thiết kế  Kiến trúc vàXây dựng Hồng Quang”
Sơ đồ 1.2 Ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán NKC (Trang 17)
Sơ đồ 1.3: Bộ máy kế toán - Báo cáo thực tập tốt nghiệp đề tài “Thực trạng công tác kế toán tại Công ty TNHH Thiết kế  Kiến trúc vàXây dựng Hồng Quang”
Sơ đồ 1.3 Bộ máy kế toán (Trang 19)
Sơ đồ 2.1: Quy trình nguyên phụ liệu - Báo cáo thực tập tốt nghiệp đề tài “Thực trạng công tác kế toán tại Công ty TNHH Thiết kế  Kiến trúc vàXây dựng Hồng Quang”
Sơ đồ 2.1 Quy trình nguyên phụ liệu (Trang 23)
Sơ đồ 2.2: Quy trình kế toán nhập công cụ dụng cụ. - Báo cáo thực tập tốt nghiệp đề tài “Thực trạng công tác kế toán tại Công ty TNHH Thiết kế  Kiến trúc vàXây dựng Hồng Quang”
Sơ đồ 2.2 Quy trình kế toán nhập công cụ dụng cụ (Trang 26)
Sơ đồ 2.3: Quy trình kế toán xuất công cụ dụng cụ. - Báo cáo thực tập tốt nghiệp đề tài “Thực trạng công tác kế toán tại Công ty TNHH Thiết kế  Kiến trúc vàXây dựng Hồng Quang”
Sơ đồ 2.3 Quy trình kế toán xuất công cụ dụng cụ (Trang 27)
Biểu 2.1: Bảng chấm công - Báo cáo thực tập tốt nghiệp đề tài “Thực trạng công tác kế toán tại Công ty TNHH Thiết kế  Kiến trúc vàXây dựng Hồng Quang”
i ểu 2.1: Bảng chấm công (Trang 30)
Sơ đồ 2.4: Kế toán tiến lương - Báo cáo thực tập tốt nghiệp đề tài “Thực trạng công tác kế toán tại Công ty TNHH Thiết kế  Kiến trúc vàXây dựng Hồng Quang”
Sơ đồ 2.4 Kế toán tiến lương (Trang 39)
Biểu 2.14: Bảng tổng hợp nhập xuất vật tư. - Báo cáo thực tập tốt nghiệp đề tài “Thực trạng công tác kế toán tại Công ty TNHH Thiết kế  Kiến trúc vàXây dựng Hồng Quang”
i ểu 2.14: Bảng tổng hợp nhập xuất vật tư (Trang 46)
Biểu 2.15: Bảng kế hóa đơn hàng hóa vật tư phục vụ thi công - Báo cáo thực tập tốt nghiệp đề tài “Thực trạng công tác kế toán tại Công ty TNHH Thiết kế  Kiến trúc vàXây dựng Hồng Quang”
i ểu 2.15: Bảng kế hóa đơn hàng hóa vật tư phục vụ thi công (Trang 47)
Biểu 2.19: Bảng chấm công - Báo cáo thực tập tốt nghiệp đề tài “Thực trạng công tác kế toán tại Công ty TNHH Thiết kế  Kiến trúc vàXây dựng Hồng Quang”
i ểu 2.19: Bảng chấm công (Trang 55)
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG THÁNG 06/2016 - Báo cáo thực tập tốt nghiệp đề tài “Thực trạng công tác kế toán tại Công ty TNHH Thiết kế  Kiến trúc vàXây dựng Hồng Quang”
06 2016 (Trang 56)
Biểu 2.21: Bảng tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp. - Báo cáo thực tập tốt nghiệp đề tài “Thực trạng công tác kế toán tại Công ty TNHH Thiết kế  Kiến trúc vàXây dựng Hồng Quang”
i ểu 2.21: Bảng tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp (Trang 56)
BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP - Báo cáo thực tập tốt nghiệp đề tài “Thực trạng công tác kế toán tại Công ty TNHH Thiết kế  Kiến trúc vàXây dựng Hồng Quang”
BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP (Trang 57)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w