1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH VẬN TẢI VÀ THƯƠNG MẠI NAM LONG

127 693 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 127
Dung lượng 13,79 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

hoá thông dụng khác và quá trình sản xuất ra sản phẩm đồng thời là quá trình tiêu thụ.Sản phẩm của hoạt động kinh doanh của Công ty bao gồm các dịch vụ vận chuyển vàdịch vụ cung cấp hàng

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

DANH MỤC SƠ ĐỒ 3

DANH MỤC BẢNG BIỂU 3

CHƯƠNG I: TÌM HIỂU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH VẬN TẢI VÀ THƯƠNG MẠI NAM LONG 6

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 6

1.1.1 Khái quát chung về công ty 6

1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 6

1.2 Chức năng và nhiệm vụ của doanh nghiệp 6

1.2.1 Chức năng của công ty 6

1.2.2 Nhiệm vụ của công ty 8

1.3 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty 8

1.31 Sơ đồ quy trình cung ứng dịch vụ 8

1.3.2 Các bước trong quy trình quy trình cung ứng dịch vụ 9

1.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty 12

1.5 Tổ chức công tác kế toán của công ty 14

1.5.1 Tổ chức bộ máy kế toán 14

1.5.2 Chế độ kế toán áp dụng 14

1.5.3 Hệ thống chứng từ tại công ty 15

1.5.4 Hệ thống tài khoản tại công ty 16

1.5.5 Hệ thống sổ sách sử dụng tại công ty 16

1.5.6 Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán 18

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH VẬN TẢI VÀ THƯƠNG MẠI NAM LONG 19

2.1 Thực trạng kế toán nguyên liệu, vật liệu 19

2.1.1 Đặc điểm và phân loại nguyên liệu, vật liệu 19

2.1.2 Chứng từ kế toán và tài khoản 20

2.1.3 Quy trình luân chuyển chứng từ, quy trình ghi sổ chi phí NVLTT 20

2.1.4 Phương pháp kế toán 21

2.2 Thực trạng kế toán tài sản cố định 30

2.2.1 Đặc điểm tài sản cố định tại công ty 30

Trang 2

2.2.2 Phân loại và đánh giá TSCĐ tại công ty 30

2.2.3 Kế toán chi tiết TSCĐ tại công ty 32

2.2.4 Kế toán tổng hợp TSCĐ tại Công ty TNHH vận tải và thương mại Nam Long 33

2.2.5 Kế toán khấu hao TSCĐ tại công ty 33

2.3 Thực trạng kế toán vốn bằng tiền tại Công ty 50

2.3.1 Nguyên tắc hạch toán kế toán vốn bằng tiền tại công ty 50

2.3.2 Quy trình luân chuyển chứng từ 52

2.3.3 Quy trình ghi sổ kế toán vốn bằng tiền 54

2.3.4 Kế toán tiền gửi ngân hàng 64

2.3.5 Thực trạng kế toán các khoản thanh toán tại công ty 71

2.3.5.1 Kế toán các khoản thanh toán với người mua 71

2.4 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 78

2.4.1 Đặc điểm lao động và tình hình quản lý lao động 78

2.4.2 Hạch toán tình hình sử dụng lao động và kết quả lao động 78

2.5 Kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm 87

2.5.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 87

2.5.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 88

2.5.3 Kế toán chi phí sản xuất chung 89

2.5.4 Kế toán tính giá thành sản phẩm 94

2.5.5 Kế toán tính giá thành sản phẩm 94

2.6 Tổ chức kế toán doanh thu dịch vụ vận tải 101

2.6.1 Doanh thu dịch vụ vận tải 101

2.6.2 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 106

2.6.3 Kế toán kết quả kinh doanh dịch vụ vận tải tại công ty 111

CHƯƠNG III: PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH VẬN TẢI VÀ THƯƠNG MẠI NAM LONG 117

3.1 Phân tích đánh giá thực trạng công tác kế toán của công ty 117

3.1.1 Ưu điểm 117

3.1.2 Nhược điểm 119

3.2 Kiến nghị một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán của công ty 120

2

Trang 3

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ quy trình giao nhận hàng 9

Sơ đồ 1.2: Bộ máy tổ chức quản lý 12

Sơ đồ 1.3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính 17

Sơ đồ 2.1: Quy trình luân chuyển chứng từ xuất kho nguyên vật liệu 20

Sơ đồ 2.2: Quy trình ghi sổ tổng hợp tăng TSCĐ tại công ty 32

Sơ đồ 2.3: Sơ đồ luân chuyển chứng từ kế toán vốn bằng tiền 52

Sơ đồ 2.4: Quy trình ghi sổ kế toán vốn bằng tiền 54

Sơ đồ 2.5: Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán phải thu khách hàng 72

Sơ đồ 2.6: Quy trình luân chuyển chứng từ tiền lương 79

Sơ đồ 2.7: Tập hợp chi phí tính giá thành sản phẩm 87

Sơ đồ 2.8: Xuất kho nguyên vật liệu 88

Sơ đồ 2.9: Quy trình kế toán giá thành sản phẩm 95

Sơ đồ 2.10: Quy trình luân chuyển chứng từ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 102

DANH MỤC BẢNG BIỂU Biểu 2.1: Hóa đơn GTGT số 0009458 22

Biểu 2.2: Phiếu chi số 203 23

Biểu 2.3 : Hóa đơn mua hàng số 0657235 24

Biểu 2.4 : Phiếu chi 152 24

Biểu 2.5: Cước đường bộ 25

Biểu 2.6: Nhật ký chung 26

Biểu 2.7: Sổ chi tiết tài khoản 1542 – Chi phí xăng dầu 28

Biểu 2.8: Sổ cái TK 30

Biểu 2.9: Hợp đồng mua bán xe ô tô 35

Biểu 2.10: Hóa đơn GTGT số 0009272 40

Biểu 2.11: Ủy nhiệm chi đặt cọc xe ô tô 41

Biểu 2.12: sổ chi tiết TK 211 42

Biểu 2.13: sổ nhật ký chung 43

Biểu 2.14: sổ cái TK 44

Biểu 2.15: Bảng trích khấu hao TSCĐ 46

Trang 4

Biểu 2.16: Sổ nhật ký chung 47

Biểu 2.17: Sổ chi tiết TK 48

Biểu 2.18: Sổ cái TK 49

Biểu 2.19: Hóa đơn GTGT 55

Biểu 2.20: Phiếu chi số 197 57

Biểu 2.21: Hóa đơn GTGT số 0000198 58

Biểu 2.22: Phiếu thu số 330 59

Biểu 2.23: Sổ nhật ký chung 60

Biểu 2.24: Sổ quỹ tiền mặt 61

Biểu 2.25 : Sổ chi tiết tiền mặt 62

Biểu 2.26 : Sổ cái tài khoản tiền mặt 63

Biểu 2.27: Giấy nộp tiền 64

Biểu 2.28 : Lệnh chi 65

Biểu 2.29: Sao kê tài khoản chi tiết 66

Biểu 2.30: Sổ chi tiết TK 69

Biểu 2.31: Sổ cái TK 112 70

Biểu 2.32: Bảng kê cước vận chuyển tháng 09/2016 73

Biểu 2.33: Hóa đơn GTGT số 0000194 74

Biểu 2.34: Sổ cái TK 131 Khách KeoLemindo 75

Biểu 2.35: Sổ chi tiết TK 131 76

Biểu 2.36: Bảng trích nộp các khoản bảo hiểm 80

Biểu 2.37: Bảng chấm công phòng kế toán 82

Biểu 2.38: Bảng thanh toán tiền lương tháng 9/2016 83

Biểu 2.39: Sổ tổng hợp chi tiết TK 334 84

Biểu 2.40: Sổ nhật ký chung 85

Biểu 2.41: Sổ cái TK 334 86

Biểu 2.42: Sổ cái TK 338 86

Biểu 2.43: Bảng phân bổ chi phí trả trước dài hạn TK 242 90

Biểu 2.44: Bảng phân bổ chi phí trả trước ngắn hạn TK 142 92

Biểu 2.45: Phiếu kế toán PK284 96

Biểu 2.46: Sổ chi tiết TK 154 97

Biểu 2.47: Sổ chi tiết 1543 98

4

Trang 5

Biểu 2.48: Sổ chi tiết TK 1544 99

Biểu 2.49: Sổ cái TK 154 100

Biểu 2.50: Giao diện 103

Biểu 2.51: Sổ cái 511 105

Biểu 2.52: Hóa đơn viễn thông 107

Biểu 2.53: Phiếu chi số 195 108

Biểu 2.54: Nhật ký chung 109

Biểu 2.55: Sổ chi tiết tài khoản 6422 110

Biểu 2.56: Phiếu kết chuyển tổng hợp 112

Biểu 2.57: Sổ cái TK 911 113

Biểu 2.58: Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 114

Biểu 2.59: Bảng cân đối kế toán 115

Biểu 2.60: Cân đối phát sinh tài khoản 116

Biểu 3.1: Phiếu xác nhận dịch vụ 121

Trang 6

CHƯƠNG I: TÌM HIỂU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH VẬN TẢI VÀ

THƯƠNG MẠI NAM LONG 1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

1.1.1 Khái quát chung về công ty

- Công ty TNHH Vận Tải & TM Nam Long

- Add: Số 8/2/7, đường Tô Hiệu, P Nguyễn Trãi, Q Hà Đông, TP Hà Nội

Giấp phép kinh doanh số: 0106632369

1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Từ năm 2011 đến nay Công ty TNHH vận tải và thương mại Nam Long hoàntoàn hoạt động theo Giấy phép kinh doanh Vào năm đầu mới thành lập, công ty cũnggặp nhiều khó khan Và sau những khó khan ban đầu, hiện nay Công ty TNHH vận tải

và thương mại Nam Long đã tạo dựng uy tín, luôn tìm những bước đi đúng đắn vàvững chắc để phát triển thương hiệu của mình trên thị trường, tạo được công ăn việclàm cho nhiều lao động và giao nộp ngân sách Nhà nước ngày càng tăng

Công ty được thành lập với số vốn điều lệ: 1.800.000.000 đồng và cho đến nay

cơ sở vật chất kỹ thuật vấn còn thiếu thốn, nhưng với lòng quyết tâm tham gia vào conđường kinh doanh , Công ty đã xem xét, phân tích rút ra những kinh nghiệm cần điềuchỉnh và sắp xếp lại cơ cấu tổ chức sản xuất, bố trí cán bộ tại các cương vị, tập trungkhẩn trương tuyển công nhân, vừa sản xuất vừa đào tạo đồng thời động viên công nhânviên chức đoàn kết chung sức cùng nhau vượt qua khó khăn

1.2 Chức năng và nhiệm vụ của doanh nghiệp

1.2.1 Chức năng của công ty

Đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là kinh doanh dịch vụ vậnchuyển, sản phẩm phần lớn là dịch vụ, không mang hình thái vật chất cụ thể như hàng

6

Trang 7

hoá thông dụng khác và quá trình sản xuất ra sản phẩm đồng thời là quá trình tiêu thụ.Sản phẩm của hoạt động kinh doanh của Công ty bao gồm các dịch vụ vận chuyển vàdịch vụ cung cấp hàng hoá khăn nước nhằm đáp ứng nhu cầu của khách du lịch về đilại, thăm viếng các danh lam thắng cảnh, các di tích lịch sử văn hoá, vui chơi giảitrí….Sản phẩm của hoạt động kinh doanh dịch vụ vận chuyển được tạo ra phải đápứng được nhu cầu của khách du lịch đồng thời phải phù hợp với khả năng thanh toánhay mức giá mà khách có thể chấp nhận được Đoạn thị trường mà Công ty lựa chọn làkhách VIP, chủ yếu là tầng lớp khách du lịch có thu nhập cao do đó đòi hỏi chất lượngphục vụ cao Bên cạnh đó thì cũng không ít lượng khách quan tâm đến giá cả nhiềuhơn nên các loại dịch vụ và chất lượng dịch vụ của các nhóm khách hàng là rất khácnhau Chính vì vậy, hoạt động kinh doanh dịch vụ khách du lịch không những phongphú về nghiệp vụ mà còn đa dạng về chất lượng phục vụ của từng nghiệp vụ kinhdoanh.

Hoạt động kinh doanh dịch vụ du lịch là hoạt động mang tính thời vụ và bị ảnhhưởng bởi điều kiện tự nhiên, môi trường cũng như điều kiện kinh tế, văn hoá, xã hộitrong từng thời kỳ cụ thể Đặc biệt trong mùa lễ hội như dịp Tết Nguyên Đán, lễ Hộiđền Hùng, Festival… là khoảng thời gian lượng khách du lịch rất đông, do đó công tyluôn có các biện pháp tăng cường xe đảm bảo đáp ứng nhu cầu đi lại của khách

Do tính đặc thù riêng của ngành nghề nên công ty có quan hệ bạn hàng ổn địnhthường xuyên với một số nhà cung cấp nước ngoài và rất nhiều bạn hàng lớn trongnước Ngoài vận chuyển, công ty đã và đang tích cực mở rộng quảng bá các địa điểmdanh lam thắng cảnh trên đất nước Việt Nam cho mọi đối tượng khách hàng; tiếp tụcphát triển và mở rộng sản xuất kinh doanh theo kịp với sự phát triển về khoa học kỹthuật và công nghệ nhằm tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng, đa dạng hoásản phẩm dịch vụ và hạ giá thành sản phẩm, đáp ứng được nhu cầu của khách hàng,đảm bảo đủ sức cạnh tranh trên thị trường hiện nay

Hiện nay Công ty TNHH vận tải và thương mại Nam Longđã đầu tư được hơn

60 đầu xe ô tô hiện đại thế hệ mới do Nhật, Hàn Quốc, Mỹ sản xuất với tổng số vốnđầu tư là trên 30 tỷ đồng Từng bước đưa công nghệ thông tin phục vụ công tác quản

lý, trang bị các phương tiện thông tin hiện đại để thúc đẩy hơn nữa công tác giao dịch,

xử lý thông tin được nhanh chóng, chính xác, kịp thời, đầy đủ không bỏ lỡ cơ hội kinh

Trang 8

doanh và tiết kiệm chi phí Điều đó đã đảm bảo chất lượng dịch vụ ngày càng cao, giáthành phù hợp và đa dạng dịch vụ phục vụ khách hàng

Ngoài sự đầu tư trang thiết bị và máy móc, công ty luôn tạo điều kiện thuận lợicho cán bộ công nhân viên có điều kiện học tập nâng cao tay nghề, ngoại ngữ và trình

độ nghiệp vụ chuyên môn để đáp ứng được yêu cầu trong công tác quản lý sản xuấtkinh doanh, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao

Công ty luôn khuyến khích động viên người lao động tự nghiên cứu tìm tòi, họchỏi phát huy sáng kiến cải tiến kỹ thuật nhằm làm chủ máy móc thiết bị hiện đại, giảmnhững chi phí có thể và nâng cao chất lượng dịch vụ, tăng năng suất lao động Đến naycông ty đã có một đội ngũ cán bộ công nhân viên có trình độ, nghiệp vụ chuyên môn,giàu kinh nghiệm, tay nghề cao, sẵn sàng đáp ứng yêu cầu dịch vụ và làm chủ phươngtiện hiện đại Đồng thời công ty liên tục phát động các phong trào thi đua tăng năngsuất lao động, tiết kiệm nhiên liệu Thông qua các đợt thi đua công ty đã liên tục cónhững luồng gió mới thổi vào, với khí thế lao động sôi nổi và điều quan trọng là ý thứclao động, tác phong công nghiệp được cán bộ công nhân viên thực hiện rất tốt, hàngloạt các sáng kiến cải tiến được áp dụng làm lợi cho đơn vị hàng triệu đồng

1.2.2 Nhiệm vụ của công ty

- Đảm bảo an toàn về hàng hóa cho khách hàng

- Đảm bảo về an toàn giao thông và thực hiện theo đúng quy định của pháp luật

- Bảo đảm chất lượng hàng hóa, sản phẩm theo tiêu chuẩn đã đăng ký kê khaiđịnh kỳ, báo cáo chính xác, đầy đủ các thông tin về doanh nghiệp và tình hình tàichính của doanh nghiệp với cơ quan đăng ký kinh doanh Bảo đảm quyền và lợi íchhợp pháp của người lao động theo quy định của pháp luật về lao động.Thực hiện đầy

đủ trách nhiệm và nghĩa vụ đối với nhà nước

1.3 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty

1.31 Sơ đồ quy trình cung ứng dịch vụ

Với đặc điểm là một đơn vị thương mại dịch vụ nên công tác tổ chức kinhdoanh là tổ chức quy trình luân chuyển chứ không phải là quy trình công nghệ sản sảnxuất

8

Trang 9

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ quy trình giao nhận hàng

1.3.2 Các bước trong quy trình quy trình cung ứng dịch vụ

Số lượng mẫu dựa theo tiêu chuẩn ISO 2859 AQL 2.5

Mẫu được chọn ngẫu nhiên

Ví dụ: Đối với việc giao hàng bình thường của một lô hàng là 1250 cái, số mẫucần lấy để kiểm tra là 50 cái và mức độ kiểm tra cấp 1 được tiến hành

Nếu số lượng không hợp quy cách là 3 cái hoặc ít hơn thì lô hàng đó được chấpnhận

(6) Kiểm tra 100% sửa chửa

(8) Lưu kho chờ xuất

(14) Lưu kho chờ xuất

(15) Kiểm tra lên hàng

(18) Xuất hàng (3) Chọn Mẫu

Trang 10

Nếu số lượng không hợp quy cách là 4 cái hoặc nhiều hơn thì lô hàng đó khôngđược chấp nhận và phải thực hiện kế hoạch khắc phục hàng không đạt chất lượng.

Sau khi lô hàng được khắc phục thì mức độ 2 sẽ được sử dụng Trong 1250 cáithì 125 mẫu sẽ lấy ra để kiểm tra Nếu số lượng không phù hợp quy cách là 5 cái hoặc

ít hơn thì lô hàng chấp nhận được

(4) Kiểm tra

Kiểm tra từ ngoài vào trong theo thứ tự lần lượt từng sản phẩm

+ Kiểm tra bên ngoài: kiểm tra thùng carton, pallet, nhãn FP( cả mã vạch), kíchthước carton, pallet, đóng gói…

+ Kiểm tra bên trong: kiểm tra cách gói chi tiết, đảm bảo cách thức đóng góibảo vệ sản phẩm và đúng yêu cầu kỹ thuật

+ Kiểm tra chi tiết: kiểm tra số lượng, nhãn hàng, kích thước, màu sắc, bề mặt,men rạn nứt…

(5) Lô hàng bị giữ

Lô hàng bị giữ lại khi số lỗi được phát hiện trong quá trình kiểm tra vượt quálỗi cho phép của AQL 2.5 Treo bảng:” Hàng chờ xử lý”

(6) Kiểm tra 100% chờ sửa chữa

Trên cơ sở biên bản kiểm tra hàng lần cuối, bộ phận KCS tiến hành kiểm tra lạitoàn bộ lô hàng bị giữ đó, lập kế hoạch khắc phục hàng không đạt chất lượng và tiếnhành kiểm tra, sửa chữa hoặc thay thế sản phẩm mới

Tiến hành đóng kiện lại để tiến hành kiểm tra sản phẩm theo AQL 2.5 mức độ 2

(7) Kiểm tra sản phẩm cấp 2

Được tiến hành tương tự như kiểm tra sản phẩm theo cấp độ 1

(8) Lưu kho chờ xuất

Nếu lô hàng kiểm tra được chấp nhận, người kiểm tra phải treo bảng” hàngkiểm đạt”

Hàng phải được di chuyển đến:” khu vực kiểm hàng đạt”

Bộ phận xuất hàng sẽ tiến hành sắp xếp các kiện hàng sao cho thuận tiện lênhàng và di chuyển đến khu vực chờ xuất

(9) Nhận container/ truck

Khi nhận lịch xuất hàng, nhân viên giao nhận sẽ book container/ truck ở hãngtàu vả nhận container/ truck rỗng

10

Trang 11

Khi container/ truck vận chuyển đến doanh nghiệp, nhân viên công ty tiến hànhkiểm tra container/ truck, seal, nếu đủ tiêu chuẩn sẽ tiến hành nhận.

(10) Kiểm tra container/ truck rỗng

Người có trách nhiệm trong bộ phận kiểm tra hàng lần cuối sẽ tiến hành xácnhận loại container , số container, số seal

Tiến hành kiểm tra theo thứ tự từ ngoài vào trong theo yêu cầu của các bảnkiểm tra và phải kết luận cho biết có đủ điều kiện đóng hàng xuất khẩu hay không

(11) Sửa chữa

Trong quá trình kiểm tra, nếu thấy có những tiêu chuẩn không đạt yêu cầu choviệc xuất hàng, người kiểm tra phải yêu cầu bên cấp container/ truck tiến hành sửachữa để đảm bảo yêu cầu cho việc xuất hàng

(12) Kiểm tra lại

Sau khi tiến hành sửa chữa, người kiểm tra container sẽ tiến hành kiểm tra lạitheo yêu cầu của bản kiểm tra và kết luận container có đủ điều kiện xuất hàng haykhông

(13) Trả lại

Khi container/ truck không đạt được các tiêu chuẩn trong bản kiểm tra mặc dù

đã qua sửa chữa Trong trường hợp này, bên hãng tàu phải tiến hành cấp container/truck khác cho doanh nghiệp hoặc có những biện pháp thỏa thuận, giải quyết khác

(14) Lên hàng

Sau khi kiểm tra container/ truck đạt yêu cầu cho việc xuất hàng, người phụtrách lên hàng hướng dẫn người lái xe di chuyển đến khu vực hàng xuất để tiến hànhlên hàng

Người phụ trách lên hàng phải tiến hành sắp xếp các pallet sao cho có thể lênhàng một cách dễ dàng và chất được các loại hàng theo yêu cầu của packinglist

Chuẩn bị xe nâng, nhân sự phục vụ cho việc lên hàng

Tiến hành lên hàng theo thứ tự từ trong ra ngoài container Đối với hàng carton,người phụ trách lên hàng hướng dẫn các nhân viên chất lên các pallet và dùng dâybụôc lại để đảm bảo hàng hóa an toàn trong quá trình vận chuyển

(15) Kiểm tra lên hàng

Người kiểm tra lên hàng phải thực hiện các công việc sau:

+ Ghi lại hàng hóa, vị trí lên hàng trên container

Trang 12

+ Kiểm tra xe trong quá trình lên hàng, hàng có bị chèn gây vỡ, bể hay làm hưhỏng bao bì hay không.

+ Kiểm tra điều kiện thời tiết lên hàng Tuy nhiên, với mặt hàng Gốm sứ vàđiều kiện lên hàng trong nhà thì điều kiện thời tiết không ảnh hưởng lớn đến chấtlượng sản phẩm và tiến trình lên hàng

+ Kiểm tra các pallet lên hàng có bị nghiêng hay không, nếu nghiêng phải yêucầu nhân viên khắc phục mới cho phép tiếp tục lên hàng

+ Kết luận quá trình lên hàng

1.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty

Để phát huy thế mạnh, bộ máy quản lý của Công ty TNHH vận tải và thươngmại Nam Long phù hợp với loại hình doanh nghiệp cũng như ngành nghề kinh doanhcủa doanh nghiệp Có thể nói cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty gọn nhẹ, dễquản lý và cũng khá hiệu quả như sau:

Sơ đồ 1.2: Bộ máy tổ chức quản lý

Nhân viên KD

Nhân viên chăm sóc KH

Nhân viên kế toán

Trang 13

(Nguồn: Phòng tài chính-kế toán)

Chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ của các bộ phận quản lý

Giám đốc: Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty là người điều hành hoạtđộng kinh doanh hằng ngày của công ty, chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên

về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ của mình

Các phòng ban:

- Xây dựng chính sách tiếp thị và nghiên cứu thị trường;

- Xây dựng kế hoạch kinh doanh hàng tháng, hàng năm, theo dõi và đôn đốcviệc thực hiện kế hoạch;

- Tiếp nhận thông tin từ khách hang;

- Kết hợp với kỹ thuật viên trực tiếp khảo sát miễn phí tại đại chỉ khách hàng yêucầu;

- Lập phương án sản xuất và báo giá cho khách hang;

- Tư vấn trực tuyến về dịch vụ xử lý côn trùng gây hại và dịch vụ vệ sinh côngnghiệp;

- Cập nhật các loại hoá chất và trang thiết bị máy móc mới;

- Tuyển dụng, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực;

- Thực hiện các công tác tiền lương, các chính sách cho người lao động;

- Thực hiện công tác hành chính, văn thư, lưu trữ;

- Thực hiện công tác bảo hộ lao động, an ninh trật tự trong công ty;

- Hạch toán và kết toán sổ sách kế toán;

- Quản lý mọi hoạt động tài chính của công ty;

- Lập báo cáo kết quả kinh doanh và báo cáo tài chính doanh nghiệp;

- Kiểm soát mọi hoạt động chi tiêu tài chính của công ty về giá đầu vào, đầura;

- Thực hiện nghiệp vụ kế toán quản trị;

Trang 14

Qua sơ đồ trên ta thấy bộ máy quản lý của công ty không có nhiều phòng ban,

đó là do hoạt động kinh doanh của công ty chủ yếu là mua bán hàng hóa Mô hìnhquản lý này rất phù hợp với công ty vì vừa gọn nhẹ vừa đáp ứng được yêu cầu quản lý

1.5 Tổ chức công tác kế toán của công ty

1.5.1 Tổ chức bộ máy kế toán

Bộ máy kế toán của Công ty TNHH vận tải và thương mại Nam Long được tổchức theo hình tập trung, toàn bộ việc quản lý, theo dõi hạch toán đơn giản tại phòng

kế toán chỉ có một nhân viên kế toán

Chức năng, nhiệm vụ của nhân viên kế toán

- Hạch toán và kết toán sổ sách kế toán

- Quản lý mọi hoạt động tài chính của công ty

- Lập báo cáo kết quả kinh doanh và báo cáo tài chính doanh nghiệp

- Kiểm soát mọi hoạt động chi tiêu tài chính của công ty về giá đầu vào, đầu ra

- Thực hiện nghiệp vụ kế toán quản trị

- Quản lý và thu hồi công nợ

1.5.2 Chế độ kế toán áp dụng

Chính sách kế toán áp dụng

- Công ty áp dụng trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức “Nhật ký chung”

- Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và các khoản tương đương tiền: được ghinhận theo thực tế phát sinh của Việt Nam Đồng (VNĐ), các đồng tiền khác đượcchuyển đổi theo tỷ giá ngân hàng tại thời điểm phát sinh

- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho:

+Phương pháp hạch toán HTK: Kê khai thường xuyên

+Phương pháp tính giá trị HTK: Theo phương pháp nhập trước xuất trước.+Phương pháp ghi nhận HTK cuối kỳ: được ghi nhận theo giá gốc: (Ghi theogiá mua + Chi phí thu mua thực tế phát sinh trong quá trình mua hàng)

- Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao TSCĐ:

+ Nguyên tắc ghi nhận: TSCĐ được ghi nhận theo giá gốc

+ Phương pháp khấu hao: khấu hao theo phương pháp đường thẳng

- Tính và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

- Nguyên tắc ghi nhận và vốn hóa chi phí khác:

14

Trang 15

+ Chi phí trả trước: được phân bổ vào chi phí kinh doanh.

+Phương pháp phân bổ chi phí trả trước: phương pháp đường thẳng

Chuẩn mực kế toán và hình thức kế toán áp dụng

Công ty TNHH vận tải và thương mại Nam Long áp dụng chế độ kế toán banhành kèm theo (Ban hànhtheo QĐ số 48/2006/QĐ – BTC ngày 14/09/2006 của bộtrưởng BTC)

Tuyên bố về tuân thủ chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán: Báo cáo tài chínhđược lập và trình bày phù hợp với chuẩn mực kế toán hiện hành và quy định hiệnhành

Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán

- Kỳ kế toán: Công ty đã sử dụng niên độ kế toán năm từ ngày 01/01/N đến31/12/N

- Đơn vị tiền tệ sử dụng: Việt Nam Đồng (VNĐ)

1.5.3 Hệ thống chứng từ tại công ty

Công ty thực hiện 2 loại chứng từ là chứng từ bắt buộc và chứng từ hướng dẫn

- Chứng từ kế toán bắt buộc: Là những chứng từ đặc biệt có giá trị như tiền, bao

gồm: phiếu thu, phiếu chi, séc, biên lai thu tiền, vé thu phí, lệ phí, các loại hoá đơn bánhàng và mẫu chứng từ bắt buộc khác Mẫu chứng từ kế toán bắt buộc do cơ quan Nhànước có thẩm quyền quy định mà doanh nghiệp phải thực hiện đúng về biểu mẫu, nộidung, phương pháp ghi các chỉ tiêu và áp dụng thống nhất cho các đơn vị kế toán hoặctừng đơn vị kế toán cụ thể

- Chứng từ kế toán hướng dẫn: Là mẫu chứng từ kế toán do cơ quan Nhà nước

có thẩm quyền quy định; ngoài các nội dung quy định trên mẫu, đơn vị kế toán có thể

bổ sung thêm chỉ tiêu hoặc thay đổi hình thức mẫu biểu cho phù hợp với việc ghi chép

và yêu cầu quản lý của đơn vị

Các chứng từ theo quy định chung của Bộ Tài Chính gồm có:

- Chứng từ về lao động tiền lương: Bảng chấm công, bảng chấm công làm thêm

giờ; bảng thanh toán tiền lương, bảng thanh toán tiền thưởng; phiếu xác nhận sảnphẩm hoàn thành, bảng thanh toán tiền làm thêm giờ, bảng thanh toán tiền thuê ngoài,

- Chứng từ về bán hàng: Hoá đơn GTGT.

- Chứng từ về tiền tệ: Phiếu thu, phiếu chi, Giấy đề nghị thanh toán.

Trang 16

- Chứng từ về TSCĐ: Biên bản giao nhận TSCĐ; Biên bản thanh lý TSCĐ; Biên

bản bàn giao TSCĐ sữa chữa lớn hoàn thành; Biên bản đánh giá lại TSCĐ; Bảng trích

và phân bổ khấu haoTSCĐ

1.5.4 Hệ thống tài khoản tại công ty

Tài khoản kế toán mà Công ty đang sử dụng là hệ thống tài khoản kế toán được

áp dụng cho các doanh nghiệp ban hành theo Quyết định 48/QĐ ngày 14/9/2006 của

Bộ Tài Chính.được thiết kế theo nguyên tắc sau:

- Đảm bảo phản ánh đầy đủ các hoạt động kinh tế của Doanh nghiệp thuộc mọithành phần kinh tế và thuộc mọi lĩnh vực

- Phù hợp và đáp ứng được mọi yêu cầu, đặc điểm của mọi nền kinh tế ở nước

ta hiện nay

- Đáp ứng nhu cầu xử lý thông tin kế toán bằng máy vi tính

Doanh nghiệp sử dụng hệ thống tài khoản kế toán Việt Nam từ tài khoản loại 1đến tài khoản loại 9

 Hình thức tổ chức công tác kế toán: Theo hình thức tập trung

 Phương pháp chi tiết kế toán hàng tồn kho: Theo phương pháp thẻ song song

 Hình thức kế toán: Công ty áp dụng hình thức kế toán máy để thuận tiện choviệc theo dõi tình hình thực hiện các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, đồng thời đểgiảm bớt công việc quá tải của phòng kế toán vào những lúc quyết toán haynhững lúc nghiệp vụ kinh tế phát sinh nhiều Công ty đã sử dụng phần mềm kếtoán việc sử dụng phần mềm kế toán sẽ hạn chế được những sai sót khi thựchiện các quá trình vào sổ

Chứng từ phát sinh hàng ngày được mã hoá và cập nhật trong menu cụ thể, hệthống sổ chi tiết được lưu giữ trong máy

16

Trang 17

Phần mềm kế toán có giao diện dễ sử dụng, sổ sách chứng từ kế toán cập nhật

và bám sát chế độ kế toán hiện hành Fast có một hệ thống báo cáo đa dạng, người dùng có thể yên tâm về yêu cầu quản lý của mình (Báo cáo quản trị và báo cáo tài chính) Ngoài ra phần mềm này còn có tốc độ xử lý rất nhanh và cho phép người dùng kết xuất báo cáo ra Excel với mẫu biểu sắp xếp đẹp

Việc hạch toán trên phần mềm kế toán của Công ty được khái quát trên sơ đồ như sau:

Sơ đồ 1.3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính

Ghi chú:

Nhập số liệu hàng ngày

In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm Đối chiếu kiểm tra .

- Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ

kế toán cùng loại đã được kiểm tra, xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có đểnhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng, biểu được thiết kế sẵn trên phầm mềm kếtoán

- Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được nhập vào máy theotừng chứng từ và tự động nhập vào sổ kế toán tổng hợp và các sổ, thẻ kế toán chi tiết

Trang 18

đảm bảo chính xác, trung thực theo thông tin đã được nhập trong kỳ Kế toán sẽ kiểmtra, đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán với báo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy.

- Cuối kỳ kế toán sổ kế toán được in ra giấy, đóng thành quyển và thực hiện cácthủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toán ghi bằng tay

Công ty sử dụng phần mềm kế toán 3Tsof

1.5.6 Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán

Hệ thống báo cáo tài chính:

- Bảng Cân đối kế toán: Mẫu số B 01 - DNN

- Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh: Mẫu số B 02 - DNN

- Bản Thuyết minh báo cáo tài chính: Mẫu số B 09 - DNN

Báo cáo tài chính gửi cho cơ quan thuế phải lập và gửi thêm phụ biểu sau:

- Bảng Cân đối tài khoản: Mẫu số F 01- DNN

- Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ: Mẫu số B03-DNN

Sở Kế hoạch - Đầu tư thành phố Hà Nội theo đúng các quy định hiện hành.

Riêng Báo cáo tài chính gửi Cục thuế Hà Đông , Hà Nội được lập thêm các

phụ biểu, gồm: Bảng cân đối tài khoản, kết quả hoạt động kinh doanh, tờ khai thuế thunhập doanh nghiệp

Hệ thống báo cáo nội bộ

Báo cáo tình hình tăng, giảm doanh thu, lợi nhuận

Các báo cáo này được lập nhằm cung cấp thông tin nhanh, thông tin thườngxuyên về hoạt động kinh tế, tài chính của Công ty Nội dung các báo cáo này phụthuộc vào yêu cầu quản lý cụ thể trong nội bộ Công ty tại những thời điểm nhất địnhgiúp Hội đồng quản trị, Giám đốc đưa ra các quyết định sản xuất kinh doanh, chỉ đạotác nghiệp trực tiếp tại Công ty và cung cấp thông tin cho những người có lợi ích liênquan như các nhà đầu tư, người góp vốn, chủ nợ… của Công ty

18

Trang 19

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH

VẬN TẢI VÀ THƯƠNG MẠI NAM LONG 2.1 Thực trạng kế toán nguyên liệu, vật liệu

2.1.1 Đặc điểm và phân loại nguyên liệu, vật liệu

Khái niệm: Nguyên vật liệu là một trong những yếu tố cơ bản của quá trình sản

xuất kinh doanh, tham gia thường xuyên và tực tiếp vào quá trình sản xuất sản phẩm,ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng của sản phẩm được sản xuất

“Thuế GTGT được khấu trừ”

Nguyên vật liệu không nhập kho xuất thẳng

Giá mua ghi trên hóa đơn: giá chưa có thuế GTGT

Chi phí thu mua: chi phí cho người đi mua, chi phí vận chuyển bốc dỡ

Trang 20

Giảm giá được hưởng: Chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, giảm giáhàng bán…

Tính giá NVL nhập kho: Công ty là cơ sở sản xuất kinh doanh thuộc đối

tượng nộp thuế VAT theo phương pháp khấu trừ thuế nên tính giá NVL nhập khođược xác định như sau:

+

Các chi phíliên quanthu mua,vận chuyển,bốc dỡ(chưa thuếGTGT)

+

Thuế nhậpkhẩu (nếu

Cáckhoảnchiếtkhấugiảm giá(nếu có)

2.1.2 Chứng từ kế toán và tài khoản

Công ty sử dụng các chứng từ sau :

- Hóa đơn giá trị gia tăng

- Phiếu chi

- Giấy báo nợ

2.1.3 Quy trình luân chuyển chứng từ, quy trình ghi sổ chi phí NVLTT

Sơ đồ 2.1: Quy trình luân chuyển chứng từ xuất kho nguyên vật liệu

20

Người nhận hàng

Kế toán trưởng, Phó GĐSX

Phòng cung ứng vật tư

Thủ kho

Kế toán vật liệu

Giấy

đề nghị cấp vật tư

Ký, duyệt

Mua vật tư đưa ngay vào SX hoặc lập, ký phiếu xuất kho

Xuất kho,

ký phiếu XK

Ghi sổ, bảo quản, lưu trữ

Trang 21

Diễn giải:

Giám đốc căn cứ vào hợp đồng của khách hàng và bảng giá thành dự toán chiphí nguyên vật liệu của từng hợp đồng để lập lệnh sản xuất trong tháng, người nhậnhàng viết giấy đề nghị cấp vật tư, kế toán trưởng, phó giám đốc SX ký duyệt lệnh xuấtkho Phòng cung ứng mua vật tư đưa ngay vào sản xuất hoặc lập phiếu xuất kho rồichuyển cho thủ kho Thủ kho căn cứ vào lệnh xuất kho tiến hành giao hàng xuất, ghi

số lượng thực xuất và cùng với người nhận ký nhận vào phiếu xuất kho Đồng thời thủkho ghi vào thẻ kho sau đó chuyển cho kế toán vật liệu để kế toán ghi vào sổ, bảo quản

và lưu trữ

Hàng ngày, căn cứ vào các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, yêu cầu sử dụng cácnguyên vật liệu để phục vụ sản xuất, từ phiếu xuất kho, hóa đơn giá trị gia tăng kế toánghi vào sổ chi tiết TK154 và nhật ký chung Cuối kỳ, căn cứ vào sổ chi tiết TK154 đểghi vào Sổ cái TK154 đối chiếu với nhau, sau khi khớp nhau thì sẽ ghi vào báo cáo tàichính

2.1.4 Phương pháp kế toán

Tại Công ty TNHH vận tải và thương mại Nam Long chi phí nguyên vật liệutrực tiếp để thực hiện dịch vụ trong kỳ bao gồm: chi phí xăng dầu, phí cầu phà, phí bếnbãi Các nguyên vật liệu này không nhập kho mà xuất dùng trực tiếp cho sản xuất, thựchiện dịch vụ Do đó, giá xuất các chi phí này chính là giá mua trực tiếp từ nhà cungcấp

Đối với chi phí xăng dầu (nhiên liệu trực tiếp) được tính theo hai phương phápsau: Nếu là xăng dầu được đổ từ nhà cung cấp thường xuyên (Công ty xăng dầu HàSơn Bình Công ty TNHH MTV xí nghiệp xăng dầu K133) thì được tính theo giá cốđịnh mà Công ty TNHH vận tải và thương mại Nam Longđã ký kết, thoản thuận trướcvới họ Nếu là xăng dầu thực tế đổ từ bên ngoài, nhà cung cấp lẻ thì giá xuất xăng dầuđược tính theo giá thực tế ghi trên hoá đơn GTGT mua hàng

Hàng ngày, dựa trên các chứng từ gốc và đối chiếu với “Bảng ghi nhận hoạtđộng hàng ngày” kế toán thực hiện việc ghi chép tập hợp nguyên liệu, vật liệu trực tiếpvào Sổ Nhật ký mua hàng, Nhật ký chung Sổ chi tiết các TK 1542 và Sổ cái TK 1542

Trang 22

Biểu 2.1: Hóa đơn GTGT số 0009458

22

Trang 23

Căn cứ vào hóa đơn mua hàng kế toán lập phiếu chi thanh toán

Biểu 2.2: Phiếu chi số 203

Trang 24

Biểu 2.3 : Hóa đơn mua hàng số 0657235

Biểu 2.4 : Phiếu chi 152

24

Trang 25

Biểu 2.5: Cước đường bộ

Trang 26

Biểu 2.6: Nhật ký chung

Công Ty TNHH Vận Tải Và Thương Mại Nam Long

Số 8, ngách 2, ngõ 7 đường Tô Hiệu, P Nguyễn Trãi, Q Hà Đông, Hà Nội

9/1/2016 9/1/2016 1050 Mua dầu DO 0,05S theo HĐ 0135001

Thuế VAT được khấu trừ của hàng hoá, dịch vụ 1331 50.000

9/1/2016 9/1/2016 1051 Mua dầu DO 0,05S theo HĐ 0010171

Thuế VAT được khấu trừ của hàng hoá, dịch vụ 1331 73.625

9/1/2016 9/1/2016 1078 Trích trước tiền trông xe t9

9/19/2016 9/19/2016 1044 Mua dầu DO 0,05S theo HĐ 0011597

Thuế VAT được khấu trừ của hàng hoá, dịch vụ 1331 208.182

9/19/2016 9/19/2016 327 Doanh thu cước vận chuyển hàng theo HD 00000185

Trang 27

Giá vốn cung cấp dịch vụ 6323 984.890

9/19/2016 9/19/2016 XX025 Mua dầu DO 0,05S theo HĐ 0011597

Trang 28

Biểu 2.7: Sổ chi tiết tài khoản 1542 – Chi phí xăng dầu

Công Ty TNHH Vận Tải Và Thương Mại Nam Long

Số 8, ngách 2, ngõ 7 đường Tô Hiệu, P Nguyễn Trãi, Q Hà Đông, Hà Nội

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN

Mua dầu DO 0,05S

9/1/2016 9/1/2016 1051 KYTHUAT&DAUTU

TỔNG CÔNG TY THƯƠNG MẠI KỸ THUẬT VÀ ĐẦU TƯ

Thanh toán tiền xăng

9/2/2016 9/2/2016 203 DUYHOANG

Công ty TNHH Duy Hoàng

Thanh toán tiền xăng

Trang 29

HĐ0000186 9/21/2016 9/21/2016 PK277 KETOAN Kế toán

Trang 30

Biểu 2.8: Sổ cái TK

Công Ty TNHH Vận Tải Và Thương Mại Nam Long

Số 8, ngách 2, ngõ 7 đường Tô Hiệu, P Nguyễn Trãi, Q Hà Đông, Hà Nội

SỔ CÁI TÀI KHOẢN

Phát sinh

9/1/2016 9/1/2016 1050 Mua dầu DO 0,05S theo HĐ 0135001 331 500.000

9/1/2016 9/1/2016 1051 Mua dầu DO 0,05S theo HĐ 0010171 331 736.255

9/12/2016 9/12/2016 199 Thanh toán tiền xăng dầu theo HĐ 0049397 1111 461.436

9/13/2016 9/13/2016 1047 Mua dầu DO 0,05S theo HĐ 0011117 331 619.000

2.2 Thực trạng kế toán tài sản cố định

2.2.1 Đặc điểm tài sản cố định tại công ty

Công ty TNHH vận tải và TM Nam Long thống nhất quản lí và theo dõi hạchtoán TSCĐ trong toàn Công ty tại văn phòng Công ty

Hằng năm Công ty lập kế hoạch mua sắm TSCĐ trình ban lãnh đạo Công ty.Ban lãnh đạo sẽ xem xét và phê duyệt tổng thể đầu tư hằng năm Trước khi mua sắmTSCĐ phải xin báo giá trình ban lãnh đạo xem xét và phê duyệt Sau khi mua sắm cơbản phải có hóa đơn hồ sơ thanh toán gửi về ban lãnh đạo

2.2.2 Phân loại và đánh giá TSCĐ tại công ty

- TSCĐ hữu hình: TSCĐ hữu hình là những tài sản có hình thái vật chất dodoanh nghiệp nắm giữ để sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh phù hợp với tiêuchuẩn ghi nhận TSCĐ hữu hình

30

Trang 31

+ Giấy phép kinh doanh

+ website kinh doanh: vanchuyennambac.com

Danh mục tài sản cố định tại công ty :

4 Bình siêu tốc + sưởi đầu thanhKangaroo

Để theo dõi tình hình tăng giảm TSCĐ tại nơi sử dụng nhằm quản lý TSCĐ đãcấp cho các bộ phận, làm căn cứ để đối chiếu khi kiểm kê tài sản, kế toán mở sổ “Sổtài sản theo đơn vị sử dụng” Sổ này mở cho từng nơi sử dụng, dùng cho từng năm,mỗi bộ phận sử dụng lập 2 quyển, 1 quyển lưu phòng kế toán, 1 quyển cho bộ phận sửdụng

Căn cứ vào hồ sơ, phòng kế toán mở “ Thẻ TSCĐ” để theo dõi chi tiết TSCĐcủa đơn vị

Để đăng ký theo dõi và quản lý toàn bộ TSCĐ của DN từ khi mua sắm, đưa vào

sử dụng đến khi ghi giảm và theo dõi số khấu hao TSCĐ đã trích, kế toán mở sổ “SổTSCĐ”

Trang 32

* Tại bộ phận sử dụng

Tại mỗi bộ phận sử dụng khi có TSCĐ biến động, bộ phận này phải kết hợp với

kế toán TSCĐ để ghi các chỉ tiêu liên quan đến tài sản vào sổ “Sổ tài sản theo đơn vị

sử dụng” Căn cứ để ghi là các chứng từ về biến động tài sản

2.2.3 Kế toán chi tiết TSCĐ tại công ty

Quy trình kế toán TSCĐ tại công ty

Sơ đồ 2.2: Quy trình ghi sổ tổng hợp tăng TSCĐ tại công ty

-Căn cứ vào từng trường hợp, nghiệp vụ kinh tế phát sinh tăng TSCĐ mà kếtoán ghi sổ Sau đây là một số trường hợp cụ thể làm phát sinh tăng TSCĐ phổ biến ởcông ty và các mẫu sổ cụ thể kèm theo:

-Trường hợpTSCĐ tăng do mua sắm như đã trình bày ở trên Dựa vào cácchứng từ kế toán tăng TSCĐ kế toán lập nhật ký chung:

* Tại phòng kế toán

Để theo dõi tình hình tăng giảm TSCĐ tại nơi sử dụng nhằm quản lý TSCĐ đãcấp cho các bộ phận, làm căn cứ để đối chiếu khi kiểm kê tài sản, kế toán mở sổ “Sổtài sản theo đơn vị sử dụng” Sổ này mở cho từng nơi sử dụng, dùng cho từng năm,mỗi bộ phận sử dụng lập 2 quyển, 1 quyển lưu phòng kế toán, 1 quyển cho bộ phận sửdụng

Căn cứ vào hồ sơ, phòng kế toán mở “ Thẻ TSCĐ” để theo dõi chi tiết TSCĐcủa đơn vị

Để đăng ký theo dõi và quản lý toàn bộ TSCĐ của DN từ khi mua sắm, đưa vào

sử dụng đến khi ghi giảm và theo dõi số khấu hao TSCĐ đã trích, kế toán mở sổ “SổTSCĐ”

32

Phần hệ kế toánTSCĐ

Trang 33

Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ tăng giảm TSCĐ, khấu hao TSCĐ đểxác định tài khoản ghi nợ, ghi có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng biểuđược thiết kế sẵn trên phần hệ kế toán TSCĐ.Theo quy trình phần hệ kế toán, cácthông tin được tự động nhập vào sổ kế toán tổng hợp và các sổ chi tiết TSCĐ Cuốitháng, kế toán thực hiện các thao tác khóa sổ và lập sổ chi tiết, sổ kế toán tổng hợp.Việc đối chiếu giữa số liệu ở sổ kế toán tổng hợp và sổ chi tiết luôn được thực hiên tựđộng và đảm bảo chính xác, trung thực theo thông tin đã được nhập trong kỳ Và cóthể in ra để kiểm tra

- Cuối tháng sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ra giấy, đóngthành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định

2.2.4 Kế toán tổng hợp TSCĐ tại Công ty TNHH vận tải và thương mại Nam Long

Căn cứ vào từng trường hợp, nghiệp vụ kinh tế phát sinh tăng giảm TSCĐ HH

mà kế toán ghi sổ Sau đây là một số trường hợp cụ thể làm phát sinh tăng giảm TSCĐ

HH phổ biến ở công ty và các mẫu sổ cụ thể kèm theo

Trong tháng 09/2016 công ty mua xe tải nguyên giá 353.700.000 đ, giá đã baogồm thuế 10% Kế toán ghi sổ:

- Sổ cái là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

2.2.5 Kế toán khấu hao TSCĐ tại công ty

Phương pháp tính nguyên giá TSCĐ và khấu hao TSCĐ

Trong mọi trường hợp, TSCĐ phải được đánh giá theo nguyên giá và giá trị cònlại Do vậy, việc ghi sổ phải đảm bảo phản ánh được tất cả ba chỉ tiêu: Giá trị của tàisản – Nguyên giá, giá trị hao mòn, giá trị còn lại

Giá trị còn lại = Nguyên giá – Giá trị hao mòn

TSCĐ của Công ty TNHH vận tải và thương mại Nam Long đều được nhậpmua từ bên ngoài, giá trị ban đầu của TSCĐ được ghi nhận như sau:

+

Chi phímua vàcác chiphí trướckhi sửdụng

+

Các khoảnthuế khôngđược khấutrừ hoặchoàn lại

-Cáckhoảngiảmtrừ(nếucó)

-Giá trịsảnphẩmthuđược dochạy thửHao mòn TSCĐ được phân bổ vào chi phí sản xuất chung (TK 154) và chi phíquản lý doanh nghiệp (TK 6421), chi phí bán hàng (TK642)

Trang 34

Phương pháp khấu hao mà đơn vị sử dụng: Đơn vị sử dụng phương pháp khấuhao theo đường thẳng, thời gian khấu hao được ước tính dựa trên khung khấu hao banhành theo thông tư 45/2012 /TT - BTC của Bộ trưởng Bộ tài chính về chế độ quản lý

Ô tô mua Ngày 16 tháng 09 năm 20 16 nên mức khấu hao sẽ được tính cho

tháng 1 năm 2016 tuy nhiên số tiền khấu hao được tính như sau :

* Mức khấu hao tăng trong tháng 12/2015

- Ngày 07/09/2016 Công ty mua ô tô tải 2.4 tấn của công ty Trường Hảinguyên giá 312.545.455 đ Khấu hao trong 7 năm, tài sản này sử dụng cho bộ phậnsản xuất kinh doanh

312.545.455 84

= 3.720.779đ

34

Trang 35

Biểu 2.9: Hợp đồng mua bán xe ô tô

Trang 38

Sau khi có xe ô tô đăng ký kế toán căn cứ hóa đơn mua xe

38

Trang 39

Biểu 2.10: Hóa đơn GTGT số 0009272

Trang 40

Biểu 2.11: Ủy nhiệm chi đặt cọc xe ô tô

Căn cứ vào từng trường hợp, nghiệp vụ kinh tế phát sinh tăng giảm TSCĐ HH

mà kế toán ghi sổ Sau đây là một số trường hợp cụ thể làm phát sinh tăng giảm TSCĐ

HH phổ biến ở công ty và các mẫu sổ cụ thể kèm theo

40

Ngày đăng: 25/04/2018, 06:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w