Giám đốc Do Hội Đồng quản trị bổ nhiệm là người điều hành hoạt động hàng ngày củaCông ty và chịu trách nhiệm trước Hội Đồng quản trị về việc thực hiện các quyền vànhiệm vụ đư
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC KHOA TÀI CHÍNH KẾ TOÁN
- -BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
TÂN VIỆT HƯNG
Hà Nội, tháng 03 năm 2016
Ngành: TÀI CHÍNH - KẾ TOÁN
Lớp: Đ7 KT1
Khóa: 2012 – 2016
Trang 2MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
DANH MỤC SƠ ĐỒ 4
DANH MỤC BẢNG BIỂU 5
LỜI MỞ ĐẦU 6
CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TÂN VIỆT HƯNG 7
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Tân Việt Hưng 7
1.2 Chức năng và lĩnh vực hoạt động 7
1.3 Tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Tân Việt Hưng 8
1.4 Tổ chức quản lý của Công ty Cổ phần Tân Việt Hưng 9
1.4.1 Đại hội Đồng Cổ Đông: 10
1.4.2 Hội đồng quản trị: 11
1.4.3 Ban kiểm soát 11
1.4.4 Giám đốc 11
1.4.5 Phòng nghiệp vụ tổng hợp 11
1.4.6 Phân xưởng sản xuất giấy 11
1.4.7 Phân xưởng sản xuất nước tinh khiết 12
1.5 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Tân Việt Hưng 12
1.5.1 Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận 12
1.5.2 Chế độ kế toán áp dụng 13
1.5.3 Các nguyên tắc chủ yếu mà công ty sử dụng 13
1.5.4 Hệ thống Tài khoản sử dụng tại Công ty: 14
1.5.5 Hệ thống Báo cáo tài chính sử dụng tại Công ty: 15
1.5.6 Hệ thống chứng từ kế toán Công ty sử dụng: 15
1.5.7 Chế độ sổ kế toán và hình thức kế toán áp dụng tại công ty 16
1.6 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty năm 2014: 17
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC CÁC PHẦN HÀNH KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TÂN VIỆT HƯNG 19
2.1 Kế toán lao động tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Tân Việt Hưng 19
2.1.1.Giới thiệu chung về tình hình lao động tại công ty 19
2.1.2 Phương pháp tính lương và các khoản trích theo lương tại công ty 20
2.1.2.1 Phương pháp tính lương taị công ty 20
2.1.2.2.Các khoản trích theo lương tại công ty 21
2.1.3 Kế toán tổng hơp tiền lương và khoản trích theo lương tại công ty 22 GVHD: ThS Nguy n Th Kim Chi ễ ị SVTH: Nguy n ễ
Trang 32.1.3.1.Chứng từ sử dụng 22
2.1.3.2 Tài khoản sử dụng 23
2.1.3.3 Sổ sách kế toán 23
2.1.3.4 Quy trình kế toán 23
2.2 Kế toán nguyên vật liệu -công cụ dụng cụ tại công ty 31
2.2.1 Giới thiệu chung về NVL-CCDC tại công ty 31
2.2.2 Thủ tục quản lý, cấp phát NVL,CCDC tại công ty 32
2.2.2.1.Thủ tục quản lý 32
2.2.2.2.Thủ tục cấp phát 32
2.2.2.3 Đánh giá Nguyên v t li u – Công cụ dụng cụ â ê 33
2.2.3 Kế toán chi tiết NVL-CCDC tại công ty 33
2.2.4 Kế toán tổng hợp NVL-CCDC tại công ty 34
2.2.4.1 Chứng từ sử dụng 34
2.2.4.2 Tài khoản sử dụng 35
2.2.4.3 Sổ sách kế toán 35
2.2.4.4 Quy trình kế toán 36
2.3 Kế toán tài sản cố định và các khoản đầu tư tài chính dài hạn tại Công ty Cổ phần Tân Việt Hưng 41
2.3.1 Giới thiệu chung về TSCĐ và các khoản đầu tư tài chính dài hạn tại công ty 41
2.3.2.Thủ tục quản lý, mua sắm, thanh lý-nhượng bán TSCĐ tại công ty 42
2.3.2.1.Thủ tục quản lý 42
2.3.3 Phương pháp khấu hao TSCĐ tại công ty 42
2.3.4 Kế toán tổng hợp TSCĐ tại công ty 43
2.3.4.1 Chứng từ sử dụng 43
2.3.4.2 Tài khoản sử dụng 43
2.3.4.3 Sổ sách kế toán 43
2.3.4.4.Quy trình kế toán 44
48
50
2.4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty Cổ phần Tân Việt Hưng 51
2.4.1 Giới thiệu chung về chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty Cổ phần Tân Việt Hưng.51 2.4.1.1 Nội dung chi phí 51
2.4.1.2 Đối tượng tập hợp chi phí 51
2.4.1.3 Đối tượng tính giá thành 51
2.4.1.4 Phương pháp tập hợp chi phí 51
Trang 42.4.1.5 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang 52
2.4.1.6 Phương pháp tính giá thành 52
2.4.2 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành tại công ty 52
2.4.2.1.Chứng từ sử dụng 52
2.4.2.2 Tài khoản sử dụng 53
2.4.2.3 Sổ sách kế toán 53
2.4.2.4 Quy trình sử dụng 54
2.5 Kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm tại Công ty Cổ phần Tân Việt Hưng 55
2.5.1 Giới thiệu tiêu thụ thành phẩm và tổ chức tiêu thụ thành phẩm tại công ty 55
2.5.2 Kế toán chi tiết thành phẩm tại công ty 55
2.5.3 Kế toán tổng hợp thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm tại Công ty Cổ phần Tân Việt Hưng 56
2.5.3.1 Chứng từ sử dụng 56
2.5.3.2 Tài khoản sử dụng 57
2.5.3.3.Sổ sách kế toán 57
2.5.3.4.Quy trinh kế toán 58
2.6 Thực trạng công tác kê khai, quyết toán thuế và kế toán thuế tại công ty 60
2.6.1 Phương pháp kế toán 60
2.6.2 Quy trình kế toán thuế GTGT 60
CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ NHẬN XÉT ƯU ĐIỂM NHƯỢC ĐIỂM CỦA BỘ MÁY KẾ TOÁN 66
3.1 Đánh giá tổ chức bộ máy kế toán 66
3.1.1 Ưu điểm 66
3.1.2 Nhược điểm 66
3.2 Đánh giá về tổ chức công tác kế toán 67
3.2.1 Ưu điểm 67
3.2.2 Nhược điểm 68
3.3 Kiến nghị về công tác kế toán 68
3.3.1 Kiến nghị với lãnh đạo công ty 68
3.3.2 Kiến nghị với bộ phận kế toán của Công ty 69
Trang 5DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Quy trình sản xuất giấy 8
Sơ đồ 1.2: Quy trình sản xuất nước tinh khiết 9
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Tân Việt Hưng 10
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần Tân Việt Hưng 12
Sơ đồ 1.5: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán tại Công ty Cổ phần Tân Việt Hưng 16
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 23
Sơ đồ 2.2: Kế toán chi tiết NVL-CCDC theo phương pháp thẻ song song 34
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ quy trình kế toán 36
Sơ đồ 2.4 : Sơ đồ quy trình kế toán TSCĐ 44
Sơ đồ 2.5: Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 54
Sơ đồ 2.6: Kế toán thành phẩm theo hình thức thẻ song song 56
Sơ đồ 2.7: Sơ đồ quy trình kế toán 58
Sơ đồ 3.1: Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty 68
Trang 6DANH MỤC BẢNG BIỂU
Biểu 1.1: Hệ thống tài khoản kế toán sử dụng 14
Biểu 1.2: Hệ thống chứng từ kế toán sử dụng 15
Biểu 1.3 Danh mục sổ kế toán sử dụng tại Công ty 16
Biểu 1.4 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty năm 2014 17
Biểu 2.1: Bảng trích nộp các khoản bảo hiểm 21
Biểu 2.2: Bảng thanh toán tiền lương toàn Công ty 27
Biểu 2.3: Bảng phân bổ lương và BHXH 27
Biểu 2.4: Sổ chi tiết TK 3382 28
Biểu 2.5: Sổ chi tiết TK 334 29
Biểu 2.6: Mẫu phiếu xuất kho 37
Biểu 2.7: Mẫu thẻ kho 38
Biểu 2.8: Bảng kê nhập kho nguyên vật liệu 39
Biểu 2.9: Bảng kê xuất kho nguyên vật liệu 40
Biểu 2.10: Nhật ký – Sổ cái 40
Biểu 2.11: Bảng kê trích khấu hao TSCĐ 49
Biểu 2.12: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 58
Biểu 2.13: Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp 62
Biểu 2.14: Tờ khai thuế GTGT 63
Biểu 2.15: Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ bán ra 64
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường ngày một phát triển, đặc biệt trong xu thế hội nhậpkinh tế quốc tế hiện nay,một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển bền vững cầnphải biết tự chủ về mọi mặt trong hoạt động sản xuất kinh doanh từ việc đầu tư, sửdụng vốn,tổ chức sản xuất cho đến tiêu thụ sản phẩm, phải biết tận dụng năng lực , cơhội để lựa chọn cho mình một hướng đi đúng đắn Trước tình hình đó, một sinh viênmuốn thực tập tốt trong một doanh nghiệp thì một trong những yêu cầu đối không thểthiếu là phải nắm bắt được cơ chế hoạt động của doanh nghiệp và biết cách vận dụngmột cách tối đa những kiến thức đã học trên ghế nhà trường vào thực tiễn Thông quagiai đoạn thực tập giúp sinh viên làm quen với công việc sẽ làm và phát huy được mộtphần năng lực bản thân Sinh viên có thể tận dụng cơ hội này để quan sát, so sánh giữa
lý thuyết và thực tiễn từ đó rút ra kinh nghiệm cho mình Trong quá trình thực tập,em
đã được sự giúp đỡ rất tận tình của cô giáo cùng các cán bộ trong phòng kế toán củaCông ty Cổ phần Tân Việt Hưng, tuy nhiên do lý luận còn nhiều hạn chế cũng như thờigian thực tập chưa nhiều nên bài làm còn nhiều thiếu sót Em rất mong được sự góp ý
tận tình của cô giáo hướng dẫn Th.S Nguyễn Thị Kim Chi và các cán bộ kế toán tại
công ty để bài làm của em được hoàn thiện hơn Em xin chân thành cảm ơn !
Ngoài phần mở đầu, kết luận, hệ thống bảng biểu, danh mục tài liệu tham khảo,phụ lục, danh mục từ viết tắt, nội dung của báo cáo bao gồm 3 chương:
- Chương 1 - Khái quát về Công ty Cổ phần Tân Việt Hưng:
- Chương 2 - Thực trạng các phần hành kế toán tại Công ty Cổ phần Tân Việt Hưng
- Chương 3 - Nhận xét và kiến nghị
Trang 8CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TÂN VIỆT HƯNG 1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Tân Việt Hưng.
Công ty Cổ phần Tân Việt Hưng là tiền thân của phân xưởng sản xuất giấy đếthuộc Lâm trường Hoành Bồ Quảng Ninh, nay là Công ty Lâm Nghiệp Hoành BồQuảng Ninh
Trong suốt 8 năm hoạt động trước khi chuyển đổi cổ phần phân xưởng sản xuấthết sức trì trệ, sản xuất kinh doanh kém hiệu quả
Thực hiện chủ trương đường lối của Đảng và Nhà nước về việc chuyển hoá dầncác doanh nghiệp Nhà nước thành Công ty cổ phần Ban lãnh đạo Lâm trường đãthành lập ban đổi mới doanh nghiệp và lập tờ trình đề nghị UBND Tỉnh phê duyệtphương án cổ phần hoá phân xưởng sản xuất giấy
Căn cứ quyết định số 1717/QĐ-UB ngày 28/5/2003 của UBND Tỉnh QuảngNinh về việc chuyển đổi Phân xưởng sản xuất giấy thuộc Lâm trường Hoành BồQuảng Ninh thành Công ty Cổ phần Tân Việt Hưng Công ty chính thức đi vào hoạtđộng sản xuất kinh doanh và hạch toán độc lập kể từ ngày 01/07/2003
Địa điểm trụ sở, địa điểm sản xuất: Xã Việt Hưng, TP Hạ Long, tỉnh QuảngNinh
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: 22.03.000128 cấp ngày 19/08/2003 Vốn điều lệ của Công ty tại thời điểm cổ phần hoá 01/07/2003 là: 2.5 tỷ đồngViệt Nam được bán 100% cho cán bộ công nhân viên Công nhân viên Công ty LâmNghiệp Hoành Bồ và cán bộ nhân viên phân xưởng sản xuất giấy ( với 225 cổ đôngtham gia góp vốn )
1.2 Chức năng và lĩnh vực hoạt động.
- Chức năng:
+ Thực hiện phân phối theo kết quả lao động, đảm bảo sự công bằng trong côngviệc Tổ chức tốt đời sống cho cán bộ công nhân viên, nâng cao trình độ năng lực chonhân viên, đảm bảo chế độ cho người lao động
+ Thực hiện tốt các phương hướng đặt ra, đảm bảo hoàn thành đúng kế hoạch,không ngừng tăng trưởng nguồn vốn của Công ty
+ Bảo đảm mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, đảm bảo vệ sinhmôi trường trong các phân xưởng, tránh gây ô nhiễm môi trường
Trang 9+ Tuân thủ pháp lệnh, hạch toán và báo cáo trung thực các quy định về kế toánthống kê của nhà nước.
- Lĩnh vực hoạt động: Công ty Cổ phần Tân Việt Hưng chuyên sản xuất kinhdoanh sản phẩm giấy đế vàng mã xuất khẩu; sản xuất và kinh doanh nước lọc tinhkhiết đóng bình
1.3 Tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Tân Việt Hưng.
Quy trình công nghệ sản xuất là dây chuyền sản xuất sản phẩm của các doanhnghiệp Mỗi loại doanh nghiệp có một loại sản phẩm thì sẽ có quy trình công nghệ củariêng loại sản phẩm đó Công ty cổ phần Tân Việt Hưng là đơn vị sản xuất các sảnphẩm về giấy đế vàng mã và nước uống tinh khiết Có thể khái quát quy trình côngnghệ sản xuất của Công ty cổ phần Tân Việt Hưng:
Sơ đồ 1.1: Quy trình sản xuất giấy
Lan
Cắt tờ thành phẩm
Nghiền đĩaSeo
Trang 10Sơ đồ 1.2: Quy trình sản xuất nước tinh khiết
1.4 Tổ chức quản lý của Công ty Cổ phần Tân Việt Hưng.
Công ty Cổ phần Tân Việt Hưng là đơn vị hạch toán độc lập Công ty tổ chức
bộ máy quản lý theo hình thức trực tuyến - chức năng
Bể lắng, lọcGiếng
Cột trung hoà
Cột phản ứngBồn chứa
2000L
2000L
Hệ thống chiết chai
Đóng chaiHệ thống kéo
màng coThành phẩm
Cột lọc thụBồn chứa
Trang 11Sơ đồ 1.3: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Tân Việt Hưng
( Số liệu phòng tổ chức hành chính )Ghi chú:
Quan hệ trực tuyến
Quan hệ chức năng
1.4.1 Đại hội Đồng Cổ Đông:
Bao gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan quyết định caonhất của Công ty Cổ phần Tân Việt Hưng Đại hội Đồng cổ đông có quyền bầu, miễnnhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát Quyết địnhsửa đổi, bổ sung điều lệ Công ty, thông qua báo cáo tài chính hàng năm, thông quađịnh hướng phát triển của Công ty, quyết định bán tài sản có giá trị lớn
TÀI CHÍNH
KẾ TOÁN
PHÂN XƯỞNG SẢN XUẤT NƯỚC UỐNG TINH KHIẾT
PHÒNG NGHIỆP VỤ TỔNG HỢP
TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH
BỘ PHẬN SẢN XUẤT
BỘ PHẬN TIÊU THỤ
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
HỘI ĐỒNG QUẢN
TRỊ
GIÁM ĐỐC BAN KIỂM SOÁT
TỔ SEO GIẤY
Trang 121.4.2 Hội đồng quản trị:
Do Đại hội đồng cổ đông Công ty bầu ra Hội đồng quản trị có toàn quyền nhândanh Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích quyền lợi của Công ty,trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông
1.4.3 Ban kiểm soát
Là bộ phận thay mặt cổ đông để kiểm soát mọi hoạt động kinh doanh, quản trị
và điều hành Công ty Ban kiểm soát do Đại hội Cổ đông bầu và bãi miễn với đa sốphiếu bằng thể thức trực tiếp và bỏ phiếu kín
1.4.4 Giám đốc
Do Hội Đồng quản trị bổ nhiệm là người điều hành hoạt động hàng ngày củaCông ty và chịu trách nhiệm trước Hội Đồng quản trị về việc thực hiện các quyền vànhiệm vụ được giao,
+ Lập kế hoạch mua vật tư;
+ Tham mưu cho Ban lãnh đạo Công ty trong việc lựa chọn nhà cung cấp và lựachọn nguồn nguyên liệu đảm bảo chất lượng;
+ Ký các hợp đồng mua hàng, vật tư, thiết bị dụng cụ được uỷ quyền
1.4.6 Phân xưởng sản xuất giấy
Bao gồm: tổ chế nhiên liệu và tổ seo
Trang 13- Chức năng: Sản xuất và vận hành máy móc để làm ra sản phẩm giấy đế vàng
mã Thực hiện quy trình vận hành sản xuất giấy nhằm tạo ra thành phẩm
1.4.7 Phân xưởng sản xuất nước tinh khiết
Bao gồm bộ phận sản xuất và bộ phận tiêu thụ:
- Chức năng: vận hành hệ thống sản xuất ra nước uống tinh khiết
- Nhiệm vụ: Lập kế hoạch sản xuất hàng ngày của phân xưởng
+ Bảo đảm quy trình sản xuất khép kín;
1.5 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Tân Việt Hưng
1.5.1 Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận
Bộ máy kế toán của Công ty được tổ chức theo hình thức tập trung tại phòng tàichính - kế toán của Công ty Cơ cấu bộ máy kế toán gọn nhẹ, hợp lý, hoạt động có hiệuquả là điều kiện quan trọng để cung cấp thông tin một cách kịp thời phát huy và nângcao trình độ nghiệp vụ của cán bộ kế toán
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần Tân Việt Hưng
Ghi chú: Quan hệ trực tuyến
Phòng kế toán của Công ty gồm 6 người trong đó có một kế toán trưởng, 4 kếtoán viên và 1 thủ kho
KẾ TOÁN NGÂN HÀNG KIÊM THỦ QUỸ
KẾ TOÁN VẬT TƯ KIÊM TSCĐ
KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG KIÊM THANH TOÁN
THỦ KHO
Trang 14Kế toán bán hàng: theo dõi tình hình nhập, xuất tồn kho thành phẩm Xác địnhdoanh thu, thuế GTGT đầu ra…đầu kì kết chuyển lỗ lãi
*Kế toán vật tư kiêm TSCĐ
Kế toán vật tư kiêm TSCĐ: Theo dõi sự biến động, tình hình nhập, xuất, tồncủa các loại vật tư Đề ra các biện pháp tiết kiệm vật tư dùng vào sản xuất, khắc phục
và hạn chế các trường hợp hao hụt, mất mát
*Kế toán tiền lương kiêm thanh toán
Kế toán tiền lương kiêm thanh toán: Kiểm tra việc tính lương của các xí nghiệptheo đúng phương pháp và thời gian làm việc thực tế
* Kế toán tiền gửi Ngân hàng kiêm thủ quỹ
Kế toán tiền gửi Ngân hàng kiêm thủ quỹ: Theo dõi các khoản tiền gửi, tiềnvay, các khoản tiền nộp, lập và quản lý các sổ chi tiết liên quan Đồng thời quản lý kétquỹ của Công ty theo dõi thu chi tiền mặt hàng ngày
*Thủ kho
Thủ kho: Có nhiệm vụ theo dõi tại từng kho tình hình nhập, xuất, tồn khoNguyên vật liệu, thành phẩm hàng hoá theo chỉ tiêu chất lượng Thủ kho có tráchnhiệm xuất nhập các loại Nguyên vật liệu khi có đầy đủ các hoá đơn, chứng từ hợp lệtheo dõi quản lý vật tư hàng hoá, tránh hiện tượng thất thoát, giảm chất lượng sảnphẩm hàng hoá
1.5.2 Chế độ kế toán áp dụng
- Chế độ kế toán áp dụng: Chế độ kế toán doanh nghiệp theo TT200/22/08/2014– BTC của Bộ trưởng Bộ tài chính
- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/ 01/ N, kết thúc vào ngày 31/ 12/ N
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Đồng Việt Nam
1.5.3 Các nguyên tắc chủ yếu mà công ty sử dụng
*Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho:
+ Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Hàng tồn kho được tính theo giá gốc + Phương pháp tính giá xuất kho: Phương pháp nhập trước, xuất trước
+ Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên
*Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao TSCĐ:
+ Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ: Giá trị TSCĐ ghi nhận theo nguyên giá
Trang 15+ Phương pháp khấu hao TSCĐ: Theo phương pháp khấu hao đường thẳng.
* Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu:
+Doanh thu bán hàng: Được ghi nhận tuân thủ đầy đủ 5 điều kiện ghi nhậndoanh thu theo quy định tại CMKT số 14
+ Doanh thu CCDV: Được ghi nhận tuân thủ đầy đủ 4 điều kiện ghi nhận doanhthu theo quy định tại CMKT số 14
+ Doanh thu HĐTC: Được ghi nhận tuân thủ đầy đủ 2 điều kiện ghi nhận doanhthu HĐTC theo quy định tại CMKT số 14
*Phương pháp tính giá thành sản phẩm: Giá thành sản phẩm tính theo phương pháp
tính giá thành trực tiếp (Phương pháp tính giá giản đơn)
*Phương pháp tính thuế GTGT: Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
1.5.4 Hệ thống Tài khoản sử dụng tại Công ty:
Công ty sử dụng hệ thống tài khoản kế toán ban hành theo Thông tư200/2014/TT-BTC được Bộ Tài Chính ban hành ngày 22/12/2014 chính thức thay thếcho chế độ kế toán cũ ban hành kèm theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC và Thông tư244/2009/TT-BTC Dưới đây là hệ thống Tài khoản cấp 1 được sử dụng tại đơn vị, vớinhững đối tượng cần theo dõi chi tiết đến tài khoản con cấp 2, 3 kế toán công ty xemxét bổ sung theo đúng nguyên tắc
Biểu 1.1: Hệ thống tài khoản kế toán sử dụng
Thuế & Các Khoản PhảiNộùp Nhà Nước
8 133 Thuế Giá Trị Gia Tăng được Khấu Trừ 46 347 Thuế thu nhập hoãn lại phải trả
Trang 16mất việc
1.5.5 Hệ thống Báo cáo tài chính sử dụng tại Công ty:
- Bảng cân đối kế toán
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
- Bản thuyết minh báo cáo tài chính
1.5.6 Hệ thống chứng từ kế toán Công ty sử dụng:
Biểu 1.2: Hệ thống chứng từ kế toán sử dụng
3
Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã
5
DS người nghỉ hưởng trợ cấp ốm đau, thai
Biên bản giao nhận tài sản cố định
Trang 171.5.7 Chế độ sổ kế toán và hình thức kế toán áp dụng tại công ty
Hình thức kế toán áp dụng là hình thức Nhật ký - Sổ cái: Theo hình thức nàycác nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong kỳ được kết hợp ghi chép theo trình tựthời gian và theo nội dung kinh tế trên cùng một quyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất là
sổ Nhật ký – Sổ Cái
Biểu 1.3 Danh mục sổ kế toán sử dụng tại Công ty
6 Sổ chi tiết VL, DC, SP, HH 14 Thẻ tính giá thành sản phẩm, dịch vụ
*Trình tự ghi sổ:
Sơ đồ 1.5: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán tại Công ty Cổ phần Tân Việt Hưng
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng”
Đối chiếu kiểm tra
Chứng từ kế toán
Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Sổ quỹ
Nhật ký – sổ cái
Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại
Báo cáo tài chính
Trang 18- Hàng ngày, kế toán căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợpchứng từ kế toán cùng loại để ghi vào Sổ Nhật ký - Sổ Cái Chứng từ kế toán hoặcBảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại sau khi đã ghi vào Sổ Nhật ký – Sổ Cái,được dùng để ghi vào Sổ, Thẻ kế toán chi tiết có liên quan.
- Cuối tháng, sau khi đã phản ánh toàn bộ chứng từ kế toán phát sinh trong kỳvào Sổ Nhật ký – Sổ Cái và các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết, kế toán tiến hành cộng số liệu
và kiểm tra đối chiếu số cộng cuối kỳ Căn cứ vào số liệu khóa sổ của các đối tượngtrên các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết kế toán lập Bảng tổng hợp chi tiết cho từng tài khoản
- Số liệu trên Nhật ký – Sổ Cái và trên Bảng tổng hợp sau khi khóa sổ đượckiểm tra, đối chiếu nếu khớp, đúng sẽ được sử dụng để lập Báo cáo tài chính
1.6 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty năm 2014:
Biểu 1.4 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty năm 2014
Trang 19Qua báo cáo tài chính năm 2014 của Công ty ta nhận thấy Tổng lợi nhuận trướcthuế của Công ty năm 2014 giảm 6,65% (40.133.937 đồng) so với năm 2013 nhưngkhông đáng lo ngại vì:
Năm 2014 doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ vẫn tăng 4,89%(1,033.078.696 đồng) Giá vốn hàng bán lại chỉ tăng 4,56% (870.693.683 đồng) Vậynhân tố tác động không xuất phát từ hoạt động kinh doanh chính của công ty mà là dotác động của các nhân tố sau:
Trang 20Doanh thu tài chính giảm 73,85% (7.300.071 đồng) so với năm 2013 trong khichi phí tài chính tăng 1.128,95% (30.951.300 đồng), là do năm 2014 phát sinh khoảnchi phí lãi vay đầu tư mua máy xúc phục vụ cho sản xuất làm tăng năng suất lao động
và giảm giá thành sản phẩm
Chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 8,53% (124.690.868 đồng)
Do năm 2014 lợi nhuận khác bằng 0 trong khi năm 2013 chỉ tiêu này là39.576.691 đồng
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC CÁC PHẦN HÀNH KẾ TOÁN TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN TÂN VIỆT HƯNG 2.1 Kế toán lao động tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Tân Việt Hưng
2.1.1.Giới thiệu chung về tình hình lao động tại công ty
Trong điều kiện nền kinh tế nước ta hiện nay, trong mỗi doanh nghiệp việc quản
lý hợp lý nguồn lao động có ý nghĩa vô cùng to lớn Giải quyết đúng đắn mối quan hệgiữa người lao động tư liệu lao động, môi trường lao động sẽ góp phần làm tăng năng
Trang 21suất lao động mang lại hiệu quả rất lớn cho công ty nhận thức được tầm quan trọng đóCông ty Cổ phần Tân Việt Hưng đã xây dựng và cố gắng hoàn thiện công tác quản lýlao động cho hợp lý.
Nhìn vào bảng tình hình lao động trong hai mốc thời gian trên ta có thể thấycông ty không có sự thay đổi nhiều về tổng số lượng người lao động và chất lượng laođộng, cụ thể:
+ Về tổng số lao động:
Tổng số lượng người lao động đã tăng 50 người tương ứng với tăng 25% Điềunày là do thời gian vừa qua công ty có thêm khách hàng nên công việc tăng liên tục dovậy Công ty đã nhận thêm nhân viên để đáp ứng đủ nhu cầu công việc hiện nay Từđây ta thấy cơ cấu lao động ổn định không có sự biến động nhiều
+ Về trình độ lao động:
Trình độ người lao động Công ty có sự biến động nhiều, trình độ đại học caođẳng tăng lên 25 người tương ứng là 25% Khi mà trình độ người lao động ngày càngđược nâng cao thì chất lượng công việc ngày càng hiệu quả
2.1.2 Phương pháp tính lương và các khoản trích theo lương tại công ty
2.1.2.1 Phương pháp tính lương taị công ty
Hiện nay Công ty áp dụng 2 hình thức tiền lương như sau:
- Lương thời gian: Được áp dụng cho tất cả các công nhân viên có trong danhsách của công ty Cơ sở để trả lương là căn cứ trên hệ số cấp bậc lương của công nhânviên và số ngày công thực tế trong tháng để tính ra số tiền phải trả Hàng tháng việctheo dõi và chấm công cho cán bộ công nhân viên được thực hiện qua bảng chấm
công.
- Lương theo khối lượng công việc: Được áp dụng cho các lao động thuê ngoài
trực tiếp thi công công trình Hình thức trả lương này căn cứ vào khối lượng công việc
Lương thời gian
tháng
=
Tiền lương cơ bản bình quân
ngày
Mức lương cơ bản*Hệ số lương
Số ngày công trong tháng (26 ngày)
Trang 22hoàn thành và đơn giá tiền lương công việc khoán Đây là hình thức trả lương phù hợp
với đơn vị kinh doanh góp phần khuyến khích công nhân nâng cao năng suất lao động.
2.1.2.2.Các khoản trích theo lương tại công ty
Hiện tại công ty đang áp dụng tỉ lệ trích theo lương năm 2014
Biểu 2.1: Bảng trích nộp các khoản bảo hiểm
Luật bảo hiểm tham gia
* Bảo hiểm xã hội:
Quỹ BHXH được hình thành do việc trích lập theo tỷ lệ quy định trên tiềnlương phải trả người lao động trong kỳ Theo chế độ hiện hành, hàng tháng doanhnghiệp tiến hành trích lập quỹ BHXH theo tỷ lệ 26% trên tổng số tiền lương thực tếphải trả người lao động trong tháng, trong đó 18% tính vào chi phí sản xuất kinhdoanh của các đối tượng sử dụng lao động, 8% trừ vào lương của người lao động
Cách tính:
Số tiền lương Số ngày Tiền lương BQ % tính
bảo hiểm = hưởng × trong 1 ngày × BHXH
XH BHXH của người LĐ
Trong thời gian nghỉ thai sản người lao động nữ đã đóng BHXH được hưởngtrợ cấp BHXH bằng 100% lương và được trợ cấp thêm 1 tháng lương
Số tiền Số ngày nghỉ Tiền lương BQ lương BQ
nghỉ hưởng = chế độ × 1 ngày của × 100% + 1 tháng
Lương trả theo khối
Khối lượng công việc
Đơn giá tiền lương
Trang 23thai sản thai sản người LĐ của người LĐ
•Quỹ bảo hiểm y tế:
Qũy BHYT được hình thành bằng cách trích lập 4.5% trong đó: 3% tính vào chiphí SXKD trong công ty và 1,5% tính vào lương của CNV
Qũy này được dùng để thanh toán các khoản tiền khám và chữa bệnh, việnphí cho người lao động trong thời kỳ ốm đau, thai sản quỹ này do cơ quan BHYTthống nhất quản lý và trợ cấp cho người lao động thông qua mạng lưới y tế Vì vậyquỹ này doanh nghiệp phải nộp toàn bộ cho cơ quan BHYT
Cách tính: BHYT = hệ số lương x lương cơ bản x 4,5%
Phạm vi:áp dụng BHYT đối với nhân viên hợp đồng dài hạn và hợp đồng 1 đến
3 năm
•Quỹ bảo hiểm thất nghiệp:
Người đóng bảo hiểm thất nghiệp mà mất việc làm hoặc chấm dứt hoạt độnglao động nhưng chưa tìm được việc làm để hỗ trợ học nghề, hỗ trợ tìm việc làm, bảohiểm y tế Theo chế độ quy định hiện hành tính bảo hiểm thất nghiệp 2% tính vào chiphí sản xuất kinh doanh 1% và 1% còn lại tính vào lương của người lao động
Cách tính: BHTN = hệ số lương x lương cơ bản x 2%
•Kinh phí công đoàn:
Được hình thành từ việc trích lập theo tỷ lệ quy định trên tiền lương phải trảngười lao động trong kỳ Theo chế độ hiện hành, hàng tháng doanh nghiệp tiến hànhtrích lập KPCĐ theo tỷ lệ 2% trên tổng số tiền lương trực tế phải trả người lao độngtrong tháng và tính hết vào chi phí sản xuất kinh doanh của các đối tượng sủ dụng laođộng
2.1.3 Kế toán tổng hơp tiền lương và khoản trích theo lương tại công ty
- Mẫu số 01b-LĐTL: Bảng chấm công làm thêm giờ
Trang 24- Mẫu số 02-LĐTL: Bảng thanh toán tiền lương
- Mẫu số 03-LĐTL: Bảng thanh toán tiền thưởng
- Mẫu số 05-LĐTL: Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành
- Mẫu số 06-LĐTL: Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ
- Mẫu số 07-LĐTL: Bảng thanh toán tiền thuê ngoài
- Mẫu số 08-LĐTL: Hợp đồng giao khoán
- Mẫu số 09-LĐTL: Biên bản thanh lý (nghiệm thu) hợp đồng giao khoán
- Mẫu số 10-LĐTL: Bảng kê các khoản trích nộp theo lương
- Mẫu số 11-LĐTL: Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội
2.1.3.2 Tài khoản sử dụng
Để theo dõi tình hình thanh toán tiền công và các khoản khác với người laođộng, tình hình trích lập, sử dụng quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN kế toán sử dụngtài khoản 334 và tài khoản 338
- TK 334 “Phải trả công nhân viên” dùng để phản ánh các khoản thanh toán
với CNV của doanh nghiệp về tiền lương, tiền công, trợ cấp BHXH, tiền thưởng vàcác khoản khác thuộc về thu nhập của công nhân viên
- TK 338 “Phải trả phải nộp khác” dùng đểphản ánh các khoản phải trả và
phản nộp cho cơ quan phán luật, cho các tổ chức đoàn thể xã hội, cho cấp trên BHXH,BHYT các khoản vay mượn tạm thời
- Sổ thẻ kế toán chi tiết
- Bảng phân bổ luong và BHXH
- Bảng tổng hợp chi tiết với công nhân viên
2.1.3.4 Quy trình kế toán
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
GVHD: ThS Nguy n Th Kim Chi ễ ị
SVTH: Nguy n Thanh Bình ễ
Chứng từ gốc
Sổ nhật ký đặc biệt:
Sổ chi tiết TK 334,338
Nhật ký sổ cái
Sổ cái TK 334,338
1Bảng cân đối phát
sinh
Trang 25Giải thích sơ đồ:
(1) Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ gốc đã kiểm tra được dùng làm căn cứ
ghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào Nhật ký sổ cái, sau đó căn cứ số liệu đãghi trên Nhật ký sổ cái để ghi vào sổ cái các TK 334, 338 Nếu đơn vị có mở sổ, thẻ
kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi Nhật ký sổ cái, các nghiệp vụ phát sinh đượcghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết các TK 334,338
Trường hợp đơn vị mở các sổ nhật ký đặc biệt (thu, chi) thì hàng ngày căn cứvào các chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ nhật kýđặc biệt các TK 334, 338 Liên quan Định kỳ, tổng hợp từng sổ nhật ký đặc biệt(thu,chi), lấy số liệu để ghi vào các tài khoản phù hợp trên sổ cái các TK 334, 338 ,sau khi đã loại trừ số trùng lặp do một nghiệp vụ được ghi đồng thời vào nhiều sổ nhật
ký đặc biệt thu, chi (nếu có)
(2) Cuối tháng, cuối kỳ, cuối năm, cộng số liệu trên sổ cái các TK 334,338 lập bảng cân đối số phát sinh
Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp,đúng số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổnghợp chi tiết các TK 334, 338 (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng đểlập các báo cáo tài chính
Về nguyên tắc, tổng số phát sinh nợ và tổng số phát sinh có trên bảng cân đốiphát sinh phải bằng tổng số phát sinh nợ và tổng số phát sinh có trên Nhật ký sổ
Trang 26cái( hoặc Nhật ký sổ cái và các sổ nhật ký đặc biệt thu , chi sau khi đã loại trừ số trùnglặp trên các sổ nhật ký đặc biệt thu, chi) cùng kỳ.
Trang 28Công ty Cổ phần Tân Việt Hưng
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTCNgày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG TOÀN CÔNG TY
tế
Các khoản khác Tổng cộng
Biểu 2.2: Bảng thanh toán tiền lương toàn Công ty
Biểu 2.3: Bảng phân bổ lương và BHXH
GVHD: ThS Nguy n Th Kim Chi ễ ị SVTH: Nguy n Thanh Bình ễ
Trang 29BẢNG PHÂN BỔ LƯƠNG VÀ BẢO HIỂM XÃ HỘI
Biểu 2.4: Sổ chi tiết TK 3382
Trang 30SỔ CHI TIẾT TK 3382 - Kinh phí công đoàn
Số
Phát sinh trong tháng
Cộng số phát sinh trong
Biểu 2.5: Sổ chi tiết TK 334
SỔ CHI TIẾT TK 334 - PHẢI TRẢ CNV
Công ty Cổ phần Tân Việt Hưng
Xã Việt Hưng, TP Hạ Long,Quảng Ninh
Mẫu số: 02-VT(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTCNgày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
Công ty Cổ phần Tân Việt Hưng
Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
Trang 31Phát sinh trong tháng
31/08/14 PC 31/08/14 Thanh toán lương khoán tháng 01 cho công nhân trực tiếp của công ty 111 350.125.393
Cộng số phát sinh trong tháng 386.888.559 350.125.393
Trang 322.2 Kế toán nguyên vật liệu -công cụ dụng cụ tại công ty
2.2.1 Giới thiệu chung về NVL-CCDC tại công ty
Nguyên vật liệu của Công ty cũng mang đặc điểm chung là: tài sản dự trữ thuộcTài sản lưu động, là đối tượng lao động, một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sảnxuất kinh doanh là cơ sở vật chất để hình thành lên sản phẩm mới Ngoài ra nó cũng cónhững đặc điểm riêng như là:
- Chủng loại vật tư:
Sản phẩm của Công ty luôn cố định do đó nguyên vật liệu chính của Công tycũng được cố định bao gồm: tre, dóc, ngoài ra còn có một số Nguyên vật liệu phụtham gia vào quá trình sản xuất như: lưu huỳnh, chăn xeo
- Công tác thu mua Nguyên vật liệu:
Ở Công ty, kế hoạch thu mua Nguyên vật liệu được dựa trên kế hoạch sản xuấtkinh doanh trong từng tháng của Công ty Hàng tháng, căn cứ vào khả năng sản xuấtcủa Công ty để thu mua vật tư kịp thời phục vụ cho sản xuất
* Công tác bảo quản vật tư:
Nhận thấy tầm quan trọng của Nguyên vật liệu đối với quá trình sản xuất vàkinh doanh nên Công ty rất chú trọng đến công tác bảo quản và cất trữ Nguyên vậtliệu Tại các kho của Công ty luôn có đầy đủ các trang thiết bị phục vụ công tác quản
lý và bảo vệ Nguyên vật liệu và các thủ tục xuất - nhập cũng được quản lý chặt chẽ vàliên hoàn
* Đánh giá Nguyên vật liệu
Đánh giá Nguyên vật liệu là dùng thước đo tiền tệ để xác định giá trị của chúngtheo những nguyên tắc và tiêu thức nhất định Việc tính giá vật liệu là khâu quan trọngtrong quá trình tổ chức công tác kế toán Nguyên vật liệu Phương pháp tính giáNguyên vật liệu hợp lý sẽ có tác dụng rất lớn trong quá trình sản xuất kinh doanh Trên
cơ sở áp dụng phương pháp tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ, cáchtính giá nguyên vật liệu nhập xuất kho của Công ty như sau:
* Đối với Nguyên vật liệu nhập kho:
Do Nguyên vật liệu của Công ty được mua từ nguồn cung cấp bên ngoài đểnhập kho với số lượng lớn nên giá trị thực tế của Nguyên vật liệu nhập kho được xácđịnh như sau:
Trang 33kho
ghi trênhoá đơn
khấu thương mại,giảm giá hàngmua
không được hoànlại (nếu có)
phíthumua Công ty tính thuế Giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ nên giá ghi trênhoá đơn chưa bao gồm thuế Giá trị gia tăng
Khi Nguyên vật liệu về đến Công ty, nhân viên cung ứng vật tư cùng với tổtrưởng các phân xưởng và thủ kho tiến hành kiểm tra chủng loại, chất lượng, số lượngvật liệu thực tế so với hoá đơn mua hàng
* Đối với vật liệu xuất kho:
Giá thực tế của vật liệu xuất kho Công ty tính theo giá nhập trước xuất trước.Theo phương pháp này, Công ty xác định đơn giá thực tế nhập kho của từng lần nhập.Sau đó, căn cứ vào số lượng vật liệu xuất ra để tính giá thực tế xuất kho theo nguyêntắc: tính theo đơn giá nhập trước đối với lượng vật liệu xuất kho thuộc lần nhập trước,
số còn lại được tính theo đơn giá thực tế các lần nhập sau Cứ như thế, cuối tháng kếtoán tính ra đơn giá thực tế của vật liệu tồn kho
2.2.2 Thủ tục quản lý, cấp phát NVL,CCDC tại công ty
Sau khi có chứng từ hợp lệ, phiếu nhập, xuất kho được giao cho thủ kho Khi
đó, thủ kho mới tiến hành giao số lượng nhập, xuất cho phòng kế toán
Phòng kế toán kiểm kê, theo dõi NVL - CCDC theo ngày
2.2.2.2.Thủ tục cấp phát
- Thủ tục nhập kho NVL-CCDC: Theo chế độ kế toán quy định,tất cả các loạiNVL-CCDC về đến DN cần phải kiểm nhận và làm thủ tục nhập kho Khi NVL-CCDC về đến DN thì nhân viên tiếp liệu mang hóa đơn của bên bán lên phòng kế toán.Căn cứ vào hóa đơn phòng kế toán xem xét tính hợp lệ rồi tiến hành cho nhập kho.Người lập phiếu nhập đánh giá số liệu rồi vào thẻ kho Cuối ngày thủ kho chuyểnphiếu nhập và hóa đơn cho phòng kế toán Kế toán kiểm tra,sửa chữa và thanh toán
Trang 34Đối với một số NVL-CCDC mang tính thiết yếu thì được nhập tại kho dưới chân côngtrình Ví dụ : đá,gạch,cát…
- Thủ tục xuất kho NVL-CCDC: NVL-CCDC được xuất cho các đội xay dựngcủa công ty để thi công XD Cán bộ kỹ thuật phòng vật tư lập phiếu xuất giao chongười nhận NVL-CCDC Người nhận mang phiếu xuất đến kho xin nhận NVL –CCDC Thủ kho căn cứ vào phiếu xuất để vào thẻ kho,sau đó chuyển cho kế toánNVL-CCDC hạch toán
2.2.2.3 Đánh giá Nguyên vật liệu – Công cụ dụng cụ
Nguyên tắc đánh giá nguyên vật liệu nhập, xuất, tồn phải được đánh giá theonguyên tắc giá gốc quy định trong chuẩn mực kế toán số 02 “hàng tồn kho” Nội dungcủa giá gốc NVL được xác định tuỳ theo từng nguồn nhập
- Đối với vật liệu mua ngoài: Trị giá vốn thực tế nhập kho là giá trị mua ghitrên hoá đơn cộng với các chi phí thu mua thực tế (bao gồm chi phí vận chuyển, bốcxếp, bảo quản, phân loại, bảo hiểm ) cộng thuế nhập khẩu (nếu có) trừ các khoảngiảm giá triết khấu (nếu có) Giá mua ghi trên hoá đơn nếu tính thuế GTGT theophương pháp khấu trừ thì bằng giá chưa thuế, nếu tính thuế GTGT theo phương pháptrực tiếp thì bằng giá có thuế
- Đối với nhận vốn góp:
Giá gốc của vật liệu=Giá tri hợp lí ban đầu + Các CP liên quan trực tiếp khác
* Đánh giá NVL-CCDC xuất kho
Để tính giá xuất kho kế toán của công ty áp dụng theo phương pháp nhậptrước, xuất trước
Do đó: Giá trị thực tế xuất kho =Đơn giá thực tế x Sản lượng xuất kho
2.2.3 Kế toán chi tiết NVL-CCDC tại công ty
Để quản lý chặt chẽ quá trình nhập, xuất, tồn vật liệu kế toán chi tiết NVL –CCDC, Công ty sử dụng phương pháp thẻ song song
Nguyên tắc hạch toán ở kho ghi chép về mặt số lượng hiện vật; ở phòng kế toánghi chép cả về mặt số lượng và mặt giá trị
Khi nhận chứng từ nhập, xuất vật tư, thủ kho phải kiểm tra tính hợp lý hợppháp của chứng từ rồi tiến hành ghi chép số thực nhận, thực xuất vào chứng từ và thẻkho, cuối tháng tính ra số tồn kho để ghi vào cột tồn trên thẻ kho Định kỳ thủ kho gửicác chứng từ nhập - xuất đã phân loại theo từng thứ vật tư cho phòng kế toán
Trang 35Sơ đồ 2.2: Kế toán chi tiết NVL-CCDC theo phương pháp thẻ song song
Giải thích sơ đồ:
- Trình tự hoạch toán ở kho: hàng ngày thủ kho căn cứ vào các chứng từ nhậpxuất ghi số lượng vật tư thực nhập thực xuất vào thẻ kho Thẻ kho được thủ kho sắpxếp trong hòm thẻ kho theo từng loại từng nhóm vật tư để tiện cho công tác kiểm tradối chiếu thủ kho phải thường xuyên đối chiếu số tồn ghỉtên thẻ kho với số tồn thực tếcủa vật tư, hàng ngày hoặc định kì sau khi ghi thể kho xong thủ kho phải chuyểnchứng từ nhập xuất cho phòng kế toán kèm theo phiếu giao nhận chứng từ do thủ kholập
- Ở phòng kế toán mở sổ thẻ chi tiết nguyên vật liệu công cụ dụng cụ cho từngloại từng thứ vật tư danh biển nguyên vật liệu cho đúng với thủ kho của từng kho đểtheo dõi về mặt số lượng và mặt giá trị hàng ngày hoặc định kỳ khi nhận được chứng
từ nhập xuất kế toán phải kiểm tra chứng từ và tiến hành ghi hoá đơn giá tiền hoànchỉnh vào chứng từ Phân loại chứng từ sau đó ghi vào sổ thẻ chi tiết, cuối tháng, kếtoán đối chiếu số liệu với thủ kho trên thẻ kho và sổ thẻ chi tiết nguyên vật liệu mặtkhác kế toán còn phải tổng hợp số liệu với số liệu tổng hợp của vật liệu
2.2.4 Kế toán tổng hợp NVL-CCDC tại công ty
2.2.4.1 Chứng từ sử dụng
Công ty sử dụng các chứng từ kế toán về NVL-CCDC bao gồm:
- Hóa đơn GTGT _Mẫu số 01GTGT-3LN
- Biên bản kiểm nghiệm _Mẫu số 03-VT
- Phiếu xuất kho _Mẫu 02-VT