1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập tốt nghiệp khoa kinh tế và kế toán (13)

76 45 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 1,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Muốnvậy, các doanh nghiệp thương mại phải giám sát tất cả các quá trình từ khâu muahàng đến khâu tiêu thụ hàng hóa, để đảm bảo việc bảo toàn và tăng nhanh tốc độluân chuyển vốn, giữ uy t

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp ký chung hiệp định thươngmại muốn tồn tại và phát triển, nhất định phải có các phương án kinh doanh đạt hiệuquả kinh tế Để đứng vững và phát triển kinh tế trong điều kiện có sự cạnh tranh gaygắt, doanh nghiệp phải nắm bắt và đáp ứng được tâm lý và nhu cầu của người tiêudùng, với sản phẩm có chất lượng cao và giá thành hạ, mẫu mã phong phú Muốnvậy, các doanh nghiệp thương mại phải giám sát tất cả các quá trình từ khâu muahàng đến khâu tiêu thụ hàng hóa, để đảm bảo việc bảo toàn và tăng nhanh tốc độluân chuyển vốn, giữ uy tín với bạn hàng, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với nhà nước,doanh nghiệp có lợi nhuận để tích lũy mở rộng phát triển sản xuất kinh doanh hoạtđộng thương mại và thực hiện hạch toán kinh doanh độc lập Công ty khá nhạy béntrong việc nắm bắt được quy luật của nền kinh tế thị trường, bán những thứ thịtrường cần Do đó, công ty tập trung vào hoạt động thương mại – lĩnh vực mà Công

ty có nhiều kết quả khả quan và đem lại hiệu quả kinh tế cao cho công ty

Để đạt được mục tiêu đạt lợi nhuận cao và mở rộng thị trường kinh doanh,công ty phải tiến hành đồng bộ các biện pháp quản lý, trong đó hạch toán kế toán làcông cụ quan trọng, không thể thiếu để tiến hành quản lý các hoạt động kinh tế,kiểm tra việc sử dụng, quản lý tài sản, hàng hóa nhằm đảm bảo tính năng động sángtạo và tự chủ trong sản xuất kinh doanh, tính toán và xác định được hiệu quả củatừng hoạt động sản xuất kinh doanh, làm cơ sở để vạch định chiến lược kinh doanh

Sau một thời gian tìm hiểu thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh cũngnhư bộ máy quản lý của công ty, em nhận thấy kế toán nói chung và kế toán bánhàng của công ty nói riêng là một bộ phận quan trọng trong việc quản lý hoạt độngthương mại, nên luôn đòi hỏi phải được hoàn thiện Do đó, em quyết định đi sâu

nghiên cứu công tác kế toán công ty với đề tài: Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty CP Dịch vụ Thương mại và Công nghệ GTK Nội dung

chuyên đề gồm có 3 chương:

Chương I: Tổng quan về Công ty CP Dịch vụ Thương mại và Công nghệ GTK.Chương II: Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại

Trang 2

Chương III: Nhận xét, đánh giá và kiến nghị về công tác kế toán bán hàng và xác định kết qủa bán hàng tại Công ty CP Dịch vụ Thương mại và Công nghệ GTK.

Trong quá trình thực tập, em đã được sự chỉ bảo hướng dẫn tận tình của côgiáo bộ môn kế toán và các cán bộ công nhân viên trong phòng kế toán công ty Tuynhiên, với phạm vi đề tài rộng, thời gian thực tế chưa có nhiều nên khó tránh khỏinhững thiếu sót Kính mong được sự chỉ bảo giúp đỡ của các thầy, các cô để báocáo cuối khóa của em được hoàn thiện

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

MỤC LỤC

MỤC LỤC 3

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU 4

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CP DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI VÀ CÔNG NGHỆ GTK 7

1.1 Khái quát chung về Công ty CP Dịch vụ Thương mại và Công nghệ GTK 7

1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty CP Dịch vụ Thương mại và Công nghệ GTK 7

1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty CP Dịch vụ Thương mại và Công nghệ GTK 8

1.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty CP Dịch vụ Thương mại và Công nghệ GTK 9

1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty CP Dịch vụ Thương mại và Công nghệ GTK 11

1.2.1 Quy trình sản xuất sản phẩm và quy trình kinh doanh của doanh nghiệp 11

1.2.2 Thông tin về khách hàng, nhà cung cấp và đối tượng khác 13

1.2.3 Phương thức bán hàng và phương thức thanh toán 14

1.2.3.1 Phương thức bán hàng 14

1.2.3.2 Phương thức thanh toán 15

1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán 16

1.3.1 Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty CP Dịch vụ Thương mại và Công nghệ GTK .16

1.3.2 Các chính sách kế toán mà Công ty CP Dịch vụ Thương mại và Công nghệ GTK 18

1.3.3 Hệ thống kế toán tại Công ty CP Dịch vụ Thương mại và Công nghệ GTK 18

1.3.3.1 Hệ thống tài khoản sử dụng tại Công ty CP Dịch vụ Thương mại và Công nghệ GTK 20

1.3.3.2 Hệ thống báo cáo sử dụng tại Công ty CP Dịch vụ Thương mại và Công nghệ GTK 20

1.3.4 Hệ thống kiểm soát nội bộ của Công ty CP Dịch vụ Thương mại và Công nghệ GTK 21

CHƯƠNG II: KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CP DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI VÀ CÔNG NGHỆ GTK 22

Trang 4

2.2 Kế toán doanh thu bán hàng 22

Tư vấn xây dựng cho công ty CPDLTM&DĐT Hà Nội 30

2.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 32

2.3.1 Chiết khấu thương mại 32

2.3.2 Hàng bán bị trả lại 38

2.4 Kế toán giá vốn hàng bán 46

2.5 Chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp 52

2.5.1 Chi phí bán hàng 52

2.5.2 Chi phí quản lý doanh nghiệp 60

2.6 Kế toán tổng hợp xác định kết quả bán hàng 67

CHƯƠNG III: NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ KIẾN NGHỊ VỀ BỘ MÁY KẾ TOÁN CÔNG TY CP DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI VÀ CÔNG NGHỆ GTK 69

3.1 Đánh giá thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty CP Dịch vụ Thương mại và Công nghệ GTK 69

3.1.1 Ưu điểm 69

3.1.2 Nhược điểm 70

3.2 Kiến nghị hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty CP Dịch vụ Thương mại và Công nghệ GTK 71

3.2.1 Kiến nghị về tổ chức công tác kế toán 71

3.2.2 Kiến nghị về công táckế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng 71

KẾT LUẬN 75

TÀI LIỆU THAM KHẢO 76

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU Sơ đồ 1.1: Tổ chức bộ máy quản lý Công ty 9

Sơ đồ 1.2: Tổ chức bộ máy kế toán Công ty 16

Sơ đồ 1.3 : Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật ký chung 18

Biểu 2.1: Hóa đơn giá trị gia tăng 24

Trang 5

Biểu 2.2: Phiếu thu 25

Biểu 2.3: Hóa đơn giá trị gia tăng 26

Biểu 2.4: Giấy báo Có 27

Biểu 2.5: Trích sổ chi tiết bán hàng 28

Biểu 2.6: Trích bảng tồng hợp TK 511 29

Biểu 2.7: Trích sổ nh t ký bán hàng â 30

Biểu 2.8: Trích sổ cái 31

Biểu 2.9: Hóa đơn giá trị gia tăng 33

Biểu 2.10: Trích sổ chi tiết TK 521 34

Biểu 2.11: Trích bảng tổng hợp tài khoản 521 35

Biểu 2.12: Trích sổ nhật ký chung 36

Biểu 2.13: Trích sổ cái TK 521 37

Biểu 2.14: Hóa đơn giá trị gia tăng 40

Biểu 2.15: Trích phiếu nhập kho 41

Biểu 2.16: Trích sổ chi tiết TK 531 42

Biểu 2.17: Trích bảng tổng hợp tài khoản 531 43

Biểu 2.18: Trích sổ nhật ký chung 44

Biểu 2.19: Trích sổ cái TK 531 45

Biểu 2.20: Phiếu xuất kho 47

Biểu 2.21: Trích sổ chi tiết giá vốn 48

Biểu 2.22: Bảng tổng hợp TK 632 49

Biểu 2.23: Trích sổ nhật ký chung 50

Biểu 2.24: Tríchsổ cái TK 632 51

Biểu 2.25: Trích bảng tính lương 53

Biểu 2.26: Hóa đơn giá trị gia tăng 54

Biểu 2.27: Phiếu chi 55

Trang 6

Biểu 2.29: Trích bảng tổng hợp TK 641 57

Biểu 2.30: Trích sổ nhật ký chung 58

Biểu 2.31: Trích sổ cáiTK 641 59

Biểu 2.32: Hóa đơn giá trị gia tăng 61

Biểu 2.33: Phiếu chi 62

Biểu 2.34: Trích sổ chi tiết TK 642 63

Biểu 2.35: Trích bảng tổng hợp tài khoản 642 64

Biểu 2.36: Trích sổ nhật ký chung 65

Biểu 2.37: Trích sổ cái TK 632 66

Biểu 2.38: Sổ cái TK 911 68

Trang 7

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CP DỊCH VỤ

THƯƠNG MẠI VÀ CÔNG NGHỆ GTK

1.1 Khái quát chung về Công ty CP Dịch vụ Thương mại và Công nghệ GTK.

1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty CP Dịch vụ Thương mại và

Công nghệ GTK.

Công ty CP Dịch vụ Thương mại và Công nghệ GTK được thành lập theo giấyphép đăng ký kinh doanh số: 0103024531 ngày 08 tháng 09 năm 2003, đăng ký thay đổi lần thứ 4 ngày 03 tháng 08 năm 2011 do Sở kế hoạch và Đầu tư thành phố

Hà nội cấp Văn phòng công ty đặt tại thành phố Hà Nội

• Tên công ty: Công ty CP Dịch vụ Thương mại và Công nghệ GTK

• Tên công ty viết tắt:

• Địa chỉ trụ sở chính: Số 88 đường số 7, thôn Thượng, xã Mễ Trì, Huyện Từ Liêm, TP Hà Nội

• Mã địa điểm kinh doanh: 0103024531-001

• Giám đốc: Nguyễn Anh Tuấn

• Vốn điều lệ: 9.000.000.000 đồng

• Lĩnh vực kinh doanh:

+ Đại lý mua bán, ký gửi hàng hóa

+ Sản xuất và mua bán các loại bao bì, máy móc, thiết bị văn phòng, các mặt hàng điện tử điện lạnh, vật liệu, xây dựng

• Những thành tích công ty đạt được trong những năm qua:

Trang 8

3 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 6.846.772.533 8.059.472.075

Qua chặng đường 11 năm thành công và phát triển, Công ty CP Dịch vụ Thương mại và Công nghệ GTK đã trở thành doanh nghiệp phát triển và có uy tín trên thị trường trong nước cũng như nước ngoài

1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty CP Dịch vụ Thương mại và Công nghệ

GTK.

• Chức năng:

+ Là đại lý mua bán, ký gửi hàng hóa; sản xuất và mua bán bao bì các loại; sản xuất

và mua bán kim khí điện máy, máy móc, thiết bị văn phòng; sản xuất và mua bánhóa chất (trừ các loại hóa chất nhà nước cấm)

+ Xây dựng công trình dân dụng, giao thông, thủy lợi; sản xuất và mua bán vật liệuxây dựng, vật liệu trang trí nội – ngoại thất

+ Mua bán hàng điện, điện tử, điện lạnh, tin học, viễn thông, vật tư - thiết bị dùngtrong phòng thí nghiệm, đồ dùng cá nhân và gia đình; sản xuất hàng điện, điện tử,điện lạnh, tin học, viễn thông (trừ thiết bị thu sóng), vật tư - thiết bị dùng trongphòng thí nghiệm, đồ dùng cá nhân và gia đình; sản xuất mua bán vật tư, thiết bị ytế

+ Là đại lý vận tải; sản xuất và mua bán ô tô, xe máy, xe đạp và các thiết bị phụtùng kèm theo; vận tải hàng hóa, vận chuyển hành khách bằng ô tô theo hợp đồng

và theo tuyến cố định; cho thuê phương tiện vận tải, xe du lịch; môi giới, xúc tiếnthương mại; tư vấn quản lý doanh nghiệp (không bao gồm tư vấn pháp luật, tàichính)

+ Tư vấn đầu tư ( không bao gồm tư vấn pháp lý); xây lắp các công trình bưu chínhviễn thông; xuất nhập khẩu các mặt hàng công ty kinh doanh; tư vấn, đào tạo dạynghề trong lĩnh vực điện, điện tử, tin học

Là một doanh nghiệp tư nhân công ty phải đảm bảo có kế hoạch kinh doanh phùhợp với thực tế, đem lại hiệu quả kinh tế cao, góp phần tích lũy vốn cho doanh

Trang 9

nghiệp và đóng góp ngày càng cao cho xã hội đồng thời tạo ra việc làm và thu nhậpngày càng ổn định cho doanh nghiệp

Trang 10

• Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận:

+ Hội đồng thành viên: Là người đứng đầu công ty, có nhiệm vụ kiểm tra, giám sátviệc chấp hành điều lệ công ty và của cán bộ chuyên môn

+ Giám đốc: Là đại diện pháp nhân của công ty, người có quyền quyết định điềuhành hoạt động của công ty, chịu trách nhiệm mọi hoạt động kinh doanh của công tytrước pháp luật

+ Phó giám đốc: Có nhiệm vụ giúp giám đốc giải quyết các nhiệm vụ được phâncông, có quyền ra mệnh lệnh cho các bộ phận do mình quản lý với quan hệ mangtính chỉ huy và phục tùng

+ Phòng tài chính kế toán: Là đơn vị tham mưu giúp giám đốc quản lý về tài chính

và tổ chức công tác kế toán hạch toán toàn công ty Thực hiện đúng các chế độ quyđịnh về quản lý vốn, tài sản và các chế độ khác của nhà nước, có kế hoạch tài chínhhàng tháng, quý, năm trình giám đốc Hướng dẫn các đơn vị thực hiện nghiêmchỉnh pháp lệnh thống kê, kế toán, các quy định nhà nước trong công tác hạch toán

kế toán và hạch toán thuế Tổng hợp quyết toán tài chính phân tích tình hình tàichính, thực hiện nộp ngân sách nhà nước theo chế độ quy định Theo dõi tình hình

sử dụng và đề xuất biện pháp quản lý mạng lưới kinh doanh của công ty

+ Phòng hành chính nhân sự: Là đơn vị tổng hợp hành chính quản trị giúp giám đốcchỉ đạo quản lý công tác pháp chế, thi đua, tuyên truyền; giúp giám đốc quản lý về

tổ chức cán bộ, lao động tiền lương, xây dựng kế hoạch đào tạo và bồi dưỡng cán

bộ, tuyển dụng nguồn lực, ban hành các quy chế nội bộ Xây dựng chức năng nhiệm

Phòngkinhdoanh

Phònghànhchínhnhânsự

Phòngxuấtnhậpkhẩu

Trang 11

vụ, cơ cấu tổ chức bộ máy của từng phòng ban về phân công, phân cấp quản lý.Giải quyết các chế độ chính sách, quyền lợi của nhân viên trong công ty.

+ Phòng kinh doanh: Giúp giám đốc chỉ đạo công ty kinh doanh, trực tiếp tiến hànhnghiên cứu thăm dò để tìm ra thị trường tiềm năng cho công ty Xây dựng kế hoạchkinh doanh hàng năm, lập báo cáo định kỳ về tình hình kinh doanh của công ty Kếthợp với phòng tài chính kế toán xây dựng hệ thống giá bán phù hợp, xúc tiến bánhàng

+ Phòng xây dựng cơ bản: Là bộ phận chuyên môn tham mưu giúp giám đốc quản

lý và điều hành công tác xây dựng và đấu thầu các dự án đầu tư theo quy định củapháp luật

+ Phòng xuất nhập khẩu: Tham mưu giúp giám đốc thực hiện công tác chuyên môn,nghiệp vụ xuất nhập khẩu Định hướng chiến lược kinh doanh xuất nhập khẩu củacông ty, theo dõi chặt chẽ và nắm bắt thị trường giá cả, nhu cầu hàng hóa xuất nhậpkhẩu để tham mưu cho giám đốc trong việc ký kết các hợp đồng sắp tới

1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty CP Dịch vụ Thương mại và Công nghệ GTK.

1.2.1 Quy trình sản xuất sản phẩm và quy trình kinh doanh của doanh nghiệp.

• Quy trình sản xuất sản phẩm

Quy trình sản xuất bao bì gổm 4 giai đoạn:

Thiết kế mẫu chế tạo bản in in hình ảnh gia công tờ in thành sản phẩm.+ Thiết kế mẫu: Thiết kế về đồ họa, cấu trúc như là hình dạng, sức chứa, khả năngchịu lực của sản phẩm, hình ảnh bên ngoài bao bì

+ Chế tạo bản in: Bố trí thô khuôn sao cho tối ưu nhất đẻ giảm chi phí, giảm giáthành Làm thử mẫu để kiểm tra cấu trúc của hộp trong điều kiện có trọng tải Chếbản in là quá trình tạo các hình ảnh cần in lên tấm nhôm làm bản in offset hoặc trênống đồng làm bản in ống đồng

+ In hình ảnh: Quét ảnh, xử lý ảnh và làm phim là quá trình số hoá hình ảnh in trêngiấy hoặc chuyển dữ liệu hình ảnh vào máy tính để xử lý hình ảnh bằng phần mềmphotoshop Sau đó in ra phim tách màu hay in ra bản

Trang 12

+ Gia công tờ in thành phẩm: Làm khuôn bế là gắn các dao cắt đứt và dao tạo rãnh(tạo gân) trên một tấm gỗ để tạo ra khuôn bế Bế hộp là quá trình cắt và tạo rãnh tờ

in Cắt sản phẩm là quá trình cắt tờ in thành các nhãn hiệu riêng biệt để sửdụng.Cuối cùng dán hộp tạo bao bì hoàn chỉnh

• Quy trình kinh doanh của công ty

Chu trình kinh doanh của công ty bao gồm các chức năng chính như sau:

+ Xử lý đơn đặt hàng của người mua:

Đơn đặt hàng của khách hàng là điểm bắt đầu toàn bộ quy trình Đó là lời đềnghị mua hàng từ khách hàng tương lai hoặc hiện tại Đơn đặt hàng của người mua

có thể là đơn đặt hàng, phiếu yêu cầu mua hàng, yêu cầu qua thư, fax, điện thoại…Dựa vào đơn đặt hàng người bán có thể xem xét đưa ra quyết định bán qua phiếutiêu thụ hoặc lập hóa đơn bán hàng

+ Kiểm tra tín dụng và xét duyệt bán chịu:

Việc bán chịu giúp công ty gia tăng doanh số bán hàng nhưng gặp khá nhiềurủi ro trong trường hợp mất thanh toán Vì thế việc bán chịu cần được xem xét rấtchặt chẽ Trước khi bán chịu cần xem xét từng khách hàng cụ thể, khả năng nợ tối

đa của từng khách hàng để từ đó quyết định bán chịu một phần hay toàn bộ lô hàng.Tuy nhiên quyết định này cần phải được tính toán trên sự cân đối lợi ích của cả haibên theo hướng khuyến khích người mua trả tiền nhanh qua tỷ lệ giảm giá khácnhau theo thời gian thanh toán

+ Chuyển giao hàng hóa:

Khi có quyết định về phương thức xuất hàng, bộ phận xuất hàng sẽ nhậplệnh xuất kho và chứng từ vận chuyển dựa trên những thông tin trên đơn đặt hàngnhận được, đồng thời thực hiện việc xuất kho và chuyển giao hàng hóa

+ Lập hóa đơn bán hàng và đồng thời ghi sổ nghiệp vụ:

Hóa đơn bán hàng là chứng từ trên đó có đầy đủ thông tin về hàng hóa (mẫu

mã, quy cách, số lượng, đơn giá,…) Tổng số tiền thanh toán sẽ bao gồm giá cảhàng hóa, chi phí vận chuyển, bảo hiểm, các yếu tố khác theo luật thuế giá trị giatăng Hóa đơn bán hàng sẽ được lập thành 3 liên: liên 2 giao cho khách hàng, cácliên sau được lưu lại ghi sổ và theo dõi việc thu tiền Hóa đơn bán hàng vừa là

Trang 13

phương thức chỉ rõ khách hàng về số tiền và thời hạn thanh toán vừa là căn cứ ghi

sổ nhật ký bán hàng và theo dõi các khoản phải thu

+ Xử lý và ghi sổ các nghiệp vụ thu tiền:

Cần xem xét tất cả các khoản thu tiền được đã vào nhật ký thu tiền, sổ quỹ vàcác sổ chi tiết Tiền mặt thu được cần được gửi vào ngân hàng một lượng hợp lý.Đối với trường hợp thu tiền qua ngân hàng thì phải đảm bảo số tiền nhận được làcủa khoản phải thu, chứng từ thu được là phiếu thu hoặc giấy báo có

+ Xử lý các khoản giảm trừ doanh thu:

Các khoản giảm trừ doanh thu xảy ra khi người mua không thỏa mãn về hàngnhận được thường là do hàng gửi đi có khuyết tật sai với hợp đồng Khi đó ngườibán có thể nhận lại hàng hoặc giảm giá cho người mua theo thỏa thuận với bên mua.Trường hợp này phải lập bảng tổng ghi nhớ hoặc hóa đơn chứng minh cho việc ghigiảm lô hàng đồng thời ghi chép đầy đủ và kịp thời vào nhật ký hàng bán bị trả lại

và các khoản bớt giá sổ phụ của công ty

+ Lập dự phòng phải thu khó đòi, thẩm định và xóa sổ khoản phải thu không thuđược: Trường hợp khách hàng không trả được nợ thì công ty cần lập dự phòng cáckhoản phải thu này Sau khi thẩm định thấy các khoản nợ phải thu này là khó hoặckhông có khả năng thu được do công ty khách hàng phá sản hoặc vì một lý do bấtkhả kháng nào đó cần chuyển thành nợ khó đòi hoặc xóa sổ các khoản nợ này

1.2.2 Thông tin về khách hàng, nhà cung cấp và đối tượng khác.

Bằng những chiến lược và kế hoạch đã vạch sẵn công ty đã chọn lọc đượcnhững khách hàng tiềm năng đã và đang quan tâm đến sản phẩm của công ty Vìnhu cầu thiết yếucủa sản phẩm công ty vẫn thường xuyên cung cấp thông tin về sảnphẩm để có thể giúp khách hàng lựa chọn được những sản phẩm và dịch vụ tốt nhất.Với những sản phẩm và dịch vụ có chất lượng công ty đã có những khách hàngthường xuyên như công ty TNHH Thương mại và dịch vụ tổng hợp Minh Giang,công ty xây dựng dân dụng và công nghiệp Delta,… Bên cạnh các khách hàngthường xuyên công ty còn thu hút được rất nhiều các hách hàng nhỏ lẻ khác Để đạtđược những điều đó quan trọng hơn là công ty đã lựa chọn được những nhà cung

Trang 14

1.2.3 Phương thức bán hàng và phương thức thanh toán.

1.2.3.1 Phương thức bán hàng.

• Phương thưc bán buôn: Là phương thức bán hàng cho các đơn vị thương mại,các doanh nghiệp sản xuất, để thực hiện bán ra hoặc để gia công chế biến rồi bán

ra Gồm 2 phương thức: bán buôn qua kho và bán buôn vận chuyển thẳng

+ Bán buôn qua kho gồm:

Bán buôn hàng hoá qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp: Theo hìnhthức này, bên mua cử đại diện đến kho của doanh nghiệp thương mại để nhận hàng.Doanh nghiệp thương mại xuất kho hàng hoá giao trực tiếp cho đại diện bên mua.Sau khi đại diện bên mua nhận đủ hàng, thanh toán tiền hoặc chấp nhận nợ, hànghoá được xác định là tiêu thụ

Bán buôn hàng hoá qua kho theo hình thức chuyển hàng: Theo hình thức này,căn cứ vào hợp đồng kinh tế đã ký kết hoặc theo đơn đặt hàng, doanh nghiệpthương mại xuất kho hàng hoá, dùng phương tiện vận tải của mình hoặc đi thuếngoài, chuyển hàng đến kho của bên mua hoặc một địa điểm nào đó bên mua quyđịnh trong hợp đồng Hàng hoá chuyển bán vẫn thuộc quyền sở hữu của doanhnghiệp thương mại Chỉ khi nào được bên mua kiểm nhận, thanh toán hoặc chấpnhận thanh toán thì số hàng chuyển giao mới được coi là tiêu thụ, người bán mấtquyền sở hữu về số hàng đã giao Chi phí vận chuyển do doanh nghiệp thương mạichịu hay bên mua chịu là do sự thoả thuận từ trước giưa hai bên Nếu doanh nghiệpthương mại chịu chi phí vận chuyển, sẽ được ghi vào chi phí bán hàng Nếu bênmua chịu chi phí vận chuyển, sẽ phải thu tiền của bên mua

+ Bán buôn vận chuyển thẳng: Theo phương thức này, doanh nghiệp thương mạisau khi mua hàng, nhận hàng mua, không đưa về nhập kho mà chuyển bán thẳngcho bên mua Phương thức này có thể thực hiện theo hai hình thức:

Bán buôn hàng hoá vận chuyển thẳng theo hình thức giao hàng trực tiếp (còngọi là hình thức giao tay ba): Theo hình thức này, doanh nghiệp thương mại sau khimua hàng, giao trực tiếp cho đại diện của bên mua tại kho người bán Sau khi đạidiện bên mua ký nhận đủ hàng, bên mua đã thanh toán tiền hàng hoặc chấp nhận nợ,hàng hoá được xác nhận là tiêu thụ

Trang 15

Bán buôn hàng hoá vận chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng: Theo hìnhthức này, doanh nghiệp thương mại sau khi mua hàng, nhận hàng mua, dùngphương tiện vận tải của mình hoặc thuê ngoài vận chuyển hàng đến giao cho bênmua ở địa điểm đã được thoả thuận Hàng hoá chuyển bán trong trường hợp này vẫnthuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp thương mại Khi nhận được tiền của bên muathanh toán hoặc giấy báo của bên mua đã nhận được hàng và chấp nhận thanh toánthì hàng hoá chuyển đi mới được xác định là tiêu thụ.

• Phương thức bán lẻ: Là phương thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùnghoặc các tổ chức kinh tế hoặc các đơn vị kinh tế tập thể mua về mang tính chất tiêudùng nội bộ Bán lẻ tại các quầy hàng, cửa hàng được thực hiện dưới hai hình thức:+ Bán lẻ thu tiền tại chỗ thì người bán hàng thực hiện cả chức năng thu tiền của thungân Cuối ca bán kiểm quầy, kiểm tiền bán hàng và ghi chép cho kế toán bán lẻ.+ Bán lẻ thu tiền tập chung có đặc trưng khác về mặt tổ chức quầy bán so vớiphương thức thu tiền tại chỗ Tại điểm bán nhân viên thu ngân và nhân viên bánhàng thực hiện chức năng độc lập Cuối ca bán hàng, nhân viên bán hàng kiểmquầy, đối chiếu sở quầy, lập báo cáo doanh thu trong ngày

• Phương thức tiêu thụ qua các đại lý (ký gửi): Theo phương thức này người bán

sẽ giao hàng cho đại lý, nơi ký gửi theo sự thoả thuận trong hợp đồng giữa hai bên,hàng chuyển đi vẫn thuộc sở hữu của người bán,chỉ khi nào nhận được thông báocủa cơ sở đại lý, ký gửi hoặc nhận tiền do đại lý thanh toán hoặc định kỳ thanhtoán theo quy định giữa hai bên thì hàng hoá xuất kho mới chính thức được coi làtiêu thụ Trong trường hợp này doanh nghiệp phải thanh toán cho đại lý một khoảnhoa hồng bán hàng

• Các trường hợp được tính tiêu thụ khác:

Ngoài các phương thức tiêu thụ chủ yếu trên đây các doanh nghiệp còn sửdụng vật tư, hàng hoá sản phẩm để thanh toán tiền lương, tiền thưởng cho cán bộcông nhân viên chức để trao đổi lấy hàng hoá khác…

1.2.3.2 Phương thức thanh toán

• Đối với doanh nghiệp quá trình lưu chuyển hàng hóa vận động không ngừng Để

Trang 16

bị khách hàng chiếm dụng vốn Công ty đã dựa vào nhiều yếu tố khác nhau để đưa

ra các phương thức thanh toán khác nhau phù hợp cho từng đối tượng khách hàng.Các hình thức thanh toán chủ yếu là:

+ Thanh toán bằng tiền mặt: Hình thức này chủ yếu vào các khách hàng bán lẻ,khách hàng thanh toán cho công ty qua nhân viên bán hàng hay ngân quỹ của côngty

+ Thanh toán bằng chuyển khoản: Áp dụng chủ yếu với những khách hàng lớn, mua

sỉ Đây là hình thức thuận tiện, an toàn, giao dịch nhanh chóng Tài khoản của công

ty được lập ở nhiều ngân hàng để thuận tiện cho giao dịch Bên cạnh đó khách hàng

có thể thanh toán bằng thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ nội địa Tuy nhiên khi thanh toánbằng thẻ tín dụng phải chịu một khoản phí khá lớn cho phía ngân hàng thực hiệncác giao dịch này

1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán.

1.3.1 Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty CP Dịch vụ Thương mại và

Thủquỹ

Kế toáncông nợ

Kế toántrưởng

Trang 17

Kế toán trưởng: Chịu trách nhiệm trước giấm đốc về tình hình kế toán đồng

thời chỉ đạo công tác kế toán ở phòng tài chính kế toán của công ty

Kế toán tổng hợp: Theo dõi, tổng hợp các nghiệp vụ phát sinh trong công ty,

cuối cùng đối chiếu số liệu cùng kế toán chi tiết, lên báo cáo cho công ty

Kế toán vật tư, tài sản cố định: Theo dõi sự biến động của tài sản cố định, tính

và lập bảng phân bổ khấu hao cho từng tài sản cố định Tổ chức hệ thống sổ sách kếtoán nguyên vật liệu cũng cần đảm bảo hai nguyên tắc thống nhất và thích ứng, xâydựng đầy đủ các loại sổ bắt buộc do Bộ Tài chính ban hành đồng thời xây dựng cácloại sổ phục vụ cho quản lý nguyên vật liệu cung cấp thông tin đầy đủ, kịp thời

Thủ quỹ: Theo dõi tình hình thu chi tiền mặt hàng ngày để lập báo cáo tháng,

quý, năm Kế toán thanh toán: Quản lý các khoản thu – chi như thu tiền của các cổđông, thu hồi công nợ, thu tiền của thu ngân hàng ngày, theo dõi tiền gửi ngân hàng,theo dõi thanh toán thẻ của khách hàng; lập kế hoạch thanh toán cho nhà cung cấphàng tháng, thực hiện các nghiệp vụ thu chi nội bộ, theo dõi nghiệp vụ tạm ứng,…

Kế toán bán hàng: Phản ánh và giám đốc kịp thời, chi tiết khối lượng hàng hoá

dịch vụ mua vào, bán ra, tồn kho cả về số lượng, chất lượng và giá trị Tính toánđúng đắn giá vốn của hàng hoá và dịch vụ đã cung cấp, chi phí bán hàng, chi phíquản lý doanh nghiệp nhằm xác định kết quả bán hàng Kiểm tra giám sát tình hìnhthực hiện chỉ tiêu kế hoạch bán hàng, doanh thu bán hàng của đơn vị, tình hìnhthanh toán tiền hàng, nộp thuế với Nhà nước Phản ánh kịp thời doanh thu bán hàng

để xác định kết quả bán hàng, đôn đốc, kiểm tra, đảm bảo thu đủ và kịp thời tiềnbán hàng, tránh bị chiếm dụng vốn bất hợp lý Cung cấp thông tin chính xác trungthực, lập quyết toán đầy đủ kịp thời để đánh giá đúng hiệu quả kinh doanh cũng nhưtình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước

Kế toán công nợ: Theo dõi công nợ theo từng đối tượng (mua, bán, tạm ứng).

Phân loại khách hàng dưới nhiều góc độ khác nhau: người mua, người bán, cán bộnhân viên trong doanh nghiệp, phải thu, phải trả khác, Theo dõi công nợ theo hợpđồng, hạn thanh toán Bù trừ công nợ giữa các đối tượng công nợ với nhau Theodõi công nợ chi tiết theo từng hoá đơn bán hàng Lên các báo cáo: Sổ chi tiết công

nợ, các khoản nợ đến hạn, quá hạn, bảng kê các chứng từ công nợ, báo cáo tổng hợp

Trang 18

khách hàng trên nhiều tài khoản công nợ khác nhau Định kỳ làm xác nhận công nợvới các chi nhánh công ty.

1.3.2 Các chính sách kế toán mà Công ty CP Dịch vụ Thương mại và Công nghệ

GTK.

Chế độ kế toán áp dụng ở công ty là theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC do

Bộ trưởng Bộ tài chính ban hành ngày 20 tháng 3 năm 2006

1.3.3 Hệ thống kế toán tại Công ty CP Dịch vụ Thương mại và Công nghệ GTK.

Dựa vào đặc điểm kinh doanh, trình độ quản lý Công ty CP Dịch vụ Thươngmại và Công nghệ GTK quyết định áp dụng hình thức “nhật ký chung” theo quyếtđịnh số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006

Chứng từ chủ yếu sử dụng trong kế toán bán hàng: Hóa đơn giá trị gia tăng, hóa đơnkiêm phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi tiền mặt, giấy báo có của ngân hàng,…

• Kế toán sử dụng chủ yếu các loại sổ sau:

+ Sổ nhật ký chung

+ Sổ cái các tài khoản 511, 632, 642, 911,…

+ Sổ chi tiết các tài khoản 511, 632, 642, …

+ Bảng tổng hợp các TK 511, 521, 531, 632, …

Sau đây là sơ đồ theo hình thức nhật ký chung:

Sơ đồ 1.3 : Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật ký chung

Ghi chú

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng hoặc định kỳ

Sổ, thẻ kế toánchi tiết

Sổ Nhật kýđặc biệt

Trang 19

Quan hệ đối chiếu, kiểm tra

Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi

sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung và nhật ký đặc biệt, sau

đó căn cứ số liệu đã ghi trên sổ nhật ký chung, nhật ký đặc biệt để ghi vào Sổ Cáitheo các tài khoản kế toán phù hợp Đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung, cácnghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan

Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân đối

số phát sinh Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp, đúng số liệu ghi trên Sổ Cái vàbảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập cácbáo cáo tài chính Về nguyên tắc, tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh Có trênbảng cân đối số phát sinh phải bằng tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh Cótrên sổ nhật ký chung (hoặc sổ nhật ký chung và các sổ nhật ký đặc biệt sau khi đãloại trừ số trùng lặp trên các sổ nhật ký đặc biệt) cùng kỳ

• Công ty lấy niên độ là 1 năm theo năm dương lịch ( tức là từ 1/1 đến ngày 31/12hàng năm)

• Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Là phương pháp kê khai thường xuyênPhản ánh tình hình nhập, xuất, tồn của hàng tồn kho giúp cho việc giám sát chặt chẽtình hình biến động của hàng tồn kho trên cơ sở đó bảo quản hàng tồn kho cả về sốlượng và giá trị

Trị giá hàng tồn kho cuối kỳ = Trị giá hàng tồn kho đầu kỳ + Trị giá hàng tồn kho nhập trong kỳ - Trị giá hàng tồn kho xuất trong kỳ

• Phương pháp tính giá hàng tồn kho: Giá thực tế bình quân gia quyền Phươngpháp này phản ánh trị giá vốn của thành phẩm xuất kho để bán được căn cứ vào sốlượng thành phẩm xuất kho và đơn giá bình quân gia quyền

• Tổ chức kế toán chi tiết hàng tồn kho theo phương pháp thẻ kho song song

• Phương pháp tính thuế: Công ty áp dụng phương pháp khấu trừ thuế giá trị giatăng

Báo cáo tài chính

Trang 20

Số thuế GTGT phải nộp = Số thuế GTGT đầu ra - Số thuế GTGT đầu vào đượckhấu trừ

1.3.3.1 Hệ thống tài khoản sử dụng tại Công ty CP Dịch vụ Thương mại và

Công nghệ GTK

Với tài khoản cấp 1, cấp 2 công ty áp dụng hệ thống tài khoản ban hành theoquyết định 15/2006/QĐ-BTC và hệ thống báo cáo kế toán đầy đủ kết hợp với việcđưa hệ thống máy vi tính vào công tác kế toán

Với tài khoản chi tiết: Căn cứ vào đặc điểm sản xuất kinh doanh thực tế vànhu cầu quản lý chi tiết, hạch toán nội bộ công ty đã mở ra các tài khoản cấp 3 chocác đối tượng kế toán nhưng vẫn đảm bảo tuân theo qui định của bộ tài chính

1.3.3.2 Hệ thống báo cáo sử dụng tại Công ty CP Dịch vụ Thương mại và

Công nghệ GTK.

• Báo cáo quản trị: Hệ thống này cung cấp thông tin cho nội bộ doanh nghiệp,được công ty lập sẵn trong phần mềm kế toán như là báo cáo dự toán chi phí trong 6tháng, báo cáo bán hàng theo khu vực,

• Báo cáo tài chính:

+ Báo cáo kết quả kinh doanh (mẫu số B02-DNN): Là báo cáo tổng hợp tình hình

và kết quả trong một kỳ kinh doanh của doanh nghiệp, tình hình thực hiện nghĩa vụvới Nhà nước về thuế và các khoản phải nộp

+ Bảng cân đối kế toán (mẫu số B01-BNN): Là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánhtổng quát toàn bộ tài sản hiện có và nguồn vốn hình thành tài sản đó của doanhnghiệp tại một thời điểm nhất định

+ Thuyết minh báo cáo tài chính (mẫu số B09-DNN): Là phần trình bày rõ một sốchỉ tiêu trên báo cáo tài chính

+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (mẫu số B03-DNN): Phản ánh việc hình thành và sửdụng lượng tiền phát sinh theo các hoạt động khác nhau trong kỳ báo cáo của doanhnghiệp

+ Bảng cân đối tài khoản (mẫu số F01-DNN):

Trang 21

1.3.4 Hệ thống kiểm soát nội bộ của Công ty CP Dịch vụ Thương mại và Công

nghệ GTK.

Hệ thống KSNB là một quá trình kiểm soát giúp cho đơn vị đạt được cácmục tiêu của mình Hệ thống KSNB cung cấp một sự đảm bảo hợp lý, chứ khôngphải đảm bảo tuyệt đối những mục tiêu sẽ đạt được Vì khi vận hành HTKSNB,những yếu kém có thể xảy ra do các sai lầm của con người Một nguyên tắc cơ bảncho quyết định quản lý là chi phí cho quá trình kiểm soát không thể vượt quá lợi íchđược mong đợi từ quá trình kiểm soát

• Trình tự các công việc khảo sát về kiểm soát nội bộ:

+ Tìm hiểu về HTKSNB của doanh nghiệp: Tìm hiểu về môi trường kiểm soát, hệthống kế toán và các thủ tục kiểm soát

+ Đánh giá sơ bộ về rủi ro kiểm soát, thiết kế các thử nghiệm kiểm soát: Nghiêncứu thu thập thông tin, xác định các sai sót tiềm tàng và các thủ tục kiểm soát chủyếu

+ Thực hiện các thử nghiệm kiểm soát: Nếu rủi ro kiểm soát ở mức thấp hơn mứctối đa thì kiểm toán viên chỉ cần thực hiện các thử nghiệm kiểm soát Nếu rủi rokiểm soát lớn hơn mức tối đa và không thể giảm bớt được thì thực hiện các thửnghiệm cơ bản

+ Đánh giá lại rủi ro kiểm soát và thiết kế các thủ nghiệm cơ bản

Trang 22

CHƯƠNG II: KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CP DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI VÀ

Về đồ dùng gia đình có các sản phẩm như: nồi cơm điện, máy giặt, bếp ga, …Vềphương tiện vận tải: Ô tô, xe máy, xe đạp, các thiết bị phụ tùng kèm theo,…Và rấtnhiều các sản phẩm khác Do công ty có nhiều loại sản phẩm khác nên Công tyquyết định lập doanh thu chi tiết theo từng loại sản phẩm để dễ theo dõi tình hìnhtiêu thụ của sản phẩm rõ ràng hơn Từ đó Công ty sẽ có những kế hoạch cụ thể, phùhợp nhằm đẩy mạnh doanh số bán hàng cũng như sự phát triển bền vững của Côngty

2.2 Kế toán doanh thu bán hàng.

Doanh thu bán hàng của Công ty được ghi nhận khi hoàn thiện việc giaonhận và được khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán Hóa đơn bán hàng

có giá trị như tờ lệnh xuất kho, đồng thời là cơ sổ để kế toán theo dõi, ghi chép,phản ánh doanh thu, theo dõi công nợ cũng như việc xuất tồn kho trên thẻ kho

• Theo chế độ quy định công ty sử dụng các chứng từ kế toán sau để hạch toándoanh thu:

+ Hóa đơn giá trị gia tăng

+ Các chứng từ thanh toán (Phiếu thu, Séc chuyển khoản, Séc thanh toán, Uỷ nhiệmthu, Giấy báo có của Ngân hàng, Bản sao kê của Ngân hàng )

• Hoá đơn giá trị gia tăng

Khi có hợp đồng kinh tế hay yêu cầu đặt hàng của khách hàng, phòng kinhdoanh sẽ báo xuống kho để thu nhận lệnh xuất kho sau đó thủ kho mang phiếu xuấtkho lên phòng kế toán để lập hoá đơn GTGT

Trang 23

Thủ kho lập Phiếu xuất kho và làm thủ tục xuất kho.Sau khi Phiếu xuất kho

đã có chữ ký hợp lệ được chuyển tới phòng kế toán

Hoá đơn GTGT sử dụng theo mẫu của Tổng cục Thuế ban hành Trong đó,ghi rõ các thông tin về tên, địa chỉ, mã số thuế của Công ty, đơn vị tính, số lượng,đơn giá của thành phẩm bán ra và được lập thành 3 liên

+ Liên 1 màu tím: Được lưu tại quyển hoá đơn

+ Liên 2 màu đỏ : Giao cho khách hàng

+ Liên 3 màu xanh: Được dùng để thanh toán

Ví dụ: Ngày 03/12/2013, Công ty bán máy tính cho công ty TNHH Thươngmại và đầu tư Việt Liên theo hóa đơn giá trị gia tăng số 0062798

Trang 24

Biểu 2.1: Hóa đơn giá trị gia tăng

HOÁ ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Liên 2: Giao cho khách hàng Ngày 03 tháng 12 năm 2013

Mẫu số 01GTKT-3LL

Kí hiệu:NS/2008B Số: 0062798

Đơn vị tính: đồng

Đơn vị bán hàng: Công ty CP Dịch vụ Thương mại và Công nghệ GTK

Địa chỉ: Số 88 đường số 7, thôn Thượng, xã Mễ Trì, Huyện Từ Liêm.

Số tài khoản: 03608924126388

Điện thoại: 0435121839

Họ tên người mua hàng: Công ty TNHH Thương mại và đầu tư Việt Liên

Tên đơn vị: Công ty TNHH Thương mại và đầu tư Việt Liên

Địa chỉ: Tầng 9 tòa nhà Intracom, Ngõ 72 Trần Thái Tông, P Dịch Vọng Hậu, Q Cầu Giấy, TP

Số tiền viết bằng chữ: Mười triệu tám trăm năm mươi bảy nghìn đồng.

Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị

(Ký Ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu,họ tên)

5 3 4

0 2 3 0 1 0

6 8 1

8 5 1 0 1 0

MST:

:::

8

Trang 25

Biểu 2.2: Phiếu thu

Đơn vị: Công ty CP Dịch vụ Thương mại và

Công nghệ GTK

Địa chỉ: Số 88 đường số 7, thôn Thượng, xã Mễ

Trì, Huyện Từ Liêm.

Mẫu số 01-TT (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

PHIẾU THU Quyển số: 08 Ngày 03 tháng 12 năm 2013 Số: 1578

Nợ: 111 Có: 511, 3331

Họ tên người nộp tiền: Công ty TNHH Thương mại và đầu tư Việt Liên

Địa chỉ: Tầng 9 tòa nhà Intracom, Ngõ 72 Trần Thái Tông, P Dịch Vọng Hậu, Q Cầu Giấy, TP.

Giám đốc Kế toán trưởng Người nộp tiền Người lập phiếu Thủ quỹ

(Ký, đóng dấu) (Ký, đóng dấu) (Ký, đóng dấu) (Ký,họ tên) (Ký, họ tên)

Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ): Mười triệu bảy trăm hai mươi năm nghìn đồng.

+ Tỷ giá ngoại tệ (vàng, bạc, đá quý):

+ Số tiền quy đổi:

Trang 26

Biểu 2.3: Hóa đơn giá trị gia tăng

HOÁ ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Liên 3: Dùng để thanh toán Ngày 10 tháng 12 năm 2013

Mẫu số 01GTKT-3LL

Kí hiệu:NS/2008B Số: 0062978

Đơn vị tính: đồng

Đơn vị bán hàng: Công ty CP Dịch vụ Thương mại và Công nghệ GTK

Địa chỉ: Số 88 đường số 7, thôn Thượng, xã Mễ Trì, Huyện Từ Liêm.

Số tài khoản: 03608924126388

Điện thoại: 0435121839

Họ tên người mua hàng: Công ty TNHH Thương mại và đầu tư Việt Liên

Tên đơn vị: Công ty TNHH Thương mại và đầu tư Việt Liên

Địa chỉ: Tầng 9 tòa nhà Intracom, Ngõ 72 Trần Thái Tông, P Dịch Vọng Hậu, Q Cầu Giấy, TP.

Số tiền viết bằng chữ: Bốn triệu không trăm bốn tám nghìn đồng.

Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị

(Ký Ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

Khi khách hàng thanh toán tiền hàng bằng chuyển khoản thông qua Ngânhàng thì chứng từ là giấy báo Có của Ngân hàng gửi đến phòng kế toán của Công

6 81

8 51010

5 3 4

0 2 3 0 1 0

Trang 27

ty Khi nhận được giấy báo Có kế toán tiến hành ghi sổ kế toán và lưu giữ tại phòng

kế toán

Biểu 2.4: Giấy báo Có.

Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam GIẤY BÁO CÓ

Hà Nội Ngày 10/12/2013 giờ in: 15:30:20

Số chứng từ: Đã hạch toán

Số chuyển tiền:

Tại Ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương Hà Nội

Người trả tiền: Công ty TNHH Thương mại và đầu tư Việt Liên

Số tài khoản: 15022478100264 tại Ngân hàng NN&PT nông thôn Việt Nam

Người hưởng: Vanguard co.,ltd

Số tài khoản: 00210892412688 tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam

Số tiền: 4.048.000đ

Bằng chữ: Bốn triệu không trăm bốn mươi tám nghìn đồng

Nội dung: Thu tiền hàng ngày10/12 của Công ty TNHH Thương mại và đầu tư Việt Liên

Giao dịch viên Liên 2 Phòng nghiệp vụ

Trang 28

Biểu 2.5: Trích sổ chi tiết bán hàng

… … ……… ……… ………

03/12 0062798 03/12 Xuất bán cho công ty TNHH Thương

mại và đầu tư Việt Liên

111 03 3.290.000 9.870.000 987.000 09/12 0062827 09/12 Xuất bán cho công ty TNHH Vesta 111 02 3.290.000 6.580.000 658.000

10/12 0062865 10/12 Xuất bán cho công ty CP ô tô KCV

Thăng Long

131 01 3.290.000 3.290.000 329.000 10/12 0062869 10/12 Xuất bán cho công ty TNHH cung cấp

thông tin Việt Nam

112 05 3.290.000 16.450.000 1.645.000 822.500

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Trang 29

Biểu 2.6: Trích bảng tồng hợp TK 511

Đơn vị: Công ty CP Dịch vụ Thương mại và Công nghệ GTK

Địa chỉ: Số 88 đường số 7, thôn Thượng, xã Mễ Trì, Huyện Từ Liêm

BẢNG TỔNG HỢP DOANH THU BÁN HÀNG

Tài khoản: 511Tháng 12 năm 2013

6 Máy điều hòa Panas

Trang 30

Ghi có tài khoản doanh thu

Thương mại và đầu tư Việt Liên

112 3.680.000 11/12 0062978 11/12 Xuất bán cho Công ty TNHH

TM&DVTH Minh Giang.

131 53.845.000

Cộng chuyển sang trang sau 2.570.000.00

0 1.919.010.000 1.290.354.000

Số này có …… trang, đánh số từ 01 đến trang …

Ngày mở sổ: …

Ngày 31 tháng 12 năm 2013

Trang 31

SỔ CÁI

Tháng 12 năm 2013

Số hiệu tài khoản: 511 Tên tài khoản: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Đơn vị tính:đồng

Số phát sinh trong tháng 31/12 0062677 01/12 Xuất bán điều hòa Elextrolux 111 5.580.000 31/12 0062778 01/12 Xuất bán máy tính HP Pavilion 111 13.160.000 31/12 0062781 02/12 Xuất bán tủ lạnh Sanyo 112 4.350.000 31/12 0062798 03/12

Xuất bán cho công ty TNHH Thương mại và đầu tư Việt Liên 111 9.870.000 31/12 0062972 10/12 Xuất bán máy in Laser 112 3.680.000 31/12 0062998 12/12 Nhập kho máy in Laser bị trả lại 156 3.680.000

Cộng số phát sinh tháng 5.779.364.000 5.779.364.000

Số dư cuối tháng Cộng luỹ kế từ đầu quý

Sổ này có … trang, đánh số từ trang số …… đến trang ……

Ngày mở sổ: …

Ngày 31 tháng 12 năm 2013

Người lập Kế toán trưởng Giám đốc

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Trang 32

2.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

2.3.1 Chiết khấu thương mại.

Chiết khấu thương mại là tài khoản dùng để phản ánh khoản chiết khấu thương mại

mà doanh nghiệp đã giảm trừ, hoặc đã thanh toán cho người mua hàng do việc người mua hàng đã mua hàng (sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ) với khối lượng lớn và theo thoả thuận bên bán sẽ dành cho bên mua một khoản chiết khấu thương mại (đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết mua, bán hàng)

• Hạch toán chiết khấu thương mại:

Phản ánh số chiết khấu thương mại thực tế phát sinh trong kỳ, kế toán ghi:

Nợ TK 521 – Chiết khấu thương mại

Nợ TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp

Có TK 111 ,112 ,131

Cuối kỳ, kết chuyển số chiết khấu thương mại đã chấp thuận cho người muaphát sinh trong kỳ sang tài khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, ghi:

Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 521 - Chiết khấu thương mại

Trang 33

Biểu 2.9: Hóa đơn giá trị gia tăng

HOÁ ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Liên 2: Giao cho khách hàng

Ngày 01 tháng 12 năm 2013

Mẫu số 01GTKT-3LL

Kí hiệu:NS/2008B Số: 0062385

Đơn vị tính: đồng

Đơn vị bán hàng: Công ty CP Dịch vụ Thương mại và Công nghệ GTK.

Địa chỉ: Số 88 đường số 7, thôn Thượng, xã Mễ Trì, Huyện Từ Liêm.

Số tài khoản: 03608924126388

Điện thoại: 0435121839

Họ tên người mua hàng: Công tyTNHH TM & DV Tây Đô.

Tên đơn vị: Công tyTNHH TM & DV Tây Đô.

Địa chỉ: Số 18 ngõ 192 Hạ Đình, Thanh Xuân,Hà Nội.

1 Máy tính để bàn HP Pavilion P6-2315L Chiếc 4 3.290.000 13.160.000

Cộng tiền hàng: 12.502.000

Thuế suất: 10% Tiền thuế GTGT 1.250.200

Tổng cộng tiền thanh toán: 13.752.200

Số tiền viết bằng chữ: Mười ba triệu bảy trăm năm mươi hai nghìn hai trăm đồng

Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị

(Ký Ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

4

7 0 4

4 0 1 0 1 0

5 3 4

0 2 3 0 1 0

Trang 34

Biểu 2.10: Trích sổ chi tiết TK 521

Đơn vị: Công ty CP Dịch vụ Thương mại và Công nghệ

GTK

Địa chỉ: Số 88 đường số 7, thôn Thượng, xã Mễ Trì,

Huyện Từ Liêm.

Mẫu số S38 – DN (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ – BTC Ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)

SỔ CHI TIẾT CHIẾT KHẤU THƯƠNG MẠI

Tài khoản: 5211 Tên sản phẩm: Máy tính để bàn HP Pavilion P6-2315L

01/12 0062385 01/12 Xuất bán cho công ty TNHH TM

& DV Tây Đô

112 658.000

10/12 0062869 09/12 Xuất bán cho công ty TNHH cung

cấp thông tin Việt Nam

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Trang 35

Biểu 2.11: Trích bảng tổng hợp tài khoản 521

Đơn vị: Công ty CP Dịch vụ Thương mại và Công nghệ GTK

Địa chỉ: Số 88 đường số 7, thôn Thượng, xã Mễ Trì, Huyện Từ Liêm

BẢNG TỔNG HỢP CHIẾT KHẤU THƯƠNG MẠI

Tài khoản: 521Tháng 12 năm 2013

Đơn vị tính: đồng

thương mại

Trang 36

Biểu 2.12: Trích sổ nhật ký chung

Đơn vị : Công ty CP Dịch vụ Thương mại và Công nghệ GTK.

Địa chỉ : Số 88 đường số 7, thôn Thượng, xã Mễ Trì, Huyện Từ

Liêm.

Mẫu số S03a-DN (Ban hành kèm theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)

STT dòng

TK ĐƯ

01/12 0062385 01/12 Xuất bánmáy tính HP Pavilon 521 658.000

11/12 0062783 11/12 Xuất bán điều hòa Elextrolux 521 153.200

Cộng chuyển sang trang sau 2.409.317.000 3.209.002.000

Sổ này có … trang, đánh số từ trang … đến trang …

Ngày mở sổ: …

Ngày 31 tháng 12 năm 2013

Người lập Kế toán trưởng Giám đốc

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Trang 37

Biểu 2.13: Trích sổ cái TK 521

Đơn vị : Công ty CP Dịch vụ Thương mại và Công nghệ GTK

Địa chỉ :Số 88 đường số 7, thôn Thượng, xã Mễ Trì, Huyện Từ

Liêm.

Mẫu số S02c1-DN (Ban hành kèm theoQĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC

SỔ CÁI

Tài khoản: 521 Tháng 12 năm 2013

31/12 0062839 04/12 Xuất báncho công ty CP Hưng thành 111 776.500

31/12 0062869 09/12

Xuất bán cho công ty TNHH cung cấp thông

Sổ này có … trang, đánh số từ trang số 01 đến trang ……

Ngày mở sổ:

Ngày 31 tháng 12 năm 013

Trang 38

2.3.2 Hàng bán bị trả lại

• Hàng bán bị trả lại là tài khoản dùng để phản ánh giá trị của số sản phẩm, hàng hoá bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân: Vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị kém, mất phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách Giá trị hàngbán bị trả lại phản ánh trên tài khoản này sẽ điều chỉnh doanh thu bán hàng thực tế thực hiện trong kỳ kinh doanh để tính doanh thu thuần của khối lượng sản phẩm, hàng hoá đã bán ra trong kỳ báo cáo

+ Thanh toán với người mua hàng về số tiền của hàng bán bị trả lại:

Đối với sản phẩm, hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phươngpháp khấu trừ và doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ,ghi:

Nợ TK 531 – Theo giá ghi doanh thu

Nợ TK 3331 – VAT theo phương pháp khấu trừ

Có TK 111 ,112 ,131….-Giá thanh toán

Đối với sản phẩm, hàng hoá không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đốitượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp, số tiền thanh toán vớingười mua về hàng bán bị trả lại, ghi:

Ngày đăng: 25/04/2018, 06:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.2: Tổ chức bộ máy kế toán Công ty - Báo cáo thực tập tốt nghiệp khoa kinh tế và kế toán (13)
Sơ đồ 1.2 Tổ chức bộ máy kế toán Công ty (Trang 16)
Sơ đồ 1.3 : Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật ký chung - Báo cáo thực tập tốt nghiệp khoa kinh tế và kế toán (13)
Sơ đồ 1.3 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật ký chung (Trang 18)
BẢNG TỔNG HỢP DOANH THU BÁN HÀNG - Báo cáo thực tập tốt nghiệp khoa kinh tế và kế toán (13)
BẢNG TỔNG HỢP DOANH THU BÁN HÀNG (Trang 29)
BẢNG TỔNG HỢP CHIẾT KHẤU THƯƠNG MẠI - Báo cáo thực tập tốt nghiệp khoa kinh tế và kế toán (13)
BẢNG TỔNG HỢP CHIẾT KHẤU THƯƠNG MẠI (Trang 35)
BẢNG TỔNG HỢP HÀNG BÁN BỊ TRẢ LẠI - Báo cáo thực tập tốt nghiệp khoa kinh tế và kế toán (13)
BẢNG TỔNG HỢP HÀNG BÁN BỊ TRẢ LẠI (Trang 43)
Biểu 2.22: Bảng tổng hợp TK 632 - Báo cáo thực tập tốt nghiệp khoa kinh tế và kế toán (13)
i ểu 2.22: Bảng tổng hợp TK 632 (Trang 49)
Bảng lương chi tiết nhân viên bán hàng, vận chuyển.. - Báo cáo thực tập tốt nghiệp khoa kinh tế và kế toán (13)
Bảng l ương chi tiết nhân viên bán hàng, vận chuyển (Trang 53)
BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ BÁN HÀNG - Báo cáo thực tập tốt nghiệp khoa kinh tế và kế toán (13)
BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ BÁN HÀNG (Trang 57)
BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP - Báo cáo thực tập tốt nghiệp khoa kinh tế và kế toán (13)
BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP (Trang 64)
Bảng lập dự phòng nợ phải thu khó đòi: - Báo cáo thực tập tốt nghiệp khoa kinh tế và kế toán (13)
Bảng l ập dự phòng nợ phải thu khó đòi: (Trang 73)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w