1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập tốt nghiệp khoa kinh tế và kế toán (12)

42 87 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 875 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Qua khảo sát thực tế emphân tích thực trạng vấn đề tạo động lực tại Công ty TNHH thiết bị giáo dục sắcmàu từ đó tìm ra những nguyên nhân mà người lao động không hứng thú vớicông việc, gâ

Trang 2

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU 2

PHẦN 1: LỜI MỞ ĐẦU 3

PHẦN 2: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH THIẾT BỊ GIÁO DỤC SẮC MÀU .6 Biểu 2.1: Kết quả kinh doanh của Colorful 11

PHẦN 3: ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ VÀ PHÁ TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY TNHH THIẾT BỊ GIÁO DỤC SẮC MÀU 12

Biểu 3.1: Kết quả đào tạo lao động kỹ thuật tại 2 trường CNKT của công ty 19

Biểu 3.2: Kết quả đào tạo cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật 21

Biểu 3.3: Các phương pháp đào tạo nguồn nhân lực của Công ty TNHH thiết bị giáo dục sắc màu 23

Biểu 3.4: Kế hoạch đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của công ty năm 2016 26

Biểu 3.5: Chi phí đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của công ty 27

Biểu 3.6: Tổng hợp thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch của công ty 28

PHẦN 4: CÁC GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN TẠI CÔNG TY 31

PHẦN 5: KẾT LUẬN 39

DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO 41

Trang 3

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức của Colorful 10

Sơ đồ 3.1: Quy trình đào tạo và phát triển nguồn nhân lực 13

Biểu 2.1: Kết quả kinh doanh của Colorful 11

Biểu 3.1: Kết quả đào tạo lao động kỹ thuật tại 2 trường CNKT của công ty 19

Biểu 3.2: Kết quả đào tạo cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật 21

Biểu 3.3: Các phương pháp đào tạo nguồn nhân lực của Công ty TNHH thiết bị giáo dục sắc màu 23

Biểu 3.4: Kế hoạch đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của công ty năm 2016 26

Biểu 3.5: Chi phí đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của công ty 27

Biểu 3.6: Tổng hợp thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch của công ty 28

Trang 4

PHẦN 1: LỜI MỞ ĐẦU 1.1 Mục đích nghiên cứu.

Mục đích nghiên cứu đề tài này của em trước hết là để hệ thống hóa đượckhung lý thuyết trên cơ sở thống nhất một số khái niệm Qua khảo sát thực tế emphân tích thực trạng vấn đề tạo động lực tại Công ty TNHH thiết bị giáo dục sắcmàu từ đó tìm ra những nguyên nhân mà người lao động không hứng thú vớicông việc, gây giảm sút năng suất lao động, nhiều nhân viên không muốn gắn bóvới công ty Ngoài ra em còn muốn tìm hiểu các nguyên nhân gây ra những hiệntượng này có liên quan đến các hoạt động quản trị nhân lực khác như: tuyển mộ,tuyển chọn, đánh giá kết quả thực hiện công việc,….Qua đó rút ra những ưuđiểm và nhược điểm, ta có thể biết được hoạt động nào còn yếu, cần khắc phục

và hoạt đông nào tốt cần được phát huy Tất cả quá trình nghiên cứu này nhằmmục đích cải tiến tạo động lực tại công ty, tìm ra những giải pháp hợp lý giúpcông ty phát triển bền vững, ngày càng có uy tín cao trên thị trường

1.2 Lý do chọn đề tài.

Trong tiến trình hội nhập kinh tế với thế giới, các doanh nghiệp Việt Namđang phải đối mặt với nhiều cơ hội và thách thức Để khẳng định mình và có chỗđứng trên thị trường các doanh nghiệp cần luôn luôn đổi mới, biết tận dụngnhững thế mạnh của mình nhằm tối ưu hoá sản xuất, nâng cao chất lượng, tăngnăng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm…

Để làm được tất cả những việc này các doanh nghiệp cần biết được điểmmạnh của mình để phát huy, và khắc phục những điểm yếu Mà một trong sốnhững yếu tố để công ty có thể khẳng định mình, nâng cao khả năng cạnh tranhcủa mình chính là nguồn lực con người Bởi vậy vấn đề tạo động lực cho ngườilao động là vấn đề rất quan trọng với các tổ chức Cũng vì thế Công ty TNHHthiết bị giáo dục sắc màu cũng lấy đây là yếu tố quan trọng cần được quan tâm.Khi Công ty đang phải đối mặt với tình trạng nhân viên không gắn bó với tổchức Hiện tượng này đã và đang xảy ra tại công ty trong nhiều tháng nay, làmcông việc trong công ty đảo lộn, không ổn định, khiến năng suất giảm sút đángbáo động Đây cũng là lí do làm cho hiệu quả công việc mà các nhân viên thực

Trang 5

hiện không cao Mặc dù đã áp dụng nhiều phương thức khuyến khích tạo độnglực cho người lao động nhưng tình trạng trên vẫn không có chuyển biến Chính

vì thế em đã chọn đề tài: “ Cải tiến tạo động lực cho người lao đông tại Công ty TNHH thiết bị giáo dục sắc màu”.

1.3 Đối tượng nghiên cứu.

Với đề tài: “ Cải tiến tạo động lực cho người lao động tại Công ty TNHHthiết bị giáo dục sắc màu” đối tượng nghiên cứu chính của em là tạo động lựccho người lao động Tất cả các hoạt động nghiên cứu sẽ xoay quanh hoặc liênquan đến vấn đề tạo động lực cho người lao động

1.4 Phạm vi nghiên cứu.

Với đề tài cải tiến tạo động lực cho người lao động trong Công ty TNHHthiết bị giáo dục sắc màu, phạm vi nghiên cứu của em không phải là với tất cảcác công ty mà chỉ trong phạm vi hoạt động của Công ty TNHH thiết bị giáo dụcsắc màu Và nghiên cứu tạo động lực với tất cả các nhân viên trong Công tyTNHH thiết bị giáo dục sắc màu trong thời gian từ năm 2007-2009 Thời gianbăt đầu khảo sát tại công ty của em là tháng 1 năm 2010

1.5 Phương pháp nghiên cứu.

Để phục vụ việc nghiên cứu và thu thập các thông tin có liên quan em đã

sử dụng nhóm các phương pháp thu thập thông tin và nhóm các phương phápnghiên cứu Đối với các phương pháp thu thập thông tin chúng ta có thu thậpthông tin thứ cấp qua sử dụng tài liệu sẵn có tại các phòng ban của công ty màchủ yếu là phòng hành chính nhân sự của công ty, hay thu thập các tài liệu tạithư viện, và những báo cáo liên quan đến nội dung nghiên cứu hoặc liên quanđến sản xuất Về các thông tin sơ cấp thì có thể thu thập qua lập bảng hỏi, phátphiếu điều tra, phỏng vấn trực tiếp Để thu thập thông tin sơ cấp em đã lập bảnghỏi và phát phiếu điều tra Đển điều tra em đã phát đi 64 phiếu điều tra và thuđược 55 phiếu gửi tất cả các phòng ban tại Công ty TNHH thiết bị giáo dục sắcmàu

Trang 6

Qua các thông tin thứ cấp và sơ cấp thu được, em xử lý các thông tin nàybằng các phương pháp nghiên cứu như phương pháp phân tích, phương phápthống kê, phương pháp tổng hợp

1.6 Nội dung và kết cấu của chuyên đề thực tập tốt nghiệp.

Nội dung và kết cấu của chuyên đề thực tập tốt nghiệp của em gồm 5phần:

Trang 7

PHẦN 2: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH THIẾT BỊ

GIÁO DỤC SẮC MÀU

2.1 Sự hình thành và phát triển của công ty TNHH thiết bị giáo dục sắc màu

2.1.1 Khái quát chung về công ty

Công ty TNHH thiết bị giáo dục sắc màu được thành lập ngày 20 tháng 5 năm2008

Tên đầy đủ: CÔNG TY TNHH THIẾT BỊ GIÁO DỤC SẮC MÀU

Tên giao dịch: COLORFUL CO., LTD

Mã số thuế: 0102750241- cấp ngày 20/5/2008 tại Sở kế hoạch đầu tư thành phố

Trang 8

Logo của công ty

2.1.2 Quá trình phát triển

Tiền thân của công ty là một của hàng được thành lập từ năm 2005, từ ýtưởng của 1 bà mẹ có con nhỏ đam mê với các sản phẩm nhập khẩu, các sảnphẩm đồ trẻ em & đồ sơ sinh Ngày 20/05/2008 công ty TNHH thiết bị giáo dụcsắc màu được thành lập với sự ra đời của thương hiệu Colorful

Sau 11 năm hình thành và phát triển, công ty đã luôn tự hào là điểm đếncho mẹ và bé trên toàn quốc Với mong muốn trở thành công ty bán lẻ hàng đầutrong lĩnh vực mẹ và bé, trong suốt những năm qua ban lãnh đạo công ty và tậpthể nhân viên đã lỗ lực không ngừng để cung cấp các sản phẩm chất lượng tốtnhất, giá cả cạnh tranh nhất cho mẹ và bé yêu Với lỗ lực không ngừng công ty

đã nhận được nhiều thành tích cao Ngay từ khi mới thành lập công ty đã đầu tưxây dựng hệ thống nhận diện thương hiệu bởi công ty hiểu rằng khi hệ thốngnhận diện thương hiệu độc đáo, ý nghĩa đồng nghĩa với việc khách hàng chú ýđến thương hiệu nhiều hơn, sức mạnh cạnh tranh của doanh nghiệp sẽ đượcnâng cao

Tên thương hiệu của doanh nghiệp:Colorful - Colorful có nghĩa là sắcmàu, mang sắc màu đến cho mẹ, mang sắc màu cho bé Với mục tiêu hàng đầuluôn cung cấp hàng hóa đa dạng mẫu mã, kiểu dáng, chất lượng cao; khi đến vớiColorful bạn sẽ được “đắm” mình trong hàng nghìn mặt hàng khác nhau, bạn tha

hồ lựa chọn cho bé yêu của bạn những sản phẩm đẹp nhất, chất lượng tốt nhất vàgiá thành hợp lý nhất Colorful sẽ góp phần giúp các thiên thần của bạn pháttriển khỏe mạnh, thông minh, luôn tươi vui rực rỡ và tỏa nắng Colorful sẽ manglại những điều tốt nhất dành cho cuộc sống của bạn và bé yêu

- Biểu tượng và biểu trương thương hiệu của doanh nghiệp:

Trang 9

Đúng như tên thương hiệu Colorful, logo thương hiệu của doanh nghiệpcũng rất độc đáo, sáng tạo với mỗi chữ là một màu khác nhau, như một chiếccầu vồng đang tỏa sáng

Logo của thương hiệu Colorful

Biểu tượng của thương hiệu mang đầy ý nghĩa “ một em bé được bao bọc,nâng niu trong vòng tay ấm áp của Colorful, trên gương mặt bé thơ là một nụcười hồn nhiên, tỏa sáng”- đây là những gì mà giám đốc của công ty chia sẻ khinói về biểu tượng của thương hiệu Colorful

Biểu tượng của thương hiệu Colorful

Nâng niu, chăm sóc và dành những gì tốt nhất để những nụ cười trẻ thơmãi tỏa sáng là những gì mà Colorful đã và đang làm

Khẩu hiệu của thương hiệu: “hàng chuẩn- giá mềm” Đúng những gì đãcam kết, thương hiệu Colorful luôn tự hòa mang đến cho mẹ và bé những sảnphẩm đạt chất lượng cao nhưng với mức giá rất cạnh tranh Hàng hóa của công

ty không chỉ đa dạng mà còn độc đáo, với số lượng lớn các loại sữa cùngvitamin sách tay đã trở thành một thế mạnh, một đặc điểm khác biệt trong chiếnlược kinh doanh của doanh nghiệp so với các đối thủ trong ngành Khẩu hiệucủa thương hiệu doanh nghiệp đã thể hiện được rõ triết lý kinh doanh của doanhnghiệp cũng như những gì mà khách hàng nhận được khi đến với doanh nghiệp

Thương hiệu và bao bì hàng hóa: hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh,

Trang 10

tâm Thiết nhận thấy đây là một thiếu sót rất lớn trong việc hoàn thiện hệ thốngnhận diện thương hiệu Nhiều khách hàng trong quá trình mua hàng yêu cầuđược cung cấp chiếc túi đựng in tên thương hiệu của công ty cũng như địa chỉ,

số điện thoại để khi có nhu cầu có thể liên lac nhưng doanh nghiệp chưa thể đápứng được Sự việc này khiến cho khách hàng cảm thấy doanh nghiệp làm việcchưa thật sự chuyên nghiệp

Văn hóa thương hiệu: khi đến Colorful khách hàng sẽ cảm nhận được sựquan tâm, chăm sóc ân cần từ nhân viên công ty Khách hàng được tư vấn vàgiải đáp mọi thắc mắc khi có yêu cầu Tuy nhiên một sự thật là hiện nay ở doanhnghiệp, văn hóa doanh nghiệp chưa được quan tâm Nhân viên bán hàng trongcông ty rất nhiệt tình, hăng say nhưng chỉ làm việc trong một thời gian ngắn vì

họ cảm thấy không có động lực trong công, tình trạng nhân viên bỏ việc diễn rakhá nhiều trong thời gian qua Hiểu và nhận ra vấn đề này, ban lãnh đạo công ty

đã họp và đưa ra các giải pháp hiệu quả nhằm xây dựng mối quan hệ gắn bó lâudài giữa nhân viên và công ty như tăng lương, tăng ngày nghỉ trong tháng, cácdịp lễ tế tổ chức các hoạt động vui chơi, giải trí cho toàn thể nhân viên Nhữnggiải pháp trên đa đem lại những kết quả khả quan

Năm 2014: Top 6 đại lý bán xuất sắc nhất khu vực phía bắc- nhãn hàng

Kenjo Baby

Năm 2013: Top 100 sản phẩm, dịch vụ mẹ tin dùng, con lớn khôn lần thứ

nhất do Bộ lao động thương binh và xã hội tổ chức

Năm 2012: Top 30 đại lý có doanh số bán cao nhất- nhãn hàng

Chuchubaby

2.2 Ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh

Phân phối, bán buôn, bán lẻ các dòng sản phẩm cho mẹ và bé như:

 Đồ chơi: của các hãng fisher price, Lego, combi…

 Đồ dùng cho bé như bỉm, sữa,quần áo, vitamin…

 Đồ gia dụng: máy xay, máy tạo độ ẩm, máy tiệt trùng…

 Đồ dùng cho mẹ: quần áo, sữa, vitamin …

Trang 11

2.3 Sơ đồ tổ chức của công ty TNHH thiết bị giáo dục Sắc Màu

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức của Colorful

Chức năng của các phòng ban:

Giám đốc: đứng đầu công ty là giám đốc Phạm Thu Giang- chịu trách

nhiệm đưa ra các phương án chiến lược và mục tiêu của công ty, quyết định việc

mở rộng hoặc thu hẹp các mặt hàng kinh doanh

Bộ phận Marketing: tổ chức các chương trình, sự kiện,quảng bá hình ảnh

thương hiệu Colorful, chat trực tuyến với khách hàng, quản lý website bán hàngsacmauchobe.com

Bộ phận kế toán: xuất, nhập trả hàng hóa, làm giá bán và cân tồn hàng hóa

hàng tháng, lập báo cáo kết quả kinh doanh hàng tháng đồng thời chịu tráchnhiệm tính lương cho nhân viên trong công ty

Bộ phận bán hàng: Trực tiếp tư vấn cho khách hàng mua sản phẩm và giới

thiệu sản phẩm cho khách hàng, lập hóa đơn bán hàng và kiểm kê hàng hóa hàngtháng báo cho bộ phận kế toán

Bộ phận

marketing

Bộ phận kế toán

Giám đốc

Bộ phận bán hàng

Trang 12

2.4 Kết quả kinh doanh của công ty TNHH thiết bị giáo dục sắc màu

Biểu 2.1: Kết quả kinh doanh của Colorful

2 Lợi nhuận trước thuế 1.543.639.567 1.072.150.057 511.207.770

Lợi nhuận sau thuế 1.306.989.507 816.238.413 465.953.312

Năm 2013, doanh thu của công ty đạt khoảng 8 tỷ đồng, năm 2014 đạthơn 14 tỷ đồng, tăng 75%, tương ứng với 6 tỷ đồng Năm 2015, doanh thu tăngcao lên tới 23 tỷ đồng, tăng gấp 1,5 lần năm 2014 và gấp gần 3 lần năm 2013

Có thể nói, doanh thu của công ty có sự tăng trưởng tương đối nhanh.Điều đó chứng tỏ sự nỗ lực không ngừng của Colorful để đáp ứng nhu cầu củakhách hàng trong khoảng thời gian nhanh nhất với những những sản phẩm chấtlượng và giá cả cạnh tranh nhất Việc liên kết với Lazzada trong năm 2015 cũngnhư áp dụng chính sách miễn phí vận chuyển với hóa đơn trên 200.000 đồng vàdưới 10km vào năm 2013 đã khiến cho doanh thu của công ty tăng trưởng mạnhtrong những năm qua

Trang 13

PHẦN 3: ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ VÀ PHÁ TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY TNHH THIẾT BỊ GIÁO DỤC SẮC MÀU 3.1 Thực trạng công tác công tác quản trị nhân lực của

3.1.1 Bộ máy đảm nhiệm công tác quản trị nhân lực

Với phòng phát triển chương chúng ta có thể nhận thấy đây là phòng có sốlượng nhân viên đông nhất trong công ty chính vì thế tạo động lực tại phòng này

là một công tác cần thiết Từ các chức năng chính của phòng ta có thể nhận thấynhững nhân viên trong phong này chính là những người đem đến dịch vụ, thựchiện, phục vụ dịch vụ, mang hình ảnh cũng như thương hiệu của Công ty đếnvới khách hàng chính vì thế đội ngũ nhân viên ở đây cũng cần được tuyển chọnrất kỹ lưỡng

Với số lượng nhân viên đông để đáp ứng được tất cả các nhu cầu của mỗinhân viên là một vấn đề khó khăn nhưng chúng ta vẫn có thể áp dụng nhiều biệnpháp thi đua, khen thưởng tạo bầu không khí sôi nổi trong nhân viên

Cùng với việc thực hiện tổ chức các khóa học những nhân viên tại phòngnày thường xuyên phải di chuyển địa điểm đến những nơi công ty phục vụ đápứng yêu cầu của khách hàng Áp lực đối với những nhân viên tại phòng nàycũng rất lớn chính vì thế việc tạo động lực cho những nhân viên của phong pháttriển chương trình là một vấn đề cần được coi trọng

Với phòng hành chính nhân sự Như chúng ta đã biết phòng hành chínhnhân sự chính là phòng chủ chốt trong việc giúp các nhà quản trị quản lý nhânviên của mình Chính vì thế việc tuyển chọn những nhân viên tại phòng này phảirất chặt chẽ, và cũng không kém phần quan trọng đó là cần tạo động lực chonhững nhân viên tại phòng này

Với phòng kế toán tuy số lượng nhân viên ít nhưng đây cũng là một bộphận quan trọng trong tổ chức dù số người lao động nhỏ nhưng chúng ta cũngcần tạo động lực tốt cho những nhân viên này

Trang 14

Phòng kinh doanh là phòng đặc biệt trong công ty, nhân viên của phòngđều là những người có trình độ cao và phòng luôn luôn chịu nhiều áp lực Bởinhững nhân viên tại phòng phải luôn luôn tìm kiếm thị trường và khách hàngmới cũng như chăm sóc những khách hàng thân thuộc tại công ty Mỗi nhân viêntại phòng này đều chịu sức ép công việc nặng nề, bởi công việc của họ bị thúc

ép bởi mục tiêu, mỗi người đều phải hoàn thành chi tiêu như một tháng cần tìmkiếm tối đa bao nhiêu khóa học Như vậy việc tạo động lực cho những nhân viênnày là rất cần thiết và phải kết hợp nhiều biện pháp

3.1.2 Quy trình đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

Sơ đồ 3.1: Quy trình đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

1/ Bước 1: Xác định nhu cầu Đào tạo: Phân tích công việc để nhận biết

nhu cầu đào tạo của công ty

2/ Bước 2: Lập kế hoạch Đào tạo: Xác định các mục tiêu và các điều kiện

ràng buộc

- Kết hợp 3 yếu tố của sự thành công: thiết kế, phổ biến và hậu cần

- Xác định chiến lược tối ưu

- Lập kế hoạch tổng quát

Bước 1Xác định nhu cầu Đào tạo

Bước 2Lập kế hoạch Đào tạo

Bước 4Đánh giá Đào tạo

Bước 3Thực hiện Đào tạo

Trang 15

3/ Bước 3: Thực hiện Đào tạo

Mục tiêu của học tập và đào tạo là nhằm thay đổi Kiến thức, Hành vi vàThái độ của người học

Ở mỗi mục tiêu và mức độ có những phương pháp phù hợp

4/ Đánh giá chương trình đào tạo:

Tiêu thức quan trọng nhất trong việc đánh giá chương trình đào tạo vẫn làhiệu quả làm việc của nhân viên có thay đổi theo hướng mong muốn hay không?

Do đó cần so sánh hiệu quả làm việc của nhân viên trước và sau khi đượcđào tạo để xác định liệu chương trình đào tạo có đáp ứng được các mục tiêu đàotạo hay không

3.1.3 Xác định nhu cầu và mục tiêu đào tạo

3.1.3.1 Xác định nhu cầu đào tạo của Công ty

Pòng tổ chức cán bộ có trách nhiệm tổng hợp các nhu cầu đào tạo của các

ơn vị, phân loại và xây dựng các khoá đào tạo đáp ứng với từng đối tượng đàotạo Cụ thể tiến hành hoạt động của Công ty như sau:

Hằng năm vào tháng 9 các đơn vị gửi phiếu xác định nhu cầu đào tạo chophòng Tổ chức cán bộ của Công ty Sau đó việc xác định nhu cầu đào tạo củaCông ty được xác định dựa trên các yếu tố cơ bản sau đây:

Bảng số liệu phân tích hiệu quả đào tạo

Bảng thống kê trình độ nguồn nhân lực hiện có của các đơn vị trựcthuộc Công ty Các đơn vị có trách nhiệm gửi bảng thống kê về nhu cầu đào tạocủa mình về tổng công ty hàng năm để Phòng tổ chức cán bộ tổng hợp và phântích

Yêu cầu về trình độ và công tác bồi dưỡng quy hoạch cán bộ trongcông ty

Công tác tập huấn bồi dưỡng nghiệp vụ do các phòng nghiệp vụ đề xuấthàng năm

Điều tra nhu cầu đào tạo tại các đơn vị trực thuộc Công ty

Trang 16

Ngoài các nhu cầu đào tạo hiện tại của Công ty, công tác đào tạo pháttriển nguồn nhân lực sẽ được Công ty xây dựng trên cơ sở đáp ứng nhu cầu pháttriển nguồn nhân lực trong chiến lược phát triển kinh doanh của Công ty.

Để xác định nhu cầu đào tạo trước mỗi khóa đào tạo của năm người laođộng của Công ty được đánh giá năng lực đào tạo, dựa trên các mặt trình độ họcvấn, kết quả hoàn thành nhiệm vụ trong Công ty, kỹ năng làm việc, kinh nghiệm.Sau khi được phê duyệt phòng Tổ chức cán bộ sẽ lên kế hoạch đào tạo để trìnhlên Giám đốc Nếu đối tượng không đủ năng lực đào tạo theo yêu cầu thì sẽ đưavào kế hoạch đào tạo của năm tới

Phương pháp xác định nhu cầu đào tạo của Công ty thực hiện rõ ràng cótheo quy trình cụ thể Phiều xác định nhu cầu đào tạo là yếu tố để tổng hợp nên

kế hoạch đào tạo có hệ thộng và chi tiết Thực hiện việc đánh giá năng lực củangười lao động trước đào tạo là hoạt động cần thiết để Công ty tiến hành đào tạođúng đối tượng, số lượng và thời gian đào tạo

Tuy nhiên cách tiến hành xác định nhu cầu tại Công ty còn có nhữngnhược điểm sau:

Việc đánh giá năng lực còn mang tính chủ quan, không quan tâm đến ýkiến của người lao động, chưa xác định cụ thể kết quả hoạt động, kỹ năng củahọ

Phiếu đánh giá năng lực cán bộ công nhân viên còn chưa đầy đủ nộidung, thiên về chỉ tiêu liên quan đến công việc chưa có phương pháp đánh giátoàn diện

Việc xác định mục tiêu đào tạo của Công ty là hoàn toàn dựa trên phươngpháp trực tiếp, đi từ nhu cầu thực tế mà xây dựng nên kế hoạch đào tạo Ngoài raCông ty còn có chiến lược phát triển nguồn nhân lực dựa trên chiến lược kinhdoanh, nhưng để xác định được chuyên môn và nhân lực cần đào tạo đang còn làmột bài toán khó đối với Công ty

Trang 17

3.1.3.2 Mục tiêu của hoạt động đào tạo trong Công ty

Nhìn chung chưa được rõ ràng và cụ thể cho từng đối tượng, từng khóađào tạo trong thời kỳ nhất định

Khóa đào tạo công nhân kỹ thuật điện: Mục đích là để nâng cao chất

lượng đội ngũ công nhân, bổ sung lực lượng lao động toàn công ty đáp ứng cácnhiệm vụ trước mắt và trong ngắn hạn

Các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ: Mục đích là giúp người học cập nhật

kiến thức trong công việc và trong quản lý, kỹ năng nghề nghiệp và kỹ thuật công nghệ

-Đào tạo cử nhân và kỹ sư: Phát triển nhân lực Công ty trong dài hạn và

làm nguồn cung cấp những lao động có trình độ chuyên môn và học vấn cao

Đào tạo tiếng anh: Phát triển toàn diện kỹ năng công việc cho đội ngũ

cán bộ công nhân viên Công ty

Hoạt động đào tạo chủ yếu là nâng cao trình độ chuyên môn cho độingũ lao động Khi có nhu cầu Công ty mới cử người đi đào tạo, chưa có cácchính sách phát triển đào tạo lâu dài

3.1.3.3 Xác định đối tượng đào tạo

Việc xác định đối tượng đào tạo trong công ty được áp dụng cho hầu hếtcác người lao động trong công ty Căn cứ vào quy định mà Công ty đề ra cácđơn vị có trách nhiệm chọn ra các cán bộ để tiến hành đào tạo nâng cao chấtlượng chuyên môn

Nguyên tắc xét cử cán bộ đi đào tạo:

Trang 18

Căn cứ vào chỉ tiêu đào tạo được Tổng công ty và Công ty phê duyệt, lãnhđạo các đơn vị có trách nhiệm chọn ra các cán bộ nhân viên tham dự các khoáđào tạo một cách dân chủ công khai, đúng đối tượng, đúng tiêu chuẩn Nhữngngười được cử đi đào tạo phải cam kết về phục vụ cho các ngành trong Công ty.Đối với các bậc đào tạo Tiến sỹ, Thạc sỹ, Thực tập sinh, ngoài việc thực hiện cácthủ tục theo quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ giáo dục, những người được

cử đi đào tạo phải có đề cương theo chuyên ngành học phù hợp với yêu cầucông tác của đơn vị, được Hội đồng tuyển chọn của Công ty xem xét và trìnhHội đồng khoa học của Tổng công ty chấp thuận

Yêu cầu về việc cử người đi học:

Đơn vị trực thuộc Công ty phải căn cứ kế hoạch nguồn nhân lực của mình,xét điều kiện, tiêu chuẩn và khả năng của từng cán bộ, viên chức để xét chọn và

cử người đi đào tạo, bồi dưỡng các cấp học đại học và sau đại học, đảm bảokhông gây ảnh hưởng đến công tác quản lý sản xuất kinh doanh Đào tạo từ cấpsau đại học các đơn vị trực thuộc Công ty không được cử quá 5 người đồng thờitham gia khoá học Trừ các trường hợp đặc biêt

Đặc biệt Công ty có chính sách tuyển chọn đối với sinh viên đặc biệt xuấtsắc của các trường Đại học, thường là các thủ khoa Nếu có cam kết phục vụ lâudài cho Công ty sẽ được tài trợ cho việc học tập, ưu tiên tuyển chọn khi tốtnghiệp

Tiêu chuẩn để Công ty xét chọn các cán bộ đi đào tạo:

o Cán bộ, viên chức trong diện quy hoạch, bổi dưỡng công tác quản lý

o Là những người lao động giỏi, xuất sắc, có nhiều đóng góp và cốnghiến cho Công ty và đơn vị

o Có ít nhất 3 năm công tác tại Công ty hoặc các đơn vị trực thuộc trướckhi được cử đi đào tạo Ưu tiên xét giảm thời gian với những người lao động cóthành tích xuất sắc

o Không vi phạm kỷ luật lao động từ khiển trách trở lên

Trang 19

o Có phẩm chất và năng lực công tác, có khả năng phát huy được kiếnthức đã học vào công tác sản xuất và quản lý sau này.

o Có chuyên môn nghiệp vụ đào tạo phù hợp với chuyên môn và yêu cầucủa vị trí công tác đang đảm nhiệm hoặc do Công ty, Tổng công ty có nhu cầu

Trình tự cử xét người đi đào tạo của Công ty TNHH thiết bị giáo dục sắc màu:

o Căn cứ vào kế hoạch đào tạo hàng năm đã được Công ty xét duyệt vàthông báo tuyển sinh của các cơ sở đào tạo, đơn vị đối chiếu, xem xét kỹ yêucầu trong việc bố trí, sắp xếp lao động để cử người đảm bảo đủ tiêu chuẩn vàđúng đối tượng theo quy định

o Lập hồ sơ cá nhân và danh sách những người dự tuyển gửi cho cơ sởđào tạo và báo cáo về cho Công ty

o Sau khi có kết quả tuyển sinh theo thông báo của nhà trường, Công ty

ra quyết định cử người đi học

Việc lựa chọn người lao động để đào tạo của Công ty là chặt chẽ và có kỷluật, các Giám đốc đều có trách nhiệm về về việc tuyển người đi đào tạo cũngnhư sử dụng đúng ngành nghề chuyên môn và nhu cầu công tác sau khi đào tạođối với cán bộ công nhân viên của đơn vị Sau khi đào tạo Công ty có các camkết rõ ràng với học viên, quay trở về làm việc cho Công ty tránh tình trạng chảymáu chất xám

3.2 Tình hình đào tạo và phát triển nhân lực tại công ty

3.2.1 Chương trình đào tạo

Do tính chất đặc thù của ngành mang tính đặc thù đồ chơi trẻ em, các đồ

mẹ và bé mà có thể chia thành 3 hình thức đào tạo chính đó là:

- Tiếp nhận từ các nguồn đào tạo của xã hội

- Đào tạo liên kết với các cơ sở đào tạo trong nước và nước ngoài

- Đào tạo nâng cao và đào tạo lại

Các hình thức đào tạo nhân viên bán hàng của công ty

Trang 20

- Đạo tạo tại nơi làm việc: Hình thức này được công ty áp dụng cho việcđào tạo các lao động mới gia nhập vào đội ngũ lao động của công ty Các đơn vịchon ra các lao động có trình độ tay nghề cao vừa sản xuất vừa hướng dẫn chocác lao động mới

- Các lớp cạnh doanh nghiệp (do doanh nghiệp tổ chức): Hàng năm công

ty thường mời các kỹ sư, cán bộ kỹ thuật, chuyên gia trong nước và nước ngoài

về các đơn vị đào tao riêng cho các đơn vị Đối tượng học các lớp này là các laođộng kỹ thuật có trình độ tay nghề tương đối cao thường là từ bậc 5 trở lên Đốivới công ty hình thức này thường áp dụng cho lao động lắp đặt thiết bị cơ khí,ống công nghệ, thiết bị điện, hàn … Năm 2013 đào tạo được 50 lao động theohình thức này Năm 2013 đào tạo được 75 lao đông Năm 2014 đào tạo được 75lao động

- Trường đào tạo chính quy: Hình thức này được áp dụng với những laođộng trẻ có năng lực, có triển vọng Hàng năm các đơn vị gửi các lao động trẻđến 2 trường đào tạo lao động kỹ thuật của công ty hoặc đến viện hàn của công

ty Mục đích để xây dựng đội ngũ lao động lành nghề cho tương lai

Biểu 3.1: Kết quả đào tạo lao động kỹ thuật tại 2 trường CNKT của công ty

Đơn vị tính: Nguời

( Nguồn: Phòng tổ chức và đào tạo lao động công ty việt nam )

Nhìn vào bảng ta thấy số lượng lao động kỹ thuật đào tạo tăng dầnqua các năm Tổng số lao động đào tạo: Năm 2013 là 50 lao động, Năm 2014 là75lao động; Vậy số lượng lao động năm 2014 tăng 40,7% so với năm 2013,

Trang 21

Năm 2015 là 92 lao động; Vậy số lao động năm 2015 dự kiến tăng 4,7% so vớinăm 2014 Trông đó số lượng lao động kinh doanh được đào tạo tăng nhanhnăm 2013 là 20 lao động chiếm 18,5% trong tổng số lao động, năm 2014 là 30lao động chiếm 23,7% trong tổng số lao động, tới năm 2015 dự kiến cần tới 35lao động chiếm 27,6% trong tổng số lao động vậy số lượng lao động hàn chỉ sau

3 năm đào tạo đã tăng 300 người, sở dĩ có sự tăng nhanh như vầy là do yêu cầulao động của các công trình Các công trình họ yêu cầu bao nhiêu lao độngngành nào thì đào tạo lao động ngành đó Hiện nay số lượng các khách hàng củacông ty tại các tỉnh lớn khá nhiều nên Do vậy số lượng lao động đào tạo cácngành đều hầu như đều tăng

Hình thức đào tạo và phát triển cán bộ quản lý, cán bộ chuyên môn.

- Đào tạo trong công việc: hình thức này chủ yếu sử dụng đối với ngườimới gia nhập đội ngũ lao động của công ty Các cán bộ có kinh nghiệm sẽ kèmcặp hướng dẫn nhân viên mới, các nhân viên mới sẽ nhanh chóng làm quen vớicông việc, làm quen với nhân viên khác, bảo đảm cho nhân viên mới sẽ nhanhchóng đảm nhận được công việc Do đó số cán bộ quản lý không ngừng tănglên

Hình thức đào tạo trong công việc là hình thức đào tạo không thể thiếucủa các tổ chức nó đảm bảo bổ sung nhanh chóng, kịp thời nhu cầu lao động, chiphí cho đào tạo theo hình thức này thấp hơn nhiều Đây là hình thức xây dựngđội ngũ kế cân qua việc cấp trên trực tiếp dạy cho cấp dưới của mình, do đógiúp cho cấp trên và cấp dưới hiểu nhau hơn đạt được hiệu quả cao hơn trongcông việc và đội ngũ cán bộ quản lý, chuyên viên của công ty ngày càng lớnmạnh nâng cao chất lượng và hiệu quả lao động

Tuy nhiên hình thức đào tạo này không bài bản, học viên không toàn tâmtoàn y vào học tập vì vừa phải học vừa phải làm việc

- Đào tạo ngoài công việc (cử đi học ở các trường chính qui ): Đây làhình thức đào tạo tốn kém nhưng công ty vẫn quan tâm vì hình thức đào tạo này

Ngày đăng: 25/04/2018, 06:32

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình Khoa học quản lý II – PGS.TS Nguyễn Thị Ngọc Huyền, PGS.TS Đoàn Thị Thu Hà – NXB Khoa học và kỹ thuật Hà Nội – 2002 Khác
2. Giáo Trình Quản trị nhân lực – PGS.TS Nguyễn Ngọc Quân, Th.s Nguyễn Vân Điềm – NXB Đại học Kinh tế quốc dân Hà Nội – 2007 Khác
3. Giáo trình Kinh tế lao động – TS Mai Quốc Chánh, TS Trần Xuân Cầu;NXB Lao động xã hội – 2000 Khác
4. Giáo trình Kinh tế nguồn nhân lực – PGS.TS Trần Xuân Cầu, PGS.TS Mai Quốc Chánh – NXB Đại học kinh tế quốc dân Hà Nội – 2008 Khác
5. Tài liệu về nguồn nhân lực của Công ty TNHH thiết bị giáo dục sắc màu Khác
6. Tài liệu về Cổ phần hoá doanh nghiệp tại Công ty TNHH thiết bị giáo dục sắc màu Khác
7. Tạp chí Kinh tế và phát triển – Số 38/2000 – Những giải pháp cơ bản nhằm khai thác hiệu quả quản lý nguồn nhân lực trong các doanh nghiệp ở nước ta – Bùi Minh Lý Khác
8. Tạp chí Kinh tế và phát triển – Số 98/2005 – Một số vấn đề bức xúc trong việc gắn đào tạo với sử dụng nguồn nhân lực ở nước ta hiện nay – Th.s Vũ Thành Hưởng Khác
9. Quản trị nguồn nhân lực, TS. Trần Kim Dung, NXB Thống kê 2005 Khác

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w