Doanh nghiệp phải tiến hành đồng bộ các biện phápquản lý mọi yếu tố có liên quan tới hoạt động sản xuất kinh doanh công tác kế toán là một bộphận cấu thành của hệ thống công cụ để quản l
Trang 1DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮTChữ viết tắt Chữ viết đầy đủ
BHTN Bảo hiểm thất nghiệp
GTGT Giá trị gia tãng
Trang 2DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Sơ đồ 1.1: Tổ chức bộ máy quản lý 4
Sơ đồ 1.2: Quy trình hoạt động sản xuất kinh doanh 6
Bảng 1.1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 8
Sơ đồ 2.1: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ 10
Sơ đồ 2.2: Tổ chức bộ máy kế toán 12
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ phương pháp hàng tồn kho thẻ song song 20
Sơ đồ 2.4: Quy trình lập và luân chuyển chứng từ 21
Sơ đồ 2.5: Luân chuyển chứng từ kế toán nguyên vật liệu công cụ dụng cụ 24
Sơ đồ 2.6: Quy trình ghi sổ kế toán 25
Sơ đồ 2.7: Sơ đồ luân chuyển kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 30
Sơ đồ 2.8: Sơ đồ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 31
Trang 3LỜI NÓI ĐẦUNgày nay trước xu hướng hội nhập kinh tế toàn cầu đã và đang diễn ra mạnh mẽ theo
cả chiều rộng lẫn chiều sâu, đặc biệt khi Việt Nam đã trở thành thành viên chính thức của tổchức thương mại WTO Sự cạnh tranh này không chỉ diễn ra giữa các doanh nghiệp trongnước mà áp lực cạnh tranh lớn hơn từ phía các tập đoàn kinh tế, các doanh nghiệp nước ngoài
Vì vậy để đứng vững và thắng thế trên thương trường thì trước hết phải làm sao để sản phẩmcủa doanh nghiệp mình phải đáp ứng được nhu cầu của thị trường, có nghĩa là sản phẩm phảiđảm bảo chất lượng và giá bán phải phù hợp
Để doanh nghiệp có thể thắng thế trong họat động kinh doanh của chính mình và hoànnhập với sự hội nhập kinh tế quốc tế Doanh nghiệp phải tiến hành đồng bộ các biện phápquản lý mọi yếu tố có liên quan tới hoạt động sản xuất kinh doanh công tác kế toán là một bộphận cấu thành của hệ thống công cụ để quản lý các hoạt động kinh tế, kiêm tra việc sử dụngtài sản, vật tư, tiền vốn nhằm đảm bảo tính năng động, sáng tạo, tự chủ trong sản xuất kinhdoanh, tính toán và xác định hiệu quả kinh tế Do đó, hiện này chế độ hạch toán kế toán đãđược ban hành theo nguyên tắc thỏa mãn các yêu cầu và năng lực quản lý kinh tế thị trường,tôn trọng và vận dụng có chọn lọc các chuẩn mực và thông lệ kế toán quốc tế phổ biến.Chính điều này đã gợi ý cho em ý định tìm hiểu công tác hạch toán tại Công ty cổ phần nộithất Diệp Linh
Kết cấu brèm crèm thực tập tốt nghiệp của em gồm ba chương:
Chương I: Tổng quát chung về Công ty cổ phần nội thất Diệp Linh
Chương II: Hạch toán nghiệp vụ kế toán tại Công ty cổ phần nội thất Diệp Linh
Chương III: Nhận xét và kiến nghị về công tác kế toán tại Công ty cổ phần nội thất Diệp Linh
Trang 4CHƯƠNG I: TỔNG QUAN CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN NỘI THẤT DIỆP LINH1.1 Sự hình thành và phát triển của Công ty cổ phần nội thất Diệp Linh
Công ty cổ phần nội thất Diệp Linh được thành lập theo quyết định ngày 26/03/2009của Sở kế hoạch đầu tư Thành phố Hà Nội
- Tên gọi: Công ty cổ phần nội thất Diệp Linh
- Trụ sở giao dịch: Số 57 phố Tôn Đức Thắng, Đống Đa, Hà Nội
Ngành nghề sản xuất kinh doanh chủ yếu của Công ty là may các sản phẩm rèm cửa,rèm trang trí nội thất Ngoài ra, Công ty còn sản xuất các rèm trang trí nội thất theo thiết kế.1.3 Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty cổ phần nội thất Diệp Linh
1.3.1 Sơ đồ tổ chức của Công ty cổ phần nội thất Diệp Linh
Sơ đồ 1.1: Tổ chức bộ máy quản lý
Ban Giám đốc
Phó GĐ tài chính
Phó GĐ kinh doanh
Phòng tổ
chức hành
chính
Phòng kế toántài vụ
Phòng kế hoạch vật tư
Phòng kỹ thuật Phòng kinh
doanh
Trang 513.2 Chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ của từng bộ phận trong cơ cấu bộ máy của Công ty cổ
phần nội thất Diệp Linh.
- Ban giám đốc: Quản lý điều hành, chỉ đạo trức tiếp mọi hoạt động của công ty đồngthời chịu trách nhiệm pháp lý trước nhà nước về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của côngty
- Phó giám đốc tài chính: Trợ giúp giám đốc lên kế hoạch chi tiêu tài chính cho công
ty sao cho việc chi tiêu tiết kiệm nhất và hạ giá thành tới mức thấp nhất có thể… quản lý mọivấn đề liên quan tới tài chính đồng thời, chịu trách nhiệm về vấn đề đó
- Phó giám đốc kinh doanh: Trợ giúp GĐ lên kế hoạch sản xuất, tiêu thụ, xây dựng cácchiến lược xúc tiến thường mại, tìm kiếm thị trường mới…
- Phòng tổ chức hành chính: Có nhiệm vụ tổ chức săp xếp lại lao động trong các phânxưởng và các bộ phận chuyên môn, lên kế hoạch tuyển dụng cán bộ công nhân viên trongtoàn công ty khư thiếu Đảm bảo chế độ tiền lương, tiền thưởng, chế độ chính sách xã hội chocán bộ công nhân viên theo đúng quy định của nhà nước Tổ chức nâng cao tay nghề, nânglương, giải quyết chế độ BHXH, các chế độ khác…theo nguyện vọng của họ trên cơ sở tuântheo pháp luật
- Phòng kỹ thuật: Có chức năng nghiên cứu và ứng dụng các tiên bộ khoa học trong sảnxuất, xây dựng các quy trình công nghệ cho quá trình sản xuất, tham gia vào việc nâng cao taynghề cho đội ngũ công nhân, tính toán và đưa ra các định mức kỹ thuật và nguyên vật liệu
- Phòng kế toán tài vụ: tham mưu với giám đốc trong công tác tổ chức, chỉ đạo thựchiện toàn bộ công tác hạch toán, kế toán trong công ty Phân tích tình hình sản xuất kinhdoanh trên cơ sở brèm crèm tài chính của công ty Kiểm duyệt toàn bộ thu - chi của công tytrước khi trình giám đốc Chịu trách nhiệm về tính chính xác của các số liệu kế toán, về quytrình vận hành của bộ máy kế toán, kí duyệt brèm crèm tài chính, brèm crèm quyết toán thuế
- Phòng kinh doanh: Hỗ trợ kinh doanh (hàng ngày gọi đến cho khách hàng để lấythông tin về tình hình kinh doanh và tìm kiếm tâm tư của khách hàng…), nắm bắt khách hàngbằng cách trực tiếp đi thị trường Tổ chức các chương trình chăm sóc khách hàng Theo dõi và
xử lý phản hồi của khách hàng để phản ánh và giải quyết những ư kiến của khách hàng vềviệc dùng sản phẩm của công ty…
- Phòng kế hoạch vật tư: Lập kế hoạch cấp phát vật tư để cấp phát cho phù hợp, chủđộng kiểm tra các loại vật tư có sẵn trong kho, thu mua NVL theo nhu cầu sản xuất
Trang 61.4.Tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần nội thất Diệp Linh
Sơ đồ 1.2: Quy trình hoạt động sản xuất kinh doanh
Đây là quy trình công nghệ với các đặc trưng là tính thẳng tuyến, tính liên tục nhịpnhàng là quy trình công nghệ tiên tiến hợp lý tính chuyên môn hóa tươngd dối cao Với quytrình công nghệ sản xuất này sẽ giúp cho công việc được tiến hành một cách nhanh chóng.Khối lượng sản phẩm được sản xuất ra nhiều hơn và đảm bảo đựơc chất lượng sản phẩm
Từ sơ đồ trên có thể thấy khối lượng sản xuất của công ty bao gồm 4 phân xưởng:Nhiệm vụ của từng loại như sau:
- Phân xưởng cắt
- Phân xưởng may 1
- Phân xưởng may 2
- Phân xưởng may cao cấp
Nguyên vật liệu
Phân xưởng cắt
Phân xưởng may
2
Phân xưởng may
Kho thành phẩm
Xuất hàng trả khách
Nhân viên KCS kiểm tra
đóng gói sản phẩm Hoàn thiện sản phẩm
Phiếu xuất kho ghi vào cuối ngày
Cắt đóng gói, đánh số thứ tự theo đơn hàng
Trang 71.5 Tình hình sản xuất kinh doanh trong những năm gần đây của Công ty cổ phần nội thất Diệp Linh.
Hiện nay, khi Việt Nam là thành viên của WTO, các doanh nghiệp Việt Nam khôngchỉ cạnh tranh sản phẩm trong nước mà còn cạnh tranh với các sản phẩm nhập khẩu từ nướcngoài Mặc dù sự cạnh tranh khốc liệt như vậy nhưng từ khi thành lập đến nay Công ty cổphần nội thất Diệp Linh đã không ngừng lớn mạnh theo thời gian về quy mô và chất lượngsản phẩm Đặc biệt trong những năm vừa qua được sự chỉ đạo thường xuyên, trực tiếp củaban lãnh đạo công ty cùng với sự đồng lòng của toàn bộ tập thể các cán bộ công nhân viêntrong công ty đã góp phần nâng cao năng lực quản lý, tổ chức sản xuất đổi mới phương hướngkinh doanh và đầu tư mới thêm thiết bị tiên tiến nên công ty đã đứng vững trên thị trường vàngày càng phát triển Nhưng công ty cũng không tránh khỏi ảnh hưởng của cuộc khủng hoảngkinh tế tài chính toàn cầu năm 2012 vừa qua, cụ thể là hàng bán ra chậm hơn, chi phí tài chínhtăng cao do lãi suất vay ngân hàng cao…Được thể hiện qua các số liệu sau:
Bảng 1.1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Trong 3 năm: 2010, 2011 và 2012
ĐVT: Đồng
1 Doanh thu thuần 24.025.732.900 43.666.889.190 40.932.084.324
2 Giá vốn hàng bán 21.537.308.900 40.438.433.880 37.567.517.570
5 Lợi nhuận trước thuế 116.871.940 151.698.070 125.553.006
7 Lợi nhuận sau thuế 84.147.797 109.226.610 90.398.164
(Nguồn: Phòng tài chính- kế toán)
Qua bảng số liệu trên ta thấy tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần nộithất Diệp Linh ngày càng phát triển cụ thể là: Tổng lợi nhuận sau thuế của năm 2010 đạt84.147.797 đồng và đến năm 2011 đạt 109.226.610 đồng tăng 25.078.813 tương ứng với29.8% so với năm 2010, nhưng đến năm 2012 đạt 90.398.164 đồng giảm 18.828.446 đồngtương ứng 17.2% so với năm 2011 Thực chất có sự giảm này là do ảnh hưởng của cuộckhủng hoảng kinh tế toàn
Có thể nói để đạt được những thành công như vậy là nhờ sự cố gắng nỗ lực của banlãnh đạo Công ty cổ phần nội thất Diệp Linh cùng với sự đóng góp hết mình của toàn thể cán
bộ trong công ty Chính nhờ vào những nhân tố như vậy đã làm cho công ty ngày càng đứngvững trên thị trường
Trang 81.6 Nghiệp vụ quản lý của từng phòng ban trong Công ty cổ phần nội thất Diệp Linh
Bộ máy quản lý của Công ty được chia làm 3 phòng chính với chức năng và nhiệm
vụ rõ ràng, chính vì thế công việc có hiệu quả hơn, sự phân công lao động hợp lý hơn, tránhđược sự quản lý chồng chđo hơn trong quản lý
* Phòng Giám Đốc: gồm có Giám Đốc, phó Giám Đốc Tài Chính & phó Giám ĐốcKinh Doanh
- Là người trực tiếp điều hành và quản lý các bộ phận trong công ty, công tác quản lý kỹthuật và quản lý chất lượng, đảm bảo cho sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả, nghiên cứu cảitiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất, cùng phòng kế hoạch tham mưu trong công tác sản xuấtkinh doanh
-Chủ trì, phối hợp với các phòng ban lập kế hoạch sản xuất
- Kiểm tra, hướng dẫn, đôn đốc thực hiện các thủ tục đúng trình tự kế hoạch đã lập ra.Kết hợp với phòng kế toán tài chính để thực hiện đúng niên độ kế toán do Nhà nước quy địnhcũng như của công ty
* Phòng kế hoạch - hành chính nhân sự
- Lập kế hoạch sản xuất, giao kế hoạch cho các bộ phận sản xuất các đội trực thuộc vàđôn đốc thực hiện kế hoạch theo tuần, tháng, quí, năm Đề ra định mức, đơn giá phục vụ côngtác sản xuất, kí kết hợp đông kinh tế
- Tham mưu cho Giám Đốc về bộ máy sản xuất kinh doanh và bố trư nhân sự phù hợpvới yêu cầu sản xuất và phát triển công ty, quản lý công nhân viên trong công ty, giảI quyếtthủ tục về chế độ tuyển dụng, thôi việc, bổ nhiệm, khen thưởng kỷ luật…, tham mưu choGiám Đốc về việc đề bạt, phân công cán bộ lãnh đạo và quản lý của công ty
- Xây dựng kế hoạch, chương trình đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ, thi tay nghề cho cán
bộ công nhân viên toàn công ty, quản lý lao động tiền lương Hướng dẫn các đơn vị lập sổsách thống kê, brèm crèm về lao động – tiền lương theo pháp lệnh thống kê và thực hiện chứcnăng kiểm tra công tác lao động tiền lương
- Hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị trực thuộc công tác an toàn lao động, công tác phòngchống cháy nổ, công tác an ninh, bảo vệ, trong từng trường hợp được Giám Đốc công ty ủyquyền đại diện cho người sử dụng lao động giảI quyết các tranh chấp khiếu nại về lao động,chế độ chính sách, hợp đồng lao động
* Phòng tài chính kế toán
- Chịu sự điều hành trực tiếp của Giám Đốc và các cơ quan quản lý Nhà nước Tổ chứchạch toán kế toán về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty theo đúng pháp lệnh kế toánthống kê của Nhà nước, quản lý toàn bộ nguồn vốn, vốn, các quỹ trong toàn công ty Ghi chépphán ánh chính xác, kịp thời và có hệ thống diễn biến các nguồn vốn là trung tâm thanh toán
Trang 9trong nội bộ công ty, tổng hợp brèm crèm tài chính, kết quả kinh doanh, lập brèm crèm thống
kê, phân tíchhoạt động sản xuất kinh doanh để phục vụ cho việc kiểm tra thực hiện kế hoạchcủa công ty
- Lập và quản lý kế hoạch tài chính kế toán theo kế hoạch sản xuất kinh doanh theotừng tháng, quí, năm của công ty Là người tham mưu cho Giám Đốc về công tác kế toán,hạch toán chỉ ra những mặt còn yếu kếm trong công tác quản lý kinh tế của công ty
Mặc dù trong mỗi phòng ban của công ty đảm nhận một lĩnh vực riêng nhưng trongquá trình làm việc giữa các phòng ban có mỗi quan hệ mật thiết với nhau
2.1 Những vấn đề chung về hạch toán kế toán của Công ty cổ phần nội thất Diệp Linh
Nhật ký chung
Chứng từ kế toán ( chứng từ gốc)
Sổ cái
Báo cáo tài chính
Bảng tổng hợp chi tiêt
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Bảng cân đối
số phát sinh
Sổ nhật ký
đặc biệt
Trang 10 Trình tự ghi sổ:
- Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế toáncùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập chứng từ ghi sổ Căn cứvào chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ đăng kí chứng từ ghi sổ, sau đó được dùng để ghi vào sổcái Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lập chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào sổ, thẻ
kế toán chi tiết có liên quan
- Cuối tháng, phải khóa sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phátsinh trong tháng trên sổ đăng kí chứng từ ghi sổ, tính ra tổng số phát sinh nợ, tổng số phátsinh có và số dư của từng tài khoản trên sổ cái Căn cứ vào sổ cái lập bảng cân đối số phátsinh
- Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết (đượclập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập Brèm crèm tài chính
Quan hệ đối chiếu kiểm tra phải đảm bảo:
Tổng phát sinh nợ =
Trên BCĐSPS
Tổng phát sinh có = Trên BCĐSPS
Tổng số tiển phát sinh Trên sổ ĐKCTGS
Tổng dư nợ = Trên BCĐSPS
Tổng dư có Trên BCĐSPS
Số dư của từng TK = Trên BCĐSPS
Số dư của từng TK tương ứng Trên bảng tổng hợp chi tiết
2.1.2 Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty cổ phần nội thất Diệp Linh
2.1.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
Xuất phát từ bộ máy quản lý của Công ty, bộ máy kế toán được thành lập theohình thức tập trung Tất cả các vấn đề liên quan được tập hợp tại phòng Tài chính kế toán củaCông ty
Sơ đồ 2.2: Tổ chức bộ máy kế toán
Kế toán trưởng
Kế toán
bán hàng
Kế toán NVL,giá thành
Kế toán tổng hợp kiêm kế toán TSCĐ
Thủ quỹ
Thủ kho, nhân viên thống kê
ở các xưởng sản xuất
Trang 11* Ghi chú:
: quan hệ chỉ đạo
: quan hệ brèm crèm
2.1.2.2 Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận kế toán.
Căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ và khả năng của từng bộ phận kế toán, từng người mà cácnhân viên trong phòng kế toán được sắp xếp như sau:
- Kế toán trưởng: có nhiệm vụ tổ chức kế toán tại đơn vị, phân công công việc cho cácnhân viên, quản lý nhân viên, lập brèm crèm tài chính, lập các brèm crèm theo yêu cầu củagiám đốc, chịu trách nhiệm về tính chính xác của các số liệu kế toán, là kiểm soát viên vềkinh tế tài chính của Nhà nước tại đơn vị có chức năng giám đốc Công ty Đồng thời kế toántrưởng tại đợn vị kiêm luôn cả nhiệm vụ của kế toán tiền lương
- Kế toán tổng hợp: theo dõi và phản ánh các nghiệp vụ kinh tế có liên quan tới tiền gửingân hàng, tiền mặt và các khoản thanh toán, tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theodõi tình hình tăng giảm và khấu hao TSCĐ, cập nhật các chứng từ chi tiết vào sổ kế toán
- Kế toán nguyên vật liệu, giá thành: theo dõi chi tiết tình hình nhập, xuất kho nguyênvật liệu, thành phẩm, tập hợp chi phí tính giá thành sản phẩm, lập các brèm crèm theo yêu cầucủa cấp trên
- Kế toán bán hàng: nhận đơn hàng từ phòng kinh doanh, viết phiếu xuất kho, hóa đơngiá trị gia tăng, viết phiếu thu, cập nhật số liệu vào máy, kê khai thuế, theo dõi tình hình công
nợ của khách hàng
- Thủ quỹ: quản lý tiền mặt tại kết, hàng tháng đố chiếu với sổ chi tiết tài khoản 111 của
kế toán tổng hợp
Trang 122.1.2.3 Chế độ chính sách kế toán áp dụng của Công ty cổ phần nội thất Diệp Linh
Việc vận dụng chế độ kế toán, chuẩn mực kế toán tại các doanh nghiệp là rất khácnhau Chế độ, chuẩn mực bao giờ cũng phù hợp với thực tế tại doanh nghiệp Các doanhnghiệp không phải bao giờ cũng hiểu đúng các chuẩn mực chế độ đó Điều này đòi hỏi cácchuẩn mực, chế độ phải luôn đổi mới, hợp lý và sát với thực tế Đồng thời việc vận dụng chẩnmực tại các doanh nghiệp phải linh hoạt, sáng tạo trên cơ sở các qui định chung của chế độ tàichính kế toán Công ty cổ phần nội thất Diệp Linh cũng không nằm ngoài xu hướng đó Trảiqua quá trình hình thành và phát triển phòng Tài chính kế toán cũng không ngừng được đổimới, hoàn thiện tổ chức bộ máy cũng như tổ chức hạch toán kế toán Việc vận dụng chế độchính sách của Công ty được thể hiện như sau:
-Chế độ kế toán áp dụng: Công ty thực hiện công tác kế toán theo chế độ kế toán doanhnghiệp Việt Nam ban hành theo quyết định số 15/2010/QĐ - BTC của Bộ tài chính ra ngày 20tháng 03 năm 2006
-Niên độ kế toán, kỳ kế toán: niên độ kế toán của Công ty bắt đầu từ ngày 01/01 và kếtthúc vào ngày 31/12 hàng năm Kỳ kế toán của Công ty tháng, năm
-Kỳ tính giá thành: tháng
-Kế toán chi tiết hàng tồn kho theo phương pháp thẻ song song
-Đơn vị tiền tệ: Đơn vị tiền tệ trong ghi chép kế toán là VND
-Phương pháp kế toán hàng tồn kho: công ty áp dụng phương pháp bình rèm cả kỳ dựtrữ,
-Phương pháp tính khấu hao: công ty áp dụng theo phương pháp đường thẳng, thờigian khấu hao theo quy định tại quyết định 206/2003/QĐ-BTC ngày 12 tháng 12 năm 2003của bộ tài chính về việc ban hành chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định.-Chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung phân bổ theo chi phí nguyên vậtliệu trực tiếp
-Hình thức trả lương theo thời gian
-Phương pháp tính thúê GTGT: Theo phương pháp khấu trừ
-Các loại thuế khác: thuế thu nhập doanh nghiệp, nhà đất, môn bài, phí và lệ phí công tythực hiện kê khai và nộp cho cơ quan thuế địa phương theo quy định của nhà nước
Trang 13Chế độ chứng từ kế toán tại Công ty cổ phần nội thất Diệp Linh luôn tuân thủtheo đúng chế độ kế toán hiện hành Các chứng từ công ty sử dụng đều theo đúng nội dung,phương pháp lập, kí chứng từ theo quy định của luật kế toán, các văn bản pháp luật khác liệnquan đến chứng từ kế toán và các quy định trong chế độ này Các chứng từ có thể được lậpbởi các nhân viên tại công ty.
Các chứng từ sử dụng trong công ty bao gồm:
-Bảng kê trích nộp các khoản theo lương
-Bảng phân bổ tiền lương và BHXH
-Biên bản giao nhận tài sản
2.1.4 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán
Công ty áp dụng tài khỏan kế toán theo quyết định 15/2010/QĐ-BTC
Để phù hợp với thực tế sản xuất kinh doanh, phù hợp với đặc điểm tổ chức quản lý củacông ty, nên hệ thống tài khoản kế toán của công ty được chi tiết theo từng khoản mục phátsinh/
Với hình thức này kế toán sử dụng hai loại sổ là sổ tổng hợp và sổ chi tiết
-Sổ kế toán tổng hợp bao gồm:
+Chứng từ ghi sổ
Trang 14+Sổ đăng kí chứng từ ghi sổ
+Sổ cái các tài khoản
-Sổ kế toán chi tiết bao gồm:
+Sổ quỹ tiên mặt
+Sổ tiền gửi ngân hàng
+Sổ chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ, sản phẩm hàng hóa
về quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh hoạc đầu tư vào công ty của các chủdoanh nghiệp, các nhà đầu tư, các chủ nợ hiện tại và tương lai Để phục vụ yêu cầu qủan lý,kinh tế tài chính, yêu cầu chỉ đạo, điều hành, Công ty cổ phần nội thất Diệp Linh lập các brèmcrèm tài chính sau:
-Bảng cân đối kế toán
-Brèm crèm kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
-Brèm crèm lưu chuyển tiền tệ
-Thuyết minh brèm crèm tài chính
Brèm crèm tài chính được lập theo năm và nộp cho cơ quan thuế
2.1.7 Quan hệ của phòng kế toán trong bộ máy quản lý Công ty cổ phần nội
thất Diệp Linh
-Phòng kế toán có nhiệm vụ ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời liên tục có hệ thống
số liệu và tình hình biến động về lao động, vật tư, tính toán chi phí sản xuất kinh doanh, kếtquả lãi lỗ các khỏan thanh toán với ngân hàng theo đúng chế độ kế toán
-Chịu trách nhiệm trước giám đốc về kết qủa công tác tài chính kế toán của công ty-Quản lý toàn diện về mặt taì chính của công ty
-Chấp hành đúng quy chế và pháp lệnh quản lý tài chính của bộ tài chính
-Quản lý vốn và tài sản của công ty
-Lập kế hoạch qủan lý chi tiêu mua bán
Trang 15-Có quyền đề suất với giám đốc những biện pháp nhằm quản lý chặt chẽ tài sản, tiềnvốn và kết quả sản xuất kinh doanh của công ty.
CHƯƠNG II: HẠCH TOÁN NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN NỘI THẤT DIỆP LINH2.1 Kế toán mua nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ.
2.1.1 Hạch toán nguyên vật liệu.
a) Đặc điểm và nhiệm vụ của hạch toán
* Đặc điểm:
- Vật liệu được mua sắm bằng nguồn vốn lưu động
Trang 16- chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh nhất định Sau chu kỳ sản xuất giátrị được bảo tồn và chuyển dịch toàn bộ vào sản phẩm.
- Vật liệu được hình thành chủ yếu từ mua ngoài
* Nhiệm vụ của hạch toán
Tại Công ty cổ phần nội thất Diệp Linh, nguyên vật liệu được tính theo phươngpháp bình quân cả kỳ dự trữ Theo phương pháp này giá thực tế của nguyên vật liệu xuất khođược tính theo đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ
2.1.2 Phương pháp hạch toán chi tiết NVL, CCDC
Công ty cổ phần nội thất Diệp Linh hachi toán chi tiết NVL, CCDC theo phương phápthẻ song song
a, Nguyên tắc hạch toán
- Ở kho: thủ kho theo dõi vật tư về mặt số lượng
- Ở phòng kế toán: kế toán theo dõi vật tư cả về mặt số lượng và giá trị trên giấy tờ sổsách liên quan
b, Phương pháp thẻ song song
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ phương pháp hàng tồn kho thẻ song song
Phiếu nhập,
phiếu xuất
Thẻ kho
Sổ, thẻ kế toán chi tiết Bảng tổng hợp N- X- T
Trang 17Ghi chú:
Ghi hàng ngàyGhi cuối thángĐối chiêu, kiểm tra
*Trình tự ghi chép
1- hàng ngày thủ kho căn cứ vào phiếu nhập, phiếu xuất ghi số lượng vật tư vào thẻkho Thẻ kho được thủ kho sắp xếp theo loại nhóm vật tư để tiện cho việc kiểm tra và đốichiếu Sau đó thủ kho chuyển chứng từ nhập xuất cho phòng kế toán, kèm theo giấy giaonhận
2- Hàng ngày kế toán NVL, CCDC của công ty mở sổ, thẻ kế toán chi tiết cho từng thứvật tư cho đúng với thẻ kho của tưng kho để theo dõi về mặt số lượng và giá trị Căn cứ vòaphiếu nhập, phiếu xuất để ghi vào sổ thẻ kế toán chi tiết
3- Cuối tháng kế toán và thủ kho đối chiếu số liệu trên thẻ kho với sổ kế toán chi tiết
Khi vật tư về đến kho phải làm thủ tục kiểm nhận Ban kiểm nhận gồm có: đại diệnphòng kế hoạch, người giao hàng và thủ kho Bán kiểm nhận lập biên bản kiểm nghiệm (2liên) trên cơ sở hóa mua hàng và số thực nhập Phòng kế hoạch lập phiếu nhập kho theo kếtquả kiểm nhận; Sau khi ghi vào thẻ kho, thủ kho chuyển phiếu nhập kho và các chứng từ cóliên quan cho kế toán vật tư để nhập số liệu vào máy
b) Xuất kho vật liệu
Sơ đồ 2.4: Quy trình lập và luân chuyển chứng từ
Bộ phận sử dụng viết
giấy đề nghị cấp vật tư Thủ kho xuất vật tư và ghi vào thẻ kho
Kế toán vật liệu nhập vào máy
căn cứ vào phiếu xuất kho
Phòng kế hoạch vật tư duyệt
giấy đề nghị cấp
vật tư
Trang 18* Quy trình:
Căn cứ vào nhu cầu sử dụng vật tư, bộ phận sử dụng lập “ giấy đề nghị cấp vật tư” gửicho phòng kinh doanh kí duyệt Căn cứ vào kết quả đã duyệt, phòng kế toán lập phiếu xuấtkho (3 liên) Bộ phận sử dụng đến kho nhận vật tư thủ kho ghi số thực xuất vào phiếu xuấtkho, giữ lại 1 liên để ghi vào thẻ kho, sau đó chuyển cho phòng kế toán để ghi sổ Bộ phận sửdụng nhận 1 liên để theo dõi tại nơi sử dụng
2.1.4 Hạch toán kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ dùng tại Công
ty cổ phần nội thất Diệp Linh
2.1.4 1 Hạch toán nguyên vật liệu (NVL)
a) Đặc điểm và nhiệm vụ của hạch toán
*Đặc điểm
-Vật liệu được mua sắm bằng nguồn vốn lưu động
-Chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh Sau chu kỳ sản xuất giá trị đượcbảo tồn và chuyển dịch toàn bộ vào sản phẩm/
-Vật liệu được hình thành từ nhiều nguồn nhưng chủ yếu do mua ngoài, tự sản xuất
*Nhiệm vụ của hạch toán
-Thu thập đầy đủ chứng từ có liên quan đến đối tượng kế toán vật liệu theo đúng chuẩn
số 02 “chuẩn mức kế toán hàng tồn kho”
-Vận dùng đúng đắn phương pháp hạch toán NVL bình quân cả kỳ dự trữ
-Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch thu mua, tình hình dự trữ, sử dụng vật liệu
-Tham gia kiểm kê đánh giá lại vật liệu theo chế độ qui định của nhà nước
b)Phân loại và đánh giá vật liệu:
*Phân loại: Đối với NVL công ty căn cứ theo vai trò của chúng và phân loại như sau:-NVL chớnh: Là những NVL trực tiếp cấu thành hỡnh thỏi cơ bản của sản phẩm trong quỏtrỡnh sản xuất như NVL thụ: Vải bay Vải tím than
Vải pê cô Vải Gabactin …
-NVL phụ: Chỉ may, Vải lót, Khóa
Trang 19-Nhiên liệu: Những loại dùng trợ giúp cho các hoạt động như xăng dầu, khí ga, bình ô
Công ty cổ phần nội thất Diệp Linh sử dụng những chứng từ theo quyết định của chế độ
kế toán hiện hành, ngoài ra để phục vụ cho công tác kế toán đơn vị doanh nghiệp còn sử dụng
1 số chứng từ tự lập gồm có: Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, hóa đơn GTGT
-Sổ sách sử dụng: Bảng tổng hợp hàng xuất, bảng tổng hợp nhập xuất tồn, brèm crèmhàng xuất NVL để sản xuất từng loại sản phẩm các bảng này do kế toán lập
2.1.4.2 Hạch toán công cụ dụng cụ (CCDC) trong Công ty cổ phần nội thất Diệp Linh
a)Đặc điểm và nhiệm vụ của hạch toán
-Đắc điểm:
+Tham gia nhiều vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh, khi sử dụng bị hao mòn dần,khi bị hư hòng có thể sửa chữa, hỏng hẳn có thể thu hồi phế liệu, say mỗi chu kỳ giá trịchuyển dịch dần vào giá trị sản phẩm
+Được mua bằng vốn lưu động, bảo quản ở kho như bảo quản vật liệu
+CCDC sử dụng cho hoạt động SXKD, hoạt động quản lý doanh nghiệp được hìnhthành chủ yếu do mua ngoài
-Nhiệm vụ giống như NVL
b)Các phương pháp phân bổ công cụ dụng cụ
CCDC ở công ty cũng được theo dõi như NVL và được hạch toán chi tiết thông quabảng phân bổ giá trị CCDC ở công ty gồm: rèm rèm bảo hộ lao động, cân…
*Các phương pháp phân bổ CCDC:
-Phương pháp phân bổ một lần: Theo phương pháp này khi xuất dùng CCDC giá trị của
nó được chuyển toàn bộ vào chi phí SXKD trong kỳ, nó thường áp dụng cho các CCDC cógiá trị thấp và thời gian sử dụng ngắn
-Phương pháp phân bổ 50%: Khi CCDC được xuất dùng thì kế toán tiến hành phân bổ50% giá trị của chúng vào chi phí của kỳ xuất dùng Khi bộ phận sử dụng brèm hỏng thì kếtoán tiến hành phân bổ vào chi phí SXKD của kỳ brèm hỏng: Chi phí bao gồm 1/2 giá trị củaCCDC brèm hỏng trừ đi giá trị phế liệu thu hồi trừ tiền bồi thường vật chất (nếu có)
-Phương pháp phân bổ nhiều lần:
Trang 20Phương pháp này căn cứ vào giá trị của CCDC và thời gian sử dụng của chúng, kế toántiến hành tính mức phân bổ cho một kỳ hoặc một lần sử dụng/.
* Chứng từ gốc gồm:
+Hóa đơn GTGT
+Phiếu xuất kho
+Phiếu nhập kho
+ Các chứng từ khác: Hóa đơn kiêm phiếu xuất kho
b)biên bản kiểm nghiệm ,…
- phiếu nhập kho
Đơn vị: Công ty cổ phần nội thất Diệp Linh
Địa chỉ: Số 57 phố Tôn Đức Thắng, Đống Đa, Hà Nội
Trang 21- Phiếu xuât kho:
Đơn vị: Công ty cổ phần nội thất Diệp Linh
Địa chỉ: Số 57 phố Tôn Đức Thắng, Đống Đa, Hà Nội
PHIẾU XUẤT KHONgày 12 tháng 03 năm 2014
Số 01
Nợ TK152
Có TK 111
Họ tên người giao hàng: Nguyễn Thị Huế
Đơn vị: Phân xưởng may 1
Trang 22Lí do xuất: Xuất kho NVL để sản xuất A113
Xuất tại kho NVL
1736,581.551,126270
25.00035.00027.000
43.414.50054.289.200169.290.000
Trang 2335.0002003.000500700300
6.300.0008.623.2003.600.000900.0005.170.2002.215.80018.800.000
( Nguồn: Phòng kế toán của công ty)
Trang 24Công ty May 19
Khương Mai, Thanh Xuân, HN
-Ban hành theo QĐ số 15 /2006/QĐ - BTC Ngày 20 tháng 03 năm 2006 của Bộ Tài chính
SỔ KHO
TK 152 – Nguyên vật liệu(Trích tháng 03 năm 2014)
Tên vật liệu: Vải ka ki tím than
- 223
4/03/201
4
Nhập vật liệu
331 9.500.000 13 123.5
00.000
– 230
21/03/20
14
Xuất vật liệu
0
72 18.500.0
00PNVL02
– 235
23/03/20
14
Nhập vật liệu
621 9.500.000 10 95.00
0.000
82 113.500
000PXVL02
– 240
22/03/20
14
Xuất vật liệu
Trang 25Đơn vị: Công ty May 19
Khương Mai – Thanh Xuân - HN
-SỔ NHẬT KÝ CHUNG Năm 2014
Số hiệuTK
33.620.000
18.800.00014.820.00010/3 30 09/3 Xuất kho CCDC dùng cho
2.1.2 Kế toán quá trình sản xuất kinh doanh
-Căn cứ vào ý nghĩa của chi phí giá thành sản phẩm và để thuận tiện cho việc tính giáthành toàn bộ, chi phí được phân theo khoản mục Cách phân loại nàh dựa vào công dụng của
Trang 26chi phí và mức phân bổ chi phí cho từng đối tượng Giá thành toàn bộ của sản phẩm bao gồm
3 khoản mục sau:
+Chi phí NVLTT
+Chi phí NCTT
+Chi phí sản xuất chung
Chi phí NVL TT là toàn bộ chi phí NVL được sử dụng trực tiếp cho quá trình sản xuấtchế tạo sản phẩm, lao vụ dịch vụ
Chi phí NCTT: bao gồm tiền lương và các khoản phải trả trực tiếp cho công nhân trựctiếp sản xuất, các khoản trích theo tiền lương của công nhân sản xuất như BHXH, BHYT.Chi phí sản xuất chung là các khoản chi phí sản xuất liên quan đến việc phục vụ vàquản lý sản xuất trong phạm vi các phân xưởng, đội sản xuất, chi phí sản xuất chung baogồm:
Chi phí nhân viên phân xưởng bao gồm chi phí tiền lương, các khoản phải trả, cáckhoản trích nộp theo lương cùa nhân viên phân xưởng và tổ sản xuất
Chi phí vật liệu bao gồm: chi phí vật liệu dùng chung cho phân xưởng sản xuất vớimục đích là phục vụ quản lý sản xuất
Chi phí dụng cụ bao gồm về chi phí công cụ, dụng cụ ở phân xưởng để phục vụ sảnxuất và quản lý sản xuất
Chi phí khấu hao TSCĐ bao gồm toàn bộ chi phí khấu hao của TSCĐ thuộc các phânxưởng quản lý sử dung
Chi phí dịch vụ mua ngoài gồm các chi phí dịch vụ mua ngoài dùng cho hoạt độngphục vụ và quản lý sản xuất của phân xưởng và tổ sản xuất
Chi phí bằng tiền là các khoản trực tiếp bầng tiền dùng cho việc phục vụ và quản lýsản xuất ở phân xưởng sản xuất
-Khái niệm: Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sốngcần thiết và lao động vật hóa được tính trên một khối lượng kết quả sản phẩm lao vụ, dịch vụhoàn thành nhất định
-Đối tượng tính giá thành của công ty là các sản phẩm hoàn thành
*Đối tượng hạch toán chi phí: do công ty có quy trình công nghệ sản xuất gian đơn, sảnxuất hàng loạt với khối lượng lớn nên đối tượng tập hợp chi phí là từng đơn vị sản phẩm
*Đối tượng tính giá thành là sản phẩm rèm cuối cùng
Tại công ty kế toán tổng hợp hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên vàtính VAT theo phương pháp khấu trừ
Phương pháp kê khải thường xuyên là phương pháp theo dõi và phản ánh tình hình hiện
có, biến động tăng giảm hàng tồn kho một cách thường xuyên liên tục trên các tài khoản
Trang 27Theo phương pháp này tại bất kỳ thời điểm nào kế toán cũng có thể xác định được lượngnhâp, xuấ tồn kho từng loại nguyên vật liệu.
* Phương pháp tính giá thành mà đơn vị đang vận dụng
Do doanh nghiêp có qui trình công nghệ sản xuất sản phẩm khép kín từ khi đưa NVLvào tới khi sản phẩm hoàn thành, số lượng mặt hàng ít, khối lượng lớn, chu kỳ sản xuất ngắn,
-Hóa đơn về chi phí vận chuyển
-Biên bản gia nhận hàng hóa, biên bản kiểm nghiệm hàng hóa
-Phiếu xuất kho, phiếu nhập kho
-Phiếu chi, giấy brèm nợ, ủy nhiệm chi
-Bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương
=
Trang 28Căn cứ vào các dòng, các cột trên sổ NKC liên quan đến chi phí NVL trực tiếp bộ phận kế toán tổng hợp tiến hành ghi sổ cái TK 621 chi phí NVL trực tiếp
Trang 29Công ty Cổ phần may 19Khương Mai, Thanh Xuân, Hà Nội
-Ban hành theo Quyết định số
15/2006/QĐ-BTC Ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ Tài chính
SỔ CHI TIẾT(Trích tháng 03 năm 2014)
TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu
Đơn vị tính: Đồng
TK đốiứng
Trang 30Công ty Cổ phần may 19
Khương Mai, Thanh Xuân, Hà Nội
-Ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20 tháng 3 năm 2006 của BTC
SHTKĐƯ
2.1.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Vào cuối tháng, doanh nghiệp căn cứ vào bảng chấm công của công nhân trực tiếp sản xuất, cụthể ở đây là phân xưởng cắt, phân xưởng may I, II, phân xưởng may cao cấp để trả lương Trongtháng 3 năm 2014, số lượng công nhân trong các phân xưởng đi làm đầy đủ, lương của mỗi côngnhân được tính theo công thức sau:
Tổng số tiền lương = Lương cơ bản + Lương phụ cấp – Các khoản giảm trừ
Trong đó:
+ Lương cơ bản = Hệ số lương cơ bản x Mức lương cơ bản
+ Các khoản phụ cấp = Phụ cấp đi lại + Phụ cấp nghề nghiệp