Hoạch toán kế toán tại Công ty TNHH GattnerViệt Nam từ năm 2011 đến năm 2013 Chương I : Tìm Hiểu Chung Về Công ty TNHH Gattner Việt Nam Chương II : Thực Trạng Công Tác Kế Toán Tại Công ty TNHH Gattner Việt Nam Chương III: Phân Tích, Đánh Giá Và Đề Xuất Giải Pháp Hoàn Thiện Công Tác KếToán Tại Công ty TNHH Gattner Việt Nam
Trang 1CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
Trang 2đổi như thế này thì việc xác định mặt hàng sản xuất kinh doanh ở các Doanh nghiệpnói chung và Doanh nghiệp thương mại nói riêng là hết sức quan trọng và khó khăn,hơn thế nữa là làm sao để nó có thể đến tay người tiêu dùng và được họ chấp nhận thìcàng khó khăn hơn rất nhiều, song song đó cũng cần phải tiết kiệm tối đa các khoản chiphí Để giảm tối đa được các chi phí, thu về lợi nhuận lớn nhất nhiệm vụ của phòng kếtoán trong việc hoạch toán kế toán là quan trọng.
2 Mục đích nghiên cứu
So sánh giữa lý thuyết với thực tiễn kế toán tại doanh nghiệp từ đó rút ra được
các ưu điểm, nhược điểm về phương pháp hạch toán hoạch toán kế toán tại Công tyTNHH Gattner Việt Nam và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác hoạchtoán kế toán cho Công ty trong thời gian tới
3 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài có đối tượng nghiên cứu là: Hoạch toán kế toán tại Công ty TNHH GattnerViệt Nam từ năm 2011 đến năm 2013
4 Phạm vi nghiên cứu
Đánh giá tổng quan về tình hình bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công
ty TNHH Gattner Việt Nam thông qua việc xem xét so sánh, Đánh giá các khoản mụctrên Bảng cân đối kế toán, Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, hệ thống chứng
từ sử dụng, hệ thống sổ sách báo cáo của khách sạn
Giới hạn nghiên cứu:
- Không gian: Phòng kế toán của khách sạn
- Thời gian: Qua 3 năm 2010-2012 và đi sâu phân tích thực trạng bán hàng
và xác định kết quả bán hàng của công ty trong tháng 6 năm 2013
5 Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện đề tài này, tôi đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
Phương pháp điều tra pháng vấn
Phương pháp hạch toán kế toán
+ Phương pháp đối ứng tài khoản
+ Phương pháp chứng từ
+ Phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán
Trang 3 pháp thống kê
+ Phương pháp so sánh
+ Phương pháp tỷ lệ
+ Và một số phương pháp khác…
6 Kết cấu của đề tài
Chương I : Tìm Hiểu Chung Về Công ty TNHH Gattner Việt Nam
Chương II : Thực Trạng Công Tác Kế Toán Tại Công ty TNHH Gattner Việt Nam Chương III: Phân Tích, Đánh Giá Và Đề Xuất Giải Pháp Hoàn Thiện Công Tác KếToán Tại Công ty TNHH Gattner Việt Nam
Trong quá trình tìm hiểu công tác kế toán tại công ty và thực hiện bài báo cáonày, em đã cố gắng tiếp cận với những kiến thức mới nhất về chế độ kế toán do nhànước ban hành kết hợp với những kiến thức đã học trong trường Em mong nhận được
ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo, và những người quan tâm để nhận thức của em
về vấn đề này được hoàn thiện hơn
Em xin trân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2014 Sinh viên thực hiện
CHƯƠNG I: TÌM HIỂU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH GATTNER
VIỆT NAM
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Gattner Việt Nam
1.1.1 Sự ra đời và phát triển của Công ty TNHH Gattner Việt Nam
Tên công ty: CÔNG TY TNHH GATTNER VIỆT NAM
Địa chỉ: Cụm CN Thanh Oai, Xã Bích Hòa, H Thanh Oai, TP Hà Nội
- Điện thoại:
- Mã số thuế: 0104638654
- Tài khoản số:
Trang 4Công ty TNHH Gattner Việt Nam là doanh nghiệp cổ phần hoạt động sản xuấtkinh doanh theo giấy chứng nhận dăng ký doanh nghiệp số 0104638654, do Sở KếHoạch và Đầu Tư Thành phố Hà Nội cấp lần đầu ngày 20/10/2009, cấp thay đổi lần thứ
4 ngày 16/09/20012 Vị trí địa lý trên rất thuận lợi về thương mại, giao thông, đủ điềukiện để giao lưu hàng hoá, gỗp ứng mọi yêu cầu của khách hàng trong cả nước đặc biệt
là thủ đô Hà Nội
Sản phẩm chính của công ty là hai mặt hàng được làm từ gỗ, bàn, ghế Các sảnphẩm của công ty phù hợp với mọi đối tượng tiêu dùng và đặc biệt là trường học vàkhách sạn
Sản phẩm của công ty ngày càng khẳng định vị thế của mình trên thị trường cácnước
1.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty TNHH Gattner Việt Nam
1.1.2.1 Chức năng
- Khai thác chế biến gỗ xuất khẩu và tiêu thụ nội địa
- Khai thác chế biến gỗ rừng trồng và các loại lâm sản khác
- Không ngừng đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ văn hóa, khoa học kỹ thuật nghiệp
vụ, chính trị tư tưởng và quản lý cán bộ công nhân viên
- Chấp hành đúng các chế độ quản lý kinh tế của nhà nước, thực hiện đầy đủ các khoảnnghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước
Trang 5- Chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ công nhân.
Trang 61.1.3 Một số kết quả được gần đây của Công ty TNHH Gattner Việt Nam
Bảng: Tình hình kinh doanh công ty trong năm 2011 và 2013
So sánh 2012/2011 So sánh 2013/2012Tuyệt đối
Tỷ lệ
1 Vốn kinh doanh 83.579.026.658 85.284.721.080 90.121.319.319 1.705.694.422 1,02 4.836.598.239 1,06Vốn cố định 58.505.318.661 57.993.610.334 62.183.710.330 -511.708.327 0,99 4.190.099.996 1,07Vốn lưu động 25.073.707.998 27.291.110.746 27.937.608.989 2.217.402.748 1,09 646.498.243 1,02
2 Doanh thu thuần 15.637.679.739 16.121.319.319 18.121.319.319 483.639.580 1,03 2.000.000.000 1,12
Trang 7* Về doanh thu : Qua bảng số liệu trên ta thấy năm 2013 doanh thu mà công ty đạtđược là 18.121.319.319 đồng, đến năm 2013 là 15.637.679.739 đồng tăng lên2.483.639.580 đồng tương ứng với 16%
* Về lợi nhuận : Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh năm 2012 tăng2.069.454.144 đồ ng tương ứng 62 % so với năm 2013 Lý do tăng này là:
+ Năm 2012 chi phí bán hàng giảm -311.235.175 đồng giảm 13% và chi phí quản lýdoanh nghiệp năm 2012 tăng 159.609.283 đồng tương ứng 10% so với năm 2013+ Chi phí bán hàng giảm chi phí quản lý doanh nghiệp tăng tỷ lệ thấp hơn chi phíbán hàng Nhìn chung doanh nghiệp đã và đang hoạt động sản xuất kinh doanh cóhiệu quả Cụ thể lợi nhuận trước thuế năm 2012 là 4.073.556.146 đồng tăng859.778.787 đồng, tương ứng với 27% so với năm 2013
* Về nghĩa vụ nộp thuế với nhà nước : Hàng năm công ty luôn thực hiện tốt nghĩa
vụ nộp thuế với nhà nước đúng hạn, công khai
1.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Gattner Việt Nam
Công ty TNHH Gattner Việt Nam được mới thành lập, nhưng trải qua mộtquá trình hoạt động sản xuất kinh doanh cho đến nay, máy móc thiết bị đã lạc hậu,
cơ sở sản xuất đã xuống cấp dẫn đến tiêu hao nhiều NVL trong quá trình sản xuất.Sản phẩm sản xuất được nhiều, tieu thụ trên thị trường còn hạn chế nên có ảnhhưởng không nhỏ đến quá trình tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty
Những nhân tố ảnh hưởng đến công tác kế toán của Công ty TNHH GattnerViệt Nam
Do khối lượng công việc nhiều mà số lượng nhân viên còn hạn chế nên mộtnhân viên phải đảm nhiệm nhiều công việc cùng một lúc Hơn nữa tình hình báocáo của các bộ phận sản xuất kinh doanh của Công ty với các phòng ban còn khôngkịp thời do vậy ảnh hưởng không nhỏ đến công tác hạch toán của Công ty
1.1.5 Đánh giá thuận lợi và khó khăn trong quá trình SXKD của Công ty TNHH Gattner Việt Nam
* Thuận lợi:
- Công ty nằm trên địa bàn Hà Nội thuận tiện cho việc vận chuyển nguồnnguyên liệu cũng như thuận lợi cho các khách hàng, đối tác đi giao dịch với Công
Trang 8ty Cụ thể nguồn nguyên liệu chở từ các tỉnh phía bắc về Công ty và các loại sảnphẩm từ gỗ
- Được sự lãnh đạo sâu sát và quan tâm kịp thờicủa ban giám đốc công ty, đứngđầu là ban giám đốc công ty đó tạo mọi điều kiện cho công ty có nguốn nguyên vậtliệu với trữ lượng dồi dào và ổn định , đây là một thế mạnh mà các công ty chế biến
gỗ khác trên địa bàn không có được
- Thu nhập lương của người lao động ổn định
- Toàn thể Cán bộ Công nhân viên trong Công ty đoàn kết, cần cự lao động, cótâm huyết với Công ty, có ý thức trách nhiệm cao
* Khó khăn
Phần lớn tư tưởng của cán bộ công nhân viên tương đối ổn định, nhưng bên cạnh
đó vẫn còn một số ít cán bộ công nhân viên chưa thực sự có tâm huyết gắn bú làmviệc cho công ty
- Những tháng cuối năm 2012 và 2013 do ảnh hưởng chung của suy thoái kinh
tế toàn cầu, lạm phát gia tăng dẫn đến sức tiêu thụ của hàng húa giảm, khách hàngliên tục đề nghị giảm giá, với những khú khón nhất định về thị trường tiêu thụ nộiđịa và xuất khẩu ngày càng cạnh tranh gay gắt và khó tính hơn đối với chất lượngmặt hàng gỗ
- Thị trường tiêu thụ nội địa và xuất khẩu ngày càng cạnh tranh gay gắt và khótính hừn đối với chất lượng mặt hàng gỗ
- Nguồn nguyên liệu không ổn định có khi cả một năm phân xưởng sơ chế phảinghỉ việc
- Tay nghề kỹ thuật công nhân chưa cao, một số công nhân chưa có ý thức dẫnđến cũn một số mặt hàng bị xuống cấp
- Máy múc thiết bị lâu ngày không đảm bảo cho sản xuất, thường xuyên phảingừng để tu sửa lại làm chậm tiến độ giao hàng cho khách hàng
Trang 9sản xuất Phòng kinh doanh
1.2 Tổ chức quản lý và sản xuất tại Công ty TNHH Gattner Việt Nam
oƯu điểm: Quản lý theo trực tuyến giúp cho các phòng ban Công ty thể hiệnđược chức năng của mình, tạo điều kiện nâng cao trình độ chuyên môn của cán bộcông nhân viên trong từng lĩnh vực, phát huy tính sáng tạo trong công việc
oNhược điểm: Công việc giải quyết chưa kịp thời
Trang 101.2.1.2 Nhiệm vụ, chức năng của từng bộ phận trong bộ máy tổ chức
* Đại hội đồng cổ đông: Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có thẩm quyền quyết định cao nhất của Công ty cổ phần, quyết định những vấn đề quan trọng nhất liên quan đến sự tồn tại và hoạt động của Công ty
Đại hội đồng cổ đông làm việc theo chế độ tập thể, thực hiện chức năng nhiệm vụ của mình chủ yếu thông qua kỳ họp của Đại hội đồng cổ đông, do đó Đại hội đồng
cổ đông phải họp ít nhất mỗi năm một lần
* Giám đốc: Là người trực tiếp quản lý, là đại diện pháp nhân của công tytrước pháp luật; đồng thời là người chịu trách nhiệm trước công ty về về hoạt độngsản xuất kinh doanh của công ty đi đôi với việc đại diện cho quyền lợi của toàn cán
bộ công nhân viên chức trong đơn vị
- Lập kế hoạch, kiểm tra, Đánh giá việc sử dụng các nguồn tài trợ.
- Lập kế hoạch ngân sách, kiểm tra và Đánh gia việc thực hiện ngân sách
- Lập dự báo rủi ro tài chính và đề xuất các biện pháp hạn chế, giảm thiểu rủi
ro, tổn thất tài chính đối với các hoạt động kinh doanh, đầu tư của công ty
* Quản lý công tác tài chính kế toán: Thu nhập và kiểm tra các dữ liệu, thôngtin, chứng từ, tài liệu kế toán theo đúng các quy định pháp luật hiện hành và quy chếquản lý của công ty
* Phòng Tổ chức – Hành chính
Phòng Tổ chức – Hành chính là bộ phận trực thuộc công ty có chức năng quản trị hành chính theo yêu cầu phát triển hoạt động kinh doanh của công ty trong từngthời kỳ
* Phòng kỹ thuật sản xuất: Có trách nhiệm đảm bảo các phân xưởng hoạt độngđều đặn và tìm ra những cách thực tiễn để thiết kế những sản phẩm mới và
Trang 11Gỗ mua vào Phân xưởng
(xẻ ra ván )
Các loại gỗ foos và gỗ bán
Phân xưởng mộc tay làm chi tiết sản phẩm Phân xưởng làm chi tiết sản phẩm Bộ phận Đánh
véc ni
Kiểm tra chất lượng LCS
những qui trình sản xuất mới với việc đảm bảo chất lượng kỹ thuật, tiết kiệm chi
phí và đơn giản trong sản xuất
* Hệ thống cửa hàng và phòng đại diện:
Tạo thế thuận lợi về giao dịch, đẩy mạnh xuất khẩu
1.2.2 Tổ chức bộ máy sản xuất
1.2.2.1 Sơ đồ bộ máy sản xuất
1.2.2.2 Các giai đoạn sản xuất
Sản phẩm chính của Công ty là các mặt hàng được làm từ gỗ, bàn ghế,giường tủ, ốp tường, ốp trần… trang trí nội thất khác cầu thang, tủ bếp… Chính vì
vậy mà quy trình công nghệ để sản xuất ra sản phẩm gồm các bước sau:
- Từ gỗ rừng tự nhiên qua khâu cưa, xẻ,pha, cắt thành hộp, ván với quy cáchkích thước hộp lý cho từng loại sản phẩm
- Tiến hành sử lý thuỷ phần nước trong gỗ theo tỷ lệ nhất định bằng haiphương pháp:
+ Hong phơi tự nhiên
+ Đưa vào lò sấy khô với nhiệt độ nhất định để đạt 12- 14% thuỷ phần
Trang 12Kế toán trưởng
KT tổng hợp kiêm nhập tập hợp CP tính theo sản phẩmKT- TSCĐ, nguyên liệu lao động TK thành phẩm tiêu thụ, thu nhập và phân phối thu nhập
KT- vốn bằng, các nhiệm vụ thoanh toán nguồn vốn và quỹKT- lao động tiêng lương và thống kê
Thủ khoThủ kho
- Sau khi sấy khô được sơ chế thành các chi tiêt sản phẩm trên các thiết bịmáy theo dây chuyền
- Sau khi được sản phẩm sơ chế thì chuyển sang bộ phận một tay tinh tế vàlắp ráp hoàn chỉnh sản phẩm
- Khâu cuối cùng là làm đẹp sản phẩm bằng phương pháp thủ công là Đánhvec hay sơn mài…
Đối với sản phẩm kết hợp với phóc, nhựa được thực hiện từ khâu mộc tay lắp ráp đến khâu hoàn thiện sản phẩm
1.3 Bộ máy kế toán Công ty TNHH Gattner Việt Nam
1.3.1 Sơ dồ bộ máy kế toán
Theo hình thức này, toàn bộ công việc kế toán được thực hiện tập trung ởphòng kế toán của doanh nghiệp còn ở các đơn vị trực thuộc trung ở phòng kế toáncòn ở các đơn vị trực thuộc ở các bộ phận kế toán làm nhiệm vụ riêng mà chỉ bố chícác nhân viên kế toán làm nhiệm vụ hướng dẫn thực hiện hạch toán Ban đầu thunhập kiểm tra chứng từ và định kỳ gửi chứng từ về văn phòng kế toán tập trung tạidoanh nghiệp
Bộ phận máy kế toán của Công ty bao gồm 6 người trong đó có 2 nam và 4
nữ với độ tuổi trung bình là 35 tuổi đều là tốt nghiệp đại học và có trình độ chuyênmôn cao
Trang 131.3.1.2 Chức năng các phòng ban trong bộ máy kế toán
+ Kế toán trưởng: Giúp việc cho giám đốc Công ty, là người điều hành trựctiếp có nhiệm vụ và tổ chức, công tác kế toán cho phù hợp với quá trình công nghệsản xuất kinh doanh theo đúng chế độ hiện hành, tổ chức, kiểm tra, duyệt báo cáotài chính đảm bảo lưu trữ tài liệu kế toán, đông thời là người giúp việc trực tiếp choban giám đốc
+ Kế toán tổng hợp kiêm tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm được kếtóan trưởng ủy quyền khi đi vắng, thực hiện điều hành bộ phận và ký ủy quyền tổnghợp số liệu, bảng biểu, kê khai nhật ký chứng từ, cuối tháng đối chiếu, kiểm tra sốliệu cho khớp đúng
+ Kế toán TSCĐ- NCL- CCD: Có nhiệm vụ ghi chép, phản ánh tập hợp chínhxác kịp thời về số lượng, giá trị TSCĐ, vật liệu hiện có và tình hình tăng giảmTSCĐ trong Công ty giám sát kiểm tra việc giữ gìn bảo quản, bảo dưỡng TSCĐcũng như biện pháp đổi mới TSCĐ trong Công ty
+ Kế toán vốn bằng tiền: Có nhiệm vụ thanh toán nguồn vốn qúy của xínghiệp, phản ánh kịp thời,đầy đủ, chính xác sự vận động của vốn bằng tiền, qũy vàtài khỏan tiền gửi Phản ánh rõ ràng chính xác các nghiệp vụ thanh toán, vận dụngcác hình thức thanh toán để đảo thành toán kịp thời, đúng hạn, chiếm dụng vốn + Thủ quỹ: Phản ánh tình hình thu chi các loại tiền
1.3.2 Hình thức kế toán và chế độ kế toán tại công ty
1.3.2.1 Chế độ kế toán tại công ty
- Chế độ kế toán áp dụng: công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp ViệtNam ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộtrưởng Bộ Tài chính
- Kỳ kế toán năm: Bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng
12 hàng năm
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong năm kế toán: Đồng Việt Nam (VNĐ)
- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho:
Hàng tồn kho được xác định trên cơ sở giá gốc Giá gốc hàng tồn kho baogồm chi phí mua , chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh
để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại
Giá trị hàng tồn kho được tính theo phương pháp bình quân gia quyền và
Trang 14Bảng cân đối số phát sinh
Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Sổ quỹ
Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ
Phương pháp tính thuế GTGT: theo phương pháp khấu trừ
1.3.2.2 Hình thức sổ kế toán tại công ty
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
- Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ gốc hoặc Bảng tổng hợp chứng từ gốccùng loại đã được kiểm tra tính hợp pháp của nghiệp vụ kinh tế, được dùng làm căn
cứ ghi sổ kế toán lập Chứng từ ghi sổ Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ sổ để ghi vào Sổđăng ký chứng từ ghi sổ, sau đó được dùng để ghi sổ cái Các chứng từ kế toán saukhi làm căn cứ lập Chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào Sổ, thẻ kế toán chi tiết cóliên quan
- Cuối tháng, phải khóa sổ tính ra tổng số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chínhphát sinh trong tháng trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, tính ra tổng số phát sinh Nợ,tổng số phát sinh Có và số dư của từng tài khoản trên Sổ cái Căn cứ vào sổ cái lậpBảng cân đối Số phát sinh
- Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên sổ cái và Bảng tổng hợp chi tiếtđược dung để lập Báo cáo tài chính
Trang 15CHƯƠNG II: CÁC PHẦN HÀNH KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY
TNHH GATTNER VIỆT NAM
2.1 Tổ chức kế toán vốn bằng tiền
2.1.1 Các chứng từ sử dụng
Phiếu thu ( Mẫu 01-TT)
Trang 16Giấy đề nghị thanh toán
Biên lai thu tiền
Bảng kiểm kê quỹ
2.1.2 Các tài khoản kế toán được sử dụng
Tài khoản 111: Tiền mặt
Nội dung: Dùng để quản lý thu chi tiền mặt tại công ty
Liên 1: Lưu nơi lập
Liên 2: Được chuyển cho phòng kế toán
Liên3: Do thủ quỹ giữ
Cả 3 đều có tính pháp lý sau khi có chữ ký của cán bộ có liên quan Sau khithủ quỹ nhận tiền xong phải đóng dấu trên hóa đơn đã thu tiền
- Phiếu chi
Phản ánh các nghiệp vụ chi tiền mặt và lập thành 2 liên
Liên 1: Phòng kế toán giữ
Liên 2: Do thủ quỹ giữ
Thủ quỹ căn cứ vào phiếu thu, phiếu chi để vào sổ quỹ Đồng thời kế toáncăn cứ vào phiếu thu, chiếu chi để tiền hành vào sổ chi tiết kế toán tiền mặt
- Mỗi nghiệp vụ phát sinh kế toán phải sử dụng một đơn vị tiền thống nhất là VNĐ
Trang 17- Biên bản kiểm kê quỹ
- Ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi
và thông báo công khai tại đơn vị
Kế toán vốn bằng tiền chịu trách nhiệm trong việc mở sổ kế toán tiền mặt ghihằng ngày, liên tục, theo trình tự phát sinh các khoản chi Thũ quỹ là người chịutrách nhiệm trong việc nhập xuất tiền từ quỹ tiền mặt Hằng ngày thũ quỹ phải kiểmtra lại số tiền tồn quỹ để đối chứng với sổ kế toán, nếu có chênh lệch phải tìm ranguyên nhân để xử lý
Thực hiện thu chi phải đúng mục đích, đúng đối tượng
Cuối tháng, cuối quý kế toán phải tổng hợp để trình lên giám đốc
2.1.4 Quy trình kế toán
Quy trình ghi sổ kế toán vốn bằng tiền
17
Trang 18Đơn vị: Công ty TNHH Gattner Việt Nam
Địa chỉ: Cụm CN Thanh Oai, Xã Bích Hòa,
H Thanh Oai, TP Hà Nội
Mẫu số: 02-TT
(Ban hành theo QĐ số 15 / 2006 / BTC ngày 20 / 03 / 2006 của Bộ trưởng
Trang 19Địa chỉ: : Số 18 ngõ 165 Cầu Giấy, Dịch Vọng Cầu Giấy HN
Lý do chi:Tạm ứng cho đồng chí Trung sản xuất đơn hàng
Đã nhận đủ số tiền (Viết bằng chữ): ): sáu trăm năm mươi triệu đồng chẵn
+ Tỷ giá ngoại tệ (vàng, bạc, gỗ quý): ………
Đơn vị: Công ty TNHH Gattner Việt Nam
Địa chỉ: Cụm CN Thanh Oai, Xã Bích Hòa,
H Thanh Oai, TP Hà Nội
HN
Mẫu số: 02-TT
(Ban hành theo QĐ số 15 / 2006 / BTC ngày 20 / 03 / 2006 của Bộ trưởng
Nợ: 334Có: 111
Trang 20Số tiền: 405.439.676(viết bằng chữ : Bốn trăm linh năm triệu bốn trăm ba chín nghìn sáu bảy sáu nghìn
Kèm theo: 01 chứng từ gốc
Ngày 31 tháng 12 năm 2013
Giám đốc
(Ký, họ tên, đóng dấu)
+ Tỷ giá ngoại tệ (vàng, bạc, gỗ quý): ………
Đơn vị: Công ty TNHH Gattner Việt Nam Địa chỉ: Cụm CN Thanh Oai, Xã Bích Hòa,
H Thanh Oai, TP Hà Nội
Mẫu số: 01-TT
(Ban hành theo QĐ số 15 / 2006 / QĐ-BTC ngày 20 / 03 / 2006 của Bộ
trưởng BTC)
PHIẾU THU
Ngày 02 tháng 12 năm 2013
Số: 40 Nợ: 111 Có: 336
Họ và tên người nhận tiền: Nguyễn Hồng NhungĐịa chỉ: Phòng kế toán
Trang 21Lý do nộp : Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt
Số tiền 580.000.000 đ (viết bằng chữ): Năm trăm tám mươi triệuKèm theo: 01 chứng từ gốc
Ngày 02 tháng 12 năm 2013Giám đốc Giám Đốc Kế toán trưởng Người nộp tiền Người lập phiếu Thủ quỹ
(ký,họ tên) (ký,họ tên) (ký,họ tên) (ký,họ tên) (ký,họ tên)tệ(vàng,bạc,gỗ quý)
+Số tiền quy đổi
Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ): Ba trăm triệu đồng chẵn/
Trang 2243 6/12 Rút tiền gửi về nhập quỹ 300.000.000 388.200.000
54
7/12 Trả tiền Cty TNHH Thanh Phong 2.500.000 385.700.000
55 8/12 Trả tiền dầu Cty TNHH
Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Đơn vị: Công ty TNHH Gattner Việt Nam
Địa chỉ: Cụm CN Thanh Oai, Xã Bích Hòa, H Thanh Oai, TP Hà
Trang 23Số dư cuối tháng
Ngày 31 tháng 12 năm 2013
Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Đơn vị: Công ty TNHH Gattner Việt Nam
Địa chỉ: Cụm CN Thanh Oai, Xã Bích Hòa,
H Thanh Oai, TP Hà Nội
Mẫu số S02a-DN
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
Trang 24Rút tiền gửi về nhập quỹ 111 112 300.000.000
Đơn vị: Công ty TNHH Gattner Việt Nam
Địa chỉ: Cụm CN Thanh Oai, Xã Bích Hòa,
H Thanh Oai, TP Hà Nội
Mẫu số S02a-DN
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
Trang 25Thanh toán tiền cho công
Đơn vị: Công ty TNHH Gattner Việt Nam
Địa chỉ: Cụm CN Thanh Oai, Xã Bích
Hòa, H Thanh Oai, TP Hà Nội
Số hiệu: 111 Đơn vị tính:VNĐ
Trang 2631/12 331 31/12 Chi mua nhiên liệu 623 20.070.000
31/12 331 31/12 Thanh toán tiền cho công ty
Cộng lũy kế từ đầu quý
- Sổ này có trang, Đánh số từ trang 01 đến trang
2.2 Tổ chức kế toán vật liệu, công cụ dụng cụ
2.2.1 Giới thiệu chung về VNL-CCDC
Công tác quản lý nguyên vật liệu đòi hỏi phải phản ảnh theo dõi chặt chẽ tìnhhình nhập, xuất, tồn kho theo từng loại , thứ vật liệu về số lượng, chất lượng chủng
loại và giá trị
Công ty hạch toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp thẻ song song kếthợp giữa kho và phũng kế toán nhằm mục đích theo dừi chặt chẽ tình hình nhập,
xuất, tồn kho nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu sử dụng ở công ty đa dạng , phức tạp, nghiệp vụ nhập xuất diễn ra
thương xuyên, do đó nhiệm vụ kế toán chi tiết nguyên vật liệu rất quan trọng và
không thể thiếu được
2.2.2 Kế toán chi tiết NVL, CCDC
Ở kho: Việc ghi chép tình hình nhập, xuất, tồn kho do thủ kho tiến hành trênthẻ kho và chỉ ghi theo chỉ tiêu số lượng Mỗi loại NVLCCDC được theo dõi trên
một thẻ kho và được thủ kho xếp theo từng loại, từng nhóm để tiện cho việc sử
Trang 27dụng thẻ kho trong việc ghi chép, kiểm tra đối chiếu số liệu phục vụ cho yêu cầuquản lý.
Khi nhận chứng từ nhập, xuất NVLCCDC thủ kho phải kểm tra tính hợp lý,hợp pháp của chứng từ rồi tiến hành ghi chép số thực nhập, thực xuất từ chứng từvào thẻ kho Sau khi sử dụng các chứng từ để ghi vào thẻ kho, thủ kho tiến hành sắpxếp lại chứng từ, gửi các chứng từ đó cho phòng kế toán Cuối tháng, thủ kho và kếtoán NVLCCDC đối chiếu tình hình N-X-T kho NVLCCDC
Ở phòng kế toán: Hàng ngày khi nhận được chứng từ nhập vật liệu công cụ dụng cụ do thủ kho nộp, kế toán vật tư tiến hành kiểm tra nhập số liệu vào các sổ chi tiết Cuối tháng từ các sổ chi tiết tiếp tục kế toán tập hợp vào sổ tổng hợp chi tiết
số phát sinh, từ sổ này kế toán tập hợp vào báo cáo tài chính và đối chiếu với sổ cái tài khoản Từ phiếu nhập xuất,hàng ngày kế toán ghi lại vào nhật ký chung, từ nhật
ký chung kế toán tập hợp vào sổ cái tài khoản 152, 153 Cuối tháng kế toán tập hợp
số liệu từ sổ cái tài khoản vào bảng cân đối số phát sinh, từ bảng cân đối này kế toán tổng hợp vào báo cáo tài chính
2.2.3 Kế toán tổng hợp vật liệu, công cụ dụng cụ
2.2.3.1 Đặc điểm nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
* Vật liệu
+ Vật liệu chính: Là nguyên liệu, vật liệu chính tham gia vào quá trình sản xuất kinhdoanh sẽ cấu thành nên thực thể sản phẩm, toàn bộ giá trị của nguyên vật liệu đượcchuyển vào giá trị sản phẩm mới
Vd : Các loại gỗ…
+ Vật liệu phụ: Là loại vật liệu được sử dụng trong sản xuất để tăng chất lượng sảnphẩm hoàn chỉnh sản phẩm , quản lí sản xuất bao gói sản phẩm….các loại vật liệunày không cấu thành nên thực thể sản phẩm
+ Nhiên liệu: Là những thứ cung cấp nhiệt lượng trong quá trình sản xuất kinhdoanh, phục vụ cho công nghệ sản xuất, phương tiện vận tải, công tác quản lý
….nhiên liệu có thể tồn tại ở dạng lỏng, khí,rắn
Vd : Đinh, ốc, xăng dầu…
* Công cụ- Dụng cụ
Trang 28+ Loại phân bổ 1 lần là những công cụ- dụng cụ có giá trị nhỏ và thời gian sử dụngngắn
Vd : quần áo bảo hộ lao động, giầy dép chuyên dùng …
+ Loại phân bổ nhiềulà những công cụ- dụng cụ có giả trị lớn thời gian sử dụng dài
và những CCDC chuyên dùng
Vd : Máy xẻ, máy bào…
2.
2.3 2 Các chứng từ sử dụng
- Phiếu nhập kho – Mẫu 01-VT
- Phiếu xuất kho – Mẫu 02-VT
- Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa – Mẫu 03-VT
- Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ - Mẫu 04-VT
- Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa-Mẫu 05-VT
- Bảng kê mua hàng – Mẫu 06-VT
- Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ - Mẫu 07-VT
2.2.3.3 Các tài khoản kế toán được sử dụng
TK 151, 152, kế toán còn sử dụng TK611 “Mua hàng”, TK 133 “thuế GTGT”,ngoài ra còn có một số TK khác
Ở phòng kế toán: Kế toán sử dụng sổ (thẻ) kế toán chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ
để ghi chép tình hình xuất, nhập, tồn kho theo chỉ tiêu hiện vật và giá trị Về cơ bản,
sổ (thẻ) kế toán chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ có kết cấu giống như thẻ kho nhưng có thêm các cột để ghi chép theo chỉ tiêu giá trị Cuối tháng kế toán cộng sổ chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ và kiểm tra đối chiếu với thẻ kho Ngoài ra để có
số liệu đối chiếu, kiểm tra với kế toán tổng hợp số liệu kế toán chi tiết từ các sổ chi
Trang 29Thẻ kho
Chứng từ
Sổ kế toán chi tiết
Chứng từ
Bảng kê tổng hợp N - X - T
tiết vào bảng Tổng hợp nhập, xuất, tồn kho vật liệu, công cụ dụng cụ theo từng nhóm, loại vật liệu, công cụ dụng cụ
Có thể khái quát, nội dung, trình tự kế toán chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ theo phương pháp thẻ song song theo sơ đồ sau
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
HÓA ĐƠN Mẫu số: 01 GTKT -3LL GIÁ TRỊ GIA TĂNG MH/2013B
Liên 2: Giao cho khách hàng 0078964
Họ tên người mua hàng:
Tên đơn vị: Công ty TNHH Gattner Việt Nam
Địa chỉ: Cụm CN Thanh Oai, Xã Bích Hòa, H Thanh Oai, TP Hà Nội
Trang 306 Bạch đàn đỏ cây 128 434.000 55.457.640
Cộng tiền hàng: 3.252.552.640 Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 325.255.264 Tổng cộng thanh toán: 3.577.807.940
Số tiền viết bằng chữ : Ba tỉ năm trăm bảy bảy triệu tám tram linh báy nghìn chín trăm bốn
Địa chỉ: Cụm CN Thanh Oai, Xã Bích
Hòa, H Thanh Oai, TP Hà Nội
Mẫu số: 03 – VT
(Ban hành theo QĐ số:
15/2006/QĐ-BTCNgày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)
BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆM VẬT TƯ, CÔNG CỤ, SẢN PHẨM, HÀNG HÓA
Ngày 12 tháng 12 năm 2013
Số 98
- Căn cứ HĐ số 0078964 ngày 12 tháng 12 năm 2013
của Công ty TNHH Gattner Việt Nam và Công ty TNHH Thành Đức
Ban kiểm nghiệm gồm:
+ Ông/Bà Nguyễn Thị Lan Chức vụ : nhân viên bên nhận
+ Ông/B: Lê Văn Hưng Chức vụ : nhân viên bên nhận
+ Ông /bà Đỗ Thị Thùy Chức Vụ : nhân viên bên giao
Đã kiểm nghiệm các loại:
Trang 31TT cụ, sản phẩm, hàngcách vật tư, công
hóa
thức kiểm nghiệm
vị tính
lượng theo chứngtừ
hichú
Số lượng đúng quy cách, phẩm chất
SL khôngđúng quycách, phẩmchất
nghiệm: Hàng kiểm nghiệm đặt chất lượng nhập kho
Thựcnhập
Đại diện kỹ thuật
(Ký, họ tên)
Thủ kho
(Ký, họ tên)
Trưởng ban
(Ký, họtên)
Đơn vi :Công ty TNHH Gattner Việt
Nam
Địa chỉ: Cụm CN Thanh Oai, Xã Bích
Hòa, H Thanh Oai, TP Hà Nội
Mẫu số: 01 - VT
(Ban hành theo QĐ số:
15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)
Trang 32Thủ trưởng Kế toán Thủ kho Nhà cung cấp
Đơn vi : Công ty TNHH Gattner
Việt Nam
Địa chỉ: Cụm CN Thanh Oai, Xã
Bích Hòa, H Thanh Oai, TP Hà Nội
Mẫu số: 02 – VT
(Ban hành theo QĐ số:
15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 15/12/2013 Số: 114
- Họ và tên người nhận hàng: Nguyễn Danh Tân Địa chỉ: đơn hàng CT106
- Lý do xuất kho: Xuất vật tư phục vụ sản xuất xây trát ngoài nhà
- Xuất tại kho (ngăn lô): Kho công ty
cÇu
ThùcxuÊt
đỏ
Trang 33y 0 20
Cộng 242.875.220
- Tổng Số tiền (viết bằng chữ): Hai trăm bốn mươi hai triệu, tám trăm bảy mươi
lăm nghìn, hai trăm hai mươi đồng
- Số chứng từ gốc kèm theo: 01 (Yêu cầu xuất vật tư, thiết bị)
Lập phiếu Người nhận hàng Thủ kho Kế toán Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (hoặc bộ phận (Ký, họ tên)
Đơn vi :Công ty TNHH Gattner
Việt Nam
Địa chỉ: Cụm CN Thanh Oai, Xã
Bích Hòa, H Thanh Oai, TP Hà Nội
Mẫu số: S12 –DN
(Ban hành theo QĐ số:
15/2006/QĐ-BTCNgày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)
THẺ KHO
Ngày lập thẻ: 12/2013Tên, quy cách vật tư : Bạch đàn đỏ
Đơn vị tính : câyNgày,
Trang 35SỔ CHI TIẾT VẬT LIỆU, DỤNG CỤ (SẢN PHẨM, HÀNG HÓA) Tháng 12 Năm 2013
Tài khoản: 152 Tên kho : nguyên vật liệuTên, quy cách nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ (sản phẩm, hàng hóa): Bạch đàn đỏ
Kế toán trưởng(ký, họ tên)
Trang 36Đơn vi :Công ty TNHH Gattner Việt Nam
Địa chỉ: Cụm CN Thanh Oai, Xã Bích Hòa, H Thanh Oai, TP Hà
Nội
Mẫu số: S08 –DN
(Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ- BTCNgày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)
BẢNG TỔNG HỢP NHẬP - XUẤT - TỒN VẬT LIỆU, DỤNG CỤ, SẢN PHẨM, HÀNG HÓA
Tháng 12/2013
T
Trang 37Ngày 31 tháng 12 năm 2013
Trang 38Đơn vi :Công ty TNHH Gattner Việt
Nam
Địa chỉ: Cụm CN Thanh Oai, Xã Bích
Hòa, H Thanh Oai, TP Hà Nội
Mẫu số S02a-DN
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
Địa chỉ: Cụm CN Thanh Oai, Xã Bích
Hòa, H Thanh Oai, TP Hà Nội
Mẫu số S02a-DN
(Ban hành theo QĐ số BTC
15/2006/QĐ-ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
Trang 39Địa chỉ: Cụm CN Thanh Oai, Xã Bích
Hòa, H Thanh Oai, TP Hà Nội
Mẫu số S02c1-DN
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
SỔ CÁI
Tháng 12 năm 2013
Trang 40Số hiệu: 152Tên tài khoản: Nguyên vật liệu Đơn vị tính: VNĐNT
Cộng lũy kế từ đầu quý
- Sổ này có trang, Đánh số từ trang 01 đến trang
Địa chỉ: Cụm CN Thanh Oai, Xã Bích
Hòa, H Thanh Oai, TP Hà Nội
Mẫu số: 01 - VT
(Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ- BTCNgày 30/6/2006 của Bộ trưởng BTC)
PHIẾU NHẬP KHO
Ngày 06 tháng 12 năm 2013 Nợ TK 153
Số: 97 Có TK 111