Xây dựng danh mục tài khoản và mã hóa tài khoản...17 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CÁC PHẦN HÀNH TẠI CÔNG TY TNHH MTV THIẾT KẾ VÀ CHẾ TẠO THIẾT BỊ ĐIỆN EEMC...19 2.1.. Tại đây ti
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
-o0o -BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP ĐƠN VỊ THỰC TẬP: CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT - ĐẦU TƯ – XÂY
DỰNG THÀNH PHÁT
Giáo viên hướng dẫn
Bộ môn
: Th.S :
Họ và tên sinh viên :
Hà Nội - 2015
Trang 2CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập- Tự do- Hạnh phúc
-NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP Họ và tên: ……….
MSSV : ………
Lớp : ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Điểm Bằng số:……… ………
Bằng chữ:………
Ngày … tháng…… năm 2015
Đơn vị thực tập
Trang 3CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập- Tự do- Hạnh phúc
-NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN Họ và tên: ……….
MSSV : ………
Lớp : ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Điểm Bằng số:……… ………
Bằng chữ:………
Ngày … tháng…… năm 2015
Giảng viên
Trang 4MỤC LỤC
NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP 1
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN 2
MỤC LỤC 3
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU 5
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH MTV THIẾT KẾ VÀ CHẾ TẠO THIẾT BỊ ĐIỆN - EEMC 6
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 6
1.1.1 Quá trình hình thành phát triển của Công ty TNHH MTV thiết kế và chế tạo thiết bị điện EEMC 7
1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý sản xuất của công ty TNHH MTV thiết kế và chế tạo thiết bị điện EEMC 9
1.3 Đặc điểm tổ chức sản xuất tại công ty 10
1.3.1.Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty 10
1.3.2 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm 10
1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty 12
1.4.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán 12
1.4.2 Các chính sách kế toán áp dụng tại đơn vị 13
1.4.3 Hình thức kế toán 14
1.4.4 Xây dựng danh mục tài khoản và mã hóa tài khoản 17
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CÁC PHẦN HÀNH TẠI CÔNG TY TNHH MTV THIẾT KẾ VÀ CHẾ TẠO THIẾT BỊ ĐIỆN EEMC 19
2.1 Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại đơn vị thực tập 19
2.1.1 Đặc điểm chung về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 19
2.1.2 Các hình thức tiền lương 19
2.1.3 Phương pháp tính lương và các khoản trích theo lương 20
2.1.4 Quy trình kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 23
2.1.3 Tổ chức sổ kế toán chi tiết tiền lương và các khoản trích theo lương 23
2.2 Thực trạng kế toán nguyên hàng hóa tại công ty 25
2.2.1 Đặc điểm phần hành kế toán hàng hóa 25
Trang 52.2.2 Mã hóa các đối tượng quản lý liên quan đến kế toán bán hàng và xác định
kết quả kinh doanh trên phần mềm kế toán 26
2.2.3 Kế toán chi tiết về hàng hóa 30
2.2.4 Kế toán tổng hợp hàng hóa 32
2.3 Thực trạng kế toán tài sản cố định tại đơn vị thực tập 35
2.3.1 Đặc điểm tài sản cố định tại Công ty 35
2.3.2 Phương pháp tính nguyên giá tài sản cố định, phương pháp trích khấu hao tài sản cố định 36
2.3.3 Quy trình kế toán tài sản cố định 37
2.3.4 Tổ chức sổ kế toán chi tiết tài sản cố định 37
2.4 Thực trạng kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty 39
2.4.1.Chứng từ sử dụng 39
2.4.2.Tài khoản sử dụng 39
2.4.3 Sổ sách kế toán 40
2.4.4 Quy trình sử dụng 41
2.5 Thực trạng kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị thực tập 52 2.5.1.Chứng từ sử dụng 52
2.5.2 Tài khoản sử dụng 53
2.5.3 Sổ sách kế toán 53
2.5.4 Quy trinh kế toán 54
2.6 Thực trạng công tác kê khai, quyết toán thuế và kế toán thuế tại đơn vị thực tập 68
2.6.1 Phương pháp tính thuế GTGT 68
2.6.2 Quy trình kế toán thuế GTGT 69
2.6.3 Tổ chức kế toán thuế GTGT 69
Trang 6DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức công ty 9
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ quy trình sản xuất sản phẩm 11
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty 12
Sơ đồ 1.4: Quy trình xử lý số liệu trong Fast Accounting 16
Sơ đồ 2.1: Quy trình thực hiện phân hệ kế toán lương và các khoản trích theo lương 23 Sơ đồ 2.2: Sơ đồ Tổ chức sổ kế toán tổng hợp tài sản cố định 37
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 41
Sơ đồ 2.4: Sơ đồ quy trình kế toán 54
BẢNG BIỂU Biểu 1.1: Kết quả kinh doanh năm 2013 và 2014 của Công ty 8
Biểu 2.1: Bảng phân bổ tiền lương và BHXH 21
Biểu 2.2: Sổ cái tài khoản 334 24
Biểu 2.3: Sổ cái tài khoản 632 33
Biểu 2.4: Sổ chi tiết tài khoản 6321A 34
Biểu 2.5: Sổ chi tiết tài khoản 6321B 35
Biểu 2.6: Bảng phân bổ khấu hao tài sản cố định 39
Biểu 2.7: Bảng kê số lượng sản phẩm sản xuất 44
Biểu 2.8:Bảng tính giá trị sản phẩm dở dang 45
Biểu 2.9:Thẻ tính giá thành sản phẩm 46
Biểu 2.10: Thẻ tính giá thành sản phẩm 46
Biểu 2.11: Bảng tổng hợp chi phí 47
Biểu 2.12: Sổ chi tiết tài khoản 154 48
Biểu 2.13: Sổ nhật ký chung 50
Biểu 2.14: Sổ cái tài khoản 511 60
Biểu 2.15: Sổ chi tiết tài khoản 511 61
Biểu 2.16: Sổ cái tài khoản 911 63
Biểu 2.17: Sổ nhật ký chung 64
Biểu 2.18: Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 67
Biểu 2.19: Sổ cái tài khoản 821 71
Trang 7CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH MTV THIẾT KẾ VÀ CHẾ
TẠO THIẾT BỊ ĐIỆN - EEMC 1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
Tên công ty : Công ty TNHH MTV thiết kế và chế tạo thiết bị điện
Tên giao dịch quốc tế : Electrical Equipment Manufacturing Joint Stock CompanyTên viết tắt : EEMC
Giám đốc công ty : Vũ Anh Tuấn
Đơn vị quản lý : Công ty cổ phần chế tạo thiết bị điện Đông Anh(nắm giữ 100%vốn )
Loại hình DN : Công ty TNHH 1 thành viên
*Công ty TNHH MTV thiết kế và chế tạo thiết bị điện được thành lập nhằm mục tiêu:
- Không ngừng nâng cao lợi ích của các thành viên, người lao động và nhà nước
- Tăng tích luỹ, phát triển sản xuất kinh doanh của Công ty
- Góp phần thiết thực vào việc thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hộicủa Hà Nội và đất nước
*Ngành nghề kinh doanh của công ty.
- Tư vấn thiết kế các sản phẩm công nghiệp
- Sản xuất thiết bị điện cao áp từ 6-110kv
- Xây lắp đường dây và trạm điện đến 35kv
- Sửa chữa trung đại tu, cải tạo thiết bị điện đến 35kv, các thiết bị cơ nhiệt, thủylực đến 250ata…
*Dịch vụ kỹ thuật
- Thiết kế, chế tạo máy biến áp lực
- Thiết kế, lắp đặt đường dây, trạm biến áp đến 35kv
-Sửa chữa, cải tạo, lắp đặt các thiết bị của Nhà máy nhiệt điện, thủy điện
Trang 81.1.1 Quá trình hình thành phát triển của Công ty TNHH MTV thiết kế và chế tạo thiết bị điện EEMC
Công ty TNHH một thành viên thiết kế và chế tạo thiết bị điện EEMC tiền thân
là 2 phòng thiết kế và kỹ thuật của Công ty cổ phần chế tạo thiết bị điện Đông Anh.80% nhân viên của 2 phòng là các kỹ sư, công nhân có tay nghề cao và đa số được đàotạo ở Liên Xô
Ngày 28/12/1990 từ 2 phòng thiết kế và chế tạo, thành lập xưởng thiết kế vàchế tạo thiết bị điện
Ngày 02/10/2006, theo quyết định số 157/EEMC- HĐQT-TC.LĐTL của Hộiđồng quản trị Công ty cổ phần Chế tạo thiết bị điện Đông Anh, Công ty TNHH mộtthành viên thiết kế và chế tạo thiết bị điện EEMC được thành lâp
Công ty là công ty trực thuộc công ty cổ phân chế tạo thiết bị điên Đông Anh,hạch toán độc lập và chịu sự quản lý của Nhà nước và công ty cổ phần chế tạo thiết bịđiện Đông Anh
Công ty có tổng diện tích mặt bằng 2.228 m2, trên 1.000 m2 nhà xưởng với cáctrang thiết bị và dây chuyền tiên tiến Phần lớn các kỹ sư, kỹ thuật viên, công nhânviên của công ty được đào tạo cú trình độ và kinh nghiệm trong lĩnh vực thiết kế, chếtạo, lắp đặt, sửa chữa, cải tạo các thiết bị, công trình điện
Công ty sản xuất sản phẩm chủ yếu theo sự chỉ đạo của Nhà nước Công ty luôn luônchú trọng tới quy cách phẩm chất của hàng hóa Các sản phẩm của Công ty được kiểm tra
kỹ lưỡng về chất lượng còng như quy cách trước khi nhập kho và xuất bán Chính vì vậyCông ty đó giành được các giải thưởng cao quý sau:
- Cúp ngôi sao chất lượng
- Giải thương hiệu tôt nhất – Madrid
Ngoài ra Công ty thường xuyên nhận được giấy khen, bằng khen do Nhà nướctrao tặng
Đi đôi với việc không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, công ty còn nângcao tay nghề, trình độ quản lý cho cán bộ công nhân viên
Trang 9Biểu 1.1: Kết quả kinh doanh năm 2013 và 2014 của Công ty
toán trước thuế 760.855.508 916.277.790 155.422.282 20,43
11 Chi phí thuế thu nhập
12 Lợi nhuận sau thuế
1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý sản xuất của công ty TNHH MTV thiết kế
và chế tạo thiết bị điện EEMC
Để đảm bảo cho việc tổ chức và quản lý sản xuất có hiệu quả, bộ máy quản lýcủa công ty đựơc tổ chức dưới dạng trực tuyến, bộ máy quản lý gọn nhẹ thể hiện qua
sơ đồ tổ chức:
Trang 10Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức công ty
*Chức năng các bộ phận trong bộ máy tổ chức quản lý của công ty:
1 Ban giám đốc: Chịu trách nhiệm điều hành toàn bộ hoạt động kinh doanh của
công ty, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị của Công ty cổ phần chế tạo thiết bịđiện Đông Anh về việc thực hiện quyền và nhiệm vụ được giao
2 Phòng tổng hợp: Tham mưu, giúp giám đốc tổ chức, quản lý các công tỏc:
Tổ chức cán bộ, hành chính, tổng hợp, thanh tra, bảo vệ chính trị nội bộ
3 Phòng tài Chính kế toán: Tham mưu, giúp giám đốc chỉ đạo, quản lý công
tỏc tài Chính và hạch toán kế toán nhằm bảo toàn và phát triển tốt nguồn lực của công
ty, thực hiện chức năng quản lý tài Chính theo quy định hiện hành
4 Phòng kỹ thuật công nghệ: Tham mưu, giúp giám đốc chỉ đạo, quản lý công tỏc
kỹ thuật (công tác cải tiến kỹ thuật, hợp lý húa sản xuất, công tác nghiên cứu khoa học, tiêuchuẩn kỹ thuật hiện hành, áp dụng công nghệ mới) kiểm nghiệm, đảm bảo độ an toànchính xác cho sản phẩm trước khi giao cho khách hàng
5 Phân xưởng lắp ráp: Có nhiệm vụ lắp ráp các chi tiết, bán thành phẩm để
tạo nên các sản phẩm hoàn chỉnh
6 Phân xưởng cơ điện: Chuyên sản xuất các chi tiết (bán thành phẩm) như: Các loại
Giá đỡ, Nắp chụp, Vòng đệm, Lò xo, Chốt chẻ,…để chuyển sang cho Phân xưởng Lắp ráp thành sản phẩm hoàn chỉnh Đồng thời quản lý, sửa chữa và bảo dưỡng các trang thiết bị điện
Trang 111.3 Đặc điểm tổ chức sản xuất tại công ty
1.3.1.Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty
Công ty tiến hành tổ chức sản xuất theo dây chuyền và được chuyên môn hoá theo từng phân xưởng Công ty chế tạo thiết bị điện là đơn vị sản xuất nhiều chủng loạisản phẩm phục vụ cho ngành điện Tuy nhiên, sản phẩm chính của công ty hiện nay là Các loại cầu dao, Cầu chì và Dây chảy
Bộ máy sản xuất của công ty được chia thành 2 phân xưởng sản xuất chính là Phân xưởng cơ điện và Phân xưởng lắp ráp
- Phân xưởng cơ điện: Chuyên sản xuất các chi tiết (bán thành phẩm) như: Các loại
Vỏ thựng, Lừi thép, Giá đỡ, Nắp chụp, Vòng đệm, Lò xo, Chốt chẻ,…để chuyển sang choPhân xưởng Lắp ráp thành sản phẩm hoàn chỉnh Đồng thời quản lý, sửa chữa và bảo dưỡngcác trang thiết bị điện
- Phân xưởng lắp ráp: Có nhiệm vụ lắp ráp các chi tiết, bán thành phẩm để tạo
nên các sản phẩm hoàn chỉnh
1.3.2 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm.
Nguồn nguyên liệu đầu vào chủ yếu bao gồm:
- Thép: Thép dẹt, thép tròn, thép phi, thép Lò xo, thép vuông, thép ống, thépdầy,
- Đồng: Đồng đỏ, đồng lá, dây đồng mềm,…
- Sứ: Sứ cầu dao các loại, Sứ cầu chì các loại, Sứ cao áp,…
- Bulong, đai ốc, gugiong, inox, gioăng cao su,…
- Ngoài ra còn có các nguyên liệu khác: Bản dẫn điện, thanh dẫn điện, miếng tiếpđiểm, vênh, mác, sơn xăng,…
Trang 12Sơ đồ 1.2: Sơ đồ quy trình sản xuất sản phẩm
* Chức năng của từng bộ phận
- Kho: Chức năng của Kho công ty là nơi cất trữ các nguyên vật liệu, vật tư mua vềphục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh Ngoài ra, các thành phẩm sau khi đó hoànthành, đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật còng được nhập kho trước khi xuất bán cho kháchhàng
- Phân xưởng cơ điện: Chuyên sản xuất, thiết kế các chi tiết (bán thành phẩm) như cácloại Giá đỡ, nắp chụp, Vòng đệm, Lò xo, chốt chẻ…, đồng thời quản lý, sửa chữa vàbảo dưỡng các trang thiết bị điện
- Phân xưởng lắp ráp: Có nhiệm vụ lắp ráp các chi tiết (bán thành phẩm) và các vật tưkhác thành các thành phẩm
- Phòng KCS: Thực hiện chức năng quản lý chất lượng sản phẩm Phòng cú nhiệm vụkiểm tra, giám sát về chất lượng của nguyên vật liệu, vật tư khi khách hàng đưa về nhàmáy; kiểm tra, giám sát về chất lượng sản phẩm trên từng công đoạn; kiểm tra, giámsát về chất lượng sản phẩm trước khi nhập kho và xuất bán
Các nguyên vật liệu, vật tư theo lệnh sản xuất được mua về nhập kho Sau đócác nguyên vật liệu, vật tư này được chuyển đến Phân xưởng cơ điện Tại đây tiếnhành chế tạo các chi tiết, linh kiện (bán thành phẩm) theo kế hoạch sản xuất hoặc theodơn đặt hàng của khách hàng Các chi tiết này sẽ được kiểm tra chất lượng trước khichuyển lên Phân xưởng lắp ráp Khi đó đảm bảo các thông số chất lượng theo quyđịnh, Phân xưởng lắp ráp sẽ tiến hành lắp ráp thành các thành phẩm Phòng kỹ thuậtKCS sẽ kiểm tra chất lượng các thành phẩm này (độ bền, tính cách điện…) Nếu đó
Nguyên
vật liệu
Phân xưởng cơ điện
Phòng KCS
Kho
Phân xưởng lắp ráp
Trang 13đảm bảo chất lượng, Phân xưởng lắp ráp sẽ tiến hành đóng gói sản phẩm rồi chuyểnxuống kho.
1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty
1.4.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
Để phù hợp với đặc điểm tổ chức sản xuất và quy trình công nghệ, công ty tổchức công tác kế toán theo hình thức tập trung Theo đó, công tác kế toán được thựchiện chung cho toàn công ty, các phân xưởng không có bộ phận kế toán riêng nhằmđảm bảo cho sự lãnh đạo tập trung, thống nhất
Bộ máy kế toán của công ty bao gồm 5 người, đứng đầu là kế toán trưởng, đặtdưới sự lãnh đạo của Ban giám đốc công ty, được tổ chức phù hợp với đặc điểm quản
lý và trình độ của từng người
*Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty:
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty
Nhiệm vụ của công tác kế toán là ghi chép, thu thập thông tin về kế toán chính
xã, trung thực, đầy đủ và kịp thời…Trình bày các thông tin kinh tế tài chính, căn cứvào đó lên báo cáo kết quả kinh doanh và bảng cân đối kế toán theo quy định
Kế toán trưởng: là người trực tiếp phụ trỏch phòng kế toán của công ty, có nhiệm
vụ tổ chức công tác kế toán, ký duyệt chứng từ, báo cáo, tài liệu có liên quan, đồng thời là
Nguyên liệu
(sắt,thép,
đồng,…)
Gò, hàn hơi, sấy, …
Lắp ráp, mạ…
Thành phẩm
Kế toán trưởngTÀI CHÍNH KẾ TOÁN
Kế toán bán hàng, thành phẩm, tiêu thụ
Kế toán nguyên vật liệu, chi phí, giá thành
Trang 14trưởng còng là người chịu trách nhiệm theo dõi và hướng dẫn việc thực hiện chế độ,chuẩn mực kế toán mới theo đúng quy định của nhà nước.
Kế toán tài sản cố định, xây dựng cơ bản, ngân hàng, kế toán thanh toán: có
nhiệm vụ tổ chức kế toán chi tiết TSCĐ ở phòng kế toán và tổ chức kế toán chi tiết ởcác đơn vị sử dụng tài sản cố định; thực hiện kế toán nguồn vốn đầu tư, kế toán sửdụng vốn đầu tư mà trọng tâm là kế toán chi phí thực hiện đầu tư (kế toán chi phí đầu
tư xây dựng cơ bản), lập báo cáo tài chính và báo cáo quyết toán vốn đầu tư; theo dõitình hình thu chi tiền, tình hình thanh toán của công ty với các đối tượng có liên quannhư khách hàng, nhà cung cấp,…
Kế toán bán hàng, thành phẩm, tiêu thụ: có nhiệm vụ theo dõi tình hình nhập,
xuất, tồn kho thành phẩm, tình hình tiêu thụ, cùng kế toán trưởng lập các phương ángiá thành, giá bán,…
Kế toán nguyên vật liệu, chi phí, giá thành: có nhiệm vụ chính là căn cứ vào
bảng phân bổ NVL - CCDC, bảng phân bổ lương, BHXH, bảng phân bổ khấu hao,…
để tập hợp các khoản chi phí phát sinh trong kỳ và tính giá thành thành phẩm
Thủ quỹ kiêm kế toán lương: có nhiệm vụ thu, chi tiền mặt trên cơ sở các chứng từ
hợp lệ, theo dõi số tiền mặt tại quỹ; cuối tháng, căn cứ vào bảng chấm công, đơn giá tiềnlương, đơn giá sản phẩm do các phân xưởng gửi lên, kế toán tiến hành tính và lập bảngphân bổ lương, các khoản trích theo lương, bảng tính BHXH,…
1.4.2 Các chính sách kế toán áp dụng tại đơn vị
Công tác kế toán tại Công ty đó được tổ chức và hoạt động theo đúng quy định
kế toán của Nhà nước:
- Luật Kế Toán 2003
- Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam và các thông tư hướng dẫn kèm theo
- Chế độ kế toán: Công ty thực hiện theo chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo
QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính và các thông
tư hướng dẫn, sủa đổi, bổ sung chế độ kế toán của Bộ Tài Chính, phù hợp với yêu cầuquản lý, đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty Tuy nhiên công ty không sử dụngtoàn bộ các tài khoản trong bảng và các tài khoản ngoài bảng Để thuận tiện, các khoảncông nợ, phòng kế toán còn sử dụng hệ thống sổ chi tiết theo dõi việc thanh toán vớikhách hàng …
- Niên độ kế toán: 1/1/N đến 31/12/N
Trang 15- Kỳ kế toán: tháng
- Đơn vị tiền tế sử dụng: VNĐ
- Ngoại tệ sử dụng là USD (nếu có)
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Công ty hạch toán hàng tồn kho theophương pháp kê khai thường xuyên
- Trị giá hàng xuất kho được tính theo phương phỏp bình quân gia quyền cốđịnh
- Tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp khấu hao đường thẳng
- Công ty thực hiện kê khai và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
1.4.3 Hình thức kế toán
Hình thức kế toán đang áp dụng tại Công ty TNHH MTV thiết kế và chế tạothiết bị điện EEMC là hình thức Nhật ký chung Công ty sử dụng phần mềm kế toán đểhạch toán kế toán
Phần mềm mà Công ty áp dụng là Fast Accounting của công ty phần mềm tài
chính kế toán Fast, cho phép lựa chọn giao diện bằng tiếng Việt hoặc bằng tiếng Anhtuỳ theo yêu cầu của người sử dụng Fast Accounting có tính bảo mật cao do có mậtkhẩu cho từng người dùng và cho phép phân quyền cho người sử dụng đến từng chứcnăng của chương trình Phần mềm này tổ chức các phân hệ nghiệp vụ sau: Phân hệ kếtoán tổng hợp, phân hệ kế toán tiền mặt và tiền ngân hàng, phân hệ bán hàng và công
nợ phải thu, phân hệ mua hàng và công nợ phải trả, phân hệ kế toán hàng tồn kho,phân hệ kế toán chi phí và giá thành, phân hệ quản lý TSCĐ, phân hệ báo cáo thuế,phân hệ báo cáo tài chính Số liệu được cập nhật ở các phân hệ được lưu ở phân hệ củamỡnh, ngoài ra còn chuyển các thông tin cần thiết sang các phân hệ khác và chuyểnsang phân hệ kế toán tổng hợp để lên các sổ sách kế toán, báo cáo tài chính, báo cáoquản trị, chi phí và giá thành Đây là phần mềm hiện nay đang được rất nhiều công ty
sử dụng, với phần mềm này giúp cho công ty khai thác được các thông tin kế toán vàquản trị kinh doanh hiệu quả cao Ngoài ra, Công ty còn sử dụng chương trìnhMicrosoft Word và Microsoft Excel
Giao diện chức năng phần mềm Fast
Trang 16Đối với phần mềm Fast Accounting, các chứng từ kế toán đều được xử lý, phõnloại và định khoản kế toán tuỳ theo từng chứng từ trong các phân hệ nghiệp vụ Kế toánchỉ cần nhập dữ liệu đầu vào cho máy thật đầy đủ và Chính xác, còn thông tin đầu ranhư: Sổ nhật ký chung, sổ cái, các sổ chi tiết, các báo cáo kế toán đều do máy tự xử lý,luõn chuyển, tính toán và đưa ra các biểu bảng khi cần in.
Trang 17Quy trình xử lý số liệu trong Fast Accounting
Sơ đồ 1.4: Quy trình xử lý số liệu trong Fast Accounting
- Căn cứ vào các chứng từ gốc đó kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ của các nghiệp vụkinh tế, làm căn cứ để nhập dữ liệu vào máy
Nghiệp vụ kinh
tế phát sinh
Sổ sách kế toán, báo cáo tài chính
Lập chứng từ
Chứng từ kế toán
Nhập các chứng từ vào phân hệ nghiệp vụ
Các tệp nhật ký
Chuyển sang sổ cái
Tệp sổ cái
Lên báo cáo
Trang 18- Máy căn cứ vào các chứng từ, các bảng kê, dữ liệu được nhập vào máy thôngqua các lệnh và thao tác của người dùng Từ đó, số liệu được Nhật ký chung và Nhật
ký đặc biệt Các chứng từ ghi vào Sổ kế toán chi tiết còng đồng thời được máy xử lý
- Số liệu được phản ánh từ Nhật ký chung vào Sổ cái tài khoản
- Căn cứ Sổ kế toán chi tiết, máy tự động lập các Bảng tổng hợp số liệu chi tiết
số phát sinh
- Cuối kỳ lập bảng cân đối số phát sinh
- Máy tự động lập các Báo cáo tài chính và in ra theo yêu cầu người sử dụng
1.4.4 Xây dựng danh mục tài khoản và mã hóa tài khoản.
Trên phần mềm kế toán thủ công việc mã hóa tài khoản được kế toán trưởng tiến hành vào giai đoạn đầu của kỳ kế toán
Truy cập phần mềm sau đó vào Menu kế toán tổng hợp / danh mục từ điển / danh mục tài khoản
Hệ thống tài khoản là xương sống của toàn bộ hệ thống kế toán Hầu hết mọi thôngtin kế toán đều được phản ánh trên các tài khoản Vì vậy việc xây dựng hệ thống tàikhoản sẽ quyết định đến toàn bộ khả năng xử lý và khai thỏc thông tin tiếp theo Điềunày đặc biệt càng đúng trong việc xử lý số liệu kế toán trên máy
Thông thường hệ thống tài khoản kế toán được xây dựng trên một sườn hệ thống tàikhoản sẵn có Đối với các doanh nghiệp Việt nam thỡ hệ thống tài khoản tuân theo hệ
Trang 19thống tài khoản do Bộ Tài Chính quy định Tuy nhiên để phản ánh được toàn bộ hoạtđộng và tổ chức kinh doanh của từng doanh nghiệp cụ thể thỡ phải mở thêm các tiểukhoản, tiết khoản trên cơ sở hệ thống tài khoản sẵn có.
Các thông tin phải khai báo khi xây dựng hệ thống tài khoản bao gồm:
1 Số hiệu tài khoản
2 Tên tài khoản
7 Loại tài khoản Loại tài khoản dùng để chia tài khoản theo tính chất của các tàikhoản phục vụ cho việc phân tích số liệu kế toán Loại của tài khoản được chọn trongdanh mục phân loại các tài khoản
8 Nhóm tiểu khoản Nhóm tiểu khoản được sử dụng trong trường hợp tài khoản cócác tiểu khoản và các tiểu khoản được khai báo trong danh mục tiểu khoản Khi này taphải chỉ rõ tài khoản này có nhóm tiểu khoản nào để chương trình liên kết với các tiểukhoản có cùng nhóm trong danh mục các tiểu khoản
Trang 20CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CÁC PHẦN HÀNH TẠI CÔNG TY TNHH MTV THIẾT KẾ VÀ CHẾ TẠO THIẾT BỊ ĐIỆN EEMC 2.1 Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại đơn vị thực tập
2.1.1 Đặc điểm chung về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
Tiền lương là yếu tố đầu vào của Quá trình sản xuất kinh doanh, là vốn ứngtrước và đây là một khoản chi phí trong giá thành sản phẩm Tiền lương chính là biểuhiện bằng tiền của giá cả sức lao động, do đó tiền lương là một phạm trù kinh tế gắnliền với lao động, tiền tệ và nền sản xuất hàng hóa Ngoài ra, tiền lương còn là đũn bảykinh tế quan trọng để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, tăng năng suất lao động,
có tác dụng động viên khuyến khích lao động, tạo mối quan tâm của người lao độngđến kết quả công việc của họ Nói cách khác, tiền lương chính là một nhân tố thúc đẩynăng suất lao động
Hiểu được tầm quan trọng của tiền lương, bộ phận kế toán tiền lương và cáckhoản trích theo lương đó theo dõi, ghi chộp, phản ánh, tổng hợp chính xác, đầy đủ,kịp thời về số lượng, chất lượng, thời gian và kết quả lao động Tính toán các khoảntiền lương, tiền thưởng, các khoản trợ cấp cho người lao động Lập báo cáo về laođộng, tiền lương bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, phân tích tìnhhình sử dụng lao động, đề xuất biện pháp để khai thác có hiệu quả, tăng năng suất laođộng, ngăn ngừa vi phạm chính sách chế độ về lao động, tiền lương và các khoản tríchtheo lương
2.1.2 Các hình thức tiền lương
- Hiện tại, Công ty áp dụng hình thức trả lương theo thời gian và lương làmthêm giờ
+Tiền lương theo tháng là tiền lương trả cố định trả theo tháng cho người làm
cố định trên cơ sở hợp đồng tháng lương, bậc lương cơ bản do nhà nước quy định
+ Tiền lương theo ngày là tiền lương trả cho một ngày làm việc và được xácđịnh bằng cách lấy tiền lương tháng chia cho số ngày làm việc trong tháng theo chế độ
+ Tiền lương theo giờ là tiền lương trả cho một người làm việc và tính bằngcách lấy tiền lương ngày chia cho số giờ làm việc trong ngày
Trang 21Ngoài ra, Công ty còn xây dựng những quy định về chính sách thưởng cho cán
bộ công nhân viên như tiền thưởng quý, thưởng tết và thưởng theo danh hiệu thi đuađược căn cứ vào kết quả hoạt động và làm việc cụ thể của từng nhân viên trong Công
ty Những mức thưởng này đều do Ban lãnh đạo của Công ty quyết định
2.1.3 Phương pháp tính lương và các khoản trích theo lương
Áp dụng cho bộ phận kế toán, nhân viên văn phòng, bộ phận quản lý căn cứ vàobảng chấm công (mẫu số: C01a-LĐTL)
Công thức tính lương thời gian như sau:
Lương thời gian = Đơn giá ngay công X Số ngày làm việc thực tế
Tổng lương = Lương thời gian + Các khoản phụ cấp (nếu có)
Lương thực nhận = Tổng lương - Các khoản khấu trừ và
trích theo lương
Ví dụ: Trong tháng 1 năm 2014 ông Nguyễn Đức Vũ kế toán trưởng Doanh
nghiệp tư nhân Hoàng Thức Tuyên Quang có:
Ngày công thực tế: 27 ngày
Lương thời gian quy định là: 5.000.000 đ
Lương ngày công : 185.185 đồng
Lương đóng BHXH: 2.033.000đ
Vậy lương của ông Vũ trong tháng 7 năm 2015:
Tổng lương = lương thời gian + Phụ cấp = 5.000.000
- Các khoản khấu trừ vào lương:
Trang 22Để tập hợp chi phí nhân công trực tiếp, công ty sử dụng tài khoản 622
* Trình tự kế toán:
Do phần mềm kế toán Fast không thiết kế mođul tiền lương riêng nên việctính lương và các khoản trích theo lương được thực hiện bởi nhân viên thống kê phânxưởng, còn các bộ phận khác trong đơn vị do Phòng tổ chức lao động thực hiện
Cuối kỳ, Phòng tổ chức lao động tập hợp Bảng thanh toán lương của các bộphận để gửi lên Phòng kế toán xét duyệt Căn cứ vào Bảng thanh toán lương kế toánhoàn tất Bảng phân bổ tiền lương và BHXH, BHYT, KPCĐ
Biểu 2.1: Bảng phân bổ tiền lương và BHXH
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BHXH
Tháng 06/2015 Ghi
Sau đó kế toán tiền lương nhập các số liệu liên quan đến lương và các khoản
trích theo lương theo trình tự sau: Từ giao diện chính của phần mềm ta chọn Kế toán tổng hợp, sau đó chọn Cập nhật số liệu, tiếp đó chọn Phiếu kế toán Khi đó, phiếu
kế toán hiện lên trên màn hình và ta chỉ việc nhập các thông tin cần thiết sau: Mã đơn
vị , số chứng từ, ngày lập chứng từ, TK, mã khách, Phát sinh Nợ, phát sinh Có, Diễn
giải > nhấn nút Lưu.
Ví dụ: Theo chứng từ PKT 02 tính lương công nhân sản xuất tháng 06/2014là
117 790 715 đồng, ta nhập vào máy theo các bước như trên, được bảng sau:
Trang 23Sau khi nhập dữ liệu như vậy, máy tính sẽ tự động luân chuyển số liệu vào các
sổ Nhật ký chung và sổ Cái tài khoản 334- Kế toán tiền lương
Việc sản xuất sản phẩm của công ty được thực hiện hàng loạt, cùng lúc có thểsản xuất nhiều loại sản phẩm với sự tham gia của tất cả các tổ sản xuất nên không thểxác định được trực tiếp phần chi phí nhân công cho từng loại sản phẩm Do đó để phục
vụ cho công tác tính giá thành, chi phí nhân công trực tiếp được tính toán phân bổ chotừng loại sản phẩm dựa trên chi phí NVL trực tiếp đã tập hợp được của từng loại sảnphẩm trong kỳ
Sau đó, kế toán tiền lương sẽ chuyển bảng trên và các chứng từ cần thiết cho kếtoán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Trang 242.1.4 Quy trình kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
Ghi chú: : Nhập số liệu hằng ngày
: In sổ, Báo cáo cuối tháng
Sơ đồ 2.1: Quy trình thực hiện phân hệ kế toán lương và các khoản trích theo
lương
Giải thích:
- Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ lao đông, Bảng chấm công, Phiếu xácnhận sản phẩm hoàn thành để xác định tài khoản ghi nợ, ghi có để nhập dữ liệu vàomáy vi tính theo các bảng biểu được thiết kế sẵn trên phần hệ kế toán tiền lương và cáckhoản trích theo lương Cuối tháng, kế toán thực hiện các thao tác khóa sổ và lập sổtổng hợp
- Cuối tháng các báo cáo được in ra giấy, đóng thành quyển và thực hiện cácthủ tục pháp lý theo quy định
2.1.3 Tổ chức sổ kế toán chi tiết tiền lương và các khoản trích theo lương
Thao tác giống như đã trình bày ở phần chi phí NVL trực tiếp đã trình bày ởtrên Tương tự, ta còng có Sổ cái 622 như sau:
Phần hệ kế toántiền lương và các khoản trích theo lương
Trang 25Biểu 2.2: Sổ cái tài khoản 334
CÔNG TY TNHH MTV THIẾT KẾ VÀ CHẾ TẠO TBĐ EEMC
Địa chỉ: Trung văn, Từ liêm, Hà nội
SỔ CÁI TÀI KHOẢN
Tài khoản: 334 – Tiền lương của nhân viên
Số dư cuối kỳ : 0
Ngày tháng năm
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Cuối kỳ căn cứ vào bảng phân bổ tiền lương kế toán tiến hành phản ánh lương
của nhân viên quản lý doanh nghiệp để phản ánh vào tài khoản 6421 Tương tự như
TK6411, kế toán nhập lương của nhân viên thuộc bộ phận quản lý doanh nghiệp
vào phiếu kế toán
Trang 26Cuối tháng thông qua các bút toán kết chuyển tự động, kết chuyển sang TK 911– Xác định kết quả kinh doanh
2.2 Thực trạng kế toán nguyên hàng hóa tại công ty
2.2.1 Đặc điểm phần hành kế toán hàng hóa
Sản phẩm của công ty sản xuất ra chỉ bao gồm thành phẩm mà không có bánthành phẩm
Sản phẩm của công ty sản xuất ra không phải là sản phẩm phục vụ cho tiêu dùng
mà là những sản phẩm thiết bị điện trung và hạ thế Các sản phẩm như cầu dao cách ly,cầu chảy tự rơi, cầu dao phụ tải,… có giá trị lớn , sản phẩm phức tạp, khối lượng thànhphẩm lớn Khách hàng chủ yếu là các trạm điện, các Công ty điện như điện lực GiaLai, điện lực Mai Châu,…Do các sản phẩm có khối lượng lớn, kích thước lớn nêncông tác vận chuyển thành phẩm rất được Công ty chú trọng
Các sản phẩm được hoàn thành, đảm bảo các thông số chất lượng được nhập khotrước khi xuất bán cho khách hàng
* Đặc điểm và yêu cầu quản lý Quá trình bán hàng
Trang 27Phương thức bán hàng tại Công ty là phương thức bán hàng trực tiếp Công ty sản
xuất sản phẩm theo đơn đặt hàng của khách hàng và theo kế hoạch sản xuất Hiện nayCông ty đang áp dụng một số hình thức thanh toán như sau:
- Hình thức thanh toán nhanh: Chủ yếu là các khách hàng không thường xuyên, muavới khối lượng hàng không lớn và thường là thanh toán bằng tiền mặt
- Hình thức thanh toán chậm (bán chịu): Với hình thức này Công ty cho phép kháchhàng thanh toán sau một thời gian nhất định và kế toán mở sổ chi tiết để theo dõi tìnhhình thanh toán của khách hàng
- Thanh toán qua ngân hàng: Khách hàng chủ yếu là các đơn vị có mối quan hệthường xuyên, lâu dài với Công ty và mua với khối lượng lớn Khách hàng thông quangân hàng của mỡnh lập ủy nhiệm chi hoặc séc chuyển khoản
Công ty sản xuất sản phẩm chủ yếu theo sự chỉ đạo của Nhà nước Công ty luônluôn chú trọng tới quy cách phẩm chất của hàng hóa Các sản phẩm của Công ty đượckiểm tra kỹ lưỡng về chất lượng còng như quy cách trước khi nhập kho và xuất bán.Chính vì vậy trường hợp hàng bán bị trả lại do không đủ tiêu chuẩn chất lượng rất ít.Trong những năm vừa qua Công ty đó giành được các giải thưởng cao quý sau:
- Cúp ngôi sao chất lượng
- Giải thương hiệu tốt nhất – Madrid
Ngoài ra Công ty thường xuyên nhận được giấy khen, bằng khen do Nhà nước traotặng
2.2.2 Mã hóa các đối tượng quản lý liên quan đến kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trên phần mềm kế toán
Mỗi doanh nghiệp, để thuận tiện trong quá trình ghi chép, phản ánh và hạchtoán, kế toán viên thường xây dựng hế thống danh mục, từ điển riêng Điều đó đảmbảo cho tổ chức công tác kế toán diễn ra nhanh chóng, chính xác và hiệu quả
Phần mềm kế toán FAST cho phép xây dựng hế thống danh mục từ điển phongphú như: danh mục tài khoản, danh mục khách hàng, danh mục hàng hóa, danh mụcnhà cung cấp,…
Danh mục thành phẩm và danh mục khách hàng tai Công ty được mã hóa theophương pháp phân cấp kết hợp với liên tiếp.Với danh mục thành phẩm với các sảnphẩm chính cầu chảy tự rơi, dây chảy và dao cách ly được mã hóa theo thứ tự
Trang 28Dây chảy: 2
Dao cách ly: 3
Trong cầu chảy tự rơi lại có nhiều sản phẩn khác nhau, với các thông số kỹ thuậtkhác nhau, kế toán tiếp tục mã hóa chi tiết cho các sản phẩn này
Cầu chảy tự rơi cho CR6-15kV/100A : 1A
Cầu chảy tự rơi cho CR24kV/100A: 1B
Cầu chảy tự rơi cho CR 35kV/100A: 1C
Các sản phẩm khác được mã hóa tương tự
Để xem danh mục hàng hóa, vật tư của ta làm như sau: Từ màn hình chức năng của Fast, chọn kế toán hàng tồn kho, sau đó chọn danh mục từ điển Khi đó hiện
ra: danh mục hàng hóa, vật tư ; danh mục phân nhóm hàng hóa, vật tư ;danh mục
kho hàng Chọn danh mục hàng hóa, vật tư
Để thêm danh mục hàng hóa, vật tư ta làm như sau: Từ màn hình chức năng
của Fast chọn kế toán hàng tồn kho -> danh mục từ điển -> danh mục hàng hóa, vật tư -> nhấn F4 sẽ hiện ra bảng “thêm vật tư” Sau đó nhập các dữ liệu
cần thiết như mó vật tư, tên vật tư, đơn vị tính,… rùi ấn enter
Trang 29Danh mục khách hàng được mã hóa như sau: Tên viết tắt + STT Công ty….: CT
Trang 30Danh mục tài khoản phản ánh của Công ty là hệ thống tài khoản theo Thông tư
số 200/2014/TT-BTC ngày 22 /12/2014 của Bộ Tài Chính Ngoài ra để phù hợp vớiquá trình sản xuất kinh doanh và hạch toán, Công ty mở thêm một số tài khoản chitiết
Trang 312.2.3 Kế toán chi tiết về hàng hóa
Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên Do vậyviệc nhập xuất phải được ghi hàng ngày khi nghiệp vụ kinh tế phát sinh.Là một đơn vịsản xuất kinh doanh, nên các sản phẩm xuất bán đều từ bộ phận sản xuất hoàn thànhnhập kho Do đó để tính giá vốn của hàng xuất bán, kế toán bán hàng của Công ty ápdụng phương pháp đơn giá bình quân
+
=
+
Các công thức tính toán giá vốn theo phương pháp đơn giá bình quân, khi đơn
vị mua phần mềm từ ty Cổ phần Phần mềm Quản lý Doanh nghiệp FAST cung cấp
đó được chuẩn hóa các công thức tính toán trong máy
Hàng ngày, khi xuất kho thành phẩm để bán cho khách hàng, kế toán ghi nhậngiá vốn vào phần mềm
Chẳng hạn ngày 12 tháng 06 năm 2014 xuất bán 03 bộ cầu chảy tự rơiCR24kV/100A Giá bán chưa thuế GTGT là 2.800.000 đồng/bộ Đơn vị mua hàng
là Công ty cơ khí Triều Khúc
Khi đó kế toán ghi nhận giá vốn vào phần mềm theo trình tự: Từ màn hình
chức năng của Fast, chọn phân hệ kế toán bán hàng và c.nợ phải thu -> cập nhật
số liệu -> hóa đơn bán hàng kiêm phiếu xuất kho Khi đó sẽ hiện ra màn hình
như hình dưới đây:
Đơn giá
bình
quân
Giá thực tế TP tồn đầu kỳ
Giá thực tế TP nhập trong kỳ
Số lượng thực tế TP nhập trong kỳ
Số lượng thực tế TP tồn đầu kỳ
Giá thành thực tế TP
xuất kho trong kỳ
Số lượng TP xuất kho trong kỳĐơn giá
bình quân
Trang 32Ô loại hóa đơn: Chọn loại 1- xuất bán
Ô mã khách: ấn enter hiện ra danh mục khách hàng, chọn mã CT021: Công ty cơkhí Triều Khúc
Ô địa chỉ: Máy tính tự hiện thị
Ô diễn giải: Kế toán ghi “Xuất bán 03 bộ cầu chảy tự rơi CR24kV/100A
Ô nx(tk nợ): Kế toán ghi theo định khoản: TK632
Ô Ngày ht: Ngày 12/06/2014
Ô Ngày lập chứng từ: Ngày 12/06/2014
Ô Số seri: CG/2014B (Kế toán ghi dựa trên hóa đơn GTGT)
Ô hđ: 009367 (Kế toán ghi dựa trên hóa đơn GTGT)
Ô Tỷ giá: Máy tính tự hiện thị
Ô mã hàng: Ấn enter sẽ hiện ra danh mục vật tư, hàng hóa, chọn 1B hoặc nếu đãnhớ mã hàng, kế toán ghi vào là 1B
Ô tên hàng: Máy tính tự hiện thị
Ô Đvt: Máy tính tự hiện thị
Ô tồn kho: Máy tính tư hiện thị
Trang 33Ô giá bán: Kế toán nhập 2.800.000
Mã thuế: Ghi 10%
Sau khi nhập xong nhấn nút Lưu (Ctrl+L) Khi đó máy sẽ tự đông luân chuyển số
liệu sang sổ cái TK 632, sổ chi tiết TK 632, sổ nhật ký chung,…
Kế toán giá vốn do kế toán trưởng đảm nhiệm.Cuối tháng kế toán trưởng tính giá
trung bình cho tháng tiếp theo.Từ màn hình chính chọn kế toán hàng tồn kho -> cập nhật số liệu -> chọn phương pháp tính giá trung bình Khi đó sẽ hiện ra màn hình
tính giá trung bình Kế toán nhập tháng, năm tính giá trung bình.Sau đó nhấn nút
nhận, máy sẽ tự động tính Sau khi máy chạy xong sẽ hiện lên một hộp thoại thông báo: Thưa ngài, chương trình đã thực hiện xong, ấn nút nhận
2.2.4 Kế toán tổng hợp hàng hóa
Phần mềm kế toán tự động vào sổ cái và sổ chi tiết, Cuối tháng, kế toán in sổ chi
tiết, sổ cái của một tài khoản như sau: Từ màn hình chức năng của Fast, chọn kế toán tổng hợp -> sổ kế toán -> sổ cái của một tài khoản (sổ chi tiết của một tài khoản).
Khi đó hiện ra một hộp thoại Chọn tài khoản, thời gian in và mẫu báo cáo Kế toán ấn
1 nếu muốn in sổ gộp theo tài khoản, ấn 0 nếu in sổ không gộp theo tài khoản Sau đó
ấn F7 để xem
Trang 34Biểu 2.3: Sổ cái tài khoản 632
Công ty TNHH MTV thiết kế và chế tạo thiết bị điện EEMC
Trung Văn – Từ Liêm – Hà Nội
SỔ CÁI TÀI KHOẢN
Tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) (Ký,họ tên, đóng dấu)
Ngoài ra Công ty còn theo dõi sổ chi tiết giá vốn đối với từng sản phẩm chính
Dưới đây là sổ chi tiết giá vốn hàng bán trong thang 6/2014 của 2 sản phẩm : Cầu chảy
tự rơi CR6-15kV/100A và Cầu chảy tự rơi CR24kV/100A
Trang 35
Biểu 2.4: Sổ chi tiết tài khoản 6321A
Công ty TNHH MTV thiết kế và chế tạo thiết bị điện EEMC
Trung Văn – Từ Liêm – Hà Nội
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
Tài khoản 6321A – Thành phẩm: Cầu chảy tự rơi CR6-15 KV/100A
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) (Ký,họ tên, đóng dấu)
Biểu 2.5: Sổ chi tiết tài khoản 6321B
Công ty TNHH MTV thiết kế và chế tạo thiết bị điện EEMC
Trung Văn – Từ Liêm – Hà Nội
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
Trang 36Tài khoản 6321B – Thành phẩm: Cầu chảy tự rơi CR24 KV/100A
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)
2.3 Thực trạng kế toán tài sản cố định tại đơn vị thực tập
2.3.1 Đặc điểm tài sản cố định tại Công ty
- Tài sản cố định là tài sản có giá trị lớn và có thời gian sử dụng lõu dài Vì vậy,
tài sản cố định tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh Khi tham gia vào Quátrình sản xuất kinh doanh tài sản cố định bị hao mũn dần và giá trị của nó được dịchchuyển dần vào chi phí hoạt động kinh doanh dưới hình thức khấu hao để thu hồi vốnđầu tư Khác với những đối tượng lao động tài sản cố định hầu như giữ nguyên trạngthái vật chất ban đầu cho đến lúc hư hỏng
- Phân loại tài sản cố định: Tài sản cố định ở Công ty được trang bị nhiều loạikhác nhau cho mỗi bộ phận sử dụng khác nhau Tài sản cố định được chia làm 2 loạichính:
+ Tài sản cố định hữu hình là những tài sản cố định cú hình thỏi vật chất như:Nhà cửa kiến trúc, Máy móc thiết bị, Phương tiện vận tải, Thiết bị dụng cụ quản lý,… + Tài sản cố định vô hình là những tài sản khụng cú hình thỏi vật chất, thể hiện mộtlượng giá trị đó được đầu tư (đạt tiêu chuẩn giá trị tài sản cố định) để đem lại lợi íchkinh tế lâu dài cho Công ty, tài sản cố định vô hình bao gồm: Quyền sử dụng đất,Quyền phát hành, Nhãn hiệu hàng hóa, Tài sản cố định vô hình khác,…