1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Các giải pháp chủ yếu quản lý chi phí sản xuất kinh doanh và hạ giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Bảo vệ thực vật 1 Trung ương

87 104 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 449,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các giải pháp chủ yếu quản lý chi phí sản xuất kinh doanh và hạ giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Bảo vệ thực vật 1 Trung ương

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Kinh tế Việt Nam đã và đang hội nhập ngày càng sâu rộng và toàndiện với nền kinh tế thế giới Việc Việt Nam gia nhập AFTA, WTO giúp cácdoanh nghiệp trong nước có nhiều cơ hội tiếp cận với các nguồn vốn đầu tưnước ngoài, với khoa học kỹ thuật hiện đại, có thị trường các yếu tố đầu vào

và thị trường tiêu thụ rộng mở Nhiều cơ hội, nhưng cũng không ít khó khăn,thách thức luôn ở phía trước Các doanh nghiệp Việt Nam sẽ làm gì để tồntại và phát triển bền vững trước sức ép cạnh tranh ngày càng gay gắt vàquyết liệt?

Để đạt được những mục tiêu của mình, nhất là mục tiêu lợi nhuận vàtăng trưởng bền vững, đòi hỏi các doanh nghiệp phải tích cực, nhạy bén,nắm bắt ngay các cơ hội Nhưng trước hết, vũ khí đắc lực xuất phát từ nội tạidoanh nghiệp đó chính là chất lượng và giá cả, hai nhân tố cơ bản giúpdoanh nghiệp nâng cao sức cạnh tranh và uy tín trên thương trường Mộtmặt, doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao năng suất, chất lượng sảnphẩm, cải tiến mẫu mã… nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của ngườitiêu dùng Mặt khác, doanh nghiệp còn cần phải tìm mọi biện pháp để hạ giáthành sản xuất làm cơ sở cho việc định giá bán Giá thành còn phản ánh kếtquả của việc quản lý vật tư, lao động, tiền vốn tiết kiệm hay lãng phí, từ đógiúp cho các nhà quản lý đề ra các biện pháp hữu hiệu hạ thấp chi phí sảnxuất, giảm giá thành sản xuất

Trong quá trình thực tập tại Công ty cổ phần Bảo vệ thực vật 1 Trungương, em đã nhận thức được tầm quan trọng của công tác quản lý chi phí sảnxuất và hạ giá thành sản phẩm đối với các doanh nghiệp nói chung và đối vớiCông ty nói riêng Vận dụng những kiến thức đã học ở nhà trường, nhờ sựhướng dẫn tận tình của thầy giáo TS Vũ Văn Ninh và các cô chú, các anh chị

Trang 2

đã đi sâu vào nghiên cứu, tìm hiểu vấn đề: “Các giải pháp chủ yếu quản lý chi phí sản xuất kinh doanh và hạ giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Bảo

vệ thực vật 1 Trung ương”, làm đề tài luận văn của mình, với hy vọng có thể

đóng góp một số ý kiến cho hoạt động quản lý chi phí, giá thành của Công tytrong thời gian tới Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được trình bàytrong 3 chương:

Chương 1: Lý luận chung về chi phí sản xuất kinh doanh và giá thành

sản phẩm trong doanh nghiệp

Chương 2: Thực trạng quản lý chi phí sản xuất kinh doanh và hạ giá

thành sản phẩm tại Công ty cổ phần Bảo vệ thực vật 1 Trung ương

Chương 3: Các giải pháp kinh tế tài chính chủ yếu tăng cường quản

lý chi phí sản xuất kinh doanh và hạ giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần Bảo vệ thực vật 1 Trung ương

Do trình độ lý luận và thời gian nghiên cứu còn hạn chế nên bài viếtcủa em chắc chắn còn nhiều thiếu sót Em kính mong nhận được sự đónggóp của các thầy cô giáo, các cô chú và các anh chị Phòng Tài chính – Kếtoán của Công ty để bài viết của em được hoàn chỉnh hơn Sự giúp đỡ tậntình chỉ bảo của thầy giáo và các cô chú, anh chị chính là nền tảng cho emtrong công tác nghiên cứu, học tập cũng như làm việc sau này

Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới thầy giáo: TS Vũ Văn Ninh, Banlãnh đạo, các cô chú, các anh chị Phòng Tài chính– kế toán của Công ty cổphần Bảo vệ thực vật 1 Trung ương đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành luậnvăn cuối khoá này

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viênNguyễn Thị Hải

Trang 3

CHƯƠNG I

LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ GIÁ

THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 Chi phí sản xuất kinh doanh và giá thành sản phẩm của doanh nghiệp.

Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp tiêudùng một bộ phận nguồn lực (làm phát sinh chi phí), đồng thời lại tạo ra mộtnguồn lực mới dưới dạng các sản phẩm, dịch vụ Đây thực chất là quá trìnhtiêu dùng các yếu tố sản xuất kinh doanh (gồm tư liệu lao động, đối tượnglao động và sức lao động) để tạo ra các sản phẩm, dịch vụ nhất định nhằmđáp ứng nhu cầu sản xuất và tiêu dùng của xã hội Lợi nhuận thu được từviệc bán các sản phẩm hàng hóa, dịch vụ chính là mục tiêu kinh doanh củadoanh nghiệp

Chi phí kinh doanh là toàn bộ các chi phí phát sinh liên quan đến hoạtđộng kinh doanh thường xuyên của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhấtđịnh, chi phí kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm hai bộ phận đó là chiphí sản xuất kinh doanh và chi phí hoạt động tài chính Trong đó, chi phíhoạt động sản xuất kinh doanh là những chi phí thường xuyên phát sinh, gắnliền với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Chi phí hoạt độngtài chính là những chi phí phát sinh gắn liền với hoạt động tài chính củadoanh nghiệp

1.1.1 Chi phí sản xuất kinh doanh và phân loại chi phí sản xuất kinh doanh.

1.1.1.1 Khái niệm, nội dung của chi phí sản xuất kinh doanh.

Trang 4

Chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của các loại vật tư

đã tiêu hao, chi phí hao mòn máy móc, thiết bị, tiền lương hay tiền công vàcác khoản chi phí khác phát sinh trong quá trình sản xuất, bán hàng củadoanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp phải luôn chú

ý tới việc tăng cường quản lý, kiểm soát chi phí sản xuất kinh doanh phátsinh trong kỳ, bởi vì nếu doanh nghiệp sử dụng chi phí mất cân đối, để chiphí không hợp lý phát sinh nhiều sẽ làm giảm lợi nhuận kinh doanh củadoanh nghiệp

Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm:

- Chi phí cho việc sản xuất ra các sản xuất sản phẩm hàng hóa, dịch vụ: Là toàn bộ chi phí để doanh nghiệp tiến hành sản xuất sản phẩm, dịch

vụ; bao gồm: chi phí nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu sử dụng vào hoạt độngsản xuất kinh doan: tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp có tính chấttiền lương (khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ) doanh nghiệp phải trả chongười lao động tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp: số khấu hao TSCĐ trích theo quy định đối với toàn bộ TSCĐ phục

vụ sản xuất kinh doanh; các chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho khâu sảnxuất và các chi phí bằng tiền khác

- Chi phí bán hàng: Là toàn bộ các chi phí phát sinh trong quá trình

bán sản phẩm hàng hóa và cung cấp dịch vụ Chi phí bán hàng bao gồm:toàn bộ các khoản tiền lương và các khoản trích theo lương phải trả chonhân viên phục vụ trong khâu bán hàng; chi phí vật liệu bao bì, chi phí công

cụ dụng cụ ở khâu bán hàng; khấu hao TSCĐ trích theo quy định đối vớitoàn bộ TSCĐ phục vụ cho việc tiêu thụ sản phẩm; chi phí bảo hành sảnphẩm; chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác

Trang 5

- Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là toàn bộ chi phí có liên quan đến

hoạt động quản lý kinh doanh, quản lý tài chính và điều hành chung toàndoanh nghiệp Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm: tiền lương, phụ cấpphải trả cho ban giám đốc, nhân viên quản lý; chi phí đồ dùng văn phòng;chi phí khấu hao TSCĐ; chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiềnkhác

1.1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh

Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được phân loại theonhững tiêu thức nhất định nhằm phục vụ cho công tác quản lý chi phí, phântích hiệu quả sử dụng chi phí, từ đó giúp doanh nghiệp tìm ra các biện pháptiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm

Thông thường chi phí sản cuất kinh doanh thường được phân loại theomột số tiêu thức sau đây:

a) Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo nội dung kinh tế (theo yếu tố chi phí):

Cách phân loại này căn cứ vào đặc điểm kinh tế giống nhau của chiphí để xếp chúng vào từng loại, mà không tính đến công dụng, địa điểm phátsinh của chúng trong quá trình sản xuất Mối loại là một yếu tố chi phí cócùng nội dung kinh tế, tính chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra trong kỳ Theocách phân loại này, toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệpđược chia thành các yếu tố sau đây:

- Chi phí vật tư: Là toàn bộ giá trị các loại vật tư mà doanh nghiệp

mua từ bên ngoài dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệpnhư cho phí nguyên vật liệu, nhiên liệu, chi phí phân bổ công cụ dụng cụ,

Trang 6

- Chi phí khấu hao tài sản cố định: Là toàn bộ số tiền khấu hao TSCĐ

mà doanh nghiệp trích trước trong kỳ đối với tất cả TSCĐ sử dụng cho sảnxuất trong kỳ

- Chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương: Là toàn bộ các

khoản tiền lương, tiền công mà doanh nghiệp phải trả cho người lao độngtham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh; các khoản trích nộp theo tiềnlương như chi phí bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn màdoanh nghiệp phải nộp trong kỳ

- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là toàn bộ số tiền mà doanh nghiệp phải

trả cho các dịch vụ đã sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ

do các đơn vị khác ở bên ngoài cung cấp như: các khoản chi về tiền điện,nước, điện thoại, văn phòng phẩm, tiền thuê kiểm toán, tiền thuê dịch vụpháp lý, tiền mua bảo hiểm tài sản, bảo hiểm tai nạn con người, tiền thuêthiết kế, chi phí thuê sửa chữa tài sản cố định, chi hoa hồng đại lý, môi giới,chi xúc tiến thương mại…

- Chi phí bằng tiền khác: Là các khoản chi phí ngoài các khoản chi

phí đã nêu trên như các khoản nộp về thuế tài nguyên, thuế đất, thuế mônbải, tiền thuê đất, trợ cấp thôi việc hoặc mất việc làm cho người lao động,chi về đào tạo nâng cao trình độ quản lý cho người lao động, chi cho côngtác y tế, nghiên cứu khoa học, đổi mới công nghệ, chi thưởng sáng kiến, chibảo vệ môi trường, chi phí giao dịch, tiếp thị, khuyến mãi, quảng cáo…

Cách phân loại nảy giúp doanh nghiệp lập được dự toán chi phí sảnxuất theo yếu tố; kiểm tra sự cân đối chi phí phát sinh ở các bộ phận trongdoanh nghiệp

Trang 7

b) Phân loại chi phí theo công dụng kinh tế và địa điểm phát sinh của chi phí (phân loại theo khoản mục):

Những chi phí có cùng công dụng kinh tế và địa điểm phát sinh đượcxếp vào cùng một khoản mục chi phí Theo cách phân loại này có nhữngkhoản mục chi phí sau đây:

- Chi phí vật tư trực tiếp: Là các chi phí về nguyên, nhiên, vật liệu

tiêu dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm và dịch vụ của doanh nghiệp

- Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm các khoản mà doanh nghiệp

phải trả cho người lao động trực tiếp sản xuất như tiền lương, tiền công, cáckhoản phụ cấp có tính chất lương, chi ăn ca, chi bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y

tế và kinh phí công đoàn của công nhân trực tiếp sản xuất của doanh nghiệp

- Chi phí sản xuất chung: Bao gồm các khoản chi phí phát sinh ở các

phân xưởng, bộ phận kinh doanh của doanh nghiệp như: tiền lương, phụ cấp

ăn ca cho nhân viên phân xưởng , chi phí vật liệu, công cụ, dụng cụ xuấtdùng cho phân xưởng, khấu hao TSCĐ thuộc phạm vi phân xưởng, chi phídịch vụ mua ngoài và các chi phí bằng tiền phát sinh ở phạm vi phân xưởng,

bộ phận sản xuất

- Chi phí bán hàng: Bao gồm các chi phí phát sinh trong quá trình tiêu

thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ như chi phí tiền lương, các khoản phụ cấptrả lương cho nhân viên bán hàng, chi hoa hồng đại lý, hoa hồng môi giới,tiếp thị, đóng gói, vận chuyển, bảo quản, chi phí khấu hao phương tiện vậntải, chi phí vật liệu, bao bì, dụng cụ, đồ dùng, các chi phí dịch vụ mua ngoài,các chi phí bằng tiền khác như chi phí bảo hành sản phẩm, chi phí quảngcáo…

Trang 8

- Chi phí quản lý doanh nghiệp: gồm các chi phí quản lý kinh doanh,

quản lý hành chính và các chi phí chung khác có liên quan đến hoạt độngcủa toàn doanh nghiệp như: tiền lương và các khoản phụ cấp trả cho Hộiđồng quản trị, Ban giám đốc, và các nhân viên quản lý ở các phòng ban, chibảo hiểm, kinh phí công đoàn của bộ máy quản lý doanh nghiệp, các khoảnchi phí vật liệu, đồ dùng văn phòng, khấu hao tài sản cố định chung chodoanh nghiệp; các chi phí bằng tiền, dự phòng nợ phải thu khó đòi, phí kiểmtoán, chi phí tiếp đón, khách tiết, công tác phí, các khoản trợ cấp thôi việccho người lao động; các khoản chi phí nghiên cứu khoa học, nghiên cứu đổimới công nghệ, chi thưởng sáng kiến, chi phí đào tạo nâng cao tay nghềcông nhân, chi bảo vệ môi trường

Cách phân loại chi phí này giúp cho doanh nghiệp có thể tập hợp chiphí và tính giá thành cho từng loại sản phẩm; quản lý tốt chi phí tại các địađiểm phát sinh chi phí, khai thác các khả năng hạ giá thành sản phẩm

c) Phân loại chi phí theo mối quan hệ giữa chi phí với quy mô sản xuất kinh doanh:

Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp được chia làm hai loại là chi phí cố định và chi phí biến đổi

Chi phí cố định là chi phí không thay đổi (hoặc không thay đổi đángkể) theo sự thay đổi của sản lượng sản xuất, hay quy mô kinh doanh củadoanh nghiệp Thuộc về loại chi phí này gồm có: chi phí khấu hao tài sản cốđịnh, chi phí về tiền lương trả cho cán bộ, nhân viên quản lý, các chi phí vềthuê tài sản, thuê văn phòng làm việc

Chi phí biến đổi là các chi phí thay đổi theo sự thay đổi của sản lượngsản xuất hay quy mô sản xuất Thuộc về loại chi phí này gồm các chi phí về

Trang 9

vật tư, chi phí tiền lương công nhân sản xuất trực tiếp, chi phí dịch vụ nhưtiền điện, tiền nước, tiền điện thoại…

Khi quy mô sản xuất kinh doanh tăng thì chi phí cố định tính cho mộtđơn vị sản phẩm, hàng hóa sẽ giảm Đối với chi phí biến đổi, việc tăng,giảm, hay không đổi khi chi phí này cho một đơn vị sản phẩm còn phụ thuộcvào tương quan biến đổi giữa quy mô sản xuất kinh doanh và tổng chi phíbiến đổi doanh nghiệp

Cách phân loại này giúp doanh nghiệp thấy được xu hướng biến đổicủa từng loại chi phí theo quy mô kinh doanh, từ đó doanh nghiệp có thể xácđịnh được sản lượng hòa vốn cũng như quy mô kinh doanh hợp lý để đạtđược hiệu quả tối ưu

1.1.2 Giá thành sản phẩm và hạ giá thành sản phẩm

1.1.2.1 Khái niệm và nội dung của giá thành sản phẩm

Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ chi phí củadoanh nghiệp đã bỏ ra để hoàn thành việc sản xuất và tiêu thụ một đơn vịsản phẩm hay loại sản phẩm nhất định

Giá thành sản phẩm của một doanh nghiệp biểu hiện chi phí cá biệtcủa doanh nghiệp để sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Cùng một loại sản phẩm

có thể có nhiều doanh nghiệp cùng sản xuất, nhưng do trình độ quản lý khácnhau, giá thành sản phẩm đó sẽ khác nhau Giá thành sản phẩm cũng chịuảnh hưởng của sự biến động giá cả các yếu tố đầu vào của doanh nghiệp

Trong công tác quản lý các hoạt động kinh doanh, chỉ tiêu giá thànhsản phẩm giữ một vai trò hết sức quan trọng thể hiện trên các mặt sau:

Giá thành là thước đo mức hao phí về sản xuất và tiêu thụ sản phẩm,

Trang 10

lựa chọn sản xuất một loại sản phẩm nào đó, doanh nghiệp cần phải nắm bắtđược nhu cầu thị trường, giá cả thị trường và mức hao phí sản xuất loại sảnphẩm đó Trên cơ sở như vậy, doanh nghiệp xác định được hiệu quả sản xuấtloại sản phẩm đó để lựa chọn và quyết định khối lượng sản xuất nhằm đạtlợi nhuận tối đa.

Giá thành là một công cụ quan trọng của doanh nghiệp để kiểm soáttình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, xem xét hiệu quả của các biện pháp

tổ chức, kỹ thuật Thông qua tình hình thực hiện kế hoạch giá thành, doanhnghiệp có thể xem xét tình hình sản xuất và chi phí bỏ vào sản phẩm, pháthiện và tìm ra các nguyên nhân dẫn đến phát sinh chi phí không hợp lý để cóbiện pháp loại trừ

Giá thành còn là một căn cứ quan trọng để doanh nghiệp xây dựngchính sách giá cả cạnh tranh đối với từng sản phẩm được đưa ra tiêu thụ trênthị trường

1.1.2.1 Phân loại giá thành sản phẩm

Giá thành sản phẩm có thể phân loại theo các tiêu thức khác nhau:

- Phân loại giá thành theo phạm vi sản xuất và tiêu thụ sản phẩm:

Trong phạm vi sản xuất và tiêu thụ sản phẩm có thể phân biệt giáthành sản xuất và giá thành toàn bộ của các sản phẩm, dịch vụ đã tiêu thụ

Giá thành sản xuất bao gồm những khoản chi phí doanh nghiệp phải

bỏ ra để hoàn thiện việc sản xuất sản phẩm Giá thành sản xuất sản phẩmđược tính trên cơ sở tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhâncông trực tiếp, chi phí sản xuất chung

Giá thành tiêu thụ (còn gọi là giá thành toàn bộ của sản phẩm) là toàn

bộ chi phí để hoàn thành việc sản xuất, tiêu thụ sản phẩm Giá thành tiêu thụ

Trang 11

được tính trên cơ sở tổng hợp giá thành sản xuất sản phẩm, chi phí quản lýdoanh nghiệp, và chi phí bán hàng.

- Phân loại giá thành sản phẩm theo thời điểm và cơ sở số liệu để tính giá thành:

Theo căn cứ này giá thành sản phẩm được chia thành hai loại:

Giá thành kế hoạch: Là giá thành sản xuất sản phẩm được tính trên

cơ sở chi phí sản xuất kế hoạch và sản lượng kế hoạch Giá thành kế hoạchđược tính toán trước khi tiến hành sản xuất sản phẩm Giá thành kế hoạch làmục tiêu phấn đấu của doanh nghiệp trong việc tiết kiệm hợp lý chi phí sảnxuất để hạ giá thành sản phẩm và là căn cứ để phân tích, đánh giá tình hìnhthực hiện kế hoạch hạ giá thành của doanh nghiệp

Giá thành định mức: Là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở cácđịnh mức chi phí hiện hành và chỉ tính cho đơn vị sản phẩm Giá thành địnhmức được tính trước khi tiến hành sản xuất, chế tạo sản phẩm Giá thànhđịnh mức là công cụ để quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản xuất sảnphẩm; là thước đo chính xác để xác định hiệu quả sử dụng tài sản, lao động,tiền vốn trong sản xuất; là căn cứ để đánh giá đúng đắn kết quả thực hiện cácgiải pháp kinh tế, kỹ thuật mà doanh nghiệp đã đề ra trong quá trình sản xuấtkinh doanh

Giá thành thực tế: Là giá thành sản xuất được tính trên cơ sở số liệu

chi phí sản xuất thực tế đã phát sinh do kế toán tập hợp và sản lượng sảnphẩm được sản xuất thực tế trong kỳ Giá thành sản xuất thực tế được tínhsau quá trình sản xuất, có sản phẩm hoàn thành ứng với kỳ tính giá thành màdoanh nghiệp đã xác định Đây là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh kết quảphấn đấu của doanh nghiệp trong việc sử dụng các giải pháp tổ chức kinh tế,

Trang 12

kỹ thuật trong quá trình sản xuất sản phẩm Giá thành sản xuất thực tế là căn

cứ để xác định kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp

Cách phân loại này có tác dụng đánh giá tình hình thực hiện tiết kiệmchi phí và tình hình thực hiện giá thành sản phẩm so với giá thành sản phẩm

kế hoạch để quản lý và giám sát chi phí, xác định được các nguyên nhânvượt (hụt) định mức chi phí trong kỳ kế hoạch Từ đó doanh nghiệp có biệnpháp điều chỉnh kế hoạch hoặc định mức cho phù hợp

1.1.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất kinh doanh và giá thành sản xuất sản phẩm

Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai khái niệm riêng biệt cónhững mặt khác nhau:

Thứ nhất: Chi phí sản xuất luôn gắn liền với từng thời kỳ đã phát sinh

chúng, còn giá thành sản phẩm lại gắn liền với từng thời kỳ đã phát sinh rachúng, còn giá thành sản phẩm lại gắn liền với một khối lượng sản phẩm,dịch vụ đã hoàn thành

Thứ hai: Chi phí phát sinh trong doanh nghiệp được phân thành các

yếu tố chi phí, có cùng một nội dung kinh tế, chúng không nói rõ địa điểm

và mục đích bỏ ra chi phí Còn những chi phí nào phát sinh nói rõ địa điểm

và mục đích bỏ ra chi phí đó thì chúng được tập hợp lại thành các khoảnmục để tính toán giá thành sản phẩm, dịch vụ

Thứ ba: Chi phí sản xuất trong kỳ bao gồm cả những chi phí đã trả

trước của kỳ nhưng chưa phân bổ cho kỳ này và những chi phí phải trả kỳtrước nhưng kỳ này mới phát sinh, không bao gồm chi phí phải trả kỳ nàynhưng thực tế chưa phát sinh Ngược lại giá thành sản phẩm lại chỉ liên quanđến chi phí phải trả trong kỳ và chi phí phải trả trước được phân bổ trong kỳ

Trang 13

Thứ tư: Chi phí sản xuất trong kỳ không chỉ liên quan đến những sản

phẩm hoàn thành mà còn liên quan đến sản phẩm dở dang cuối kỳ và sảnphẩm hỏng Còn giá thành sản phẩm không liên quan đến chi phí sản xuấtcủa sản phẩm dở dang cuối kỳ và sản phẩm hỏng nhưng lại liên quan đến chiphí sản xuất của sản phẩm dở dang kỳ trước chuyển sang Mặt khác, do chiphí kỳ trước chuyển sang kỳ này và chi phí sản xuất cuối kỳ này chuyểnsang kỳ sau thường không bằng nhau dẫn đến chi phí sản xuất và giá thànhsản phẩm trong kỳ thường không bằng nhau dẫn đến chi phí sản xuất và giáthành sản phẩm trong kỳ thường không trùng nhau

Tuy nhiên, hai chỉ tiêu chi phí sản xuất kinh doanh và giá thành sảnphẩm có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, hỗ trợ lẫn nhau Chi phí sản xuấtkinh doanh và giá thành sản phẩm có điểm giống nhau là đều phản ánh laođộng sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp bỏ ra trong kỳ sản xuất Chiphí sản xuất là cơ sở, là căn cứ để tính giá thành sản phẩm, công việc lao vụhoàn thành Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thànhgiống nhau ở bản chất, đều là những phạm vi, giới hạn nhất định để tập hợpchi phí sản xuất theo đó và cùng phục vụ cho công tác quản lý, phân tích vàkiểm tra chi phí, giá thành sản phẩm Sự tiết kiệm hay lãng phí chi phí sảnxuất kinh doanh có ảnh hưởng trực tiếp đến giá thành sản phẩm, dịch vụ Vìvậy, quản trị giá thành gắn liền với quản trị chi phí sản xuất kinh doanh

1.2 Quản lý chi phí sản xuất kinh doanh và hạ giá thành sản phẩm của doanh nghiệp

1.2.1 Yêu cầu quản lý và lập kế hoạch chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Yêu cầu quan trọng của công tác quản lý tài chính doanh nghiệp là

Trang 14

hoạch chi phí, từ đó có phương án tiết kiệm chi phí sản xuất kinh doanh, vìchi phí sản xuất kinh doanh có quan hệ chặt chẽ với doanh thu và lợi nhuận.Nếu chi phí giảm sẽ làm lợi nhuận tăng và ngược lại, nếu chi phí tăng khônghợp lý sẽ làm cho lợi nhuận giảm sút Cụ thể, tài chính doanh nghiệp cầnchú trọng tới một số vấn đề như sau:

- Các doanh nghiệp cần phải lập kế hoạch chi phí hàng năm (lập bảng

dự toán chi phí theo yếu tố) đồng thời theo dõi, kiểm tra việc chấp hànhđúng dự toán chi phí đó

- Tài chính doanh nghiệp cần quản lý chi phí theo định mức đã xâydựng Xây dựng định mức chi phí là việc xác định số tiền tối thiểu để hoànthành một đơn vị sản phẩm, dịch vụ hoặc công việc Khi xây dựng các địnhmức chi phí cần phải đảm bảo tôn trọng các yêu cầu cơ bản dưới đây:

+ Dựa vào tài liệu lịch sử, căn cứ vào tính chất của sản phẩm, dịch vụ

để xem xét tình hình chi phí thực tế cả về hiện vật và giá trị liên quan đếnđơn vị sản phẩm, dịch vụ, công việc

+ Phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh, yêu cầu quản lý của đơnvị

+ Đảm bảo tính khách quan, trung thực

+ Xem xét các yếu tố ảnh hưởng của thị trường và các yếu tố khác tácđộng đến việc xây dựng định mức chi phí trong kỳ

Ngoài ra, hàng năm doanh nghiệp cần rà soát, xây dựng và bổ sung hệthống định mức lao động, tiền lương, định mức tiêu hao vật tư và các loại,định mức chi phí nhân công, chi phí vật tư mua ngoài… làm căn cứ quản lý

và kiểm tra xem xét trong kỳ doanh nghiệp thực hiện quản lý chi phí có chấphành tốt các định mức quản lý hay không Việc xây dựng định mức chi tiêu

Trang 15

trong quản lý doanh nghiệp cần gắn liền với kết quả kinh doanh và có chứng

từ hợp lệ

Xây dựng các định mức chi phí sản xuất kinh doanh là công việc phứctạp và khó khăn, đòi hỏi các nhà quản trị doanh nghiệp phải chú ý đến đặcđiểm tổ chức sản xuất kinh doanh, yêu cầu quản lý cụ thể, loại sản phẩm,dịch vụ, loại vật liệu sử dụng cho từng sản phẩm, dịch vụ, địa điểm kinhdoanh, nguồn hàng cung cấp, đơn giá vật tư, đơn giá lao động…

- Phải xác định đúng tính chất các chi phí hoạt động sản xuất kinhdoanh để tính đúng chỉ tiêu chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm Điều nàyđòi hỏi người làm công tác quản lý tài chính doanh nghiệp phải nắm chắcchế độ tài chính doanh nghiệp, luôn nêu cao tinh thần trách nhiệm và nănglực quản lý đối với hoạt động của doanh nghiệp

1.2.2 Nội dung chủ yếu của kế hoạch hạ giá thành sản phẩm

Sản phẩm mà doanh nghiệp sản xuất ra bao gồm loại sản phẩm hànghóa so sánh được và loại không so sánh được Sản phẩm hàng hóa so sánhđược là loại sản phẩm doanh nghiệp đã sản xuất, có điều kiện, căn cứ để sosánh hạ giá thành sản phẩm Còn sản phẩm hàng hóa không so sánh đượcthường là sản phẩm mới sản xuất, sản phẩm sản xuất thử Việc hạ giá thành

áp dụng cho các loại sản phẩm so sánh được Tuy vậy đối với các loại sảnphẩm mới sản xuất, sản xuất thử, doanh nghiệp cũng cần nghiên cứu tiếtkiệm chi phí ở mức cao nhất có thể

Để quản lý giá thành, mỗi doanh nghiệp đều phải xác định kế hoạch

hạ giá thành Nhiệm vụ chủ yếu của xác định kế hoạch giá thành là phát hiện

và khai thác mọi khả năng tiềm tàng để giảm bớt chi phí sản xuất và tiêu thụ

Trang 16

Mức hạ giá thành của sản phẩm hàng hóa so sánh được của doanhnghiệp phản ánh số tuyệt đối về chi phí sản xuất và tiêu thụ sản phẩm tiếtkiệm được và được xác định theo công thức sau:

M z : Mức hạ giá thành sản phẩm hàng hoá so sánh được

Z i1 : Giá thành đơn vị sản phẩm thứ i năm nay

Z i0 : Giá thành đơn vị sản phẩm thứ i kỳ báo cáo

Q i1 : Số lượng sản phẩm thứ i được sản xuất ra năm nay

i : Sản phẩm so sánh thứ i (i= 1,n).

n : Số loại sản phẩm so sánh được.

Tỷ lệ hạ giá thành sản phẩm hàng hoá so sánh được phản ánh số tươngđối về chi phí sản xuất và tiêu thụ sản phẩm tiết kiệm được và được xác địnhđược theo công thức sau:

Trang 17

1.2.3 Ý nghĩa của việc quản lý chi phí và hạ giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp

Một trong những vấn đề mà doanh nghiệp không thể xem nhẹ đó làphấn đấu giảm chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh, hạ giá thành sảnphẩm Doanh nghiệp nào làm tốt công tác này sẽ đạt được hiệu quả kinhdoanh cao, tạo dựng được uy tín giúp doanh nghiệp đứng vững trên thịtrường Muốn làm được điều này trước hết doanh nghiệp cần nhận thứcđược ý nghĩa của việc hạ giá thành sản phẩm:

- Hạ giá thành sản phẩm là một trong những nhân tố tạo điều kiện chodoanh nghiệp thực hiện tốt việc tiêu thụ sản phẩm Khi thị trường có sự cạnhtranh, hàng hoá đa dạng, phong phú, các doanh nghiệp buộc phải nâng caochất lượng sản phẩm, dịch vụ và phải tìm biện pháp giảm chi phí, hạ giáthành Việc hạ giá thành sẽ tạo được lợi thế cho doanh nghiệp trong cạnhtranh, doanh nghiệp có thể giảm bớt giá bán để đẩy nhanh tiêu thụ sản phẩm,thu hồi vốn nhanh, tăng nhanh vòng quay vốn Vì vậy, hạ giá thành sảnphẩm là nhân tố quan trọng tạo điều kiện để doanh nghiệp nâng cao năng lựccạnh tranh

- Hạ giá thành là biện pháp cơ bản, lâu dài và trực tiếp làm tăng lợinhuận doanh nghiệp Do giá cả được hình thành bởi quan hệ cung và cầutrên thị trường, nếu giá thành hạ so với giá bán trên thị trường, doanh nghiệp

sẽ thu được lợi nhuận trên một đơn vị sản phẩm càng cao Nếu giá thànhcàng thấp, doanh nghiệp sẽ có lợi là có thể hạ được giá bán để có thể tiêu thụkhối lượng sản phẩm nhiều hơn và sẽ thu được lợi nhuận lớn hơn

- Hạ giá thành có thể tạo điều kiện cho doanh nghiệp mở rộng thêmsản xuất sản phẩm, dịch vụ Do doanh nghiệp đã tiết kiệm được các chi phí

Trang 18

nhu cầu vốn lưu động sẽ được giảm bớt Trong điều kiện đó, doanh nghiệp

có thể rút bớt lượng vốn lưu động dùng trong sản xuất hoặc có thể mở rộngsản xuất tăng thêm lượng sản phẩm tiêu thụ

1.3 Các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến chi phí sản xuất kinh doanh và hạ giá thành sản phẩm của doanh nghiệp

Chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm của doanh nghiệp cao haythấp phụ thuộc vào nhiều nhân tố Song có thể chia thành 3 nhóm nhân tốchủ yếu sau đây:

1.3.1 Nhân tố về mặt kỹ thuật, công nghệ sản xuất

Trong điều kiện hiện nay, với sự phát triển nhanh chóng của khoa học

kỹ thuật và công nghệ sản xuất, các máy móc, thiết bị, công nghệ hiện đạiđược sử dụng trong việc sản xuất ngày càng nhiều, tạo điều kiện cho doanhnghiệp tiết kiệm hao phí lao động sống và lao động vật hóa trong quá trìnhsản xuất, đồng thời tăng năng suất lao động Vì vậy, doanh nghiệp nào nắmbắt và áp dụng kịp thời các thành tựu tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất

sẽ có nhiều lợi thế trong cạnh tranh, tiết kiệm được chi phí sản xuất và hạ giáthành sản phẩm

1.3.2 Nhân tố về mặt tổ chức quản lý sản xuất, quản lý tài chính doanh nghiệp

Nếu doanh nghiệp có trang thiết bị kỹ thuật hiện đại mà quản lý lạikhông tốt thì chi phí không có xu hướng giảm mà còn có xu hướng tăng lên

Do vậy, doanh nghiệp cần phải tổ chức quản lý chi phí sản xuất sao cho hợp

lý, bố trí các khâu sản xuất ăn khớp với nhau nhằm hạn chế sự lãng phínguyên vật liệu, năng lượng điện lực Mặt khác, tổ chức nguồn lao độngkhoa học sẽ giúp việc kết hợp các yếu tố sản xuất một cách hợp lý và loại trừ

Trang 19

được tình trạng lãng phí lao động, lãng phí giờ máy, thúc đẩy việc nâng caonăng suất lao động dẫn đến giảm chi phí và hạ giá thành sản phẩm Đặc biệt,

bộ máy quản lý phải là những người có trình độ chuyên môn, năng lực quản

lý, năng lực sáng tạo để giúp doanh nghiệp xác định được phương án tối ưulàm cho lượng chi phí bỏ ra hợp lý nhất; việc phân công bố trí lao động đúngngành, đúng nghề, đúng năng lực lao động sẽ làm tăng năng suất lao động,tăng hiệu quả kinh tế góp phần tích cực vào việc hạ giá thành sản phẩm

Việc phát huy đầy đủ vai trò của quản lý tài chính cũng ảnh hưởng rấtlớn tới khả năng tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm Việc tổ chứcđầy đủ vốn, đảm bảo kịp thời với chi phí sử dụng vốn thấp nhất sẽ tạo điềukiện cho doanh nghiệp tận dụng được các cơ hội kinh doanh có hiệu quả.Việc phân phối, sử dụng hợp lý, tăng cường kiểm tra giám sát sử dụng vốn

sẽ tạo điều kiện sử dụng vốn kinh doanh tiết kiệm và có hiệu quả cao, bảotoàn và mở rộng vốn kinh doanh của doanh nghiệp Từ đó, doanh nghiệp cóđiều kiện hơn trong việc tiết kiệm chi phí sản xuất kinh doanh, góp phần tíchcực vào việc hạ giá thành sản phẩm của doanh nghiệp

1.3.3 Nhân tố thuộc điều kiện tự nhiên và môi trường kinh doanh của doanh nghiệp

Điều kiện tự nhiên và môi trường kinh doanh thuận lợi hay khó khăncũng ảnh hưởng rất lớn đến khả năng tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sảnphẩm của doanh nghiệp

Chẳng hạn đối với các doanh nghiệp khai thác, nguồn tài nguyên cũngnhư điều kiện khai thác có ảnh hưởng quan trọng tới khả năng tiết kiệm chiphí và hạ giá thành Nguồn tài nguyên phong phú, điều kiện khai thác thuậnlợi thì chi phí khai thác sẽ thấp và ngược lại

Trang 20

Các doanh nghiệp mới thành lập, chưa có kinh nghiệm kinh doanh,sản xuất chưa ổn định… sẽ gặp nhiều khó khăn hơn trong việc hạ giá thành.Hoặc trong điều kiện sản xuất cạnh tranh, các doanh nghiệp phải chú trọngđầu tư nhiều hơn cho đổi mới kỹ thuật, công nghệ sản xuất, đào tạo laođộng, quảng cáo tiếp thị… Vì vậy việc tăng chi phí sản xuất kinh doanh làhoàn toàn có thể xảy ra.

Tóm lại, có rất nhiều nhân tố ảnh hưởng tới việc quản lý chi phí sảnxuất kinh doanh và hạ giá thành sản phẩm Mỗi nhân tố có phạm vi và mức

độ tác động khác nhau, nên doanh nghiệp cần nghiên cứu làm sao để hạn chếảnh hưởng tiêu cực, phát huy các ảnh hưởng tích cực nhằm có biện pháptăng cường quản lý chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm

1.4 Biện pháp quản lý chi phí sản xuất kinh doanh và hạ giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp

1.4.1 Vai trò của công tác quản trị tài chính doanh nghiệp trong việc quản lý chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm

Quản trị tài chính doanh nghiệp là việc lựa chọn và đưa ra quyết địnhtài chính, tổ chức thực hiện những quyết định đó nhằm đạt được mục tiêuhoạt động tài chính doanh nghiệp, đó là tối đa hóa lợi nhuận, không ngừnglàm tăng giá trị doanh nghiệp và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trênthị trường

Để tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường thì các hoạt độngcủa doanh nghiệp phải được đặt trên cơ sở của công tác hoạch định mangtính chiến lược cao Xét trên góc độ tài chính, việc giám sát thường xuyên đisâu vào mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là một biệnpháp có hiệu quả để thúc đẩy doanh nghiệp ra sức cải tiến công tác quản lý

Trang 21

chi phí sản xuất, phấn đấu hạ giá thành sản phẩm tăng khối lượng tiêu thụ.Thông qua giám đốc tài chính sẽ chỉ ra mặt mạnh, mặt yếu từ đó khai thácmọi tiềm năng của doanh nghiệp, đẩy mạnh sản xuất và nâng cao hiệu quả

sử dụng vốn

Quản trị tài chính doanh nghiệp đối với quản lý chi phí sản xuất và giáthành sản phẩm là đảm bảo tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành sảnphẩm Việc quản lý không chỉ ở các yếu tố của quá trình sản xuất mà còn ởmọi giai đoạn của quá trình sản xuất:

- Khâu huy động vốn, đảm bảo vốn đầy đủ kịp thời cho hoạt động sảnxuất kinh doanh: Vai trò của quản trị tài chính doanh nghiệp là xác địnhđúng đắn các nhu cầu vốn cần thiết cho hoạt động của doanh nghiệp, lựachọn phương pháp và hình thức huy động vốn thích hợp góp phần tăng sảnlượng sản xuất, giảm chi phí sử dụng vốn

- Tổ chức sử dụng vốn hiệu quả: Bằng việc đánh giá và lựa chọnphương án đầu tư tối ưu, tổ chức sản xuất góp phần tiết kiệm chi phí khấuhao trên một đơn vị sản phẩm, chi phí nguyên vật tiêu hao và chi phí laođộng sống trên một đơn vị sản phẩm

- Thông qua giám sát kiểm tra, giám đốc tài chính để tìm ra các giảipháp nhằm quản lý chặt chẽ chi phí, hạn chế chi phí bất hợp lý, điểu chỉnhcác hoạt động phù hợp với diễn biến thực tế kinh doanh

Quản trị tài chính doanh nghiệp đối với quản lý chi phí sản xuất và giáthành sản phẩm ngăn ngừa các chi phí sản xuất vượt định mức, nâng caonăng suất lao động, sử dụng hiệu quả công suất máy móc thiết bị, tiết kiệmchi phí sản xuất chung Bên cạnh đó, làm tốt công tác này còn giúp cho việchạch toán phản ánh đúng những chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất,

Trang 22

phản ánh đúng giá thành sản phẩm mà vẫn đảm bảo chất lượng Trái lại nếukhông có sự giám sát tài chính như vậy sẽ dẫn đến tình trạng thất thoát vật

tư, tiền vốn và chi phí vượt dự toán nên doanh nghiệp sẽ dễ lâm vào tìnhtrạng khó khăn

Muốn tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm phải tăngcường công tác quản lý chi phí sản xuất, phải lập được kế hoạch chi phí, kếhoạch giá thành, dùng hình thức tiền tệ tính toán trước mọi chi phí cho sảnxuất kinh doanh kỳ kế hoạch, phải xây dựng được ý thức thường xuyên tiếtkiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm… Để thực sự phát huy tác dụng đòi hỏiphải thiết lập mối quan hệ chặt chẽ giữa các phòng ban, giữa các bộ phận đểkiểm soát chặt chẽ chi phí Điều đó được thực hiện hiệu quả hay không làphụ thuộc không nhỏ vào sự năng động sáng tạo, khả năng quản lý tài chínhcủa các nhà quản trị tài chính doanh nghiệp

1.4.2 Một số biện pháp chủ yếu để quản lý chi phí sản xuất kinh doanh và hạ giá thành sản phẩm

1.4.2.1 Lập kế hoạch chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Lập kế hoạch chi phí sản xuất kinh doanh là việc xác định toàn bộ mọikhoản chi phí mà doanh nghiệp phải chi ra để sản xuất và tiêu thụ sản xuất

kỳ kế hoạch Thông qua việc lập kế hoạch chi phí sản xuất kinh doanh,doanh nghiệp có thể kiểm tra tình hình sử dụng chi phí, phát hiện khả năngtiết kiệm chi phí để thúc đẩy đơn vị cải tiến kinh doanh tăng lợi nhuận, đápứng nhu cầu tái sản xuất mở rộng và cải thiện đời sống công nhân viên đơn

vị Trong quá trình lập kế hoạch chi phí sản xuất kinh doanh đòi hỏi ngườiquản lý phải tính đúng, tính đủ các chi phí sản xuất kinh doanh để xác định

Trang 23

chỉ tiêu kế hoạch, đồng thời theo dõi động viên các bộ phận trong doanhnghiệp thực hiện.

1.4.2.2 Quản lý và sử dụng lao động có hiệu quả để giảm chi phí tiền lương, tiền công để hạ giá thành sản phẩm

Muốn giảm chi phí tiền lương và tiền công cần phải tăng nhanh năngsuất lao động Để làm được như vậy phải tiến hành cải tiến tổ chức sản xuất,

tổ chức lao động đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ kỹ thuật và tay nghề;hoàn thiện định mức lao động, tăng cường kỷ luật lao động, áp dụng hìnhthức tiền lương tiền thưởng, trách nhiệm vật chất để người lao động gắn bó

và có trách nhiệm nâng cao năng suất lao động

Sử dụng yếu tố “con người” là rất quan trọng vì tỷ trọng chi phí tiềnlương chiếm rất lớn trong tổng chi phí của doanh nghiệp Hàng kỳ doanhnghiệp nên tổ chức bình chọn những cá nhân, đơn vị hoàn thành xuất sắcnhiệm vụ để khen thưởng kịp thời; doanh nghiệp đưa ra hệ số thi đua vàotrong tiền lương phải trả cho cán bộ công nhân viên Mặt khác, doanh nghiệpcần chú trọng đến công tác đời sống cho cán bộ công nhân viên như: nơi ăn

ở, vui chơi, thể dục thể thao; có các chính sách phù hợp cho người lao độngnhư: nghỉ phép, nghỉ ốm, sẽ khuyến khích được người lao động nâng caonăng suất lao động

1.4.2.3 Tổ chức sản xuất, bố trí các khâu sản xuất hợp lý

Việc tổ chức sản xuất, bố trí các khâu sản xuất hợp lý sẽ tiết kiệmđược chi phí gián tiếp, hạn chế sự lãng phí nguyên vật liệu, giảm thấp khốilượng phế liệu thu hồi, chi phí ngừng sản xuất

Trang 24

Tổ chức quản lý sản xuất phải được chú trọng từ trên xuống dưới, mỗiđồng chi phí bỏ ra được người quản lý sử dụng một cách tiết kiệm và đạthiệu quả cao nhất.

1.4.2.4 Doanh nghiệp phải chú trọng đổi mới, hiện đại hóa trang thiết bị máy móc, công nghệ

Doanh nghiệp cần luôn phải chú trọng tới việc cải tiến, đổi mới máymóc thiết bị, cải tiến quy trình công nghệ để không bị đẩy lùi tụt hậu so vớitiến bộ của khoa học kỹ thuật Việc đổi mới máy móc, thiết bị giúp doanhnghiệp tiết kiệm nguyên vật liệu, giảm nhẹ biên chế, nâng cao năng suất laođộng từ đó có thể giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm Đổi mới máy mócthiết bị là một vấn đề chiến lược lâu dài của doanh nghiệp, tuy nhiên phảixem xét hiệu quả đầu tư mang lại, phải nghiên cứu kỹ lưỡng về mặt tiến bộkhoa học kỹ thuật, lựa chọn đối tác đầu tư trước khi tiếng hành mua

1.4.2.5 Phát huy vai trò tài chính trong việc quản lý chi phí sản xuất kinh doanh, hạ giá thành sản phẩm

Thực hiện biện pháp này đòi hỏi doanh nghiệp phải tăng cường côngtác kiểm tra tài chính đối với từng khoản chi phí như:

Chi phí nguyên vật liệu: kiểm tra định mức tiêu hao nguyên vật liệu,

giá vật tư, tận dụng phế liệu thu hồi Thông qua kiểm tra phát hiện sự tănggiảm chi phí vật tư cho một đơn vị sản phẩm, đề xuất kịp thời biện phápthưởng phạt

Chi phí tiền lương: kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch lao động

tiền lương và tình hình thực hiện quỹ lương bằng việc kiểm tra định mức laođộng, tốc độ tăng tiền lương và tốc độ tăng năng suất lao động, hình thức trảlương

Trang 25

Chi phí quản lý phân xưởng, chi phí quản lý doanh nghiệp: kiểm tra

các khoản chi phí này thực tế phát sinh có phù hợp với dự toán được lập haykhông, cần kết hợp với tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanhchung của doanh nghiệp, qua đó ngăn chặn kịp thời tình trạng chi phí quámức cần thiết kém hiệu quả Mặt khác, tổ chức sử dụng vốn hợp lý, đáp ứngđầy đủ kịp thời nhu cầu vốn cho mua sắm vật tư tránh tổn thất cho sản xuấtnhư phải ngừng sản xuất vì thiếu vật tư, kiểm tra tình hình dự trữ vật tư, tồnkho sản phẩm, từ đó đẩy mạnh tốc độ chu chuyển vốn, giảm bớt nhu cầu vayvốn làm giảm bớt chi phí lãi vay

Trên đây là một số biện pháp nhằm để quản lý tốt chi phí sản xuấtkinh doanh, hạ giá thành sản phẩm Thực tế, do đặc điểm khác nhau giữa cácdoanh nghiệp trong nền kinh tế quốc dân nên mỗi doanh nghiệp cần phải căn

cứ vào những biện pháp chung đó để đưa ra cho doanh nghiệp mình phươnghướng, biện pháp cụ thể có tính chất khả thi nhằm quản lý chi phí sản xuấtkinh doanh hạ giá thành sản phẩm

Trang 26

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ

HẠ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẨN BẢO VỆ

2.1.1.1 Khái quát quá trình hình thành và phát triển của Công ty

cổ phần Bảo vệ thực vật 1 Trung ương

- Tên công ty: Công ty Cổ phần Bảo vệ thực vật 1 Trung ương

Tên tiếng Anh: Central Plant Protection Joint-Stock Company No.1

Tên viết tắt : PSC.1

- Trụ sở chính: 145 đường Hồ Đắc Di, Quang Trung, Đống Đa, Hà Nội.

- Khái quát về quá trình hình thành và phát triển.

Công ty vật tư Bảo vệ thực vật 1 (tiền thân của Công ty Cổ phần Bảo

vệ thực vật 1 Trung ương) là đơn vị kinh tế hạch toán độc lập trực thuộc BộNông nghiệp và Phát triển nông thôn, được thành lập theo quyết định số267/NN/QĐ ngày 14/08/1985 của Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thựcphẩm (nay là Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) trên cơ sở là bộ phậncung ứng vật tư, thuốc bảo vệ thực vật tách ra từ Cục Bảo vệ thực vật Đếnnăm 1993, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Quyết định số08/NN/TCCB/QĐ NGÀY 06/01/1993, chuyển Công ty vật tư Bảo vệ thựcvật 1 thành một doanh nghiệp nhà nước với giấy phép kinh doanh số 105835ngày 06/02/1993 do trọng tài kinh tế Thành phố Hà Nội cấp

Trang 27

Sau hơn 10 năm hoạt động dưới loại hình doanh nghiệp nhà nước,ngày 10/11/2005, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã có quyết định

số 3112/QĐ/BNN/ĐMDN về việc chuyển Công ty Bảo vệ thực vật 1 thànhCông ty Cổ phần Bảo vệ thực vật 1 Trung ương và chính thức đi vào hoạtđộng theo giấy phép đăng ký kinh doanh số 0103012757 ngày 05/06/2006

do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp

Qua nhiều năm hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả, quy môhoạt động của công ty ngày càng được mở rộng Đến nay, công ty đã có sốvốn điều lệ lên tới 50.000.000.000 đồng ( Năm mươi tỷ Việt Nam đồng), vàthiết lập mạng lưới chi nhánh rộng khắp các tỉnh thành trên cả nước

2.1.1.2 Ngành nghề kinh doanh và sản phẩm chủ yếu:

a) Ngành nghề kinh doanh:

- Kinh doanh hàng tư liệu sản xuất bao gồm: Dụng cụ phun, rải thuốcbảo vệ thực vật, máy móc nông cụ phục vụ sản xuất nông, lâm nghiệp, trangthiết vị phục vụ cho nuôi trồng, đánh bắt thủy, hải sản

- Kinh doanh hàng tư liệu tiêu dùng, sinh hoạt bao gồm: Hàng maymặc, máy móc, thiết bị dùng trong công xưởng hoặc phòng thí nghiệm, máymóc thiết bị đun nóng, làm lạnh, đồ nội thất dùng trong gia đình (bàn, ghế,giường, tủ)

- Sản xuất và mua bán hóa chất, phân bón hóa học, phân bón lá, phânbón hữu cơ sinh học, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc diệt chuộtm ruồi, muỗi,kiến, gián, thuốc kích thích sinh trưởng cây trồng

- Sản xuất và mua bán giống cây trồng, vật nuôi, thức ăn cho gia súc,thức ăn cho tôm cá

Trang 28

- Sản xuất và mua bán thuốc khử trùng cho nuôi trồng thủy sản, thuốckhử trùng và làm dịch vụ khử trùng cho hàng hóa xuất nhập khẩu và khotàng.

- Lữ hành nội địa, quốc tế và các dịch vụ phục vụ khách du lịch(không bao gồm kinh doanh phòng hát karaoke, vũ trường, quán bar)

- Kinh doanh bất động sản

- Cho thuê kho tàng bến bãi

- Kinh doanh dịch vụ ăn uống, giải khát (không bao gồm kinh doanhquán bar)

b) Sản phẩm chủ yếu:

Các sản phẩm chính của công ty được cung ứng ra thị trường là vật tưbảo vệ thực vật phục vụ sản xuất nông lâm nghiệp, được chia ra làm cácnhóm sau đây:

- Nhóm thuốc trừ sâu: Bassa 50EC, Neretox 95WP, Ofatox 400EC,Patox 95SP, Trebon 10EC, Tango 800WP…

- Nhóm thuốc trừ bệnh: Cavil 50WP, Fujione 40EC, Kabim 30WP,New Hinosan 30EC, Ricide 72WP…

- Nhóm thuốc trừ cỏ: Heco 600EC, Fenrim 18,5WP, Bravo 480SL…

- Nhóm phân bón lá

2.1.2 Tổ chức kinh doanh của công ty

2.1.2.1 Tổ chức nhân sự và tổ chức bộ máy quản lý

a) Tổ chức nhân sự

Trang 29

Hiện nay toàn công ty gồm có 1 Văn phòng công ty, 11 chi nhánh và 6 tổ bán hàng khu vực, với số lượng nhân viên là 155 lao động Cơ cấu nhân sự của công ty được phân chia như sau:

Tổ bán hàng Khu vực I

35 2 5 5 5 10 7 1 20 12 6 6 13 15 6 5 3 8 8 3

Trang 30

b) Tổ chức bộ máy quản lý

Tổ chức bộ máy của Công ty bao gồm: Đại hội cổ đồng cổ đông, Hộiđồng quản trị, Ban giám đốc, và Ban kiểm soát Ngoài ra còn có các phòngchức năng và các đơn vị trực thuộc

Sơ đồ 01: TỔ CHỨC CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO VỆ THỰC

VẬT I TRUNG ƯƠNG.

Trang 31

1.2.2 Nhiệm vụ chức năng của các phòng, ban chức năng

- Đại hội đồng cổ đông: Gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết

và là cơ quan quyết định cao nhất của Công ty

- Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý của Công ty, có toàn quyền

nhân danh Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyềnlợi của Công ty trừ nhưng vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổđông

- Tổng giám đốc: Là người điều hành hoạt động hàng ngày của Công

ty và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và trước pháp luật về thực

Xưở

ng Tp.H

ồ Chí Minh

C

hi nh án

h Q uả

ng N gã i

án hà

ng kh

u v ự

c III, IV

T

ổ bá

n hà

ng K

hu v ự

c

I, II

h T h ừ

a T hi

ên H uế

Xưở

ng Hải Phòng

T

ổ B

án hà

ng kh

u v ự

c

V, VI

Chi nh án

h Phí

a Na m

h Na

m Kh

u IV

Chi nh án

h Th an

h Hó a

Chi nh án

h Phí

a Bc

Chi nh án

h Tâ

y Ng uy ên

h H

ải P hò ng

Ba n

Dự

án chi

ến lượ c

Tài chí nh

Kế toá n

Ph òn

g

Ph

át triể

n sả

n ph ẩm

Ph òn

g

Kin

h do an h

Ph òn

g

ng ng

hệ

&

Sả

n xu ất

Đại hội đồng

cổ đôngHội đồng quản trị Giám đốc Công ty

Ban kiểm soát

Trang 32

hiện các quyền và nghĩa vụ được giao, do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, miễnnhiệm và bãi nhiệm.

- Các phòng chức năng:

+ Phòng Tổ chức hành chính: có nhiệm vụ và chức năng tổ chức lao

động, quản lý nhân sự và bảo vệ tài sản của Công ty

+ Phòng Tài chính – Kế toán: lập kế hoạch về tình hình tài chính của

Công ty, có nhiệm vụ hạch toán kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh bằngtiền, thu chi tiền mặt một cách hợp lý; thanh toán tiền lương cho cán bộ côngnhân viên; quyết toán từng tháng, quý, năm; theo dõi mọi hoạt động liênquan đến tài chính đơn vị

+ Phòng Phát triển sản phẩm: có nhiệm vụ lập kế hoạch phát triển sản

phẩm, tiến hành công tác tìm kiếm, đăng ký sản phẩm mới…

+ Phòng Kinh doanh: lập kế hoạch tiêu thụ, xây dựng giá thành, biện

pháo thực hiện kế hoạch, cân đối hàng hóa, tìm hiểu thị trường và nghiêncứu thị trường

+ Phòng Công nghệ và Sản xuất: lập kế hoạch sản xuất, tính toán định

mức sản xuất của các mặt hàng, nghiên cứu sản phẩm mới…, ứng dụng côngnghệ sản xuất, sang chai, đóng gói nhỏ thuốc BVTV, quản lý in mẫu các loạivật tư bao bì nhãn mác, quảng cáo tuyên truyền, giới thiệu sản phẩm

+ Các Chi nhánh trực thuộc Công ty:

Bao gồm các Chi nhánh hạch toán độc lập và Chi nhánh hạch toánphụ thuộc, phân xưởng, cửa hàng trực thuộc Chi nhánh, phân bổ tại các địabàn trọng điểm trên khắp cả nước:

1 Chi nhánh Phía Bắc

Trang 33

2 Chi nhánh Hải Phòng – Xưởng Hải Phòng

3 Chi nhánh Thanh Hóa

4 Chi nhánh Nam khu 4

5 Chi nhánh Đà Nẵng – Xưởng Đà Nẵng

6 Chi nhánh Quảng Ngãi

7 Chi nhánh Thừa Thiên Huế

8 Chi nhánh Nam Trung Bộ

9 Chi nhánh Tây Nguyên

10 Chi nhánh Phía Nam – Xưởng Lê Minh Xuân

+ Phòng thị trường: thống kê sản phẩm, tổ chức tiêu thụ sản phẩm vớicác hình thức bán buôn, bán lẻ sản phẩm

+ Phòng kế toán: gồm một kế toán trưởng, theo dõi thu chi tài chính,vật tư tài sản của chi nhánh, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

về văn phòng cuối kỳ sau khi lập báo cáo tài chính

Trang 34

Chỉ có chi nhánh Hải Phòng hoạt động theo phương thức hạch toánphụ thuộc và báo sổ, còn các chi nhánh khác đều hạch toán độc lập, cuối kỳ

kế toán giữa niên độ, sau khi lập báo cáo tài chính, các chi nhánh này sẽ gửilên văn phòng công ty để lập báo cáo hợp nhất

2.1.2.3 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần Bảo vệ thực vật 1 Trung ương

2.1.2.3.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh

Đặc điểm của quá trình sản xuất nông nghiệp là chịu nhiều ảnh hưởngcủa điều kiện tự nhiên, và đối tượng sản xuất nông nghiệp trùng với chu kỳphát triển sinh học của cây trồng, nên nó có tính thời vụ sâu sắc Do đó việcsản xuất và tiêu thụ thuốc bảo vệ thực vật cũng mang tính thời vụ Nhu cầuthuốc bảo vệ thực vật, vật tư nông nghiệp hàng năm chịu ảnh hưởng lớn củathời tiết khí hậu và điều kiện canh tác Vào các thời vụ thời tiết không thuậnlợi sẽ tạo môi trường cho sâu bệnh phát triển phá hoại mùa màng, nhu cầutiêu thụ thuốc bảo vệ thực vật sẽ tăng cao, và ngược lại Hơn nữa, các sảnphẩm thuốc bảo vệ thực vật là rất phong phú, và thường xuyên thay đổinhằm giảm nồng độ độc hại trong thuốc mà vẫn khống chế được tính khángthuốc của sâu bệnh

Với trình độ canh tác ngày càng nâng cao như hiện nay, việc sử dụngthuốc bảo vệ thực vật trong ngành trồng trọt ở nước ta có vị trí rất quantrọng, nhằm góp phần đẩy lùi dịch bệnh, giúp cây trồng sinh trưởng và pháttriển tốt, và giúp ngươi nông dân có vụ mùa bội thu Tuy nhiên, đa phần cácsản phẩm này là các hợp chất độc hại, có nguồn gốc tự nhiên, có nhiều dạngkhác nhau như thuốc sữa, thuốc bột thấm nước, thuốc nước phun, thuốcdạng hạt, và có nhiều nồng độ, dung tích khác nhau

Trang 35

Công ty cổ phần Bảo vệ thực vật 1 Trung ương là đơn vị chuyên sảnxuất cung ứng các loại thuốc BVTV như thuốc trừ bệnh: Fujione 40WP,Kabim 30WP, Cavil 50SC, Starner 20WP… ; thuốc trừ sâu: Bassa 50EC,Trebon 10EC, Neretox 95Wp, Ofatox 400EC… ; thuốc trừ cỏ: Heco 600EC,Fenrim 18,5WP, Catholis 43EC… ; các loại hóa chất, bình bơm thuốc trừsâu, thuốc tăng trưởng… Tất cả các loại sản phẩm của Công ty được sảnxuất và phân loại theo 2 loại hình cơ bản sau:

- Công ty mua thành phẩm đã được sản xuất hoản chỉnh, nguyên đainguyên kiện từ các nhà cung cấp về đóng chai, đóng gói nhỏ để cung ứngtrực tiếp đến khách hàng

- Công ty mua nguyên vật liệu chính gồm: hoạt chất, dung môi và cácphụ gia, sau đó áp dụng công nghệ, công thức pha chế được chuyển giao từcác công ty nước ngoài hoặc tự nghiên cứu để phối chế sản xuất ra thànhphẩm hoàn chỉnh

Quá trình sản xuất của công ty được thực hiện ở các xưởng: hiện naycòn 3 xưởng là xưởng Hải Phòng thuộc Chi nhánh Hải Phòng, xưởng ĐàNẵng thuộc Chi nhánh Đà Nẵng và xưởng Thành phố Hồ Chí Minh thuộcChi nhánh phía Nam Trong các chi nhánh này chỉ có chi nhánh Hải Phòng

là hạch toán phụ thuộc, ở xưởng Hải Phòng, quá trình sản xuất được chia ralàm ba tổ: tổ chế biến, tổ đóng thuốc bột, tổ đóng gói thuốc nước Tất cả cácsản phẩm của công ty dù nhập khẩu hay sang chai đóng gói trong nước đềuphải theo đúng danh mục do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyđịnh

Sản phẩm sản xuất ra được điều chuyển đến các chi nhánh, các cửahàng của công ty để bán ra ngoài Thị trường của công ty rất rộng, bởi công

Trang 36

khi cổ phần hóa và thay đổi bộ máy, phương thức quản lý sản xuất kinhdoanh, uy tín của công ty ngày càng được nâng lên, mục tiêu của công ty lànâng cao chất lượng sản phẩm, đa dạng hóa sản phẩm để tăng hiệu quả sảnxuất kinh doanh và mở rộng thị trường.

2.1.2.3.2 Đặc điểm yếu tố đầu vào thị trường các yếu tố đầu vào a) Đặc điểm về vốn kinh doanh và cơ cấu vốn kinh doanh:

Vốn đầu tư của chủ sở hữu:

Chỉ tiêu Cuối năm 2010

VNĐ

Tỷ lệ

%

Đầu năm 2010VNĐ

giữ(**) 7.760.030.000 15,52 7.730.030.000 15,46+ Do thể nhân nắm giữ 19.707.090.000 39,41 19.737.090.000 39,47

Cộng 50.000.000.000 41.438.950.000

(**) Vốn do pháp nhân nắm giữ gồm:

Công ty TNHH Hưng Hằng 2 100 030 000 2 370 030 000 Công ty cổ phần Trái Đất Xanh 2 860 000 000 2 860 000 000 Công ty cổ phần SXKD xuất nhập khẩu

Lam Sơn Thái Bình 2 500 000 000 2 500 000 000

-Công ty Vật tư BVTV Phương Mai 240 000 000

Trang 37

Cổ phiếu:

- Số lượng cổ phiếu đăng ký phát hành 5.000.000

- Số lượng cổ phiếu đã bán ra công chúng 5.000.000

Mệnh giá cổ phiếu đang lưu hành: 10.000 đồng/ cổ phiếu

b) Nguồn nguyên liệu, vật liệu

- Công ty nhập nguyên liệu, phụ gia nước ngoài kết hợp với nguồnvật tư, bao bì trong nước như chai nhựa, nắp nút, nhãn thùng, túi thiếc, góiPVC… Qua quá trình chế biến, sang chai, đóng gói bằng các trang thiết bịtiên tiến, quy trình quản lý chất lượng sản phẩm và môi trường theo tiêuchuẩn quy định tạo nên các sản phẩm chất lượng cao, đa dạng về chủng loại,bao gói phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng

Trang 38

- Công ty nhập thành phẩm từ nước ngoài đã được sản xuất, đóng góitheo đơn đặt hàng của công ty, và cung ứng trực tiếp đến tay khách hàng.Hiện công ty là nhà phân phối độc quyền một số sản phẩm của các công tynước ngoài như Nhật Bản, Đức, Thụy Sĩ, và một số quốc gia khác Các sảnphẩm này đều là những thương hiệu nổi tiếng, có chất lượng cao, hiệu quả

và đã được các chuyên gia trong ngành BVTV đánh giá cao, đồng thời đượcngười nông dân tin tưởng sử dụng

Nguyên vật liệu chính sản xuất sản phẩm của công ty hầu hết cónguồn gốc từ dầu mỏ và phải nhập vào từ nước ngoài Do vậy, giá cả củanguyên vật liệu đầu vào của công ty chủ yếu phụ thuộc vào sự biến động củagiá dầu mỏ, và sự biến động của giá đồng đô la Mỹ trên thị trường thế giới

c) Đặc điểm về quy trình công nghệ sản xuất

Do đặc điểm của ngành Bảo vệ thực vật nói chung và của Công ty nóiriêng, sản phẩm sản xuất ra nhiều loại (có khi lên tới 60 mặt hàng) chúngphải trải qua nhiều khâu gia công liên tiếp theo một trình tự nhất định mớitrở thành sản phẩm

Quá trình chế biến thuốc Bảo vệ thực vật diễn ra như sau: từ cácnguyên liệu nhập ban đầu, bổ sung thêm một số dung môi phụ gia, qua quátrình chế biến sẽ cho thành phẩm Sau đó tiến hành đóng gói (với thuốc bột)hoặc đóng chai (với thuốc nước), dán nhãn kiểm tra KCS, đóng hộp (kiện)nhập kho rồi bán ra thị trường

Trước đây, khi mới thành lập, máy móc thiết bị còn thô sơ, hầu hếtviệc sang chai, đóng gói, dãn nhãn đều được thực hiện thủ công Hiện nay,khu sản xuất kinh doanh đã phát triển, Công ty trang bị thêm máy móc thiết

bị hiện đại nên phương thức sản xuất sang chai đóng gói thuốc BVTV đã

Trang 39

được chuyển từ lao động thủ công sang phương thức sản xuất bán côngnghiệp Không những vậy, Công ty không ngừng nghiên cứu chế tạo sảnphẩm mới vừa giảm tính độc hại, vừa mang lại hiệu quả cao Đặc biệt, năm

1995, Công ty đã nghiên cứu ra thuốc Ofatox 400EC thay thế cho Wofatoxrất độc hại cho người và gia súc Sản phẩm này được nhà nước cấp bằngsáng chế Có thể biểu diễn quy trình công nghệ sản xuất thuốc Ofatox400EC ở Công ty cổ phần Bảo vệ thực vật 1 Trung ương như sau:

Sơ đồ 02: Quy trình Công nghệ sản xuất thuốc Ofatox 400EC

+

Phụ giachất hóasữa

Cho vàothùngkhuấy

Khuấy đềubằng môtơđiện

Nhập

kho

Kiểm traKCSDán băngdính

Thùngcarton

Dánnhãn

Siếtnút

Sangchai

d) Đặc điểm về thị trường tiêu thụ

Sản phẩm mà công ty sản xuất và tiêu thụ chủ yếu là thuốc bảo vệthực vật, phục vụ đối tượng chủ yếu là bà con nôn dân

Công ty cổ phần Bảo vệ thực vật 1Trung ương có thị trường tiêu thụ

ổn định Hiện tại, công ty đang phát huy hiệu quả của thị trường tiêu thụ đã

có, đồng thời khai thác, mở rộng và phát triển thị trường tiềm năng Công tyxây dựng mục tiêu và quản lý thị trường theo 4 vùng: Miền Bắc - Hà Nội -Miền Trung - Miền Nam, trong đó thị trường mục tiêu là tại khu vực cáctỉnh miền Bắc và khu vực miền Trung

Trang 40

Trên cơ sở phân vùng thị trường theo khu vực địa lý, theo thu nhập vàtheo đối tượng, công ty xây dựng chiến lược marketing cho từng vùng thịtrường, nhằm thỏa mãn tối đa nhu cầu đa dạng của người tiêu dùng

Hiện tại, PSC1 đang thực hiện mục tiêu giữ vững và phát triển thịtrường Hà Nội và Miền Bắc, nỗ lực xây dựng thị trường Miền Trung, MiềnNam Trong hơn 10 năm trở lại đây, PSC1 luôn đạt mức tăng trưởng bìnhquân 12-18%

Song song với việc ổn định và phát triển thị trường nội địa, giới thiệuthương hiệu, mở rộng thị trường tiêu thụ ra thế giới cũng là hướng đi củaPSC1 đang quan tâm đẩy mạnh phát triển trong thời gian tới

2.1.3 Khái quát tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần Bảo vệ thực vật 1 Trung ương

2.1.3.1 Tình hình cơ sở vật chất kỹ thuật

Qua nhiều năm hoạt động kinh doanh hiệu quả, cùng với sự phát triểncủa khoa học công nghệ nói chung và của ngành thuốc Bảo vệ thực vật nóiriêng, hiện nay công ty đã mở rộng quy mô sản xuất, máy móc thiết bị tươngđối nhiều và hiện đại hơn Tình hình trang thiết bị cơ sở vật chất kỹ thuật

của công ty thể hiện qua bảng số liệu Bảng 01: Tình hình tăng giảm TSCĐ hữu hình ở Công ty Cổ phần Bảo vệ thực vật 1 Trung ương năm 2009.

Năm 2010, tổng tài sản cố định hữu hình của Công ty tăng lên 12,35% sovới năm 2009, trong đó chủ yếu do Công ty đầu tư thêm vào phương tiệnvận tải, truyền dẫn (năm 2010 so với năm 2009 tăng 45,17%)

2.1.3.2 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh

Ngày đăng: 25/04/2018, 06:10

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình “Tài chính doanh nghiệp” - Học viện Tài chính - Nhà xuất bản Tài chính năm 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài chính doanh nghiệp
Nhà XB: Nhà xuấtbản Tài chính năm 2007
2. Giáo trình “Phân tích Tài chính doanh nghiệp” - Học viện Tài chính- Nhà xuất bản Tài chính năm 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích Tài chính doanh nghiệp
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính năm 2008
3. Giáo trình “Kế toán tài chính ” - Học viện Tài chính - Nhà xuất bản Tài chính năm 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán tài chính
Nhà XB: Nhà xuất bảnTài chính năm 2007
4. Giáo trình “Kế toán quản trị ” - Học viện Tài chính - Nhà xuất bản Tài chính năm 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán quản trị
Nhà XB: Nhà xuất bản Tàichính năm 2008
5. Tạp chí “Sinh viên nghiên cứu Khoa học” - Học viện tài chính 6. Thời báo Kinh tế Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh viên nghiên cứu Khoa học

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 01: TỔ CHỨC CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO VỆ THỰC VẬT - Các giải pháp chủ yếu quản lý chi phí sản xuất kinh doanh và hạ giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Bảo vệ thực vật 1 Trung ương
Sơ đồ 01 TỔ CHỨC CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO VỆ THỰC VẬT (Trang 30)
Sơ đồ 02: Quy trình Công nghệ sản xuất thuốc Ofatox 400EC - Các giải pháp chủ yếu quản lý chi phí sản xuất kinh doanh và hạ giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Bảo vệ thực vật 1 Trung ương
Sơ đồ 02 Quy trình Công nghệ sản xuất thuốc Ofatox 400EC (Trang 39)
Bảng 14:  Trích bảng định mức hao hụt đối với một số loại sản phẩm thuốc Bảo vệ thực vật sản xuất tại PSC1: - Các giải pháp chủ yếu quản lý chi phí sản xuất kinh doanh và hạ giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Bảo vệ thực vật 1 Trung ương
Bảng 14 Trích bảng định mức hao hụt đối với một số loại sản phẩm thuốc Bảo vệ thực vật sản xuất tại PSC1: (Trang 57)
Bảng 15: Trích định mức chế biến thuốc Bảo vệ thực vật áp dụng tại chi nhánh Hải Phòng - Các giải pháp chủ yếu quản lý chi phí sản xuất kinh doanh và hạ giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Bảo vệ thực vật 1 Trung ương
Bảng 15 Trích định mức chế biến thuốc Bảo vệ thực vật áp dụng tại chi nhánh Hải Phòng (Trang 58)
Bảng 20: Phân tích tình hình hạ giá thành sản phẩm – PSC1. - Các giải pháp chủ yếu quản lý chi phí sản xuất kinh doanh và hạ giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Bảo vệ thực vật 1 Trung ương
Bảng 20 Phân tích tình hình hạ giá thành sản phẩm – PSC1 (Trang 68)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w