1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập tốt nghiệp chuyên ngành (4)

74 46 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 5,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các Công ty cho thuê tài chính trực thuộc Ngân HàngNông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn được thành lập với mục tiêu: thứ nhất làđáp ứng nhu cầu bức xúc về vốn trung hạn để đổi mới trang t

Trang 1

TY CHO THUÊ TÀI CHÍNH II - CẦN

THƠ

Giáo viên hướng dẫn: Sinh v i ên t h ực hiệ n :

NGUYỄN VĂN NGÂN TRẦN THỊ NHƯ PHƯỢNG

MSSV: 4031540Lớp: Ngoại thương 1- K29

Cần Thơ - 2007

Trang 2

Qua đó em xin bày tỏ lòng chân thành cảm ơn đến:

- Quý thầy cô trường Đại Học Cần Thơ

- Thầy Nguyễn Văn Ngân đã tận tình hướng dẫn em hoàn thành tốt luận vănnày

- Ban lãnh đạo Chi nhánh Công ty cho thuê tài chính II – Cần Thơ, đặc biệt

là các anh chị trong phòng kế toán tổng hợp đã tận tình giúp đỡ, tạo điều kiện cho

em hoàn thành đề tài trong suốt thời gian thực tập tại Công ty

Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn và kính chúc sức khỏe Quý thầy côtrường Đại Học Cần Thơ, chúc Chi nhánh Công ty cho thuê tài chính II – CầnThơ ngày càng phát triển vững mạnh

Ngày 17 tháng 7 năm 2007Sinh viên thực hiện

TRẦN THỊ NHƯ PHƯỢNG

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập

và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đềtài nghiên cứu khoa học nào

Ngày 17 tháng 7 năm 2007Sinh viên thực hiện

TRẦN THỊ NHƯ PHƯỢNG

Trang 4

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Trang 6

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

Trang 7

MỤC LỤC

Trang

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1

1.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU… 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

1.4.1 Không gian 2

1.4.2 Thời gian 2

1.4.3 Đối tượng nghiên cứu 3

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN & PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4

2.1 PHƯƠNG PHÁP LU ẬN 4

2.1.1 Khái niệm và một số quy ước 4

2.1.2 Các hình thức cho thuê 5

2.1.3 Tình hình hoạt động 9

2.1.4 Một số quy định chung 11

2.1.5 Các chỉ tiêu đánh giá 14

2.1.6 Lợi ích và hạn chế 15

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA CHI NHÁNH CÔNG TY CHO THUÊ TÀI CHÍNH II - CẦN THƠ 19

3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN 19

3.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC 20

3.3 LĨNH VỰC VÀ ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG 21

3.4 SƠ LƯỢC VỀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG 21

CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO THUÊ TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CHO THUÊ TÀI CHÍNH II – CẦN THƠ 23

4.1 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO THUÊ 23

4.1.1 Phân tích nguồn vốn kinh doanh 23

4.1.2 Phân tích tình hình s ử dụng vốn 26

4.1.3 Phân tích tình hình cho thuê 29

4.1.4 Kết quả hoạt động cho thuê 52

Trang 8

4.2 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG CHO THUÊ 56

4.2.1 Những mặt mạnh 56

4.2.2 Những mặt yếu 56

CHƯƠNG 5: BIỆN PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO THUÊ……… 58

CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 61

6.1 KẾT LUẬN 61

6.2 KIẾN NGHỊ 62

TÀI LIỆU THAM KHẢO 63

Trang 9

DANH MỤC BIỂU BẢNG

TrangBảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh qua ba năm (2004 – 2006) của ALCII – Cần Thơ 21Bảng 2: Tình hình nguồn vốn kinh doanh qua ba năm (2004 – 2006) của ALCII –Cần Thơ 24Bảng 3: Tình hình sử dụng vốn qua ba năm (2004 – 2006) của ALCII – Cần Thơ 27Bảng 4: Doanh số cho thuê, thu nợ, dư nợ doanh nghiệp nhà nước theo ngành sảnxuất qua ba năm (2004 – 2006) của ALCII – Cần Thơ 30Bảng 5: Doanh số cho thuê, thu nợ, dư nợ doanh nghiệp ngoài quốc doanh củaALCII – Cần Thơ 33Bảng 6: Doanh số cho thuê, thu nợ, dư nợ hợp tác xã theo ngành sản xuất qua ba năm (2004 – 2006) của ALCII – Cần Thơ 36Bảng 7: Doanh số cho thuê, thu nợ, dư nợ hộ sản xuất theo ngành sản xuất qua banăm (2004 – 2006) của ALCII – Cần Thơ 39Bảng 8: Doanh số cho thuê tài chính theo thành phần kinh tế qua ba năm (2004 –2006) của ALCII – Cần Thơ 42Bảng 9: Doanh số thu nợ theo thành phần kinh tế qua ba năm (2004 – 2006) củaALCII – Cần Thơ 45Bảng 10: Tình hình dư nợ theo thành phần kinh tế qua ba năm (2004 – 2006) củaALCII – Cần Thơ 47Bảng 11: Tình hình nợ quá hạn theo thành phần kinh tế qua ba năm (2004 –2006) của ALCII – Cần Thơ 50Bảng 12: Tình hình nợ quá hạn theo ngành sản xuất qua ba năm (2004 – 2006)của ALCII – Cần Thơ 51Bảng 13: Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn ba năm 2004 – 2006 của ALCII– Cần Thơ 53Bảng 14: Chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho thuê ba năm 2004 – 2006 của ALCII – Cần Thơ 54

Trang 10

DANH MỤC HÌNH

Trang

Hình 1: Sơ đồ mối quan hệ ba bên trong cho thuê tài chính thuần 6

Hình 2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của ALCII – Cần Thơ 20

Hình 3: Biểu đồ quan hệ tổng nguồn vốn và cơ cấu nguồn vốn hoạt động tại ALCII – Cần Thơ 25

Hình 4: Biểu đồ doanh số cho thuê theo TPKT tại ALCII – Cần Thơ 41

Hình 5: Biểu đồ doanh số thu nợ theo TPKT tại ALCII – Cần Thơ 44

Hình 6: Biểu đồ doanh số thu nợ theo TPKT tại ALCII – Cần Thơ 46

Hình 7: Biểu đồ nợ quá hạn theo TPKT tại ALCII – Cần Thơ 49

Trang 11

CHƯƠNG 1

GIỚI THIỆU

1.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Đất nước ta đang trong quá trình xây dựng nền kinh tế thị trường theođịnh hướng xã hội chủ nghĩa, nhu cầu vốn cho nền kinh tế và cho từng doanhnghiệp đang là một vấn đề rất bức xúc Tuy nhiên việc vay vốn từ các ngân hàngthương mại để hỗ trợ cho vấn đề này còn nhiều khó khăn như: phải có tài sản đểthế chấp hoặc khả năng tài chính để thực hiện ký cược,…Ngay trong lúc này,Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn đã kịp thời thấy được vấn đềnày và cũng nhằm đương đầu với thế cạnh tranh giữa các ngân hàng thương mạikhác trong và ngoài nước Các Công ty cho thuê tài chính trực thuộc Ngân HàngNông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn được thành lập với mục tiêu: thứ nhất làđáp ứng nhu cầu bức xúc về vốn trung hạn để đổi mới trang thiết bị, công nghệ,tăng khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp, đóng vai trò quan trọng trongviệc giải quyết vốn đầu tư cho nền kinh tế, tạo điều kiện tăng năng lực sản xuất,

hạ giá thành – một trong những giải pháp quan trọng mà các doanh nghiệp mongmuốn nhất hiện nay, thứ hai là đáp ứng nhu cầu kinh doanh tổng hợp của NgânHàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam

Hoạt động cho thuê tài chính nói chung đã có từ lâu đời và phát triểnmạnh vào những năm 1950, đặc biệt là ở các nước phát triển triển mạnh hơn cả là

ở Mỹ và Hàn Quốc, nhưng đối với nền kinh tế của nước ta thì cho thuê tài chínhvẫn còn là một lĩnh vực khá mới mẽ Có thể nói sự ra đời của Công ty cho thuêtài chính đã đánh dấu một bước ngoặc quan trọng trong quá trình phát triển kinh

tế xã hội ở nước ta, sự phát triển lớn mạnh của Công ty cho thuê tài chính cũngchính là những biểu hiện tích cực trong nền kinh tế nói chung và các doanhnghiệp sản xuất kinh doanh nói riêng Vì vậy, không ngừng nâng cao hiệu quảkinh doanh là mục đích hàng đầu của Công ty cũng như bất kỳ một tổ chức, cánhân nào cũng quan tâm tới Tuy nhiên trong kinh doanh thì rủi ro luôn có thểxảy ra và là điều khó tránh khỏi, doanh nghiệp cần phải chủ động phòng ngừa vàhạn chế những tác động của chúng và chi nhánh Công ty cho thuê tài chính II –Cần Thơ cũng không ngoại lệ Vì vậy mà em đã chọn đề tài “Phân tích tình hình

Trang 12

cho thuê tài chính tại Công ty cho thuê tài chính II – Cần Thơ ” làm đề tàinghiên cứu Qua đó có thể thấy được tình hình hoạt động hiện tại của Công tynhư thế nào, những mặt mạnh, mặt yếu mà Công ty đang có Căn cứ vào đó tìm

ra biện pháp giải quyết nhanh chóng kịp thời để khai thác các năng lực hiện cónhằm duy trì, mở rộng và đưa Công ty ngày càng phát triển

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

- Đánh giá sơ lược về thực trạng hoạt động của Công ty

- Phân tích tình hình hoạt động của Công ty qua ba năm trên cơ sở phân tích nguồn vốn kinh doanh, tình hình sử dụng vốn và tình hình cho thuê

- Phân tích tổng hợp kết quả hoạt động cho thuê thông qua các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn và hoạt động cho thuê

- Qua đó đề ra những biện pháp hạn chế rủi ro và nâng cao hiệu quả hoạt động cho thuê tài chính nói chung và Công ty nói riêng hiện nay

Việc tìm hiểu, phân tích tình hình hoạt động của Công ty cho thuê tài chính

II – Cần Thơ được thực hiện chủ yếu dựa vào các số liệu hoạt động từ năm 2004đến 2006 và các văn bản hiện hành của Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát TriểnNông Thôn Việt Nam, của Công ty cho thuê tài chính II – Cần Thơ

Trang 13

1.4.3 Đối tượng nghiên cứu

Trong đề tài này, đối tượng nghiên cứu chủ yếu chỉ giới hạn trong phạm viphân tích tình hình nguồn vốn, tình hình sử dụng vốn và tình hình cho thuê qua

ba năm tại Công ty, từ đó làm cơ sở đánh giá tình hình hoạt động của Công ty

Trang 14

2.1.1.1 Khái niệm cho thuê tài chính

Cho thuê tài chính là một hoạt động tín dụng trung, dài hạn thông qua việccho thuê máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển và các động sản khác trên cơ

sở hợp đồng cho thuê giữa bên cho thuê và bên thuê Bên cho thuê cam kết muamáy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển và các động sản khác theo yêu cầucủa bên thuê và nắm giữa quyền sở hữu đối với tài sản cho thuê Bên thuê sửdụng tài sản thuê và thanh toán tiền thuê trong suốt thời hạn thuê đã được hai bênthỏa thuận [Theo điều 1 nghị định số 16/2001/NĐ – CP ngày 02/5/2001 củaChính Phủ về tổ chức và hoạt động của công ty cho thuê tài chính]

2.1.1.2 Một số quy ước trong hoạt động cho thuê tài chính

- Bên cho thuê: là Công ty cho thuê tài chính thuộc Ngân Hàng NôngNghiệp và Phát Triển Nông Thôn, bao gồm cả đơn vị trực thuộc Công ty chothuê tài chính và các chi nhánh Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát Triển NôngThôn được uỷ thác thực hiện nghiệp vụ cho thuê tài chính

- Bên thuê: là các tổ chức, cá nhân, hoạt động tại Việt Nam, trực tiếp sửdụng tài sản thuê cho mục đích hoạt động của mình

- Hợp đồng cho thuê tài chính: là hợp đồng kinh tế giữa bên cho thuê và bênthuê thỏa thuận về việc cho thuê hoặc một số máy móc thiết bị, phương tiện vậnchuyển và các động sản khác theo quy định của pháp luật

- Tài sản cho thuê: là máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển và cácđộng sản khác

- Tiền thuê: là số tiền bên thuê phải trả cho bên cho thuê bao gồm: dư nợcho thuê và lãi tiền thuê chưa trả

- Dư nợ cho thuê: là số nợ gốc tiền thuê mà bên thuê còn phải trả cho bêncho thuê tại một thời điểm cụ thể

Trang 15

- Đặt cọc: là việc bên thuê giao cho bên cho thuê một khoản tiền để đảmbảo thực hiện hợp đồng, số tiền này được trừ vào nợ gốc tiền thuê khi nhận nợvà/hoặc hoàn trả lại cho bên thuê sau khi nhận tài sản thuê theo thỏa thuận ghitrong hợp đồng.

- Ký cược: là việc bên thuê giao một khoản tiền cho bên cho thuê để đảmbảo việc thực hiện nghĩa vụ của mình trong suốt thời gian thực hiện hợp đồng.Tiền ký cược có thể được dùng để thu nợ kỳ cuối cùng hoặc hoàn trả cho bênthuê khi đã hoàn thành các nghĩa vụ của mình Trong trường hợp bên thuê khôngthực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ của mình thì bên cho thuê cóquyền dùng tiền ký cược để thu nợ hoặc bù đắp các chi phí phát sinh

- Thời hạn cho thuê: là khoản thời gian được tính từ khi bên thuê nhận tàisản thuê cho đến thời điểm trả hết tiền thuê được thỏa thuận trong hợp đồng

- Điều chỉnh kỳ hạn trả tiền thuê: là việc bên cho thuê và bên thuê thay đổi

số kỳ hạn và số tiền thuê phải trả mỗi kỳ nhưng không làm thay đổi thời hạn chothuê đã thỏa thuận trước đó trong hợp đồng

- Gia hạn thanh toán tiền thuê: là việc bên cho thuê chấp thuận kéo dài thêmmột khoản thời gian ngoài thời hạn cho thuê đã thỏa thuận trước đó trong hợpđồng

- Hợp vốn cho thuê: là việc công ty cho thuê tài chính cùng một hay nhiềucông ty cho thuê tài chính khác cùng cho thuê một dự án thỏa thuận của hợpđồng hợp vốn cho thuê

2.1.2 CÁC HÌNH THỨC CHO THUÊ TÀI CHÍNH CƠ BẢN

2.1.2.1 Cho thuê tài chính thuần (Net Finance Lease)

Cho thuê tài chính thuần là hình thức cho thuê trong đó có ba bên tham giagiao dịch cho thuê: bên cho thuê, nhà cung cấp và bên thuê Đây là hình thức chothuê phổ biến nhất hiện nay ở Việt Nam

Trang 16

1

Hợp đồng cho thuê tài sản

Bên cho thuê

(Lessor) Quyền sử dụng tài sản Bên thuê(Lessee)

5

Tiền thuê tài sản

7

2 4 3 6 8 9

Nhà cung cấp(Manufactuer or Supplier)

Hình 1: SƠ ĐỒ MỐI QUAN HỆ BA BÊN TRONG

CHO THUÊ TÀI CHÍNH THUẦNTrên cơ sở thỏa thuận giữa các bên tham gia trên hợp đồng Trình tự chothuê tài sản được tiến hành qua các bước sau:

(1) Khi bên thuê có nhu cầu thuê tài sản, họ phải tìm cho mình một nhàcung ứng có thể đáp ứng đúng nhu cầu của họ và liên hệ với bên cho thuê đểđược đáp ứng nhu cầu thuê tài sản này được thỏa thuận cụ thể qua hợp đồng chothuê tài sản

(2) Bên cho thuê đến nhà cung ứng và thực hiện giao dịch mua tài sản theoyêu cầu của bên thuê được thể hiện qua hợp đồng mua tài sản

Trang 17

(3) Sau khi thỏa thuận và ký hợp đồng mua bán tài sản, bên cho thuê cũngnhư bên mua tiến hành thanh toán tiền mua tài sản theo thỏa thuận trên hợp đồngmua tài sản.

(4) Đồng thời việc trả tiền mua tài sản, phía nhà cung ứng sẽ cung cấp cácgiấy tờ liên quan để chứng nhận quyền sở hữu pháp lý đối với tài sản mang tênbên cho thuê

(5) Khi hợp đồng cho thuê tài sản được ký kết thì bên cho thuê tiến hànhchuyển giao quyền sử dụng tài sản cho bên thuê

(6) Theo thỏa thuận với bên thuê, nhà cung cấp tiến hành giao tài sản chobên thuê

(7) Định kỳ sau khi thuê một thời gian nhất định, bên thuê sẽ tiến hành nộptiền thuê tài sản gồm một phần vốn gốc và lãi cho bên cho thuê

(8) Sau một thời gian sử dụng tài sản phát sinh hư hỏng ở một số bộ phậnthì có thể yêu cầu trực tiếp với nhà cung ứng thực hiện bảo trì và cung cấp một sốphụ tùng thay thế

(9) Khi có yêu cầu về việc bảo trì và đã được nhà cung ứng đáp ứng thì bênthuê có trách nhiệm thanh toán tiền bảo trì và phụ tùng thay thế cho nhà cungứng tuỳ thuộc vào thỏa thuận giữa hai bên

2.1.2.2 Cho thuê trực tiếp (Direct Lease)

Đây là loại hình cho thuê có sự tham gia của hai bên là bên cho thuê và bênthuê Trong đó người cho thuê sử dụng tài sản của họ có sẵn trực tiếp cho ngườithuê thuê tài sản Người cho thuê thường là nhà sản xuất hoặc các định chế tàichính sử dụng tài sản của họ để tài trợ cho người thuê

Loại cho thuê này thường được các nhà sản xuất sử dụng để đẩy mạnh việctiêu thụ sản phẩm do họ sản xuất ra Mặt khác, nhờ luôn cập nhật những côngnghệ mới để chế tạo máy móc, thiết bị nên họ có thể sẵn sàng mua lại những thiết

bị đã lạc hậu để tiếp tục cung cấp những máy móc, thiết bị mới, hiện đại do họchế tạo ra

2.1.2.3 Bán và tái thuê (Sale & LeaseBack)

Trong thực tiễn hợp đồng sản xuất kinh doanh, nhiều doanh nghiệp nhất làcác doanh nghiệp vừa và nhỏ gặp rất nhiều khó khăn về vốn lưu động Vay vốn

sẽ gặp phải nhiều thủ tục, điều kiện khắc khe mà các doanh nghiệp này khó có

Trang 18

thể thỏa mãn Đồng thời trong điều kiện doanh nghiệp có nhu cầu phải duy trìnăng lực sản xuất nên không thể bán bớt tài sản cố định để chuyển thành tài sảnlưu động Trong Bối cảnh đó hình thức giao dịch “Bán và tái thuê đã được ra đời

để đáp ứng nhu cầu này”

Đặc trưng chủ yếu của phương thức này là: bên thuê giữ lại quyền sử dụngtài sản và chuyển giao quyền sở hữu pháp lý cho bên cho thuê, đồng thời nhậnđược tiền bán tài sản Bên thuê sử dụng tiền bán tài sản này vào mục đích sảnxuất kinh doanh của mình và tiến hành thanh toán tiền thuê tài sản cho bên chothuê theo định kỳ được quy định trong hợp đồng cho thuê tài chính Trong trườnghợp này, bên thuê lần lượt giữ các vị thế: người chủ sở hữu ban đầu – người sửdụng – người cho thuê Bên cho thuê từ vị trí người mua thành người thuê

Từ thời điểm này, mọi điều kiện sẽ diễn ra như một giao dịch thuê mua bìnhthường Điều đáng chú ý là những tài sản được sử dụng vào giao dịch này phải làtài sản có giá trị sử dụng hữu ích Giá mua tài sản tuỳ thuộc vào giá cả hợp lý củatài sản trên thị trường ở thời điểm diễn ra hoạt động mua bán Các loại tài sảnmới hay đã sử dụng điều có thể được bán và tái thuê, giá của tài sản mới thườngđược căn cứ vào hoá đơn của nhà cung cấp, còn giá trị tài sản đã sử dụng thì cầnphải được giám định giá độc lập

Một trong những hình thức phổ biến của tài trợ bất động sản liên quan đếnviệc sử dụng phương thức bán và tái thuê Những cửa hiệu bán lẻ, văn phòng làmviệc, toà nhà đa dụng,…thường được tài trợ bằng phương thức này Bên cạnh đónhững loại máy móc thiết bị có giá trị cũng được sử dụng trong giao dịch bán vàtái thuê

2.1.2.4 Cho thuê hợp tác (Leveraged Lease)

Đây là hình thức cho thuê đặc biệt, là biến tướng của hình thức cho thuêthường Loại hình cho thuê này có sự hợp tác của bốn bên: bên cho thuê, bênthuê, nhà cung cấp và nhà cho vay

Bên cho thuê đi vay để mua tài sản cho thuê, từ một hay nhiều người chovay nào đó Theo luật cho thuê tài chính của một số quốc gia, tiền vay này khôngđược vượt quá 80% tổng giá trị tài sản tài trợ Vật thế chấp cho khoản tiền vaynày là quyền sở hữu tài sản cho thuê và các khoản tiền thuê mà bên thuê sẽ trả

Trang 19

trong tương lai Sau khi trả hết nợ vay, những khoản tiền còn lại sẽ được trả cho bên cho thuê.

2.1.2.5 Cho thuê giáp lưng (Under Lease Contract)

Là phương thức tài trợ cho thuê mà trong đó được sự chấp thuận của bêncho thuê, bên thuê thứ nhất cho bên thuê thứ hai thuê lại tài sản mà họ đã thuê từbên cho thuê Hình thức này thường được áp dụng trong trường hợp:

+ Khi đã thực hiện được một phần thời hạn thuê, nhưng bên thuê thứ nhất

vì không còn nhu cầu thuê hay vì một lý do nào đó mà họ không muốn thuê tàisản này nữa Tuy nhiên hợp đồng thuê mà bên thuê thứ nhất đã ký là loại hợpđồng không thể huỷ ngang nên buộc họ phải tìm bên thuê thứ hai để chuyển giaoquyền thuê cho bên thứ hai, thì cho dù không sử dụng tài sản họ vẫn phải trả tiềnthuê

+ Người thuê đi thuê tài chính để về cho thuê vận hành Loại này phổ biến

ở các công ty dịch vụ vận tải,…

2.1.2.6 Cho thuê liên kết (Syndicate Lease)

Đây là loại cho thuê bao gồm nhiều bên cho thuê cùng tài trợ cho mộtngười thuê Loại hình cho thuê này giao dịch tương tự như cho thuê tài chínhthuần

2.1.2.7 Cho thuê trả góp (Hire Purchase or Hire Purchase Lease)

Hình thức này có nguồn gốc từ các biện pháp khuyến mãi của các công tysản xuất lớn nhằm đẩy mạnh việc bán sản phẩm của họ Đây là loại hình thức tàitrợ kết hợp được cả hai hình thức cho thuê và bán trả góp Ta có thể gọi đây làhình thức tài trợ cho thuê mang tính chất trả góp, hay là hình thức bán trả gópmang tính chất cho thuê Nhưng tên chuẩn nhất cho loại hình tài trợ này là “Chothuê trả góp”

2.1.3 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CHO THUÊ TÀI CHÍNH HIỆN NAY2.1.3.1 Cơ sở pháp lý hiện hành

Cơ sở pháp lý hiện hành cho hoạt động cho thuê tài chính của các công tycho thuê tài chính trực thuộc Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thônbao gồm:

- Luật Ngân Hàng Nhà Nước số 10/1997/QH 10 và Luật các tổ chức tíndụng số 12/1997/QH 10 ngày 12/12/1997

Trang 20

- Nghị định số 16/2001/NĐ – CP ngày 02/05/2001 của Thủ Tướng ChínhPhủ về tổ chức và hoạt động của các công ty cho thuê tài chính.

- Quy định về nghiệp vụ cho thuê tài chính của Ngân Hàng Nông Nghiệp vàPhát Triển Nông Thôn Việt Nam ban hành kèm theo quyết định số 90/QĐ –HĐQT – QLDH ngày 15/04/2002 của Chủ tịch Hội Đồng Quản Trị Ngân HàngNông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam

- Các văn bản, qui định khác của Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát TriểnNông Thôn Việt Nam ban hành cho các Công ty cho thuê tài chính thực hiện

2.1.3.2 Nội dung hoạt động

- Nguồn vốn hoạt động: gồm vốn tự có, vốn huy động từ tiền gửi trên 12tháng và các nguồn vốn theo quy định của nhà nước

- Hoạt động cho thuê tài chính: gồm cho thuê tài chính, mua và cho thuê lại

và đồng tài trợ cho thuê tài chính

- Các hoạt động khác gồm: tư vấn cho khách hàng, thực hiện nghiệp vụ uỷthác, nghiệp vụ hối đoái và các hoạt động khác liên quan đến nghiệp vụ cho thuêtài chính

2.1.3.3 Phạm vi hoạt động

Các quy định của nhà nước hiện tại cho phép các công ty cho thuê tài chínhđược hoạt động trên toàn lãnh thổ Việt Nam

2.1.3.4 Các loại hình Công ty cho thuê tài chính

Theo nghị định 16/CP, hiện nay có 5 loại hình công ty cho thuê tài chínhđược phép thành lập và hoạt động tại Việt Nam, cụ thể là:

a) Công ty cho thuê tài chính nhà nước

Là loại hình công ty cho thuê tài chính do nhà nước đầu tư vốn, thành lập

và tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh

b) Công ty cho thuê tài chính cổ phần

Là loại hình công ty cho thuê tài chính được thành lập với hình thức công ty

cổ phần, trong đó các tổ chức và cá nhân cùng góp vốn theo quy định của phápluật

Trang 21

c) Công ty cho thuê tài chính trực thuộc các tổ chức tín dụng

Là loại hình công ty cho thuê tài chính hạch toán độc lập, có tư cách phápnhân, do một số tổ chức tín dụng thành lập bằng vốn tự có của mình và làm chủ

sở hữu theo quy định pháp luật

d) Công ty cho thuê tài chính liên doanh

Là loại hình công ty cho thuê tài chính được thành lập bằng vốn góp giữabên Việt Nam gồm một hoặc nhiều tổ chức tín dụng, doanh nghiệp Việt Nam vàmột bên nước ngoài gồm một hoặc nhiều tổ chức tín dụng nước ngoài trên cơ sởhợp đồng liên doanh

e) Công ty cho thuê tài chính 100% vốn nước ngoài

Là loại hình công ty cho thuê tài chính được thành lập bằng vốn của mộthoặc nhiều tổ chức tín dụng nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam.2.1.4 MỘT SỐ QUY ĐỊNH CHUNG

2.1.4.1 Đối tượng cho thuê

Đối tượng cho thuê tài chính bao gồm:

- Cá nhân có đăng ký kinh doanh

- Bên thuê phải thanh toán tiền thuê đầy đủ, đúng hạn theo cam kết ghitrong hợp đồng

- Bên thuê được quyền chọn lựa mua lại hoặc tiếp tục thuê sau khi đã hoànthành các nghĩa vụ trong hợp đồng

2.1.4.3 Điều kiện cho thuê

- Bên thuê phải được thành lập và hoạt động theo pháp luật hiện hành củaViệt Nam, có thời hạn hoạt động tối thiểu bằng thời hạn thuê tài chính

- Bên thuê phải có dự án hoặc phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ phục

vụ đời sống khả thi và phù hợp với quy định pháp luật

Trang 22

- Bên thuê phải cung cấp đầy đủ các tài liệu liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh, tài chính của mình và tài sản thuê theo yêu cầu của bên chothuê.

- Bên thuê phải thừa nhận và chấp hành theo qui định của bên cho thuê.2.1.4.4 Tài sản cho thuê

Tài sản cho thuê tài chính là máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển vàcác động sản khác được sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu, còn mới hoặc đãqua sử dụng được bên thuê sử dụng để phục vụ cho hoạt động của mình

2.1.4.5 Số tiền cho thuê

Số tiền cho thuê bằng giá mua và một số chi phí có liên quan Riêng đối vớitài sản đã qua sử dụng thì giá của tài sản căn cứ vào giá trị còn lại trên sổ sách kếtoán hoặc giá do cơ quan giám định hợp pháp xác định lại

2.1.4.6 Thời hạn cho thuê

Thời hạn cho thuê được tính từ khi bên thuê nhận tài sản thuê cho đến khibên thuê trả hết tiền thuê (kể cả thời gian gia hạn nếu có) theo hợp đồng đã ký kếthoặc hai bên thống nhất thanh lý hợp đồng cho thuê tài chính

2.1.4.7 Đồng tiền cho thuê

Đồng tiền cho thuê là đồng Việt Nam, trường hợp cho thuê bằng ngoại tệ,công ty phải thực hiện đúng các quy định hiện hành về quản lý ngoại hối

2.1.4.8 Lãi suất cho thuê

- Lãi suất cho thuê được áp dụng theo hình thức cố định hoặc có điều chỉnhtheo thỏa thuận giữa bên cho thuê và bên thuê tại thời điểm ký kết hợp đồng

- Lãi suất cho thuê bằng đồng Việt Nam được xác định trên cơ sở mức lãisuất cơ bản và biên độ do Thống Đốc Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam quy địnhtừng thời kỳ cộng với tỷ lệ phí thuê tài chính có liên quan đến tài sản cho thuê(nếu có)

- Lãi suất cho thuê bằng ngoại tệ được xác định trên cơ sở lãi suất thịtrường quốc tế và cung cầu vốn ngoại tệ trong nước cộng với phí có liên quanđến tài sản thuê (nếu có)

- Lãi suất cho thuê cụ thể đối với từng khách hàng do giám đốc công ty chothuê tài chính quyết định nhưng phải đảm bảo nguyên tắc bảo toàn vốn, bù đắpchi phí và có lãi

Trang 23

- Lãi suất nợ quá hạn tối đa bằng 150% mức lãi suất cho thuê tại thời điểm chuyển nợ quá hạn.

2.1.4.9 Nguồn vốn cho thuê

Nguồn vốn mà công ty có thể dùng cho thuê bao gồm: vốn tự có, vốn đi vay, vốn huy động và các nguồn vốn khác theo quy định nhà nước

2.1.4.10 Định kỳ hạn trả nợ và phương pháp tính

* Định kỳ hạn trả nợ gốc:

Căn cứ vào kế hoạch và khả năng thu nhập của mình, bên thuê và bên cho thuê thỏa thuận xác định phân kỳ trả nợ gốc cho phù hợp, nhưng tối đa khôngquá sáu tháng một kỳ A

Số tiền gốc trả mỗi kỳ được tính như sau: M =

- Lãi tiền thuê được trả theo định kỳ hàng tháng hoặc hàng quý hoặc theo

kỳ trả nợ gốc do hai bên thỏa thuận trong hợp đồng

Số tiền lãi trả mỗi kỳ tính như sau:

Dư nợ tiền thuê x Số ngày dư nợ x Lãi suất cho thuê thángLãi tiền thuê =

30

- Trong trường hợp số tiền thuê trả đều nhau:

Số tiền thuê trả mỗi kỳ tính theo công thức sau: P =

Trong đó: P là số tiền thuê trả mỗi kỳ

Tiền lãi = Dư nợ tiền thuê đầu kỳ x r

Tiền gốc = P – Tiền lãi

Trang 24

2.1.5 CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO THUÊ2.1.5.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn

a) Chỉ tiêu dư nợ trên vốn huy động

Chỉ tiêu này cho biết có bao nhiêu nguồn vốn huy động tham gia vào dư nợ,

nó còn gián tiếp phản ánh khả năng huy động vốn tại địa phương của công ty.Nếu chỉ tiêu này lớn thì vốn huy động tham gia vào dư nợ ít, khả năng huy độngvốn chưa được tốt

Dư nợDN/VHĐ = x 100%

Vốn huy động

b) Chỉ tiêu dư nợ trên tổng nguồn vốn

Đây là chỉ tiêu dùng để đánh giá mức độ tập trung vốn của công ty vào hoạtđộng cho thuê Nếu chỉ tiêu này cao thì hoạt động của công ty ổn định và hiệuquả

Dư nợDN/TNV = x 100%

Tổng nguồn vốnc) Chỉ tiêu doanh số cho thuê trên tổng nguồn vốn

Chỉ tiêu này đánh giá dư nợ việc sử dụng vốn của công ty để đầu tư vào hoạt động cho thuê

Doanh số cho thuêDSCT/ TNV = x 100%

Tổng nguồn vốn

2.1.5.2 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho thuê

a) Chỉ tiêu hệ số thu nợ

Là chỉ tiêu biểu hiện khả năng thu hồi nợ từ việc cho khách hàng thuê Hệ

số thu nợ cao thì công tác thu nợ đang tiến hành tốt, rủi ro thấp

Doanh số thu nợ

Hệ số thu nợ = x 100%

Doanh số cho thuê

Trang 25

b) Chỉ tiêu nợ quá hạn trên tổng dư nợ

Cho thấy khả năng thanh toán cũng như uy tín của khách hàng, nó cũng gián tiếp phản ánh khả năng thu hồi vốn của công ty

Nợ quá hạnNQH/DN = x 100%

Tổng dư nợ

c) Chỉ tiêu mức lợi nhuận trên doanh thu

Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty Nếu tỷ số này càng thấp thì cho thấy rằng doanh thu của công ty quá thấp hoặc chi phí quá cao hoặc

cả hai

Lợi nhuận ròngMức lợi nhuận trên doanh thu = x 100%

Doanh thu

ty

d) Chỉ tiêu lợi nhuận trên tổng nguồn vốn

Chỉ tiêu này đo lường khả năng sinh lợi ròng của tổng nguồn vốn của công

Lợi nhuận ròngLợi nhuận trên tổng nguồn vốn = x 100%

Tổng nguồn vốn

2.1.6 LỢI ÍCH VÀ HẠN CHẾ CỦA CHO THUÊ TÀI CHÍNH

2.1.6.1 Những lợi ích của cho thuê tài chính

* Đối với nền kinh tế

- Thông qua hình thức cho thuê tài chính có thể thu hút một lượng vốn lớn

từ dân cư thông qua hình thức huy động vốn trung, dài hạn hoặc liên doanh vớinước ngoài để tạo ra kênh dẫn vốn từ bên ngoài vào nền kinh tế

- Hoạt động cho thuê tài chính còn góp phần thúc đẩy tiến bộ kỹ thuật, đổimới công nghệ, cải tiến khoa học kỹ thuật và nâng cao sức cạnh tranh của nềnkinh tế

* Đối với bên cho thuê

Trang 26

- Trong cho thuê tài chính, bên cho thuê chỉ giao cho bên thuê quyền sửdụng tài sản theo đúng mục đích ban đầu chứ không phải bằng tiền, còn quyền sởhữu tài sản vẫn thuộc về bên cho thuê cho nên hạn chế được việc khó kiểm soát

sử dụng vốn vay đúng mục đích như ở ngân hàng

- Bên cho thuê có quyền yêu cầu bên thuê đóng tiền bảo hiểm vật chất trongsuốt thời hạn thuê và người cho thuê là người thụ hưởng Vì vậy, trường hợp tổnthất khách quan xảy ra, hợp đồng cho thuê có chấm dứt trước thời hạn mà bênthuê không còn khả năng bồi hoàn tổn thất thì người cho thuê vẫn đảm bảo đượcbồi hoàn bởi các công ty bảo hiểm

- Trường hợp bên thuê lâm vào tình trạng phá sản thì tài sản cho thuê không

bị phát mãi mà bên cho thuê vẫn nắm giữ quyền sở hữu đối với tài sản cho thuê

* Đối với bên thuê

- Bên thuê được quyền lựa chọn loại máy móc, thiết bị, phương tiện vậnchuyển và các động sản khác, tự thỏa thuận với nhà sản xuất, nhà cung ứng về:đặc tính kỹ thuật, giá cả tài sản, cách thức và thời gian giao nhận, lắp đặt và bảohành,… Bên cho thuê phải trực tiếp mua tài sản theo yêu cầu của bên thuê đểcho thuê, do đó bên cho thuê phải thanh toán 100% giá trị tài sản Như vậy, bêncho thuê có thể tài trợ 100% giá trị tài sản mà bên thuê có yêu cầu trang bị

- Khi doanh nghiệp đi thuê tài chính, họ không phải thế chấp tài sản Bởi vìtrong suốt thời gian thuê, tài sản đứng tên và thuộc sở hữu của công ty cho thuêtài chính Hơn nữa, các tài sản cho thuê tài chính đều được bảo hiểm mọi rủi rotại các công ty bảo hiểm trong suốt thời gian thuê Do vậy, trong trường hợp gặprủi ro bất khả kháng, tài sản bị hư hỏng, mất mát thì được giải quyết bồi thường

từ các công ty bảo hiểm

- Doanh nghiệp có thể được thuê tài chính tất cả các loại động sản liên quantrực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ Trong đó cómột số loại tài sản phục vụ cho sản xuất, kinh doanh nhưng không thuộc đốitượng cho vay của các tổ chức tín dụng như: phương tiện phục vụ công tác,phương tiện văn phòng, dụng cụ y tế,…

- Doanh nghiệp được dùng phương pháp khấu trừ nhanh đối với tài sản đithuê Các doanh nghiệp có cơ hội để điều tiết linh hoạt lợi nhuận và thuế lợi tức

Trang 27

của doanh nghiệp khi còn đang nợ thuê Sau khi trả hết tiền thuê tài sản, tài sản

đó được chuyển quyền sở hữu hoặc bán với giá tượng trưng cho doanh nghiệp

- Trường hợp doanh nghiệp đã dùng vốn tự có hoặc nguồn vốn ngắn hạnkhác để đầu tư mua sắm máy móc thiết bị sản xuất, dẫn tới thiếu vốn lưu động đểmua nguyên nhiên vật liệu, hàng hoá phục vụ cho sản xuất kinh doanh, doanhnghiệp có thể dùng phương pháp bán hoặc thuê lại tài sản hiện có Như vậy,doang nghiệp vừa có tài sản sử dụng lại vừa có vốn lưu động để kinh doanh.2.1.6.2 Những hạn chế của cho thuê tài chính

- Lãi suất cho thuê tài chính thường cao hơn lãi suất vay vốn cùng loại củacác ngân hàng Và trong điều kiện cạnh tranh gay gắt giữa các tổ chức tín dụng,đây là một hạn chế lớn của nghiệp vụ này Làm giảm hấp dẫn đối với khách hàngđặc biệt là các khách hàng có nhu cầu đầu tư vốn lớn, thời gian thực hiện dài

- Cho thuê tài chính là nghiệp vụ mới, ngoài kiến thức về nghiệp vụ ngânhàng còn cần có kiến thức của các nghiệp vụ khác như: bảo hiểm, nhập khẩuhàng hoá, thuế…Trong khi cán bộ mới được đào tạo chủ yếu về hoặc là kiến thứcngân hàng hoặc là quản lý kinh tế và nhiều chuyên ngành khác, đã thể hiện bấtcập trong quá trình tác nghiệp thông qua việc chất lượng cho thuê chưa cao, quản

lý dự án chưa chặt chẽ, sai sót phát sinh trong quản lý nghiệp vụ còn nhiều

- Doanh nghiệp đi thuê không phải là chủ sở hữu tài sản, nên không được

sử dụng nó để thế chấp cho các chủ nợ khi mà nợ thuê đã được trả phần lớn

- Bên thuê ít được chủ động trong tài sản thuê Bởi theo quy định họ không

có quyền thay đổi vị trí lắp đặt máy móc, không được thay đổi kết cấu, hình dạngmáy cho phù hợp với dây chuyền sản xuất hiện có khi chưa được sự đồng ý củabên cho thuê

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

Thu thập số liệu thứ cấp về hoạt động cho thuê qua ba năm của Công ty vàtham khảo một số tài liệu về hoạt động cho thuê của Công ty cho thuê tài chính II– Cần Thơ

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu

- Phương pháp so sánh đối chiếu số liệu về kết quả hoạt động kinh doanh,

về huy động vốn, doanh số thu nợ, dư nợ, nợ quá hạn qua ba năm 2004 - 2006

Trang 28

- Phương pháp biểu bảng: thống kê những dữ liệu cần thiết từ đó làm cơ sở phân tích tình hình hoạt động cho thuê của Công ty.

Trang 29

Chi nhánh Công ty cho thuê tài chính II – Cần Thơ được thành lập theocông văn số 11/NHNN – CNH ngày 04/01/2002 của Thống Đốc Ngân Hàng NhàNước Việt Nam và quyết định số 11/QĐ/HĐQT – TCCB ngày 14/01/2002 củaChủ Tịch Hội Đồng Quản Trị Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát Triển NôngThôn Việt Nam Chi nhánh Công ty cho thuê tài chính II – Cần Thơ chính thức đivào hoạt động từ ngày 08/03/2002, trụ sở thuê tại số 5/5 đường 30/04 phườngXuân Khánh, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ Từ khi chính thức đi vào hoạtđộng cho đến nay, Công ty luôn hoạt động tốt và từng bước đi lên đã đạt đượcmột số kết quả khả quan Hiện nay, trụ sở Công ty đặt tại số 146 đường Trần VănHoài, phường Xuân Khánh, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.

Trang 30

3.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC

GIÁM ĐỐC

PHÓ GIÁM ĐỐC

PHÒNG KẾTOÁNTỔNG HỢP

PHÒNG CHO THUÊ

Hình 2: SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA ALC II – CẦN THƠ

- Giám đốc: có nhiệm vụ điều hành mọi hoạt động của Công ty theo chứcnăng, nhiệm vụ, phạm vi của đơn vị, thực hiện giao dịch với khách hàng ký kếthợp đồng kinh tế Được quyền tổ chức, bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷluật, hoặc nâng lương cho cán bộ công nhân viên trong đơn vị

- Phó giám đốc: có trách nhiệm điều hành, quản lý mọi hoạt động của chinhánh Cần Thơ

- Ngoài ra, tại mỗi phòng ban đều có các trưởng phòng, phó phòng điềuhành trực tiếp mọi hoạt động của phòng mình

- Phòng kế toán tổng hợp: thực hiện các nghiệp vụ có liên quan đến quátrình thanh toán như: thu, chi tiền theo yêu cầu của khách hàng; kết toán cáckhoản thu, chi trong ngày để xác định lượng vốn hoạt động của Công ty, báo cáokết quả hoạt động trong ngày với Hội sở

- Phòng cho thuê: thực hiện các nghiệp vụ huy động vốn, thẩm định dự án,

ký kết hợp đồng, hoạch định quy trình thu hồi nợ cho thuê trình Giám đốc Côngty

Trang 31

3.3 LĨNH VỰC VÀ ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG

- Lĩnh vực hoạt động của Công ty là cho thuê tài chính trung và dài hạn cácloại máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển và huy động tiền gửi kỳ hạn trên

12 tháng và dưới 24 tháng

Đặc điểm hoạt động của cho thuê tài chính:

+ Tài sản thuê là động sản hoặc bất động sản do bên cho thuê mua hoặc sảnxuất ra

+ Bên cho thuê là các tổ chức, cá nhân được pháp luật bảo hộ và nắm giữquyền sở hữu tài sản Họ không phải chịu các chi phí như: bảo trì, bảo hiểm, rủi

ro mà các chi phí này do bên thuê chịu

+ Bên thuê không có quyền huỷ ngang hợp đồng thuê

3.4 SƠ LƯỢC VỀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY QUA BA NĂM (2004 – 2006)

Bảng 1: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH QUA BA NĂM

(2004 – 2006) CỦA CÔNG TY CHO THUÊ TÀI CHÍNH II – CẦN THƠ

ĐVT: Triệu VNĐ

CHỈ

CHÊNH LỆCHGiữa 2005

so với 2004

CHÊNH LỆCHGiữa 2006

(Nguồn: Công ty cho thuê tài chính II – Cần Thơ)

Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của một công ty trong quá khứ làđiều vô cùng cần thiết Vì khi đó ta thấy được mặt mạnh, mặt yếu của công ty và

từ đó có thể giúp ta tìm những biện pháp khắc phục những hạn chế và phát huythế mạnh vốn có của công ty

Nhìn vào bảng kết quả trên ta thấy tình hình kinh doanh của Công ty trong

ba năm qua là tương đối tốt, cụ thể lợi nhuận của Công ty đều tăng qua các năm:năm 2005 tăng 1.306 triệu đồng tương ứng tỷ lệ 77,42% so với năm 2004, năm

2006 tăng 2.455 triệu đồng tương ứng tỷ lệ 82,02% so với năm 2005

Trang 32

Như chúng ta đã biết cho thuê tài chính là lĩnh vực mới đối với nền kinh tếđang phát triển của cả nước nói chung và đối với nền kinh tế Đồng Bằng SôngCửu Long nói riêng, do đó hoạt động của Công ty trong thời gian này còn khágian nan Đối với khu vực Đồng Bằng Sông Cửu Long là nơi tập trung nhiềudoanh nghiệp vừa và nhỏ - đây cũng là khách hàng chủ yếu của Công ty, nhưnghầu hết những doanh nghiệp này đều chưa quen với nghiệp vụ cho thuê tài chính.Nhưng nhờ vào chiến lược đổi mới phù hợp với trình độ phát triển của Công ty

và của nền kinh tế, cùng với sự cố gắng không ngừng về mọi mặt, đặc biệt làtrong công tác quản lý nhân sự và kinh doanh, trình độ tác nghiệp của đội ngũnhân viên không ngừng được cải thiện và nâng cao, hiệu quả kinh doanh củaCông ty ngày càng tăng trưởng không ngừng Nhìn chung Công ty đã thực hiệnkhá thành công chiến lược kinh doanh ban đầu, nâng cao đ ược uy tín và khảnăng cạnh tranh của Công ty

Trang 33

CHƯƠNG 4

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO THUÊ TÀI CHÍNH TẠI

CÔNG TY CHO THUÊ TÀI CHÍNH II – CẦN THƠ

4.1 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO THUÊ TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CHO THUÊ TÀI CHÍNH II – CẦN THƠ

4.1.1 Phân tích nguồn vốn kinh doanh tại Công ty cho thuê tài chính II –Cần Thơ

Nguồn vốn phản ánh nguồn hình thành nên tài sản của Công ty Nhìn vàobảng số liệu ta thấy cơ cấu hình thành nguồn vốn của Công ty cho thuê tài chính

II – Cần Thơ gồm có: nguồn vốn quản lý và nguồn vốn hoạt động

Nhìn chung qua các năm nguồn vốn của Công ty tăng với tốc độ khá cao vàtương đối ổn định, cụ thể năm 2005 tăng 85.170 triệu đồng so với năm 2004 vànăm 2006 tăng 72.191 triệu đồng so với năm 2005 Sự tăng lên liên tục của tổngnguồn vốn qua các năm phụ thuộc rất nhiều vào sự gia tăng đáng kể của nguồnvốn hoạt động, đã và đang chiếm một tỷ lệ rất cao trong tổng nguồn vốn tại Côngty: năm 2004 chiếm 83,3% trong tổng nguồn vốn, năm 2005 là 84,5% và năm

2006 lên đến 87% trong tổng nguồn vốn

Nguồn vốn hoạt động là chỉ tiêu phản ánh tổng giá trị của các khoản nợ vay

và còn phải trả và đây là nguồn vốn do Công ty vay để đáp ứng hoạt động kinhdoanh và phục vụ cho nhu cầu của khách hàng mình Trong nguồn vốn hoạt độngthì phần lớn là vốn điều chuyển từ Công ty cho thuê tài chính II và phần còn lại

là do công tác huy động vốn của Công ty mang lại và đều phải chịu lãi suất nênkhi thực hiện xem xét việc tăng nguồn vốn này thì Công ty phải dựa trên cơ sởđịnh hướng nhóm khách hàng mục tiêu, đi đôi với việc tăng cường tiếp thị bámsát khách hàng qua từng phương án đầu tư và thông qua kênh khách hàng truyềnthống để hạn chế rủi ro

Trang 34

CHÊNH LỆCH Giữa 2005 & 2004

( Nguồn: Công ty cho thuê tài chính II – Cần Thơ)

Trang 35

2004 2005 2006

Hình 3: BIỂU ĐỒ QUAN HỆ TỔNG NGUỒN VỐN

VÀ CƠ CẤU NGUỒN VỐN HOẠT ĐỘNGTrong cơ cấu nguồn vốn hoạt động của Công ty bao gồm vốn huy động vàvốn điều chuyển, nhưng vốn điều chuyển luôn chiếm tỷ lệ khá cao so với vốnhuy động trong tổng nguồn vốn của Công ty, cụ thể năm 2004 vốn điều chuyểnchiếm đến 83,21% còn vốn huy động chỉ chiếm 0,1% trong tổng nguồn vốn, năm

2005 vốn điều chuyển là 79,94 % còn vốn huy động là 4,66% và năm 2006 vốnđiều chuyển còn 65,44% vốn huy động là 17,94% trong tổng nguồn vốn Qua tỷ

lệ trên ta thấy vốn điều chuyển có xu hướng giảm về sau điều này thể hiện rõtrong kết quả so sánh là: năm 2005 tăng 64.532 triệu đồng so với năm 2004nhưng năm 2006 chỉ tăng 25.677 triệu đồng so với năm 2005

Vì vậy, việc tỷ lệ vốn điều chuyển giảm và tỷ lệ vốn huy động tăng chứng

tỏ Công ty đang tranh thủ rất tốt nguồn vốn huy động và hạn chế việc vay nợthông qua vốn điều chuyển do lãi suất cao hơn Đồng thời vốn huy động tăng lêngấp nhiều lần như: năm 2005 tăng 8.928 triệu đồng tương ứng 88,40% so vớinăm 2004 và năm 2006 tăng 40.486 triệu đồng tương ứng 448,40% so với năm

2005 điều này cho thấy được khả năng huy động vốn và uy tín của Công ty ngàycàng lớn mạnh trên thị trường

Tuy nhiên, sự gia tăng của tổng nguồn vốn cũng ảnh hưởng bởi sự tăng lêncủa nguồn vốn quản lý Đây là nguồn vốn chiếm dụng nên không phải chịu lãi

Trang 36

suất, hiện nay Công ty đang cố gắng tranh thủ nguồn vốn n ày để đáp ứng chonhu cầu hoạt động của mình, góp phần hạ lãi suất đầu vào và tăng thêm nguồnlợi nhuận Cũng chính vì lý do đó mà qua ba năm hoạt động nguồn vốn này

đã không ngừng được nâng lên, cho thấy quy mô của Công ty ngày càng được

và nợ quá hạn

4.1.2.1 Doanh số cho thuê

Dựa vào bảng số liệu ta thấy hầu hết doanh số cho thuê của Công ty chỉ tậptrung vào cho thuê trung hạn chứ không có dài hạn đây cũng chính là nhượcđiểm của Công ty Nếu như tăng cường cho thuê dài hạn thì Công ty sẽ thu hútđược nhiều khách hàng hơn và doanh số cho thuê cũng sẽ tăng lên đáng kể,nhưng để làm được điều này thì đòi hỏi Công ty phải có một lượng vốn cao hơn,trong khi lúc này thì nguồn vốn của Công ty gần như còn không đủ để đáp ứnghoạt động cho thuê trung hạn Do đó vấn đề ở đây là nguồn vốn trong khi nhucầu của nền kinh tế thì càng nhiều, số lượng các doanh nghiệp thành lập ngàymột tăng mà Công ty thì chưa thể đáp ứng được nhu cầu này, chính điều này đãlàm hạn chế sự phát triển của Công ty

Ta thấy doanh số cho thuê năm 2004 đạt 160.625 triệu đồng, đến năm 2005doanh số này tăng lên tăng lên 175.794 triệu đồng tương ứng với 9,44% so vớinăm 2004 điều này chứng tỏ hoạt động cho thuê của Công ty ngày càng có sự cảithiện tốt Và đến năm 2006 doanh số cho thuê giảm nhẹ so với năm 2005 đạt171.966 triệu đồng giảm 2,18%, nguyên nhân là do trong năm 2006 số hợp đồng

ký được với khách hàng giảm 17 hợp đồng so với năm 2005 nên doanh số chothuê giảm

Trang 37

CHÊNH LỆCH Giữa 2005 & 2004

Số tiền Tỷ lệ (%) Số tiền Tỷ lệ

(%) DSCT 160.625 175.794 171.966 15.169 9,44 (3.828) (2,18)Trung hạn

160.625 175.794 171.966 15.169 9,44 (3.828) (2,18) Dài hạn - - - - - - -DSTN 60.576 97.390 110.420 36.814 60,77 13.030 13,38Trung hạn

60.576 97.390 110.420 36.814 60,77 13.030 13,38 Dài hạn - - - - - - -

Dư nợ 100.049 178.453 239.999 78.404 78,37 61.546 34,45Trung hạn 100.049 178.453 239.999 78.404 78,37 61.546 34,45Dài hạn - - - - - - -

Nợ quá

hạn 889 3.346 4.297 2.457 276,35 9.51 28,42Trung hạn 889 3346 4297 2457 276.35 951 28,42Dài hạn

-( Nguồn: Công ty cho thuê tài chính II – Cần Thơ)

Ngày đăng: 25/04/2018, 06:09

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ths Nguyễn Thanh Nguyệt, Ths Thái Văn Đại (2004). Quản trị ngân hàng, Tủ sách trường Đại Học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị ngân hàng
Tác giả: Ths Nguyễn Thanh Nguyệt, Ths Thái Văn Đại
Nhà XB: Tủ sách trường Đại Học Cần Thơ
Năm: 2004
5. Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam (2004). Tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ cho thuê tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ cho thuê tài chính
Tác giả: Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam
Năm: 2004
2. Ths Nguyễn Thanh Nguyệt, Ths Trần Ái Kết (1997). Quản trị tài chính, Tủ sách Đại Học Cần Thơ Khác
3. Nguyễn Hải Sản (1998). Quản trị tài chính doanh nghiệp, Nhà xuất bản trẻ, TP.HCM Khác
4. Chi Nhánh Công ty cho thuê Tài Chính II- Cần Thơ (2004 -2006). Các báo cáo hoạt động kinh doanh Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w