Để làm được điều đó thì bản thân các doanh nghiệp phảihiểu rõ tình hình tài chính của mình thông qua việc phân tích các báo cáo tài chính.Muốn tồn tại thì doanh nghiệp phải thường xuyên
Trang 1Phần thứ nhất ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Đất nước chuyển sang nền kinh tế thị trường với nhiều thành phần kinh tế tự docạnh tranh, cùng với xu thế hội nhập và hợp tác quốc tế diễn ra ngày càng sâu rộng, tấtyếu doanh nghiệp phải đối mặt với những khó khăn và thử thách và phải chấp nhậnquy luật đào thải từ phía thị trường Do vậy cạnh tranh, tồn tại và khẳng định vị trí củamình trên thương trường là vấn đề đặt ra cho tất cả các doanh nghiệp Đứng trướcnhững thử thách đó, đòi hỏi doanh nghiệp phải ngày càng nâng cao hiệu quả hoạt độngkinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn, quản lý và sử dụng tốt nguồn tài nguyên vật chấtcũng như nhân lực của mình Để làm được điều đó thì bản thân các doanh nghiệp phảihiểu rõ tình hình tài chính của mình thông qua việc phân tích các báo cáo tài chính.Muốn tồn tại thì doanh nghiệp phải thường xuyên thay đổi chiến lược phát triểnsản xuất kinh doanh, phải dự tính được khả năng rủi ro, đặc biệt là rủi ro tài chính đểđưa ra những quyết định trong quản lý và có cách ứng phó kịp thời và đúng đắn trướcmọi tình hình Do đó, việc phân tích các báo cáo tài chính của doanh nghiệp có vai tròhết sức quan trọng đối với các doanh nghiệp
Phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp không chỉ cung cấp những thông tincho các nhà quản trị doanh nghiệp nhằm giúp họ đánh giá khách quan về sức mạnh tàichính của doanh nghiệp, khả năng sinh lời và triển vọng phát triển kinh doanh củadoanh nghiệp, mà còn cung cấp cho các đối tượng sử dụng thông tin ngoài doanhnghiệp, như: các nhà đầu tư, các nhà cho vay, nhà cung cấp, khách hàng và các cơquan, hữu quan khác Chính vì lẽ đó, phân tích báo cáo tài chính tại công ty là cơ sởcho việc lập kế hoạch tài chính cho tương lai và đưa ra giải pháp nâng cao hiệu quảhoạt động của doanh nghiệp
Công ty Đầu tư phát triển Buôn Ja Wầm là doanh nghiệp Nhà nước hoạt độngchủ yếu là quản lý và bảo vệ rừng, trồng và sản xuất, kinh doanh cà phê Trong nhữngnăm gần đây, Công ty hoạt động đều có lãi nhưng vẫn còn khá thấp Do đó, đứng trướcthử thách của nền kinh tế thị trường các nhà lãnh đạo doanh nghiệp phải không ngừngnâng cao trình độ quản lý, nhất là quản lý tài chính trong doanh nghiệp để có thể đưa
Trang 2ra những quyết định đúng đắn trong quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh, thu hútđầu tư,…
Từ nhận thức về tầm quan trọng của việc phân tích tình hình tài chính qua báocáo tài chính của doanh nghiệp, cùng với việc thu thập được số liệu thực tế ở Công ty
Đầu tư phát triển Buôn Ja Wầm, tôi chọn nghiên cứu đề tài: “Phân tích báo cáo tài chính tại Công ty Đầu tư phát triển Buôn Ja Wầm” để làm luận văn tốt nghiệp.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
- Tìm hiểu cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về phân tích báo cáo tài chính trongdoanh nghiệp
- Nghiên cứu thực trạng và phân tích các báo cáo tài chính của Công ty ĐTPTBuôn Ja Wầm
- Nhận xét và đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần cải thiện, nâng cao hiệuquả tình hình tài chính của Công ty ĐTPT Buôn Ja Wầm
1.3 Đối tượng nghiên cứu
Số liệu trên Báo cáo tài chính chủ yếu tập trung vào 2 báo cáo: Bảng cân đối kếtoán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
- Rút ra những kết luận về tình hình tài chính của Công ty
- Nêu lên những ưu điểm, nhược điểm và nguyên nhân về tình hình tài chính củaCông ty
- Đề xuất một số giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính của Công ty
- Dự báo tình hình năm tới của Công ty
Trang 4Phần thứ hai TỔNG QUAN VỀ TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Những vấn đề chung về báo cáo tài chính
2.1.1.1 Khái niệm, vai trò của báo cáo tài chính
a Khái niệm báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính là báo cáo tổng hợp và trình bày một cách tổng quát, toàn diệntình hình tài sản, nguồn vốn, công nợ, tình hình và kết quả hoạt động sản xuất, kinhdoanh của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán Báo cáo tài chính còn phản ánh việchình thành và sử dụng lượng tiền phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp
b Vai trò của báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính là nguồn thông tin quan trọng không chỉ đối với doanh nghiệp
mà còn phục vụ cho các đối tượng bên ngoài doanh nghiệp như các cơ quan quản lýnhà nước, các nhà đầu tư hiện tại và đầu tư tiềm năng, các chủ nợ, nhà quản lý và cácđối tượng khác có liên quan
Đối với nhà nước: Báo cáo tài chính cung cấp thông tin cần thiết giúp cho việcthực hiện các chức năng quản lý vĩ mô của nhà nước đối với nền kinh tế, giúp cho các
cơ quan tài chính nhà nước thực hiện việc kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất đối với hoạtđộng của doanh nghiệp, đồng thời làm cơ sở cho việc tính thuế và các khoản nộp kháccủa doanh nghiệp đối với ngân sách nhà nước
Đối với nhà quản lý doanh nghiệp: Các nhà quản lý thường cạnh tranh nhau đểtìm kiếm nguồn vốn, cố gắng thuyết phục các nhà đầu tư và các chủ nợ rằng họ sẽ đemlại mức lợi nhuận cao nhất với độ rủi ro thấp nhất Để thực hiện được điều này, các nhàquản lý phải công bố công khai các thông tin trên báo cáo tài chính định kỳ về hoạtđộng của doanh nghiệp Ngoài ra, nhà quản lý còn sử dụng báo cáo tài chính để tiếnhành quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình
Đối với nhà đầu tư, các chủ nợ: Họ cần các thông tin tài chính để giám sát và bắtbuộc các nhà quản lý phải thực hiện theo đúng hợp đồng đã ký kết và họ cần các thôngtin tài chính để thực hiện các quyết định đầu tư và cho vay của mình
Trang 52.1.1.2 Mục đích, yêu cầu của báo cáo tài chính
a Mục đích của báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính dùng để cung cấp thông tin về tình hình tài chính, tình hìnhkinh doanh và các luồng tiền của một doanh nghiệp, đáp ứng yêu cầu quản lý của chủdoanh nghiệp, cơ quan Nhà nước và nhu cầu hữu ích của những người sử dụng trongviệc đưa ra các quyết định kinh tế Báo cáo tài chính phải cung cấp những thông tincủa một doanh nghiệp về:
- Tài sản
- Nợ phải trả và vốn chủ sở hữu
- Doanh thu, thu nhập khác, chi phí kinh doanh và chi phí khác
- Thuế và các khoản nộp Nhà nước
- Tài sản khác có liên quan đến đơn vị kế toán
- Các luồng tiền
Ngoài các thông tin này, doanh nghiệp còn phải cung cấp các thông tin kháctrong “Bản thuyết minh báo cáo tài chính” nhằm giải trình thêm về các chỉ tiêu đãphản ánh trên các báo cáo tài chính tổng hợp và các chính sách kế toán áp dụng để ghinhận các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
b Yêu cầu của báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính phải được lập vào cuối kỳ kế toán năm, trường hợp pháp luật
có quy định lập báo cáo tài chính theo kỳ kế toán khác thì đơn vị kế toán phải lập theo
kỳ kế toán đó
Phải căn cứ vào số liệu sau khi khoá sổ kế toán để lập báo cáo tài chính Đơn vị
kế toán cấp trên phải lập báo cáo tài chính tổng hợp hoặc báo cáo tài chính hợp nhấtdựa trên báo cáo tài chính của các đơn vị kế toán trong cùng đơn vị kế toán cấp trên.Báo cáo tài chính phải được lập đúng nội dung, phương pháp và trình bày nhấtquán giữa các kỳ kế toán, trường hợp báo cáo tài chính được trình bày khác nhau giữacác kỳ kế toán thì phải thuyết minh rõ lý do
Báo cáo tài chính phải được người lập, kế toán trưởng và người đại diện theopháp luật của đơn vị kế toán ký, người ký phải chịu trách nhiệm về nội dung của báocáo
Trang 62.1.2 Nội dung của hệ thống báo cáo
Hệ thống báo cáo tài chính năm gồm 4 biểu mẫu báo cáo:
2.1.2.1 Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B01 – DN)
a Khái niệm
Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh tổng quát toàn
bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn vốn hình thành tài sản đó của doanh nghiệp tại mộtthời điểm nhất định
Các đặc điểm cơ bản của Bảng cân đối kế toán:
- Các chỉ tiêu trên Bảng cân đối kế toán được biểu hiện dưới dạng tiền tệ (giá trị)nên có thể phản ánh được toàn bộ tài sản hiện có của doanh nghiệp đang tồn tại kể cảhiện vật cũng như giá trị, tài sản hữu hình cũng như vô hình
- Bảng cân đối kế toán phản ánh toàn bộ tình hình tài sản đồng thời theo hai cáchphân loại vốn: kết cấu vốn và nguồn vốn hình thành Đây là cách biểu hiện khác nhaucủa cùng một lượng tài sản hiện có của doanh nghiệp, do vậy tổng tài sản theo kết cấuvốn luôn luôn bằng tổng giá trị tài sản theo nguồn hình thành, tính cân đối biểu hiệnbằng phương trình:
Tài sản = Nợ phải trả + Nguồn vốn chủ sở hữu.
b Nội dung và kết cấu bảng cân đối kế toán
+ Loại B: Tài sản dài hạn:
Thuộc loại này có các chỉ tiêu phản ánh tài sản của doanh nghiệp là các khoảnphải thu dài hạn, tài sản cố định, bất động sản đầu tư, các khoản đầu tư tài chính dàihạn, tài sản dài hạn khác
- Phần nguồn vốn: Bao gồm các chỉ tiêu phản ánh các nguồn vốn hình thành nên
Trang 7+ Loại A: Nợ phải trả:
Các chỉ tiêu trong loại này phản ánh các loai nợ ngắn hạn, nợ dài hạn và một số
nợ khác mà doanh nghiệp có trách nhiệm thanh toán
+ Loại B: Vốn chủ sở hữu:
Phản ánh các nguồn vốn chủ sở hữu, các quỹ của doanh nghiệp và nguồn kinhphí (nếu có) Thể hiện mức độ độc lập tự chủ về việc sử dụng các loại nguồn vốn củadoanh nghiệp
Ngoài nội dung chính của Bảng cân đối kế toán thì phần phụ của Bảng cân đối kế toánbao gồm các chỉ tiêu chi tiết ngoài Bảng cân đối kế toán như: Tài sản thuê ngoài; vật
tư hàng hoá nhận giữ hộ, nhận gia công; hàng hoá nhận bán hộ, nhận ký gửi; nợ khóđòi đã xử lý
* Kết cấu:
Xuất phát từ bản chất và nội dung của Bảng cân đối kế toán là phản ánh toàn bộtài sản của doanh nghiệp theo hai cách phân loại kết cấu vốn và nguồn hình thành vốncho nên kết cấu của Bảng cân đối kế toán được chia thành hai phần chính: Phần tài sản
và phần nguồn vốn (có thể sắp xếp hai phần này thành kiểu sắp xếp dọc hoặc ngang).Các loại mục, khoản trên báo cáo được sắp xếp một cách khoa học Theo Quyết định
số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính kết cấu Bảng cânđối kế toán được trình bày như sau:
- Bảng cân đối kế toán được chia thành hai phần theo kết cấu dọc: Phần trên làphần “ Tài sản”, phần dưới là phần “ Nguồn vốn”
- Căn cứ vào mức độ linh hoạt của tài sản hoặc tính thanh khoản của nguồn vốn
để sắp xếp thứ tự các chỉ tiêu trong từng phần theo tính giảm dần (Tài sản ngắn hạn,tài sản dài hạn; nợ phải trả ngắn hạn, dài hạn; vốn CSH, nguồn kinh phí và các quỹ)
- Kết cấu phần chính của Bảng cân đối kế toán đuợc chia thành 05 cột: Cột chỉtiêu (Tài sản, nguồn vốn); cột mã số; thuyết minh; cột số cuối năm; cột số đầu năm
- Trong từng phần (tài sản hoặc nguồn vốn) được chia thành 02 loại, trong cácloại được chia thành các mục, trong các mục được chia chi tiết thành các khoản
- Ngoài phần kết cấu chính, Bảng cân đối kế toán có phần phụ: các chỉ tiêu chitiết ngoài Bảng cân đối kế toán
Mẫu bảng cân đối kế toán: (Phụ lục 1)
Trang 82.1.2.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B02 – DN)
a Khái niệm
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là một báo cáo tài chính tổng hợp, phảnánh tổng quát tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh trong một kỳ kế toán củadoanh nghiệp, bao gồm kết quả kinh doanh và kết quả khác
b Nội dung và kết cấu
+ Chi phí quản lý doanh nghiệp
- Lãi từ hoạt động kinh doanh
- Lợi tức và chi phí không kinh doanh
- Lợi nhuận kế toán trước thuế
- Thuế thu nhập doanh nghiệp
- Lãi ròng sau thuế
* Kết cấu
Các chỉ tiêu trong báo cáo kết quả kinh doanh liên quan đến doanh thu, chi phícủa hoạt động tài chính và các nghiệp vụ bất thường để xác định kết quả của từng loạihoạt động cũng như toàn bộ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Tất cả các chỉ tiêu đều được trình bày theo 3 cột: quý trước, quý này và lũy kế từ đầunăm
Mẫu báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: (Phụ lục 2)
Trang 92.1.2.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B03 – DN)
a Khái niệm
Là báo cáo tài chính tổng hợp thể hiện lưu lượng tiền vào, lưu lương tiền ra trong
kỳ của doanh nghiệp theo từng hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động đầu tư, hoạtđộng tài chính Báo cáo lưu chuyển tiền tệ chỉ ra các lĩnh vực nào tạo ra nguồn tiền,lĩnh vực nào sử dụng tiền, khả năng thanh toán, lượng tiền thừa, thiếu và thời điểm cần
sử dụng để đạt hiệu quả cao nhất, tối thiểu hóa chi phí sử dụng vốn
b Nội dung và kết cấu
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ gồm 3 phần:
- Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động kinh doanh: Hoạt động chính của doanhnghiệp: sản xuất, thương mại, dịch vụ,…
- Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động đầu tư: Trang bị, thay đổi TSCĐ; đầu tư chứngkhoán, liên doanh, hùn vốn, đầu tư kinh doanh bất động sản,…
- Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động tài chính: Những hoạt động làm thay đổi cơ cấutài chính: thay đổi trong vốn chủ sở hữu, nợ vay, phát hành trái phiếu, phát hành vàmua lại cổ phiếu, trả cổ tức,…
2.1.2.4 Thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số B09 – DN)
Thuyết minh báo cáo tài chính là một bộ phận hợp thành hệ thống báo cáo tàichính của doanh nghiệp, được lập để giải thích và bổ sung thông tin về tình hình hoạtđộng sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính của doanh nghiệp trong kỳ kế toán màcác báo cáo tài chính khác không thể trình bày rõ ràng và chi tiết được Gồm các nộidung như: Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp, chuẩn mực và chế độ kế toán ápdụng, các thông tin giải thích và bổ sung cho các khoản mục trình bày trong 3 báo cáotài chính trên
2.1.3 Một số vấn đề cơ bản về phân tích báo cáo tài chính
2.1.3.1 Khái niệm phân tích báo cáo tài chính
Phân tích báo cáo tài chính là quá trình thu thập thông tin, xem xét, đối chiếu,
so sánh số liệu về tình hình tài chính hiện hành và quá khứ của doanh nghiệp, giữa đơn
vị và chỉ tiêu bình quân ngành để từ đó có thể xác định được thực trạng tài chính vàtiên đoán cho tương lai về xu hướng, tiềm năng kinh tế của doanh nghiệp nhằm xác lậpmột giải pháp kinh tế, điều hành, quản lý, khai thác có hiệu quả để được lợi nhuận
Trang 10mong muốn.
2.1.3.2 Mục đích của việc phân tích báo cáo tài chính trong doanh nghiệp
- Đối với nhà quản trị: phân tích báo cáo tài chính là cơ sở cho việc ra quyết định,
là công cụ để kiểm soát các hoạt động quản lý
- Đối với đơn vị chủ sở hữu: thông qua phân tích báo cáo tài chính, giúp họ đánhgiá hiệu quả của quá trình sản xuất kinh doanh, khả năng hoạt động điều hành của nhàquản trị, từ đó quyết định sử dụng hoặc bãi miễn nhà quản trị, cũng như quyết địnhviệc phân phối kết quả kinh doanh
- Đối với nhà chủ nợ: họ hướng vào khả năng trả nợ của doanh nghiệp Do đó, họcần chú ý đến tình hình và khả năng thanh toán của đơn vị cũng như quan tâm đếnlượng vốn chủ sở hữu, khả năng sinh lời để đánh giá đơn vị có khả năng trả nợ đượchay không khi quyết định cho vay, bán chịu sản phẩm cho đơn vị
- Đối với nhà đầu tư trong tương lai: họ quan tâm đến sự an toàn của lượng vốnđầu tư, kế đó là mức độ sinh lãi, thời gian hoàn vốn Do đó, phân tích báo cáo tài chínhcủa đơn vị qua các thời kỳ để quyết định có đầu tư vào đơn vị hay không, đầu tư dướihình thức nào và vào lĩnh vực nào
- Đối với các cơ quan chức năng: thông qua báo cáo tài chính, xác định các khoảnnghĩa vụ phải thực hiện với Nhà nước, cơ quan thống kê tổng hợp phân tích hình thành
số liệu thống kê, chỉ số thống kê,…
2.1.4 Phân tích khái quát tình hình tài chính qua các báo cáo tài chính
2.1.4.1 Đánh giá khái quát qua Bảng cân đối kế toán
- Phân tích tình hình biến động của tài sản
- Phân tích tình hình biến động của nguồn vốn
- Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh
+ Phân tích vốn lưu động thường xuyên
+ Phân tích nhu cầu vốn lưu động thường xuyên
+ Phân tích mối quan hệ giữa vốn lưu động thường xuyên với nhu cầu vốn lưu động thường xuyên
2.1.4.2 Đánh giá khái quát qua Bảng báo cáo kết quả kinh doanh
- Phân tích biến động thu nhập, chi phí, lợi nhuận
Trang 112.1.5 Hệ thống các chỉ tiêu phân tích báo cáo tài chính
2.1.5.1 Phân tích tình hình và khả năng thanh toán
Phản ánh khả năng trả nợ ngắn hạn của doanh nghiệp, bao gồm các chỉ tiêu:
- Hệ số khả năng thanh toán hiện thời:
Chỉ tiêu này nhằm đo lường khả năng đảm bảo thanh toán các khoản nợ ngắn hạnbằng tài sản lưu động của công ty Tỷ lệ này thể hiện cứ một đồng nợ ngắn hạn thìdoanh nghiệp có bao nhiêu đồng tài sản lưu động để đảm bảo cho nó Vì vậy để đảmbảo khả năng thanh toán ngắn hạn, hệ số khả năng thanh toán hiện thời phải lớn hơn 1
TSNH – Hàng tồn kho
Hệ số thanh toán nhanh =
Nợ ngắn hạn
- Hệ số thanh toán lãi vay
Lợi nhuận trước thuế + Lãi vay
Hệ số thanh toán lãi vay =
Lãi vayChỉ tiêu này dùng để đánh giá khả năng đảm bảo chi trả lãi vay đối với các khoản
nợ dài hạn và mức độ an toàn có thể có của người cung cấp tín dụng Thông thường hệ
số này lớn hơn 2 được xem là đảm bảo cho các khoản nợ dài hạn Tuy nhiên, vấn đềnày còn phụ thuộc vào khả năng tạo ra lợi nhuận lâu dài cho doanh nghiệp
- Tỷ lệ thanh toán với ngân sách nhà nước
Số tiền đã nộp vào NSNN
Tỷ lệ thanh toán với NSNN =
Số tiền phải nộp vào NSNNNếu tỷ lệ thanh toán với ngân sách nhà nước bằng 1 thì doanh nghiệp đã hoànthành nghĩa vụ đối với Nhà nước Nếu tỷ lệ này lớn hơn 1 thì doanh nghiệp đã tríchnộp nhiều hơn số phải nộp, Nhà nước cho phép chuyển sang năm sau Nếu tỷ lệ nàynhỏ hơn 1 thì doanh nghiệp phải tiếp tục nộp vào cho đủ số phải nộp
Trang 122.1.5.2 Phân tích cấu trúc tài chính
Các tỷ số về cơ cấu tài chính có ý nghĩa rất quan trong đối với không chỉ doanhnghiệp mà cả với các chủ nợ và công chúng đầu tư
a Cơ cấu tài sản
Kết cấu tài sản được phản ánh thông qua các chỉ tiêu về tỷ suất đầu tư Chỉ tiêunày càng tăng, phản ánh quy mô cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp ngày cànglớn mạnh, năng lực sản xuất mở rộng, đầu tư tài chính càng cao Các chỉ tiêu cần quantâm:
cơ cấu tài sản của doanh nghiệp
b Cơ cấu nguồn vốn
Chủ nợ dựa vào tỷ số nợ/vốn để quyết định có nên tiếp tục cho doanh nghiệp vayhay không Nếu tỷ số này có giá trị cao thì mức rủi ro đối với chủ nợ càng cao
Cả hai tỷ lệ này cho thấy khả năng tự chủ về tài chính của doanh nghiệp Khi tỷ
lệ tự tài trợ càng cao thì tỷ lệ nợ càng thấp cho thấy mức độ tự chủ về tài chính củadoanh nghiệp càng cao, ít bị ràng buộc bởi các chủ nợ, hầu hết mọi tài sản của đơn vị
Trang 13được đầu tư bằng vốn chủ sở hữu và ngược lại thì đơn vị không có khả năng tự chủ vềtài chính.
2.1.5.3 Phân tích tình hình hoạt động của doanh nghiệp
a Phân tích hiệu quả sử dụng chi phí của doanh nghiệp
- Tỷ suất lợi nhuận gộp so với GVHB
Chỉ tiêu này phản ánh cứ 100 đồng GVHB thì sinh ra bao nhiêu đồng lợi nhuậngộp Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ việc quản lý các khoản chi phí trong giá vốn càngtốt và ngược lại
Lợi nhuận gộp
LN gộp/GVHB = x 100
GVHB
- Tỷ suất lợi nhuận gộp so với chi phí QLDN
Chỉ tiêu này cho biết để thu được 100 đồng lợi nhuận gộp thì doanh nghiệp phảichi ra bao nhiêu cho chi phí quản lý Chỉ số này càng lớn chứng tỏ hiệu quả quản lýcàng cao và ngược lại
Lợi nhuận gộp
LN gộp/chi phí QLDN = x 100
Chi phí QLDN
- Tỷ suất LNTT so với tổng chi phí
Chỉ số này thể hiện mối quan hệ giữa LNTT và chi phí, nó phản ánh hiệu quả sửdụng chi phí để mang lại lợi nhuận Cụ thể là, cứ 100 đồng LNTT mà doanh nghiệpthu được thì doanh nghiệp đã phải bỏ ra bao nhiêu đồng chi phí
LNTTLNTT/Tổng chi phí = x 100
Tổng chi phí
b Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp
- Kỳ thu tiền bình quân (ACP – Average Collection Period)
Chỉ tiêu này được dùng để đo lường khả năng thu hồi vốn trong thanh toán tiềnhàng Nếu kỳ thu tiền bình quân thấp thì vốn của doanh nghiệp bị đọng trong khâuthanh toán
Các khoản phải thu
Kỳ thu tiền BQ = x 360
Doanh thu thuần
Trang 14- Số vòng quay hàng tồn kho
Tỷ số này đo lường mức doanh số bán liên quan đến mức độ tồn kho của các loại hàng hóa, thành phẩm, nguyên vật liệu Nếu tỷ số này thấp chứng tỏ các loại hàng hóa tồn kho quá cao so với doanh số bán
Doanh thu thuầnVòng quay hàng tồn kho =
Hàng tồn kho
- Hiệu quả sử dụng toàn bộ tài sản (Vòng quay tài sản)
Chỉ tiêu này cho thấy hiệu quả sử dụng toàn bộ tài sản của doanh nghiệp, thể hiệnmột đồng vốn đầu tư vào doanh nghiệp đã đem lại bao nhiêu đồng doanh thu, hay trong một năm tài sản của doanh nghiệp quay được bao nhiêu lần
Doanh thu thuầnHiệu quả sử dụng của vốn =
Tổng số vốn sử dụng BQ
- Hiệu quả sử dụng TSCĐ (Vòng quay TSCĐ)
Tỷ số này đo lường mức doanh thu thuần trên TSCĐ của doanh nghiệp
Doanh thu thuần
Vòng quay TSCĐ =
Vốn cố định sử dụng BQ
2.1.5.4 Phân tích khả năng sinh lợi từ quá trình sản xuất kinh doanh
Các tỉ số về doanh lợi phản ánh hiệu quả sử dụng các tài nguyên của doanh nghiệp, bao gồm:
- Doanh lợi tiêu thụ (ROS – Return on Sales):
Lợi nhuận sau thuế Doanh lợi tiêu thụ =
Doanh thu thuần
Tỷ số này phản ánh mức sinh lời trên doanh thu, tức là cứ 1 đồng doanh thu thuầnthì sinh ra bao nhiêu đồng lợi nhuận
- Doanh lợi tài sản (ROA – Return on Asset)
Chỉ tiêu này phản ánh tính hiệu quả trong việc sử dụng tài sản để tạo ra lợi nhuận,không phân biệt tài sản này được hình thành bởi nguồn vốn vay hay vốn chủ sở hữu
Lợi nhuận sau thuế Doanh lợi tài sản =
Tổng tài sản BQ
Trang 15- Doanh lợi vốn chủ sở hữu (ROE – Return on Equity)
Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả của vốn chủ sở hữu, hay chính xác hơn là đolường mức sinh lời đầu tư của vốn chủ sở hữu
Lợi nhuận sau thuế
Doanh lợi vốn chủ sở hữu =
Vốn chủ sở hữu
- Phân tích khả năng sinh lời qua mô hình Dupont
Phân tích khả năng sinh lời qua mô hình Dupont thực chất là phân tích khả năng sinh lời trên vốn chủ sở hữu Phương pháp phân tích Dupont cho thấy mối quan hệ hỗ tương giữa các tỷ số tài chính Mối quan hệ hàm số giữa các tỷ số này bao gồm các tỷ số: Vòng quay tài sản, doanh lợi tiêu thụ (ROS), tỷ số nợ và doanh lợi vốn chủ sở hữu.Mối quan hệ được thể hiện qua phương trình như sau:
LN sau thuế LN sau thuế DT thuần Tổng tài sảnROE = = x x
Vốn chủ sở hữu DT thuần Tổng tài sản Vốn chủ sở hữu
Doanh lợi tiêu thụ x Vòng quay tài sảnHay ROE =
1 – Tỷ số nợPhương trình trên cho thấy doanh lợi vốn chủ sở hữu có phụ thuộc vào 3 nhân tố:
Doanh lợi tiêu thụ: Phản ánh mức sinh lời trên doanh thu cao hay thấp.
Vòng quay tài sản: Phản ánh mức độ hoạt động của doanh nghiệp tốt hay xấu.
Tỉ số nợ: Phản ánh cơ cấu tài chính của doanh nghiệp hợp lý hay không hợp lý.
Phân tích tài chính thông qua các tỷ số tài chính cho thấy tình hình tài chính của doanh nghiệp, cũng như điểm mạnh và điểm yếu về mặt tài chính của doanh nghiệp cần phải hoàn thiện Thì phương pháp phân tích Dupont cho chúng ta thấy nguyên nhân của tình trạng tài chính đó
2.1.6 Dự báo tình hình tài chính của công ty
Dự báo là một khoa học hết sức rộng lớn Trong tài chính doanh nghiệp, dự báo
là quá trình xem xét thời kỳ đã qua, nhìn nhận hiện tại và ước định tình hình tài chínhcủa doanh nghiệp ở tương lai đặt trong một viễn cảnh nhất định
Dự báo báo cáo tài chính thường tập trung vào dự báo bảng CĐKT, dự báo báocáo KQKD và dự báo nhu cầu vốn bằng tiền Bởi lẽ, các tài liệu này thể hiện mục tiêutài chính của doanh nghiệp cần đạt tới trong tương lai
Trang 16Dự báo tài chính theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu là phương pháp được sửdụng phổ biến trong dự báo tình hình tài chính của doanh nghiệp Để thực hiện dự báocác báo cáo tài chính, trước tiên cần dự báo doanh thu trong năm cần dự báo Dự báodoanh thu là vấn đề cực kỳ quan trọng, bởi lẽ doanh thu là điểm khởi đầu và chi phốiđến hầu hết các vấn đề tài chính và các hoạt động khác của doanh nghiệp Tính tỷ lệ %của các khoản mục trong bảng CĐKT và báo cáo KQKD so với doanh thu trong nămhiện tại, căn cứ vào các tỷ lệ % đó tính trên doanh thu dự báo để dự báo các khoảnmục đó trong năm cần dự báo.
2.2 Cơ sở thực tiễn
Phân tích báo cáo tài chính ở Việt Nam chỉ mới thật sự bắt đầu kể từ khi chuyểnsang kinh tế thị trường Thực trạng phân tích tài chính trong các doanh nghiệp hiệnnay là kiêm nhiệm bởi bộ phận tài chính - kế toán kiêm nhiệm
Tuy nhiên các doanh nghiệp vẫn còn rất coi nhẹ việc này Doanh nghiệp nhà nướchầu như không quan tâm lắm đến phân tích báo cáo tài chính, các loại hình doanhnghiệp khác như công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp tư nhân hay công ty hợpdanh hầu như quá nhỏ bé khiến không đủ nguồn lực và cũng không có nhu cầu phântích báo cáo tài chính Các ngân hàng thương mại cổ phần gần đây khi xem xét chovay đối với doanh nghiệp đều có yêu cầu nhân viên tín dụng phân tích tình hình tàichính của khách hàng trước khi quyết định cho vay Tuy nhiên, việc phân tích này vìnhiều nguyên nhân khác nhau vẫn mang tích chất đối phó hơn là tìm kiếm thông tinchính xác về tình hình tài chính Gần đây chỉ có công ty chứng khoán là có tiến hànhphân tích báo cáo tài chính của các công ty niêm yết một cách thường xuyên và công
bố các tỷ số tài chính cho các nhà đầu tư tham khảo
Phân tích báo cáo tài chính là cơ sở cho các dự báo trung và dài hạn, giúp các đốitượng sử dụng báo cáo tài chính có cái nhìn sâu hơn, toàn diện hơn về tình hình tàichính của doanh nghiệp
Hiện nay, việc phân tích báo cáo tài chính ở Việt Nam vẫn còn một số tồn tại:
- Phân tích báo cáo tài chính công ty Việt Nam ít khi được tiến hành vì mụcđích đánh giá và kiểm soát bởi các nhà quản lý trong nội bộ công ty mà chủ yếu dongân hàng hay công ty chứng khoán là những người bên ngoài công ty thực hiện
Trang 17- Phân tích báo cáo tài chính công ty Việt Nam gặp một trở ngại lớn là không
có dữ liệu bình quân ngành để so sánh Điều này làm giảm đi phần nào ý nghĩa trongviệc đánh giá tình hình tài chính công ty
- Đứng trên góc độ nhà đầu tư và cổ đông, chỉ tiêu ROE hay lợi nhuận ròngthuộc về cổ đông là rất đáng quan tâm Tuy nhiên, do báo cáo kết quả kinh doanh chỉdừng lại ở chỗ báo cáo lợi nhuận ròng là bao nhiêu, trong khi thực tế không phải tất cảlợi nhuận ròng thuộc về cổ đông, do công ty phải trích lập một số quỹ khác, nên chỉtiêu lợi nhuận ròng dễ gây ra sự sai lệch kỳ vọng cho cổ đông
- Mức độ tin cậy của số liệu trên báo cáo tài chính không cao, kể cả các báo cáotài chính đã qua kiểm toán, nên kết quả phân tích và đánh giá tình hình tài chính công
ty thông qua phân tích tài chính thường chỉ có giá trị tham khảo hơn là phản ánh đúngthực trạng
Trang 18Phần thứ ba ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đặc điểm tình hình chung của Công ty ĐTPT Buôn Ja Wầm
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
Buôn Ja Wầm nguyên là địa danh của một buôn đồng bào Êđê sinh sống rấtlâu đời, đã bị Mỹ, Ngụy gom về Buôn Ma Thuột từ năm 1964 nên nơi đây chỉ cònlại là một vùng hoang vu rừng núi Trong thời kỳ kháng chiến chống Mỹ nơi đây làcăn cứ H5 của quân giải phóng dùng làm bàn đạp để tiến đánh vào Buôn Ma Thuột.Sau giải phóng năm 1975 là địa bàn hoạt động của bọn tàn quân và PhulRo
Tháng 4 năm 1978 Ty Lâm nghiệp Đắk Lắk (nay là Sở Nông nghiệp và phát triểnnông thôn) quyết định thành lập Lâm Trường Ea Súp tại đây với 60 cán bộ, công nhânviên tăng cường của Lâm trường Như Xuân - Thanh Hóa và thanh niên xung phongThái Bình với nhiệm vụ khai thác và tu bổ rừng
Tháng 3 năm 1980 Lâm trường Ea Súp được Ty Lâm nghiệp bàn giao cho Liênhiệp lâm nông công nghiệp Ea Súp và được đổi tên là Lâm trường Buôn Ja Wầm Lâmtrường có nhiệm vụ quản lý bảo vệ, kinh doanh rừng bằng phương thức bán cây đứng.Năm 1984 thực hiện việc tái định cư, định canh cho đồng bào dân tộc tại chỗ
và phát triển dân cư trên khu vực Lâm trường đã tiếp nhận đồng bào dân tộc tạichỗ, di cư các nơi trở về và dân kinh tế mới Nghệ Tĩnh vào xây dựng kinh tế tạiLâm trường Đến năm 1991 Lâm trường được đăng ký doanh nghiệp Nhà nước theoNghị định 338
Để đưa doanh nghiệp Nhà nước ngày càng phát triển nhằm khai thác có hiệu quảcác tiềm năng thế mạnh về đất đai, lao động, tài nguyên rừng và kinh doanh dịch vụphục vụ trên địa bàn xứng đáng với năng lực hoạt động của đơn vị Ngày 18 tháng 5năm 1996 Lâm trường được Uỷ ban Nhân dân tỉnh Đắk Lắk chuẩn y cho đổi tên thànhCông ty Đầu tư phát triển Buôn Ja Wầm theo Quyết định số 953/QĐ-UB
- Tên doanh nghiệp: Công Ty Đầu Tư Phát Triển Buôn Ja Wầm
- Tên giao dịch: Development Investment Company Of Buon Ja Wam
- Tên viết tắt: Bujawa Delico
Trang 19- Trụ sở chính: số 109 Mai Hắc Đế - Tp Buôn Ma Thuột - Tỉnh Đăklăk.
- Điện thoại: 05003.3817898 fax: 0500.3856627
- Email: bujawa@dng.vnn.vn
- Giấy phép kinh doanh số 110910 do sở kế hoạch đầu tư ngày 18 tháng 7năm 1996
- Công ty ĐTPT Buôn Ja Wầm là một doanh nghiệp Nhà nước, trực thuộc
Uỷ Ban Nhân Dân tỉnh Đắk Lắk, là một đơn vị hạch toán kinh tế độc lập, có khuôndấu riêng với 100% vốn sở hữu Nhà nước
3.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty ĐTPT Buôn Ja Wầm
3.1.2.1 Chức năng
Công ty ĐTPT Buôn Ja Wầm là một đơn vị trực thuộc, dưới sự quản lý và điều hành của UBND tỉnh Đắk Lắk, có chức năng:
- Quản lý và bảo vệ rừng
- Trồng và chăm sóc cây công nghiệp
- Khai thác và chế biến lâm sản
- Dịch vụ thương mại chế biến nông sản
- Sản xuất phân bón vi sinh
3.1.2.2 Nhiệm vụ
Công ty hoạt động với các nhiệm vụ sau:
- Trên cơ sở diện tích rừng và đất rừng đã được Nhà nước giao quyền sử dụng,tiến hành quy hoạch bố trí, bảo vệ và kinh doanh rừng có hiệu quả
- Kinh doanh đúng ngành nghề đăng ký, đồng thời chấp hành đúng chính sách,chế độ của Đảng và Nhà nước trong việc quản lý kinh tế Phải thanh toán kịp thời vàđầy đủ các nghĩa vụ đối với NSNN
- Tổ chức xây dựng cơ cấu cây trồng, vật nuôi phù hợp với điều kiện khí hậu đấtđai theo hướng phát triển hàng hóa đảm bảo được nhu cầu trước mắt và lâu dài như:
Cà phê, tiêu, điều, cao su,…
- Thực hiện Công – Nông nghiệp hóa nông thôn, phát triển sản xuất cây côngnghiệp nhằm phục vụ nhu cầu trên địa bàn và phát triển kinh tế xã hội trên khu vực
- Tiến hành kinh doanh tổng hợp từ sản xuất chế biến đến tiêu thụ nhằm nâng caohiệu quả trong sản xuất kinh doanh
Trang 20- Thực hiện các chủ trương chính sách của Nhà nước đối với các đồng bào dântộc tại chỗ, vùng sâu, vùng xa.
- Hoạt động sản xuất có lãi, bảo toàn và phát triển vốn đầu tư
3.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty ĐTPT Buôn Ja Wầm
3.1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy của Công ty
Công ty được quản lý theo 3 cấp: Cấp công ty; cấp lâm trường, xí nghiệp; cấp độisản xuất Công ty tổ chức phân cấp theo nguyên tắc sản phẩm; gắn với chức năng,nhiệm vụ của từng lâm trường hoặc xí nghiệp là các sản phẩm đặc trưng gắn liền vớilâm trường hoặc xí nghiệp đó
Trực tuyến Chức năng
Sơ đồ 3.1: Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
Giám đốc công ty: là người điều hành chung và chịu trách nhiệm về mọi hoạtđộng của công ty trước pháp luật nhà nước, có trách nhiệm quản lý, điều hành và giámsát tất cả các hoạt động của công ty theo đúng chế độ quy định của nhà nước và nghịquyết của đại hội cán bộ công nhân viên Chịu trách nhiệm trước pháp luật về đảm bảothực thi đầy đủ mọi chủ trương đường lối của đảng và nhà nước Đồng thời giám sát tổ
XN TR&CCN
XN KTCB LS
ĐỘI SX
XƯỞNG CHẾ
SX
LÂM TRƯỜNG
ĐỘI
TRỒNG RỪNG
BAN QLB VRT R
Phòng HC
XƯỞNG
CHẾ BIẾN
Trang 21chức thực hiện bảo toàn và phát triển về vốn và nghĩa vụ giao nộp ngân sách nhà nướcđúng quy định.
Phó giám đốc công ty: là người giúp giám đốc công ty thực hiện những nhiệm vụ
đã được giám đốc công ty phân công
Phòng kế toán tài chính:
+ Bộ phận kinh doanh: chịu trách nhiệm xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanhcho các đơn vị trực thuộc hàng quý, năm và kiểm tra theo tiến độ, theo dõi và quản lýcác loại sổ giao khoán đất, mua sắm máy móc, vật liệu sản xuất kinh doanh, theo dõiviệc đầu tư và thu hồi sản phẩm của các hộ thành viên nhận khoán tại các đơn vị trựcthuộc
+ Bộ phận tài vụ: thông qua việc hạch toán – kế toán phản ánh đầy đủ tình hìnhhoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, lập sổ sách chứng từ kế toán theo đúngpháp lệnh kế toán thống kê nhà nước Quy định lập quyết toán định kỳ theo quý –năm Theo dõi việc thực hiện nhiệm vụ thuế đối với nhà nước như: thuế, khấu hao cơbản và các nhiệm vụ tài chích có liên quan, quản lý vốn chặt chẽ, sử dụng có hiệu quả,theo dõi công nợ, quản lý cung cấp vốn cho các đơn vị trực thuộc
Các đơn vị trực thuộc:
+ Giám đốc các đơn vị trực thuộc chịu trách nhiệm trước giám đốc công ty vềtoàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị mình và được hạch toán theo hìnhthức báo số Những đơn vị thành viên nhận nhiệm vụ sản xuất kinh doanh và các chỉtiêu kế hoạch khác hàng năm, hàng quý, hàng tháng từ giám đốc giám đốc công tythông qua quyết định, công văn và những văn bản pháp quy khác đã được các phòngban tham mưu về chuyên môn
Công ty đầu tư phát triển Buôn Ja Wầm được tổ chức lại trên cơ sở lâm trườngBuôn Ja Wầm cũ Cơ cấu tổ chức gồm 5 đơn vị trực thuộc, cụ thể như sau:
+ Lâm trường Buôn Ja Wầm: quản lý 10.740 ha rừng và đất rừng, hàng năm tổchức điều chế bổ sung từ 200 – 300 ha cây mọc nhanh để cung cấp nguyên liệu chochế biến Nguồn vốn của lâm trường chủ yếu là các nguồn từ công tác lâm sinh, vốncây đứng hàng năm Lâm trường được biên chế 25-30 lao động thường xuyên, số cònlại sử dụng phương pháp giao khoán cho hộ thành viên
Trang 22+ Xí nghiệp sản xuất phân bón: sản xuất phân bón và dịch vụ cung ứng các loạiphân vô cơ cho các đơn vị cá nhân trồng cây công nghiệp trong công ty Đảm nhiệmtrồng, chăm sóc và kinh doanh 11,9 ha cà phê kinh doanh Làm dịch vụ đầu tư phânbón vô cơ cho các hộ gia đình trong công ty thâm canh cà phê.
+ Xí nghiệp trồng rừng và cây công nghiệp: quản lý diện tích 6200 ha đất quyhoạch trồng rừng, cây công nghiệp và đất thổ cư Quản lý bảo vệ chăm sóc 1.600 harừng trồng các loại, trồng và chăm sóc 250 ha cà phê quốc doanh, 70 ha cao su đã giaokhoán cho các hộ thành viên Xí nghiệp còn đầu tư, chịu trách nhiệm tổ chức đời sốngcho các hộ đồng bào dân tộc sinh sống trên địa bàn
+ Xí nghiệp khai thác và chế biến lâm sản: nhiệm vụ của xí nghiệp là khai thácchế biến hàng năm từ 3000 – 5000 m3 gỗ tròn phục vụ cho xây dựng cơ bản trên địabàn và xuất khẩu
+ Xí nghiệp dịch vụ thương mại và chế biến nông sản: có nhiệm vụ tổ chức thumua, tiêu thụ các sản phẩm nông nghiệp của các hộ gia đình nhận khoán và dân cưtrên địa bàn
3.1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng ban
- Công ty: Là cấp quản lý có quyền lực cao nhất trong đơn vị với chức năng cơ
bản của nó là: Thống nhất quản lý điều hành mọi mặt sản xuất kinh doanh của Công tytheo mô hình Công ty Nhà nước và tổ chức sản xuất hoạt động thực hiện theo đúngluật doanh nghiệp hiện hành
- Lâm trường Buôn Ja Wầm: Là đơn vị chuyên quản lý bảo vệ và kinh doanh
phát triển vốn rừng Quản lý diện tích tự nhiên là: 5.461,21 ha
- Xí nghiệp trồng rừng và chăm sóc cây công nghiệp: Nhiệm vụ chính của Xí
nghiệp là quản lý, phát triển rừng trồng và tổ chức sản xuất kinh doanh cây côngnghiệp Tổng diện tích tự nhiên của đơn vị: 3.013,6 ha đất nông nghiệp (bao gồm diệntích cà phê, cao su quốc doanh, giao khoán đất 01 vườn rừng sản xuất Nông lâm kếthợp) và 196,1 ha rừng trồng
- Xí nghiệp Khai thác chế biến Lâm sản: Nhiệm vụ chính của Xí nghiệp là tổ
chức khai thác và chế biến gổ chỉ tiêu khai thác hàng năm của Công ty và hợp đồnggia công chế biến lâm sản cho các đơn vị lân cận
Trang 23- Xí nghiệp Dịch vụ thương mại và chế biến nông sản: Thực hiện các nhiệm
vụ: Chế biến sản lượng cà phê quốc doanh hàng năm của Công ty, mua bán và chếbiến các loại nông sản hiện có trên địa bàn, dịch vụ mua bán các loại vật tư thiết bịphục vụ sản xuất dân dụng, sinh hoạt dịch vụ đầu tư thâm canh cà phê dưới dạng thiết
bị vật tư, tư vấn đầu tư sản xuất các loại cây nông nghiệp ngắn ngày
3.1.4 Tổ chức công tác kế toán của Công ty
3.1.4.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty
- Nhân sự bộ máy kế toán của công ty gồm có:
+ Kế toán trưởng: có nhiệm vụ chỉ đạo công tác kế toán và haọch toán kinh tế,
lập kế toán tài chính và quản lý vốn của công ty, chịu trách nhiệm trước giám đốc công
ty và pháp luật theo luật định của điều lệ kế toán trưởng
+ Kế toán tổng hợp và tài sản cố định: là người giúp việc cho kế toán trưởng,
kiểm tra các nghiệp vụ kinh tế phát sinh mà các kế toán viên hoạch toán, cuối thángtổng hợp để lập báo cáo kế toán, theo dõi và phản ánh sự biến động của tài sản cố địnhtrong toàn công ty
+ Nhân viên kế toán thanh toán bán hàng và theo dõi công nợ: có nhiệm vụ
theo dõi tình hình thu, chi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền vay để tiến hành thanhtoán cho các đối tượng, đồng thời theo dõi số lượng và giá trị hàng hoá, vật tư củacông ty, có trách nhiệm thu thập và sử lý các chứng từ liên quan đến tình hình xuất,nhập, tồn kho hàng hoá vào cuối tháng, cuối quý, cuối năm
+ Thủ quỹ: quản lý thu, chi tiền mặt, có trách nhiệm nhận tiền ngân hàng, làm
thủ tục chuyển tiền, chi tiền căn cứ váo các phiếu chi, phiếu thu đã được duyệt, đồngthời phát lương cho cán bộ nhân viên
+ Kế toán thuế và kế toán ngân hàng: chịu trách nhiệm kê khai thuế đầu ra,
thuế đầu vào và quản lý các khoản tiền gửi ngân hàng
+ Tại các đơn vị trực thuộc: có phòng kế toán riêng, có trách nhiệm ghi chép
hoạch toán ban đầu, báo sổ, có trách nhiệm theo dõi, ghi sổ các khoản thu, khoản chi,công nợ phát sinh tại đơn vị Định kỳ hàng tháng, hàng quý lập báo cáo và gửi toàn bộchừng từ về phòng kế toán công ty để kiểm tra và hoạch toán
Trang 24Quan hệ chỉ đạoQuan hệ đối chiếu
Sơ đồ 3.2: Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tại công ty
3.1.4.2 Hình thức tổ chức kế toán của Công ty
Công ty áp dụng chế độ kế toán Việt Nam, ban hành theo quyết định số15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006, hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam và các quyđịnh về sửa đổi bổ sung có liên quan của bộ tài chính
Thủ Quỹ
Kế toán ngân hàng
và thuế
Phòng kế toán các đơn vị trực thuộc
Trang 25- Hình thức áp dụng : Chứng từ ghi sổ
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng, quý, năm
Đối chiếu kiểm tra
Sơ đồ 3.3: Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán tại Công ty
- Niên độ kế toán áp dụng: từ 01/01 đến 31/12 hàng năm
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép: VNĐ
- Sử dụng phương pháp kê khai thường xuyên
- Với qui mô doanh nghiệp vừa và nhỏ, không gian bố trí các đội tương đối rộng
do đó để đáp ứng nhu cầu quản lý, chỉ đạo sản xuất, sử dụng tốt năng lực của đội ngũ
kế toán, đảm bảo nắm bắt thông tin nhanh chóng, chính xác công ty áp dụng hình thức
kế toán tập trung
Các công cụ hỗ trợ kế toán
Bảng tổng hợp chứng từ gốc
Sổ kế toán chi tiết
Trang 26Quyết định 15/2006/QĐ-BTC Các biểu mẫu, hoá đơn, chứng từ kế toán Hệthống sổ sách kế toán.
Phần mềm kế toán V6 Accounting: do đặc thù công việc kế toán, công ty đầu tưphát triển Buôn Ja Wầm không thể sử dụng các phần mềm kế toán thông dụng nên đãthuê kỹ sư lập trình thiết lập riêng phần mềm kế toán V6 Accounting để hỗ trợ chocông tác kế toán được thuận lợi hơn
Phần mềm hỗ trợ kê khai thuế HTKK phiên bản 2.5.2 của Tổng cục Thuế, để hỗtrợ các công ty, doanh nghiệp trong việc kê khai thuế các loại
3.2 Một số kết quả hoạt động kinh doanh chủ yếu của Công ty
3.2.1 Tình hình quản lý sử dụng lao động tại Công ty
Để biết được tình hình lao động tại Công Ty Đầu Tư Phát Triển Buôn Ja Wầm tahãy xem xét bảng số liệu sau:
Bảng 3.1: Cơ cấu nguồn lao động trong 3 năm
1.Đại học, cao đẳng 35 34,6 27 39,7 21 36,2 -8 -22,9 -6 -22,2
Nguồn : Phòng Tổ chức - hành chính
Qua bảng 3.1 ta thấy lao động qua các năm đều giảm
Tổng số lao động của công ty năm 2008 là 101 người đến năm 2009 còn 68người tức là giảm 33 người tương ứng với tỷ lệ giảm 32,7%, năm 2010 tiếp tục giảm
10 người còn lại 58 người tương ứng với tỷ lệ giảm 14,7% Nguyên nhân lao động
Trang 27giảm nhiều qua 2 năm đó là do công ty áp dụng Nghị định 41/2002/NĐ – CP về chínhsách đối với lao động dôi dư do sắp xếp lại doanh nghiệp Nhà nước.
+ Phân theo giới tính: Do đặc điểm kinh doanh của công ty nên số lao động namnhiều hơn số lao động nữ là hợp lý Năm 2008 số lao động nam là 86 người và đềugiảm tại năm 2009 là 58 người tức giảm 28 người tương ứng với tỷ lệ giảm là 32,6%,năm 2010 còn 50 người tức giảm 8 người tương ứng với tỷ lệ giảm là 13,8% Số laođộng nữ năm 2009 cũng bị giảm từ 15 người năm 2008 chỉ còn 10 người trong năm
2009 và năm 2010 là 8 người tức giảm 20% so với năm 2009
+ Phân theo trình độ: Do lao động của công ty giảm quá nhiều trong 2 năm gầnđây nên lao động phân theo trình độ cũng bị giảm Hiện nay công ty đang nỗ lựckhông ngừng để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho lao động trong công ty.Với bộ phận quản lý lao động được đào tạo dưới nhiều hình thức và phương thức khácnhau như: vừa học vừa làm, cử tuyển đi học, tham gia các khóa học trung và dài hạntại các trường đại học, cao đẳng và trung cấp khác nhau nhằm nâng cao trình độchuyên môn nghiệp vụ và trình độ vi tính cũng như việc nắm bắt quy trình kỹ thuậttrong sản xuất
3.2.2 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
Bảng 3.2: Tình hình hoạt động SXKD của Công ty 3 năm 2008, 2009, 2010
-5 Lợi nhuận sau thuế 563 85 116,75 -478 -84,9 31,75 37,35
Nguồn: Phòng tài vụ - kế toán
Qua bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong 3 năm 2008,
2009, 2010 ta thấy tình hình hoạt động của công ty trong 3 năm có nhiều biến động, cụthể như sau:
Trang 28Năm 2009 so với năm 2008: Tổng doanh thu giảm đi 691 triệu đồng ứng vớigiảm 8,2% Lợi nhuận của công ty giảm mạnh từ 563 triệu đồng xuống còn 85 triệuđồng, tức giảm đi 478 triệu đồng ứng với giảm 84,9% Do tốc độ giảm của tổng doanhthu nhanh hơn tốc độ giảm của tổng chi phí nên lợi nhuận của doanh nghiệp giảmmạnh.
Năm 2010 so với năm 2009: Tổng doanh thu của công ty tăng lên 2.405 triệuđồng, tức là tăng lên 31,08% Lợi nhuận của công ty tăng 31,75 triệu đồng tương ứngvới tăng 37,35% Ta thấy tốc độ tăng của doanh thu nhanh hơn tốc độ tăng của chi phínên lợi nhuận của doanh nghiệp tăng lên
Qua bảng kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm thì ta thấy tìnhhình hoạt động của công ty năm 2009 giảm đáng kể so với 2008, nhưng nhờ nỗ lực cốgắng của cán bộ công nhân viên nên trong năm 2010, Công ty hoạt động có hiệu quảhơn năm 2009 làm cho doanh thu và lợi nhuận đều tăng lên
3.2.3 Đánh giá những thuận lợi và khó khăn của Công ty
3.2.3.1 Thuận lợi
- Là một doanh nghiệp vừa sản xuất, chế biến cà phê vừa trồng, bảo vệ, khai thácrừng, công ty đã khai thác có hiệu quả các tiềm năng thế mạnh về đất đai, lao động, tàinguyên rừng và kinh doanh phục vụ trên địa bàn
- Công ty Đầu tư phát triển Buôn Ja Wầm được Nhà nước giao đất tự nhiên là:8.765 ha, trong đó có 400 ha cà phê Diện tích đất của công ty khá lớn chủ yếu làđất đỏ bazan
- Ngoài hệ thống sông suối sẵn có trên khu vực như EaMroh, EaMlong,Easang có lưu lượng nước quanh năm Trong quá trình phát triển công ty đã xâydựng một hệ thống hồ đập, bể chứa để phục vụ tưới tiêu đảm bảo cho cà phêphát triển (Cụ thể: Đập lớn: 4 cái, Đập nhỏ: 3 cái, Bể chứa bằng bê tông: 3 cái)
- Công ty được sự giúp đỡ rất lớn của đơn vị bộ đội Tiểu đoàn 303 đóng trên địabàn, công an huyện Cư Mgar trong việc quản lý, bảo vệ rừng và ổn định an ninh trật tựtrên khu vực
- Cơ cấu tổ chức của công ty qua những năm qua tương đối ổn định và phù hợpvới đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty
Trang 29- Công ty có đội ngũ cán bộ công nhân viên trong công ty có tinh thần đoàn kết,
có trình độ tay nghề cao và luôn có tâm huyết với công việc Hàng năm công ty có cácchính sách đào tạo nguồn nhân lực nhằm nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụnhư: Ưu tiên và tạo điều kiện tốt nhất về mặt thời gian, về hỗ trợ kinh phí,… để cáccán bộ, công nhân viên được học và tham gia học
3.2.3.2 Khó khăn
Bên cạnh những thuận lợi nêu trên thì công ty còn gặp một số khó khăn sau:
- Công ty sản xuất và kinh doanh cà phê nên kết quả sản xuất kinh doanh củacông ty phụ thuộc rất nhiều vào điều kiện tự nhiên, yếu tố mùa vụ
- Với diện tích rừng rộng lớn, công ty cũng gặp nhiều khó khăn trong quá trìnhbảo vệ rừng, như: Đồng bào đốt rừng để làm nương rẫy, lâm tặc,… cộng thêm tìnhhình an ninh trên địa bàn tỉnh Tây Nguyên thường diễn biến phức tạp nên chi phí anninh quốc phòng của công ty khá lớn
- Giá cà phê trong nước và trên Thế giới biến đổi liên tục cũng làm ảnh hưởnglớn đến việc tiêu thụ cà phê của công ty
- Giá cả vật tư, phân bón, thuốc trừ sâu, xăng dầu,… đều tăng cao nên làm chochi phí sản xuất của công ty
- Trước đây do biến động của giá bán cà phê dao động xuống thấp có khi thấphơn giá thành sản xuất, công ty làm ăn thua lỗ, gây khó khăn trong hoạt động tài chính,
do đó những năm vừa qua công ty phải bù lỗ nên vốn tái sản xuất, phát triển mở rộng
và đầu tư của công ty bị hạn chế
3.3 Phương pháp nghiên cứu
3.3.1 Phương pháp thu thập tài liệu
Thông qua quan sát, tìm hiểu tình hình thực tế ở Công ty, đồng thời thu thập số liệu thông qua các báo cáo và tài liệu từ phòng Tài vụ - Kế toán của Công ty ĐTPT Buôn Ja Wầm và các thông tin trên mạng, báo chí
3.3.2 Phương pháp xử lý thông tin
Chủ yếu là dùng phần mềm MS Excel
3.3.3 Phương pháp phân tích
3.3.3.1 Phương pháp thống kê mô tả
Trang 30Dùng để mô tả thực trạng tình hình tài chính tại công ty trên cơ sở số liệu đã được
sử dụng trong quá trình phân tích
3.3.3.2 Phương pháp thống kê so sánh
Dùng để phản ánh và phân tích tình hình biến động tài chính tại công ty Đây làphương pháp được sử dụng nhiều nhất trong phân tích báo cáo tài chính Để thực hiệnphương pháp này một cách có hiệu quả thì các nhân tố so sánh phải cùng điều kiện vềthời gian, nội dung, phương pháp tính toán, đại lượng
- So sánh số tuyệt đối: Số tuyệt đối là chỉ tiêu biểu hiện quy mô, mức độ của hiệntượng kinh tế xã hội Nó nói lên rằng hiện tượng đó có lớn hay nhỏ, nhiều hay ít.Chính vì thế, so sánh số tuyệt đối giữa các thời điểm khác nhau để thấy được quy môphát triển của các hiện tượng cần xem xét
- So sánh số tương đối: Là chỉ tiêu phản ánh quan hệ so sánh về mức độ của mộthiện tượng ở 2 khoản thời gian khác nhau hoặc mức độ của một hiện tượng ở 2 khônggian khác nhau hoặc so sánh mức độ của thực tế so với kế hoạch đề ra
3.3.3.3 Phương pháp phân tích các chỉ số chủ yếu
Phân tích các chỉ số cho biết mối quan hệ của các chỉ tiêu trên báo cáo, giúpchúng ta hiểu rõ hơn về bản chất và khuynh hướng tài chính của doanh nghiệp
3.3.3.4 Phương pháp liên hệ cân đối
Cơ sở của phương pháp này là sự cân bằng về lượng giữa hai mặt của các yếu tố
và quá trình kinh doanh Khi tiến hành phân tích, chúng ta cần chú ý đến mối quan hệ,tính cân đối cần thiết và hữu dụng trong quản lý tài chính của từng thời kỳ, từng doanhnghiệp, từng hoàn cảnh kinh tế Trong phân tích báo cáo tài chính thường sử dụngphương pháp này để xem xét ảnh hưởng của từng nhân tố đến biến động của chỉ tiêuphân tích
3.3.3.5 Phương pháp dự báo
- Phương pháp hồi quy: Phương pháp này giúp chúng ta biết được xu hướng biếnđộng của các khoản mục, chỉ số qua các năm, đồng thời nó còn phục vụ cho công tác
dự báo các số liệu tương lai
- Phương pháp dự báo theo tỷ lệ % so với doanh thu: Đây là một phương pháp dựbáo tài chính ngắn hạn đơn giản, cho phép dự báo hầu hết các biến số tài chính quantrọng Phương pháp này bao gồm các bước sau:
Trang 31Bước 1: Tính số dư của các chỉ tiêu trên bảng CĐKT năm báo cáo, trên báo cáoKQKD Dự báo doanh thu đạt được trong năm dự báo.
Bước 2: Chọn những khoản chịu sự biến động trực tiếp và có quan hệ chặt chẽvới doanh thu như tiền, các khoản phải thu, hàng tồn kho,… trên bảng cân đối; chi phíQLDN, GVHB trên báo cáo KQKD làm cơ sở để dự báo các chỉ tiêu trên bảng cân đối
và KQKD dự báo Tính tỷ lệ % của các khoản đó so với doanh thu trong năm hiện tại.Bước 3: Dùng tỷ lệ % tính được ở trên để tính ra các chỉ tiêu dự báo của bảng cânđối, báo cáo KQKD và nhu cầu vốn trong năm dự báo theo tốc độ tăng của doanh thunăm dự báo so với năm hiện tại
Bước 4: Lập báo cáo tài chính dự báo
Phần thứ tư KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 Khái quát tình hình tài chính qua các báo cáo tài chính của Công ty
Trang 32Báo cáo tài chính của Công ty ĐTPT Buôn Ja Wầm được thực hiện theo 6 tháng
và theo năm Trên cơ sở các số liệu báo cáo tài chính, người quản lý có thể tiến hànhphân tích đánh giá tình hình để đưa ra một cách chính xác các quyết định tài chínhnhằm mục tiêu phục vụ quản lý Vì vậy phân tích báo cáo tài chính của doanh nghiệp
có ý nghĩa vô cùng quan trọng
4.1.1 Đánh giá tình hình tài chính của Công ty qua Bảng cân đối kế toán
Bảng CĐKT là tài liệu quan trọng đối với việc nghiên cứu, đánh giá khái quáttình hình tài chính, quy mô cũng như trình độ quản lý và sử dụng vốn Đồng thời cũngthấy được triển vọng kinh tế, tài chính của doanh nghiệp trong việc định hướng choviệc nghiên cứu các vấn đề tiếp theo Để làm được việc đó, khi phân tích bảng CĐKTcần xem xét, xác định và nghiên cứu các vấn đề cơ bản sau:
4.1.1.1 Phân tích khái quát tình hình tài sản của Công ty
Bảng 4.1: Tình hình tài sản của công ty
Đơn vị tính: Triệu đồng
So sánh2009/2008 2010/2009
Nguồn: Phòng tài vụ - kế toán
Biểu đồ 4.1: Tình hình biến động tài sản của Công ty
Trang 33Qua số liệu ở bảng 4.1, ta có: Tình hình biến động tài sản qua các năm cho tathấy, quy mô tổng tài sản của công ty trong 3 năm biến động liên tục, cụ thể: năm 2009tăng 1.497 triệu đồng tương đương với tốc độ tăng là 2,76% so với năm 2008 Nhưngđến năm 2010 con số này giảm đi 2.451 triệu đồng ứng với tốc độ giảm là 4,4% so vớinăm 2009 Trong đó:
- Tài sản ngắn hạn: Trong 3 năm TSNH của công ty biến động theo chiều hướngtăng dần, cụ thể: Năm 2009 là 38.806 triệu đồng, tăng thêm một lượng 2.529 triệuđồng tương ứng với mức tăng là 6,97% so với năm 2008 Năm 2010 tiếp tục tăng sovới năm 2009 là 58 triệu đồng tương ứng với tốc độ tăng là 0,15% Nguyên nhân là dotác động của các yếu tố sau:
+ Tiền và các khoản tương đương tiền: Năm 2009 tăng 299 triệu đồng ứng vớitốc độ tăng là 249,17% so với năm 2008 Năm 2010 thì tiền mặt và các khoản tươngđương tiền giảm nhẹ so với năm 2009 một lượng là 2 triệu đồng ứng với mức giảm là0,48% Ta thấy rằng, tiền và các khoản tương đương tiền năm 2009 tăng mạnh nguyênnhân là do công ty đã thanh lý, nhượng bán một số TSCĐ đó là các vườn cây già cỗi,mặt khác do công ty đang chiếm dụng vốn, và đến năm 2010 thì tiền và các khoảntương đương tiền có giảm nhẹ nhưng không đáng kể, điều đó cho thấy khả năng ứngphó đối với các khoản nợ đến hạn của công ty tăng lên
+ Các khoản phải thu ngắn hạn: Qua 3 năm thì các khoản phải thu có những biếnđộng, cụ thể: năm 2009 tăng 3.006 triệu đồng tương đương 11,57% so với năm 2008.Năm 2010 thì giảm 66 triệu đồng tương đương 0,23% so với năm 2009 Các khoảnphải thu của công ty trong 3 năm đều có giá trị khá cao trong tổng tài sản nguyên nhân
Trang 34chủ yếu là do các khoản phải thu của khách hàng và các khoản phải thu nội bộ tăng.
Do đặc điểm của ngành nghề kinh doanh, những năm trước công ty có cho các hộ dânvay vốn đầu tư vườn cà phê và những năm gần đây cà phê ở Việt Nam nói chung và ởTây Nguyên nói riêng luôn phải đối mặt với tình trạng mất mùa, mất giá do đó các hộdân không có khả năng trả nợ nên các khoản phải thu nội bộ ngắn hạn của công ty tănglên Ta thấy công tác thu hồi các khoản nợ của Công ty chưa có hiệu quả do đó công ty
bị chiếm dụng vốn nhiều, công ty cần có biện pháp thu hồi nợ hiệu quả hơn Chínhnhững điều đó làm cho TSNH của công ty tăng lên qua 3 năm
+ Hàng tồn kho: Năm 2009 hàng tồn kho là 5.864 triệu đồng, giảm mạnh so vớinăm 2008, mức giảm là 957 triệu đồng tương đương với tốc độ giảm là 14,03%.Nhưng đến năm 2010 thì hàng tồn kho lại tăng nhẹ lên 28 triệu đồng ứng với tốc độtăng chỉ là 0,48% Hàng tồn kho giảm mạnh trong năm 2009 là do công ty đã giảiphóng một lượng hàng tồn kho của năm 2008 Mặt khác năm 2009 được mùa nên sảnlượng cà phê tăng nhưng do ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế thế giới khiến sứcmua nhiều mặt hàng giảm mạnh, trong đó có cà phê dẫn tới giá cả phê giảm, điều đó
đã làm giá trị hàng tồn kho giảm vì hàng tồn kho của công ty chủ yếu là cà phê nhân
xô Năm 2010 hàng tồn kho của công ty tăng nhẹ là do giai đoạn 2010 – 2011 giá càphê trên thị trường đang có xu hướng tăng lên nên công ty đã trữ một số ít hàng để bánvới giá cao do đó hàng tồn kho của công ty tăng
- Tài sản dài hạn: Giá trị tài sản dài hạn năm 2009 giảm 1.032 triệu đồng so vớinăm 2008 (tương đương 5,74%) Năm 2010 tiếp tục giảm so với năm 2009 2.509 triệuđồng (tương đương với 14,81%) Tài sản dài hạn giảm chủ yếu là do TSCĐ Cụ thể:+ TSCĐ của công ty giảm dần qua các năm, cụ thể: TSCĐ của công ty năm 2009giảm 1.218 triệu đồng (tương đương 7,96%) so với năm 2008; Năm 2010 thì TSCĐ lạigiảm tiếp 1.564 triệu đồng (tương đương 11,11%) so với năm 2009 Đây là yếu tốchính cấu thành nên tài sản dài hạn Ta thấy trong 3 năm qua công ty ít chú trọng đầu
tư TSCĐ, TSCĐ giảm nguyên nhân là do khấu hao, bên cạnh đó công ty mạnh dạnthanh lý và nhượng bán một số vườn cây lâu năm cho năng suất thấp để đầu tư trồngmới Diện tích rừng nghèo của công ty khá lớn 7.253,9 ha nên giá trị của rừng giảmdần qua các năm cũng tác động làm TSCĐ của công ty giảm