Luận văn tốt nghiệp gồm 3 chương : Chương 1: Tình hình chung và các điều kiện sản xuất chủ yếu của Côngty CP than Hà Tu. Chương 2: Phân tích tình hình tài chính và tình hình sử dụng lao độngtiền lương của Công ty CP than Hà Tu năm 2012. Chương 3 : Tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theolương tại Công ty CP than Hà Tu
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Để tiến hành công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước rất cần đến sự đóng gópcủa các ngành công nghiệp Trong đó ngành công nghiệp khai thác tài nguyên chiếmmột vị trí hết sức quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội đồng thời đónggóp một phần không nhỏ cho nền kinh tế quốc dân
Nền kinh tế nước ta từ khi chuyển từ bao cấp sang nền kinh tế thị trường theo địnhhướng XHCN, các ngành kinh tế nói chung và ngành than nói riêng đã có nhiều đóng góptích cực trong sự nghiệp phát triển của đất nước Trong một số năm gần đây sản lượng khaithác và tiêu thụ của ngành than ngày một tăng Điều này khẳng định sự trưởng thành và vị tríquan trọng của ngành than trong nền kinh tế quốc dân của nước ta
Lao động chính là hoạt động chân tay và trí óc của con người nhằm tác độngđến biến đổi các vật tự nhiên thành những vật phẩm có ích đáp ứng nhu cầu củacon người Trong doanh nghiệp lao động là yếu tố cơ bản quyết định quá trình sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp được diễn ra liên tục, thường xuyên thì chúng taphải tái tạo sức lao động hay ta phải trả thù lao cho người lao động trong thời gian
họ tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh
Tiền lương chính là biểu hiện bằng tiền mà doanh nghiệp trả cho người laođộng tương ứng với thời gian chất lượng và kết quả lao động mà họ đã cống hiến.Tiền lương chính là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động Ngoài ra ngườilao động cũng được hưởng một số thu nhập khác như: Trợ cấp, BHXH, tiềnthưởng Đối với doanh nghiệp thì chi phí tiền lương là một bộ phận chi phí cấuthành nên giá thành sản phẩm dịch vụ do doanh nghiệp sản xuất ra Tổ chức sửdụng lao động hợp lý, hạch toán tốt chi phí cho nhân công và tính đúng thù lao củangười lao động, thanh toán tiền lương và các khoản trích theo lương kịp thời sẽkích thích người lao động quan tâm đến thời gian và chất lượng lao động Từ đónâng cao năng suất lao động, tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm sẽ làm tănglợi nhuận cho doanh nghiệp
Trang 2Sau khi thấy được tầm quan trọng của tiền lương và các khoản trích theo
lương em đã lựa chọn chuyên đề: “Tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty CP than Hà Tu”
Luận văn tốt nghiệp gồm 3 chương :
Chương 1: Tình hình chung và các điều kiện sản xuất chủ yếu của Công
ty CP than Hà Tu.
Chương 2: Phân tích tình hình tài chính và tình hình sử dụng lao động
tiền lương của Công ty CP than Hà Tu năm 2012.
Chương 3 : Tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo
lương tại Công ty CP than Hà Tu
Luận văn này được hoàn thành ngoài sự nỗ lực của bản thân, em còn nhận
sự giúp đỡ tận tình của cô TS Nguyễn Thị Bích Ngọc và cô KS.Lê Thị Thu Hồng,cùng các thầy cô giáo trong bộ môn Kinh tế – QTKD Trường Đại Học Địa Chấtcùng CBCNV trong Công ty Cổ phần than Hà Tu–Vinacomin, em xin chân thànhcảm ơn các thầy cô và CBCNV trong Công ty Cổ phần than Hà Tu đã giúp emhoàn thành luận văn này Em xin đề nghị được bảo vệ luận văn tốt nghiệp nàytrước Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp chuyên ngành kế toán
Hà Nội, ngày tháng năm 2013.
Sinh viên
Bùi Anh Tú
Trang 3Chương 1
TÌNH HÌNH CHUNG VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT CHỦ
YẾU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THAN HÀ TU
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty CP than Hà Tu
- Vinacomin ( tiền thân là mỏ than Hà Tu)
Công ty CP than Hà Tu là một mỏ khai thác lộ thiên lớn trực thuộc Tập Đoàn
CN Than - Khoáng Sản Việt Nam, nằm cách trung tâm Thành phố Hạ Long Tỉnh
Trang 4than vô cùng phong phú thuộc dải tài nguyên mạch than có tuổi thọ từ 1.800 đến2.000 năm Công ty CP than Hà Tu có một vị trí thuận lợi về giao thông nằm trêntrục quốc lộ 18A là trục chính nối liền khu tam giác Hà Nội - Hải Phòng - QuảngNinh và nằm gần cung cảng biển khu vực Hòn Gai - TP Hạ Long.
Công ty CP Than Hà Tu được thành lập từ ngày 01 tháng 8 năm 1960, trướcđây mang tên là Công ty than Hà tu và chính thức được đổi tên thành Công ty CPThan Hà tu từ ngày 01 tháng 1 năm 2007, thuộc Tập Đoàn than Khoáng sản ViệtNam Công ty CP Than Hà tu – TKV được thành lập theo luật doanh nghiệp vàtheo quyết định số 2062/QĐ-BCN ngày 9 tháng 8 năm 2006 của Bộ trưởng Bộcông nghiệp phê duyệt phương án cổ phần chuyển Công ty Than Hà tu thành Công
ty CP Than Hà tu - TKV
Địa chỉ giao dịch của Công ty CP than Hà Tu
* Tên doanh nghiệp: Công ty CP than Hà Tu-Vinacomin
* Tên viết tắt: VHTC
* Tên giao dịch quốc tế: Vinacomin- HaTu Coal Joint Stock Company
* Trụ sở: Tổ 6, khu 3, Phường Hà Tu - TP Hạ Long- Tỉnh Quảng Ninh
* Tài khoản: 361.111.000.034 tại ngân hàng công thương QN
* Giám đốc doanh nghiệp: Hoàng Minh Hiếu
* Ngành nghề kinh doanh: Sản xuất kinh doanh than
* Điện thoại: 033 835 169 - Fax: 033 836 120
Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty Cổ phần Than Hà Tu được xâydựng trên cơ sở luật doanh nghiệp số 60/2005/QH 11 đã được Quốc Hội nướcCộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ X thông qua ngày 29tháng 11 năm 2005, Quyết định số 07/2002/QĐ-VPCP ngày 09/11/2002 của Bộtrưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ về ban hành mẫu điều lệ áp dụng chocác Công ty niêm yết Chứng khoán
1.2 Chức năng nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh của Công ty:
* Chức năng:
Trang 5Được phép kinh doanh theo luật định.
Được phép sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước cấp, nguồn vốn chủ sở
hữu và vốn do các cổ đông đóng góp và việc khai thác than
* Nhiệm vụ:
Công ty có trách nhiệm thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Công ty con vớiTập đoàn công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam theo điều lệ của Tập đoàn vàcác quy chế quản lý trong nội bộ Tập đoàn mà Công ty là một thành viên
Không ngừng nâng cao hiệu quả kinh tế của Công ty, đáp ứng nhu cầu thị
trường, hoàn thành kế hoạch được giao
* Ngành nghề kinh doanh:
Sản xuất kinh doanh than, tiêu thụ các loại
Trong điều kiện thị trường cạnh tranh để sản xuất kinh doanh có lãi, điều mà Công ty quan tâm hàng đầu là chất lượng, giá cả và chủng loại than Điều mà
Công ty chú trọng sản xuất là những mặt hàng có giá bán cao trên thị trường như than cục 3, cục 4, cục 5, cám 1, cám 2, cám 3
Cổ phần CP Than Hà Tu được tiến hành hoạt động kinh doanh trong phạm vi
cả trong nước và nước ngoài theo sự phân công, phân cấp, uỷ quyền của Tập đoàn Công nghiệp Than- Khoàng sản Việt Nam theo pháp luật
1.3 Công nghệ sản xuất của Công ty ( quy trình kinh doanh)
Khoan -> Nổ mìn -> Bốc xúc ->Vận tải -> Sàng tuyển ->Tiêu thụ
*/ Công tác làm tơi đất đá
Để phá vỡ đất đá lựa chọn phương pháp phá đá bằng khoan nổ mìn Sử dụng máy khoan xoay cầu CБЩ-250 MH để khoan đất đá, phá đá bằng thuốc nổ ALFO cho khu vực đất đá khô, ALFO chịu nước cho đất đá có độ ngậm nước cao và mồi
nổ phi điện
Trang 6*/ Công tác xúc bốc
- Sử dụng máy xúc EKG- 4,6; EKG-5A để xúc đất đá
- Máy xúc TLGN CAT 365B để xúc than
*/ Công tác vận tải
- Dùng xe Belaz 7540 tải trọng 27 tấn, xe HD - 320 tải trọng 32 tấn,xe
VOLVO-A30D, A35D, A40D tải trọng 40 tấn để chở đất đá Xe ISUZU 15 tấn để chở than
Hình 1.1- Sơ đồ quy trình công nghệ khai thác của C.ty CP than Hà Tu
Nhận xét: Công nghệ sản xuất của Công ty là một công nghệ tiên tiến, hiện
nay đang được áp dụng rộng rãi tại các mỏ lộ thiên Từ năm 1994 đến nay hiệuquả sản xuất của công nghệ này đạt cao, sản xuất than đều tăng trên dây chuyềnsản xuất tương đối hoàn chỉnh này Từ đó giúp cho việc tổ chức sản xuất, bố trí lao
Trang 7động và áp dụng hình thức trả lương theo sản phẩm ở hầu hết các bộ phận trongdây chuyền sản xuất như: Khoan, nổ mìn, bóc xúc đất, than, sàng tuyển, rót than
1.4 Cơ sở vật chất kỹ thuật.
Các loại máy móc thiết bị kỹ thuật chủ yếu phục vụ cho quá trình sản
xuất chính và phụ trợ của Công ty được thể hiện qua (Bảng 1-1)
BẢNG THỐNG KÊ MÁY MÓC THIẾT BỊ CHỦ YẾU
Bảng 1-1
HIỆN CÓ
TÌNH TRẠNG
I Thiết bị khâu khoan bốc xúc:
II Thiết bị khâu vận chuyển đất, than:
5 Phương tiện khác (xe nâng ,xe tưới
đường,xe máy… )
III Thiết bị cơ khí, sàng tuyển,bơm
nước
Nhận xét: Qua bảng thống kê trên ta có thể nhận thấy quy mô của công ty trong
việc đầu tư vào thiết bị để phục vụ tốt nhất cho quá trình sản xuất.Đa số máy mócluôn đặt trong tình trạng hoạt động tốt
Trang 81.5 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
Bộ máy quản lý của Công ty CP than Hà Tu là hình thức trực tuyến chứcnăng Với hình thức tổ chức này rất phù hợp với các doanh nghiệp mỏ Giám đốcđiều hành hoạt động sản xuất kinh doanh, các bộ phận chức năng có nhiệm vụtham mưu giúp việc cho Giám đốc trong việc đưa ra quyết định sản xuất kinhdoanh
Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty, Hộiđồng quản trị (HĐQT) do Đại hội đồng cổ đông bầu ra để quản trị Công ty HĐQT
có quyền quyết định chỉ đạo thực hiện kế hoạch phát triển sản xuất kinh doanh vàngân sách hàng năm, xác định các mục tiêu hoạt động và mục tiêu chiến lược trên
cơ sở Đại hội đồng cổ đông thông qua, đề xuất mức cổ tức chi trả hàng năm HĐQT cóquyền bổ nhiệm và bãi miễn Giám đốc điều hành và các cán bộ quản lý khác Số lượngthành viên HĐQT của Công ty là 05 người Nhiệm kỳ của HĐQT là 5 năm Nhiệm kỳcủa thành viên HĐQT không quá 5 năm và có thể được bầu lại với số nhiệm kỳ khônghạn chế Thành viên HĐQT không nhất thiết phải là cổ đông của Công ty Ban kiểmsoát do Đại hội đồng cổ đông bầu ra để kiểm soát mọi hoạt động quản trị, điều hànhtrong Công ty Ban kiểm soát của Công ty ba thành viên do Đại hội đồng cổ đông bầu
và bãi nhiệm, nhiệm kỳ của Ban kiểm soát không quá 5 năm, Thành viên của Ban kiểmsoát có thể được bầu lại với nhiệm kỳ không hạn chế Giám đốc là người điều hành mọihoạt động trong Công ty, do HĐQT bổ nhiệm, miễn nhiệm Giúp việc cho Giám đốc cócác Phó giám đốc (PGĐ Kinh tế, PGĐ Kỹ thuật, PGĐ Sản xuất, PGĐ Vận tải) và Kế toántrưởng
Giám đốc do Tập đoàn công nghiệp than - khoáng sản và HĐQT bổ nhiệm, làngười chịu trách nhiệm quản lý và giám sát toàn bộ mọi hoạt động sản xuất kinh doanhcủa Công ty Tổ chức sắp xếp việc làm cho cán bộ quản lý, công nhân viên chức củaCông ty Đại diện cho CBCNV toàn Công ty quản lý, quyết định việc điều hành sảnxuất kinh doanh của Công ty theo đúng kế hoạch, chính sách pháp luật của Nhà nước
Trang 9Giám đốc là người chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị Công ty, Tổng Giám đốc,Hội đồng quản trị Tập đoàn công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam, Nhà nước vàpháp luật, tập thể cán bộ CNVC Công ty về quản lý và điều hành mọi hoạt động kinhdoanh của Công ty.
Các Phó Giám đốc Công ty : do HĐQT bổ nhiệm theo năng lực chuyên môn
và theo đề nghị của Giám đốc, có nhiệm vụ giám sát và tham mưu cho Giám đốc
về công tác quản lý, điều hành sản xuất và toàn bộ quy trình công nghệ chung củaCông ty Trực tiếp điều hành sản xuất, kinh doanh khi được sự uỷ quyền của Giámđốc hoặc khi Giám đốc vắng mặt Các Phó Giám đốc chịu trách nhiệm về việc làmcủa mình trước Giám đốc Công ty
Cơ cấu tổ chức của các chi nhánh và văn phòng đại diện của Công ty được quyđịnh trong Quy chế tổ chức và hoạt động của các đơn vị đó do HĐQT Công ty banhành
- Các Trưởng phòng : Do Giám đốc phân công theo năng lực và trình độ
từng người, họ có trách nhiệm tham mưu giúp giám đốc giải quyết cáccông việc thuộc lĩnh vực chuyên môn của mình
- Các quản đốc công trường, phân xưởng : Do giám đốc phân công
theo đề nghị của phòng tổ chức đào tạo Quản đốc có nhiệm vụ quản
lý và điều hành các công việc sản xuất theo nhiệm vụ được Công tygiao
Xuất phát từ đặc điểm quy trình công nghệ, đặc điểm tổ chức sản xuất, bộmáy quản lý của Công ty than Hà tu được tổ chức thành các phòng ban, côngtrường, phân xưởng và các đội xe ô tô vận chuyển phục vụ Mỗi công trường, phânxưởng, các phòng ban đều có mối quan hệ thực hiện nhiệm vụ vai trò của mìnhtrong sản xuất kinh doanh Thực hiện các chức năng quản lý và tham mưu giúpGiám đốc điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, hoàn thành
Trang 10nhiệm vụ theo điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty than Hà Tu, quy định củaTập đoàn công nghiệp than- khoáng sản Việt Nam và luật doanh nghiệp Nhà nước.-1/Văn phòng công ty:Tổng hợp mọi mặt công tác về đối nội,đối ngoại củacông ty
-2/ Phòng Kế hoạch,kinh doanh và quản trị chi phí : Tham mưu giúp việcGiám đốc trong công tác kế hoạch tổng hợp, các hợp đồng kinh tế, hợp đồngnghiên cứu khoa học kỹ thuật, hợp đồng tư vấn, chuyển giao công nghệ
Tham mưu giúp việc Giám đốc về quản lý chi phí khoán sản xuất, lập kếhoạch và xác định định mức khoán đối với từng thiết bị xe máy trong Cồng ty
-3 / Phòng Kế toán thống kê : Tham mưu giúp việc Giám đốc tổ chức thựchiện công tác Kế toán thống kê theo quy định của pháp lệnh kế toán thống kê
-4 / Phòng Tổ chức lao động : Tham mưu giúp việc Giám đốc trong côngtác tổ chức sản xuất, tổ chức cán bộ, đào tạo bồi dưỡng nguồn nhân lực cho Công
-7 /Phòng môi trường và tiến bộ kỹ thuật:Giúp giám đốc điều hành trong việcchống các nguy cơ hiểm họa về môi trường
-8/Phòng pháp chế và quan hệ cổ đông:Giúp việc giám đốc trong công tácthanh tra,pháp chế và quan hệ cổ đông của công ty
-9/ Phòng Bảo vệ: Tham mưu Giám đốc về công tác bảo vệ an ninh chínhtrị, trật tự an toàn trong khai trường sản xuất, công tác tự quản của các đơn vị trực
Trang 11thuộc Công ty, bảo vệ mọi tài sản của Công ty, tài nguyên biên giới Công ty theochỉ đạo của Tổng công ty và cơ quan Nhà nước có thẩm quyền
-10/Phòng Quân sự: Tham mưu giúp lãnh đạo Công ty trong công tác dânquân tự vệ, an ninh quốc phòng trong phạm vi Công ty
-11/Phòng Y tế : Chăm sóc sức khoẻ cho người lao động, khám chữa bệnh vàBảo hiểm ytế hàng năm cho cán bộ công nhân viên của công ty, khám sức khoẻđịnh kỳ, theo dõi và phân loại sức khoẻ cho cán bộ công nhân viên
-12/ Phòng Kỹ thuật mỏ : Tham mưu cho Giám Đốc về phương hướng sảnxuất, hướng dẫn, kiểm tra quản lý kỹ thuật khai thác trên cơ sở các điều lệ quytrình, quy phạm của Nhà nước và các cơ quan cấp trên Đánh giá điều kiện địachất công trình, địa chất thuỷ văn ảnh hưởng đến công tác khai thác Mỏ, quản lý
và bảo vệ tài nguyên trong ranh giới của Công ty quản lý
-13/ Phòng Điều khiển sản xuất : Là trung tâm điều hành sản xuất và tổchức tiêu thụ sản phẩm của Công ty, triển khai lệnh sản xuất và điều động xe máyphục vụ cho các đơn vị trong Công ty
-14/ Phòng KCS : Giúp việc và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về công tácquản lý chất lượng sản phẩm từ khâu khai thác, quy hoạch chất lượng và chấtlượng tiêu thụ sản phẩm Kiểm tra giám định chất lượng các loại than, phát hiện và
đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng than
-15/ Phòng Cơ điện Vận tải : Tham mưu giúp Giám đốc về công tác cơ điện
và vận tải của công ty, kiểm tra việc thực hiện quy trình, quy phạm kỹ thuật đốivới thiết bị ở các đơn vị sản xuất, tham gia xây dựng năng xuất các loại thiết bị vàđịnh mức tiêu hao nhiên liệu, vật liệu khoán cho các đơn vị khai thác, vận tải vàtheo dõi việc thực hiện công tác đó
- 16/Phòng Xây dựng cơ bản : Tham mưu giúp Giám đốc về công tác xâydựng cơ bản gồm đầu tư xây dựng mới, sửa chữa và nâng cấp các công trình xâydựng hiện có, đề xuất những biện pháp quản lý
Trang 12- 17/Phòng Trắc địa : Giúp Giám đốc quản lý toàn bộ công tác trắc địa vànghiệm thu khối lượng của Công ty Lập kế hoạch khảo sát địa hình, đo vẽ bản đồđịa hình, tính toán kiểm tra nghiệm thu sản lượng.
18/ Phòng Kỹ thuật an toàn: Giúp giám đốc về công tác kỹ thuật an toàn BHLĐ nghiên cứu đề xuất hướng dẫn thực hiện các chế độ, quy trình, quy phạm,
-về kỹ thuật an toàn theo quy định của nhà nước
b Tổ chức bộ máy sản xuất chính trong Công ty.
Các công trường, phân xưởng được tổ chức theo đúng nguyên tắc chuyênmôn hoá Mỗi một phân xưởng có một chức năng nhiệm vụ riêng song lại có cùngchung một nhiệm vụ cuối cùng là phục vụ cho sản xuất than Do đó trong nội bộdoanh nghiệp luôn có sự hợp tác chặt chẽ giữa các phân xưởng với nhau để đạtđược hiệu quả sản xuất cao nhất với chi phí thấp nhất
Công ty giao quyền chủ động cho Quản đốc các công trường, phân xưởng,giao khoán quỹ lương theo sản phẩm của từng đơn vị sản xuất Các Phó quản đốcđược giao nhiệm vụ theo từng ca sản xuất, chịu trách nhiệm bố trí sản xuất, an toàncho từng công nhân trong ca Công ty tổ chức bộ máy quản lý các phân xưởng nhưsau:
Trang 13Hình 1.3 - Sơ đồ tổ chức quản lý các công trường, phân xưởng
c) Chế độ làm việc của Công ty
Do được chuyên môn hoá ở từng phân xưởng nên người lao động có điềukiện nâng cao trình độ chuyên môn của mình, làm tốt công việc được giao
Trong quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, các khâu trong dây truyền sảnxuất đòi hỏi phải kết hợp nhịp nhàng nối tiếp từ công đoạn nọ sang công đoạn tiếptheo đồng thời nó luôn phụ thuộc vào nhau - Nếu một trong những công đoạnkhông đáp ứng được sẽ ảnh hưởng tới toàn bộ dây truyền sản xuất
1.6.2 Tình hình quản lý lao động và thu nhập trong Công ty.
Lao động là một trong những yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất kinhdoanh Tuy nhiên đây là yếu tố đặc biệt, vì nó liên quan đến con người, do vậyviệc sử dụng lao động của các doanh nghiệp nói chung và Công ty CP than Hà Tu
Trang 14nói riêng hết sức phức tạp và khó khăn Một mặt vừa đảm bảo về kinh tế, một mặt
vừa đảm bảo về mặt xã hội
Về vấn đề sử dụng thời gian lao động của công nhân sản xuất trực tiếp
Qua bảng báo cáo sử dụng thời gian lao động của công nhân trực tiếp SXKD
của Công ty năm 2011 và năm 2012 cho ta thấy Công ty sử dụng thời gian làm
việc của công nhân như sau:
*Về chất lượng lao động
Qua bảng báo cáo chất lượng CNKT của Công ty năm 2011 và năm 2012 ta
thấy Công ty CP Than Hà tu có một đội ngũ CNKT lành nghề, bậc thợ cao nhiều
kinh nghiệm và có tuổi đời thấp, chủ yếu từ độ tuổi lao động đến 45 tuổi , điều đó
chứng tỏ Công ty đã phân công và bố trí lao động theo đúng chuyên môn công
việc, đúng người, đúng việc nhằm đảm bảo trình độ chuyên môn hoá, vừa khuyến
khích CBCNV làm việc tốt nhằm đạt năng suất lao động cao
*Về quản lý lao động và thu nhập
Công ty CP than Hà Tu là một Công ty khai thác than lộ thiên lớn của Tập
đoàn CN Than - Khoáng Sản Việt Nam.Tuy nhiên trong thời điểm kinh tế khó
khăn do cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu,công ty đã vấp phải không ít khó khăn
trong quá trình tiêu thụ => giảm sản lượng.Cụ thể Sản lượng năm 2012 đạt
1.202.153 tấn than giảm 98.154 tấn so với năm 2011(-7,55%) dẫn đến doanh thu
giảm -471.565 triệu đồng so với năm 2011 (Số liệu trích từ báo cáo tài chính 2012)
Bảng thu nhập bình quân của Công ty cổ phần than Hà Tu năm 2012
Trang 152 Tổng Quỹ lương Tr.Đồng 271.213 215.490
-55.723
-1,27
(Dựa vào báo cáo tài chinh 2012)
Từ số liệu trên ta thấy thu nhập của người lao động ở Công ty CP
than Hà Tu giảm một cách đáng kinh ngạc.Lương bình quân của
người lao động giảm 17% so với năm 2011
KẾT LUẬN CHƯƠNG I
Qua xem xét tình hình chung và điều kiện sản xuất chủ yếu của Công ty
CP Than Hà Tu em thấy có một số khó khăn và thuận lợi như sau:
1 Khó khăn.
Do ảnh hưởng của suy thoái kinh tế thị trường và đặc thù của khai thác lộ
thiên phụ thuộc nhiều vào yếu tố thời tiết gây gián đoạn cho quá trình sản xuất
cũng như tiêu thụ của công ty đòi hỏi công ty phải có kế hoạch sản xuất phù hợp
Tuy sức ép về lao động có giảm đi phần nào nhưng do trữ lượng than của Công ty
ngày càng giảm nên gặp rất nhiều khó khăn trong việc mở thêm khai trường mới
Địa chất khu mỏ rất phức tạp, ảnh hưởng lớn đến đến sản xuất, diện khai thác ngày
càng bị thu hẹp, mức độ khai thác ngày một xuống sâu, chi phí cho 1 tấn than tăng,
trong khi đó trữ lượng khoáng sản có ích thì có hạn
2 Thuận lợi.
Công nghệ của Công ty phù hợp với điều kiện khai thác mỏ ngày càng xuống sâu
nên đảm bảo được điều kiện tăng năng suất, chất lượng của sản phẩm
Công ty có đội ngũ công nhân kỹ thuật lâu năm, lành nghề có trình độ chuyên môn
cao, có nhiều sáng tạo trong sản xuất, công nhân kỹ thuật trẻ được đào tạo chính quy có
khả năng sáng tạo nhiệt tình trong công việc, đồng thời coi trọng những nghiên cứu khoa
học và ứng dụng công nghệ tiên tiến vào sản xuất để tăng chất lượng sản phẩm đáp ứng
được đòi hỏi của khách hàng
Công ty có một quá trình khai thác lâu dài, tích luỹ được nhiều kinh nghiệm trong
sản xuất để giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành, tăng lợi nhuận và nâng cao đời sống cho
người lao động
Trang 16Lực lượng cán bộ quản lý của Công ty có nhiều kinh nghiệm và nắm bắt được nộidung quản lý kinh tế theo cơ chế thị trường.
Công ty có vị trí địa lý thuận lợi cho việc tiêu thụ than qua Xí nghiệp tuyển thanHòn Gai, có cảng nhỏ để tự xuất than cho khách hàng, có hệ thống cơ sở hạ tầng từ thời kỳbao cấp để lại
Được sự quan tâm chỉ đạo trực tiếp của cơ quan quản lý cấp trên trong việc sảnxuất và tiêu thụ, nên đã tạo được sức mạnh tổng hợp để duy trì nâng cao sản lượng sảnxuất, ổn định thu nhập và đời sống cho người lao động
Để đánh giá đầy đủ chính xác và tìm ra những biện pháp phương hướng giảiquyết của Công ty, chương 2 của bản đồ án này sẽ lần lượt tiến hành phân tích tình hình tàichính và sử dụng lao động tiền lương của Công ty CP than Hà Tu trong năm 2012
Chương 2
PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH VÀ TÌNH HÌNH
SỬ DỤNG LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN THAN HÀ TU VINACOMIN
Trang 17Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là nghiên cứumột cách toàn diện và có căn cứ khoa học tình hình hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp đó, trên cơ sở những tài liệu thống kê, hạch toán và tìm hiểu cácđiều kiện sản xuất cụ thể, nhằm đánh giá thực trạng sản xuất kinh doanh, rút ranhững ưu khuyết điểm, làm cơ sở đề xuất các giải pháp nhằm không ngừng nângcao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Ý nghĩa của phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh ở các doanh nghiệp là ởchỗ nó giúp cho các doanh nghiệp đánh giá một cách chính xác thực trạng của sảnxuất kinh doanh đang ở trình độ nào, chỉ ra những ưu nhược điểm, làm cơ sở choviệc hoạch định chiến lược kinh doanh nhằm đạt hiệu quả cao nhất về kinh tế và
xã hội
Phân tích hoạt động SXKD vừa tồn tại như một nội dung độc lập trong quản
lý SXKD, vừa có liên hệ chặt chẽ với các mặt khác của hoạt động quản lý, mọiquyết định trong quản lý kinh doanh, dù ở cấp nào và về lĩnh vực nào, cũng đềuđược đưa ra trên cơ sở phân tích bằng cách này hay cách khác và ở những mức độkhác nhau Do vậy, có thể nói rằng để quản lý doanh nghiệp giỏi các nhà quản lýkhông thể không nắm vững công cụ phân tích kinh tế
Công ty Cổ phần Than Hà Tu - Vinacomin là Doanh nghiệp công ty cổ phần,đơn vị thành viên của Tập đoàn công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam có tưcách pháp nhân, hạch toán kinh tế độc lập Công ty được thành lập với mục tiêu đểhuy động vốn có hiệu quả trong việc phát triển sản xuất kinh doanh than và cáclĩnh vực khác nhằm mục tiêu thu lợi nhuận tối đa, tạo công ăn việc làm cho ngườilao động, tăng lợi tức cho các cổ đông, đóng góp vào ngân sách Nhà nước và pháttriển Công ty ngày càng vững mạnh
Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh vừa là nội dung quan trọng đồngthời là công cụ đắc lực trong quản lý kinh tế nói chung và quản lý kinh tế ở cácdoanh nghiệp nói riêng Chính vì vậy, việc đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanhluôn là mối quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp nói chung và Công ty cổphần Than Hà Tu nói riêng Kết quả đánh giá sẽ cho thấy được những điểm mạnh,
Trang 18xuất kinh doanh nhằm đạt được các mục tiêu kế hoạch đặt ra, định hướng cho
Công ty phát triển sản xuất, nhằm khai thác mọi tiềm năng sẵn có để nâng cao hiệu
quả sản xuất kinh doanh, đồng thời là bước quan trọng trong quá trình xây dựng
chiến lược kinh doanh, đảm bảo cho quá trình phát triển bền vững của Công ty
MỤC LỤC
1 Phân tích tổng quát các báo cáo tài chính 1
1.1 Phân tích bảng cân đối kế toán 1
1.1.1 Phân tích biến động tài sản và nguồn vốn (chiều ngang) 1
1.1.2 Phân tích kế cấu tài sản và nguồn vốn (chiều dọc) 6
1.1.3 Phân tích mối quan hệ giữa Tài sản ngắn hạn và Nợ ngắn hạn 8
1.2 Phân tích bảng kết quả kinh doanh 9
1.2.1 Phân tích biến động doanh thu, chi phí và lợi nhuận (chiều ngang) 9
1.2.2 Phân tích kết cấu chi phí và lợi nhuận (chiều dọc) 11
1.2.3 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu, chi phí và lợi nhuận 12
2 Phân tích các tỷ số tài chính 13
2.1 Các tỷ số thanh toán 13
2.1.1 Tỷ số thanh toán hiện thời 13
2.1.2 Tỷ số thanh toán nhanh 14
2.1.3 Mối quan hệ giữa hai tỷ số tài chính này 15
2.2 Các tỷ số về đòn cân nợ 15
2.2.1 Tỷ số nợ 15
2.2.2 Tỷ số đảm bảo nợ 16
2.2.3 Tỷ số thanh toán lãi vay 18
2.3 Các tỷ số hoạt động ( hay hiệu suất sử dụng tài sản) 18
2.3.1 Kỳ thu tiền bình quân 18
2.3.2 Vòng quay tồn kho 19
Trang 192.3.3 Hiệu suất sử dụng tài sản cố định 20
2.3.4 Vòng quay tài sản 21
2.4 Các tỷ số doanh lợi hay tỷ số suất lợi nhuận 22
2.4.1 Tỷ lệ lãi gộp 22
2.4.2 Doanh lợi tiêu thụ (ROS) 23
2.4.3 Doanh lợi tài sản (ROA) 24
2.4.4 Doanh lợi vốn chủ sở hữu (ROE) 24
DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1 Bảng số liệu phân tích theo chiều ngang bảng cân đối kế toán 2
Bảng 1.2 Bảng phân tích tỷ số đầu tư của Công ty 5
Bảng 1.3 Bảng số liệu phân tích theo chiều dọc bảng cân đối kế toán 7
Bảng 1.4 Bảng phân tích chỉ tiêu Vốn luân chuyển 10
Bảng 1.5 Bảng báo cáo kết quả kinh doanh với phân tích theo chiều ngang 10
Bảng 1.6 Bảng báo cáo kết quả kinh doanh với phân tích theo chiều dọc 12
Bảng 2.1: Tỷ số thanh toán hiện thời 14
Bảng 2.2: Tỷ số thanh toán nhanh 15
Bảng 2.3: Tỷ số nợ 16
Bảng 2.4: Tỷ số đảm bảo nợ 18
Bảng 2.5: Tỷ số thanh toán lãi vay 19
Bảng 2.8 : Hiệu suất sử dụng tài sản cố định 21
Bảng 2.9: Vòng quay tài sản 22
Bảng 2.10: Hệ số biên lợi nhuận gộp 23
Bảng 2.11 : Doanh lợi tiêu thụ 24
Bảng 2.12: Doanh lợi tài sản 25
Bảng 2.13: Doanh lợi vốn chủ sở hữu 25
Trang 201 Phân tích tổng quát các báo cáo tài chính
1.1 Phân tích bảng cân đối kế toán
1.1.1 Phân tích biến động tài sản và nguồn vốn (chiều
ngang)
Phân tích bảng cân đối kế toán theo chiều ngang sẽ giúp cho công ty so sánhgiá trị từng khoản mục trong bảng cân đối kế toán giữa hai năm 2012, 2013 và
2014 Phân tích này sẽ chỉ ra sự biến động tài sản và nguồn vốn theo giá trị và tỷ
lệ, giúp công tynhận biết được tình trạng tài chính trong giai đoạn này
Bảng 1.1 Bảng số liệu phân tích theo chiều ngang bảng cân đối kế toán
Trang 21- Về cơ cấu tài sản:
- Qua bảng 1.1, ta thấy trên bảng cân đối kế toán tổng số tài sản hiệnCông ty đang quản lý và sử dụng là năm 2014 : 1,143,649,886,542 đồng, tăng sovới năm 2013 là +129,168,588,363 đồng với tỷ lệ tăng tương đối là 1.13 % Năm
2013 là 1,014,481,298,179 đồng tăng so với năm 2012 1,006,378,771,108 đồng tăng
kinh doanh của Công ty là tăng so với năm 2013 Ở mức tăng
phạm vi hoạt động của mình Trong nền kinh tế hiện nay, để duy trì cùngvới mở rộng thị trường, để có thể cạnh tranh với các công tycùng ngànhkhác thì việc quy mô vốn kinh doanh cần phải tăng nhiều hơn nữa Đócũng là điều phù hợp và tất yếu mà Công ty phải đạt đến
- Tài sản ngắn hạn: Từ số liệu Bảng 1.1, ta thấy tài sản ngắn hạn năm 2013
tăng so với năm 2012 là 97,385,906,057 đồng tương ứng 1.98% Tài sản ngắn hạn năm
Trang 22- Lượng tiền năm 2013 tăng 1,953,595,554 đồng với mức tăng tương đối là 2.90
% năm 2012 Lượng tiền năm 2014 tăng so với năm 2013 là 22,070,612,866
.Điều này ảnh hưởng đến khả năng thanh toán tiền mặt của Công ty tốtvào năm 2013 và rất tốt vào năm 2014
- Các khoản phải thu ngắn hạn có xu hướng tăng lên cả số tiền lẫn tỷ trọng.Vào năm 2012 là 84,890,442,432 đồng đến năm 2013 tăng thêm 46,526,342,416đồngtương đương 1.55 % Các khoản phải thu năm 2014 tăng 42,921,433,748 đồng sovới năm 2013 tương đương mức tăng 1.33 %
- Hàng tồn kho: hàng tồn kho ở Công ty có xu hướng tăng nhiều lên cả sốtuyệt đối lẫn tỷ trọng (tăng 3,669,469,464 đồng với mức 1.32 %) Năm 2014 sovới năm 2013 Tuy nhiên năm 2013 lượng hàng tồn kho ở công ty đãgiảm đi một phần --2,372,278,629 đồng so với năm 2012 Để đánh giá chính xácviệc tăng lên có hợp lý hay không, cần phân tích cụ thể từng loại hàng tồnkho và khả năng đáp ứng nhu cầu cho sản xuất kinh doanh Tuy nhiêncông ty cần quản lý chặt chẽ để không bị mất mát hao hụt và có giải phápxúc tiến nhanh quá trình tiêu thụ để giảm được các chi phí có liên quan
- Tuy nhiên Tài sản ngắn hạn khác năm 2013 giảm -22,601,071 đồng lại bị giảmđến mức -0.21 % với số tiền giảm -1.347.850.063 đồng Năm 2014 tăng
2,795,858,495 đồng so với năm 2013 tương đương tăng 466.98 % Điều này nói lên tốc độ của cáckhoản này tăng có tăng rất lớn nhưng cũng có khoản mục giảm rất nhanh,song do tỷ trọng của chúng chiếm trong trong tổng Tài sản ngắn hạn lànhỏ nên mức độ ảnh hưởng không lớn đến sự biến động của Tài sản ngắnhạn là không lớn Sở dĩ năm 2013, Công ty có khoản Tài sản ngắn hạnkhác bị giảm cũng là do một phần đã làm tăng tỷ trọng của các khoản mụckhác
Tài sản dài hạn: Ở công ty có xu hướng giảm Năm 2013 giảm so với năm
2012 là -89,283,378,986 đồng tương ứng -0.90 % chứng tỏ Công ty ít đầu tư thêm tài
Trang 23sản cố định để mở rộng qui mô kinh doanh Trong mục B phần tài sản dài hạn ởBảng 1.1 thì tài sản cố định là quan trọng nhất ở Công ty Tài sản cố định năm
2013 giảm 0.903% so với năm 2012 tương ứng với giảm --89,283,378,986 đồng.Năm 2014 tăng mạnh tăng 53,704,916,440 đồng tương ứng 1.07% so với năm 2013
Đánh giá chung kết cấu tài sản doanh nghiệp: thông qua phân tích tương
quan tỷ lệ của tài sản ngắn hạn với tài sản dài hạn, phản ánh tính chất hoạt độngcông ty và được xác định thông qua tỷ suất đầu tư (Tdt)
- Xét quá trình đầu tư đã hoàn thành:
Tdt = TS : B (II) Tổng tài sản
- Xét quá trình đầu tư nói chung của Công ty:
Tdt = TS : B(II,III,IV,V) Tổng tài sản
Bảng 1.2 Bảng phân tích tỷ số đầu tư của Công ty
Tuy Công ty có được đội ngũ lao động tiên tiến, trình độ trang thiết bị hiện đại,nhưng vì trong hai năm qua tình hình đầu tư trong tất cả các lĩnh vực nói chunggần như là “đóng băng”, nền kinh tế trong nước giảm nên tỷ suất đầu tư còn rấtthấp, sang năm 2014 giảm mạnh năm 2013 tỷ suất đầu tư bị giảm so với năm 2012
Trang 24- Về cơ cấu nguồn vốn:
Qua việc phân tích cơ cấu nguồn vốn giúp chúng ta thấy, để có vốn cho hoạtđộng sản xuất kinh doanh Công ty đã huy động từ những nguồn nào và mức độảnh hưởng của từng nhân tố đến sự biến động của nguồn vốn Qua đó, thấy mức
độ hoạt động tài chính và khả năng thanh toán đối với các khoản nợ của Công ty Qua số liệu trên Bảng 1.1, năm 2013 so với năm 2012 nguồn vốn tăng
hơn so với 2013 so với năm 2012 số tiền 129,168,588,363 đồng Điều này chứng tỏ khảnăng đáp ứng nhu cầu về vốn của công ty tăng do đó công ty điều kiện mở rộngqui mô hoạt động sản xuất kinh doanh Sự tăng hay giảm nguồn vốn chịu ảnhhưởng của hai nhân tố là nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu Nếu như nguồn vốnchủ sở hữu chiếm tỷ lệ cao trong tổng số nguồn vốn thì công tycó khả năng tự đảmbảo về mặt tài chính và mức độ độc lập của công tyđối với chủ nợ là rất cao.Ngược lại, nếu công nợ phải trả chiếm chủ yếu trong tổng số nguồn vốn thì khảnăng bảo đảm về mặt tài chính là rất thấp
Theo số liệu Bảng 1.1, cho thấy mức độ tăng giữa 2 năm 2013 so với 2012 –
2013 số tiền --39,194,814,396 đồng tương ứng với 0.89% Nguồn vốn chủ sở hữu năm
2013 tăng so với năm 2012 số tiền là 104,306,347,717 đồng tương ứng là 1.19 % Năm
2014 nguồn vốn tăng lên khá mạnh số tiền năm 2014 tăng so với năm 2013 là :
một con số cũng đáng mừng nhưng kéo theo đó là sự gia tăng của nợ phải trả năm
2013 giảm so với năm 2012 là -96,203,820,649 đồng Tuy nhiên, đây cũng không phải làdấu hiệu xấu vì các khoản nợ ngắn hạn Như vậy, tốc độ tăng nợ phải trả nhanhhơn tốc độ tăng tổng nguồn vốn nói chung từ đó cho thấy được công ty mở rộngkinh doanh chủ yếu là nhờ vào nguồn vốn từ bên ngoài Nhưng bên cạnh đó Công
ty cũng cần có chính sách thích hợp để đảm bảo khả năng thanh toán các khoản
nợ, vay ngắn hạn
Trang 251.1.2 Phân tích kế cấu tài sản và nguồn vốn (chiều dọc)
Phân tích bảng cân đối kế toán theo chiều dọc giúp xác định tỷ lệ từng khoảnmục trong bảng cân đối kế toán giữa hai năm 2012,2013 và năm 2014 Phân tíchnày sẽ chỉ ra kết cấu, xu hướng biến động của từng khoản mục, giúp nhận biếtđược tình trạng tài chính
Bảng 1.3 Bảng số liệu phân tích theo chiều dọc bảng cân đối kế toán
Đơn vị tính: đồng
Tài sản
Số tiền Tỷ lệ (%) Số tiền Tỷ lệ (%) Số tiền Tỷ lệ (%)
Trang 26- Về cơ cấu tài sản:
Theo số liệu Bảng 1.3: năm 2012 Công ty đã đầu tư 99,855,310,621đồngtương đương 9.92 % tổng tài sản vào tài tài sản ngắn hạn trong khi đó Tài sản dàihạn là 906,523,460,487 đồng tương đương 90.08 % và năm 2013 đầu tư vào tài ngắn hạn
và dài hạn tương ứng 197,241,216,678 đồng và 817,240,081,501 đồng với tỷ trọng tương ứng
đồng và 752,020,778 đồng với tỷ trọng tương ứng 94.65% và 5.35% Qua đó cho thấy,Tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn hơn nhiều so với Tài sản dài hạn bởi lẻ chu kỳsản xuất kinh doanh của Công ty ngắn, số vòng quay lớn vì thế phải cần nhiều Tàisản ngắn hạn So với những công tykhác trong cùng ngành thì Tài sản ngắn hạnchiếm trên 70% tổng tài sản là hợp lý Việc đầu tư vào Tài sản ngắn hạn sẽ tạo vốncho hoạt đông kinh doanh đồng thời giải quyết nhanh khâu thanh toán cũng nhưkhâu trả nợ vay Đây cũng là dấu hiệu chứng tỏ Công ty đã chú trọng hơn đến việcđầu tư vào Tài sản ngắn hạn, tuy nhiên việc điều chình này cũng chưa nhiều,không đáng kể trong việc làm thay đổi cơ cấu vốn
- Về cơ cấu nguồn vốn:
Qua bảng số liệu Bảng 1.3 cho thấy tỷ trọng Nợ phải trả và tỷ trọngnguồn vốn Chủ sở hữu qua 3 kỳ kế toán là không có sự thay đổi đáng kể Năm
2012 Nợ phải trả chiếm 45.09% và nguồn vốn chủ sở hữu chiếm 54.91 % tổng nguồnvốn, chứng tỏ khả năng đảm bảo về mặt tài chính của Công ty là tốt Năm 2013 số
nợ của Công ty đã giảm 35.25 % trong khi nguồn vốn Chủ sở hữu là 64.75 % Chothấy đến năm 2013 Công ty cũng vẫn giữ mức về khả năng đảm bảo tài chính củamình tuy nhiên lượng nợ phải trả đã tăng lên Tổng số nợ phải trả cả hai năm hầunhư là tăng đều nguồn vốn Chủ sở hữu đã tạo thuận lợi về mặt đảm bảo hoạt độngtài chính của Công ty
Trang 271.1.3 Phân tích mối quan hệ giữa Tài sản ngắn hạn và Nợ
ngắn hạn
Tài sản ngắn hạn hay còn gọi là tài sản lưu động là một khoản mục trong
bảng cân đối kế toán bao gồm tất cả loại tài sản có thể dễ dàng chuyển đổi sang
tiền mặt trong vòng 1 năm Tài sản ngắn hạn bao gồm tiền mặt và các khoản tương
đương tiền, các khoản phải thu ngắn hạn, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn,
hàng tồn kho và những tài sản có tính thanh khoản khác
Tài sản ngắn hạn rất quan trọng trong kinh doanh bởi đó là những tài sản
được sử dụng trong cho hoạt động hàng ngày và chi trả cho các chi phí phát sinh
Nợ ngắn hạn cũng có vai trò không kém phần quan trọng bởi nó tạo thành
một nghĩa vụ trong ngắn hạn của các tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp Những
dạng nợ ngắn hạn thường gặp là nợ ngân hàng và hạn mức tín dụng
Thông thường phân tích mối quan hệ giữa tài sản ngắn hạn với nợ ngắn hạn
để xác định khả năng thanh toán ngắn hạn và vốn lưu động ròng của công tyvà để
xem xét tình hình tài chính của công tynhư thế nào, ta thường đi sâu vào phân tích
chỉ tiêu luân chuyển vốn
Vốn luân chuyển = Tài sản ngắn hạn - Nợ ngắn hạn
Bảng 1.4 Bảng phân tích chỉ tiêu Vốn luân chuyển
Trang 28Qua số liệu Bảng 1.4 cho thấy vốn luân chuyển năm 2013 giảm hơn
so với năm 2012 là -0.26 % với tăng 185,785,104 đồng Năm 2014 tăng so với năm 2013
-34,540,829,011 đồng
Tương ứng 0.21 % tăng mạnh hơn so với 2013 tăng năm 2012 Chứng tỏ công ty có
khả năng sử dụng tiền để thanh toán các nghĩa vụ nợ ngắn hạn đồng thời vốn luân
chuyển tăng sẽ làm giảm lượng tiền mặt công ty đang nắm
1.2 Phân tích bảng kết quả kinh doanh
1.2.1 Phân tích biến động doanh thu, chi phí và lợi nhuận
(chiều ngang)
Phân tích bảng kết quả kinh doanh theo chiều ngang là so sánh giá trị từng
chỉ tiêu giữa 2 kỳ kế toán liên tiếp Chỉ ra được sự biến động của từng chỉ tiêu theo
giá trị và tỷ lệ có tương xứng với biến động của doanh thu hay không, giúp nhận
biết được tình trạng sinh lời của công ty
Bảng 1.5 Bảng báo cáo kết quả kinh doanh với phân tích theo chiều
1 Doanh thu về bán hàng 287,071,000,712 344,825,024,220 309,695,568,699 57,754,023,508 1.20 -35,129,455,521
3 Doanh thu thuần về bán hàng 287,071,000,712 344,825,024,220 309,695,568,699 57,754,023,508 1.20 -35,129,455,521
10 Lợi nhuận từ hoạt động kinh
Trang 2915 Chi phí thuế thu nhập DN hiện hành 10,032,718,060 8,803,910,169 8,025,787,105 -1,228,807,891 0.88 -778,123,064
Nguồn: Phòng kế toán
Qua số liệu Bảng 2.1, ta thấy tổng lợi nhuận kế toán trước thuế của Công ty tăng so với năm 2012 là 263,219,557,616 đồng với tỷ lệ tương ứng 1.63 % đồng
thời kéo theo lợi nhuận sau thuế thu nhập công ty tăng 244,382,929,387 đồng với mức
tăng 1.72 %, chứng tỏ năm 2013 Công ty có sự biến động tốt về tổng lợi nhuận
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế của Công ty năm 2014 tăng so với năm 2013 là
thu nhập công ty tăng 856,711,004 đồng với mức tăng 0.96 %, chứng tỏ năm 2014
Công ty có sự biến động tốt về tổng lợi nhuận
Theo bảng số liệu Bảng 2.1 cho thấy doanh thu thuần năm 2013 tăng hơn năm
trước năm 2012 57,754,023,508 đồng với tỷ lệ tăng 1.20% Năm 2014 có xu hướng
giảm năm 2013
51,241,632,961 đồng với tốc độ tăng tương ứng 1.56 %, doanh thu có tăng nhưng không
được thuận lợi cho lắm vì tốc độ tăng doanh thu thấp hơn tốc độ tăng giá vốn hàng
bán, nhưng chi phí bán hàng và quản lý công tygiảm đáng kể nên tốc độ tăng lợi
nhuận khá cao, chứng tỏ có sự kiểm soát chi phí tốt hơn Lợi nhuận thuần từ hoạt
động kinh doanh năm 2013 giảm mạnh so với năm 2012 là -69,990,131 tương ứng
-2.48 % Mặc dù, lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh giảm nhẹ -408,149,606
tương ứng 0.24%, tổng lợi nhuận kế toán trước thuế và lợi nhuận sau thuế thu
nhập công ty giảm -0.36% và -2.48 %,
1.2.2 Phân tích kết cấu chi phí và lợi nhuận (chiều dọc)
Phân tích bảng kết quả hoạt động kinh doanh theo chiều dọc là xác định tỷ lệ
từng chỉ tiêu, chỉ ra quan hệ tỷ lệ của chi phí và lợi nhuận với doanh thu thuần, xu
hướng biến động của từng chỉ tiêu ảnh hưởng đến lợi nhuận, giúp nhận biết hiệu
quả trong kinh doanh
Bảng 1.6 Bảng báo cáo kết quả kinh doanh với phân tích theo chiều dọc
Trang 30Đơn vị tính: đồng
Chỉ tiêu
Số tiền Tỷ lệ (%) Số tiền Tỷ lệ (%) Số tiền Tỷ lệ (%)
Nguồn: Phòng kế toán
Qua số liệu Bảng 1.6 , ta thấy giá vốn hàng bán từ 32 % tăng lên41.47 %, đây cũng là do sự tăng lên của lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh từ 51
% doanh thu đến 81% doanh thu Tuy nhiên, lợi nhuận khác từ tăng lên theo tỷ lệ
1.2.3 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu, chi phí và lợi nhuận
Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ của Công ty năm 2013 so
với năm 2012 tăng 6,512,390,547 đồng với tỷ lệ tăng 1.03 % Năm 2014 giảm
xuống so với năm 2013 -8,601,303,057 đồng tương ứng 0.96 % Điều đó cho thấy
Trang 31chiều hướng phát triển như thế này là một điểm rất có lợi cho Công ty Chỉ tiêu
này chịu tác động của nhiều nhân tố như tổng doanh thu, các khoản giảm trừ, giá
vốn hàng bán Vì vậy, ta cần phân tích mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến sự
biến động của lợi nhuận gộp này
Cụ thể, theo số liệu Bảng 1.5 tổng doanh thu bán hàng và cung cấpdịch vụ năm 2013 tăng so với năm 2012 là 57,754,023,508 đồng với tỷ lệ tăng
1.20 % đồng nghĩa doanh thu năm 2013 lớn hơn doanh thu năm 2012 Doanh thu
năm 2014 giảm so với năm 2013 35,129,455,521 đồng tương ứng giảm 0.90 %
Mức giảm năm 2014 với 2013 so với năm 2013 với 2012 thấp hơn Việc kinh
doanh của công ty đã lớn hơn, lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh giảm thúc đẩy
giảm lợi nhuận kinh doanh hàng năm
2 Phân tích các tỷ số tài chính
2.1 Các tỷ số thanh toán
2.1.1 Tỷ số thanh toán hiện thời
Chỉ tiêu này là thước đo khả năng có thể trả nợ của công tykhi các khoản nợ
đến hạn, nó chỉ ra phạm vi , qui mô mà các yêu của các chủ nợ được trang trãi
bằng những tài sản lưu động có thể chuyển đổi thas2nh tiền trong thời kỳ phù hợp
Bảng 2.1: Tỷ số thanh toán hiện thời
Tỷ số thanh toán hiện thời năm 2013 so với năm 2012 tăng hơn và tăng hơn
mức 3.48%
Trang 32Tỷ số thanh toán hiện thời năm 2014 so với năm 2013 cao hơn và thấp hơn mức
2.58 %
Điều này cho thấy:
Tình hình tài sản lưu động năm 2013 tăng hơn so với năm 2012 có thể là do tăng
doanh thu, đồng thời mức nợ ngắn hạn của Công ty cũng tăng đưa đến tỷ số này
thấp hơn so với năm 2012 nhưng cũng không phải là một xu hướng xấu
Tình hình tài sản lưu động năm 2014 tăng hơn so với năm 2013 có thể là do tăng
doanh thu, đồng thời mức nợ ngắn hạn của Công ty cũng tăng đưa đến tỷ số này
cao hơn so với năm 2013 nhưng cũng không phải là một xu hướng xấu
Tỷ số thanh toán hiện thời tuy không quá thấp để làm giảm khả năng thanh toán
của Công ty Với tỷ số là 0.37 và 1.29 , 3.32 lần so với nợ ngắn hạn và công ty chỉ cần
17% trị giá tài sản lưu động đã đủ để thanh toán các nợ đến hạn
Trong hai năm qua Công ty đã không có sự biến đổi lớn về khả năng thanh
toán hiện hành Nó thể hiện khả năng trả ở mức độ thấp đây cũng là dấu hiệu báo
trước khó khăn tiềm ẩn về tài chính mà công tycó thể gặp phải trong việc trả nợ
2.1.2 Tỷ số thanh toán nhanh
Tỷ số thanh toán nhanh 2012 = (Tiền + Đầu tư tài chính ngắn hạn + khoản
phải thu ngắn hạn)/Nợ ngắn hạn = 0.32 lần
Bảng 2.2: Tỷ số thanh toán nhanh
Các khoản phải thu ngắn
Qua tỷ số ba năm cho thấy Công ty duy trì một mức tài sản khả năng chuyển
thành tiền không đáp ứng đủ thanh toán nợ ngắn hạn, với kết quả đưa ra rất nhỏ
Trang 33(năm 2012 là 0.32 ; năm 2013 là 1.21 và năm 2014 3.10 ) Tuy năm 2013 Công ty chưa
có cải thiện trong việc thanh toán nợ cao hơn so với năm 2012, nhưng sang năm
2014 đã có những dấu hiệu tốt hơn có sự giải quyết nhanh trong việc trả nợ
2.1.3 Mối quan hệ giữa hai tỷ số tài chính này
- Là thước đo khả năng thanh toán có thể trả nợ của doanh nghiệp
- Cùng có tính năng thanh toán các khoản nợ đến hạn trong khoảng thời gian
ngắn dưới một năm
- Là những tài sản có thể chuyển đổi thành tiền để đưa đến ngân hàng khi cần,
có thể nhanh chóng đổi thành tiền mặt
- Tỷ số thanh toán hiện hành bao gồm hàng tồn kho, còn tỷ số thanh toán nhanh
không bao gồm hàng tồn kho
- Tỷ số thanh toán nhanh có khả năng thanh toán kém vì khả năng mất giá cao
- Cùng giúp công tythanh toán các khoản nợ trong khoảng thời gian ngắn
Trang 34Ta thấy, tỷ số nợ ba năm gần bằng nhau, không sự biến động lớn ở năm 2013
và năm 2014 Cho thấy trong ba năm công ty đã giảm liên tục nguồn vốn tự có cụthể là giảm vốn điều lệ và gia tăng nguồn vốn từ lợi nhuận để laị mà không chiahết cho các chủ sở hữu Tỷ số không vượt quá xa mức 50%, có thể nói là quá caodẫn đến lợi nhuận gia tăng nhanh và Công ty có khả năng toàn quyền kiểm soátcông ty đây là biểu hiện sự bất lợi cho các chủ nợ nhưng có lợi cho chủ sở hữu nếuđồng vốn được sử dụng có khả năng sinh lời cao Tuy nhiên, nếu tỷ số tổng nợ trêntổng tài sản quá cao, công tydễ bị rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán vàvới tỷ số như trên Công ty khó có thể huy động vốn thêm bằng cách đi vay để tiếnhành kinh doanh sản xuất
2.2.2 Tỷ số đảm bảo nợ
Tỷ số đảm bảo nợ là tỷ lệ tổng nợ trên vốn chủ sở hữu là chỉ số phản ánh quy
mô tài chính của công ty Nó cho ta biết về tỉ lệ giữa hai nguồn vốn cơ bản (nợ vàvốn chủ sở hữu) mà công tysử dụng để chi trả cho hoạt động của mình Hai nguồnvốn này có những đặc tính riêng biệt và mối quan hệ giữa chúng được sử dụngrộng rãi để đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp Tỷ lệ tổng nợ trên vốnchủ sở hữu được tính bằng cách chia tổng nợ cho vốn chủ sở hữu:
DER = Tổng nợ / Vốn chủ sở hữu
Trong đó nợ của công tybao gồm cả nợ ngắn hạn và nợ dài hạn Vốn chủ sởhữu hay vốn cổ phần của cổ đông gồm cổ phần thông thường, cổ phần ưu đãi, cáckhoản lãi phải trả và nợ ròng
Áp dụng công thức điển hình:
DER năm 2012 =453,773,667,636 =0.82 < 1 552,605,103,475
Trang 35Chỉ tiêu Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Biến động 2013/2012 Biến động 2014/2013
Hệ số này nhỏ hơn 1, có nghĩa là tài sản của Công ty được tài trợ chủ yếu bởi
các nguồn vốn Hệ số năm 2012 và 2013 nhỏ nên nợ phải trả chiếm tỷ lệ tương đối
nhỏ so với tổng tài sản hay tổng nguồn vốn do đó Công ty ít gặp khó khăn hơn
trong tài chính Thực tế, nợ phải trả chiếm hơn gấp tỷ lệ thấp nhiều lần so với
nguồn vốn chủ sở hữu chứng tỏ là Công ty đi dung nguồn chủ sở hữu nhiều hơn số
vốn hiện có, nên Công ty có thể không gặp rủi ro trong việc trả nợ Hệ số này cũng
sẽ khiến cho các chủ nợ hay ngân hàng cũng thường xem xét, đánh giá kỹ tỷ lệ nợ
(và một số chỉ số tài chính khác) để quyết định có cho Công ty vay hay không
Tuy nhiên, việc sử dụng nợ cũng có một ưu điểm, đó là chi phí lãi vay sẽ
được trừ vào thuế thu nhập doanh nghiệp Do đó, Công ty phải cân nhắc giữa rủi
ro về tài chính và ưu điểm của vay nợ để đảm bảo một tỷ lệ hợp lý nhất
Vì Công ty là công tycó tham gia kinh doanh bất động sản đã và đang triển
triển khai một vài dự án bất động sản Do phần vốn hạn chế, Công ty đã huy động
thêm nguồn vốn kinh doanh từ các tổ chức, cá nhân có nhu cầu nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu căn hộ chung cư để thực hiện các dự án này Tuy nhiên,
theo quy định hiện hành về chế độ và nội dung báo cáo quyết toán tài chính của
công tythì các khoản thu từ việc huy động nguồn vốn kinh doanh như trên khi
chưa đủ điều kiện ghi nhận doanh thu và kết quả sản xuất - kinh doanh thì không
tính vào phần vốn chủ sở hữu, mà phải tính vào khoản nợ phải trả, mặc dù thực
chất đây không phải là khoản nợ phải trả dẫn đến tỷ lệ tổng nợ trên vốn chủ sở hữu
rất cao tăng hơn gấp đôi
2.2.3 Tỷ số thanh toán lãi vay
Hệ số khả năng thanh toán lãi vay cho biết mức độ lợi nhuận đảm bảo khả
năng trả lãi như thế nào Nếu công ty quá yếu về mặt này, các chủ nợ có thể đi đến
Trang 36gây sức ép lên công ty, thậm chí dẫn tới phá sản công ty Hệ số khả năng thanh
toán lãi vay được tính bằng tỷ số giữa lợi nhuận trước thuế và lãi vay trên lãi vay,
khả năng thanh toán lãi vay càng cao thì khả năng thanh toán lãi của công tycho
Bảng 2.5: Tỷ số thanh toán lãi vay
2.3 Các tỷ số hoạt động ( hay hiệu suất sử dụng tài sản)
2.3.1 Kỳ thu tiền bình quân
Kỳ thu tiền bình quân là một tỷ số tài chính đánh giá hiệu quả hoạt động của
doanh nghiệp Tỷ số này cho biết công tymất bình quân là bao nhiêu ngày để thu
hồi các khoản phải thu của mình
Dựa vào Kỳ thu tiền bình quân, có thể nhận ra chính sách bán trả chậm của
doanh nghiệp, chất lượng công tác theo dõi thu hồi nợ của doanh nghiệp Theo quy
tắc chung, kỳ thu tiền bình quân không được dài hơn (1 + 1/3) kỳ hạn thanh toán
Còn nếu phương thức thanh toán của công tycó ấn định kỳ hạn được hưởng chiết
khấu thì kỳ thu tiền bình quân không được dài hơn (1 + 1/3) số ngày của kỳ hạn
được hưởng chiết khấu
Kỳ thu tiền bình quân = Các khoản phải thu x 360 Doanh thu thuần
Trang 37Áp dụng công thức điển hình:
Năm 2012: 84,890,442,432 x 360 = 106.46 ngày 287,071,000,712
Bảng 2.6: Kỳ thu tiền bình quân
Kỳ thu tiền bình quân năm 2013 cao hơn so với năm 2012, năm 2014 tăng tỷ
lệ thấp hơn năm 2013 cao hơn so với mức trung bình 65 ngày, mức chênh lệch này
đánh giá chưa tốt cho Công ty
2.3.2 Vòng quay tồn kho
Hệ số vòng quay hàng tồn kho thể hiện khả năng quản trị hàng tồn kho Vòng
quay hàng tồn kho là số lần mà hàng hóa tồn kho bình quân luân chuyển trong kỳ
Số vòng quay hàng tồn kho = Giá vốn hàng bán
Hàng tồn kho bình quân
Áp dụng công thức điển hình:
Năm 2012 : 91,760,476,791 = 6.60 lần 13,905,989,851
Trang 38Hệ số vòng quay hàng tồn kho năm 2013 tăng hơn năm 2012 Năm 2014
tăng tiếp so với 2013 nhưng hệ số này nhanh cho thấy công ty bán hàng nhanh và
hàng tồn kho không bị ứ đọng nhiều Có nghĩa là Công ty sẽ bị rủi ro hơn nếu
khoản mục hàng tồn kho trong báo cáo tài chính có giá trị giảm qua các năm
Tuy nhiên, hệ số này thấp có nghĩa là lượng hàng dự trữ trong kho không
nhiều, nếu nhu cầu thị trường tăng đột ngột thì rất có khả năng Công ty bị mất
khách hàng và bị đối thủ cạnh tranh giành thị phần Hơn nữa, dự trữ nguyên liệu
vật liệu đầu vào cho các khâu sản xuất không đủ có thể khiến dây chuyền sản xuất
bị ngưng trệ Vì vậy, hệ số vòng quay hàng tồn kho cần phải đủ lớn để đảm bảo
mức độ sản xuất và đáp ứng được nhu cầu khách hàng
2.3.3 Hiệu suất sử dụng tài sản cố định
Chỉ tiêu này được sử dụng để đo lường việc sử dụng tài sản cố định, tỷ số
này càng cao càng tốt vì nó cho thấy công suất sử dụng tài sản cố định cao
Hiệu suất sử dụng tài sản cố định = Doanh thu thuần
Tài sản cố định
Áp dụng công thức điển hình:
Năm 2012: 287,071,000,712 = 0.33 lần
881,606,113,095
Bảng 2.8 : Hiệu suất sử dụng tài sản cố định
Ta thấy hiệu suất sử dụng tài sản cố định năm 2013 tăng so với năm 2012
Điều này cho thấy công ty sử dụng tài sản cố định tốt Năm 2014 tăng rất nhiều so
Trang 39với 2013 Điều này cho thấy việc sử dụng tài sản cố định của Công ty rất tốt Công
ty đã có biện pháp tích cực để nâng cao năng suất của tài sản cố định
2.3.4 Vòng quay tài sản
Chỉ tiêu này cũng phản ánh hiệu suất sử dụng tài sản của Công ty nghĩa là
trong một năm tài sản của Công ty quay được bao nhiêu lần
Vòng quay tài sản = Doanh thu thuần Tổng tài sản
Vòng quay của Tổng tài sản năm 2013 tăng so với năm 2012 là 1.19 % Năm
2014 giảm so với năm 2013 0.80 % nhưng so ra vẫn còn thấp Điều này cho thấy
hiệu suất sử dụng tài sản của Công ty rất thấp Kết hợp với các tỷ số tài chính ở
trên có thể cho thấy nguyên nhân chính làm cho hiệu suất sử dụng tài sản rất thấp
hệ số vòng quay hàng tồn kho thấp Cần phải điều chỉnh lại hệ số vòng quay hàng
tồn kho của Công ty
2.4 Các tỷ số doanh lợi hay tỷ số suất lợi nhuận
2.4.1 Tỷ lệ lãi gộp
Hệ số biên lợi nhuận gộp còn gọi là hệ số tổng lợi nhuận hoặc tỷ lệ lãi gộp
được tính bằng cách lấy tổng lợi nhuận gộp chia cho doanh thu Công thức tính hệ
số biên lợi nhuận gộp như sau:
Trang 40Hệ số biên lợi nhuận gộp (%) = Lợi nhuận gộp / Doanh thu
Trong đó:
Lợi nhuận gộp = Doanh thu - Giá vốn hàng bánTrong một số trường hợp, doanh thu được thay bằng doanh thu thuần và tỷ lệ lãi
gộp được tính bằng công thức:
Hệ số biên lợi nhuận gộp (%) = Lợi nhuận gộp / Doanh thu thuần
Chỉ số này cho biết mỗi đồng doanh thu thu về tạo ra được bao nhiêu đồng
thu nhập Hệ số biên lợi nhuận gộp là một chỉ số rất hữu ích khi tiến hành so sánh
các công tytrong cùng một ngành Công tynào có hệ số biên lợi nhuận gộp cao hơn
chứng tỏ công tyđó có lãi hơn và kiểm soát chi phí hiệu quả hơn so với đối thủ
cạnh tranh của nó
Áp dụng công thức điển hình:
Năm 2012: 100,022,050,601 = 0.3484 % 287,071,000,712
Bảng 2.10: Hệ số biên lợi nhuận gộp
Hệ số biên lợi nhuận gộp năm 2013 thấp hơn so với năm 2012, hệ số biên lợi
nhuận gộp năm 2013 là 1.3583 % tức là một công ty sẽ tạo ra được 0.1249 đồng thu
nhập trên mỗi đồng doanh thu bán hàng Thu nhập giảm là dấu hiệu không tốt điều
đó có nghĩa là hệ số biên lợi nhuận gộp của Công ty chưa được cải thiện tốt Như