TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA PHAN NHẬT LONG NGHIÊN CỨU SỰ PHÁT TRIỂN CƯỜNG ĐỘ CỦA BÊ TÔNG CỐT LIỆU THỦY TINH TRONG MÔI TRƯỜNG NƯỚC BIỂN VÀ NƯỚC NGỌT... Vì vậy, đề tài “Nghiên cứu
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
PHAN NHẬT LONG
NGHIÊN CỨU SỰ PHÁT TRIỂN CƯỜNG ĐỘ CỦA BÊ TÔNG CỐT LIỆU THỦY TINH TRONG MÔI TRƯỜNG NƯỚC BIỂN VÀ NƯỚC NGỌT
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
Người hướng dẫn khoa học: PGS TS Trương Hoài Chính
Phản biện 1: PGS TS Trần Quang Hưng
Phản biện 2: TS Đào Ngọc Thế Lực
Luận văn đã được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ kỹ thuật Xây dựng công trình Dân dụng và Công
nghiệp họp tại Trường Đại học Bách khoa vào ngày 07 tháng 07
năm 2017
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
Trung tâm Học liệu, Đại học Đà Nẵng tại Trường Đại học Bách
khoa
Thư viện Khoa Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp, Trường
Đại học Bách khoa – ĐHĐN
Trang 3MỞ ĐẦU
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Ngày nay bê tông là một trong những loại vật liệu đang được sử dụng rất rộng rãi trong xây dựng dân dụng, xây dựng cầu, đường Cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ, ngày càng có nhiều nghiên cứu chế tạo ra các loại bê tông khác nhau, phù hợp với đặc tính của từng kết cấu công trình, môi trường làm việc… trong đó có việc nghiên cứu, ứng dụng vật liệu bê tông từ các nguồn rác thải tái chế
Việc sử dụng bê tông cốt liệu thủy tinh (nguồn chất thải rắn trong
đó có thủy tinh y tế) là loại vật liệu sẽ đóng góp đáng kể cho việc xử
lý môi trường chất thải, tái sử dụng nguyên liệu, tiết kiệm năng lượng, giảm diện tích bãi chôn lấp
Vấn đề đặt ra hiện nay là xác định sự phát triển cường độ của vật liệu này trong các môi trường khác nhau để từ đó có sự lựa chọn sử
dụng thích hợp trong thực tế xây dựng Vì vậy, đề tài “Nghiên cứu
sự phát triển cường độ của bê tông cốt liệu thủy tinh trong môi trường nước biển và nước ngọt” là cần thiết
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
- Xác định sự phát triển cường độ của bê tông cốt liệu thủy tinh trong 2 môi trường nước biển và nước ngọt
- So sánh, nhận xét kết quả
3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Bê tông sử dụng cốt liệu thủy tinh y tế bảo dưỡng trong môi trường nước biển và nước ngọt
- Nghiên cứu về tính chất cơ lý của bê tông cốt liệu thủy tinh
- So sánh, nhận xét các kết quả thí nghiệm xác định cường độ chịu nén
Trang 44 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Nghiên cứu cơ sở lý thuyết về bê tông và thủy tinh
- Nghiên cứu thực nghiệm (thí nghiệm các mẫu bê tông cốt liệu thủy tinh được bảo dưỡng trong 2 môi trường nước biển và nước ngọt)
5 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
Ý nghĩa khoa học của đề tài là nghiên cứu, so sánh sự phát triển cường độ của bê tông cốt liệu thủy tinh trong các môi trường làm việc khác nhau
Nghiên cứu thực nghiệm là cơ sở để so sánh các đặc tính của vật liệu trong môi trường làm việc thực tế Từ đó rút ra kết luận kiến nghị làm cơ sở khoa học để lựa chọn và áp dụng vật liệu bê tông cốt liệu thủy tinh trong các công trình xây dựng
6 CẤU TRÚC LUẬN VĂN
Luận văn gồm những nội dung chính như sau:
MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẬT LIỆU BÊ TÔNG
CHƯƠNG 2: VẬT LIỆU CHẾ TẠO BÊ TÔNG – PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH CƯỜNG ĐỘ CHỊU NÉN CỦA BÊ TÔNG CHƯƠNG 3: THÍ NGHIỆM THỰC NGHIỆM
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 5CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẬT LIỆU BÊ TÔNG 1.1 THÀNH PHẦN, CẤU TRÚC VÀ CÁC LOẠI BÊ TÔNG 1.1.1 Thành phần của bê tông
Bê tông là loại vật liệu đá nhân tạo nhận được bằng cách đổ khuôn và làm rắn chắc một hỗn hợp hợp lí bao gồm chất kết dính, nước, cốt liệu (cát, sỏi hay đá dăm) và phụ gia Thành phần hỗn hợp
bê tông phải đảm bảo sao cho sau một thời gian rắn chắc phải đạt được những tính chất cho trước như cường độ, độ chống thấm v.v
1.1.1.1 Cấu trúc của bê tông
1.1.1.2 Sự hình thành cấu trúc của bê tông
Quá trình khô cứng của bê tông là quá trình thủy hóa của xi măng, quá trình thay đổi lượng nước cân bằng, sự giảm keo nhớt, sự tăng mạng tinh thể của đá xi măng Các quá trình này làm cho bê tông trở thành vật liệu vừa có tính đàn hồi vừa có tính dẻo
1.1.1.3 Cấu trúc vĩ mô và cấu trúc vi mô
Cấu trúc vĩ mô: Bê tông là loại vật liệu có cấu trúc vĩ mô phức tạp Trong một đơn vị thể tích hỗn hợp bê tông đã lèn chặt bao gồm thể tích của cốt liệu Vcl, thể tích hồ xi măng Vh và thể tích lỗ rỗng khí
Vk: Vcl + Vh+ Vk= 1
Cấu trúc vi mô của bê tông được đặc trưng bằng cấu trúc của vật rắn, độ rỗng và đặc trưng của lỗ rỗng trong từng cấu tử tạo nên bê tông (cốt liệu, đá xi măng) cũng như cấu tạo của lớp tiếp xúc giữa chúng
1.1.2 Các loại bê tông
1.1.2.1 Theo dạng chất kết dính
1.1.2.2 Theo dạng cốt liệu
1.1.2.3 Theo khối lượng thể tích
1.1.2.4 Theo công dụng
Trang 61.2 VẬT LIỆU THỦY TINH VÀ CÁC TÍNH CHẤT CƠ LÝ 1.2.1 Phân loại thủy tinh
Thủy tinh phân làm 2 loại chính Đó là thủy tinh vô cơ và thủy tinh hữu cơ
1.2.1.1 Thủy tinh vô cơ
Được chia làm các loại cơ bản như sau:
- Thủy tinh đơn nguyên tử
- Thủy tinh oxit
- Thủy tinh halogen
1.2.1.2 Thủy tinh hữu cơ
Là một loại nhựa tổng hợp thủy tinh Nó bao gồm các hợp chất phân tử hữu cơ mà không tuân theo bất kì nguyên tắc bố trí nào nên
nó có cấu trúc vô định hình
1.2.2 Tính chất cơ lý của thủy tinh
1.2.2.1 Độ cứng của thuỷ tinh
Độ bền nén dao động từ 3000-12000 kG/cm2 Độ cứng của thủy tinh dao động từ 5-7 theo thang Mohs và thủy tinh thạch anh là thủy tinh có độ cứng lớn nhất, mềm nhất là thủy tinh giàu PbO
1.2.2.2 Tính chất nhiệt của thuỷ tinh
Để đặc trưng cho độ chịu nhiệt của thủy tinh cũng có thể dùng hệ
số K xác định bằng biểu thức:
p K
Trang 71.3 CƯỜNG ĐỘ CỦA BÊ TÔNG
Cường độ là chỉ tiêu quan trọng, là một đặc trưng cơ bản thể hiện khả năng chịu lực của bê tông
1.3.1 Cường độ chịu nén
Hình 1.1 Mẫu thí nghiệm cường độ chịu nén
Gọi lực phá hoại là P thì cường độ của mẫu là R được xác định như sau:
P R A
A – diện tích tiết diện ngang của mẫu
Trang 81.3.2 Cường độ chịu kéo
Hình 1.2 Mẫu thí nghiệm cường độ chịu kéo
Cường độ chịu kéo của bê tông Rbt được xác định theo công thức:
- Đối với mẫu chịu kéo trung tâm: ( )t
P R
1.3.3 Nhân tố quyết định cường độ của bê tông
1.3.3.1 Thành phần và cách chế tạo bê tông
1.3.3.2 Điều kiện thí nghiệm
Điều kiện thí nghiệm chuẩn: không bôi trơn, tốc độ gia tải 0,2M Pa/giây
1.3.4 Sự phát triển cường độ của bê tông theo thời gian
1.3.4.1 Bê tông thông thường
Tuổi của bê tông là thời gian t (tính bằng ngày) kể từ khi chế tạo đến khi thí nghiệm mẫu Kết quả thí nghiệm cho biết quan hệ giữa R
Trang 9và t của bê tông dưỡng hộ trong điều kiện bình thường
Hình 1.3 Đồ thị sự phát triển cường độ của bê tông theo thời gian 1.3.4.2 Bê tông bảo dưỡng nước biển
(Akshat Dimri, 2015) Đối với bê tông thông thường và bảo
dưỡng trong môi trường nước biển, trong 7 ngày đầu tiên cường độ không bị ảnh hưởng, tuy nhiên cường độ (kéo, nén, uốn) bị giảm dần theo thời gian (28 và 90 ngày)
(Vicat, 1812) và (Prascal, 2006) đã phân tích: Phản ứng hóa học
của nước biển trên bê tông chủ yếu là do sự ăn mòn của magnesium sulphate (MgSO4) Bê tông bị ăn mòn nhanh hơn bởi chất clorua có trong nước biển làm chậm sự trương nở thế tích, đặc trưng của ăn mòn sulphate là nước biển trở nên trắng hơn, việc ăn mòn khiến bê tông cốt thép bị giãn nở dẫn tới nứt Bê tông tiếp tục bị ăn mòn và suy giảm cường độ Trong giai đoạn đầu, cường độ của bê tông có xu hướng gia tăng khi bị ăn mòn, nhưng sau đó theo sau là giảm cường
độ trước sự gia tăng của phản ứng Tương tự như vậy, kali và magnesium sulphate (KS, MgS) có trong nước muối có thể gây ra các phản ứng sulphate trong bê tông do chúng dễ dàng phản ứng với hydroxit canxi Ca(OH)2 trong xi măng thông qua quá trình hydrat hóa C3S và C2S theo các phản ứng :
S + CH + 2H – CSH2+ KH
S + CH + 2H – CSH2+ MH
Trang 10Trong đó: K là KO và M là MgO
1.4 GIÁ TRỊ TRUNG BÌNH VÀ GIÁ TRỊ TIÊU CHUẨN CỦA CƯỜNG ĐỘ
1.4.1 Giá trị trung bình
1.4.2 Độ lệch quân phương, hệ số biến động
1.4.3 Giá trị đặc trưng
1.4.4 Giá trị tiêu chuẩn
1.4.5 Giá trị tính toán
1.5 CẤP ĐỘ BỀN VÀ MÁC CỦA BÊ TÔNG
1.5.1 Mác theo cường độ chịu nén
1.5.2 Mác bê tông theo cường độ chịu kéo
1.5.3 Cấp độ bền chịu nén B
Theo TCXDVN356 – 2005 bê tông có các cấp độ bền B3.5; B5; B7.5; B10; B12.5; B15; B20; B25; B30; B35; B40; B45; B50; B55; B60
* Tương quan giữa M và B:
- Tương quan giữa mác M và cấp độ bền B của cùng một loại bê tông được thể hiện qua công thức: B .M (1.6)
Trang 111.6 ĂN MÒN HÓA HỌC BÊ TÔNG
Đá xi măng bị ăn mòn chủ yếu là do sự tác dụng của các chất khí
và chất lỏng lên các bộ phận cấu thành xi măng đã rắn chắc (chủ yếu
là Ca(OH)2 và CaO.Al2O3.6H2O) Trong thực tế có rất nhiều chất gây
Bê tông là loại vật liệu đá nhân tạo, có cấu trúc không đồng nhất
vì hình dáng, kích thước cốt liệu khác nhau, sự phân bố của cốt liệu
và chất kết dính không thật đồng đều
Cường độ là chỉ tiêu quan trọng, là một đặc trưng cơ bản thể hiện khả năng chịu lực của bê tông Cường độ của bê tông phụ thuộc vào nhiều yếu tố ảnh hưởng khác nhau trong đó có thành phần cốt liệu và môi trường làm việc
Trang 12CHƯƠNG 2: VẬT LIỆU CHẾ TẠO BÊ TÔNG – PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH CƯỜNG ĐỘ CHỊU NÉN CỦA BÊ TÔNG 2.1 VẬT LIỆU CHẾ TẠO BÊ TÔNG NẶNG
2.1.1 Xi măng
2.1.1.1 Vai trò
Xi măng là thành phần chất kết dính để liên kết các hạt cốt liệu với nhau tạo ra cường độ cho bê tông, như vậy chất lượng và hàm lượng xi măng là yếu tố quan trọng quyết định cường độ chịu lực của
bê tông
2.1.1.2 Yêu cầu kỹ thuật
Chọn chủng loại xi măng: Theo kinh nghiệm nên chọn mác xi măng theo mác bê tông như sau là thích hợp:
Bảng 2.1 Bảng chọn mác xi măng theo mác bê tông Mác bê
2.1.1.3 Các chỉ tiêu cơ lý chủ yếu của xi măng pooc lăng
Các chỉ tiêu cơ lý chủ yếu của xi măng pooc lăng hỗn hợp được quy định trong TCVN 6260:1997
2.1.2 Nước trộn bê tông
2.1.2.1 Vai trò
Nước là thành phần giúp cho xi măng phản ứng tạo ra các sản phẩm thủy hóa làm cho cường độ của bê tông tăng lên Nước còn tạo
ra độ lưu động cần thiết để quá trình thi công được dễ dàng
2.1.2.2 Yêu cầu kỹ thuật
2.1.3 Cốt liệu mịn
2.1.3.1 Vai trò
Trang 13Là cốt liệu nhỏ cùng với xi măng, nước tạo ra vữa xi măng để lấp đầy lỗ rỗng giữa các hạt cốt liệu lớn (đá, sỏi, thủy tinh) và bao bọc xung quanh các hạt cốt liệu lớn tạo ra khối bê tông đặc chắc
2.1.3.2 Yêu cầu kỹ thuật (TCVN 7570:2006)
Thành phần hạt của cát cần phải thỏa mãn theo TCVN 7570:2006
Hình 2.1 Biểu đồ quy định thành phần hạt của cát
2.1.4 Cốt liệu thô (thay đá dăm bằng thủy tinh)
2.1.4.1 Vai trò
Thủy tinh là cốt liệu lớn có cỡ hạt từ 5 - 70mm, chúng tạo ra bộ khung chịu lực cho bê tông
2.1.4.2 Yêu cầu kỹ thuật (TCVN 7570:2006)
Hình 2.2 Biểu đồ quy định thành phần hạt của cốt liệu lớn
Trang 142.2 TÍNH CHẤT VÀ CƯỜNG ĐỘ CỦA HỖN HỢP BÊ TÔNG 2.2.1 Tính công tác của hỗn hợp bê tông
2.2.1.1 Khái niệm:
Để đánh giá tính công tác của hỗn hợp bêtông người ta thường dùng hai chỉ tiêu: độ lưu dộng và độ cứng
2.2.1.2 Độ lưu động
Bảng 2.2 Bảng chọn kích thước khuôn theo kích thước cốt liệu
Cách xác định độ lưu động của hỗn hợp bê tông
Hình 2.3 Quy trình kiểm tra độ sụt hỗn hợp bê tông
2.2.1.3 Độ cứng
Hình 2.4 Mô hình thiết bị kiểm tra độ cứng hỗn hợp bê tông
Trang 15Bảng 2.3 Bảng chỉ tiêu độ lưu động và độ cứng
Loại hỗn hợp
Loại hỗn hợp bê tông
2.2.2 Cường độ của bê tông
Cường độ là một đặc trưng cơ bản của bê tông, phản ánh khả năng chịu lực của nó
Cường độ nén của viên mẫu chuẩn được xác định theo công thức:
Trong đó : - P : Tải trọng phá hoại mẫu (daN hoặc kG)
- F : Diện tích chịu lực nén của viên mẫu (cm2 )
- K: Hệ số chuyển đổi kết quả thử nén các mẫu bê tông kích thước khác chuẩn về cường độ của viên mẫu chuẩn
Trang 17CHƯƠNG 3: NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM
Trang 18Hình 3.1 Biểu đồ thành phần hạt của cát thí nghiệm 3.1.1.2 Các chỉ tiêu cơ lý
Bảng 3.2 Các chỉ tiêu cơ lý của cát thí nghiệm
Trang 193.1.2 Cốt liệu thuỷ tinh
3.1.2.1 Thu thập, xử lý thuỷ tinh y tế
3.1.2.2 Cấp phối hạt cốt liệu thuỷ tinh
Thuỷ tinh sau khi sàng phân loại được trộn theo tỷ lệ cấp phối 0,5x1 mm (TCVN 7570:2006)
Bảng 3.3 Thành phần hạt của cốt liệu lớn
3.1.3 Nước biển (sử dụng để bảo dưỡng)
Nước biển có độ khoáng hoá rất cao, thường vào khoảng 35g/l Nồng độ muối trong nước biển lớn hơn trong nước ngọt 2000 lần
Trang 20Bảng 3.4 So sánh một số thông số của vùng biển Đà Nẵng và các
khu vực Chỉ
tiêu
Đơn
vị
Vùng biển Hòn gai
Vùng biển Hải Phòng
Biển Bắc
Mỹ
Biển Bantíc
Đà Nẵng
Cát vàng (m 3 )
Thuỷ tinh (m 3 )
Nước (lít)
Cát vàng (kg)
Thuỷ tinh (kg)
Nước (lít)
3.2.1.2 Đúc mẫu bê tông
3.2.2 Bảo dưỡng mẫu thí nghiệm (TCVN 8828-2011)
3.2.3 Thí nghiệm xác định cường độ chịu nén của bê tông
3.2.3.1 Xác định diện tích chịu lực của mẫu
3.2.3.2 Xác định tải trọng phá hoại mẫu
Trang 213.3 MỘT SỐ HÌNH ẢNH THÍ NGHIỆM
Hình 3.2 Sàng phân loại thuỷ
tinh
Hình 3.3 Bảo dưỡng bê tông
Hình 3.4 Kết tủa muối trong quá trình bảo dưỡng bê tông
Hình 3.5 Nén phá huỷ mẫu bê tông cốt liệu thuỷ tinh
Trang 223.4 KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM NÉN MẪU BÊ TÔNG THUỶ TINH
Bảng 3.6 Kết quả thí nghiệm nén mẫu bê tông
Tải trọng phá hoại P (kN)
Độ tuổi mẫu thí nghiệm (t ngày)
Bê tông thuỷ tinh
bảo dưỡng nước
ngọt
Bê tông thuỷ tinh
bảo dưỡng nước
Bê tông thuỷ
tinh bảo dưỡng
nước ngọt
Bê tông thuỷ
tinh bảo dưỡng
nước biển
Trang 23Bảng 3.8 Bảng so sánh sự phát triển cường độ của bê tông
)
Độ tuổi mẫu thí nghiệm (t ngày)
Bê tông thuỷ tinh
bảo dưỡng nước
Bê tông thuỷ tinh
bảo dưỡng nước
So sánh chênh lệch cường
Hình 3.6 Biểu đồ sự phát triển cường độ bê tông cốt liệu thuỷ tinh
bảo dưỡng môi trường nước ngọt
Trang 24Hình 3.7 Biểu đồ sự phát triển cường độ bê tông cốt liệu thuỷ tinh
bảo dưỡng môi trường nước biển
Hình 3.8 Biểu đồ so sánh sự phát triển cường độ bê tông cốt liệu
thuỷ tinh trong hai môi trường bảo dưỡng
Trang 253.5 NHẬN XÉT
Thông qua số liệu kết quả thí nghiệm và biểu đồ sự phát triển cường độ của bê tông cốt liệu thuỷ tinh trong hai môi trường bảo dưỡng có thể rút ra một số nhận xét như sau:
- Sử dụng cấp phối đã cho trong Bảng 3.5, sử dụng cốt liệu thuỷ tinh, tại 28 ngày tuổi khi bảo dưỡng trong môi trường nước ngọt, đạt cường độ trung bình 170kG/cm2; khi bảo dưỡng trong môi trường nước biển đạt cường độ trung bình 148,39kG/cm2
- Cường độ bê tông cốt liệu thuỷ tinh bảo dưỡng trong môi trường nước biển tại các ngày tuổi thí nghiệm (3, 7, 21, 28 ngày) thấp hơn cường độ bê tông cốt liệu thuỷ tinh bảo dưỡng môi trường nước ngọt Nguyên nhân của việc này là do trong nước biển có các ion 2
- Trong giai đoạn ban đầu từ 3 đến 7 ngày tuổi chênh lệch cường độ
giữa bê tông thuỷ tinh bảo dưỡng nước biển và nước ngọt khoảng 11%, đến 14 ngày tuổi và 28 ngày tuổi chênh lệch cường độ khi bảo dưỡng trong hai môi trường gần 13% Điều này cho thấy xu hướng phát triển cường độ của bê tông cốt liệu thuỷ tinh bảo dưỡng trong môi trường nước biển là phát triển nhanh cường độ trong thời gian đầu nhưng chậm dần theo thời gian