1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh các trường tiểu học quận Đống Đa, thành phố Hà Nội (Luận văn thạc sĩ)

105 226 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 1,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh các trường tiểu học quận Đống Đa, thành phố Hà Nội (Luận văn thạc sĩ)Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh các trường tiểu học quận Đống Đa, thành phố Hà Nội (Luận văn thạc sĩ)Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh các trường tiểu học quận Đống Đa, thành phố Hà Nội (Luận văn thạc sĩ)Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh các trường tiểu học quận Đống Đa, thành phố Hà Nội (Luận văn thạc sĩ)Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh các trường tiểu học quận Đống Đa, thành phố Hà Nội (Luận văn thạc sĩ)Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh các trường tiểu học quận Đống Đa, thành phố Hà Nội (Luận văn thạc sĩ)Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh các trường tiểu học quận Đống Đa, thành phố Hà Nội (Luận văn thạc sĩ)

Trang 1

- -

NGUYỄN THỊ LỆ THỦY

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG

CHO HỌC SINH CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC

QUẬN ĐỐNG ĐA, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 60 14 01 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN CÔNG GIÁP

HÀ NỘI - 2016

Trang 2

Tác giả cũng chân thành cảm ơn Lãnh đạo và chuyên viên Phòng Giáo dục và Đào tạo Quận Đống Đa, cán bộ và giáo viên các trường tiểu học trên địa bàn Quận Đống Đa đã quan tâm, động viên, tạo điều kiện thuận lợi trong việc khảo sát, cung cấp số liệu và tư vấn khoa học trong quá trình nghiên cứu

và hoàn thành luận văn của tác giả

Cuối cùng, tác giả xin cảm ơn gia đình, bạn bè, những người đã luôn luôn

ở bên cạnh, động viên, khích lệ tác giả trong quá trình học tập, nghiên cứu

Mặc dù trong quá trình nghiên cứu, thực hiện luận văn, tác giả đã dành nhiều thời gian, tâm huyết nhưng chắc chắn luận văn không thể tránh khỏi những hạn chế Kính mong nhận được sự cảm thông, chia sẻ của quý thầy giáo, cô giáo, các bạn bè, đồng nghiệp

Xin trân trọng cảm ơn !

Hà Nội, ngày 20 tháng 5 năm 2016

Tác giả

Nguyễn Thị Lệ Thủy

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT v

DANH MỤC BẢNG vi

DANH MỤC SƠ ĐỒ vi

MỞ ĐẦU 1

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TIỂU HỌC 5

1.1 Tổng quan nghiên cứu đề tài 5

1.2 Các khái niệm cơ bản 7

1.2.1 Quản lý, quản lý giáo dục 7

1.2.2 Kỹ năng sống, giáo dục kỹ năng sống 9

1.2.3 Quản lý giáo dục KNS 12

1.3 Giáo dục KNS cho học sinh tiểu học 13

1.3.1 Trường tiểu học trong hệ thống giáo dục quốc dân 13

1.3.2 Mục tiêu và ý nghĩa của giáo dục KNS cho học sinh tiểu học 14

1.3.3 Các KNS cần giáo dục cho học sinh tiểu học 14

1.3.4 Các hình thức giáo dục KNS cho học sinh tiểu học 17

1.4 Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học 20

1.4.1 Lập kế hoạch giáo dục kỹ năng sống 20

1.4.2 Tổ chức thực hiện giáo dục kỹ năng sống 21

1.4.3 Chỉ đạo thực hiện giáo dục KNS 22

1.4.4 Kiểm tra, đánh giá giáo dục kỹ năng sống 23

1.4.5 Quản lý các nguồn lực phục vụ hoạt động giáo dục KNS 24

1.5 Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học 25

1.5.1 Đặc điểm tâm lý- xã hội của lứa tuổi học sinh tiểu học 25

1.5.2 Yếu tố giáo dục nhà trường 26

1.5.3 Yếu tố giáo dục gia đình 27

1.5.4 Tác động của các điều kiện xã hội 27

1.5.5 Tự giáo dục của bản thân học sinh 28

1.5.6 Nội dung chương trình giáo dục kỹ năng sống 29

1.5.7 Cơ sở vật chất của nhà trường 29

Tiểu kết chương 1 30

Trang 4

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC QUẬN

ĐỐNG ĐA, THÀNH PHỐ HÀ NỘI 31

2.1 Khái quát tình hình kinh tế - xã hội và giáo dục của quận Đống Đa, thành phố Hà Nội 31

2.2.1 Tình hình kinh tế - xã hội 31

2.2.2 Tình hình giáo dục 32

2.2 Thực trạng hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học ở quận Đống Đa, thành phố Hà Nội 32

2.2.1 Mục tiêu giáo dục kỹ năng sống 33

2.2.2 Các nội dung giáo dục kỹ năng sống 34

2.2.3 Các phương pháp dục giáo dục kỹ năng sống 35

2.2.4 Kết quả giáo dục kỹ năng sống 36

2.2.5 Các lực lượng tham gia giáo dục kỹ năng sống cho học sinh 37

2.3 Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh ở các trường tiểu học quận Đống Đa, thành phố Hà Nội 38

2.3.1 Xây dựng kế hoạch giáo dục kỹ năng sống cho học sinh 38

2.3.2 Tổ chức thực hiện hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh 41

2.3.3 Chỉ đạo thực hiện các nội dung giáo dục kỹ năng sống cho học sinh 42

2.3.4 Kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh 44

2.3.5 Quản lý các nguồn lực phục vụ hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh 45

2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học quận Đống Đa, thành phố Hà Nội 47

2.5 Đánh giá chung về thực trạng giáo dục kỹ năng sống và quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh các trường tiểu học quận Đống Đa, thành phố Hà Nội 48

2.5.1 Ưu điểm và hạn chế 48

2.5.2 Nguyên nhân của những yếu kém 49

Tiểu kết chương 2 52

Chương 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC QUẬN ĐỐNG ĐA, THÀNH PHỐ HÀ NỘI 53

3.1 Các nguyên tắc đề xuất biện pháp 53

3.1.1.Các biện pháp quản lý giáo dục kỹ năng sống phải đảm bảo quán triệt đầy đủ các quan điểm của Đảng và Nhà nước về giáo dục 53

Trang 5

3.1.2 Các biện pháp quản lý giáo dục kỹ năng sống phải góp phần hình thành, phát triển nhân cách và nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho

học sinh tiểu học 53

3.1.3 Các biện pháp quản lý phải phát huy được tiềm năng của cán bộ và giáo viên, phù hợp với nhu cầu rèn luyện của học sinh 54

3.1.4 Các biện pháp quản lý phải tác động đồng bộ vào các yếu tố, các khâu của công tác giáo dục kỹ năng sống cho học sinh 54

3.1.5 Các biện pháp phải đảm bảo tính thiết thực và khả thi 55

3.1.6 Các biện pháp phải có tính kế thừa, phát huy được kinh nghiệm, tiềm năng của xã hội 55

3.2 Các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh các trường tiểu học quận Đống Đa, thành phố Hà Nội 56

3.2.1 Nâng cao nhận thức cho các lực lượng giáo dục về ý nghĩa và tầm quan trọng của giáo dục kỹ năng sống cho học sinh 56

3.2.2 Kế hoạch hoá hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học 58

3.2.3 Hoàn thiện mục tiêu, nội dung giáo dục kỹ năng sống phù hợp với đặc điểm học sinh tiểu học để tổ chức thực hiện 59

3.2.4 Tổ chức bồi dưỡng cho giáo viên kiến thức và kỹ năng tích hợp giáo dục kỹ năng sống cho học sinh qua các môn học và các hoạt động giáo dục 61

3.2.5 Đổi mới đánh giá kết quả rèn luyện kỹ năng sống của học sinh 64

3.2.6 Phối hợp chặt chẽ các lực lượng giáo dục tạo môi trường thuận lợi nhất cho hoạt động giáo dục KNS cho học sinh 67

3.2.7 Đầu tư cơ sở vật chất và tạo nguồn kinh phí phục vụ hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh 69

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 71

3.4 Kết quả thăm dò ý kiến chuyên gia về tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp 72

Tiểu kết chương 3 76

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 77

1 Kết luận 77

2 Kiến nghị 79

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 81

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Số lượng học sinh, lớp học của các trường tiểu học quận Đống

Đa năm học 2015 -2016 32

Bảng 2.2 Kết quả thực hiện mục tiêu giáo dục KNS 33

Bảng 2.3 Kết quả thực hiện nội dung giáo dục KNS 34

Bảng 2.4 Kết quả sử dụng phương pháp giáo dục KNS 35

Bảng 2.5 Kết quả hình thành KNS của học sinh tiểu học 36

Bảng 2.6 Đánh giá mức độ tham gia của các lực lượng giáo dục KNS 37

Bảng 2.7 Thực trạng lập kế hoạch giáo dục KNS cho học sinh 38

Bảng 2.8 Kết quả tổ chức thực hiện giáo dục KNS 41

Bảng 2.9 Chỉ đạo thực hiện giáo dục KNS cho học sinh 43

Bảng 2.10 Mức độ thực hiện các phương thức đánh giá kết quả giáo dục KNS cho học sinh 44

Bảng 2.11 Kết quả đánh giá về quản lý các nguồn lực phục vụ giáo dục KNS cho học sinh tiểu học 45

Bảng 2.12 Ý kiến của CBQL, GV về những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động giáo dục KNS cho HS 47

Bảng 3.1 Ý kiến đánh giá về tính cấp thiết của các biện pháp (SL/%) 73

Bảng 3.2 Ý kiến đánh giá về tính khả thi của các biện pháp (SL/%) 74

DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.1 Mục tiêu giáo dục KNS qua môn đạo đức 19

Sơ đồ 3.1 Mối quan hệ giữa các biện pháp 72

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu

Trong thời kì công nghiệp hóa - hiện đại hóa và hội nhập quốc tế ở nước ta hiện nay, con người ngoài việc nắm vững tri thức, phát triển năng lực hoạt động trí tuệ, cần phải có phẩm chất và kỹ năng sống (KNS) tốt Đặc biệt trong xu thế hội nhập và một xã hội không ngừng biến đổi hiện nay, khi con người phải thường xuyên ứng phó với những thay đổi hàng ngày của cuộc sống Mục tiêu giáo dục không chỉ giúp con người học để biết, học để làm, học để làm người mà còn học để cùng chung sống Do đó, vấn đề giáo dục KNS cho học sinh là vấn đề cấp thiết hơn bao giờ hết

Giáo dục Tiểu học là bậc học nền tảng của hệ thống giáo dục quốc dân, vì vậy vai trò của nhà trường đối với việc giáo dục KNS cho học sinh tiểu học càng trở nên có ý nghĩa hơn Học sinh tiểu học là những học sinh đang trong quá trình hình thành và phát triển các phẩm chất nhân cách, những thói quen cơ bản chưa ổn định mà đang được hình thành và củng cố

Do đó việc giáo dục KNS cho các em chính là nền tảng giúp các em phát triển nhân cách sau này

Bộ GD – ĐT đã phát động phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”, trong đó việc rèn luyện KNS cho học sinh bậc tiểu học là một trong 5 nội dung thiết thực để xây dựng trường học thân thiện Trong những năm học gần đây Bộ GD- ĐT đưa nội dung giáo dục KNS vào việc thực hiện nhiệm vụ năm học của các nhà trường Tuy nhiên, hiện nay chương trình giáo dục KNS chỉ thông qua việc giảng dạy theo phương pháp tích hợp vào các môn học như: Tiếng Việt, Toán, Tự nhiên xã hội, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, Âm nhạc, Mỹ thuật Do đó, hiệu quả của việc giảng dạy lồng ghép vẫn chưa cao trong khi môn học KNS chưa được đưa vào chương trình như một môn học chính khóa

Trang 9

Chính vì vậy, việc giáo dục KNS cho học sinh như thế nào là vấn đề đang được đặt ra cho tất cả các nhà trường trong hệ thống giáo dục quốc dân nhất là ở cấp tiểu học (TH) là cấp học nền tảng khi mà đặc điểm tâm lý lứa tuổi học sinh tiểu học ngây thơ, trong sáng dễ bị tác động bởi môi trường bên ngoài xã hội, khi mà cái xấu rất dễ bị lây lan, tiêm nhiễm Vì vậy, giáo dục cho các em những kỹ năng cần thiết là trách nhiệm đặt ra đối với người cán

bộ quản lý nhà trường nói chung, đối với cán bộ quản lý cấp TH nói riêng

Với những ý nghĩa đó, tôi đã chọn vấn đề “Quản lý hoạt động giáo dục KNS cho học sinh các trường tiểu học quận Đống Đa, thành phố Hà Nội ”

làm luận văn tốt nghiệp cao học; với mong muốn trước hết là tìm ra những biện pháp quản lý sát với tình hình thực tiễn của đơn vị mình để nâng cao chất lượng hoạt động giáo dục KNS, góp phần vào việc nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh trong nhà trường

2 Mục đích

Trên cơ sở lý luận và thực tiễn quản lý giáo dục KNS cho học sinh tiểu học quận Đống Đa, thành phố Hà Nội, đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục KNS cho học sinh tiểu học nhằm góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện ở các trường tiểu học trên địa bàn quận Đống Đa

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về giáo dục KNS và quản lý giáo dục KNS cho học sinh tiểu học

- Khảo sát, đánh giá thực trạng hoạt động giáo dục KNS và quản lý hoạt động giáo dục KNS ở một số trường tiểu học quận Đống Đa, thành phố Hà Nội

- Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động giáo dục KNS cho học sinh ở

các trường tiểu học quận Đống Đa, thành phố Hà Nội

- Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp đã đề xuất

Trang 10

4 Đối tượng và khách thể nghiêncứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục KNS cho học sinh tiểu học

4.2 Khách thể nghiên cứu

Công tác quản lý giáo dục KNS

5 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu các biện pháp quản lý của hiệu trưởng, cán

bộ quản lý, giáo viên trường TH đối với hoạt động giáo dục KNS cho học sinh trong nhà trường trên địa bàn quận Đống Đa, thành phố Hà Nội

5.2 Giới hạn về đối tượng khảo sát và địa bàn nghiên cứu

Khảo sát thực trạng vấn đề quản lý giáo dục KNS cho học sinh TH của một số trường TH quận Đống Đa, thành phố Hà Nội với trên 200 cán bộ quản

lý, giáo viên

6 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

6.1 Phương pháp luận nghiên cứu

6.1.1 Nghiên cứu vấn đề theo nguyên tắc hệ thống

Vấn đề nghiên cứu được xem xét trong các mối quan hệ biện chứng với nhau, trong sự phụ thuộc và quy định lẫn nhau theo một logic nhất định

6.1.2 Nghiên cứu vấn đề theo nguyên tắc hoạt động

Quản lý hoạt động giáo dục KNS cho học sinh tiểu học nhằm nâng cao các KNS cho học sinh, đảm bảo chất lượng các hoạt động của nhà trường

6.2 Phương pháp nghiên cứu

6.2.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận

Nghiên cứu và phân tích các nguồn tư liệu, số liệu sẵn có về khoa học giáo dục, khoa học quản lý giáo dục và các tài liệu có liên quan để xây dựng

cơ sở lý luận chủ yếu của đề tài

Trang 11

6.2.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

6.2.2.1 Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Sử dụng các phiếu hỏi

dành cho CBQL; dành cho GV; nhằm thu thập thông tin về quản lý hoạt động giáo dục KNS cho học sinh tiểu học quận Đống Đa, thành phố Hà Nội

6.2.2.2 Phương pháp tổng kết kinh nghiệm thực tiễn: Tham khảo các

bản kế hoạch năm học, báo cáo tổng kết năm học của các trường, của ngành

và một số báo cáo hội thảo về công tác chuyên môn nhằm tổng kết các kinh nghiệm quản lý hoạt động giáo dục KNS cho học sinh các trường tiểu học quận Đống Đa, thành phố Hà Nội

6.2.2.3 Phương pháp xin ý kiến chuyên gia: Lấy ý kiến của CBQL

trong hay ngoài nhà trường thông qua phiếu điều tra về một số vấn đề nghiên

cứu đề tài được quan tâm

6.2.2.4.Phương pháp khảo nghiệm

6.3 Phương pháp nghiên cứu bổ trợ

6.3.1.Phương pháp xử lý số liệu thống kê

6.3.2.Phương pháp so sánh để xử lý các kết quả nghiên cứu

7 Cấu trúc của luận văn

Ngoài Mở đầu, Kết luận và Khuyến nghị, luận văn gồm 3 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục KNS cho học sinh tiểu học

Chương 2: Thực trạng hoạt động giáo dục KNS và quản lý hoạt động giáo dục KNS cho học sinh các trường tiểu học quận Đống Đa, thành phố

Hà Nội

Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục KNS cho học sinh các trường tiểu học quận Đống Đa, thành phố Hà Nội

Trang 12

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TIỂU HỌC

1.1 Tổng quan nghiên cứu đề tài

Thuật ngữ KNS được người Việt Nam biết đến bắt đầu từ chương trình

của UNICEF (1996) “Giáo dục KNS để bảo vệ sức khoẻ và phòng chống HIV/AIDS cho thanh thiếu niên bên trong và ngoài nhà trường” do các

chuyên gia Australia tập huấn Ngành GD- ĐT và Hội chữ thập đỏ Việt Nam

là những đơn vị đầu tiên tham gia chương trình này

Giai đoạn hai chương trình được mang tên: “Giáo dục sống khoẻ và KNS” Ngoài ngành GD – ĐT, đối tác tham gia còn có hai tổ chức đoàn

thể, chính trị xã hội là Trung ương Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh

và Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam

Vấn đề KNS và giáo dục KNS cho HS phổ thông ở nước ta đã và đang được đặc biệt quan tâm, có nhiều công trình nghiên cứu của các nhà khoa học

đề cập tới vấn đề này

Tác giả Nguyễn Thanh Bình, trong giáo trình “Giáo dục KNS” (2007) [4,tr 123] đã xây dựng lý thuyết cơ bản về KNS và Giáo dục KNS cho HS các cấp từ giáo dục mầm non đến giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên Tác giả đã quan tâm sâu sắc đến giáo dục KNS cho HS THCS, nghiên cứu đặc điểm tâm sinh lý, xã hội của lứa tuổi HS THCS, những KNS cần giáo dục cho HS lứa tuổi này và xây dựng các phương pháp, biện pháp giáo dục KNS cho học sinh Đây là tài liệu rất cần thiết cho các trường THCS và các trường

có HS THCS sử dụng giáo dục KNS cho học sinh

Tác giả Nguyễn Thị Oanh [18,107] đã đề cập sự cần thiết phải giáo dục KNS cho tuổi trẻ, xác định trách nhiệm của người lớn đối với việc giáo dục

Trang 13

KNS cho trẻ Yêu cầu đối với nhà giáo dục là không chỉ phải hiểu rõ tâm lý lứa tuổi mà còn phải có kiến thức và kỹ năng về nhóm để biết vận dụng tâm

lý nhóm vào công tác giáo dục KNS Nền tảng của giáo dục KNS là ý thức về giá trị của bản thân nơi trẻ, tuy nhiên cộng đồng, xã hội chưa có được nhận thức đầy đủ về vấn đề này

Các Trung tâm giáo dục KNS ở thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội đã xây dựng những chương trình giáo dục KNS cho tuổi trẻ Các chuyên gia đã dịch các tài liệu giáo dục KNS từ những tài liệu nước ngoài vận dụng vào những điều kiện cụ thể để giảng dạy

Đã có một số công trình nghiên cứu trong nước đề cập đến vấn đề KNS

nói chung và KNS trong nhà trường nói riêng như: KNS cho tuổi vị thành niên của tác giả Nguyễn Thị Oanh; Cẩm nang tổng hợp kỹ năng hoạt động thanh thiếu niên của tác giả Phạm Văn Nhân; Kỹ năng thanh niên tình nguyện của tác giả Trần Thời Trong cuốn Chuyên đề giáo dục KNS - tác giả Nguyễn

Thanh Bình (2006) đã đề cập đến vấn đề xã hội hoá giáo dục Mầm non, Tiểu học và THCS, THPT trên địa bàn xã phường Đặc biệt vấn đề quản lý nhà nước được đề cập đến và trong bối cảnh xã hội hoá giáo dục cũng đặt ra những vấn đề liên quan đến giáo dục pháp luật, giáo dục KNS Đẩy mạnh và tăng cường giáo dục KNS đồng thời phải tổ chức giáo dục KNS cho các em theo tinh thần xã hội hoá Có thể nhận thấy ở Việt Nam trong những năm gần đây đã có nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề giáo dục KNS, một số công trình đã đi sâu nghiên cứu một số lĩnh vực nội dung và phương thức giáo dục KNS, các đề tài đã phân tích làm rõ thực trạng trước tính cấp bách của vấn đề giáo dục KNS, một số đề tài đã đề cập đến những hình thức giáo dục KNS cụ thể trong nhà trường phổ thông, đề xuất các biện pháp giáo dục KNS cho học sinh, sinh viên Tuy nhiên hiện nay ở các trường THCS việc giáo dục KNS cho học sinh mới chỉ được thực hiện ở mức độ tích hợp ở một số môn học:

Trang 14

Giáo dục công dân, Công nghệ, mà chưa khai thác hết nội lực của chính các hoạt động tập thể, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp trong nhà trường để thực hiện có hiệu quả nội dung giáo dục KNS cho học sinh THCS

Trong vài năm gần đây, việc giáo dục KNS cho HS đã được các nhà trường đưa vào giảng dạy bằng cách lồng ghép vào các môn học và tổ chức các hoạt động ngoài giờ lên lớp, văn nghệ, thể dục thể thao, tham gia các hoạt động

xã hội v.v… Tuy nhiên, những công trình nghiên cứu về giáo dục KNS cho học

sinh tiểu học không nhiều Vì vậy, tôi mạnh dạn lựa chọn đề tài: “Quản lý

hoạt động giáo dục KNS cho học sinh các trường tiểu học quận Đống Đa, thành phố Hà Nội” làm đề tài nghiên cứu khoa học

1.2 Các khái niệm cơ bản

1.2.1 Quản lý, quản lý giáo dục

1.2.1.1 Quản lý

Theo cách tiếp cận hệ thống thì quản lý là sự tác động của chủ thể quản

lý đến khách thể quản lý (hay là đối tượng quản lý) nhằm tổ chức phối hợp hoạt động của con người trong các quá trình sản xuất - xã hội để đạt được mục đích đã định

Quản lý phải bao gồm các yếu tố sau:

- Phải có ít nhất một chủ thể quản lý là tác nhân tạo ra các tác động và ít nhất là một đối tượng bị quản lý tiếp nhận trực tiếp các tác động của chủ thể quản lý tạo ra và các khách thể khác chịu các tác động gián tiếp của chủ thể quản lý

- Phải có mục tiêu và một quỹ đạo đặt ra cho cả đối tượng và chủ thể, mục tiêu này là căn cứ để chủ thể tạo ra tác động

- Chủ thể phải thực hành việc tác động

- Chủ thể có thể là một người, nhiều người; còn đối tượng có thể là một hoặc nhiều người (trong tổ chức xã hội)

Trang 15

Trần Quốc Thành, Dương Hải Hưng cho rằng bản chất của QL là:

“Nhằm thiết lập sự phối hợp giữa những công việc cá nhân và thực hiện những chức năng chung, nảy sinh từ sự vận động của toàn bộ cơ thể sản xuất, khác với sự vận động riêng lẻ của nó Một người chơi vĩ cầm riêng lẻ tự điều khiển mình Còn dàn nhạc thì cần người chỉ huy” [13, tr142]

Theo Trần Kiểm: “QL là sự tác động liên tục có tổ chức, có định hướng của chủ thể (người QL, người tổ chức QL) lên khách thể (đối tượng QL) về các mặt chính trị, xã hội, văn hóa, kinh tế bằng một hệ thống các luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp và các biện pháp cụ thể, nhằm tạo ra môi trường và điều kiện phát triển của đối tượng" [15, tr97]

Tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc cho rằng: “QL là sự tác động có chủ đích của chủ thể QL đến đối tượng QL nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức” [17, tr1]

Từ phân tích trên cho thấy, khái niệm quản lý có tính đa nghĩa nên có sự khác biệt giữa nghĩa rộng và nghĩa hẹp Hơn nữa, do sự khác biệt về thời đại,

xã hội, chế độ, nghề nghiệp nên quản lý cũng có nhiều giải thích, lý giải khác nhau Những khái niệm trên về QL khác nhau về cách diễn đạt, nhưng vẫn cho thấy một ý nghĩa chung: QL là sự tác động có tổ chức có hướng đích của chủ thể QL lên đối tượng QL và khách thể QL nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơ hội của tổ chức để đạt được mục tiêu đặt ra trong điều kiện biến động của môi trường Hoạt động QL phải là sự tác động có định hướng, có mục đích, có kế hoạch để đưa hệ thống vào một trật tự ổn định, tạo

đà cho một sự phát triển nhanh, mạnh và bền vững

Từ phân tích trên, chúng ta sử dụng khái niệm: Quản lý là sự tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu đề ra

Trang 16

1.2.1.2 Quản lý giáo dục

Quản lý và giáo dục tồn tại song hành với nhau Với tư cách là hệ lớn, phức tạp, hệ thống giáo dục cần có sự quản lý một cách khoa học Theo tác giả Trần Kiểm quản lý giáo dục có hai cấp độ: cấp vĩ mô (quản lý hệ thống giáo dục) và cấp vi mô (quản lý nhà trường)

“Cấp vĩ mô: Quản lý giáo dục là sự tác động liên tục, có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý lên hệ thống giáo dục nhằm tạo ra tính vượt trội (tính trội của hệ thống) sử dụng một cách tối ưu các tiềm năng, các cơ hội của hệ thống nhằm đưa hệ thống đến mục tiêu một cách tốt nhất trong điều kiện bảo đảm sự cân bằng với môi trường bên ngoài luôn luôn biến động” [15, tr 10]

“Ở cấp vi mô: quản lý giáo dục đồng nghĩa với khái niệm quản lý nhà trường: quản lý giáo dục (ở cấp vi mô) được hiểu là hệ thống những tác động

tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, công nhân viên, tập thể học sinh, cha

mẹ học sinh và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhà trường” [15, tr 12]

Qua các định nghĩa trên chúng tôi thấy, quản lý giáo dục dù ở cấp vĩ

mô hay cấp vi mô cũng đều có những nét bản chất tương đồng với nhau Chúng chỉ khác nhau về phạm vi của đối tượng quản lý Trong luận văn, chúng tôi sử dụng định nghĩa về quản lý giáo dục của tác giả Trần Kiểm làm

cơ sở cho việc nghiên cứu Khái niệm quản lý giáo dục ở đây được hiểu là quản lý giáo dục ở cấp vi mô – quản lý nhà trường

1.2.2 Kỹ năng sống, giáo dục kỹ năng sống

1.2.2.1 Kỹ năng sống

Theo tổ chức Y tế Thế giới (WHO) định nghĩa KNS là "khả năng thích nghi và hành vi tích cực cho phép cá nhân có khả năng đối phó hiệu quả với nhu cầu và thách thức của cuộc sống hàng ngày" [23, trg 18]

Trang 17

Kỹ năng mềm là thuật ngữ dùng để chỉ các kỹ năng liên quan trực tiếp đến hiệu quả sử dụng ngôn ngữ, khả năng hòa nhập xã hội, thái độ và hành vi ứng xử áp dụng vào việc giao tiếp giữa người với người

- Theo Quỹ Nhi đồng Liên hợp quốc (UNICEF): "KNS là cách tiếp cận giúp thay đổi hoặc hình thành hành vi mới Tiếp cận này lưu ý đến sự cân bằng về tiếp thu kiến thức, hình thành thái độ và kỹ năng" [ 23,trg.19]

- Theo Tổ chức Giáo dục, khoa học và văn hoá LHQ (UNESCO): "KNS gắn với 4 trụ cột của giáo dục thế kỷ XXI: Học để biết - Học để làm - Học để chung sống - Học để làm người Theo đó KNS được định nghĩa là những năng lực cá nhân để thực hiện đầy đủ các chức năng và tham gia vào cuộc sống hàng ngày" [12,trg.7]

- KNS là những kỹ năng tâm lý xã hội liên quan đến những tri thức, những giá trị và thái độ, cuối cùng được thể hiện ra bằng những hành vi làm cho các cá nhân có thể thích nghi và giải quyết có hiệu quả các yêu cầu và thách thức của cuộc sống

- KNS là một tập hợp các kỹ năng mà con người có được thông qua giảng dạy hoặc kinh nghiệm trực tiếp được sử dụng để xử lý những vấn đề và những câu hỏi thường gặp trong đời sống hàng ngày của con người

Như vậy KNS được hiểu theo nghĩa rộng, không chỉ bao gồm khả năng năng lực tâm lý xã hội mà còn cả những kỹ năng tâm vận động, còn KNS được hiểu theo nghĩa hẹp chỉ bao gồm những năng lực tâm lý xã hội

Từ các khái niệm nêu trên có thể đưa ra khái niệm: KNS là năng lực cá

nhân mà con người có được thông qua giáo dục hoặc kinh nghiệm trực tiếp,

nó giúp cho con người có cách ứng xử tích cực và có hiệu quả đáp ứng mọi biến đổi của đời sống xã hội, sống khoẻ mạnh, an toàn hơn

Như vậy, nói đến KNS là nói đến khả năng làm cho hành vi và sự thay đổi của mình phù hợp với cách ứng xử tích cực, giúp cho con người có thể

Trang 18

kiểm soát, quản lý có hiệu quả các nhu cầu và những thách thức trong cuộc sống hàng ngày Điều đó có nghĩa là người có KNS không chỉ có năng lực thích ứng với những thách thức của cuộc sống mà còn cần phải có sự thay đổi một cách phù hợp và mang tính tích cực

"KNS vừa mang tính cá nhân vì đó là khả năng của cá nhân, nhưng cũng mang tính xã hội vì KNS phụ thuộc vào giai đoạn phát triển lịch sử, các điều kiện kinh tế- xã hội" [12,trg.9] KNS của mỗi con người được hình thành

qua một quá trình xây dựng những hành vi lành mạnh, thay đổi những hành vi thói quen tiêu cực thông qua trải nghiệm và qua giáo dục

Qua trải nghiệm, qua phương pháp thử đúng sai thì đòi hỏi phải lâu dài

và nhiều lúc phải trả giá bằng sự thất bại đau đớn Giáo dục, rèn luyện có chủ đích là con đường ngắn nhất để hình thành KNS cho học sinh

1.2.2.2 Giáo dục kĩ năng sống

Hoạt động giáo dục là những hoạt động do nhà giáo dục và các cơ sở giáo dục tổ chức theo kế hoạch, chương trình giáo dục, trực tiếp điều hành và chịu trách nhiệm về chúng để tạo môi trường cho người học tiến hành các hoạt động của mình theo những nguyên tắc, mục tiêu, chuẩn mực giá trị chung và những biện pháp chung để đạt được trình độ phát triển nhân cách theo yêu cầu mà xã hội đặt ra tương ứng với độ tuổi và trình độ giáo dục mà người học được thụ hưởng

Giáo dục KNS là giáo dục cách sống tích cực trong xã hội hiện đại do yêu cầu của xã hội hiện đại đặt ra, có liên quan đến việc làm, sức khoẻ, đến vấn đề xung đột và bạo lực của cá nhân, của cộng đồng và xã hội

Có thể quan niệm giáo dục KNS cho học sinh: là quá trình hình thành,

rèn luyện hoặc thay đổi các hành vi của các em theo hướng tích cực, phù hợp với mục tiêu phát triển toàn diện nhân cách người học, dựa trên cơ sở giúp học sinh có tri thức, giá trị, thái độ, kỹ năng phù hợp đáp ứng được những yêu cầu của cuộc sống hiện đại

Trang 19

Như vậy, giáo dục KNS không phải là nói cho trẻ biết thế nào là đúng, thế nào là sai, mà là giúp trẻ nâng cao năng lực để tự lựa chọn giữa những giải pháp khác nhau ứng phó với các tình huống trong thực tế cuộc sống Vì vậy giáo dục KNS phải hết sức gần gũi với cuộc sống và ngay trong cuộc sống, tất

cả các phương pháp cổ điển như giảng bài, đọc chép sẽ thất bại hoàn toàn vì chúng chỉ có vai trò cung cấp thông tin mà từ thông tin và nhận thức đến thay đổi hành vi thì khoảng cách còn rất lớn Giáo dục KNS nhấn mạnh việc trẻ phải ý thức về giá trị bản thân hay quí trọng bản thân, đó chính là nền tảng cho sự phát triển một nhân cách lành mạnh và sự tự tin Việc học trong giáo dục KNS là tự học, là sự phát huy nội lực, học vui bằng hoạt động, bằng sáng tạo trong tinh thần thoải mái tối đa Giáo dục KNS là một bộ phận gắn liền với các chính sách phát triển mới liên quan đến trẻ em như: Công ước về Quyền trẻ em, các dịch vụ giáo dục, y tế, xã hội phục vụ trẻ

1.2.3 Quản lý giáo dục KNS

Quản lý GDKNS là hoạt động của cán bộ quản lý nhằm tập hợp và tổ chức các hoạt động của giáo viên, HS và các lực lượng giáo dục khác, huy động tối đa các nguồn lực xã hội để nâng cao GDKNS trong nhà trường Quản lý giáo dục KNS chính là những công việc của nhà trường mà người cán bộ quản lý trường học thực hiện những chức năng quản lý để tổ chức, thực hiện hoạt động giáo dục KNS Đó chính là những hoạt động có ý thức, có kế hoạch và hướng đích của chủ thể quản lý tác động tới các hoạt động giáo dục KNS trong nhà trường nhằm thực hiện các chức năng, nhiệm

vụ mà tiêu điểm là quá trình giáo dục và dạy KNS cho học sinh

Từ đó có thể hiểu: “Quản lý giáo dục KNS trong nhà trường là một hệ thống những tác động sư phạm hợp lý và có hướng đích của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, học sinh, các lực lượng xã hội trong và ngoài trường nhằm huy động và phối hợp sức lực, trí tuệ của họ vào mọi mặt hoạt động

Trang 20

giáo dục KNS của nhà trường, hướng vào việc hoàn thành có chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục và rèn luyện KNS cho HS đã đề ra”

1.3 Giáo dục KNS cho học sinh tiểu học

1.3.1 Trường tiểu học trong hệ thống giáo dục quốc dân

Điều 2, điều lệ trường tiểu học quy định “Vị trí trường tiểu học trong

hệ thống giáo dục quốc dân”: Trường tiểu học là cơ sở giáo dục phổ thông

của hệ thống giáo dục quốc dân, có tư cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu riêng

Trường tiểu học có nhiệm vụ, quyền hạn sau:

*Nhiệm vụ và quyền hạn của trường tiểu học

Tổ chức giảng dạy, học tập và hoạt động giáo dục đạt chất lượng theo mục tiêu, chương trình giáo dục phổ thông cấp Tiểu học do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành

Huy động trẻ em đi học đúng độ tuổi, vận động trẻ em khuyết tật, trẻ

em đã bỏ học đến trường, thực hiện phổ cập giáo dục và chống mù chữ trong cộng đồng Nhận bảo trợ và giúp các cơ quan có thẩm quyền quản lí các hoạt động giáo dục của các cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dục tiểu học theo sự phân công của cấp có thẩm quyền Tổ chức kiểm tra và công nhận hoàn thành chương trình tiểu học cho học sinh trong nhà trường và trẻ

em trong địa bàn trường được phân công phụ trách

Xây dựng, phát triển nhà trường theo các quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và nhiệm vụ phát triển giáo dục của địa phương

Thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục

- Quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh

- Quản lý, sử dụng đất đai, cơ sở vật chất, trang thiết bị và tài chính theo quy định của pháp luật

- Phối hợp với gia đình, các tổ chức và cá nhân trong cộng đồng thực

Trang 21

hiện hoạt động giáo dục

- Tổ chức cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh tham gia các hoạt động xã hội trong cộng đồng

- Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật

1.3.2 Mục tiêu và ý nghĩa của giáo dục KNS cho học sinh tiểu học

Giáo dục KNS có mục tiêu chính là làm thay đổi hành vi của người học

từ thói quen thụ động, có thể gây rủi ro, mang lại hiệu quả tiêu cực chuyển thành những hành vi mang tính xây dựng, tích cực và có hiệu quả để nâng cao chất lượng cuộc sống của cá nhân và góp phần phát triển bền vững cho xã hội

Cụ thể là:

Giúp các em có kỹ năng tự bảo vệ mình trước những vấn đề của xã hội

có nguy cơ ảnh hưởng đến cuộc sống an toàn và khoẻ mạnh của các em Giúp các em phòng ngừa được những hành vi có hại cho sự phát triển của bản thân Giúp các em làm chủ được bản thân, có khả năng thích ứng, biết cách ứng phó trước những tình huống khó khăn trong cuộc sống hàng ngày

Giúp các em rèn luyện lối sống có trách nhiệm với bản thân, bạn bè, gia đình và cộng đồng

Mở ra cho các em cơ hội, hướng suy nghĩ, hướng đi tích cực và tự tin cũng như giúp các em biết lựa chọn và quyết định đúng đắn

1.3.3 Các KNS cần giáo dục cho học sinh tiểu học

Bộ GD-ĐT rất quan tâm tới vấn đề giáo dục KNS cho học sinh tiểu

học Ngày 28/02/2014, Bộ GD-ĐT ban hành Thông tư số

04/2014/TT-BGDĐT quy định về quản lý hoạt động giáo dục KNS và hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa

Chương trình KNS giáo dục cho học sinh tiểu học bao gồm 6 nhóm kỹ

năng sau:

Trang 22

- Kỹ năng giao tiếp

- Kỹ năng thuyết trình và nói được đám đông

- Kỹ năng diễn đạt cảm xúc và phản hồi

- Kỹ năng làm việc nhóm (làm việc đồng đội)

1.3.3.3 Nhóm kỹ năng quản lý bản thân:

1.3.3.5 Nhóm kỹ năng giao tiếp

- Xác định đối tượng giao tiếp

- Xác định nội dung và hình thức giao tiếp

Trang 23

Trong tập sách Giáo dục giá trị và kỹ năng sống cho học sinh Tiểu học

- Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội – Năm 2011)[7, 79-91] các tác giả

đã dựa trên cơ sở phân tích kinh nghiệm quốc tế và thực trạng giáo dục KNS

ở Việt Nam những năm qua, đã đề xuất nội dung giáo dục KNS cho HS trong các nhà trường phổ thông nói chung và giáo dục tiểu học nói riêng, bao gồm các KNS cơ bản, cần thiết sau:

- Kỹ năng tự nhận thức: Tự nhận thức là khả năng hiểu biết, đánh giá được bản thân mình về tính cách, sở thích, thói quen, điểm mạnh, điểm yếu…

- Kỹ năng đồng cảm, chia sẻ: Đồng cảm và chia sẻ là sự cảm thông, thương xót, là sự cho đi hay giúp đỡ người khác cả về vật chất lẫn tinh thần bằng tất cả khả năng của mình giúp học vượt qua những khó khăn, hoạn nạn

mà không mong muốn được đền đáp, trả ơn

- Kỹ năng tư duy tích cực: Tư duy tích cực là những ý nghĩ lành mạnh, tích cực luôn đề cập đến niềm vui sướng, hạnh phúc và sự thành công trong mọi hành động, mọi tình huống

- Kỹ năng kiểm soát tức giận: Là khả năng, cách thức con người nhận biết, xử lý một cách tích cực, hiệu quả những tình huống gây tức giận đối với bản thân để giữ mình ở trạng thái cân bằng, tỉnh táo

- Kỹ năng kiên định: Là khả năng giữ vững lập trường, quan điểm, ý định, không dao động trước những cám dỗ, xúi bẩy, không nản chí trước những trở ngại, khó khăn

- Kỹ năng giải quyết xung đột: Là khả năng nhận diện được các nguyên nhân gây ra xung đột và tìm kiếm được những lời nói và việc làm phù hợp để giải quyết xung đột

- Kỹ năng hợp tác: Là khả năng làm việc với các cá nhân và các nhóm

để thực hiện mục tiêu chung

Trang 24

- Kỹ năng tìm kiếm sự giúp đỡ: Là khả năng nhận ra sự cần thiết của việc đề nghị giúp đỡ trong những tình huống khó khăn mà khó có thể tự mình giải quyết được

- Việc giáo dục các kỹ năng sống giúp các em có lối sống lành mạnh, biết tự khẳng định mình, biết quan tâm đến nhu cầu của người khác, sẵn sàng giúp đỡ họ, giải quyết mâu thuẫn một cách hòa bình và thành công hơn trong cuộc sống

1.3.4 Các hình thức giáo dục KNS cho học sinh tiểu học

Việc giáo dục KNS cho học sinh TH có thể được tổ chức dưới những hình thức chủ yếu sau đây:

1.3.4.1.Thông qua các chương trình, các dự án hợp tác quốc tế

trong trường học" thực hiện từ năm 1996 - 2000 được triển khai ở 7 tỉnh,

thành phố

- Dự án "Giáo dục sống khoẻ mạnh và KNS" triển khai ở 10 tỉnh, thành

phố từ năm 2001 - 2005

- Dự án "Trẻ với trẻ" được thực hiện ở một số trường tiểu học, trung

học cơ sở, trung học phổ thông tỉnh Yên Bái

- Dự án "Giáo dục phòng chống xâm hại tình dục trẻ em" thực hiện ở

một số trường tiểu học Hà Nội

1.3.4.2 Tích hợp nội dung giáo dục KNS trong một số môn học có tiềm năng

+ Môn Tiếng Việt:

Khả năng giáo dục KNS qua môn tiếng Việt:

Môn tiếng Việt là một trong những môn học ở cấp tiểu học có khả năng giáo dục KNS khá cao, hầu hết các bài học đều có thể tích hợp giáo dục KNS cho HS ở những mức độ nhất định Số lượng phân môn nhiều Thời gian dành

Trang 25

cho môn học chiếm tỉ lệ cao Các bài học trong các phân môn đều có khả năng giáo dục KNS cho học sinh

Mục tiêu và nội dung giáo dục KNS qua môn Tiếng Việt:

Giúp HS bước đầu hình thành và rèn luyện các KNS cần thiết, phù hợp lứa tuổi; nhận biết được những giá trị tốt đẹp trong cuộc sống, biết tự nhìn nhận, đánh giá đúng về bản thân; biết ứng xử phù hợp trong các mối quan hệ; biết sống tích cực, chủ động trong mọi điều kiện, hoàn cảnh

Nội dung giáo dục KNS được thể hiện ở tất cả các nội dung học tập của môn học

Những KNS chủ yếu đó là: kỹ năng giao tiếp; kỹ năng tự nhận thức;

kỹ năng suy nghĩ sáng tạo; kỹ năng ra quyết định; kỹ năng làm chủ bản thân

Các yêu cầu cần thiết phải đưa giáo dục KNS vào môn Tiếng Việt: Xuất phát từ thực tế cuộc sống: sự phát triển của KHKT, sự hội nhập, giao lưu, những yêu cầu và thách thức mới của cuộc sống hiện đại

Xuất phát từ mục tiêu giáo dục TH: giáo dục con người phát triển toàn diện

Xuất phát từ đổi mới mục tiêu, nội dung và phương pháp dạy học Xuất phát từ thực tế dạy học tiếng Việt: cung cấp kiến thức và kỹ năng

sử dụng tiếng Việt thông qua thực hành (hành dụng)

Các loại KNS có thể được giáo dục:

Kỹ năng cơ bản: gồm kỹ năng đơn lẻ và kỷ năng tổng hợp

Kỹ năng đặc thù: Kỹ năng nghề nghiệp Kỹ năng chuyên biệt

Nội dung giáo dục KNS trong môn tiếng Việt:

KNS đặc thù, thể hiện ưu thế của môn tiếng Việt: Kỹ năng giao tiếp

Kỹ năng nhận thức (gồm nhận thức thế giới xung quanh, tự nhận thức,

ra quyết định, ) là những kỹ năng mà môn tiếng Việt cũng có ưu thế vì đối tượng của môn học này là công cụ của tư duy

Trang 26

Giao tiếp là hoạt động trao đổi tư tưởng, tình cảm, cảm xúc, giữa các thành viên trong xã hội Gồm các hành vi giải mã (nhận thông tin), ký mã (phát thông tin) qua : nghe, nói và đọc, viết

Các KNS này của HS được hình thành, phát triển dần, từ những kỹ năng đơn lẻ đến những kỹ năng tổng hợp

+Môn Đạo đức:

+ Mục tiêu giáo dục đạo đức cho HS là bước đầu biết sống và ứng xử phù hợp với các chuẩn mực biến nhận thức thành hành vi chuẩn mực thể hiện thông qua KNS

Mục tiêu giáo dục KNS cho học sinh qua môn Đạo đức

Sơ đồ 1.1 Mục tiêu giáo dục KNS qua môn đạo đức

Bước đầu trang bị cho HS các KNS cần thiết, phù hợp với lứa tuổi Hình thành cho HS những hành vi, thói quen lành mạnh, tích cực; loại

bỏ những hành vi, thói quen tiêu cực

Phát triển khả năng tư duy và sáng tạo của học sinh

Rèn cho học sinh biết cách tự phục vụ bản thân và vệ sinh cá nhân, giữ gìn vệ sinh môi trường, bảo vệ môi trường

Rèn cho học sinh biết cách giao tiếp và ứng xử phù hợp và linh hoạt trong cuộc sống hằng ngày

Hướng dẫn học sinh biết cách phối hợp công việc của từng cá nhân khi làm việc đồng đội

KNS giúp HS vận dụng tốt kiến thức đã học, làm tăng tính thực hành

Con ngoan Trò giỏi Công dân tốt

Trang 27

tự nhiên, không gò ép Học bằng trò chơi sẽ giúp trẻ thoải mái và tiếp nhận

một cách tự nhiên không khiên cưỡng

1.3.4.4 Tổ chức dạy học tự chọn tức là dạy thành một môn học riêng

Trong các hình thức tổ chức giáo dục KNS cho học sinh TH nêu trên thì hình thức lồng ghép giáo dục KNS vào các hoạt động ngoại khoá, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp của nhà trường là đạt hiệu quả cao nhất, vì nó thu hút sự hào hứng tham gia của học sinh, đồng thời thông qua các hoạt động học sinh sẽ có nhiều cơ hội để trải nghiệm, cũng như tương tác với những người xung quanh

1.4 Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học

1.4.1 Lập kế hoạch giáo dục kỹ năng sống

Lập kế hoạch là một chức năng của quản lý Lập kế hoạch là quá trình xác định mục tiêu và quyết định những biện pháp tốt nhất để thực hiện những mục tiêu đó Chức năng kế hoạch không chỉ dừng ở việc xác định mục tiêu, xây dựng các loại kế hoạch mà phải bao gồm cả quá trình triển khai thực hiện

và điều chỉnh kế hoạch

* Tùy từng nội dung, Hiệu trưởng sẽ lập kế hoạch khác nhau như:

- Lập kế hoạch giáo dục KNS cho học sinh theo năm học, tháng, tuần, cho toàn trường và cho từng khối lớp một cách chặt chẽ để đảm bảo

Trang 28

tính hệ thống và hoàn chỉnh của kế hoạch năm học, kế hoạch từng học kỳ của nhà trường

- Xác định rõ các nội dung cần giáo dục và quyết định chọn hình thức giáo dục nào để có thể lồng ghép mục tiêu giáo dục KNS cho học sinh trong

kế hoạch thực hiện nhiệm vụ của nhà trường

- Lập kế hoạch phân công nhiệm vụ cụ thể cho các lực lượng về giáo dục KNS cho học sinh

- Lập kế hoạch đầu tư mua sắm cơ sở vật chất tổ chức giáo dục KNS cho học sinh

* Bản kế hoạch cần đảm bảo các yêu cầu sau:

- Có sự tham gia của các chuyên gia của nhiều lĩnh vực khác nhau Từ

đó đảm bảo chất lượng và tính khả thi của kế hoạch, đồng thời tạo ra sự cam kết của các bên liên quan trong việc tổ chức thực hiện sau khi kế hoạch được phê duyệt

- Tính khả thi và hiệu quả của kế hoạch trong thực tiễn: kế hoạch phải thể hiện rõ các điều kiện về nguồn lực (tài lực, vật lực, nhân lực và nguồn lực thông tin), xác định rõ ràng của các tổ chức có liên quan trong công tác quản

lý cũng như triển khai thực hiện kế hoạch

- Tính hệ thống: sử dụng các kỹ thuật và phương pháp hiện đại như phương pháp SWOT, phương pháp đường Găng,

- Tính pháp lí: kế hoạch cần được trình lên các cấp có thẩm quyền để thẩm định, phê duyệt và chính thức ban hành để nâng cao hiệu lực của công tác quản lý

1.4.2 Tổ chức thực hiện giáo dục kỹ năng sống

Chức năng tổ chức là quá trình tiếp nhận, phân phối và sắp xếp nguồn nhân lực và các nguồn lực khác theo những cách thức nhất định để đảm bảo thực hiện tốt nhất mục tiêu đã đề ra

Trang 29

*Tổ chức bộ máy quản lý

- Thành lập Ban chỉ đạo giáo dục KNS

- Quy định chức năng, nhiệm vụ cho từng thành viên trong Ban chỉ đạo

- Xây dựng quy chế phối hợp trong giáo dục KNS

- Ban hành văn bản hướng dẫn về giáo dục KNS cho học sinh

*Tổ chức thực hiện các nội dung giáo dục

- Xác định rõ các KNS cần giáo dục cho học sinh

- Xác định các hình thức giáo dục phù hợp với từng KNS

- Lồng ghép tích hợp các KNS vào từng môn học cụ thể

Như vậy, căn cứ vào nội dung và yêu cầu giáo dục KNS cho học sinh, các trường tiểu học có thể lựa chọn những hình thức và phương pháp giáo dục KNS phù hợp với điều kiện thực tế của trường mình

Từ đó có thể tổ chức các hoạt động giáo dục sao cho hiệu quả nhất và tiết kiệm nhất, phù hợp nhất với điều kiện cụ thể của trường mình

Hiệu trưởng nhà trường căn cứ kế hoạch năm học và từng học kỳ để có

sự phân công phụ trách các nội dung giáo dục sao cho hợp lý Để việc gì trong quá trình giáo dục KNS cũng có người phụ trách và việc gì cũng được giám sát thực hiện chặt chẽ Căn cứ vào sự lựa chọn các hình thức và phương pháp giáo dục KNS cho học sinh ở các khối lớp, hiệu trưởng chỉ đạo thực hiện các nội dung giáo dục KNS theo kế hoạch và theo sự phân công đã được tiến hành trước đó

1.4.3 Chỉ đạo thực hiện giáo dục KNS

Chỉ đạo thực hiện giáo dục KNS là quá trình tác động, ảnh hưởng tới

hành vi thái độ của những người khác nhằm làm cho các cá nhân, các bộ phận thực hiện tốt các phần việc được phân công, đạt được các mục tiêu đã đề ra với chất lượng cao nhất có thể

- Chỉ đạo giáo dục KNS thông qua hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp

Trang 30

- Chỉ đạo giáo dục KNS thông qua các hoạt động Đội

- Chỉ đạo giáo dục KNS thông qua sinh hoạt lớp

- Chỉ đạo giáo dục KNS thông qua sinh hoạt tập thể

- Chỉ đạo giáo dục KNS thông qua tham quan ngoại khóa

- Chỉ đạo giáo dục KNS thông qua hoạt động lao động

- Phối hợp các lực lượng tham gia giáo dục KNS

1.4.4 Kiểm tra, đánh giá giáo dục kỹ năng sống

Là quá trình đánh giá và điều chỉnh nhằm đảm bảo cho các hoạt động đạt tới mục tiêu của tổ chức đã đề ra;

Kiểm tra là quá trình xem xét thực tiễn, đánh giá thực trạng, khuyến

khích cái tốt, phát hiện những sai phạm và điều chỉnh nhằm đạt tới những mục tiêu đã đặt ra và góp phần đưa toàn bộ hệ thống quản lý lên một trình độ cao hơn

Bản chất của kiểm tra: Là mối liên hệ ngược trong quản lý; Kiểm tra là một hệ thống thông tin phản hồi trong quản lý: phản hồi về kết quả các hoạt động và phản hồi dự báo

- Xây dựng hệ thống chuẩn thực hiện trên cơ sở các chỉ tiêu được xác định trong kế hoạch Các chuẩn thực hiện bao gồm chuẩn về quy trình, các hoạt động và chuẩn về các sản phẩm của hệ thống thông qua các mục tiêu của

hệ thống

- Kiểm tra, giám sát và đánh giá việc thực hiện và kết quả đạt được trên

cơ sở so sánh với chuẩn

- Trong quá trình tổ chức các hoạt động, nếu có sự chênh lệch thì cần điều chỉnh kế hoạch

Việc kiểm tra phải được tiến hành thường xuyên, liên tục để có sự điều chỉnh kịp thời các nội dung và hình thức, phương pháp giáo dục KNS cho có hiệu quả nhất

Trang 31

1.4.5 Quản lý các nguồn lực phục vụ hoạt động giáo dục KNS

Các nguồn lực phục vụ hoạt động giáo dục nói chung, hoạt động giáo dục KNS trong trường tiểu học nói riêng bao gồm cả con người, kinh phí, thời gian và các điều kiện về vật lực

Hiệu trưởng lên kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ nhận thức và các kỹ năng tổ chức hoạt động giáo dục KNS cho đội ngũ giáo viên

Hiệu trưởng dành kinh phí, thời gian cho việc tổ chức các hoạt động giáo dục KNS cho học sinh một cách thỏa đáng

Hiệu trưởng lên kế hoạch mua sắm, sử dụng, bảo quản các phương tiện phục vụ tổ chức hoạt động giáo dục KNS (hệ thống trang âm, máy vi tính, ti

vi, bàn ghế, tài liệu ) để nâng cao chất lượng giáo dục và đảm bảo tránh lãng phí Việc lên kế hoạch mua sắm các trang thiết bị phục vụ các hoạt động giáo dục KNS cần bám sát mục tiêu, yêu cầu của từng hoạt động, với các hình thức

tổ chức giáo dục, chú trọng các phương tiện giáo dục mang cả giá trị vật chất

và tinh thần như sách, báo, tranh ảnh, các tác phẩm nghệ thuật… Các phương tiện giáo dục phải đảm bảo các yêu cầu về thẩm mĩ, độ bền, độ an toàn và vệ sinh và được sử dụng một cách tối đa, thường xuyên Việc bố trí các khu vui chơi, sân bãi luyện tập phải hợp lý, thuận tiện

Để đảm bảo độ bền của các phương tiện phục vụ hoạt động giáo dục, hiệu trưởng cần mua sắm các đồ dùng có chất lượng, có sổ sách theo dõi, ghi chép tình trạng sử dụng, giao trách nhiệm tự quản các trang thiết bị này cho

GV và HS Việc mua sắm trang thiết bị phải thực hiện bằng nhiều nguồn: nhà nước, quý cha mẹ học sinh, địa phương, các tổ chức kinh tế, chính trị và các

cá nhân hảo tâm tài trợ… Nhà trường có trách nhiệm làm cho mọi người hiểu được tầm quan trọng của trang thiết bị giáo dục đối với các hoạt động giáo dục KNS cho học sinh để có được sự ủng hộ của các lực lượng giáo dục

Trang 32

1.5 Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học

1.5.1 Đặc điểm tâm lý- xã hội của lứa tuổi học sinh tiểu học

Đối tượng của cấp tiểu học là trẻ em từ 6 đến 11 tuổi Học sinh tiểu

học là một thực thể hồn nhiên, ngây thơ và trong sáng Ở mỗi trẻ em tiềm tàng khả năng phát triển về trí tuệ, lao động, rèn luyện và hoạt động xã hội để đạt một trình độ nhất định về lao động nghề nghiệp, về quan hệ giao lưu và chăm

lo cuộc sống cá nhân, gia đình Trẻ em ở lứa tuổi tiểu học là thực thể đang hình thành và phát triển cả về mặt sinh lý, tâm lý, xã hội các em đang từng

bước gia nhập vào xã hội thế giới của mọi mối quan hệ Do đó, học sinh tiểu

học chưa đủ ý thức, chưa đủ phẩm chất và năng lực như một công dân trong

xã hội, mà các em luôn cần sự bảo trợ, giúp đỡ của người lớn, của gia đình,

nhà trường và xã hội Học sinh tiểu học dễ thích nghi và tiếp nhận cái mới và

luôn hướng tới tương lai Nhưng cũng thiếu sự tập trung cao độ, khả năng ghi nhớ và chú ý có chủ định chưa được phát triển mạnh, tính hiếu động, dễ xúc động còn bộc lộ rõ nét Trẻ nhớ rất nhanh và quên cũng nhanh

Đối với trẻ em ở lứa tuổi tiểu học thì tri giác của học sinh tiểu học phản ánh những thuộc tính trực quan, cụ thể của sự vật, hiện tượng và xảy ra khi chúng trực tiếp tác động lên giác quan Tri giác giúp cho trẻ định hướng nhanh chóng và chính xác hơn trong thế giới Tri giác còn giúp cho trẻ điều chỉnh hoạt động một cách hợp lý Trong sự phát triển tri giác của học sinh, giáo viên tiểu học có vai trò rất lớn trong việc chỉ dạy cách nhìn, hình thành kỹ năng nhìn cho học sinh, hướng dẫn các em biết xem xét, biết lắng nghe

Bên cạnh sự phát triển của tri giác, chú ý có chủ định của học sinh tiểu học còn yếu, khả năng điều chỉnh chú ý có ý chí chưa mạnh Vì vậy, việc sử dụng đồ dùng dạy học là phương tiện quan trọng để tổ chức sự chú ý cho học sinh Nhu cầu hứng thú có thể kích thích và duy trì chú ý không chủ định cho

Trang 33

nên giáo viên cần tìm cách làm cho giờ học hấp dẫn để lôi cuốn sự chú ý của học sinh Trí nhớ có vai trò đặc biệt quan trọng trong đời sống và hoạt động của con người, nhờ có trí nhớ mà con người tích lũy vốn kinh nghiệm đó vận dụng vào cuộc sống Đối với học sinh tiểu học có trí nhớ trực quan – hình tượng phát triển chiếm ưu thế hơn trí nhớ từ ngữ – logíc Tư duy của trẻ

em mới đến trường là tư duy cụ thể, dựa vào những đặc điểm trực quan của đối tượng và hiện tượng cụ thể Trong sự phát triển tư duy ở học sinh tiểu học, tính trực quan cụ thể vẫn còn thể hiện ở các lớp đầu cấp và sau đó chuyển dần sang tính khái quát ở các lớp cuối cấp Trong quá trình dạy học và giáo dục, giáo viên cần nắm chắc đặc điểm này Vì vậy, trong giáo dục, giáo viên cần đảm bảo tính trực quan thể hiện qua dùng người thực, việc thực, qua dạy học hợp tác hành động để phát triển tư duy cho học sinh Giáo viên cần hướng dẫn học sinh phát triển khả năng phân tích, tổng hợp, trừu tượng hóa, khái quát hóa, khả năng phán đoán và suy luận qua hoạt động với thầy, với bạn

Học sinh tiểu học thường có nhiều nét tính cách tốt như hồn nhiên, ham hiểu biết, lòng thương người, lòng vị tha Giáo viên nên tận dụng đặc tính này để giáo dục học sinh của mình nhưng cần phải đúng, phải chính xác, đi học đúng giờ, làm việc theo hướng dẫn của giáo viên trong môi trường lớp ghép

Đối với học sinh tiểu học, tình cảm có vị trí đặc biệt vì nó là khâu trọng yếu gắn nhận thức với hoạt động của trẻ em Tình cảm tích cực sẽ kích thích trẻ

em nhận thức và thúc đẩy trẻ em hoạt động Tình cảm học sinh tiểu học được hình thành trong đời sống và trong quá trình rèn luyện của các em Vì vậy giáo viên cần quan tâm xây dựng môi trường rèn luyện phù hợp nhằm tạo ra xúc cảm, tình cảm tích cực ở trẻ để kích thích trẻ tích cực rèn luyện các KNS

1.5.2 Yếu tố giáo dục nhà trường

Giáo dục nhà trường là hoạt động giáo dục trong các trường lớp thuộc

hệ thống giáo dục quốc dân theo mục đích, nội dung, phương pháp có chọn

Trang 34

lọc trên cơ sở khoa học và thực tiễn nhất định Giáo dục nhà trường được tiến hành có tổ chức, tác động trực tiếp, có hệ thống đến sự hình thành và phát triển của nhân cách Thông qua giáo dục nhà trường, mỗi cá nhân được bồi dưỡng phẩm chất đạo đức, kiến thức khoa học, kỹ năng thực hành cần thiết, đáp ứng yêu cầu trình độ phát triển của xã hội trong từng giai đoạn

Nhà trường là một hệ thống giáo dục được tổ chức quản lý chặt chẽ, là yếu tố quan trọng nhất trong quá trình giáo dục KNS cho HS Với hệ thống chương trình khoa học, các tài liệu, sách giáo khoa, sách tham khảo, các phương tiện hỗ trợ giáo dục ngày càng hiện đại, đặc biệt là với một đội ngũ cán bộ, giáo viên, giáo viên chủ nhiệm được đào tạo cơ bản có đủ phẩm chất

và năng lực tổ chức lớp là yếu tố có tính chất quyết định hoạt động giáo dục KNS cho học sinh

1.5.3 Yếu tố giáo dục gia đình

Gia đình là cơ sở đầu tiên, có vị trí quan trọng và ý nghĩa lớn đối với quá trình hình thành và phát triển nhân cách của mỗi người Vì vậy, mỗi người luôn hướng về gia đình để tìm sự bao bọc, chia sẻ

Trong gia đình, cha mẹ là những người đầu tiên dạy dỗ, truyền đạt cho con cái những phẩm chất nhân cách cơ bản, tạo nền tảng cho quá trình phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể lực, thẩm mĩ…đáp ứng yêu cầu phát triển của xã hội Đây là điều có ý nghĩa quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của các em trong xã hội hiện đại Tuy vậy, giáo dục gia đình vẫn không thể thay thế hoàn toàn giáo dục của nhà trường

1.5.4 Tác động của các điều kiện xã hội

Địa bàn dân cư nơi HS cư trú, các cơ quan, ban, ngành ảnh hưởng rất lớn đến việc giáo dục KNS cho học sinh nói chung và học sinh TH nói riêng Môi trường xã hội trong sạch, lành mạnh, văn minh là điều kiện thuận lợi cho giáo dục KNS và hình thành nhân cách HS Môi trường xã hội phức tạp,

Trang 35

nhiều chuẩn mực chưa được ồn định sẽ gây khó khăn cho việc giáo dục KNS cho học sinh Học sinh không biết thế nào là đúng, thế nào là sai để có chuẩn mực mà rèn luyện Vì vậy, cần phải có sự phối hợp, thống nhất giữa nhà trường, gia đình và xã hội Sự phối hợp này tạo ra môi trường thống nhất, thuận lợi, tạo nên sức mạnh tổng hợp của các lực lượng giáo dục và môi trường lành mạnh để giáo dục học sinh KNS một cách hiệu quả

1.5.5 Tự giáo dục của bản thân học sinh

Tự giáo dục là một bộ phận của quá trình giáo dục, là hoạt động có ý thức, mục đích của mỗi cá nhân để tự hoàn thiện những phẩm chất nhân cách bản thân theo định hướng giá trị xác định Nhu cầu tự giáo dục nảy sinh theo từng giai đoạn phát triển của cá nhân Ở lứa tuổi học sinh TH, với đặc thù học

2 buổi/ngày, các em được học tập ở môi trường bán trú nên nhu cầu tự giáo dục đã xuất hiện, các em đã tự ý thức được những giá trị mà các em cho là hữu ích với cuộc sống như: rèn luyện thân thể, tập thói quen tốt… Đồng thời, các em đã bắt đầu hình thành ý thức nỗ lực trong học tập để thực hiện các mong ước của mình Quá trình tự giáo dục bao gồm 4 yếu tố cơ bản:

+ Năng lực tự ý thức của học sinh về sự phát triển nhân cách bản thân + Năng lực tổ chức tự giáo dục: tự đề ra mục đích, lựa chọn phương pháp, phương tiện thực hiện…

+ Sự nỗ lực của bản thân để vượt qua khó khăn, trở ngại trong quá trình thực hiện kế hoạch tự giáo dục

+ Tự kiểm tra kết quả tự giáo dục để rút ra bài học kinh nghiệm cho bản thân Đây là yếu tố quan trọng nhất giúp các em có được khả năng tự điều chỉnh các hành vi của bản thân cho phù hợp với yêu cầu giáo dục Tuy nhiên, học sinh tiểu học còn chưa phát triển đầy đủ khả năng này nên vẫn cần nhiều

sự hỗ trợ của các thầy cô giáo

Trang 36

1.5.6 Nội dung chương trình giáo dục kỹ năng sống

Để thực hiện giáo dục KNS cho học sinh TH thì mục tiêu về giáo dục KNS phải được đặt ra trong chương trình giáo dục phổ thông Theo đó, nội dung giáo dục KNS cho học sinh TH phải được hoạch định; các hình thức, phương pháp giáo dục KNS cho học sinh phải được xác định cụ thể Các yếu

tố này phải được mô tả trong văn bản chương trình giáo dục KNS cho học

sinh TH và trở thành một nội dung của chương trình giáo dục TH

Phân tích trên cho thấy, nếu vấn đề KNS chưa được đặt ra, chưa được xác định như một yêu cầu, nhiệm vụ cụ thể của chương trình giáo dục TH thì khó có thể thực hiện giáo dục KNS cho học sinh TH

1.5.7 Cơ sở vật chất của nhà trường

Điều kiện cơ sở vật chất, kỹ thuật, tài chính phục vụ cho hoạt động giáo dục KNS, trong nhà trường và ngoài xã hội, bao gồm các trang thiết bị, không gian sân bãi, cảnh quan xung quanh cùng các điều kiện về kinh phí tổ chức các hoạt động giáo dục có thể đáp ứng yêu cầu của các hoạt động giáo dục và tạo ra các điều kiện phục vụ yêu cầu hoạt động rèn luyện của các em

Hoạt động giáo dục KNS được thực hiện dưới nhiều hình thức phong phú, đa dạng: vui chơi giải trí, văn nghệ, thể dục thể thao, tham quan dã ngoại, câu lạc bộ giải trí, các cuộc thi trí tuệ, Điều kiện để hoạt động hiệu quả là lớp học, sân bãi, hội trường, và tài chính chi phí tổ chức hoạt động,

do đó cần có biện pháp xây dựng điều kiện hoạt động, một vài biện pháp cần thiết như sau:

- Cải tạo điều kiện sẵn có như: sân chơi, lớp học, phòng thí nghiệm, phòng bộ môn, thư viện, thiết bị, và sử dụng phù hợp với từng hoạt động

- Huy động khả năng đóng góp của xã hội

- Trang bị phương tiện cần thiết

- Xây dựng kế hoạch phát triển lâu dài

Trang 37

Tiểu kết chương 1

Giáo dục KNS có vai trò quan trọng trong giáo dục tiểu học Giáo dục KNS là hoạt động giáo dục có mục đích, có kế hoạch, được tổ chức thực hiện nhằm rèn luyện cho HS những KNS cơ bản, kỹ năng thực tiễn về khoa học, kỹ thuật, lao động, văn hóa, nghệ thuật, vui chơi giải trí, Các

em được rèn luyện thể chất, bồi dưỡng tình cảm lành mạnh đối với các mối quan hệ bạn bè, cha mẹ thầy cô và đặc biệt nắm bắt được các KNS xử

lý các tình huống trong cuộc sống và trong các mối quan hệ xã hội khác Quản lý GDKNS cho học sinh tiểu học là xây dựng kế hoạch giáo dục KNS, tổ chức thực hiện các hoạt động giáo dục KNS, chỉ đạo thực hiện các nội dung giáo dục và kiểm tra, đánh giá việc thực hiện các nội dung giáo dục KNS cho học sinh

Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động giáo dục KNS cho học sinh tiểu học Trong đó, chủ yếu là các yếu tố: đặc điểm tâm lý học sinh và các điều kiện cụ thể về chương trình, cơ sở vật chất của nhà trường Bên cạnh

đó là nhận thức, sự quan tâm giáo dục của nhà trường, gia đình, tác động của các điều kiện xã hội và chính bản thân học sinh tự giáo dục KNS cho các em

Trang 38

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG

CHO HỌC SINH CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC QUẬN ĐỐNG ĐA, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

2.1 Khái quát tình hình kinh tế - xã hội và giáo dục của quận Đống Đa, thành phố Hà Nội

2.2.1 Tình hình kinh tế - xã hội

Quận Đống Đa nằm ở trung tâm Thủ đô Hà Nội Phía Bắc giáp quận Ba Đình, phía Đông Bắc giáp quận Hoàn Kiếm (ranh giới là phố Lê Duẩn), phía Đông giáp quận Hai Bà Trưng (ranh giới là phố Lê Duẩn và đường Giải phóng), phía Nam giáp quận Thanh Xuân (ranh giới là đường Trường Chinh

và đường Láng), phía Tây giáp quận Cầu Giấy (ranh giới là sông Tô Lịch)

Từ những năm 1954-1981 là khu phố Đống Đa Đến tháng

6 năm 1981 mới chính thức gọi là quận Đống Đa, gồm 24 phường: Cát Linh, Hàng Bột, Khâm Thiên, Khương Thượng, Kim Liên, Láng Hạ, Láng Thượng, Nam Đồng, Ngã Tư Sở, Ô Chợ Dừa, Phương Liên, Phương Liệt, Phương Mai, Quang Trung, Quốc Tử Giám, Thanh Xuân, Thịnh Quang, Thổ Quan, Thượng Đình, Trung Liệt, Trung Phụng, Trung Tự, Văn Chương, Văn Miếu

Ngày 13/10/1982, thành lập thêm 2 phường Kim Giang (tách ra từ

xã Đại Kim thuộc huyện Thanh Trì) và Thanh Xuân Bắc (trên cơ sở điều chỉnh một phần diện tích tự nhiên và nhân khẩu của các xã Nhân Chính và Trung Văn thuộc huyện Từ Liêm; điều chỉnh một phần diện tích tự nhiên và nhân khẩu của xã Tân Triều thuộc huyện Thanh Trì) Như vậy, sau khi điều chỉnh, quận Đống Đa có 26 phường

Ngày 22/11/1996, theo Nghị định số 74 - CP của Chính phủ, điều chỉnh toàn bộ diện tích và nhân khẩu của các phường: Thượng Đình, Thanh Xuân

Trang 39

Bắc, Thanh Xuân, Kim Giang, Phương Liệt; một phần diện tích và nhân khẩu của phường Nguyễn Trãi, của phường Khương Thượng thuộc quận Đống Đa

về quận Thanh Xuân quản lý

Phường Nguyễn Trãi còn lại được đổi tên là phường Ngã Tư Sở Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính, quận Đống Đa còn 21 phường

2.2.2 Tình hình giáo dục

Đống Đa là quận có số dân đông nhất Hà Nội Vì vậy, mật độ trường tiểu học tập trung trong quận cũng nhiều Có 21 trường tiểu học trên địa bàn quận Đống Đa Trong đó, 18 trường công lập và 3 trường dân lập Trong 18 trường công lập thì có 10 trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia, như các trường Tiểu học Trung Tự, Tam Khương, Thịnh Quang, Thái Thịnh, Văn Chương,

Lý Thường Kiệt, Láng Thượng… Năm học 2015 -2016, Quận Đống Đa có 28.295 học sinh tiểu học, được phân bố như sau:

Bảng 2.1 Số lượng học sinh, lớp học của các trường tiểu học

quận Đống Đa năm học 2015 -2016 (nguồn: Phòng GDĐT Quận Đồng Đa cung cấp)

Lứa tuổi Năm học 2015 – 2016

Số lớp Số học sinh Tỷ lệ % Lớp 1 117 5754 20.3

Trang 40

2.2.1 Mục tiêu giáo dục kỹ năng sống

Kết quả điều tra thu được qua phiếu khảo sát như sau:

Bảng 2.2 Kết quả thực hiện mục tiêu giáo dục KNS

1 Trang bị cho học sinh những kiến thức, giá trị, thái độ và

2

Hình thành cho học sinh những hành vi, thói quen lành

mạnh, tích cực, loại bỏ những hành vi tiêu cực trong các

mối quan hệ, các tình huống và hoạt động hàng ngày

3

Tạo cơ hội thuận lợi cho học sinh thực hiện tốt quyền,

bổn phận của mình và phát triển hài hòa về thể chất, trí

tuệ, tinh thần và đạo đức

học Tam Khương) được biết “Một số giáo viên nhận thức giáo dục KNS chỉ chú trọng tới kỹ năng chứ không nhất thiết phải quan tâm tới mục tiêu khác”

Với nhận thức này dễ dẫn đến hình thành hành vi chứ trẻ không nhận thức được tại sao phải có kỹ năng đó Điều này dẫn đến việc sau một thời gian hành động không thường xuyên lặp lại trẻ dễ bị “quên” Qua kết quả bảng 2.2 cũng cho thấy phần lớn cán bộ giáo dục và giáo viên tiểu học quận Đống Đa nhận thức được mục tiêu giáo dục KNS và đánh giá thực hiện được cả 3 mục

Ngày đăng: 24/04/2018, 13:03

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Hoàng Anh, Đỗ Thị Châu (2006), 300 tình huống giao tiếp sư phạm, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: 300 tình huống giao tiếp sư phạm
Tác giả: Hoàng Anh, Đỗ Thị Châu
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2006
2. Ngọc Anh (2006), Nghệ thuật xử thế, NXB Lao động- Xã hội, Hà Nội 3. Đặng Quốc Bảo (1997), Những vấn đề cơ bản về quản lý giáo dục,Trường Cán bộ quản lý Giáo dục và Đào tạo, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghệ thuật xử thế", NXB Lao động- Xã hội, Hà Nội 3. Đặng Quốc Bảo (1997), "Những vấn đề cơ bản về quản lý giáo dục
Tác giả: Ngọc Anh (2006), Nghệ thuật xử thế, NXB Lao động- Xã hội, Hà Nội 3. Đặng Quốc Bảo
Nhà XB: NXB Lao động- Xã hội
Năm: 1997
4. Nguyễn Thanh Bình (2007), Giáo trình Giáo dục kỹ năng sống, NXB Đại học Sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Giáo dục kỹ năng sống
Tác giả: Nguyễn Thanh Bình
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm
Năm: 2007
5. Nguyễn Phúc Châu (2008), Quản lý Giáo dục và Đào tạo, Đề cương bài giảng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý Giáo dục và Đào tạo
Tác giả: Nguyễn Phúc Châu
Năm: 2008
6. David P. Campbell, Biên dịch: Ngọc Quỳnh, Minh Tươi, Ngọc Hân (2008), Hành trang vào đời, NXB Tổng hợp TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hành trang vào đời
Tác giả: David P. Campbell, Biên dịch: Ngọc Quỳnh, Minh Tươi, Ngọc Hân
Nhà XB: NXB Tổng hợp TP. Hồ Chí Minh
Năm: 2008
9. Minh Đức, Phương Liên (2009), Kỹ năng sống để làm chủ bản thân, NXB Trẻ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ năng sống để làm chủ bản thân
Tác giả: Minh Đức, Phương Liên
Nhà XB: NXB Trẻ
Năm: 2009
10. Phạm Minh Hạc (2001), Về phát triển toàn diện con người thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa, NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về phát triển toàn diện con người thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội
Năm: 2001
11. Bùi Minh Hiền, Vũ Ngọc Hải, Đặng Quốc Bảo, Quản lý giáo dục, NXB Đại học Sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm Hà Nội
12. Nguyễn Văn Hộ, Trịnh Trúc Lâm (2005), Ứng xử sư phạm, NXB Đại học Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng xử sư phạm
Tác giả: Nguyễn Văn Hộ, Trịnh Trúc Lâm
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia
Năm: 2005
13. Dương Hải Hưng, Trần Quốc Thành (2015). Lý luận quản lý, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận quản lý
Tác giả: Dương Hải Hưng, Trần Quốc Thành
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2015
14. Phan Văn Kha (2007), Quản lý nhà nước về giáo dục, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý nhà nước về giáo dục
Tác giả: Phan Văn Kha
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2007
15. Trần Kiểm (2008), Những vấn đề cơ bản của khoa học Quản lý giáo dục, NXB Đại học Sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cơ bản của khoa học Quản lý giáo dục
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm
Năm: 2008
16. Bằng Linh (2009), Tâm lý trẻ tuổi dậy thì, NXB Đại học Quốc gia, TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý trẻ tuổi dậy thì
Tác giả: Bằng Linh
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia
Năm: 2009
17. Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2013), Đại cương về quản lý giáo dục, NXB Giáo dục Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cương về quản lý giáo dục
Tác giả: Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Nhà XB: NXB Giáo dục Hà Nội
Năm: 2013
18. Nguyễn Thị Oanh (2006), “Mười cách thức rèn kỹ năng sống cho trẻ vị thành niên”, NXB Trẻ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Mười cách thức rèn kỹ năng sống cho trẻ vị thành niên
Tác giả: Nguyễn Thị Oanh
Nhà XB: NXB Trẻ
Năm: 2006
19. Ruth Fishl, Biên dịch: Minh Vi (2008), Làm chủ bản thân để thay đổi cuộc sống, NXB Lao động, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Làm chủ bản thân để thay đổi cuộc sống
Tác giả: Ruth Fishl, Biên dịch: Minh Vi
Nhà XB: NXB Lao động
Năm: 2008
20. Huỳnh Văn Sơn (2009), Bạn trẻ và kỹ năng sống, NXB Lao động – Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bạn trẻ và kỹ năng sống
Tác giả: Huỳnh Văn Sơn
Nhà XB: NXB Lao động – Xã hội
Năm: 2009
21. Trần Quốc Thành, Dương Hải Hưng (2015), Quản lý nhân sự trong giáo dục, NXB Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý nhân sự trong giáo dục
Tác giả: Trần Quốc Thành, Dương Hải Hưng
Nhà XB: NXB Giáo dục Việt Nam
Năm: 2015
22. Nguyễn Quang Uẩn, Trần Hữu Luyến, Trần Quốc Thành (2007), Tâm lý học đại cương, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học đại cương
Tác giả: Nguyễn Quang Uẩn, Trần Hữu Luyến, Trần Quốc Thành
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2007
23. Hoàng Xuân Việt (2004), Nghệ thuật trồng người, NXB Thanh niên, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghệ thuật trồng người
Tác giả: Hoàng Xuân Việt
Nhà XB: NXB Thanh niên
Năm: 2004

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w