Quản lý hoạt động tổ chuyên môn ở các trường THPT huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc theo định hướng đổi mới giáo dục (Luận văn thạc sĩ)Quản lý hoạt động tổ chuyên môn ở các trường THPT huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc theo định hướng đổi mới giáo dục (Luận văn thạc sĩ)Quản lý hoạt động tổ chuyên môn ở các trường THPT huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc theo định hướng đổi mới giáo dục (Luận văn thạc sĩ)Quản lý hoạt động tổ chuyên môn ở các trường THPT huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc theo định hướng đổi mới giáo dục (Luận văn thạc sĩ)Quản lý hoạt động tổ chuyên môn ở các trường THPT huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc theo định hướng đổi mới giáo dục (Luận văn thạc sĩ)Quản lý hoạt động tổ chuyên môn ở các trường THPT huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc theo định hướng đổi mới giáo dục (Luận văn thạc sĩ)Quản lý hoạt động tổ chuyên môn ở các trường THPT huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc theo định hướng đổi mới giáo dục (Luận văn thạc sĩ)Quản lý hoạt động tổ chuyên môn ở các trường THPT huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc theo định hướng đổi mới giáo dục (Luận văn thạc sĩ)
Trang 1_
PHẠM MINH THẮNG
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỔ CHUYÊN MÔN
Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN YÊN LẠC, TỈNH VĨNH PHÚC THEO ĐỊNH HƯỚNG ĐỔI MỚI GIÁO DỤC
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60 14 01 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: TS TRỊNH VĂN CƯỜNG
HÀ NỘI - 2016
Trang 2Đặc biệt, tác giả luận văn xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến
TS Trịnh Văn Cường, người thầy đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn, giúp đỡ
tác giả trong suốt quá trình nghiên cứu để hoàn thành luận văn này
Dù đã hết sức cố gắng trong quá trình thực hiện đề tài, song chắc chắn luận văn không tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót Tác giả rất mong nhận được sự chia sẻ và những ý kiến đóng góp quý báu từ các thầy cô giáo và các bạn đọc để luận văn được hoàn thiện hơn
Xin chân thành cảm ơn!
Hà nội, tháng 7 năm 2016
Tác giả luận văn
Phạm Minh Thắng
Trang 3GVCN Giáo viên chủ nhiệm GVCC Giáo viên cốt cán
KT-KN Kiến thức, kỹ năng NCBH Nghiên cứu bài học
TTCM Tổ trưởng chuyên môn
THPT Trung học phổ thông
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ii
MỤC LỤC iii
PHỤ LỤC v
DANH MỤC CÁC BẢNG vi
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ viii
MỞ ĐẦU 1
1 Lí do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 3
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 4
4 Giả thuyết khoa học 4
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 4
6 Phạm vi nghiên cứu 4
7 Phương pháp nghiên cứu 5
8 Cấu trúc luận văn 5
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỔ CHUYÊN MÔN Ở TRƯỜNG THPT THEO ĐỊNH HƯỚNG ĐỔI MỚI GIÁO DỤC 7
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 7
1.1.1 Các nghiên cứu trên thế giới 7
1.1.2 Các nghiên cứu ở Việt Nam 8
1.2 Một số khái niệm cơ bản 10
1.2.1 Quản lý 10
1.2.2 Quản lý giáo dục 13
1.2.3 Quản lý nhà trường 14
1.2.4 Các khái niệm về tổ chuyên môn, tổ trưởng chuyên môn trường THPT 15
1.2.5 Hiệu trường trường THPT 17
1.3 Vị trí, vai trò, nhiệm vụ của tổ chuyên môn trong trường THPT 21
1.3.1 Vị trí của tổ chuyên môn trong trường THPT 21
1.3.2 Vai trò của tổ chuyên môn trong trường THPT 21
1.3.3 Nhiệm vụ của tổ chuyên môn trong trường THPT 22
1.4 Định hướng đổi mới giáo dục hiện nay 23
1.4.1 Quan điểm của Đảng về đổi mới giáo dục 23
1.4.2 Định hướng đổi mới giáo dục THPT 26
1.4.3 Định hướng đổi mới quản lý hoạt động tổ chuyên môn 28
Trang 51.5 Nội dung quản lý hoạt động tổ chuyên môn ở trường THPT theo định
hướng đổi mới giáo dục 28
1.5.1 Chỉ đạo xây dựng kế hoạch hoạt động của các tổ chuyên môn theo định hướng đổi mới giáo dục 28
1.5.2 Chỉ đạo việc tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động của các tổ chuyên môn theo định hướng đổi mới giáo dục 37
1.5.3 Chỉ đạo việc đổi mới sinh hoạt chuyên môn ở các tổ chuyên môn theo định hướng đổi mới giáo dục 38
1.5.4 Kiểm tra, đánh giá hoạt động tổ chuyên môn theo định hướng đổi mới giáo dục 43
1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động tổ chuyên môn ở trường THPT theo định hướng đổi mới giáo dục 44
1.6.1 Yếu tố khách quan 44
1.6.2 Yếu tố chủ quan 45
Kết luận chương 1 47
Chương 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỔ CHUYÊN MÔN CỦA CÁC TRƯỜNG THPT HUYỆN YÊN LẠC, TỈNH VĨNH PHÚC THEO ĐỊNH HƯỚNG ĐỔI MỚI GIÁO DỤC 48
2.1 Sơ lược khảo sát thực trạng 48
2.1.1 Mục đích khảo sát 48
2.1.2 Nội dung khảo sát 48
2.1.3 Phạm vi, đối tượng khảo sát 48
2.1.4 Công cụ và phương pháp khảo sát 49
2.1.5 Phương pháp sử lý số liệu 50
2.1.6 Tiêu chí đánh giá 50
2.2 Kết quả khảo sát 50
2.2.1 Khái quát đặc điểm tình hình huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc 50
2.2.2 Thực trạng hoạt động của tổ chuyên môn ở các trường THPT huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc 56
2.2.3 Thực trạng quản lý hoạt động tổ chuyên môn ở các trường THPT huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc theo định hướng đổi mới giáo dục 65
2.3 Đánh giá thực trạng quản lý hoạt động tổ chuyên môn ở các trường THPT huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc theo định hướng đổi mới giáo dục 73
2.3.1.Những thành tự đạt được 73
2.3.2 Những tồn tại hạn chế, nguyên nhân 74
2.3.3 Yếu tố ảnh hưởng 76
Kết luận chương 2 78
Trang 6Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỔ CHUYÊN MÔN Ở CÁC TRƯỜNG THPT HUYỆN YÊN LẠC,TỈNH VĨNH PHÚC THEO
ĐỊNH HƯỚNG ĐỔI MỚI GIÁO DỤC 79
3.1 Nguyên tắc đề xuất các biện pháp 79
3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 79
3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống 79
3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa 80
3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi, hiệu quả 80
3.2 Các biện pháp quản lý hoạt động tổ chuyên môn ở các trường THPT huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc theo định hướng đổi mới giáo dục 81
3.2.1 Tăng cường công tác chỉ đạo việc xây dựng, thực hiện kế hoạch tổ chuyên môn và kế hoạch cá nhân của giáo viên 81
3.2.2 Xây dựng và phát triển đội ngũ TTCM, hỗ trợ các điều kiện cho đội ngũ TTCM thực hiện nhiệm vụ quản lý hoạt động của tổ 83
3.2.3 Quản lý đổi mới sinh hoạt tổ chuyên môn theo hình thức nghiên cứu bài học 87
3.2.4 Đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất người học 90
3.2.5 Tăng cường bảo quản, sử dụng hiệu quả CSVC và thiết bị dạy học đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục 93
3.2.6 Tăng cường chỉ đạo công tác kiểm tra, đánh giá và xếp loại giáo viên theo định hướng đổi mới giáo dục 95
3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 100
3.4 Khảo sát sự cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất 101
3.4.1 Mục đích khảo sát: 101
3.4.2 Nội dung khảo sát 101
3.4.3 Đối tượng xin ý kiến đánh giá: 101
3.4.4 Kết quả khảo sát 102
Kết luận chương 3 110
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 111
1 Kết luận 111
2 Khuyến nghị 112
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 113 PHỤ LỤC
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Xếp loại hạnh kiểm 53Bảng 2.2 Xếp loại học lực 54Bảng 2.3 Kết quả đánh giá của 11 CBQL, 20 TTCM, 20 TPCM và 49
GV cốt cán về thực trạng nhận thức về tầm quan trọng của
tổ chuyên môn trong nhà trường THPT của huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc 56Bảng 2.4 Kết quả đánh giá về thực trạng về xây dựng và thực hiện kế
hoạch hoạt động chung của tổ chuyên môn ở các trường THPT huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc 58Bảng 2.5 Thực trạng hướng dẫn xây dựng và quản lý cá nhân của tổ
viên theo kế hoạch dạy học, phân phối chương trình và các hoạt động khác ở các nhà trường THPT huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc 59Bảng 2.6 Kết quả đánh giá về thực trạng tổ chức bồi dưỡng chuyên
môn nghiệp vụ cho giáo viên trong tổ chuyên môn của các trường THPT huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc 61Bảng 2.7 Thực trạng tham gia đánh giá, xếp loại các thành viên của tổ
theo chuẩn nghề nghiệp ở các trường THPT huyện Yên Lạc, 63Bảng 2.8 Thực trạng tham gia thực hiện các nhiệm vụ khác của TCM
ở các trường THPT huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc 64Bảng 2.9 Thực trạng chỉ đạo xây dựng kế hoạch hoạt động của các tổ
chuyên môn ở các trường THPT huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc theo định hướng đổi mới giáo dục 66Bảng 2.10 Thực trạng việc tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động của
các tổ chuyên môn theo định hướng đổi mới giáo dục ở các trường THPT huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc 68
Trang 8Bảng 2.11 Thực trạng chỉ đạo việc đổi mới sinh hoạt chuyên môn của
các tổ chuyên môn theo định hướng đổi mới giáo dục ở các trường THPT huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc 70Bảng 2.12 Thực trạng kiểm tra, đánh giá hoạt động của tổ chuyên môn
theo định hướng đổi mới giáo dục ở các trường THPT huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc 72Bảng 2.13 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động của
tổ chuyên môn ở các trường THPT huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc 76Bảng 3.1 Kết quả phiếu trưng cầu ý kiến về tính cần thiết của các biện
pháp 103Bảng 3.2 Kết quả phiếu trưng cầu ý kiến về tính khả thi của các biện
pháp 106Bảng 3.3: Tương quan giữa sự cần thiết và tính khả thi của các biện
quản lý hoạt động tổ chuyên môn ở các trường THPT huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc 108
Trang 9DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ mô tả mối quan hệ giữa các chức năng quản lí 12Biểu đồ: 2.1 Đánh giá tầm quan trọng của TCM trong nhà trường 57Biểu đồ 2.2 Mức độ quan trọng và mức độ thực hiện việc chỉ đạo xây
dựng kế hoạch hoạt động của các tổ chuyên môn 67
Sơ đồ 3.2 Sơ đồ mối quan hệ giữa các biện pháp 101Biểu đồ 3.2: Mức độ khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động TCM ở
các trường THPT do các chuyên gia đánh giá 108Biểu đồ 3.3 Tương quan mức độ cần thiết và mức độ khả thi của các
biện pháp quản lý hoạt động TCM ở các trường THPT huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc 109
Trang 10
MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Thực hiện Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII và các chủ trương của Đảng, Nhà nước về định hướng chiến lược phát triển giáo dục-đào tạo trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa, lĩnh vực giáo dục và đào tạo nước ta đã đạt được những thành tựu quan trọng, góp phần to lớn vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Bên cạnh những kết quả đạt được về quy mô, về đa dạng hoá các loại hình đào tạo, về xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện dạy học… thì chất lượng giáo dục vẫn còn có những hạn chế:
“Chất lượng, hiệu quả giáo dục và đào tạo còn thấp so với yêu cầu, nhất là
giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp Hệ thống giáo dục và đào tạo thiếu liên thông giữa các trình độ và giữa các phương thức giáo dục, đào tạo; còn nặng lý thuyết, nhẹ thực hành Đào tạo thiếu gắn kết với nghiên cứu khoa học, sản xuất, kinh doanh và nhu cầu của thị trường lao động; chưa chú trọng đúng mức việc giáo dục đạo đức, lối sống và kỹ năng làm việc Phương pháp giáo dục, việc thi, kiểm tra và đánh giá kết quả còn lạc hậu, thiếu thực chất”[1] Để kế thừa và phát huy những thành tựu đã đạt được, khắc phục
những yếu kém sớm đưa nước ta trở thành nước công hóa, Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI đã ra Nghị quyết số 29-NQ/TW về
“Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo”
Cụ thể hóa Nghị quyết số 29-NQ/TW, Bộ GD&ĐT đã và đang triển
khai hàng loạt các giải pháp thể hiện qua “đổi mới kiểm tra thi cử” là “khâu
đột phá” Đối với bậc THPT, đến năm 2018 sẽ thực hiện nội dung chương
trình và sách giáo khoa mới Quan điểm chỉ đạo của Bộ là “không chờ đến khi
có chương trình nội dung SGK mới mà phải tiến hành đổi mới ngay khi vẫn đang thực hiện chương trình, SGK hiện hành”, bằng những công văn chỉ đạo
cụ thể như: Công văn 5842/BGDĐT-VP về việc Hướng dẫn điều chỉnh nội
Trang 11dung dạy học giáo dục phổ thông và các nội dung hướng dẫn cụ thể đối với từng môn học; Công văn 3535/BGDĐT-GDTrH về Hướng dẫn triển khai thực
hiện phương pháp “Bàn tay nặn bột” và các phương pháp dạy học tích cực
khác; Công văn 8773/BGDĐT-GDTrH về việc triển khai hướng dẫn biên soạn đề kiểm tra áp dụng ma trận đề thi vừa chú ý đến tính bao quát nội dung dạy học vừa quan tâm kiểm tra trình độ tư duy, đề thi các môn xã hội được ra
theo hướng “mở” gắn với thực tế cuộc sống, phát huy suy nghĩ độc lập của
học sinh… Bên cạnh đó, Bộ GD&ĐT cũng đã triển khai nhiều hình thức giáo dục mới theo hướng phát triển năng lực học sinh như: Cuộc thi sáng tạo khoa học kỹ thuật dành cho học sinh trung học; Cuộc thi vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết các tình huống thực tiễn dành cho học sinh; Cuộc thi dạy học theo chủ đề tích hợp dành cho giáo viên trung học; Cuộc thi Violympic, IOE, thi hùng biện tiếng Anh… Tất cả các giải pháp đổi mới của Bộ GD&ĐT
có tác động mạnh mẽ đến hoạt động của các nhà trường nói chung và mỗi giáo viên từ đó tác động mạnh mẽ đến hoạt động của tổ chuyên môn Đặc biệt, để đáp ứng với yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo,
Bộ GD&ĐT đã ban hành Kế hoạch số 80/KH-BGDĐT về tổ chức thực hiện đổi mới sinh hoạt chuyên môn trong trường phổ thông và trung tâm giáo dục
thường xuyên, trong đó nhấn mạnh đến nội dung “Đổi mới sinh hoạt tổ
chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học” và “Sinh hoạt tổ chuyên môn theo chuyên đề”, qua đó thấy được vai trò quan trọng của hoạt động tổ chuyên
môn và quản lý hoạt động tổ chuyên môn theo định hướng đổi mới giáo dục hiện nay
Trong mỗi nhà trường, công tác chuyên môn là hoạt động quan trọng, chủ yếu, quyết định sự tồn tại và phát triển của nhà trường; tổ chuyên môn là nơi thực thi trực tiếp nhiệm vụ dạy học và giáo dục học sinh Một nhà trường chỉ có thể thay đổi, phát triển bằng chính nội lực của mình Đối với trường THPT động lực quan trọng để phát triển chính là do yếu tố tăng trưởng chất
Trang 12lượng giáo dục của đơn vị TCM quyết định Nhưng trong thực tế, vì nhiều lý
do khách quan và chủ quan, nên hoạt động chuyên môn và quản lý tổ chuyên môn ở các trường THPT huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc trong thời gian qua còn có những hạn chế, cụ thể: một bộ phận giáo viên các trường chưa thấy hết được vai trò và tầm quan trọng của TCM, đội ngũ TTCM chưa được tập huấnnhiều về hoạt động TCM và kỹ năng quản lý, hoạt động của các tổ chuyên môn còn nặng về quản lý hành chính hơn là sinh hoạt chuyên môn và nhiều khi mang tính hình thức, thụ động, đối phó mà chưa đi vào thực chất Công tác quản lý, chỉ đạo còn thiếu nhất quán về quan điểm, thiếu đồng bộ về giải pháp và lúng túng trước những thay đổi của Bộ GD&ĐT dẫn tới chất lượng giáo dục của các nhà trường chưa ổn định, chưa tạo ra những sản phẩm giáo dục nhiều về quy mô và tốt về chất lượng để đáp ứng được với yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo Do đó, để nâng cao chất lượng giảng dạy và giáo dục phù hợp với quan điểm đổi mới của Đảng và Nhà nước
và của ngành, quản lý hoạt động tổ chuyên môn của các nhà trường phải có những cải tiến nhằm pháp huy những nội lực sẵn có, khắc phục những hạn chế trong thời gian qua góp phần đưa nhà trường ngày một phát triển phù hợp với định hướng đổi mới giáo dục hiện nay
Xuất phát từ những lý do trên, tác giả chọn nghiên cứu đề tài: “Q n
Trang 133 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
4 Giả thuyết khoa học
Hoạt động của tổ chuyên môn mang tính then chốt, quyết định chất lượng dạy - học của nhà trường Việc quản lý hoạt động tổ chuyên môn ở các trường THPT huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc vẫn còn những khó khăn, bất cập dẫn đến chất lượng chất lượng dạy - học chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục Nếu các trường THPT huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc áp dụng các biện pháp quản lý hoạt động tổ chuyên môn do tác giả đề xuất một cách đồng bộ, phù hợp với tình hình thực tế nhà trường thì sẽ nâng cao chất lượng dạy học và giáo dục của các trường đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận quản lý hoạt động tổ chuyên môn ở trường THPT theo định hướng đổi mới giáo dục
5.2 Khảo sát, ph n t ch, đánh giá thực trạng hoạt động tổ chuyên môn
và quản lý hoạt động tổ chuyên môn ở các trường THPT huyện ên ạc, tỉnh Vĩnh Phúc theo định hướng đổi mới giáo dục
5 Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động tổ chuyên môn ở các trường THPT huyện ên ạc, tỉnh Vĩnh Phúc, theo định hướng đổi mới giáo dục
6 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu hoạt động của tổ chuyên môn và quản lý hoạt động tổ chuyên môn ở 4 trường THPT huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc (THPT Yên Lạc, THPT Yên Lạc 2, THPT Phạm Công Bình, THPT Đồng Đậu)
Trang 14Giới hạn thời gian nghiên cứu: Số liệu được thu thập trong bốn năm học gần đây 2012 - 2013, 2013 - 2014, 2014 - 2015, 2015 - 2016)
Giới hạn đối tượng điều tra: 100 người Trong đó: 11 cán bộ quản lý (04 Hiệu trưởng, 07 Phó Hiệu trưởng) 20 tổ trưởng chuyên môn, 20 tổ phó chuyên môn và 49 giáo viên cốt cán
7 Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện đề tài này tác giả sử dụng các nhóm nghiên cứu sau:
7.1 Nhóm phương ph p nghi n c ận
Sử dụng các phương pháp: Phân tích, tổng hợp, khái quát hóa các vấn
đề lý luận trong các công trình nghiên cứu khoa học liên quan đến đề tài như: sách, báo tạp chí, các văn kiện của Đảng, Nghị quyết của Chính phủ, các văn bản chỉ đạo của ngành GD, nhằm xác lập cơ sở lý luận cho đề tài
7.2 Nhóm các phương ph p nghi n c hực iễn
Sử dụng các phương pháp: Quan sát, điều tra giáo dục, phỏng vấn, trò chuyện, tổng kết kinh nghiệm
Lấy ý kiến chuyên gia nhằm khảo nghiệm tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp
Phương pháp tổng kết kinh nghiệm xử lý số liệu đã thu thập được trong quá trình nghiên cứu
7.3 Nhó phương ph p hỗ
Sử dụng các thuật toán thống kê và một số phần mềm tin học nhằm
xử lý số liệu đã thu thập được trong quá trình nghiên cứu để rút ra kết luận khoa học
8 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục
Đề tài gồm 3 chương:
Trang 15Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động tổ chuyên môn ở trường
THPT theo định hướng đổi mới giáo dục
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý hoạt động tổ chuyên môn ở các
trường THPT huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc theo định hướng đổi mới giáo dục Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động tổ chuyên môn ở các trường
THPT huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc theo định hướng đổi mới giáo dục
Trang 16Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỔ CHUYÊN MÔN
Ở TRƯỜNG THPT THEO ĐỊNH HƯỚNG ĐỔI MỚI GIÁO DỤC 1.1 T ng uan nghiên cứu vấn đề
1.1.1 C c nghi n c n hế giới
Hoạt động quản lý dạy học xuất hiện từ rất sớm, đã được nhiều học giả trên thế giới đề cập Trong quá trình phát triển của xã hội, con người luôn nhận thức, học hỏi, tích lũy các kinh nghiệm để truyền đạt cho thế hệ sau Con người đã biết xác định mục tiêu, hoàn thiện nội dung và đưa ra nhiều phương pháp, kỹ thuật dạy học để tổ chức quá trình này đạt kết quả tốt
Ngay từ thời cổ đại, tư tưởng về dạy học và quản lý dạy học đã được thể hiện trong những quan điểm của nhiều nhà triết học đồng thời là nhà giáo dục Khổng Tử (551 - 479 TCN) đã giúp học trò phát triển bằng cách khuyến khích sở trường và phê bình sở đoản, phương châm chính của dạy học là gợi
mở, từ gần đến xa, từ đơn giản đến phức tạp, nhưng vẫn đòi hỏi người học phải tích cực suy nghĩ, phải hình thành nề nếp, thói quen trong học tập PPDH của ông là coi trọng việc tự học, tự luyện, tu thân, phát huy tính sáng tạo, phát triển động cơ hứng thú, ý chí của người học
Socrates (469 - 399 TCN) đã quan niệm giáo dục phải giúp con người tìm thấy và khẳng định chính bản thân mình Ông cho rằng để nâng cao hiệu quả dạy học cần có phương pháp giúp thế hệ trẻ từng bước khẳng định, tự phát hiện tri thức mới mẻ, phù hợp với chân lý
J.A.Komenxki (1592 - 1670) đã phân tích các hiện tượng trong tự nhiên
và thực hiện để đưa ra các tình huống có vấn đề và buộc học sinh phải tìm tòi, suy nghĩ để nắm được bản chất của sự vật hiện tượng Phương pháp dạy học của ông là phương pháp trực quan, đảm bảo tính khoa học và tính thống nhất
Trang 17John Locke (1632 - 1704) quan niệm rằng không được dạy học theo kiểu trang bị kiến thức, ghi nhớ bài học một cách máy móc Thầy giáo phải khơi dạy ở người học một niềm đam mê, qua đó hướng tới tri thức Phải phát triển khả năng chủ động học tập của người học
Vào nửa đầu thế kỷ XX, T.Makiguchi (Nhật Bản) đã nêu quá trình phát triển giáo dục tương ứng với nó là sự thay đổi vai trò của người thầy trong quá trình giáo dục nói chung và dạy học nói riêng Dạy học phải hướng vào người học, dạy học phải tích cực, biến quá trình dạy học thành quá trình tự học Tư tưởng này rất phù hợp với dạy học hiện nay
1.1.2 C c nghi n c Vi Na
Nghị quyết số 29 trung ương 8 khóa XI chỉ rõ “Giáo dục và đào tạo là
quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và của toàn d n Đầu
tư cho giáo dục là đầu tư phát triển, được ưu tiên đi trước trong các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội”
Ngay những ngày đầu của nền giáo dục cách mạng Việt Nam, Chủ tịch
Hồ Chí Minh (1890 - 1969) đã đưa ra tư tưởng và quan điểm về giáo dục, bằng việc thừa kế những tinh hoa của các tư tưởng giáo dục tiên tiến vận dụng linh hoạt sáng tạo phương pháp luận của triết học Mac - Lênin, Người đã để lại cho chúng ta nền tảng lí luận về vai trò, định hướng phát triển giáo dục, mục đích, nguyên lý, phương pháp, kỹ thuật dạy học, vai trò của quản lý và cán bộ quản lý, phương pháp lãnh đạo và quản lý giáo dục
Thủ tướng Phạm Văn Đồng yêu cầu “Ngành giáo dục và đào tạo phải
vũ trang cho mình phương pháp dạy, phát huy vai trò chủ động của người học, giải đáp tốt bốn c u hỏi: dạy ai, dạy cái gì, dạy như thế nào, dạy để làm gì?”9 Nghị quyết Trung ương Đảng các khóa VII, khóa VIII và khóa IX được thể chế hóa trong Luật giáo dục 2005: “Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh;
Trang 18phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tế, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh”8, được cụ thể hóa trong nghị định 201/2001/QĐ-TTg ngày 28/12/2001 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt “Chiến lược phát triển phát triển giáo dục 2001 - 2010” và các chỉ thị thực hiện nhiệm vụ năm học của Bộ Giáo dục
và Đào tạo
Yêu cầu về chất lượng đối với người thầy ngày nay rất cao và toàn diện Đồng thời với dạy chữ, người thầy còn phải dạy người, không chỉ đơn thuần là truyền đạt kiến thức, mà quan trọng hơn là hình thành và phát triển năng lực người học, phải tạo cho người học khả năng sáng tạo, năng lực tự học, khả năng tự thích nghi với mọi hoàn cảnh, người thầy còn phải là một điển hình tốt về tinh thần tự học, tự vươn lên, một tấm gương sáng ngời về đạo đức, về nhân cách đối với học sinh
Nghị quyết 44/NQ-CP của chính phủ ngày 9/6/2014 ban hành chương
trình hành động của chính phủ thực hiện nghị quyết số 29/NQ/TW về đổi mới
căn bản toàn diện giáo dục có nêu: “Đổi mới mạnh mẽ mục tiêu, nội dung, phương pháp đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng và đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng, trách nhiệm, đạo đức và năng lực nghề nghiệp”
Trong những năm gần đây, nhiều nhà nghiên cứu đã có những đề tài, công trình nghiên cứu có giá trị thực tiễn về hoạt động dạy học và quản lí hoạt động dạy học, cụ thể:
- Đặng Quốc Bảo “Một số khái niệm về quản lý giáo dục” (Trường cán
bộ QLGD-ĐTTW1- 1997);
- Trần Kiểm “Quản lý giáo dục và quản lý trường học” (Viện KHGD
Hà Nội 1990);
Trang 19Như vậy, nghiên cứu công tác quản lý nhà trường nói chung và quản lý hoạt động tổ chuyên môn ở trường THPT nói riêng là một nội dung quan trọng và cần thiết để nâng cao hiệu quả quản lý, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông Trọng tâm của quản lý hoạt động tổ chuyên môn là nâng cao chất lượng dạy và học đáp ứng được với những yêu cầu phát triển của đất nước và thế giới Ở những góc độ tiếp cận khác nhau, kết quả nghiên cứu có khác nhau song tất cả đều tập trung vào một điểm nhấn đó là: Làm thế nào để nâng cao chất lượng dạy học và để nâng cao được chất lượng dạy học thì vai trò của người thầy, người quản lý mang tính quyết định Trong những năm gần đây, đã có một số luận văn thạc sỹ Quản lý giáo dục đã nghiên cứu về quản lý hoạt động TCM ở trường THCS, THPT ở những góc độ khác nhau Riêng ở huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc thì chưa có công trình nào nghiên cứu về vấn đề quản lý hoạt động TCM ở các trường THPT theo định hướng đổi mới giáo dục
1.2 M t số khái niệm cơ ản
Tác giả Nguyễn Ngọc Quang quan niệm: “Quản lí là tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lí đến tập thể những người lao động (khách thể quản lí) nhằm thực hiện những mục tiêu dự kiến”
Trang 20Theo tác giả Nguyễn Minh Đạo: “Quản lí là sự tác động liên tục có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lí về các mặt văn hóa, chính trị, kinh tế,
xã hội bằng hệ thống luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp
và các biện pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trường và điều kiện cho sự phát triển của đối tượng”
Nhóm tác giả Bùi Minh Hiền - Vũ Ngọc Hải - Đặng Quốc Bảo cho rằng: “Quản lí là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lí tới đối tượng quản lí nhằm đạt mục tiêu đề ra”
Theo quan điểm tiếp cận hệ thống: “Quản lí là quá trình lập kế hoạch,
tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra các công việc của các thành viên thuộc một hệ thống đơn vị và việc sử dụng các nguồn lực phù hợp để đạt được các mục đích xác định”
Mặc dù có những cách diễn đạt khác nhau, song có thể khái quát nội dung cơ bản của quản lí được đề cập đến trong các khái niệm trên như sau:
- Quản lí là thuộc tính bất biến, nội tại của mọi quá trình hoạt động xã hội Lao động quản lí là điều kiện quan trọng để làm cho xã hội loài người tồn tại, vận hành phát triển
- Quản lí được thực hiện với một tổ chức hay một nhóm xã hội
- Quản lí là những tác động có tính hướng đích, là những tác động phối hợp nỗ lực của các cá nhân thực hiện mục tiêu của tổ chức
- Quản lí là sự tác động mang tính chủ quan nhưng phải phù hợp với qui luật khách quan
Như vậy, với cách hiểu quản lí là quản lí tổ chức của con người, hoạt động của con người, tác giả lựa chọn cách hiểu quản lí như sau:
Quản l là sự tác động có tổ chức, có hướng đ ch của chủ thể quản l theo kế hoạch, chủ động và phù hợp với qui luật khách quan tới khách thể quản l nhằm tạo ra hiệu quả cần thiết vì sự tồn tại, ổn định và phát triển của
tổ chức
Trang 21* C c ch c năng cơ b n của q n í:
- Kế hoạch: có nghĩa là xác định mục tiêu, mục đích đối với thành tựu
tương lai của tổ chức và các con đường, biện pháp, cách thức để đạt được mục tiêu, mục đích đó
- Tổ chức: là quá trình hình thành nên cấu trúc các quan hệ giữa các
thành viên, giữa các bộ phận trong một tổ chức nhằm làm cho họ thực hiện thành công các kế hoạch và đạt được mục tiêu tổng thể của tổ chức
- Chỉ đạo: là việc liên kết, liên hệ với người khác và động viên họ hoàn
thành những nhiệm vụ nhất định để đạt được mục tiêu của tổ chức Đây là khâu quan trọng tạo nên thành công của kế hoạch dự kiến
- Kiểm tra: là những hoạt động của chủ thể quản lí nhằm tìm ra những
mặt ưu điểm, mặt hạn chế, qua đó đánh giá, điều chỉnh và xử lý kết quả của quá trình vận hành tổ chức, làm cho mục đích của quản lí được hiện thực hóa một cách đúng hướng và có hiệu quả
Các chức năng quản lí có mối quan hệ gắn bó chặt chẽ với nhau, đan xen và ảnh hưởng lẫn nhau Khi thực hiện chức năng này thường liên quan đến các chức năng khác và ở mức độ khác nhau Các chức năng đều cần đến yếu tố thông tin để hoạch định kế hoạch; cơ cấu tổ chức; chuyển tải mệnh lệnh chỉ đạo và phản hồi và thông tin kết quả hoạt động
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ mô tả mối uan hệ giữa các chức năng uản lí
Trang 22n gi o d c
Có thể khẳng định, giáo dục và quản lý giáo dục là tồn tại song hành Nếu nói giáo dục là hiện tượng xã hội tồn tại lâu dài cùng với xã hội loài người thì cũng có thể nói như thế về quản lý giáo dục Giáo dục xuất hiện nhằm thực hiện cơ chế truyền kinh nghiệm của thế hệ đi trước cho thế hệ sau
và để thế hệ sau có trách nhiệm kế thừa, phát triển nó một cách sáng tạo, làm cho xã hội, giáo dục và bản thân con người phát triển không ngừng Để đạt được mục đích đó, quản lý được coi là nhân tố tổ chức, chỉ đạo việc thực thi
cơ chế nêu trên
Ở cấp vĩ mô (quản lý một nền giáo dục): “Quản lý giáo dục được hiểu
là những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản lý đến tất cả các mắt xích của hệ thống (từ cấp cao nhất đến các cơ sở giáo dục là nhà trường) nhằm thực hiện có chất lượng
và hiệu quả mục tiêu phát triển giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ mà xã hội đặt ra cho ngành Giáo dục” [0]
Quản lý giáo dục bao gồm 4 yếu tố, đó là: chủ thể quản lý (trên cơ sở phương pháp và công cụ), đối tượng bị quản lý (gọi tắt là đối tượng quản lý), khách thể quản lý và mục tiêu quản lý
Trong thực tiễn, các yếu tố nêu trên không tách rời nhau mà ngược lại chúng có quan hệ tương tác gắn bó với nhau Chủ thể quản lý tạo ra những tác nhân thông qua các phương pháp và các công cụ tác động lên đối tượng quản
lý, nơi tiếp nhận tác động của chủ thể quản lý và cùng với chủ thể quản lý hoạt động theo một quỹ đạo nhằm cùng thực hiện mục tiêu của tổ chức Khách thể quản lý nằm ngoài hệ thống quản lý giáo dục Nó là hệ thống khác hoặc các ràng buộc của môi trường… Nó có thể chịu tác động hoặc tác động trở lại đến hệ thống giáo dục Vấn đề đặt ra đối với chủ thể quản lý là làm như thế nào để cho những tác động từ phía khách thể quản lý đến giáo dục là tích cực, cùng nhằm thực hiện mục tiêu chung
Trang 23Tóm lại, từ những khái niệm nêu trên về quản lý giáo dục cho ta thấy bản chất đặc thù của hoạt động quản lý giáo dục chính là sự hoạt động có mục đích, có kế hoạch, có ý thức của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý theo những quy luật khách quan nhằm đưa hoạt động sư phạm của hệ thống giáo dục đạt tới kết quả mong muốn
1.2.3 n nh ường
Tiếp cận quản lí trường học với tư cách là một hoạt động, một số tác giả cho rằng quản lí trường học là hoạt động của cơ quan quản lí giáo dục nhằm tập hợp và tổ chức các hoạt động của người giáo viên và các lực lượng giáo dục, huy động tối đa các nguồn lực giáo dục để nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo của nhà trường
“ Nhà trường là vầng trán của cộng đồng” [14 - tr 210] Nó cùng với
các hệ thống khác tạo nên mạch máu hạ tầng của quốc gia và sự phát triển của
nó tác động tích cực đến sự vận động, phát triển của đất nước
Nhà trường là một tế bào của xã hội, một thiết chế có nhiệm vụ thực hiện hóa các sứ mệnh của nền giáo dục trong đời sống xã hội Do vậy, quản lí trường học với tư cách là một tổ chức giáo dục ở cơ sở vừa mang tính đặc thù của quản lí giáo dục vừa mang tính xã hội Trường học chính là đối tượng quản lí của các cấp quản lí giáo dục còn hiệu trưởng và giáo viên là chủ thể quản lí trực tiếp của trường học Xét cho cùng, việc quản lí trường phổ thông thực chất là quản lí quá trình giáo dục và quản lí quá trình dạy học, nhằm nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường
Theo tác giả Trần Kiểm thì “Quản l trường học là sự tác động tự giác
(có ý thức, có mục đ ch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản l đến tập thể giáo viên, công nh n viên, tập thể học sinh, cha mẹ học sinh và các lực lượng trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhà trường” [18- tr.38]
Theo tác giả Phạm Minh Hạc thì “Quản l nhà trường là thực hiện đường
lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà
Trang 24trường vận hành theo nguyên l giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh” [9 - tr 68]
Từ những khái niệm trên, chúng ta có thể rút ra khái niệm chung rằng: Quản lí nhà trường là sự tác động của chủ thể quản lí lên các thành
tố của nhà trường nhằm thực hiện có hiệu quả chất lượng và mục tiêu giáo dục của nhà trường
Nội dung quản lí trường học tập trung vào một số nội dung sau: Quá trình dạy-học, giáo dục đạo đức, giáo dục lao động sản xuất, giáo dục thể chất
và vệ sinh, giáo dục hướng nghiệp, dạy nghề và giáo dục thông qua hoạt động
xã hội, đoàn thể
1.2.4 C c kh i ni về ch n n ư ng ch n n ường
1.2.4.1 Khái niệm tổ chuyên môn
Theo Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 3 năm 2011 của
Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về việc ban hành Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông nhiều cấp học (gọi tắt là Điều lệ trường trung học), quy định ở Điều 16:
“Hiệu trưởng, các Phó Hiệu trưởng, giáo viên, viên chức làm công tác thư viện, thiết bị giáo dục, cán bộ làm công tác tư vấn cho học sinh của trường trung học được tổ chức thành tổ chuyên môn theo môn học, nhóm môn học hoặc nhóm các hoạt động ở từng cấp học THCS, THPT Mỗi tổ chuyên môn có tổ trưởng, từ 1 đến 2 tổ phó chịu sự quản lý chỉ đạo của Hiệu trưởng,
do Hiệu trưởng bổ nhiệm trên cơ sở giới thiệu của tổ chuyên môn và giao nhiệm vụ vào đầu năm học” [6]
Tổ chuyên môn là một nhóm nhỏ, đó là nhóm chính thức tồn tại trên cơ
sở pháp quy Trong công tác, các thành viên có quan hệ trực tiếp với nhau và cùng chung hoạt động để thực hiện nhiệm vụ chuyên môn của tổ, cùng nhau thực hiện quy chế chuyên môn của ngành Tổ chuyên môn còn là tổ chức cơ
sở giúp nhà trường thực thi các quy định về dạy học, mang tính thống nhất và
Trang 25chuyên sâu Thông qua tổ chuyên môn, tay nghề của GV từng bước được nâng lên, qua đó nâng cao chất lượng dạy học Nhờ có tổ chuyên môn, các cá nhân nhận thức và thực hiện tốt nền nếp, kỷ cương trong dạy học - giáo dục
Tổ chuyên môn còn là đơn vị cơ sở để thực hiện các chức năng QLGD, qua
đó các kế hoạch được thực hiện theo mục tiêu đề ra Tổ chuyên môn là môi trường, là “tổ ấm” để các thành viên trong tổ thông cảm, chia sẻ, động viên, giúp đỡ nhau trong công tác và cuộc sống Quản lý có hiệu quả hoạt động của
tổ chuyên môn sẽ góp phần nâng cao chất lượng dạy học - giáo dục ở các nhà
trường nói chung và trường THPT nói riêng
TCM là nơi thực hiện mọi đường lối, chính sách của Đảng, Nhà nước, của Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT, địa phương và nhà trường
1.2.4.2 Khái niệm tổ trưởng chuyên môn
Thông tư số 12/2011/QĐ-BGD&ĐT ngày 28/3/2011 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về việc ban hành Điều lệ trường trung học, quy định ở Điều 16:
“Cán bộ làm công tác tư vấn cho học sinh của trường trung học được tổ chức thành tổ chuyên môn theo môn học, nhóm môn học hoặc nhóm các hoạt động ở từng cấp học THCS, THPT Mỗi tổ chuyên môn có tổ trưởng, từ 1 đến
2 tổ phó chịu sự quản lý chỉ đạo của Hiệu trưởng, do Hiệu trưởng bổ nhiệm trên cơ sở giới thiệu của tổ chuyên môn và giao nhiệm vụ vào đầu năm học”
Như vậy theo qui định của Điều lệ có thể hiểu:
- Tổ chuyên môn là một bộ phận của nhà trường, gồm một nhóm giáo viên (từ 3 người trở lên) cùng giảng dạy về một môn học hay một nhóm môn học hay một nhóm viên chức làm công tác thư viện, thiết bị giáo dục, tư vấn học đường… được tổ chức lại để cùng nhau thực hiện các nhiệm vụ theo qui định tại khoản 2 điều 16 của Điều lệ nhà trường
- Mỗi TCM có tổ trưởng và từ 1-2 tổ phó do Hiệu trưởng bổ nhiệm vào đầu năm học
Trang 261.2.5 i ường ường
1.2.5.1 Vai trò, vị tr của Hiệu trưởng trong trường THPT
Trường THPT là cơ quan đơn vị giáo dục của Đảng và Nhà nước Hiệu trưởng là thủ trưởng cơ quan đó nên Hiệu trưởng quản lý nhà trường, quản lý giáo dục theo nguyên tắc tập trung dân chủ, tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách Thủ trưởng chịu trách nhiệm đối với cấp trên, có quyền xử lý và ra quyết định theo đúng quyền hạn và chức trách của mình
Hiệu trưởng trước hết là người có phẩm chất chính trị tốt, biết vận động thu hút quần chúng thực hiện tốt nhiệm vụ nhà trường, đồng thời phải biết hy sinh quyền lợi cá nhân vì tập thể Có chuyên môn vững, biết vận dụng sáng tạo chủ trương đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước vào trong đơn vị
Hiệu trưởng phải là người biết nắm bắt các thông tin chính xác, kịp thời
và xử lý thông tin hợp lý Để công việc quản lý đạt hiệu quả, Hiệu trưởng còn
là nhà thiết kế các hoạt động của nhà trường sao cho phù hợp với khả năng, năng lực của từng thành viên, các tổ chức trong nhà trường bằng các biện pháp khác nhau Hiệu trưởng cần quan tâm, chia sẻ động viên nhân viên kịp thời, tạo điều kiện thuận lợi xây dựng một tập thể đoàn kết, thân ái trong nhà trường Một tập thể nhà trường đoàn kết, thân ái sẽ là môi trường tốt để các thành viên giúp đỡ nhau nhằm nâng cao chất lượng dạy học
1.2.5.2 Nhiệm vụ của Hiệu trưởng
Trong nhà trường, mối quan hệ quản lý giữa Hiệu trưởng và giáo viên
là mối quan hệ liên nhân cách mang tính cộng đồng, hợp tác cao Trong quan
hệ với đồng nghiệp Hiệu trưởng phải có những yêu cầu nghiêm túc đối với công tác giảng dạy và đặc biệt là hiệu suất lao động sư phạm của họ Để các hoạt động trong nhà trường đạt hiệu quả, Hiệu trưởng là người giữ vai trò quan trọng trong việc chỉ đạo, điều tiết công việc cũng như các mối quan hệ Hiệu trưởng phải làm tốt chức trách nhiệm vụ của mình như:
Trang 27- Xây dựng, tổ chức bộ máy nhà trường;
- Thực hiện các Nghị quyết, Quyết nghị của Hội đồng trường được quy
định tại khoản 2 Điều 20 của Điều lệ này;
- Xây dựng qui hoạch phát triển nhà trường; xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch nhiệm vụ năm học; báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện trước
Hội đồng trường và các cấp có thẩm quyền;
- Thành lập các tổ chuyên môn, tổ văn phòng và các hội đồng tư vấn trong nhà trường; bổ nhiệm tổ trưởng; tổ phó; đề xuất các thành viên của Hội đồng trường trình cấp có thẩm quyền quyết định;
- Quản lý giáo viên, nhân viên; quản lý chuyên môn; phân công công tác, kiểm tra, đánh giá xếp loại giáo viên, nhân viên; thực hiện công tác khen thưởng, kỉ luật đối với giáo viên, nhân viên, thực hiện việc tuyển dụng giáo viên, nhân viên; ký hợp đồng lao động; tiếp nhận, điều động giáo viên, nhân viên theo quy định của Nhà nước;
- Quản lý học sinh và các hoạt động của học sinh do nhà trường tổ chức; xét duyệt kết quả đánh giá, xếp loại học sinh, ký xác nhận học bạ, ký xác nhận hoàn thành chương trình tiểu học vào học bạ học sinh tiểu học (nếu có) của trường phổ thông có nhiều cấp học và quyết định khen thưởng, kỷ luật
học sinh theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Quản lý tài chính, tài sản của nhà trường;
- Thực hiện các chế độ chính sách của Nhà nước đối với giáo viên, nhân viên, học sinh; tổ chức thực hiện Quy chế dân chủ trong hoạt động của
nhà trường; thực hiện công tác xã hội hoá giáo dục của nhà trường;
- Chỉ đạo thực hiện phong trào thi đua, các cuộc vận động của ngành; thực hiện công khai đối với nhà trường;
Như vậy, nhiệm vụ quản lý cơ bản của Hiệu trưởng là xây dựng kế hoạch
tổ chức chỉ đạo, các thành viên trong trường phát huy vai trò làm chủ ra sức thi
Trang 28đua hai tốt, tiến hành các hoạt động giáo dục cơ bản của nhà trường bao gồm hoạt động dạy và học, hoạt động lao động hướng nghiệp, hoạt động xã hội, sinh hoạt tập thể, rèn luyện thân thể theo đúng chỉ thị nhiệm vụ năm học của Bộ, của Sở… nhằm thực hiện kế hoạch phát triển giáo dục của địa phương;
Hiệu trưởng chỉ đạo xây dựng, hoàn thiện các điều kiện cơ sở vật chất, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, vận động nhân dân tham gia giáo dục để tiến hành tốt các hoạt động giáo dục;
Bản thân Hiệu trưởng phải thường xuyên chăm lo tự bồi dưỡng để không ngừng nâng cao trình độ về mọi mặt;
Hiệu trưởng phải nắm được đặc điểm lao động sư phạm của giáo viên thấy được sự phức tạp tinh tế, khó khăn của công tác giảng dạy, đồng thời cũng thấy rõ vị trí, vai trò quan trọng của công tác giáo dục trong giai đoạn
đất nước hiện nay Bác Hồ nói: "Vấn đề then chốt quyết định chất lượng giáo
dục phải là x y dựng một đội ngũ đông đảo những người làm công tác giáo dục, yêu nghề, yêu trường, hết lòng yêu thương, chăm sóc giáo dục học sinh, không ngừng trau dồi đạo đức, tự bồi dưỡng n ng cao tay nghề để thực hiện
là tấm gương sáng cho học sinh noi theo" [25]
Hiệu trưởng quản lý việc dạy và học của tập thể giáo viên, học sinh nhằm nâng cao chất lượng đào tạo theo mục tiêu giáo dục Hiệu trưởng tác động quản lý tới từng giáo viên và cả tập thể giáo viên, học sinh trong việc đầu
tư nội dung làm phương pháp dạy học, giáo dục, giáo dưỡng Người Hiệu trưởng phải năng động, sáng tạo tự tìm tòi những biện pháp, giải pháp quản lý mới sao cho phù hợp với thực tiễn và thuận lợi để nhanh chóng đạt được chất lượng, hiệu quả trong hoạt động dạy học - nhiệm vụ trọng tâm của nhà trường trong hoạt động dạy học, vai trò của người thầy giáo, một vai trò đặc biệt quan trọng, bởi vì chính người thầy giáo đã tạo ra những động lực để học sinh chiếm
lĩnh tri thức hình thành và phát triển nhân cách đáp ứng yêu cầu của xã hội
Trang 291.2.5 Quyền hạn của Hiệu trưởng
Trong quá trình quản lý, Hiệu trưởng tác động đến từng giáo viên và
cả tập thể giáo viên trong công tác giảng dạy và học tập Mỗi giáo viên giảng dạy, quản lý việc học tập, giáo dục học sinh Mỗi học sinh lại quản lý việc học tập, giáo dục của chính mình và như vậy cuối cùng sản phẩm của quá trình quản lý dạy học trong nhà trường phổ thông là con người được đào tạo với trí thức mới và nhân cách mới Hiệu trưởng là người chịu trách nhiệm về nhiệm vụ, mục tiêu, chiến lược phát triển của nhà trường Vì vậy, Hiệu trường có những quyền hạn như:
- Quyết định mọi hoạt động của nhà trường;
- Quyết định và chủ trì mọi hoạt động liên tịch;
- Phân công, phân nhiệm cho cán bộ - giáo viên trong trường;
- Tiếp nhận chuyển trường, khen thưởng, kỷ luật, đánh giá, học sinh;
- Được uỷ quyền cho Phó hiệu trưởng lúc vắng mặt với nhiệm vụ và quyền hạn của mình;
- Được bồi dưỡng về chính trị, chuyên môn nghiệp vụ và hưởng các chế độ theo quy định hiện hành;
- Hiệu trưởng là đại diện cho chính quyền về mọi mặt và thực hiện hiến pháp và pháp luật;
- Hiệu trưởng là người phát triển và điều hành tổ chức mọi hoạt động trong nhà trường Là người cổ động, hỗ trợ và bồi dưỡng thường xuyên về sư phạm cho giáo viên trong nhà trường;
- Hiệu trưởng là người kết hợp các mối quan hệ trong hợp đồng giảng dạy
để huy động nhân lực, vật lực, tài lực vào công tác quản lý của mình;
- Hiệu trưởng là hạt nhân đổi mới giáo dục, quản lý giáo dục và nâng cao năng lực của đội ngũ cán cán bộ quản lý nhà trường để thực hiện mục tiêu giáo dục và thực hiện tự chủ, tự quản trong giáo dục
Trang 301.3 Vị trí, vai trò, nhiệm vụ của t chuyên môn trong trường THPT
1.3.1 Vị í của ch n n ong ường
Theo Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học ban hành theo Quyết định số 07/2007/QĐ-BGD&ĐT ngày 02/4/2007 của Bộ GD&ĐT, cơ cấu tổ chức của trường THCS, THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học gồm có:
a) Hội đồng trường đối với trường công lập, Hội đồng quản trị đối với trường tư thục, Hội đồng thi đua và khen thưởng, Hội đồng kỷ luật, Hội đồng
tư vấn khác, các tổ chuyên môn, tổ văn phòng và các bộ phận khác (nếu có);
b) Các tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, Công đoàn, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh và các tổ chức xã hội
Tổ chuyên môn là một bộ phận cấu thành trong trong bộ máy tổ chức, quản lý của trường THCS, THPT Trong trường, các tổ, nhóm chuyên môn có mối quan hệ hợp tác với nhau, phối hợp các các bộ phận nghiệp vụ khác và các tổ chức Đảng, đoàn thể trong nhà trường nhằm thực hiện chiến lược phát triển của nhà trường, chương trình giáo dục và các hoạt động giáo dục và các hoạt động khác hướng tới mục tiêu giáo dục
1.3.2 Vai ò của ch n n ong ường
Giúp Hiệu trưởng điều hành các hoạt động nghiệp vụ chuyên môn liên quan đến dạy và học;
Trực tiếp quản lý giáo viên trong tổ theo nhiệm vụ quy định
Tổ chuyên môn là đầu mối để Hiệu trưởng quản lý nhiều mặt, nhưng chủ yếu vẫn là hoạt động chuyên môn, tức là hoạt động dạy học trong trường
Tổ trưởng chuyên môn phải là người có khả năng xây dựng kế hoạch; điều hành tổ chức, hoạt động của tổ theo kế hoạch giáo dục, phân phối chương trình môn học của Bộ Giáo dục và Đào tạo và kế hoạch năm học của
Trang 31nhà trường; tổ chức bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên trong tổ; đánh giá, xếp loại và đề xuất khen thưởng, kỉ luật giáo viên thuộc tổ mình quản lý
Do đó, tổ trưởng chuyên môn phải là người có phẩm chất đạo đức tốt;
có năng lực, trình độ, kinh nghiệm chuyên môn; có uy tín đối với đồng nghiệp, học sinh Tổ trưởng chuyên môn phải là người có khả năng tập hợp giáo viên trong tổ, biết lắng nghe, tạo sự đoàn kết trong tổ, gương mẫu, công bằng, kiên trì, khéo léo trong giao tiếp, ứng xử
Nhi v của ch n n ong ường
Nhiệm vụ của tổ chuyên môn quy định theo Điều lệ trường THCS, THPT ban hành theo Quyết định số 07/2007/QĐ-BGD&ĐT ngày 02/4/2007 của Bộ Giáo dục và Đào tạo:
“Điều 16 Tổ chuyên môn
chức thiết bị th nghiệm của trường trung học được tổ chức thành tổ chuyên môn theo môn học hoặc nhóm môn học ở từng cấp học THCS, THPT Mỗi tổ chuyên môn có tổ trưởng, từ 1 đến 2 tổ phó chịu sự quản lý chỉ đạo của Hiệu trưởng, do Hiệu trưởng bổ nhiệm và giao nhiệm vụ vào đầu năm học Tổ chuyên môn sinh hoạt hai tuần một lần”
Các nhiệm vụ cụ thể của t chuyên môn
1 Tổ chuyên môn của trường chuyên được thành lập và thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Điều lệ trường trung học, đồng thời thực hiện các nhiệm vụ sau:
a) Xây dựng chương trình, tài liệu dạy học môn chuyên; nghiên cứu, áp dụng các phương pháp dạy học, phương pháp kiểm tra - đánh giá tiên tiến vào giảng dạy, đánh giá kết quả học tập của học sinh;
b) Phát hiện, bồi dưỡng học sinh có năng khiếu; bồi dưỡng học sinh tham gia các kỳ thi học sinh giỏi và các cuộc thi về năng khiếu khác liên quan đến chuyên môn của tổ;
Trang 32c) Xây dựng và tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng; tổng kết, áp dụng sáng kiến - kinh nghiệm, tự làm thiết bị dạy học hàng năm của giáo viên, nhân viên và hoạt động nghiên cứu khoa học, sáng tạo kỹ thuật của học sinh; hướng dẫn học sinh làm quen với nghiên cứu khoa học;
- Hỗ trợ giáo viên, học sinh tham gia nghiên cứu khoa học, tổng kết, áp dụng sáng kiến - kinh nghiệm, tự làm thiết bị dạy học, sáng tạo kỹ thuật d) Xây dựng đội ngũ giáo viên cốt cán của tổ, nhóm chuyên môn làm nòng cốt cho các hoạt động chuyên môn của nhà trường;
đ) Tổ chức việc bồi dưỡng phát triển năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của các thành viên trong tổ
e) Đề xuất khen thưởng, kỷ luật đối với giáo viên
1.4 Định hướng đ i mới giáo dục hiện nay
1.4.1 an i của ng về i ới gi o d c
Từ ngày xưa, cha ông ta đã khẳng định; “Hiền tài là nguyên khí quốc
gia” và điều đó đã trở thành truyền thống quý báu của dân tộc ta Phát huy
truyền thống đó, Đảng và Nhà nước luôn luôn dành sự quan tâm đặc biệt đến
sự nghiệp giáo dục, đào tạo Nhận biết rõ tầm quan trọng của tri thức và việc học tập của mỗi cá nhân nên chỉ một ngày sau khi đọc tuyên ngôn độc lập, trong phiên họp đầu tiên vào ngày 3-9-1945, của Chính phủ lâm thời nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã đưa ra những biện pháp cấp bách của Nhà nước ta lúc bấy giờ Trong nhiệm vụ cấp bách thứ hai,
Người đã nói: “…Một dân tộc dốt là một dân tộc yếu Vì vậy, tôi đề nghị mở
một chiến dịch chống nạn mù chữ…”, (Hồ Chí Minh toàn tập, Nhà xuất bản
Chính trị quốc gia, Hà Nội năm 2002, tập 4, trang 8)
Và trong thư gửi các học sinh nhân ngày khai trường đầu tiên của nước
Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, Người đã khẳng định rằng: “…Non sông Việt
Trang 33Nam có trở nên tươi đẹp hay không, dân tộc Việt Nam có bước tới đài vinh quang để sánh vai với các cường quốc năm châu được hay không, chính là nhờ một phần lớn ở công học tập của các em”, (Sđd, t 4, tr 33) Từ quan điểm
vô cùng sáng suốt và đúng đắn của Chủ tịch Hồ Chí Minh, của Đảng ta về giáo dục, về khuyến học, khuyến tài… đã phát huy tác dụng to lớn trong việc nhanh chóng nâng cao dân trí, thu hút tầng lớp trí thức tham gia phong trào cách mạng
Tiếp nối quan điểm này, Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng đã quyết định đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nhằm mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, văn minh, vững bước đi lên chủ
nghĩa xã hội Và nghị quyết Đại hội VIII của Đảng đã khẳng định: Muốn tiến
hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa thắng lợi phải phát triển mạnh giáo dục - đào tạo, phát huy nguồn lực con người, yếu tố cơ bản của sự phát triển nhanh
và bền vững Và để thực hiện thành công Nghị quyết Đại hội VIII, Hội nghị
lần thứ hai Ban Chấp hành Trung ương quyết định ban hành Nghị quyết định hướng chiến lược phát triển giáo dục - đào tạo trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa và nhiệm vụ đến năm 2000
Có thể khẳng định, từ khi được thành lập đến nay, Đảng ta đặc biệt quan tâm đến công tác giáo dục và đào tạo Các văn kiện của Đảng về giáo dục và đào tạo đã nêu nhiều quan điểm chỉ đạo mà đến nay vẫn còn nguyên giá trị và cần tiếp tục quán triệt và thực hiện Những quan điểm đó là: Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu; đầu tư cho giáo dục là đầu tư phát triển; giáo dục là sự nghiệp của toàn Đảng, của Nhà nước và của toàn dân; mục tiêu của giáo dục là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài; phát triển giáo dục gắn với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội và củng cố quốc phòng - an ninh; đa dạng hóa các loại hình giáo dục; học đi đôi với hành, giáo dục nhà trường gắn liền với giáo dục gia đình, xã hội; thực hiện công bằng
Trang 34trong giáo dục; ưu tiên đầu tư phát triển giáo dục vùng có điều kiện kinh tế -
xã hội đặc biệt khó khăn, vùng dân tộc thiểu số và các đối tượng diện chính sách; thực hiện dân chủ hóa, xã hội hóa giáo dục… Tuy nhiên, để thực hiện đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường, định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế, Đảng ta đã đề ra một số nội dung mới trong quan điểm chỉ đạo và những nội dung này được nêu cụ thể trong Nghị quyết Hội nghị Ban chấp hành Trung ương lần thứ 8, khóa XI, gồm:
- Giáo dục và đào tạo là một nhân tố quyết định thành công của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc; đầu tư cho giáo dục được ưu tiên đi trước trong các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội
- Cụ thể hóa nội hàm quan niệm và các yêu cầu về “đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo” Tức là: Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục
và đào tạo là đổi mới những vấn đề lớn, cốt lõi, cấp thiết, từ quan điểm, tư tưởng chỉ đạo đến mục tiêu, nội dung, phương pháp, cơ chế, chính sách, điều kiện bảo đảm thực hiện; đổi mới từ sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước đến hoạt động quản trị của các cơ sở giáo dục, đào tạo và việc tham gia của gia đình, cộng đồng, xã hội và bản thân người học; đổi mới ở tất cả các bậc học, ngành học Đổi mới để tạo ra chuyển biến mạnh mẽ về chất lượng và hiệu quả giáo dục, đáp ứng ngày càng tốt hơn yêu cầu của sự nghiệp xây dựng
và bảo vệ Tổ quốc, nhu cầu học tập của nhân dân
- Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu chú trọng trang bị kiến
thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học Tức là người dạy và người học hiểu đúng mục đích của việc dạy và học; dạy và học thực chất; kết quả thi, kiểm tra phản ánh đúng, thực chất chất lượng giáo dục; người học là chủ thể trung tâm của quá trình giáo dục, sau khi tốt nghiệp có
đủ năng lực và phẩm chất cần thiết để sống và làm việc Đồng thời, phát triển
Trang 35giáo dục và đào tạo phải phù hợp quy luật phát triển khách quan, những tiến
bộ khoa học và công nghệ Chuyển phát triển giáo dục từ chủ yếu theo mục tiêu số lượng sang chú trọng chất lượng và hiệu quả, đồng thời đáp ứng yêu cầu số lượng Thực hiện chuẩn hóa, hiện đại hóa
- Đổi mới hệ thống giáo dục theo hướng mở, linh hoạt, bảo đảm liên
thông giữa các bậc học, trình độ và giữa các phương thức đào tạo; tạo điều kiện thuận lợi cho việc học tập suốt đời; xây dựng xã hội học tập Cụ thể là đẩy mạnh xã hội hóa, trước hết là đối với giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học; có chính sách khuyến khích cạnh tranh lành mạnh trong giáo dục
và đào tạo trên cơ sở bảo đảm quyền lợi của người học, người sử dụng lao động và cơ sở giáo dục, đào tạo Đối với các ngành đào tạo có khả năng xã hội hóa cao, ngân sách nhà nước chỉ hỗ trợ các đối tượng chính sách, đồng bào dân tộc thiểu số và khuyến khích tài năng Tiến tới bình đẳng về quyền được hỗ trợ của Nhà nước đối với người học ở trường công lập và trường ngoài công lập Bảo đảm bình đẳng giữa nhà giáo trường công lập và nhà giáo trường ngoài công lập về tôn vinh và cơ hội đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ
- Chủ động phát huy mặt tích cực, hạn chế mặt tiêu cực của cơ chế thị
trường, bảo đảm định hướng xã hội chủ nghĩa trong phát triển giáo dục Phát triển hài hóa, bình đẳng, hỗ trợ lẫn nhau giữa giáo dục công lập và ngoài công lập, giáo dục các vùng miền Đồng thời, chủ động, tích cực hội nhập quốc tế
để phát triển giáo dục và đào tạo, đồng thời giáo dục và đào tạo phải đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế để phát triển đất nước
1.4.2 ịnh hướng i ới gi o d c
Theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Hội nghị lần thứ 8 Ban chấp hành Trung ương Đảng (khoá XI) về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong
Trang 36điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế; Nghị quyết số 88/2014/QH13 ngày 28/11/2014 của Quốc hội về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông; Quyết định số 404/QĐ-TTg ngày 27/3/2015 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông Cụ thể:
- Chương trình giáo dục phổ thông nhằm giúp học sinh phát triển khả năng vốn có của bản thân, hình thành tính cách và thói quen; phát triển hài hoà về thể chất và tinh thần; trở thành người học tích cực, tự tin, có ý thức lựa chọn nghề nghiệp và học tập suốt đời; có những phẩm chất tốt đẹp và các năng lực cần thiết để trở thành người công dân có trách nhiệm, người lao động cần cù, có tri thức và sáng tạo
- Chương trình giáo dục cấp trung học phổ thông nhằm giúp học sinh hình thành phẩm chất và năng lực của người lao động, nhân cách công dân, ý thức quyền và nghĩa vụ đối với Tổ quốc trên cơ sở duy trì, nâng cao và định hình các phẩm chất, năng lực đã hình thành ở cấp trung học cơ sở; có khả năng tự học và ý thức học tập suốt đời, có những hiểu biết và khả năng lựa chọn nghề nghiệp phù hợp với năng lực và sở thích, điều kiện và hoàn cảnh của bản thân để tiếp tục học lên, học nghề hoặc bước vào cuộc sống lao động
- Mục tiêu giáo dục theo tinh thần đổi mới là: phát triển toàn diện năng
lực và phẩm chất người học Toàn diện ở đây được hiểu là chú trọng phát
triển cả phẩm chất và năng lực con người, cả dạy chữ, dạy người, dạy nghề Giáo dục và đào tạo phải tạo ra những con người có phẩm chất, năng lực cần
thiết như trung thực, nh n văn, tự do sáng tạo, có hoài bão và l tưởng phục
vụ Tổ quốc, cộng đồng; đồng thời phải phát huy tốt nhất tiềm năng, khả năng sáng tạo của mỗi cá nh n, làm chủ bản th n, làm chủ đất nước và làm chủ xã hội; có hiểu biết và kĩ năng cơ bản để sống tốt và làm việc hiệu quả… như
Bác Hồ từng mong muốn: "một nền giáo dục sẽ đào tạo các em nên những
Trang 37người công d n hữu ch cho nước Việt Nam, một nền giáo dục làm phát triển hoàn toàn những năng lực sẵn có của các em"
1.4.3 ịnh hướng i ới q n ho ng ch n n
Trong thời đại bùng nổ thông tin hiện nay, khối lượng kiến thức của nhân loại chỉ trong 5 - 7 năm đã tăng gấp đôi so với trước, kiến thức bị “lão hóa” rất nhanh; giáo dục đã được phổ cập; các phương tiện nghe nhìn và thông tin đại chúng đã phát triển mạnh mẽ, giúp cho con người tiếp thu thuận
lợi và nhanh chóng nhiều thông tin bổ ích Khái niệm Giáo dục suốt đời đã
trở thành đòi hỏi và cam kết của mỗi quốc gia Do đó, việc đổi mới PPDH, đổi mới KTĐG, đổi mới sinh hoạt tổ chuyên môn theo hướng góp phần đắc lực vào việc hình thành năng lực hành động, phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của HS; từ đó bồi dưỡng thường xuyên cho các em phương pháp tự học, hình thành khả năng học tập suốt đời
Theo tài liệu tập huấn về đổi mới hoạt động TCM cấp THPT năm 2013, bên cạnh việc tăng cường quản lí đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá thì việc quản lý hoạt động tổ chuyên môn cần đi vào những nội dung
cụ thể:
- Đổi mới sinh hoạt tổ chuyên môn dựa trên nghiên cứu bài học
- Xây dựng kế hoạch hoạt động của tổ chuyên môn
- Xây dựng kế hoạch hoạt động năm học của tổ chuyên môn
- Hướng dẫn giáo viên xây dựng và quản lý kế hoạch cá nhân
- Sinh hoạt chuyên đề ở tổ chuyên môn
1.5 N i dung uản lý hoạt đ ng t chuyên môn ở trường THPT theo định hướng đ i mới giáo dục
1.5.1 Ch o xâ dựng kế ho ch ho ng của c c ch n n heo ịnh hướng i ới gi o d c
Trong hoạt động của TCM ở trường THCS và THPT, có nhiều loại kế hoạch được xây dựng và thực hiện, trong đó, có 2 loại kế hoạch cơ bản và phổ
Trang 38biến, đó là: Kế hoạch năm học của tổ chuyên môn; Kế hoạch hoạt động trong năm học của giáo viên Đây là 2 loại kế hoạch nằm trong nhiệm vụ của TCM,
được quy định trong “Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ
thông và trường phổ thông có nhiều cấp học” (Ban hành kèm theo Quyết định
số: 07/2007/QĐ-BGDĐT ngày 02/4/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và Thông tư 12-2011) Đó là: Kế hoạch hoạt động năm học của TCM (gọi
tắt là Kế hoạch TCM) và Kế hoạch hoạt động trong năm học của giáo viên (gọi tắt là Kế hoạch cá nh n - KHCN)
- Kế hoạch (bản kế hoạch) là “toàn bộ những điều vạch ra một cách có
hệ thống về những công việc dự định làm trong một thời hạn nhất định, với mục tiêu, cách thức, trình tự, thời hạn tiến hành” (Từ điển tiếng Việt, Viện ngôn ngữ học, Nhà xuất bản Khoa học xã hội - 1988)
Xét trên phương diện hoạt động quản lý, còn có thể hiểu: Kế hoạch là
sự thể hiện ý đồ của chủ thể quản lý về sự phát triển trong tương lai của đối tượng quản lý thể hiện qua hệ thống mục tiêu và các biện pháp, nguồn lực để thực hiện mục tiêu đó
- Xây dựng kế hoạch (còn gọi là lập kế hoạch) là xác định các mục tiêu,
các hoạt động và nguồn lực cần thiết để đạt tới mục tiêu một cách phù hợp với tình hình thực tiễn trong khoảng thời gian xác định Xây dựng kế hoạch là làm
rõ 4 câu hỏi quan trọng:
Trang 39động trước khi thực hiện nhằm đảm bảo cho hoạt động đó sẽ được tiến hành một cách hợp lý nhất và đạt đích mong muốn Một trong những nhiệm vụ và nội dung quản lý quan trọng của TTCM là xây dựng kế hoạch hoạt động của TCM Đó là sự khởi đầu có ý nghĩa nền tảng đảm bảo cho toàn bộ quá trình quản lý, tổ chức và chỉ đạo của người TTCM đạt được các yêu cầu: đúng, trúng và có hiệu quả
- Kế hoạch năm học của tổ chuyên môn: Kế hoạch năm học của tổ
chuyên môn (thường gọi tắt là “kế hoạch tổ chuyên môn”) là bản dự kiến kế
hoạch triển khai tất cả các hoạt động của TCM trong một năm học, nhằm thực hiện những mục tiêu phát triển của TCM và của nhà trường Kế hoạch
năm học của tổ chuyên môn có những đặc điểm:
+ Là công cụ có tính pháp quy để TTCM quản lý, chỉ đạo các hoạt
động của TCM;
+ Là cơ sở để xây dựng các kế hoạch khác của TCM;
+ Là định hướng nhất quán cho các hoạt động của các thành viên
trong TCM;
+ Là phương tiện để thực thi kế hoạch năm học của nhà trường;
+ Do TTCM trực tiếp chỉ đạo xây dựng
- X y dựng kế hoạch năm học của tổ chuyên môn: Xây dựng kế hoạch
TCM trong trường trung học là sự xác định một cách có căn cứ khoa học những mục tiêu, nhiệm vụ của tổ chuyên môn và định ra những phương tiện
cơ bản để thực hiện có kết quả những nhiệm vụ, chỉ tiêu đó Bản chất của việc
xây dựng kế hoạch TCM là xác định xem trong năm học tới, TCM hướng đến những mục tiêu phát triển nào; muốn thực hiện các mục tiêu phát triển đó cần
phải làm gì, làm thế nào, khi nào làm và ai sẽ làm
- Kế hoạch hoạt động của giáo viên: Kế hoạch chuyên môn của giáo
viên là bản dự kiến của giáo viên về những công việc sẽ làm trong năm học,
Trang 40với mục tiêu, cách thức, trình tự, thời hạn tiến hành cụ thể, nhằm thực hiện những ý đồ phát triển của cá nhân phù hợp với mục tiêu phát triển của TCM
và của nhà trường
- Ý ngh a của vi c xâ dựng kế ho ch ch n n:
+ Đối với tổ trưởng chuyên môn:
Kế hoạch TCM thể hiện tầm nhìn của TTCM về phương hướng phát triển các mặt hoạt động của TCM trong năm học tới, thể hiện qua các mục
tiêu, yêu cầu, các biện pháp và nguồn lực để thực hiện mục tiêu đó;
Kế hoạch TCM có ý nghĩa như là phương tiện, công cụ quản lý quan trọng giúp TTCM tổ chức, chỉ đạo, điều hành, kiểm tra đánh giá một cách thống nhất các hoạt động của tập thể TCM, cũng như của từng thành viên
trong tổ
Kế hoạch TCM giúp TTCM chủ động, tự tin trong công tác quản lý, chỉ
đạo các hoạt động của TCM
+ Đối với các thành viên trong tổ:
Kế hoạch TCM thể hiện thống nhất ý chí, nguyện vọng và khả năng
phấn đấu vươn lên để phát triển (tâm và lực) của tập thể giáo viên trong TCM;
Kế hoạch TCM chỉ rõ phương hướng hành động và phối hợp cho mọi
thành viên trong tổ;
Là cơ sở có tính pháp lý cho mỗi thành viên trong TCM xác định kế
hoạch hoạt động trong năm học
+ Đối với hiệu trưởng:
Kế hoạch TCM là một trong những loại kế hoạch cơ bản và có tầm quan trọng nhất trong quản lý nhà trường; nó là sự triển khai cụ thể việc thực hiện tầm nhìn, chiến lược phát triển và kế hoạch hoạt động trong năm học của
nhà trường;
Kế hoạch TCM có ý nghĩa như là một phương tiện quan trọng trong công tác quản lý, chỉ đạo phát triển nhà trường của Hiệu trưởng, nhất là về