1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên Học viện Ngân hàng trong bối cảnh hiện nay (tt)

24 180 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 1,77 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên Học viện Ngân hàng trong bối cảnh hiện nay (Luận văn thạc sĩ)Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên Học viện Ngân hàng trong bối cảnh hiện nay (Luận văn thạc sĩ)Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên Học viện Ngân hàng trong bối cảnh hiện nay (Luận văn thạc sĩ)Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên Học viện Ngân hàng trong bối cảnh hiện nay (Luận văn thạc sĩ)Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên Học viện Ngân hàng trong bối cảnh hiện nay (Luận văn thạc sĩ)Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên Học viện Ngân hàng trong bối cảnh hiện nay (Luận văn thạc sĩ)Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên Học viện Ngân hàng trong bối cảnh hiện nay (Luận văn thạc sĩ)

Trang 1

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

1.1 Đạo đức được coi là nền tảng trong phẩm chất, nhân cách con người, đạo đức là gốc, là cốt lõi của nhân cách Do đó trong nhà trường phải luôn chú trọng giáo dục cả đức lẫn tài Bác Hồ kính yêu của chúng ta đã từng dạy: “Dạy cũng như học phải chú trọng cả tài lẫn đức Đức là đạo đức cách mạng Đó là cái gốc rất quan trọng” “Nếu thiếu đạo đức, con người sẽ không phải là con người bình thường và cuộc sống xã hội sẽ không phải cuộc sống

xã hội bình thường, ổn định” [25] Trong công cuộc phát triển đất nước, Đảng và Nhân dân ta đòi hỏi thế hệ trẻ, thanh niên, học sinh, sinh viên phải trở thành lực lượng tiên phong có tài năng, đạo đức, có tinh thần trách nhiệm

và lý tưởng sống cao đẹp

1.2 Học viện Ngân hàng trong những năm qua đã có những chuyển biến trong các mặt giáo dục khi nên kinh tế đang trong thời kỳ khó khăn, sinh viên tốt nghiệp ra trường có việc làm chiếm tỷ lệ cao, được sự đánh giá tốt của các nhà tuyển dụng

Xuất phát từ những lý do khách quan và chủ quan như đã nêu, tôi lựa

chọn đề tài: “Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên Học viện Ngân hàng trong bối cảnh hiện nay”

2 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu lý luận và thực tiễn công tác quản lý giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên thông qua các hoạt động giáo dục trong giờ và ngoài giờ

ở Học viện Ngân hàng

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu: Hoạt động giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên trong bối cảnh hiện nay

3.2 Đối tượng nghiên cứu: Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên Học viện Ngân hàng trong bối cảnh hiện nay

4 Giả thiết khoa học

Trong những năm qua, công tác quản lý giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên ở Học viện Ngân hàng đã đạt được những kết quả nhất định song vẫn còn có những hạn chế Nếu đề xuất và áp dụng biện pháp quản lý giáo dục đạo đức nghề nghiệp phù hợp hơn với yêu cầu đổi mới giáo dục và thực tế của nhà trường thì sẽ nâng cao chất lượng giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên, nâng cao chất lượng đào tạo cho sinh viên Học viện Ngân hàng

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Tìm hiểu về một số vấn đề lý luận về quản lý giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên đại học trong bối cảnh hiện nay

5.2 Khảo sát thực trạng hoạt động giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên Học viện Ngân hàng trong bối cảnh hiện nay

Trang 2

5.3 Đề xuất biện pháp quản lý giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên Học viện Ngân hàng trong bối cảnh hiện nay

6 Phạm vi và giới hạn nghiên cứu

- Về nội dung nghiên cứu: Quản lý giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên của Học viện Ngân hàng

- Về khách thể khảo sát:

Nhóm 1: Cán bộ quản lý

Nhóm 2: Giảng viên

- Về địa bàn nghiên cứu: Học viện Ngân hàng

- Về thời gian lấy số liệu: 2011 - 2016

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Phân tích các vấn đề lý luận về quản lý, công tác quản lý giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên Học viện Ngân hàng Tập hợp, phân tích, hệ thống hóa các tài liệu, văn bản có liên quan đến giáo dục, giáo dục đạo đức nghề nghiệp của một số tác giả, công trình đã được công bố

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

7.2.1 Phương pháp quan sát

Quan sát hoạt động quản lý và hiệu quả ban đầu của các biện pháp quản lý giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên ở một số đơn vị của Học viện Ngân hàng: Phòng Quản lý người học, Văn phòng Đảng Đoàn, Trung tâm hỗ trợ đào tạo

7.2.2 Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi

- Thực trạng đạo đức và giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên ở Học viện Ngân hàng

- Thực trạng quản lý giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên Học viện Ngân hàng

- Khảo sát tính cần thiết và khả thi của biện pháp quản lý giáo dục đạo đức

7.2.3 Phương pháp phỏng vấn

Để làm rõ những vấn đề trong nội dung nghiên cứu, chúng tôi đã tiến hành phỏng vấn một số giảng viên, cán bộ quản lý, cán bộ Đoàn về công tác quản lý giáo dục đạo đức cho sinh viên Học viện Ngân hàng trong bối cảnh hiện nay

7.2.4 Phương pháp chuyên gia

Xin ý kiến của các chuyên gia về biện pháp quản lý giáo dục đạo đức cho sinh viên

7.2.5 Phương pháp tổng kết kinh nghiệm

Nhằm khảo sát đánh giá thực trạng quản lý giáo dục đạo đức cho sinh viên tại Học viện Ngân hàng và góp phần đề xuất biện pháp cho vấn đề nghiên cứu trong bối cảnh hiện nay

Trang 3

7.3 Nhóm phương pháp xử lý số liệu

Dùng công thức toán học để xử lý kết quả nghiên cứu nhằm rút ra các kết luận khái quát về quản lý giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên

Chương 1

CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC

ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP CHO SINH VIÊN Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC

TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY 1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Các nghiên cứu về giáo dục đạo đức cho sinh viên

Năm (1986 - 1987) theo đề nghị của UNESCO đã có cuộc điều tra quốc

tế về giá trị đạo đức của con người chuẩn bị bước vào thế kỉ XXI nhằm mục đích nghiên cứu các vấn đề về giá trị đạo đức và giáo dục về giá trị đạo đức Cuốn tài liệu "Giá trị trong hành động" của Trung tâm Canh tân và Công nghệ giáo dục thuộc tổ chức Bộ trưởng Giáo dục Đông Nam Á, xuất bản năm

1992 Tài liệu trình bày về vấn đề đưa giáo dục giá trị vào nhà trường và cộng đồng các nước Inđônêxia, Philíppin, Malaysia và Thái Lan

Có lẽ chưa bao giờ ngành ngân hàng lại bị “soi” nhiều như mấy năm trở lại đây Đặc biệt hiện nay, nhạy cảm của nền kinh tế dường như cũng

“nhìn” cả vào ngành “làm dâu trăm họ” này Nhất là gần đây có không ít các

vụ “xì căng đan” bởi cán bộ ngân hàng gây nên “Con sâu làm rầu nồi canh”

1.1.2 Các nghiên cứu về quản lý giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên

Tại Hội nghị Trung ương bảy, khóa X, Đảng ta xác định: “Thanh niên

là lực lượng xã hội to lớn, một trong những nhân tố quan trong quyết định tương lại, vận mệnh dân tộc; là lực lượng chủ yếu trên nhiều lĩnh vực, đảm nhiệm công việc đòi hỏi hy sinh, gian khổ, sức khỏe và sáng tạo” [16, tr.35], trong đó có sinh viên Sinh viên là một lực lượng xã hội đặc thù, là lực lượng tinh túy trong thanh niên

Nhận xét: Hiện nay các công trình nghiên cứu về đạo đức đã được nghiên cứu nhiều, nhưng các nghiên cứu về quản lý giáo dục đạo đức nghề nghiệp còn rất mỏng, chưa được nghiên cứu nhiều

Nghiên cứu về quản lý giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên Học viện Ngân hàng chưa được ai nghiên cứu

Vì vậy nghiên cứu của tác giả đã xác định được điểm mới Kết quả nghiên cứu sẽ phục vụ trực tiếp cho công tác giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên Học viện Ngân hàng

1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài

1.2.1 Quản lý

Từ ý kiến của các nhà khoa học có thể hiểu quản lý là cách thức tác động (tổ chức, điều khiển, kiểm tra) hợp quy luật của chủ thể quản lý đến

Trang 4

khách thể quản lý trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành đạt hiệu quả mong muốn và đạt mục tiêu đã đề ra Quản lý vừa là một khoa học, vừa

là một nghệ thuật

1.2.2 Giáo dục đạo đức

Khái niệm GDĐĐ là quá trình tác động tới học sinh của nhà trường, gia đình và xã hội, nhằm hình thành cho sinh viên ý thức, tình cảm, niềm tin đạo đức và cuối cùng quan trọng nhất là hình thành cho họ thói quen, hành vi đạo đức trong đời sống xã hội Song giáo dục trong nhà trường giữ vai trò chủ đạo định hướng “GDĐĐ cho học sinh là bộ bận quan trọng có tính chất nền tảng của giáo dục trong nhà trường xã hội chủ nghĩa”

1.2.3 Quản lý giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên trong bối cảnh hiện nay

- Xét ở góc độ chức năng quản lý thì quản lý giáo dục ĐĐNN cho SV bao gồm quản lý xây dựng kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá trong công tác giáo dục ĐĐNN của nhà trường

- Xét trên phương diện nội dung quản lý thì bao gồm: quản lý mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức, phương diện - điều kiện, quản lý hoạt động của GV, SV, các lực lượng khác

1.3 Bối cảnh hiện nay và vấn đề đặt ra cho giáo dục đạo đức và quản lý giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên trong trường đại học

1.3.1 Bối cảnh kinh tế, chính trị, văn hóa, giáo dục hiện nay

Trong bối cảnh hiện nay, khi mặt trái của kinh tế thị trường, những thách thức của quá trình toàn cầu hóa và hội nhập thế giới, đặc biệt những âm mưu, thủ đoạn nham hiểm của các thế lực thù địch đang tác động mạnh mẽ đến đạo đức và lối sống của học sinh, sinh viên Đặc biệt là những thông tin xấu, độc hại lan truyền trên internet, những âm mưu và hành động chống phá của các thế lực thù địch; lối sống thực dụng, vị kỷ, cùng sự tha hóa, biến chất trong một bộ phận cán bộ, đảng viên đã và đang tác động tiêu cực đến đạo đức và lối sống trong giới trẻ, khiến cho không ít người chạy theo lối sống thực dụng, sa ngã, hư hỏng, xa rời các giá trị đạo đức tốt đẹp của dân tộc , có thái độ thờ ơ, bàng quan trước các sự kiện kinh tế, chính trị của đất nước Một số thanh niên mơ hồ về bản chất, âm mưu, thủ đoạn của kẻ thù

1.3.2 Tình hình đạo đức của sinh viên trong bối cảnh hiện nay

Điều nguy hiểm hiện nay là đã xuất hiện một bộ phận thanh niên sinh viên tôn thờ chủ nghĩa cá nhân, sống ích kỷ, chạy theo lợi ích vật chất, coi đồng tiền là trên hết, xa hoa, lãng phí, lười lao động, và thiếu ý thức rèn luyện, không dám đấu tranh với cái sai, thờ ơ vô cảm, vị kỷ càng nhiều hơn Cá biệt có một số sinh viên sống bê tha, không chịu học tập, buông tha bản thân, dần dần đánh mất chính mình, sống chìm đắm trong thế giới ảo, không chịu phấn đấu, tốn tiền cho những danh tiếng ảo Ví dụ như vấn đề các hot girl trên mạng, các game thủ võ lâm truyền kỳ, những cá nhân sinh viên

Trang 5

nghe theo lời dụ dỗ không làm hoặc làm ít nhưng vẫn có thu nhập khủng (Bán hàng đa cấp), những lời dụ dỗ đi làm lấy kinh nghiệm sớm mà không biết những việc đó không đem lại một chút kinh nghiệm mà chỉ làm mất thời gian, một số ít sinh viên nghe lời dụ dỗ của các nhà truyền đạo với tư tưởng truyền đạo không đúng với đường lối chủ trương của Đảng và nhà nước… đã xuất hiện trong thời gian gần đây

1.3.3 Yêu cầu đặt ra đối với giáo dục đạo đức nghề nghiệp và quản lý giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên

Giáo dục tại các trường học không chỉ là giáo dục tri thức, kỹ năng hành nghề mà một nội dung không kém phần quan trọng nữa là phải giáo dục đạo đức, rèn luyện lối sống lành mạnh cho học sinh, sinh viên Nội dung giá trị đạo đức cần giáo dục cho sinh viên trước hết là nội dung các phạm trù đạo đức học, như: thiện và ác; hạnh phúc, lương tâm, nghĩa vụ đạo đức; trách nhiệm… cho đến các nguyên tắc của đạo đức mới, như: chủ nghĩa yêu nước; chủ nghĩa tập thể; lao động sáng tạo; chủ nghĩa nhân đạo cộng sản…

Thông qua giáo dục đạo đức sẽ giúp người học hình thành được ý thức đạo đức trên cơ sở đó có được hành vi chứa đựng giá trị đạo đức cao Đây là yêu cầu khách quan của sự nghiệp "trồng người", nó giúp đào tạo ra thế hệ con người Việt Nam vừa "hồng" vừa "chuyên" nhằm phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước

1.4 Giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên trong bối cảnh hiện nay

1.4.1 Tầm quan trọng của hoạt động giáo dục đạo đức cho sinh viên

Khẳng định giáo dục đạo đức là mối quan tâm hàng đầu, là một trong những tâm nguyện lớn nhất của Chủ tịch Hồ Chí Minh đối với công tác giáo dục trong nhà trường, giáo dục đạo đức cho các em sinh viên không chỉ là giáo dục cho các em học những phẩm chất đạo đức tốt đẹp, mà ngay các thầy, cô giáo cũng phải là những tấm gương đạo đức cho các em

Như vậy, chăm lo giáo dục đạo đức mới cho sinh viên Việt Nam hiện nay có ý nghĩa rất quan trọng trong việc phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá Cùng với giáo dục thể chất, văn hoá, giáo dục chuyên môn, nghiệp vụ giáo dục đạo đức mới góp phần hoàn thiện các mặt, đức, trí, thể, mỹ cho sinh viên Việt Nam nói riêng, thanh niên Việt Nam nói chung - thế hệ kế tục sự nghiệp cách mạng nước nhà

1.4.2 Nội dung giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên

Một là, sinh viên phải biết sống có lý tưởng

Hai là, sinh viên phải xây dựng thái độ chính trị đúng

Ba là, phải thực hành những chuẩn mực đạo đức cơ bản

1.4.3 Hình thức giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên

Cần gắn kết ba chủ thể gia đình, nhà trường và xã hội trong việc giáo dục đạo đức cho sinh viên Gia đình chính là môi trường hình thành nhân

Trang 6

cách bởi từ gia đình con người có những định hướng giá trị đầu tiên về cuộc sống Đây cũng là nơi gắn bó suốt cuộc đời nên môi trường gia đình có ảnh hưởng lớn đến tâm lý, tình cảm, nếp sống của mỗi người

Để đạt được hiệu quả trong việc phối hợp giữa 3 chủ thể giáo dục, chúng ta cần phải thường xuyên có sự tổng kết, rút kinh nghiệm; chính sách cho thanh niên phải có sự đóng góp tiếng nói của thanh niên, có sự góp ý, phản hồi; các chủ trương phải được phổ biến rộng rãi

1.4.4 Một số đặc điểm tâm, sinh lý của sinh viên

- Sự thích nghi với môi trường sống và phương pháp học tập mới

- Sự phát triển nhận thức của SV

- Tự ý thức của SV

- Đời sống xúc cảm, tình cảm

- Động cơ và định hướng giá trị của SV

1.4.5 Tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên

- Tiêu chí 1: Yêu nước, sống có lý tưởng, hoài bão, khát vọng vươn lên

- Tiêu chí 2: Bản lĩnh, trung thực, chân thành, giản dị, khiêm tốn, tự trọng

- Tiêu chí 3: Kiên trì vượt khó, nói đi đôi với làm, sáng tạo, tình nguyện, dấn thân

- Tiêu chí 4: Tuân thủ pháp luật, sống có kỷ cương, kỷ luật

- Tiêu chí 5: Học thường xuyên, học suốt đời, nêu cao tinh thần tự học

1.5 Nội dung quản lý giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên của trường đại học

1.5.1 Lập kế hoạch giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên

Nội dung lập kế hoạch giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên bao gồm:

- Xác định mục tiêu giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên

- Xây dựng kế hoạch giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên

- Xác định các bước thực hiện kế hoạch

- Chuẩn bị đội ngũ tham gia giáo dục đạo…

- Chuẩn bị tài chính, CSVC

- Kế hoạch chuẩn bị cho các hoạt động giáo dục đạo đức nghề nghiệp trong đó chủ đạo là lớp học Chính trị đầu khóa

- Lập kế hoạch phụ trợ, thời gian biểu

1.5.2 Tổ chức giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên

- Xây dựng, xác định các chương trình của hoạt động giáo dục

- Quán triệt mục đích, yêu cầu của giáo dục đạo đức nghề nghiệp

- Bố trí, phân công nhiệm vụ cho các lực lượng tham gia giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên

- Tổ chức phối hợp giữa các lực lượng tham gia giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên

Trang 7

- Tập huấn cho các lực lượng tham gia giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên

1.5.3 Chỉ đạo hoạt động giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên

- Xác định, phương hướng, mục tiêu giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên

- Lên kế hoạch cho việc tích hợp các hoạt động giáo dục đạo đức nghề nghiệp trong các môn học khác theo chương trình

- Tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục đạo nghề nghiệp cho sinh viên theo tiến độ

- Điều chỉnh kế hoạch thực hiện giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên (nếu cần)

- Kiểm tra, tổng kết việc thực hiện kế hoạch giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên

1.5.4 Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên

- Xây dựng tiêu chí, xác định các khâu kiểm tra hoạt động giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên

- Kiểm tra hoạt động của các bộ phận tham gia giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên

- Kiểm tra các việc thực hiện các hoạt động giáo dục theo tiến độ kế hoạch đã đề ra

- Điều chỉnh những sai lệch trong quá trình thực hiện giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên

- Đánh giá việc thực hiện mục tiêu

- Tổng kết, rút kinh nghiệm hoạt động giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên

1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý giáo dục đạo đức nghề

nghiệp cho sinh viên

- Các yếu tố thuộc về nhà quản lý (GĐ, PGĐ)

+ Nhận thức và định hướng của nhà quản lí về giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên

+ Năng lực và kĩ năng quản lí của nhà quản lí

+ Trách nhiệm giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên

+ Sự động viên, khuyến khích của nhà quản lí (chế độ , chính sách ưu tiên, khen thưởng GV, HS)

- Các yếu tố thuộc về đối tượng quản lý (Giảng viên, cán bộ quản lý) + Ý thức, trách nhiệm của giáo viên

+ Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ

+ Đời sống vật chất (kinh tế) của đội ngũ giáo viên

+ Sự đồng thuận của giáo viên đối với lãnh đạo nhà trường

- Các yếu tốt thuộc về môi trường quản lý

Trang 8

+ Môi trường, điều kiện tham gia hoạt động tổ chuyên môn

+ Trang thiết bị dạy học, tài liệu tham khảo cho giáo viên

+ Sự phối hợp giữa các lực lượng tham gia hoạt động tổ chuyên môn + Sự chỉ đạo thống nhất của chủ thể quản lí với hoạt động tổ chuyên môn

Kết luận chương 1

- Quản lý giáo dục ĐĐNN cho SV là sự tác động có chủ thể quản lý tới khách thể quản lý bằng các biện pháp phù hợp nhằm hướng hoạt động giáo dục ĐĐNN cho SV đạt được kết quả theo mục tiêu đã xác định

- Nội dung quản lý giáo dục ĐĐNN cho sinh viên bao gồm:

+ Lập kế hoạch giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên

+ Tổ chức giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên

+ Chỉ đạo hoạt động giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên

+ Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên

- Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý giáo dục ĐĐNN cho sinh viên + Các yếu tố thuộc về nhà quản lý (GĐ, PGĐ)

+ Các yếu tố thuộc về đối tượng quản lý (Giảng viên, cán bộ quản lý) + Các yếu tốt thuộc về môi trường quản lý

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP

CHO SINH VIÊN HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY 2.1 Tổ chức khảo sát thực trạng

2.1.1 Mục đích khảo sát

- Mục đích khảo sát nhằm đánh giá thực trạng về quản lí giáo dục

ĐĐNN cho sinh viên Học viện Ngân hàng

- Để xây dựng cơ sở thực tiễn cho việc đề xuất các biện pháp quản lí giáo dục ĐĐNN cho sinh viên Học viện Ngân hàng

2.1.2 Nội dung khảo sát

- Thực trạng ĐĐNN của sinh viên Học viện Ngân hàng hiện nay

- Thực trạng quản lý giáo dục ĐĐNN cho sinh viên Học viện Ngân hàng hiện nay

- Các yếu tố ảnh hưởng đến việc quản lý giáo dục ĐĐNN cho sinh viên Học viện Ngân hàng

2.1.3 Phương pháp khảo sát

- Dùng phương pháp điều tra khảo sát bằng toàn bộ câu hỏi nhằm có cơ

sở để định lượng Dùng phương pháp phỏng vấn, tọa đàm, quan sát, tham dự các hoạt động và nghiên cứu các sản phẩm nhằm có cơ sở định lượng và định tính các thực trạng

Trang 9

2.1.4 Mẫu khảo sát và địa bàn khảo sát (trình bày vài nét về Học viện Ngân hàng)

2.1.4.1 Mẫu khảo sát

Khảo sát 100 giảng viên và cán bộ quản lý của Học viện Ngân hàng, trong đó:

2.1.4.2 Vài nét về Học viện Ngân hàng

Học viện Ngân hàng được thành lập theo Quyết định số TTg ngày 09/02/1998 của Thủ tướng Chính phủ trên cơ sở tổ chức lại Trung tâm Đào tạo và Nghiên cứu khoa học Ngân hàng

Theo Quyết định số 48/2004QĐ-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Học viện Ngân hàng có trụ sở chính tại Hà Nội, Phân viện Bắc Ninh, Phú Yên, Cơ sở đào tạo Sơn Tây

Ngày 29/04/2009, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã ban hành Quyết định số 1009/QĐ-NHNN quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Học viện Ngân hàng thay thế cho Quyết định số 48/2004QĐ-NHNN và mới đây, ngày 16/03/2012 Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã ban hành Quyết định số 433/QĐ-NHNN quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và mô hình tổ chức, cơ cấu của Học viện Ngân hàng thay thế cho Quyết định số 1009/QĐ-NHNN trước đây nhằm kiện toàn

bộ máy tổ chức và hoạt động của Học viện Ngân hàng cho phù

2.2 Thực trạng các biểu hiện hành vi đạo đức nghề nghiệp của sinh viên Học viện Ngân hàng

2.2.1 Thực trạng các biểu hiện hành vi đạo đức nghề nghiệp của sinh viên Học viện Ngân hàng

Nhìn vào bảng đánh giá cho thấy giáo viên và cán bộ quản lý tham gia khảo sát thực trạng về hành vi đạo đức của sinh viên Học viện Ngân hàng thì

tỷ lệ chung của các hành vi được cho là tương đối đồng đều Thể hiện ở mức rất thường xuyên là 32,54%; và không vi phạm là 26,23%

2.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi đạo đức nghề nghiệp của sinh viên Học viện Ngân hàng

Bảng 2.2: Các yếu tố ảnh hưởng đến việc giáo dục đạo đức nghề nghiệp

cho sinh viên

Đánh giá % Rất

nhiều Nhiều Ít

Không ảnh hưởng

1 Sự kết hợp giáo dục giữa Nhà trường, gia đình, xã hội 54,0 21,0 10,0 15,0

2 Biến đổi tâm sinh lý 32,0 4,0 43,0 21,0

3 Các hoạt động ngoài giờ lên lớp 6,0 22,0 23,0 49,0

Trang 10

5 Ảnh hưởng của bạn bè 52,0 31,0 17,0 0,0

6 Sự tích cực của sinh viên trong việc tự rèn

8 Nội dung giáo dục đạo đức 11,0 21,0 55,0 13,0

Tỷ lệ % 47,33 19,56 19,89 13,22

Nhận xét: Qua bảng thống kê trên ta có thể thấy các giảng viên và cán

bộ quản lý đánh giá sự ảnh hưởng đến sinh viên tập trung ở các yếu tố là xã hội, phim ảnh, gia đình và sự kết hợp giáo dục giữa Nhà trường, gia đình và

độ thực hiện việc tổ chức hoạt động giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên Học viện Ngân hàng là chưa tốt, 14,8% cho rằng bình thường, 11,2% cho rằng tốt và chỉ có 8% đánh giá cho rất tốt

2.4 Thực trạng quản lý giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên Học viện Ngân hàng

2.4.1 Lập kế hoạch giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên Học viện Ngân hàng

Thông qua bảng kê trên ta có thể thấy việc lập kế hoạch giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên Học viện Ngân hàng chưa được đầu tư đúng mức Với tỷ lệ là 31% cho rằng rất tốt, 19,57% cho rằng tốt, 15,57% cho rằng bình thường và 33,86% cho rằng chưa tốt

2.4.2 Tổ chức bộ máy giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên

Phòng Quản lý người học tiền thân là phòng Công tác chính trị sinh viên, đến tháng 8 năm 2009 chuyển tên thành phòng Quản lý người học trực thuộc Ban Giám đốc, với nhiệm vụ trọng tâm là quản lý giáo dục sinh viên

2.4.3 Chỉ đạo hoạt động giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên

Mức độ đánh giá sự chỉ đạo giáo dục ĐĐNN cho sinh viên Học viện Ngân hàng cho thấy chưa có sự kết hợp vào trong các bài giảng để lồng ghép giáo dục ĐĐNN cho sinh viên, thiếu sự quan tâm của các cấp lãnh đạo Thể hiện ở đây là tỷ lệ đánh giá của cả 5 nội dung là 51,6% cho rằng chưa tốt, 23% cho rằng bình thường, 17,2% cho rằng là tốt, còn lại chỉ có 8,4% đánh giá là rất tốt

2.4.4 Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên

Trang 11

Bảng 2.6: Kiểm tra đánh giá hoạt động giáo dục đạo đức nghề nghiệp

cho sinh viên Học viện Ngân hàng hiện nay

Đánh giá % Rất

tốt Tốt

Bình thường

Chưa tốt

1

Xây dựng tiêu chí, xác định các khâu kiểm

tra hoạt động giáo dục đạo đức nghề nghiệp

cho sinh viên

14,0 13,0 23,0 50,0

2 Kiểm tra hoạt động của các bộ phận tham gia

giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên 35,0 32,0 21,0 12,0

3 Kiểm tra các việc thực hiện các hoạt động

giáo dục theo tiến độ kế hoạch đã đề ra 33,0 12,0 23,0 32,0

4

Điều chỉnh những sai lệch trong quá trình

thực hiện giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho

sinh viên

13,0 22,0 23,0 42,0

5 Đánh giá việc thực hiện mục tiêu 13,0 23,0 21,0 43,0

6 Tổng kết, rút kinh nghiệm hoạt động giáo

dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên 10,0 14,0 24,0 52,0

Tỷ lệ % 19,67 19,33 22,5 38,5

Nhận xét: Với bảng kê trên cho thấy thực trạng tại Học viện Ngân hàng chưa có công tác kiểm tra đánh giá hoạt động giáo dục ĐĐNN cho sinh viên của nhà trường Thể hiện ở đây là 38,5% cán bộ quản lý và giảng viên cho rằng việc kiểm tra đánh giá hoạt động giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên là chưa tốt, 22,5% đánh giá bình thường, 19,33% đánh giá là tốt và 19,67% đánh giá là rất tốt

2.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý giáo dục đạo đức nghề

nghiệp cho sinh viên

Bảng 2.7: Các yếu tố ảnh hưởng đến giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho

sinh viên Học viện Ngân hàng

TT Các yếu tố ảnh hưởng

Đánh giá % Ảnh

hưởng nhiều

Có ảnh hưởng

Ít ảnh hưởng

Không ảnh hưởng Yếu tố thuộc về nhà quản lí (HT, PHT)

1 Nhận thức và định hướng của nhà quản lí về

giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên 52,0 33,0 15,0 0,0

2 Năng lực và kĩ năng quản lí của nhà quản lí 81,0 19,0 0,0 0,0

3 Trách nhiệm giáo dục đạo đức nghề nghiệp

4 Sự động viên, khuyến khích của nhà quản lí 93,0 7,0 0,0 0,0

Trang 12

TT Các yếu tố ảnh hưởng

Đánh giá % Ảnh

hưởng nhiều

Có ảnh hưởng

Ít ảnh hưởng

Không ảnh hưởng

(chế độ, chính sách ưu tiên, khen thưởng

GV, HS)

Yếu tố thuộc về đối tượng quản lí (giáo viên)

5 Ý thức, trách nhiệm của giáo viên, người

6 Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ 33,0 24,0 12,0 31,0

7 Đời sống vật chất (kinh tế) của đội ngũ giáo

8 Sự đồng thuận của giáo viên đối với lãnh

Tỷ lệ % 55,25 11,5 16,5 16,75 Yếu tố thuộc về môi trường quản lí

9 Môi trường, điều kiện tham gia hoạt động tổ

10 Trang thiết bị dạy học, tài liệu tham khảo

11 Sự phối hợp giữa các lực lượng tham gia

12 Sự chỉ đạo thống nhất của chủ thể quản lí

với hoạt động tổ chuyên môn 53,0 23,0 15,0 9,0

- Các yếu tố thuộc về các cấp quản lý trong trường đại học

Các cấp quản lý ở đây thông qua bảng 2.7 thống kê thì yếu tố sự động viên, khuyến khích của nhà quản lí (chế độ, chính sách ưu tiên, khen thưởng

GV, HS) được 93% người đánh giá rất cần thiết, chính điều này sẽ động viên cho các giáo viên, người quản lý hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao cũng như có các khen thưởng kịp thời đến các sinh viên có thành tích cao

- Các yếu tố thuộc về người cán bộ, giảng viên

Có thể nói cả 4 yếu tố này đều ảnh hưởng nhiều tới giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên vì theo số lượng đánh giá của các giảng viên và cán bộ quản lý thì có đến 55,25% cho rằng cả 4 yếu tố trên ảnh hưởng nhiều, 11,5% cho rằng có ảnh hưởng, 16,5% cho rằng ít ảnh hưởng và 16,75% cho rằng không ảnh hưởng Điều này có thể khẳng định các yếu tố thuộc người cán bộ, giảng viên có tầm ảnh hưởng lớn tới giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên

Ngày đăng: 24/04/2018, 12:31

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w