Quản lý hoạt động giáo dục hòa nhập học sinh khuyết tật tại các trường tiểu học huyện An Lão, thành phố Hải Phòng (Luận văn thạc sĩ)Quản lý hoạt động giáo dục hòa nhập học sinh khuyết tật tại các trường tiểu học huyện An Lão, thành phố Hải Phòng (Luận văn thạc sĩ)Quản lý hoạt động giáo dục hòa nhập học sinh khuyết tật tại các trường tiểu học huyện An Lão, thành phố Hải Phòng (Luận văn thạc sĩ)Quản lý hoạt động giáo dục hòa nhập học sinh khuyết tật tại các trường tiểu học huyện An Lão, thành phố Hải Phòng (Luận văn thạc sĩ)Quản lý hoạt động giáo dục hòa nhập học sinh khuyết tật tại các trường tiểu học huyện An Lão, thành phố Hải Phòng (Luận văn thạc sĩ)Quản lý hoạt động giáo dục hòa nhập học sinh khuyết tật tại các trường tiểu học huyện An Lão, thành phố Hải Phòng (Luận văn thạc sĩ)Quản lý hoạt động giáo dục hòa nhập học sinh khuyết tật tại các trường tiểu học huyện An Lão, thành phố Hải Phòng (Luận văn thạc sĩ)Quản lý hoạt động giáo dục hòa nhập học sinh khuyết tật tại các trường tiểu học huyện An Lão, thành phố Hải Phòng (Luận văn thạc sĩ)
Trang 1MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Xu thế phát triển giáo dục của thế giới cũng như của Việt Nam là thựchiện công bằng trong giáo dục, tạo điều kiện cho mọi trẻ em có cơ hội đượctiếp cận một nền giáo dục có chất lượng, cũng như dạy học dựa trên khả năngnhu cầu của người học, tạo điều kiện cho trẻ em có cơ hội phát triển tối đanăng lực cá nhân của trẻ và tạo sự bình đẳng trong giáo dục cho mọi trẻ emnói chung và trẻ có nhu cầu giáo dục đặc biệt nói riêng
Từ năm 1990 đến nay Việt Nam đã triển khai chương trình giáo dục hoànhập, đã huy động được một số lượng lớn HSKT ra lớp học hoà nhập cùngcác học sinh khác, nơi các em đã được sinh ra và lớn lên Tháng 11 năm
1995, Thủ tướng Chính phủ đã ra quyết định chuyển giao toàn bộ công việcchăm sóc, giáo dục HSKT sang Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) Sau hơnhai mươi năm thực hiện, Việt Nam đã thực hiện giáo dục chuyên biệt cho79.580 HSKT cấp tiểu học và GDHN cho 333.211 HSKT cấp tiểu học Đặcbiệt, công tác GDHN thành công lớn trong năm học 2008 – 2009 với 147.929em.Đẩy mạnh hơn nữa hoạt động giáo dục cho TKT, Chính phủ đã ban hànhQuyết định số 1019/QĐ – TTg phê duyệt Đề án Hỗ trợ người khuyết tật giaiđoạn 2012 – 2020, trong đó đã đề ra mục tiêu đến năm 2015 có 60% TKTđược tiếp cận giáo dục và đến năm 2020 đạt 70%
Với Thành phố Hải Phòng, trường khiếm thính và trường Nguyễn ĐìnhChiểu là các trường chuyên biệt, thu hút khá đông số HSKT (khiếm thính vàkhiếm thị) trên địa bàn thành phố Số trẻ tham gia học hòa nhập tại cáctrường tiểu học toàn thành phố nói chung và huyện An Lão nói riêng chủ yếu
là những TKT vận động nhẹ và khuyết tật trí tuệ Thực hiện sự chỉ đạo củacác cấp, các ngành, An Lão đã thực hiện GDHN từ nhiều năm nay và đã thuđược những kết quả nhất định Tuy nhiên, do những yếu tố khách quan vàchủ quan như: năng lực chuyên môn, kiến thức và nhận thức về TKT, GDHNcho TKT cũng như quản lí hoạt động này của cán bộ quản lí, giáo viên cònhạn chế; cơ sở vật chất phục vụ cho GDHN còn thiếu thốn; nhận thức củangười dân về đối tượng TKT chưa đúng đắn dẫn đến chất lượng GDHN cònthấp, thiếu bền vững
Xuất phát từ lý do trên, kết hợp với kinh nghiệm thực tiễn công tác, tác
giả đã chọn đề tài nghiên cứu: “Quản lý hoạt động giáo dục hoà nhập HSKT tại các trường tiểu học huyện An Lão - Thành phố Hải Phòng”làm
đề tài luận văn thạc sĩ để nghiên cứu nhằm góp phần cải thiện chất lượng hoạtđộng quản lý GDHN HSKT
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở lý luận và khảo sát thực trạng việc thực hiện GDHN HSKT
Trang 2trong trường tiểu học tại huyện An Lão, đề xuất một số biện pháp quản lýnhằm nâng cao chất lượng giáo dục hoà nhập HSKT trong các trường tiểuhọc tại huyện An Lão - Thành phố Hải Phòng.
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý giáo dục hoà nhập HSKT trong trường tiểu học.
3.2 Đánh giá thực trạng quản lý giáo dục hoà nhập HSKT của các trường tiểu học huyện An Lão - Thành phố Hải Phòng.
3.3 Đề xuất biện pháp quản lý giáo dục hoà nhập HSKT tại các trường tiểu học huyện An Lão - Thành phố Hải Phòng.
4 Đối tượng vàkhách thể nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu: Quản lý hoạt động GDHN HSKT trong các
trường tiểu học huyện An Lão - Thành phố Hải Phòng
4.2 Khách thể nghiên cứu:Giáo dục hoà nhập HSKT trong trường tiểu
- Chủ thể quản lý: tập trung vào vai trò quản lý của Phòng GD&ĐT
6 Giả thuyết khoa học
Hiện nay, chất lượng GDHN HSKT trong các trường Tiểu học huyện AnLão - TP Hải Phòng còn nhiều hạn chế Nếu đề xuất được các biện pháp quản lýGDHN HSKT phù hợp với đặc điểm của HSKT, đặc điểm của các nhà trường,phù hợp với tình hình địa phương và thực hiện phối hợp một cách đồng bộ, hợp
lý với các lực lượng trong và ngoài nhà trường thì sẽ tạo môi trường thuận lợinhất giúp TKT phát triển bản thân và hòa nhập cộng đồng
7 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn có sử dụng nhómphương pháp nghiên cứu lý luận, nhómphương pháp nghiên cứu thực tiễn (quan sát, điều tra viết, phỏng vấn sâu,tổng kết thực tiễn, chuyên gia) vàphương pháp xử lý số liệu bằng thống kêtoán học
8 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mục lục, mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo,phụ lục Kết cấu luận văn gồm 3 chương
Trang 31.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Trong phần này, tác đã khái quát các công trình nghiên cứu của các tácgiả trong nước và nước ngoài về giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật, quản lýgiáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật
Nhìn chung các nghiên cứu của các tác giả nước ngoài mới chỉ tập trung
ở việc nghiên cứu mô hình GDHN TKT và cách thức tổ chức, điều kiện thựchiện mà chưa có những nghiên cứu chuyên sâu vào vấn đề quản lý việc thựchiện GDHN trong nhà trường phổ thông nói chung, nhà trường tiểu học nóiriêng Các tác giả trong nước đã nghiên cứu và đề cập đến việc tổ chức vàquản lý GDHN cho TKT trong trường tiểu học từ nhiều khía cạnh khác nhau.Tuy nhiên, tất cả các công trình nghiên cứu trên chưa có công trình nào nghiêncứu về quản lý việc thực hiện GDHN cho TKT trong trường tiểu học thuộcphạm vi cấp huyện với chủ thể quản lý là phòng giáo dục & đào tạo Do vậy,việc nghiên cứu của luận văn sẽ góp phần bổ sung về lý luận và thực tiễn choquản lý GDHN cho TKT ở cấp tiểu học
1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1 Trẻ khuyết tật
Theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO), khái niệm khuyết tật gắn với 3 yếu tố
cơ bản sau:
- Những thiếu hụt về cấu trúc cơ thể và sự suy giảm các chức năng;
- Những hạn chế trong hoạt động của cá thể;
- Môi trường sống: những khó khăn, trở ngại do môi trường sống mang lạilàm cho họ không thể tham gia đầy đủ và có hiệu quả mọi hoạt động trongcộng đồng
Trong phạm vi nghiên cứu này, có thể hiểu: TKT là những trẻ có khiếm khuyết về cấu trúc, hoặc các chức năng cơ thể hoạt động không bình thường dẫn đến gặp khó khăn nhất định trong hoạt động cá nhân, tập thể, xã hội và không thể học tập theo chương trình giáo dục phổ thông nếu không được hỗ trợ đặc biệt về phương pháp giáo dục - dạy học và những trang thiết bị trợ giúp cần thiết.
1.2.2 Giáo dục hòa nhập học sinh khuyết tật
Theo Quy định GDHN cho người khuyết tật, tàn tật ban hành theo Quyết
định số 23/2006/QĐ-BGD&ĐT ngày 25/05/2006 của Bộ GD&ĐT: “GDHN được quan niệm là hỗ trợ mọi học sinh, trong đó có TKT, cơ hội bình đẳng tiếp nhận dịch vụ giáo dục với những hỗ trợ cần thiết trong lớp học phù hợp
Trang 4tại trường phổ thông nơi trẻ sinh sống nhằm chuẩn bị trở thành những thành viên đầy đủ của xã hội, TKT được giáo dục trong môi trường giáo dục phổ thông theo chương trình chung được điều chỉnh, bảo đảm điều kiện cần thiết để phát triển đến mức cao nhất khả năng của trẻ”.
Khái niệm trường hoà nhập là mô hình trường họcđược tổ chức để giải quyết vấn đề đa dạng nhằm chú trọng đến việc học của mọi trẻ Mọi giáo viên, cán bộ và nhân viên nhà trường cam kết làm việc cùng nhau tạo ra và duy trì môi trường đầm ấm có hiệu quả cho việc học tập Trách nhiệm cho mọi trẻ được chia sẻ.
1.2.3 Quản lý giáo dục, quản lý giáo dục hòa nhập học sinh khuyết tật
1.2.3.1 Quản lý giáo dục
Những khái niệm về Quản lý giáo dục tuy có những cách diễn đạt khác
nhau nhưng có thể hiểu một cách khái quát: Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có chủ đích, phù hợp với qui luật khách quan của chủ thể quản
lý giáo dục đến đối tượng quản lý trong hệ thống giáo dục nhằm khai thác và tận dụng tốt nhất những tiềm năng và cơ hội để đạt được mục tiêu giáo dục trong môi trường luôn biến động.
1.2.3.2 Quản lý giáo dục hòa nhập học sinh khuyết tật
Quản lý GDHN học sinh khuyết tật là những tác động có mục đích, có
kế hoạch và hợp quy luật của nhà quản lý tới các yếu tố cơ bản của quá trình GDHN TKT để các em có cơ hội phát triển bản thân, hòa nhập với cộng đồng
1.3 Giáo dục hoà nhập học sinh khuyết tật
1.3.1 Nhận dạng - Phân loại trẻ khuyết tật
Trẻ khuyết tật có thể phân loại thành các dạng cơ bản sau:
1.TKT thính giác (khiếm thính): là trẻ bị suy giảm chức năng nghe ở nhữngmức độ khác nhau dẫn đến khó khăn về ngôn ngữ và giao tiếp, ảnh hưởng đếnquá trình nhận thức và các chức năng tâm lí khác
2.TKT thị giác (khiếm thị): là trẻ dưới 18 tuổi có khuyết tật thị giác, khi đã
có phương tiện trợ giúp nhưng vẫn gặp nhiều khó khăn trong những hoạt độngcần sử dụng mắt
3.TKT vận động: là trẻ có sự tổn thất các chức năng vận động làm cản trởđến việc di chuyển, sinh hoạt và học tập…Trẻ khuyết tật vận động có thể phân
Trang 5các chức năng vận động ngay từ lúc còn nhỏ, vẫn cho kết quả phục hồi nhanhchóng.
4 TKT trí tuệ: là trẻ suy giảm năng lực nhận thức, không thích nghi với cáchoạt động xã hội, chỉ số thông minh thấp, xảy ra trước tuổi trưởng thành, khóchữa trị
5 Khuyết tật ngôn ngữ: Do bị tật ở cơ quan tiếp nhận chỉ huy ngôn ngữvùng não và tổn thương của bộ phận phát âm làm ảnh hưởng đến ngôn ngữ giaotiếp
6 Ða tật: Trên 1 tật, có 2 hay nhiều loại khuyết tật Ví dụ vừa khiếm thínhvừa khiếm thị hoặc vừa khuyết tật vận động lại vừa khuyết tật trí tuệ…
7 Các dạng khác: rối loạn hành vi cảm xúc, tăng động,…
1.3.2 Đặc điểm tâm sinh lý của trẻ khuyết tật
Trẻ em khuyết tật thường có vấn đề về khả năng tự nhận thức (cảm nhận vềbản thân)
Về sự phát triển tình cảm - xã hội, TKT trí tuệ thiếu sự cân bằng tâm lý tối
ưu về nhận thức, tình cảm và xã hội, vì vậy trẻ cần nhiều kích thích hơn trẻ bìnhthường để phát triển tình cảm - xã hội, để đáp ứng đúng nhu cầu thực sự của trẻ
Về sự phát triển về hành vi xã hội, trẻ bị khuyết tật trí tuệ thường xuất hiệnnhững hành vi có vấn đề rất đa dạng như: cáu giận, đạp phá, khóc lóc, rút lui trẻ khó kết bạn, quá hiếu động trong khi chơi, tâm trạng hay thay đổi, bối rối khicùng làm việc với người khác, có những hành vi không phù hợp một vài TKTtrí tuệ tỏ ra thờ ơ, lãnh đạm với môi trường xung quanh
1.3.3 Khó khăn của học sinh khuyết tật trong học tập
Đối với học sinh khiếm thị…
Đối với học sinh khuyết tật vận động…
Đối với học sinh khiếm thính…
Đối với học sinh khuyết tật trí tuệ…
Đối với học sinh khuyết tật ngôn ngữ…
Đối với học sinh rối loạn hành vi cảm xúc…
1.3.4 Bản chất của giáo dục hòa nhập học sinh khuyết tật
1.3.5 Quy trình giáo dục hòa nhập học sinh khuyết tật
Kết quả quá trình thực hiện, Bộ GD&ĐT đã xác định thực hiện GDHNTKT trong nhà trường cần được tiến hành theo các bước trong sơ đồ 1.1 dướiđây:
Sơ đồ 1.1 Các bước tiến hành GDHN TKT trong nhà trường
1 Tìm hiểu khả năng, nhu cầu
và môi trường phát triển của
TKT
2.Xây dựng mục tiêu và kế hoạch giáo dục cá nhân TKT
4.Đánh giá kết quả GDHN TKT 3.Thực hiện kế hoạch
Trang 6Bước 1: Tìm hiểu khả năng và nhu cầu của học sinh khuyết tật
(1) Sự phát triển về thể chất: đánh giá sự phát triển cân đối của cơ thể
về hình dáng bề ngoài, khả năng vận động, khả năng lao động, sự phát triểncủa các giác quan
(2) Khả năng sử dụng ngôn ngữ và giao tiếp: khả năng tiếp nhận và
biểu đạt thông tin bằng các phương thức khác nhau như nghe, đọc, hiểu ngônngữ, ngôn ngữ diễn đạt bằng cử chỉ, điệu bộ, nét mặt, kỹ năng phát âm, sửdụng từ vựng, ngữ pháp, kỹ năng viết…
(3) Khả năng nhận thức: khả năng tri giác không gian, thời gian, âm
thanh, màu sắc; khả năng ghi nhớ, khả năng tư duy suy nghĩ, phán đoán, giảiquyết vấn đề; khả năng hiểu biết về con người, thế giới vật chất, phương tiện,công cụ…; khả năng học tập các môn văn hóa, thể thao, nghệ thuật…
(4) Quan hệ xã hội: mối quan hệ của trẻ với cha mẹ, ông bà,
Thầy/Cô, bạn bè, mọi người thể hiện trong ngôn ngữ, hành vi ứng xử, biểuhiện xúc cảm, tình cảm…; khả năng thích ứng với quy định của xã hội,trường lớp; khả năng hòa nhập với cộng đồng
(5) Môi trường phát triển của trẻ: sự quan tâm, điều kiện chăm sóc
của gia đình; sự thân thiện của cộng đồng dân cư; sự chăm sóc y tế của xãhội…
Bước 2: Lập kế hoạch giáo dục hòa nhập cá nhân cho học sinh
(1) Nội dung cần thực hiện với trẻ;
(2) Người tham gia thực hiện;
(3) Thời gian thực hiện theo từng nội dung;
(4) Biện pháp thực hiện theo từng nội dung;
(5) Điều kiện thực hiện của từng nội dung;
(6) Kế hoạch nuôi và dạy trẻ (đối với các trường bán trú);
(7) Kết quả mong đợi.
Bước 3: Nhà trường tiểu học phối hợp cùng các lực lượng giáo dục triển khai kế hoạch GDHN cá nhân cho học sinh
(1) Tổ chức dạy học hòa nhập;
(2) Xây dựng vòng bè bạn;
(3) Xây dựng nhóm hỗ trợ cộng đồng.
Bước 4: Đánh giá kế hoạch GDHN cá nhân cho học sinh khuyết tật
(1) Đánh giá kết quả lĩnh hội kiến thức;
(2) Đánh giá rèn luyện kỹ năng;
(3) Đánh giá thái độ.
1.3.6 Những lưu ý khi dạy học hòa nhập cho học sinh khuyết tật
1.4 Quản lý hoạt động giáo dục hòa nhập học sinh khuyết tật tại trường tiểu học của Phòng Giáo dục và Đào tạo
1.4.1 Nhiệm vụ, chức năng của Phòng Giáo dục và Đào tạo
Trang 71.4.2 Phân cấp quản lý hoạt động giáo dục hòa nhập của Phòng Giáo dục & Đào tạo và Trường tiểu học
1.4.3.1 Lập kế hoạch hoạt động giáo dục hòa nhập
(1) Cụ thể hóa các văn bản chỉ đạo của cấp trên về GDHN và về tíchhợp nội dung GDHN vào hoạt động cho HS thành hướng dẫn năm học đốivới trường tiểu học;
(2) Đánh giá các nguồn lực, nhu cầu và điều kiện thực hiện GDHN củacác trường tiểu học trong phạm vi quản lý của Phòng GD&ĐT;
(3) Xác định mục tiêu cần đạt về GDHN của các trường tiểu học trựcthuộc, có sự phân loại mức độ đạt được các mục tiêu tùy thuộc vào điều kiệnthực tế của từng nhóm trường;
(4) Xác định các chương trình hành động của Phòng GD&ĐT, cáctrường tiểu học theo tiến trình năm học;
(5) Xác định rõ những điểm trọng tâm, điểm mới trong GDHN của nămhọc;
(6) Xác định các chỉ tiêu cần đạt và minh chứng của từng chương trìnhhành động;
(7) Xác định các phương án dự phòng để ứng phó với sự bất định củacác nhân tố bên trong và bên ngoài nhà trường, phòng GD&ĐT
(8) Phê duyệt kế hoạch GDHN của các trường tiểu học trực thuộc
1.4.3.2 Tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động giáo dục hòa nhập
(1) Xác định các bộ phận và cá nhân của Phòng GD&ĐT tham gia quản
lý GDHNTKT ở trường tiểu học cho đúng người, đúng việc, quy định rõchức năng, quyền hạn cho từng người, từng bộ phận
(2) Thông báo kế hoạch, chương trình hoạt động GDHN của ngành đếntừng trường tiểu học trực thuộc
(3) Xây dựng cơ chế phối hợp giữa Phòng GD&ĐT và các tổ chức cóliên quan cũng như các trường tiểu học, tạo ra sự phối hợp đồng bộ thốngnhất trong hoạt động của bộ máy quản lý nhằm đạt được mục tiêu GDHN đãđịnh
1.4.3.3 Chỉ đạo, giám sát thực hiện hoạt động giáo dục hòa nhập
(1) Chỉ đạo triển khai đúng kế hoạch GDHN đã được phê duyệt;
Trang 8(2) Theo dõi việc triển khai kế hoạch GDHN của các trường tiểu học;(3) Hướng dẫn việc triển khai kế hoạch GDHN của các trường tiểu học,đặc biệt các trường có CBQL còn thiếu kinh nghiệm, điều kiện triển khai khókhăn;
(4) Cập nhật sự thay đổi, điều chỉnh sự chưa phù hợp của kế hoạch, giảiquyết khó khăn nảy sinh trong quá trình thực hiện của các trường tiểu học
1.4.3.4 Kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục hòa nhập
Công bố bằng văn bản các tiêu chí đánh giá hoạt động GDHN thống nhấtvới mục tiêu và kế hoạch đầu năm;
(1) Tổ chức tổng kết, thẩm định, đánh giá định kỳ kết quả hoạt độngGDHN theo tiêu chí đã công bố, đánh giá cả về số lượng và chất lượng đạtđược so với mục tiêu đề ra
(2) Đánh giá kết quả GDHN qua kế hoạch GDHN cá nhân của TKT; (3) Xếp loại kết quả hoạt động GDHN của các trường tiểu học, phântích nguyên nhân của mặt đạt được và chưa đạt được của từng nhóm theo kếtquả xếp loại
(4) Lựa chọn trường điển hình tiên tiến để các trường trên địa bàn họctập, nhân rộng mô hình
1.4.3.5 Quản lý cơ sở vật chất hỗ trợ cho hoạt động giáo dục hòa nhập
(1) Đầu tư xây dựng phòng học và các phòng chức năng
(2) Hỗ trợ cải tạo cảnh quan trường học, sân chơi, bãi tập
(3) Cung cấp TBDH, tài liệu GDHN
1.4.3.6 Quản lý việc sử dụng và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên tham gia hoạt động giáo dục hòa nhập
(1) Chỉ đạo các trường tiểu học trong phân công GV chủ nhiệm có chú ýđến năng lực giảng dạy và tổ chức các hoạt động GDHN của từng GV trongtrường;
(2) Chỉ đạo các trường tiểu học lựa chọn và bồi dưỡng GV chủ chốt vềGDHN;
(3) Hình thành tổ công tác về GDHN của Phòng GD&ĐT gồm GV chủchốt từ các trường để tham gia bồi dưỡng, lên chuyên đề, kiểm tra đánh giácùng với Phòng
(4) Mời chuyên gia và cùng tham gia bồi dưỡng về GDHN cho GVtrong đợt bồi dưỡng thường xuyên, bồi dưỡng chuyên đề
(5) Tổ chức đợt hội giảng, chuyên đề
1.4.3.7 Quản lý phối hợp các lực lượng tham gia hoạt động giáo dục hòa nhập
(1) Xây dựng các kế hoạch, đưa ra các phương hướng phối hợp với cáclực lượng trong và ngoài nhà trường trong GDHN;
Trang 9(2) Xác định các nội dung và hình thức phối hợp và triển khai hướngdẫn đến các trường tiểu học;
(3) Xây dựng mối quan hệ phối hợp hoạt động với chuyên gia, gia đình,lực lượng y tế, cộng đồng để tập hợp, tổ chức, động viên, phân công và phốihợp hoạt động với các lực lượng ngoài nhà trường để GDHN
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng quản lý hoạt động giáo dục hòa nhập học sinh khuyết tật
1.5.1 Cơ sở vật chất của trường tiểu học
1.5.2 Nguồn lực tài chính
1.5.3 Đặc điểm văn hóa - xã hội
1.5.4 Văn bản pháp quy về giáo dục hòa nhập
Tiểu kết chương 1
Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC HÒA NHẬP HỌC SINH KHUYẾT TẬT TẠI CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC
HUYỆN AN LÃO - THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Chương 2 được trình bày trong 26 trang, từ trang 39 đến trang 64, gồm những nội dung chính sau:
2.1 Tổ chức khảo sát thực trạng
2.1.2 Nội dung khảo sát
2.1.3 Đối tượng khảo sát
Tác giả đã khảo sát 218 CBQL, GV trong đó: 180 GV, 19 Hiệu trưởng
và 19 Phó Hiệu trưởng của 19 trường tiểu học trên địa bàn huyện An Lão
2.2.1 Khái quát về kinh tế - xã hội của huyện An Lão
Huyện nằm về phía Tây Nam thành phố, cách trung tâm thành phốkhoảng 18km Diện tích tự nhiên 114,9km2, gồm 15 xã và 2 thị trấn với134.755 nhân khẩu Thu nhập bình quân đầu người năm 2013 đạt 24,7 triệuđồng/người/; tỷ lệ hộ nghèo năm 2013 là 3,27% Theo quy hoạch đã đượcphê duyệt đến năm 2020, An Lão là đô thị vệ tinh của thành phố Hải Phòng
(đô thị loại 4).
2.2.2 Khái quát về giáo dục tiểu học của huyện An Lão
Trang 10- Quy mô: Huyện An Lão có 19 trường tiểu học được bố trí đều ở các xã,
thị trấn Riêng xã Thái Sơn và xã Mĩ Đức, mỗi xã có 2 trường tiểu học Toàn
bậc học có 14/19 trường học đạt Chuẩn mức độ I chiếm 73,7% Tuy nhiên,
quy mô lớp, học sinh ở một số trường nhỏ gây lãng phí về CSVC và lao động
- Chất lượng: Chất lượng giáo dục có nhiều tiến bộ, đa số học sinhngoan, tỷ lệ học sinh có hạnh kiểm Đạt các năm đều trên 99%; Chất lượnghọc sinh đại trà khá đồng đều ở các trường Tỷ lệ học sinh từ lớp 1 đến lớp 4lên lớp thẳng hằng năm từ 99,7% trở lên Học sinh hoàn thành chương trìnhtiểu học luôn đạt ở mức 100%
- Khái quát về đội CBQL và giáo viên: Toàn Cấp có 503 CBQL và giáo
viên (95% là đảng viên) 100% CBQL và giáo viên có trình độ đạt chuẩn(thạc sĩ 0,2%; đại học 59%; Cao đẳng 38%; trung cấp 2,8%; 74,3% có chứngchỉ A tin học trở lên; 63,8% có chứng chỉ ngoại ngữ A)
- Các điều kiện về cơ sở vật chất: toàn Cấp học có 88,8% ( 262 phòng)
phòng học cao tầng, 67 phòng chức năng; 100% các trường có phòng làmviệc cho Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng 100% các trường có máy vi tính vànối mạng Internet; 22 bộ phát thanh học đường; 42 máy chiếu Projector
2.3 Thực trạng hoạt động giáo dục học sinh khuyết tật tại trường các tiểu học huyện An Lão - Thành phố Hải Phòng
2.3.1 Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên các trường tiểu học huyện An Lão – Thành phố Hải Phòng về hoạt động giáo dục hòa nhập học sinh khuyết tật
Vai trò lãnh đạo của phòng GD&ĐT trong QL hoạt động GDHN là hếtsức quan trọng Lãnh đạo và chuyên viên phòng GD&ĐT có nhận thức đầy
đủ về tầm quan trọng của hoạt động GDHN thì việc chỉ đạo mới kịp thời vàhiệu quả Đề tài đã tiến hành tìm hiểu nhận thức của lãnh đạo chuyên viênphòng GD&ĐT, đội ngũ CBQL, GV các trường tiểu học trên địa bàn huyện
An Lão - Thành phố Hải Phòng
Kết quả khảo sát cho thấy: Hầu hết các CBQL và GV đều có nhận thứctốt về tầm quan trọng của hoạt động giáo dục hòa nhập học sinh khuyết tật(2,94) với tỷ lệ rất cao các CBQL và GV đánh giá ở mức “Rất quan trọng”,không có CBQL hoặc GV nào cho rằng hoạt động GDHN HSKT là “Khôngquan trọng”
2.3.2 Thực trạng hoạt động giáo dục hòa nhập học sinh khuyết tật tại các trường tiểu học huyện An Lão – Thành phố Hải Phòng
Kết quả hoạt động GDHN được thể hiện theo quy trình GDHN HSKT
qua bảng 2.5 đến 2.9 và biểu đồ 2.1
2.3.2.1 Thực trạng tìm hiểu nhu cầu và khả năng của học sinh khuyết tật
Kết quả khảo sát nhận thức về việc tìm hiểu nhu cầu và khả năng củaHSKT tại các trường tiểu học huyện An Lão là tương đối tốt (điểm trung bình
Trang 112,49) Tuy nhiên, về mức độ thực hiện còn rất hạn chế (điểm trung bình1,81) Đặc biệt, việc thực hiện tìm hiểu nhu cầu và khả năng phát triển thểchất của HSKT là chưa tốt (điểm trung bình 1,78).
2.3.2.2 Thực trạng lập kế hoạch giáo dục hòa nhập cá nhân cho học sinh khuyết tật
Thực trạng lập kế hoạch GDHN cá nhân cho HSKT tại các trường tiểuhọc huyện An Lão chưa được quan tâm nhiều (1,86) Còn yếu ở các mặt: xácđịnh các nội dung cần thực hiện trong kế hoạch, người tham gia và các điềukiện thực hiện kế hoạch GDHN cá nhân cho HSKT
2.3.2.3 Thực trạng nhà trường tiểu học phối hợp cùng các lực lượng giáo dục triển khai kế hoạch dục hòa nhập cá nhân cho học sinh khuyết tật
Kết quả khảo sát cho thấy việc nhà trường tiểu học phối hợp cùng cáclực lượng giáo dục triển khai kế hoạch GDHN cá nhân cho học sinh chưađược quan tâm nhiều và thực hiện chưa có kết quả cao Trong số các nội
dung cụ thể, Tổ chức dạy học hòa nhập được đánh giá là có tầm quan trọng
cao nhất (2,45) nhưng có kết quả thực hiện thấp nhất (1,83)
2.3.2.4 Thực trạng đánh giá kế hoạch dục hòa nhập cá nhân cho học sinh khuyết tật
Kết quả khảo sát ở bảng 2.8 cho thấy thực trạng đánh giá kế hoạchGDHN cá nhân cho HSKT tại các trường tiểu học huyện An Lão - Thành phốHải Phòng được nhận thức tương đối tốt (2,44) song thực hiện chỉ ở mức
trung bình khá (1,85) Đáng chú ý, việc Đánh giá rèn luyện kỹ năng có điểm
số thấp nhất ở cả mức độ nhận thức (2,28) và mức độ thực hiện (1,81)
* Đánh giá chung về thực trạng hoạt động giáo dục hòa nhập cho học sinh khuyết tậttại các trường tiểu học huyện An Lão - Thành phố Hải Phòng
Bảng 2.9 Thực trạng hoạt động GDHN HSKT tại các trường tiểu học huyện An Lão - Thành phố Hải Phòng
Số
Đánh giá mức độ nhận thức
Đánh giá mức độ thực hiện
Thứbậc
1 Tìm hiểu nhu cầu và khả năng của HSKT 2,49 1 1,81 4
2 Lập kế hoạch GDHN cá nhân cho họcsinh 2,46 2 1,86 2
3
Nhà trường tiểu học phối hợp cùng các
lực lượng giáo dục triển khai kế hoạch
4 Đánh giá kế hoạch GDHN cá nhân chohọc sinh 2,44 3 1,85 3
Trang 12Trung bình chung 2,44 1,8 5
Biểu đồ 2.1: So sánh kết quả nhận thức và thực hiện hoạt động GDHN HSKT
tại các trường tiểu học huyện An Lão - Thành phố Hải Phòng
Trong hoạt động GDHN HSKT tại các trường tiểu học huyện An Lão
-Thành phố Hải Phòng, các nhà trường đã thực hiện tốt nhất việc Phối hợp cùng các lực lượng giáo dục triển khai kế hoạch GDHN cá nhân cho học sinh (1,87) và hiện còn yếu ở nội dung Tìm hiểu nhu cầu và khả năng của HSKT (1,81) Trong khi đó, nội dung này được các CBQL và GV đánh giá là
quan trọng nhất đối với hoạt động GDHN HSKT tại các trường tiểu học trênđịa bàn Huyện (2,49)
2.4 Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục hòa nhập cho học sinh khuyết tật tại trường tiểu học của Phòng GD&ĐT huyện An Lão - Thành phố Hải Phòng
2.4.1 Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên trường tiểu học về quản lý hoạt động giáo dục hòa nhập cho học sinh khuyết tật
Kết quả khảo sát ở bảng 2.10 cho thấy: CBQL và GV các trường tiểu họctrên địa bàn huyện An Lão, Thành phố Hải Phòng cơ bản có nhận thức đúng
về vai trò của quản lý hoạt động GDHN cho học sinh khuyết tật, tuy nhiênvẫn còn một bộ phận không nhỏ CBQL và GV chưa đánh giá cao về tầmquan trọng của quản lý hoạt động GDHN, đặc biệt là đội ngũ giáo viên.(điểm TB 1,84)
2.4.2 Thực trạng lập kế hoạch hoạt động giáo dục hòa nhập cho học sinh khuyết tật
Kết quả khảo sát ở bảng 2.11 cho thấy việc lập kế hoạch quản lý hoạtđộng GDHN HSKT tại các trường tiểu học của phòng GD&ĐT huyện An
Lão thực hiện tốt nhất ở nội dung Phê duyệt kế hoạch GDHN của các trường tiểu học trực thuộc (1,95) và thực hiện yếu nhất ở nội dung Xác định các chương trình hành động của Phòng GD&ĐT, các trường tiểu học theo tiến