1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Đại số 7 chương 4 bài 7: Đa thức một biến

3 148 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày soạn: Tiết 59: ĐA THỨC MỘT BIẾN I .MỤC TIÊU: - Biết nhận dạng được đa thức một biến, biết kí hiệu đa thức một biến và biết sắp xếp đa thức theo lũy thừa giảm hoặc tăng dần của biế

Trang 1

Ngày soạn:

Tiết 59: ĐA THỨC MỘT BIẾN

I MỤC TIÊU:

- Biết nhận dạng được đa thức một biến, biết kí hiệu đa thức một biến và biết sắp xếp đa thức theo lũy thừa giảm hoặc tăng dần của biến

- Biết tìm bậc, hệ số, hệ số cao nhất, hệ số tự do của đa thức một biến; Biết kí hiệu giá trị của đa thức tại mỗi giá trị cụ thể của biến

- Cẩn thận, chính xác

II CHUẨN BỊ:

- GV : Bảng phụ ghi ?4; 39; 43 sgk

- HS : Nắm vững qui tắc thu gọn đa thức nhiều biến, làm bài tập về nhà

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :

1 Ổn định:

2 Kiểm tra : Tính tổng hai đa thức ?A = xy2 + x3 –2x2 + x + 1, B = x2 –xy2 – xy – x - 2

3 Bài mới

Hoạt động 1: Đa thức một biến

-Từ kiểm tra bài cũ thông

báo KN đa thức một biến

Cho ví dụ về đa thức một

biến?

Hs1 : biến x

Cho ví dụ, chẳng hạn:

A = 3x4 - 1

2x2 + 3x – 1

B = 1

2y3 – y2 + 2y + 4

1.Đa thức một biến

Đa thức một biến là tổng của những đơn thức của cùng một biến

Ví dụ: A=3x4-1

2x2+ 3x – 1

Trang 2

Hs 2: biến y

- Giới thiệu kí hiệu đa thức

một biến

- Để kí hiệu cho đa thức một

biến, người ta dùng chữ cái

in hoa và kèm theo biến của

nó VD: A(x) ; B(y) ;…

- Giới thiệu giá trị của đa

thức khi cho trước giá trị của

biến

A(x) tại x = 1 ta viết A(1), …

Cho hs làm ?1 và ?2 (sgk) :

A = 7y2 – 3y +1

2

B = 2x5 – 3x + 7x3 + 4x5 +

1

2

Từ đó => khái niệm bậc của

đa thức một biến

- Lắng nghe và viết : A(x) = 3x4 - 1

2x2 + 3x – 1 B(y) = 1

2y3 – y2 + 2y + 4 A(5) = 7.52 – 3.5 +1

2

= 7.25 – 15 + 1

2= 321

2

B(2) = 2x5 – 3x + 7x3 +

4x5 +1

2= 6x5 –3x +7x3+

1

2 = 6.25 – 3.2+ 7.23 + 1

2

= 192 – 6 + 56 +1

2=2421

2

Hs: A(y) có bậc là 2 B(x) có bậc là 5

B=1

2y3– y2 + 2y + 4 Bậc của đa thức một biến (khác đa thức không, đã thu gọn) là số mũ lớn nhất của biến trong đa thức đó

?1: Tính A(5) , B(2)

?2: Tìm bậc của các đa thức A(y), B(x) nêu trên

Bậc của đa thức một biến (khác đa thức không, đã thu gọn) là số mũ lớn nhất của biến trong đa thức đó.

Hoạt động 2: Sắp xếp một đa thức

- Theo thứ tự lũy thừa giảm

dần của biến.

- Theo thứ tự lũy thừa tăng

dần của biến.

- Cho ví dụ

P(x) = 5x + 3 – 7x2 + x3 +3x4

+ Sắp xếp các hạng tử theo lũy thừa giảm của biến:

P(x) = 3x4+ x3–7x2 +5x+3 + Sắp xếp các hạng tử theo lũy thừa tăng của

2 Sắp xếp một đa thức P(x) = 3+ 5x–7x2+x3+3 Q(x) =x4 + 5x2- 2x +1

Trang 3

Hãy sắp xếp đa thức trên

theo 2 cách

Cho hs làm ?4: (bảng phụ)

=> Tìm bậc của Q(x) và R(x)

biến:

Hoạt động 3: HỆ SỐ

Cho ví dụ: Xét đa thức:

P(x) = 6x5 + 7x3 – 3x + 1

2

? Đọc các hạng tử của đa thức

- Đọc phần hệ số của các

hạng tử đó

- Tìm bậc của đa thức?

- Hệ số của lũy thừa cao

nhất là bao nhiêu?

=> Gv nêu các khái niệm

* Chú ý: (sgk)

P(x) = 6x5 + 0x4+ 7x3 + 0x2

-3x + 1

2

Xác định hệ số của lũy thừa

bậc 4 và bậc 2

Hs: các hạng tử của đa thức lần lượt là 6x5 ; 7x3 ;

3x ;1

2

Hs: 6; 7; 3; 1

2

Hs: Bậc của đa thức là 5 Hs: Hệ số của lũy thừa cao nhất là 6

3 Hệ số : P(x) = 6x5 + 7x3 – 3x + 1

2

Ta có :

6 là hệ số của lũy thừa bậc 5

7 3

3 1

1

2 0 Trong đó :

6 là hệ số cao nhất

1

2 là hệ số tự do

* Chú ý : SGK

IV HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Nắm vững các kiến thức đã học

- Làm các bài tập 40, 41, 42 sgk

Ngày đăng: 24/04/2018, 12:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w