1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Quản lý hoạt động đào tạo bồi dưỡng công chức, viên chức tại trường bồi dưỡng cán bộ tài chính (tt)

24 141 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 688,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quản lý hoạt động đào tạo bồi dưỡng công chức, viên chức tại trường bồi dưỡng cán bộ tài chính (Luận văn thạc sĩ)Quản lý hoạt động đào tạo bồi dưỡng công chức, viên chức tại trường bồi dưỡng cán bộ tài chính (Luận văn thạc sĩ)Quản lý hoạt động đào tạo bồi dưỡng công chức, viên chức tại trường bồi dưỡng cán bộ tài chính (Luận văn thạc sĩ)Quản lý hoạt động đào tạo bồi dưỡng công chức, viên chức tại trường bồi dưỡng cán bộ tài chính (Luận văn thạc sĩ)Quản lý hoạt động đào tạo bồi dưỡng công chức, viên chức tại trường bồi dưỡng cán bộ tài chính (Luận văn thạc sĩ)Quản lý hoạt động đào tạo bồi dưỡng công chức, viên chức tại trường bồi dưỡng cán bộ tài chính (Luận văn thạc sĩ)Quản lý hoạt động đào tạo bồi dưỡng công chức, viên chức tại trường bồi dưỡng cán bộ tài chính (Luận văn thạc sĩ)

Trang 1

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

1.1 Về cơ sở lý luận và cơ sở pháp lý

Sự thành công hay thất bại của một chế độ nhà nước, sự thúc đẩy hay kìm hãm tiến trình đổi mới của một quốc gia phụ thuộc vào chất lượng (kiến thức,

kỹ năng, đạo đức…) của đội ngũ cán bộ, CCVC, như:

- Chủ tịch Hồ Chí Minh đã viết: “Cán bộ là gốc của mọi công việc, công việc thành công hay thất bại là do cán bộ tốt hay kém”

- Đảng ta chỉ rõ trong công cuộc đổi mới thì “cán bộ có vai trò quan trọng, hoặc thúc đẩy hoặc kìm hãm tiến trình đổi mới”

Muốn xây dựng thành công đội ngũ CCVC hiện đại, có kiến thức, kỹ năng, đạo đức và chuyên nghiệp quyết định thắng lợi của công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước thì phải ĐTBD CCVC vì:

- Phẩm chất của đội ngũ CCVC ngoài khả năng và tinh thần tự học tập, còn phụ thuộc rất nhiều vào công tác ĐTBD thường xuyên kiến thức và kỹ năng thực hành cho họ

- Việc ĐTBD CCVC nhằm thực hiện chiến lược phát triển nguồn nhân lực quốc gia, đồng thời tạo ra đội ngũ CCVC vừa làm việc theo nguyên tắc thị trường vừa phải biết quyết định các vấn đề trên cơ sở hệ thống quyền lực mà

nhân dân giao cho

1.2 Về cơ sở thực tiễn

- Là một viên chức quản lý làm việc tại Trường Bồi dưỡng cán bộ tài chính, qua thực tiễn công việc và đi sâu vào tìm hiểu, nghiên cứu, tác giả nhận thấy công tác ĐTBD CCVC của Trường bên cạnh những thành tích đáng nể còn

có những tồn tại (chưa thực sự gắn bó với yêu cầu thực tiễn, thái độ thiếu tích cực của học viên trong học tập…) cần khắc phục

- Trong khoảng thời gian từ năm 2010 đến nay thì các thế hệ công chức, viên chức công tác tại Trường chưa có bài viết nào nghiên cứu vấn đề ĐTBD CCVC tại Trường BDCB tài chính nhìn từ góc độ quản lý

Vì vậy, tác giả chọn đề tài: “Quản lý hoạt động ĐTBD CCVC tại Trường Bồi dưỡng cán bộ tài chính” làm luận văn thạc sĩ với mong muốn

được bày tỏ quan điểm cá nhân và góp một phần tiếng nói vào lĩnh vực quản lý nhằm nâng cao chất lượng hoạt động ĐTBD CCVC tại Trường Bồi dưỡng cán

bộ tài chính

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

2.1 Mục đích nghiên cứu: Đưa ra một số giải pháp và khuyến nghị

nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý hoạt động ĐTBD CCVC, trên cơ sở đánh giá thực trạng và phân tích nguyên nhân tồn tại của công tác quản lý hoạt động ĐTBD CCVC tại Trường BDCB tài chính

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu:

Để đạt được mục đích nói trên, luận văn tập trung giải quyết các vấn đề sau đây:

Trang 2

- Làm rõ một số vấn đề lý luận về quản lý hoạt động ĐTBD CCVC

- Đánh giá thực trạng và phân tích nguyên nhân tồn tại trong quản lý hoạt động ĐTBD CCVC tại Trường BDCB tài chính

- Đề xuất một số giải pháp và khuyến nghị nhằm góp phần nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động ĐTBD CCVC tại Trường BDCB tài chính

4 Phạm vi nghiên cứu: Công tác quản lý hoạt động ĐTBD tại Trường

BDCB tài chính trong khoảng thời gian là 05 năm, từ năm 2010 - 2015

5 Giả thuyết khoa học: Giả thuyết đưa ra ở đây là chất lượng hoạt động

ĐTBD CCVC tại Trường bồi dưỡng cán bộ tài chính chưa cao là do những nguyên nhân tồn tại trong công tác quản lý hoạt động ĐTBD của Trường Từ đó phân tích đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của công tác quản lý hoạt động ĐTBD CCVC tại Trường BDCB tài chính

6 Phương pháp nghiên cứu

- Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận, bao gồm nghiên cứu tài liệu, giáo trình, văn bản pháp luật, chức năng, nhiệm vụ của đơn vị

- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn: quan sát hoạt động quản lý của đơn vị, sử dụng phiếu điều tra khảo sát, phương pháp chuyên gia

- Ngoài ra còn sử dụng các phương pháp: phân tích số liệu, tổng hợp, đánh giá…

7 Cấu trúc của luận văn:

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐTBD CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐTBD CCVC

TẠI TRƯỜNG BDCB TÀI CHÍNH

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐTBD CCVC TẠI TRƯỜNG BDCB TÀI CHÍNH

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO BỒI DƯỠNG

CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC

1.1 Khái niệm về công chức, viên chức

1.1.1 Khái niệm về công chức

Mỗi quốc gia nhìn nhận xác định khái niệm về công chức ở mức độ rộng hẹp khác nhau tùy thuộc vào đặc điểm của nước mình

Ở Việt Nam, khái niệm công chức là khác nhau tùy thuộc vào đặc điểm kinh tế - xã hội của từng thời kỳ lịch sử,

Trang 3

Theo Luật Cán bộ, công chức năm 2008 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2010): Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn

vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc công an nhân dân

mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Công sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi chung là đơn vị sự nghiệp công lập), trong biên chế và hưởng lương từ NSNN; đối với công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập thì lương được bảo đảm từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật

1.1.2 Khái niệm viên chức

* Khái niệm viên chức theo quy định tại Điều 2 Luật Viên chức năm 2010: Viên chức là công dân Việt Nam được tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập theo chế độ hợp đồng làm việc, hưởng lương

từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật

* Luật viên chức số 58/2010/QH12 ngày 15/11/2010 ra đời là một tất yếu bởi những lý do sau:

- Nền kinh tế mở cửa đòi hỏi phải cải cách hành chính Cải cách hành chính thì phải cải cách đội ngũ công chức, viên chức và các nguồn lực công – một trong những yếu tố cấu thành nền hành chính nhà nước Luật viên chức ra đời sẽ đánh dấu một bước phát triển của cải cách hành chính

- Trước khi có Luật viên chức năm 2010, các quy định về quyền, nghĩa vụ

và các nội dung quản lý viên chức được quy định trong Pháp lệnh cán bộ, công chức không phù hợp với đặc điểm, tính chất lao động của đội ngũ viên chức

- Thực trạng tuyển dụng, sử dụng, quản lý, kiểm soát cũng như hoạt động của viên chức còn nhiều bất cập, chưa tương thích với cơ chế tự chủ của các đơn vị sự nghiệp công lập

Luật viên chức ra đời đã tách đối tượng cán bộ, công chức và viên chức ra

để điều chỉnh thành 02 luật (Luật cán bộ, công chức và Luật viên chức) cho ph hợp với đặc điểm, tính chất lao động của đội ngũ viên chức và đơn vị sự nghiệp công lập

1.1.3 Phân biệt công chức, viên chức

Trang 4

3

Lương Được trả từ NSNN,

công chức hưởng lương theo ngạch bậc

Hưởng lương một phần từ NSNN, còn lại là nguồn thu sự nghiệp của đơn vị quản lý, sử dụng viên chức

4

Nơi làm việc Các cơ quan nhà

nước, tổ chức chính trị - xã hội

Các đơn vị sự nghiệp của Chính phủ hoặc của các tổ chức xã hội

1.1.4 Vai trò, vị trí của công chức, viên chức

Công chức là một bộ phận quan trọng không thể thiếu của bất kỳ nền

hành chính nào, có vai trò thực thi pháp luật để quản lý các lĩnh vực của đời sống xã hội, bảo đảm hiệu lực của đường lối thể chế của giai cấp cầm quyền, do

đó giữ vị trí vô cùng quan trọng trong nền hành chính nhà nước

Viên chức làm việc trong các đơn vị hành chính sự nghiệp công lập, đóng

vai trò quan trọng, quyết định sự hoạt động hiệu quả của các dịch vụ công và hoạt động sự nghiệp ( cung cấp dịch vụ y tế, giáo dục, khoa học…cho v ng sâu

xa, khó khăn hoặc tư nhân chưa có khả năng đáp ứng)

1.2 Đào tạo bồi dưỡng công chức, viên chức

1.2.1 Khái niệm đào tạo, bồi dưỡng

Web tra từ điển tiếng

là hoạt động trang bị, cập nhật, nâng cao kiến thức,

kỹ năng làm việc

Đào tạo và bồi dưỡng là hai khái niệm phản ánh cùng một mục tiêu là truyền kiến thức cho người học Tuy nhiên, hai nội dung này có những điểm khác nhau như sau:

Phù hợp với nhiều đối tượng Phù hợp với từng vị trí, chức

danh của từng đối tượng

4 Thời gian Dài (tính theo năm) Ngắn (Tính theo tháng, ngày)

5 Bằng cấp Bằng tốt nghiệp Chứng chỉ, chứng nhận

Trang 5

1.2.2 Mối quan hệ giữa Đào tạo và Bồi dưỡng

ĐTBD có mối quan hệ mật thiết với nhau, chúng hỗ trợ, củng cố cho nhau để người được ĐTBD có kiến thức và kỹ năng cao hơn ph hợp với công việc được giao và điều kiện mới

1.2.3 Tầm quan trọng của đào tạo bồi dưỡng công chức, viên chức

* ĐTBD là hoạt động cần thiết giúp CCVC hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao:

- Chủ tịch Hồ Chí Minh chỉ rõ sự cần thiết phải xây dựng đội ngũ công chức đáp ứng yêu cầu của xã hội mới Muốn vậy, CCVC cần phải “Học, học nữa, học mãi”

- C Mác: Để có năng lực lao động tốt (về thể chất và tinh thần) thì người lao động phải không ngừng học tập, rèn luyện

* ĐTBD là công tác cần phải làm thường xuyên, liên tục:

- Cải cách hành chính là nhiệm vụ thường xuyên, liên tục của mỗi quốc gia Để cải cách hành chính, các quốc gia thường tập trung cải cách các yếu tố cấu thành nên nó, trong đó có đội ngũ công chức, viên chức

- Xã hội liên tục đổi mới, ngày càng phát triển thì các mối quan hệ xã hội ngày càng phức tạp đòi hỏi người quản lý, điều hành phải có trình độ ngày càng cao Điều này chỉ có thể có được nhờ học tập, ĐTBD liên tục

1.2.4 Chất lượng đào tạo, bồi dưỡng

Tại văn bản số 4524/BNV-ĐT ngày 27/10/2014 của Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn thực hiện công tác đánh giá chất lượng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ,

công chức định nghĩa: Chất lượng đào tạo, bồi dưỡng là sự hài lòng của các

bên liên quan và sự đáp ứng các mục tiêu đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức Trong đó:

- Sự hài lòng của các bên liên quan gồm: học viên, giảng viên, đơn vị tổ chức khóa đào tạo, bồi dưỡng, đơn vị cử công chức, viên chức đi học…

- Mục tiêu của đào tạo, bồi dưỡng công chức (Điều 2 Nghị định số 18/NĐ-CP ngày 05/3/2010) là: Trang bị kiến thức, kỹ năng, phương pháp thực hiện nhiệm vụ, công vụ; Góp phần xây dựng đội ngũ công chức chuyên nghiệp

có đủ năng lực xây dựng nền hành chính tiên tiến, hiện đại

1.3 Quản lý hoạt động ĐTBD CCVC

1.3.1 Quản lý hoạt động ĐTBD

* Khái niệm quản lý:

Xuất phát từ nhiều góc độ nghiên cứu khác nhau, rất nhiều học giả trong

và ngoài nước đã đưa ra giải thích không giống nhau về quản lý

Trang 6

Theo F.W Taylor (1856-1915), tiếp cận quản lý dưới góc độ kinh tế - kỹ

thuật đã cho rằng: Quản lý là hoàn thành công việc của mình thông qua người khác và biết được một cách chính xác họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất

Theo Henry Fayol (1886-1925), người đầu tiên tiếp cận quản lý theo quy

trình quan niệm rằng: Quản lý là một tiến trình bao gồm tất cả các khâu: lập kế hoạch, tổ chức, phân công điều khiển và kiểm soát các nỗ lực của cá nhân, bộ phận và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực vật chất khác của tổ chức để đạt được mục tiêu đề ra

J.H Domelly, James Gibson và F.M Ivancevich trong khi nhấn mạnh tới

hiệu quả sự phối hợp hoạt động của nhiều người đã cho rằng: Quản lý là một quá trình do một người hay nhiều người thực hiện nhằm phối hợp các hoạt động của những người khác để đạt được kết quả mà một người hành động riêng rẽ sẽ không thể nào đạt được

Stephan Robin quan niệm: Quản lý là tiến trình hoạch định, tổ chức, lãnh

đạo và kiểm soát những hành động của các thành viên trong tổ chức và sử dụng tất cả các nguồn lực khác của tổ chức nhằm đạt được mục tiêu đã đặt ra

Từ những năm 1950 trở lại đây, do vai trò đặc biệt quan trọng của quản lý đối với sự phát triển kinh tế, đã xuất hiện rất nhiều công trình nghiên cứu về lý thuyết và thực hành quản lý với nhiều cách tiếp cận khác nhau Tuy nhiên

chúng ta có thể đưa ra khái niệm: Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý lên đối tượng và khách thể quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các nguồn lực, các thời cơ của tổ chức để đạt mục tiêu đặt ra trong điều kiện mội trường luôn biến động

* Mục tiêu quản lý: Được hiểu là trạng thái mong đợi có thể có của đối

tượng quản lý tại một thời điểm nào đó trong tương lai hoặc sau một thời gian nhất định

* Quản lý ĐTBD: Chính là quá trình tổ chức thực hiện ĐTBD để đạt được

mục tiêu của nó

1.3.2 Nội dung của quản lý hoạt động ĐTBD

Nội dung quản lý ĐTBD là tổ chức thực hiện quy trình ĐTBD dựa trên cơ

sở năng lực thực hiện công việc bao gồm 4 thành tố cơ bản sau: (Sơ đồ 1.1)

Sơ đồ 1.1 Quy trình đào tạo bồi dưỡng công chức, viên chức

Trang 7

* Xác định nhu cầu đào tạo CCVC:

- Xác định nhu cầu đào tạo nhằm trả lời các câu hỏi: Những kiến thức, kỹ năng cần thiết cho công việc của CCVC, hiện CCVC đang có, còn thiếu? Cách xác định những kiến thức còn thiếu? Khóa ĐTBD nào cần cho họ?

- Phương pháp xác định nhu cầu đào tạo: Phân tích tổ chức, kế hoạch hoạt động và kế hoạch nguồn nhân lực; Phân tích, đánh giá thực hiện công việc; Điều tra khảo sát

- Các hoạt động xác định nhu cầu đào tạo: Làm rõ các yêu cầu; Lập kế hoạch; Đánh giá thực hiện; Xác định những thiếu hụt; Xác định nhu cầu đào tạo; Xác định mục tiêu và nội dung đào tạo

* Lập kế hoạch ĐTBD:

- Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cần trả lời các câu hỏi chính như: Mục tiêu kế hoạch? Đối tượng? Nội dung là gì? Ai thực hiện? thời gian và địa điểm tiến hành? Cách thức thực hiện? Kinh phí? Kiểm tra đánh giá như thế nào?

- Các công việc cần thực hiện trong thiết kế chương trình đào tạo: Liệt kê những mục tiêu đối với chương trình đào tạo; lấy ý kiến của học viên về chương trình; Cách thức, hoạt động để đạt được mục tiêu; Quyết định hình thức phương pháp đào tạo; Thảo luận về Chương trình để xin ý kiến; Hoàn thiện Chương trình

* Thực hiện kế hoạch ĐTBD: Tổ chức thực hiện kế hoạch ĐTBD cần trả lời

các câu hỏi cơ bản như: Có những hoạt động cụ thể nào? Phân công phối hợp như thế nào cho có hiệu quả? Tổ chức sao cho chi phí phù hợp để kết quả cao?

* Đánh giá ĐTBD: Đánh giá ĐTBD cần trả lời các câu hỏi chính như:

ĐTBD có đạt mục tiêu không? Nội dung có phù hợp không? Chương trình có phù hợp không? Giảng viên có đáp ứng được yêu cầu của chương trình ĐTBD không? Học viên có tham gia vào quá trình ĐTBD không? Công tác tổ chức có tốt không? Học viên học được những gì và họ áp dụng được những điều đã học vào thực tế công việc không? Hiệu quả của chương trình ĐTBD?

Có 4 cấp độ đánh giá: Đánh giá phản ứng của người học; Đánh giá kết quả học tập; Đánh giá những thay đổi trong công việc; Đánh giá tác động, hiệu quả của tổ chức

1.4 Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động ĐTBD CCVC

1.4.1 Yếu tố bên ngoài

* Quan điểm, định hướng và VBPL của Nhà nước về ĐTBD CCVC:

- Yếu tố này định hướng toàn bộ hoạt động, nội dung, chương trình , mục tiêu ĐTBD CCVC

- Cơ chế chính sách về ĐTBD quy định: sự phân công, phân cấp trong hoạt động ĐTBD CCVC

* Học viên:

- Nhận thức của học viên về tầm quan trọng của công tác ĐTBD có ảnh hưởng trực tiếp đến việc xác định nhu cầu ĐTBD thực sự của người học

Trang 8

- Thái độ, ý thức và trách nhiệm của học viên tác động trực tiếp đến công tác tổ chức và quản lý các khóa ĐTBD

* Đơn vị sử dụng CCVC:

Nhận thức của các cơ quan, đơn vị sử dụng CCVC và bản thân các CCVC

đó về vai trò của ĐTBD CCVC tác động trực tiếp đến chất lượng ĐTBD, đối tượng, nội dung và cách thức ĐTBD

1.4.2 Yếu tố bên trong

* Đội ngũ giảng viên: Đạo đức, trình độ, kinh nghiệm công tác, kỹ năng

xử lý tình huống và phương pháp giảng dạy phù hợp của đội ngũ giảng có vai trò quan trọng, ảnh hưởng quyết định đến chất lượng ĐTBD CCVC

* Đội ngũ CCVC làm công tác ĐTBD: Là những người trực tiếp quản lý

khóa học, đội ngũ học viên theo quy trình quản lý đào tạo; nắm vững những khó khăn, thuận lợi của từng học viên trong quá trình đào tạo, bồi dưỡng Chính

vì vậy, họ là cầu nối giữa học viên với giảng viên, với nhà Trường

* Cơ chế chính sách của đơn vị thực hiện ĐTBD:

- Cơ chế chính sách vừa mở rộng, vừa linh hoạt sẽ tạo điều kiện điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện công tác ĐTBD, quản lý ĐTBD được thông suốt, ngược lại sẽ khiến cho hoạt động ĐTBD bị chồng chéo, ách tắc, bộ máy quản lý ĐTBD cồng kềnh, kém hiệu quả

- Thủ tục thanh quyết toán gọn nhẹ, thuyết phục sẽ thúc đẩy thực hiện công việc được dễ dàng, nhanh chóng, ít tốn sức lực, tiết kiệm chi phí

* Chương trình ĐTBD:

- Mục tiêu ĐTBD quyết định nội dung ĐTBD

- Căn cứ vào đối tượng ĐTBD mà đơn vị cử đi học xác định và cử đúng đối tượng cần được ĐTBD, chiêu sinh đúng đối tượng học viên

- Nội dung chương trình phải vừa có tính cơ bản, vừa cập nhật, vừa có tính mở Một chương trình có nội dung và thời lượng phù hợp với đối tượng tham gia sẽ nhận được sự hưởng ứng của đông đảo người học

* Phương pháp bồi dưỡng:

Phương pháp bồi dưỡng là cách thức thực hiện hoạt động dạy học trong công tác ĐTBD Lựa chọn phương pháp ĐTBD có tác dụng quyết định chất lượng và hiệu quả ĐTBD

* Hình thức ĐTBD:

Hình thức ĐTBD áp dụng phổ biến hiện nay là loại hình tập trung ngắn ngày và dài ngày Mỗi hình thức ĐTBD có những khó khăn và thuận lợi riêng đồi hỏi cán bộ quản lý lớp học cần nắm rõ để xử lý cho phù hợp

* Phương thức ĐTBD:

- Phương thức bồi dưỡng theo chế độ việc làm: Mục tiêu là bổ sung, cập nhật kiến thức kỹ năng chứ không bồi dưỡng ngạch, bậc quản lý hành chính

- Phương thức bồi dưỡng theo chế độ chức nghiệp gắn với ngạch, bậc

* Kiểm tra đánh giá:

Trang 9

- Là quá trình thu thập chứng cứ và đưa ra những đánh giá về sự tiến bộ nhằm thỏa mãn các tiêu chí đã được đưa ra trong tiêu chuẩn hay kết quả học tập

- Kiểm tra đánh giá là một bộ phận thiết yếu của quá trình dạy học, nó có thể khuyến khích và tạo động lực phấn đấu cho người học, cũng có thể khiến cho người học thờ ơ, nản chí

* Kinh phí ĐTBD và cơ sở vật chất phục vụ công tác ĐTBD:

Kinh phí ĐTBD liên quan đến việc phân bổ dự toán tổ chức các lớp, số lượng lớp được tổ chức, do đó ảnh hưởng đến việc xây dựng kế hoạch ĐTBD hàng năm Các nội dung chi và định mức chi cho ĐTBD cũng chi phối việc tổ chức các khóa ĐTBD về mặt chất lượng, tiến độ,…do đó ảnh hưởng đến việc thực hiện kế hoạch ĐTBD

Cơ sở vật chất tốt tạo môi trường thoải mái cho cả người dạy và người học Phương tiện dạy học tốt, và hiện đại giúp giảng viên tăng thêm sự hấp dẫn của bài học, lôi cuốn học viên, giúp học viên dễ nhớ bài, nhớ lâu hơn

Kết luận chương 1:

Hiệu lực, hiệu quả của bộ máy nhà nước nói chung, của hệ thống hành chính nói riêng được quyết định bởi phẩm chất năng lực và kết quả công tác của đội ngũ CCVC Phẩm chất của đội ngũ CCVC ngoài khả năng và tinh thần tự học tập, lại phụ thuộc rất nhiều vào công tác ĐTBD thường xuyên kiến thức và

kỹ năng thực hành cho họ

ĐTBD CCVC được xác định là một nhiệm vụ cần thiết, cấp bách và thường xuyên, có ý nghĩa quan trọng, góp phần tích cực trong việc nâng cao trình độ chuyên môn, năng lực công tác, chất lượng và hiệu quả làm việc của cán bộ, công chức, viên chức; hướng tới mục tiêu là tạo được sự thay đổi về chất trong thực thi nhiệm vụ chuyên môn

Hơn 20 năm xây dựng và phát triển, Trường BDCB tài chính đã tạo ra nhiều đổi mới trong dạy và học Số lượng và chất lượng đội ngũ giảng viên cơ hữu, kiêm chức của Trường từng năm tăng lên Chương trình giảng dạy được chuẩn hóa, phong phú và gắn liền với thực tiễn, đáp ứng được yêu cầu cho từng đối tượng học viên Số lượt học viên được đào tạo, bồi dưỡng hàng năm lên tới hàng nghìn lượt Tuy nhiên, tiến độ phát triển về mọi mặt còn chậm chạp, vẫn còn nhiều ý kiến nhắc nhở từ phía các cấp lãnh đạo, từ phía học viên và các đối tác về hoạt động đào tạo, bồi dưỡng, chất lượng ĐTBD còn chưa thực sự đáp ứng được yêu cầu của nền kinh tế mới,…Có nhiều nguyên nhân cho những tồn tại, trong đó có nguyên nhân từ hoạt động quản lý đào tạo Chương hai sẽ đi vào phân tích và đánh giá thực trạng quản lý hoạt động ĐTBD của Trường BDCB tài chính, từ đó tìm ra những giải pháp thích hợp trong quản lý hoạt động ĐTBD nhằm đạt được mục tiêu đề ra

Trang 10

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐTBD CCVC

TẠI TRƯỜNG BDCB TÀI CHÍNH

2.1 Giới thiệu Trường BDCB tài chính

2.1.1 Cơ cấu tổ chức và nhân sự

- Ban Giám đốc: Giám đốc: Là người đại diện theo pháp luật của Trường,

thực hiện quản lý và điều hành các hoạt động, chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng

Bộ Tài chính và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Trường; Các Phó Giám đốc: Giúp việc cho Giám đốc trường

- Các Phòng chức năng: Là đơn vị thuộc trường, có chức năng tham mưu

cho Giám đốc và tổ chức thực hiện công tác chuyên môn được giao, công tác phục vụ lớp học, giao thực hiện một số chương trình ĐTBD có tính đặc thù hoặc do Trường quản lý

- Các Khoa chuyên môn: Các Khoa chuyên môn là đơn vị thuộc Trường

có chức năng tổ chức thực hiện kế hoạch ĐTBD thuộc lĩnh vực của Khoa được Giám đốc Trường giao theo Quy chế Quản lý đào tạo bồi dưỡng của Trường; tổ chức công tác giảng dạy, nghiên cứu khoa học và ĐTBD, quản lý giảng viên thuộc biên chế của khoa

- Các đơn vị trực thuộc: Là các đơn vị sự nghiệp hạch toán độc lập có tư

cách pháp nhân, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và ngân hàng thương mại theo quy định của pháp luật; Thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính đối với đơn vị sự nghiệp theo quy định tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ

2.1.2 Nhiệm vụ và quyền hạn của Trường BDCB tài chính:

2.1.3 Đối tượng, mục tiêu và nguyên tắc, nội dung và chương trình, đội ngũ giảng viên, kinh phí ĐTBD CCVC tại Trường BDCB tài chính

Được quy định tại Quyết định số 2969/QĐ-BTC ngày 18/11/2014 của Bộ Tài chính ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Trường BDCB tài chính; Quyết định số 2615/QĐ-BTC ngày 10/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung khoản 3, Điều 5 Quyết định số 2969/QĐ-BTC

2.1.4 Mục tiêu, nguyên tắc và nội dung quản lý hoạt động ĐTBD

Được quy định trong Quy chế quản lý ĐTBD của Trường ban hành kèm theo Quyết định số 62/QĐ-BDCB ngày 10/3/2014 của Giám đốc Trường BDCB tài chính

2.2 Thực trạng hoạt động ĐTBD CCVC tại Trường BDCB tài chính

2.2.1 Hệ thống các VBPL về ĐTBD CCVC tại Trường BDCB tài chính

* Văn bản pháp luật của Nhà nước và Chính phủ:

- Quyết định số 161/2003/QĐ-TTg ngày 04/8/2013 về việc ban hành Quy chế đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức;

- Nghị định số 18/2010/NĐ-CP ngày 05/3/2010của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng công chức;

Trang 11

* Văn bản pháp luật của Bộ Nội vụ:

- Thông tư số số 03/2011/TT-BNV ngày 25/01/2011 về hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 18/2010/NĐ-CP;

- Công văn số 4524/BNV-ĐT ngày 27/10/2014 của Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn công tác đánh giá chất lượng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức;

* Văn bản của Bộ Tài chính:

- Quyết định số 2969/QĐ-BTC ngày 18/11/2014 ban hành Quy chế về tổ chức và hoạt động của Trường Bồi dưỡng cán bộ tài chính; Quyết định số 2615/QĐ-BTC ngày 10/12/2014 sửa đổi, bổ sung khoản 3, Điều 5 Quyết định

số 2969/QĐ-BTC ngày 18/11/2014;

- Thông tư 139/2010/TT-BTC ngày 21/9/2010 quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức;

- Quyết định số 1648/QĐ-BTC ngày 02/7/2012 về ban hành Quy chế đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức ngành tài chính;

- Quyết định số 148/QĐ-BTC ngày 21/01/2013 ban hành Quy chế quản lý

và sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trong các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;

* Văn bản pháp luật của Trường BDCB tài chính:

- Quyết định số 62/QĐ-BDCB ngày 10/3/2014 về việc ban hành Quy chế quản lý đào tạo, bồi dưỡng của Trường BDCB tài chính;

- Quyết định số 343/QĐ-BDCB ngày 05/8/2014 ban hành Quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các Phòng, Khoa thuộc Trường BDCB tài chính;

- Quyết định số 360/QĐ-BDCB ngày 07/8/2015 ban hành Quy chế chi tiêu nội bộ của Trường BDCB tài chính;

2.2.2 Về đối tượng học viên

Đối tượng học viên của Trường BDCB tài chính chủ yếu là các công chức, viên chức của Bộ Tài chính; Cán bộ, công chức, viên chức tài chính địa phương Ngoài ra một số ít là cán bộ, công chức, viên chức thuộc các Bộ, cơ quan khác ở Trung ương và địa phương; đơn vị, tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế tùy thuộc vào chương trình được giao ĐTBD hàng năm

Tổng số CCVC thuộc Bộ Tài chính tính đến hết tháng 9/2012 là 77.166 người Cơ cấu đội ngũ CCVC Bộ Tài chính được phân tích theo đơn vị, chức vụ lãnh đạo, ngạch công chức, trình độ chuyên môn, trình độ lý luận chính trị, trình

độ quản lý nhà nước, trình độ tin học và trình độ ngoại ngữ nhằm thuận tiện cho việc đánh giá số lượng và chất lượng

2.2.3 Về đội ngũ giảng viên và đội ngũ viên chức làm công tác ĐTBD

a) Đội ngũ giảng viên:

Giảng viên của Trường gồm có giảng viên cơ hữu và giảng viên thỉnh giảng (giảng viên kiêm chức và giảng viên từ các cơ sở đào tạo khác) Bình

Trang 12

quân hàng năm có khoảng 157 giảng viên tham gia giảng dạy cho các khóa ĐTBD của Trường, trong đó:

- Giảng viên kiêm chức chiếm trên 50% tổng số giảng viên; Giảng viên thỉnh giảng đến từ các cơ sở đào tạo khác chiếm khoảng 45% tổng số giảng viên; Giảng viên cơ hữu chiếm khoảng 5%

- Giảng viên có trình độ thạc sĩ chiếm 58% tổng số giảng viên; 40% là Tiến sĩ; 2% là Cử nhân

b) Đội ngũ viên chức làm công tác ĐTBD

Đội ngũ CCVC làm công tác ĐTBD tại Trường BDCB tài chính gồm 84 người, trong đó:

- Đội ngũ Lãnh đạo quản lý: 27 người (chiếm 32%); Nhóm CCVC làm công tác phục vụ: 28 người (chiếm 33%); Nhóm CCVC làm công tác quản lý trực tiếp (gọi là cán bộ quản lý lớp): 29 người (chiếm 35%)

- Cán bộ quản lý lớp có vai trò then chốt trong công tác ĐTBD, là người trực tiếp tổ chức, quản lý và báo cáo kết quả các khóa đào tạo bồi dưỡng của Trường Vì vậy, cán bộ quản lý phải đáp ứng được các tiêu chuẩn nhất định, có nhiệm vụ cụ thể được quy định trong Quy chế quản lý ĐTBD của nhà Trường

2.2.4 Chương trình, tài liệu ĐTBD

Việc xây dựng nội dung chương trình và biên soạn tài liệu ĐTBD được phân công cho các đơn vị tương ứng với phân công, phân cấp tổ chức thực hiện các chương trình ĐTBD cho các đơn vị và được quy định cụ thể trong Quyết định số 343/QĐ-BDCB ngày 05/8/2014 về quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các phòng, khoa thuộc Trường BDCB tài chính

Trường BDCB tài chính có trụ sở chính tại Hà Nội, có 02 Trung tâm trực thuộc tại miền Trung có trụ sở ở Thừa Thiên Huế, tại miền Nam có trụ sở ở Thành phố Hồ Chí Minh

Hầu hết các khóa ĐTBD của Trường được tổ chức tại Hội trường của đơn

vị đăng ký mở lớp hoặc thuê ngoài, một số ít các khóa học tập trung được tổ chức tại Hà Nội và Thanh Hóa (Nhà khách Bộ Tài chính)

2.3 Thực trạng quản lý hoạt động ĐTBD CCVC tại Trường BDCB tài chính

2.3.1 Thực trạng việc xác định nhu cầu

- Xác định nhu cầu ĐTBD để biên soạn chương trình, tài liệu ĐTBD: thực hiện tổ chức các cuộc khảo sát thông qua phiếu khảo sát hoặc phỏng vấn trực tiếp

Ngày đăng: 24/04/2018, 11:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w