Quản lý đào tạo nghề tại trường cao đẳng nghề công nghệ cao Hà Nội đáp ứng nhu cầu xã hội (Luận văn thạc sĩ)Quản lý đào tạo nghề tại trường cao đẳng nghề công nghệ cao Hà Nội đáp ứng nhu cầu xã hội (Luận văn thạc sĩ)Quản lý đào tạo nghề tại trường cao đẳng nghề công nghệ cao Hà Nội đáp ứng nhu cầu xã hội (Luận văn thạc sĩ)Quản lý đào tạo nghề tại trường cao đẳng nghề công nghệ cao Hà Nội đáp ứng nhu cầu xã hội (Luận văn thạc sĩ)Quản lý đào tạo nghề tại trường cao đẳng nghề công nghệ cao Hà Nội đáp ứng nhu cầu xã hội (Luận văn thạc sĩ)Quản lý đào tạo nghề tại trường cao đẳng nghề công nghệ cao Hà Nội đáp ứng nhu cầu xã hội (Luận văn thạc sĩ)Quản lý đào tạo nghề tại trường cao đẳng nghề công nghệ cao Hà Nội đáp ứng nhu cầu xã hội (Luận văn thạc sĩ)Quản lý đào tạo nghề tại trường cao đẳng nghề công nghệ cao Hà Nội đáp ứng nhu cầu xã hội (Luận văn thạc sĩ)
Trang 1_
CHU THỊ NGUYỆT
QUẢN LÝ ĐÀO TẠO NGHỀ TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CÔNG NGHỆ CAO HÀ NỘI
ĐÁP ỨNG NHU CẦU XÃ HỘI
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60140101
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS LÊ PHƯỚC MINH
HÀ NỘI - 2016
Trang 2Em xin trân trọng cảm ơn Ban giám đốc Học viện Quản lý giáo dục, Trung tâm Đào tạo SĐH-BDNG&CBQL và các thầy cô của học viện đã nhiệt tình hướng dẫn, giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu, bảo vệ luận văn
in trân trọng cảm ơn các đồng nghiệp, Ban giám hiệu trường Cao
đ ng nghề Công nghệ cao Hà Nội đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình điều tra, khảo sát, thu thập số liệu, tham khảo ý kiến, thử nghiệm giải pháp
Tôi cũng xin cảm ơn gia đình, bạn bè và các bạn đồng môn, đồng nghiệp
đã động viên, giúp đỡ tôi rất nhiều để tôi hoàn thành tốt khóa học của mình
Mặc dù đã rất cố gắng, song Luận văn không thể tránh khỏi những khiếm khuyết Tôi rất mong nhận được sự chỉ dẫn và góp ý của các thầy giáo,
cô giáo, bạn bè, đồng nghiệp và quý vị quan tâm để Luận văn hoàn thiện hơn
Trân trọng cảm ơn !
Hà Nội, tháng năm 2016
Tác giả luận văn
Chu Thị Nguyệt
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan: số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và không trùng lặp với các đề tài khác Tôi cũng xin cam đoan rằng mọi
sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc
Học viên
Chu Thị Nguyệt
Trang 4DANH SÁCH CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
LỜI CAM ĐOAN ii
DANH SÁCH CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT iii
MỤC LỤC iv
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ viii
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3
5 Phạm vi nghiên cứu 3
6 Câu hỏi nghiên cứu 3
7 Giả thuyết khoa học: 4
8 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 4
9 Phương pháp luận và các phương pháp nghiên cứu 4
10 Cấu trúc luận văn 5
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐÀO TẠO NGHỀ THEO HƯỚNG ĐÁP ỨNG NHU CẦU XÃ HỘI 6
1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 6
1.1.1 Nước ngoài 6
1.1.2 Trong nước 8
1.2 Các khái niệm cơ bản 10
1.2.1 Quản lý 10
1.2.2 Quản lý đào tạo nghề 13
1.2.3 Nhu cầu xã hội về đào tạo nghề 19
1.2.4 Nội dung quản lý đào tạo nghề tại trường Cao đ ng nghề đáp ứng nhu cầu xã hội 20
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý đào tạo nghề tại trường Cao đ ng nghề theo hướng đáp ứng nhu cầu xã hội 22
1.3.1 Yếu tố chủ quan 22
1.3.2 Yếu tố khách quan 23
Tiểu kết chương 1 26
Trang 6Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐÀO TẠO NGHỀ TẠI TRƯỜNG
CAO ĐẲNG NGHỀ CÔNG NGHỆ CAO HÀ NỘI 27
2.1 Khái quát về trường Cao đ ng nghề Công nghệ cao Hà Nội 27
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 27
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của trường Cao đ ng nghề Công nghệ cao Hà Nội 28
2.2 Thực trạng công tác đào tạo nghề của Trường Cao đ ng nghề Công nghệ cao Hà Nội 29
2.2.1 Thực trạng về quy mô đào tạo 29
2.2.2 Thực trạng về đội ngũ nhà giáo 33
2.2.3 Thực trạng về tài chính, cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ đào tạo 35
2.3 Thực trạng công tác quản lý đào tạo nghề tại trường Cao đ ng nghề Công nghệ cao Hà Nội 36
2.3.1 Thực trạng công tác lập kế hoạch quản lý hoạt động đào tạo tại trường Cao đ ng nghề Công nghệ cao Hà Nội 38
2.3.2 Thực trạng công tác tổ chức thực hiện quản lý đào tạo nghề tại trường Cao đ ng nghề Công nghệ cao Hà Nội đáp ứng nhu cầu xã hội 41
2.3.3 Thực trạng công tác chỉ đạo quản lý đào tạo nghề tại trường Cao đ ng nghề Công nghệ cao Hà Nội đáp ứng nhu cầu xã hội 45
2.3.4 Thực trạng công tác kiểm tra, đánh giá quản lý đào tạo nghề tại trường Cao đ ng nghề Công nghệ cao Hà Nội đáp ứng nhu cầu xã hội 49
2.4 Đánh giá công tác quản lý hoạt động đào tạo nghề của trường Cao đ ng nghề Công nghệ cao Hà Nội đáp ứng nhu cầu xã hội 53
2.4.1 Thành tựu 53
2.4.2 Hạn chế 54
Tiểu kết chương 2 56
Chương 3 GIẢI PHÁP QUẢN LÝ ĐÀO TẠO NGHỀ TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CÔNG NGHỆ CAO HÀ NỘI NHẰM ĐÁP ỨNG NHU CẦU XÃ HỘI 57
3.1 Các nguyên tắc đề xuất biện pháp 57
3.1.1 Đảm bảo tính khoa học 57
3.1.2 Đảm bảo tính khách quan 57
3.1.3 Đảm bảo tính toàn diện 58
3.1.4 Đảm bảo tính khả thi 58
3.2 Các giải pháp 59
Trang 73.2.1 Đổi mới nội dung chương trình đào tạo nghề theo hướng gắn liền với
việc nâng cao kỹ năng tay nghề cho sinh viên đáp ứng nhu cầu xã hội 59
3.2.2 Tổ chức thực hiện quá trình đào tạo phù hợp với điều kiện thực tiễn của đơn vị theo yêu cầu và tín hiệu của thị trường 61
3.2.3 Tăng cường các hình thức phối hợp đào tạo giữa nhà trường và các cơ sở sản xuất, doanh nghiệp trong công tác đào tạo của Nhà trường 64
3.2.4 Đổi mới quản lý các hoạt động kiểm tra, đánh giá công tác đào tạo nghề trong nhà trường phù hợp với môi trường và bối cảnh thị trường mới 68
3.3 Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp 73
3.3.1 Các bước khảo nghiệm 73
3.3.2 Kết quả khảo nghiệm 74
Tiểu kết chương 3 78
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 79
1 Kết luận 79
2 Khuyến nghị 80
TÀI LIỆU THAM KHẢO 82 PHỤ LỤC
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Các nghề đào tạo của trường 30 Bảng 2.2 Quy mô đào tạo từ năm 2013-2015 31 Bảng 2.3 Cơ cấu đội ngũ giáo viên của trường tính đến 12/2015 33 Bảng 2.4 Ý kiến đánh giá về thực trạng công tác quản lý đào tạo nghề tại
trường CĐN công nghệ cao Hà Nội nhằm đáp ứng nhu cầu xã hội 37 Bảng 2.5 Ý kiến đánh giá về mức độ đạt được công tác lập kế hoạch quản đào
tạo nghề tại trường CĐN công nghệ cao Hà Nội nhằm đáp ứng nhu cầu xã hội 38 Bảng 2.6 Ý kiến đánh giá về công tác tổ chức thực hiện quản lý đào tạo nghề
tại trường CĐN công nghệ cao Hà Nội nhằm đáp ứng nhu cầu xã hội 41 Bảng 2.7 Ý kiến đánh giá về công tác chỉ đạo thực hiện quản lý đào tạo nghề
tại trường CĐN công nghệ cao Hà Nội nhằm đáp ứng nhu cầu xã hội 45 Bảng 2.8 Ý kiến đánh giá về công tác kiểm tra, đánh giá quản lý đào tạo nghề
tại trường CĐN công nghệ cao Hà Nội nhằm đáp ứng nhu cầu xã hội 49 Bảng 3.1 Mức độ cần thiết của các giải pháp quản lý đào tạo tại trường Cao
đ ng nghề Công nghệ cao Hà Nội đáp ứng nhu cầu xã hội 74 Bảng 3.2 Mức độ khả thi của các giải pháp quản lý đào tạo tại trường Cao
đ ng nghề Công nghệ cao Hà Nội đáp ứng nhu cầu xã hội 76
Trang 9DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 1.1 Mô hình quản lý 12
Sơ đồ 1.2 Mối quan hệ giữa các chức năng quản lý 13
Sơ đồ 1.3 Mối quan hệ của các chức năng của quản lý giáo dục 22 Biểu đồ 2.1 Thực trạng công tác quản lý đào tạo nghề tại trường CĐN Công
nghệ cao Hà Nội nhằm đáp ứng nhu cầu xã hội 37 Biểu đồ 2.2 Thực trạng công tác lập kế hoạch quản lý đào tạo nghề tại trường
CĐN Công nghệ cao Hà Nội nhằm đáp ứng nhu cầu xã hội 39 Biểu đồ 2.3 Mức độ thực hiện công tác tổ chức thực hiện quản lý đào tạo
nghề tại trường CĐN công nghệ cao Hà Nội nhằm đáp ứng nhu cầu xã hội 42 Biểu đồ 2.4 Mức độ đạt được của công tác tổ chức thực hiện quản lý đào tạo
nghề tại trường CĐN công nghệ cao Hà Nội đáp ứng nhu cầu xã hội 42 Biểu đồ 2.5 Mức độ thực hiện công tác chỉ đạo quản lý đào tạo nghề tại
trường CĐN Công nghệ cao Hà Nội đáp ứng nhu cầu xã hội 46 Biểu đồ 2.6 Mức độ đạt được của công tác chỉ đạo quản lý đào tạo nghề tại
trường CĐN Công nghệ cao Hà Nội đáp ứng nhu cầu xã hội 46 Biểu đồ 2.7 Biểu đồ về mức độ thực hiện công tác kiểm tra, đánh giá quản lý
đào tạo nghề tại trường CĐN Công nghệ cao Hà Nội nhằm đáp ứng nhu cầu xã hội 50 Biểu đồ 2.8 Biểu đồ về mức độ hiệu quả của công tác kiểm tra, đánh giá quản
lý đào tạo nghề tại trường CĐN Công nghệ cao Hà Nội nhằm đáp ứng nhu cầu xã hội 50 Biểu đồ 3.1 Mức độ cần thiết của các biện pháp quản lý đào tạo tại trường
Cao đ ng nghề Công nghệ cao Hà Nội đáp ứng nhu cầu xã hội 75 Biểu đồ 3.2 Mức độ khả thi của các giải pháp quản lý đào tạo tại trường Cao
đ ng nghề Công nghệ cao Hà Nội đáp ứng nhu cầu xã hội 77
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Với xu thế mở cửa, hội nhập hiện nay để tăng cường sức cạnh tranh, mở rộng thị trường lao động trong khu vực Asean và thế giới trong công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước thì yêu cầu cấp thiết phải nâng cao chất lượng n hệ thống đào tạo nghề chất lượng nhằm tạo ra đội ngũ công nhân kỹ thuật, công nhân lành nghề có cơ cầu thích hợp, có khả năng thường xuyên cập nhật các kiến thức và kỹ năng cần thiết, có khả năng thích ứng nhanh với mọi biến đổi của môi trường có trình độ toàn cầu hóa ngày càng cao
Ở nước ta, Đảng và Nhà nước đã có chủ trương đào tạo nghề gắn với nhu cầu xã hội, công tác dạy nghề đã từng bước được đổi mới và phát triển Hệ thống và mạng lưới mở rộng và phát triển về chiều rộng lẫn chiều sâu, tăng cường các cấp trình độ đào tạo: sơ cấp, trung cấp, cao đ ng Quy mô đào tạo
nghề tăng nhanh tuy nhiên về cơ bản vẫn đào tạo theo “hướng cung”, dựa trên
những cái mình có, phần lớn sinh viên ra trường chưa đáp ứng được nhu cầu tuyển dụng của doanh nghiệp Theo khảo sát gần đây của Tổng cục dạy nghề thì khoảng 80% số lao động được bổ túc, đào tạo lại, đào tạo nâng cao sau khi
tuyển dụng để phù hợp với công nghệ sản xuất, yêu cầu của doanh nghiệp
ã hội đang thời kỳ hội nhập và phát triển với sự bùng nổ của khoa học kỹ thuật, công nghệ thông tin được ứng dụng mạnh mẽ thì đào tạo nghề
theo “hướng cung” đã không còn phù hợp Sự lãng phí công sức, tiền bạc,
thời gian vào việc doanh nghiệp phải đào tạo lại nguồn lao động đã được đào tạo trong nhà trường là không cần thiết- là cần phải có sự thay đổi Với quy
luật cung - cầu của thị trường lao động, đào tạo nghề phải theo “hướng cầu”
để đáp ứng được nhu cầu của khách hàng về chất lượng, số lượng cũng như
cơ cấu ngành nghề và trình độ đào tạo nghề
Trang 11Hiện nay, một số trường dạy nghề cũng đã có một số hoạt động đào tạo đáp ứng nhu cầu xã hội như kết hợp với doanh nghiệp trong việc tổ chức giảng dạy, đào tạo theo đơn đặt hàng Tuy nhiên các hoạt động đang mang tính tự phát, không liên tục và thiếu những cơ sở lý luận vững chắc, chưa có
mô hình liên kết hợp lý, lộ trình lâu dài bởi vậy đào tạo nghề theo hướng đáp ứng nhu cầu xã hội đang gặp nhiều khó khăn
Để chuyển từ đào tạo theo hướng cung sang hướng cầu, phải đổi mới
hoạt động quản lý đào tạo nghề Cần có một quan niệm đúng đắn về đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu xã hội, nghiên cứu xây dựng cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng và đề xuất được các giải pháp quản lý phù hợp, khả thi để đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu xã hội ở Việt Nam trong điều kiện hiện nay
Trường Cao đ ng nghề Công nghệ cao Hà Nội là trường công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội Ngay từ khi thành lập Nhà trường được giao sứ mệnh “Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng nhu cầu
xã hội” Tuy nhiên công tác quản lý đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu này còn chưa cao và chưa mang lại kết quả như mong muốn, tỷ lệ sinh viên làm đúng ngành nghề còn hạn chế, doanh nghiệp vẫn phải bổ túc và đào tạo lại và đào tạo nâng cao tay nghề do vậy với những lý do trên tôi chọn đề tài “Quản lý đào tạo nghề tại trường Cao đ ng nghề Công nghệ cao Hà Nội đáp ứng nhu cầu xã hội” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp thạc sỹ của mình
2 Mục đích nghiên cứu
Thực hiện đề tài này, tác giả xác định mục đích cuối cùng là nâng cao chất lượng đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu xã hội dựa trên tăng cường hiệu quả quản lí đào tạo tại trường Cao đ ng nghề Công nghệ cao Hà Nội - thành phố
Hà Nội Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và đánh giá thực trạng đề xuất các giải pháp quản lí nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo nghề đáp ứng nhu
cầu xã hội
Trang 123 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục đích nghiên cứu đề ra như trên, đề tài sẽ tập trung nghiên cứu các nhiệm vụ sau:
3.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về đào tạo nghề theo hướng đáp ứng nhu
cầu xã hội
3.2 Khảo sát thực trạng quản lý và đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu xã
hội tại trường Cao đ ng nghề Công nghệ cao Hà Nội
3.3 Đề xuất một số giải pháp quản lý đào tạo nghề của trường dạy nghề
theo hướng đáp ứng nhu cầu xã hội phù hợp với điều kiện và bối cảnh hiện nay
4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
4.1 Khách thể nghiên cứu
Quản lý đào tạo nghề theo hướng đáp ứng nhu cầu xã hội
4.2 Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lí đào tạo nghề của trường cao đ ng nghề Công nghệ cao Hà Nội theo hướng đáp ứng nhu cầu xã hội
6 Câu hỏi nghiên cứu
Liệu đổi mới quản lý đào tạo nghề có chuyển đổi được "hướng cung" sang "hướng cầu" trong đào tạo nghề?
Để đổi mới quản lí đào tạo nghề tại trường Cao đ ng nghề Công nghệ cao
Hà Nội đáp ứng nhu cầu xã hội thì chúng ta cần làm gì và làm như thế nào?
Trang 137 Giả thuyết khoa học:
Hiện nay trường Cao đ ng nghề Công nghệ cao Hà Nội đang đào tạo
theo một chu trình còn nhiều bất cập, chưa theo quy luật “cung -cầu” quản lý đào tạo chưa tuân thủ quy luật cung cầu của cơ chế thị trường nên chưa đáp ứng được nhu cầu xã hội
Nếu đề xuất và thực hiện được các giải pháp phù hợp để quản lý các bước của chu trình đào tạo từ xác định nhu cầu đào tạo, lập kế hoạch, thiết kế đào tạo, triển khai và đánh giá kết quả đào tạo sau đào tạo thì việc đào tạo sẽ hướng đến và đáp ứng được nhu cầu xã hội
8 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
8.1 Ý nghĩa lý luận
Tổng kết lí luận về việc đáp ứng yêu cầu đổi mới quản lý đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu xã hội Đưa ra các giải pháp quản lý đào tạo nghề tại trường Cao đ ng nghề Công nghệ cao Hà Nội đáp ứng nhu cầu xã hội
8.2 Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên có thể áp dụng để quản lí đào tạo nghề tại trường Cao
đ ng nghề Công nghệ cao Hà Nội nói riêng và các trường nghề khác
9 Phương pháp luận và các phương pháp nghiên cứu
9.1 Phương pháp luận
Tiếp cận hệ thống, tiếp cận phát triển nguồn nhân lực và tiếp cận chuẩn hóa là những tiếp cận chủ yếu trong nghiên cứu luận văn
9.2 Các phương pháp nghiên cứu
Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết
Phân tích các tài liệu liên quan đến chủ đề nghiên cứu và vận dụng các chuyên đề quản lý giáo dục liên quan để xác định cơ sở lý luận của đề tài
Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi
Trang 14- Phương pháp quan sát
- Phương pháp chuyên gia
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm
- Phương pháp thử nghiệm
Nhóm phương pháp dùng các thuật toán, thống kê
Phân tích xử lí các số liệu và tính toán các xác suất thống kê liên quan đến số liệu
10 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận quản lý đào tạo nghề theo hướng đáp ứng
nhu cầu xã hội
Chương 2: Thực trạng về quản lý đào tạo nghề tại trường Cao đ ng
nghề Công nghệ cao Hà Nội
Chương 3: Giải pháp quản lý đào tạo nghề tại trường Cao đ ng nghề
Công nghệ cao Hà Nội đáp ứng nhu cầu xã hội
Trang 15Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐÀO TẠO NGHỀ
THEO HƯỚNG ĐÁP ỨNG NHU CẦU XÃ HỘI 1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu
1.1.1 Nước ngoài
Cùng với các lĩnh vực quản lý khác, quản lý giáo dục nói chung và quản lý đào tạo nghề nói riêng luôn là vấn đề được các nhà nghiên cứu quan tâm, đặc biệt là trong nhận thức sâu sắc vai trò của hệ thống giáo dục nói chung và hệ thống đào tạo nghề nói riêng
Nhà giáo dục người Nga TraKhôan V.E.kh ng định:
“Trình độ đào tạo công nhân lành nghề ở các nước ã hội chủ nghĩa phụ thuộc rất nhiều vào sự kết hợp đúng đắn giữa dạy trong trường với thực tập sản xuất trong xí nghiệp” và nhấn mạnh “Nếu thiếu nguyên tắc kết hợp dạy học với lao động sản xuất thì hệ thống dạy nghề không thể đào tạo công nhân lành nghề được” [22]
Ở Cộng hoà Pháp: Vào giữa thế kỷ I (năm 1849), xuất hiện nhiều cuốn sách mang nội dung đề cập tới vấn đề phát triển đa dạng của nghề nghiệp do sự phát triển công nghiệp Ngay khi đó, người ta đã nhận thấy rằng
hệ thống nghề nghiệp đã rất phức tạp, sự chuyên môn hóa vượt lên h n so với giai đoạn sản xuất công nghiệp và thủ công nghiệp Trên cơ sở đó, nội dung cuốn sách đã kh ng định tính cấp thiết phải hướng, trang bị cho thế hệ trẻ đi vào lao động sản xuất có nghề nghiệp phù hợp với năng lực của mình và của
xã hội
Ở Cộng hòa Liên bang Đức: Vấn đề đào tạo nghề nghiệp đã được nhiều nhà giáo dục học nổi tiếng thuộc tổ chức nghiên cứu về lao động, kỹ thuật và kinh tế trong hoạt động dạy nghề của Cộng hòa Liên bang Đức Các công trình nghiên cứu đã làm sáng tỏ về nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức
Trang 16đào tạo nghề nghiệp, tạo điều kiện cho sinh viên - sinh viên phát triển thành những con người trưởng thành trong cuộc sống lao động - xã hội
Jacques Delors, Chủ tịch ủy ban Quốc tế độc lập về giáo dục cho thế kỷ
I của UNESCO khi phân tích “Những trụ cột của giáo dục” đã viết: “Học tri thức, học làm việc, học cách chung sống và học cách tồn tại, đó là bốn trụ cột mà ủy ban đã trình bày và minh họa những nền tảng của giáo dục” Theo tác giả vấn đề học nghề của sinh viên, sinh viên là một căn bản không thể thiếu được, đồng thời đã tổ chức các cuộc hội thảo, nghiên cứu về vấn đề
“gắn đào tạo với sử dụng” trong đào tạo nghề
Ở Trung Quốc, quán triệt quan điểm “Ba trong một” - Đào tạo, sản xuất, dịch vụ Trong vấn đề đào tạo, đặc biệt là đào tạo nghề trong giai đoạn hiện nay, các trường dạy nghề luôn gắn bó chặt chẽ với các cơ sở sản xuất và dịch vụ, góp phần đáng kể vào việc nâng cao chất lượng đào tạo nghề
Ở Inđônêxia, để đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực cho thị trường thương mại tự do ASEAN năm 2003, APEC năm 2002, hệ thống đào tạo nghề được nghiên cứu phát triển mạnh.Trong đó, kết hợp đào tạo nghề giữa trường và doanh nghiệp, cơ sở sản xuất được quan tâm đặc biệt Mô hình kết hợp đào tạo nghề được Bộ văn hoá và Giáo dục bắt đầu đề xuất năm 1993 có tên gọi là Pendidican Sistem Ganda - Hệ thống đào tạo song hành được thực hiện bởi trường dạy nghề và các bên tham gia đào tạo đại diện cho giới việc làm
Ở Thái Lan, một trong những mục tiêu chiến lược của kế hoạch phát triển quốc gia lần thứ 8 (1997-2001) và lần thứ 9 (2002- 2006) của Thái Lan tập trung vào phát triển nguồn nhân lực trong nền kinh tế năng động Thực tế đào tạo nghề chưa đáp ứng được yêu cầu nguồn lao động kỹ thuật Để có nhân lực kỹ thuật phục vụ tại các doanh nghiệp sản xuất, họ đã tổ chức đào tạo tại xưởng sản xuất của mình Tuy nhiên, đây chỉ là giải pháp tình thế trước mắt trong thời gian qua Đến năm 1999, Chính phủ Thái Lan đã nghiên cứu
Trang 17và xây dựng “ Hệ thống hợp tác đào tạo nghề ” (Cóperative training system)
để giải quyết tình trạng bất cập giữa đào tạo nghề và sử dụng nêu trên và
hướng tới phát triển nhân lực kỹ thuật trong tương lai
1.1.2 Trong nước
Ở Việt Nam: Những năm gần đây khoa học giáo dục đã tiếp cận nhiều
đến vấn đề đào tạo nghề ở các khía cạnh khác nhau Tác giả GS.TS Phạm Tất
Dong, trong công trình khoa học của mình, đã điều tra: "Trong những người
không kiếm ra việc làm, có 85,8% là thanh niên trong tổng số thanh niên
đứng ngoài việc làm, có 67,4% là không biết nghề" Trên cơ sở đó, tác giả xác
định: cần "Chú trọng việc hình thành những năng lực nghề nghiệp cho thế hệ
trẻ để họ tự tìm ra việc làm", đồng thời "Tiếp sau quá trình hướng nghiệp, dứt
khoát phải dạy nghề cho sinh viên, đây sẽ là một nguyên tắc cơ bản"
Trong chương trình khoa học công nghệ cấp nhà nước K - 05-09 đề tài
đề cập đến nền tảng để phát triển nguồn nhân lực đi vào CNH, HĐH đất nước
PGS.TS Nguyễn Văn Lê cho rằng: "Nghiên cứu giáo dục nghề nghiệp là nền
tảng để phát triển nguồn nhân lực đi vào CNH, HĐH đất nước là vấn đề có ý
nghĩa chiến lược" Cũng trong đề tài khoa học này, GS.TS Nguyễn Quang
Uẩn đã nêu: "Phát triển con người thực chất là mở rộng và phát huy những
tiềm năng, năng lực của con người trong hoạt động, đó là quá trình gia tăng
giá trị cho con người, giá trị tinh thần, trí tuệ, đạo đức, thể chất, vật chất, hay
nói khác đi là quá trình phát triển trí tuệ, đạo đức nhân cách và tay nghề ” [15]
Có thể nói: Các công trình nghiên cứu khoa học trong và ngoài nước rất
có giá trị về mặt phương pháp luận và lý luận đối với việc thực hiện viết đề
tài luận văn của tác giả Từ những phân tích trên rút ra những nhận xét sau:
Các công trình khoa học ở trong và ngoài nước đều quan tâm đến công
tác đào tạo nghề, quản lý đào tạo nghề, mục đích là để tạo cho con người dễ
dàng hòa nhập với cuộc sống lao động nghề nghiệp trong nền kinh tế - xã hội
Trang 18của mỗi quốc gia Cho đến nay, đã có những công trình nghiên cứu, bài báo viết liên quan hoặc đề cập đến công tác quản lý đào tạo nghề, điển hình là:
- Đề tài nghiên cứu: “Cơ sở lý luận và thực tiễn hình thức tổ chức đào tạo nghề kết hợp tại trường và tại cơ sở sản xuất” [16];
- Đề tài nghiên cứu khoa học: “Các giải pháp gắn đào tạo với sử dụng lao động của hệ thống dạy nghề Hà Nội” [9]
- Đề tài “Quản lý và kiểm định chất lượng đào tạo nguồn nhân lực theo ISO và TQM ”, của tác giả Trần Khánh Đức;
- Một số bài báo khoa học đăng trên các tạp chí của các nhà nghiên cứu giáo dục như GS.TS Nguyễn Minh Đường, PGS.TS Nguyễn Viết Sự, GS.TS
Vũ Văn Tảo
Bên cạnh những công trình nghiên cứu mang tính phổ quát đó, trong những năm gần đây có nhiều luận văn thạc sĩ đã đề cập đến những vấn đề cụ thể trong công tác quản lý đào tạo và quản lý đào tạo nghề, các luận văn thạc
- “ Một số giải pháp quản lý đào tạo nghề ở trường Cao đ ng nghề Kinh
tế - Công nghệ VICET” của tác giả Trịnh Thị Giang
- “Quản lí quá trình đào tạo của Hiệu trưởng trường Trung cấp Văn hóa Nghệ thuật Hải Phòng” của tác giả Nguyễn Minh Tuấn
Ngoài ra, cũng còn rất nhiều luận văn đề cập nghiên cứu nhiều khía cạnh của quản lý công tác quản lý đào tạo nghề Hầu hết các tác giả đã đánh giá một cách cụ thể và sâu sắc những thực trạng công tác quản lý đào tạo nghề
Trang 19của hiệu trưởng, của nhà trường ở từng địa phương, đồng thời đề ra một số biện pháp quản lý hợp lý nhằm giải quyết những vướng mắc ở từng cơ sở giáo dục đào tạo cụ thể Tuy nhiên, những giải pháp mà các tác giả đã nêu trong các luận văn không hoàn toàn là những giải pháp quản lý đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu xã hội mà trường Cao đ ng nghề Công nghệ Cao Hà Nội có thể
Các Mác viết: “Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động
chung nào tiến hành trên qui mô tương đối lớn thì ít nhất cũng cần đến một chỉ đạo để điều hoà những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chung phát sinh từ sự vận động của toàn cơ thể sản xuất khác với sự vận động của những khí quan độc lập của nó Một người độc tấu vĩ cầm tự mình điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì phải cần có nhạc trưởng”
Khái niệm quản lý có nhiều định nghĩa khác nhau dựa trên nhiều cách
tiếp cận về quản lý Theo từ điển tiếng Việt: “Quản lý là tổ chức và điều
khiển các hoạt động theo những yêu cầu nhất định”
Theo giáo trình quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo của Hà Thế
Truyền và Nguyễn Trọng Hậu: “Quản lý là sự tác động liên tục có tổ chức có
định hướng của chủ thể (người quản lý, tổ chức quản lý) lên khách thể (đối tượng quản lý) về các mặt chính trị, văn hóa, xã hội, kinh tế,… bằng một hệ
Trang 20thống các luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp và các biện pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trường và điều kiện cho sự phát triển của đối tượng” [1]
Trong giáo trình Khoa học quản lý (tập 1, Nxb Khoa học kĩ thuật, Hà
Nội, 1999) khái niệm về quản lý: “Quản lý là các hoạt động được thực hiện nhằm bảo đảm sự hoàn thành công việc qua những nỗ lực của người khác”;
“Quản lý là công tác phối hợp có hiệu quả các hoạt động của những người cộng sự khác cùng chung một tổ chức”; “Quản lý là một hoạt động thiết yếu đảm bảo phối hợp những nỗ lực cá nhân nhằm đạt được mục đích của nhóm”
Theo Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý là những tác động định hướng,
có kế hoạch của chủ thể quản lý đến đối tượng bị quản lý trong tổ chức để vận hành tổ chức, nhằm đạt mục đích nhất định” [19]
Theo Hà Thế Ngữ và Đặng Vũ Hoạt: “Quản lý là một quá trình định
hướng, quá trình có mục tiêu, quản lý một hệ thống nhằm đạt được những mục tiêu nhất định Những mục tiêu này đặc trưng cho trạng thái mới của hệ thống mà người quản lý mong muốn” [17]
Có tác giả lại quan niệm: “Quản lý là tác động vừa có tính khoa học,
vừa có tính nghệ thuật vào hệ thống con người, nhằm đạt các mục tiêu kinh tế
- xã hội”; “Quản lý là một quá trình tác động có định hướng, có tổ chức dựa trên các thông tin về tình trạng của đối tượng và môi trường nhằm giữ cho sự vận hành của đối tượng được ổn định và phát triển tới mục tiêu đã định”;
“Quản lý là sự tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý (tập thể những người lao động) nhằm thực hiện mục tiêu đề ra
Hiện nay quản lý được định nghĩa là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ
chức bằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng) kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra
Trang 21Như vậy, có thể khái quát: Quản lý là hoạt động có hướng đích, có mục tiêu, mối quan hệ chủ yếu giữa chủ thể quản lý và đối tượng quản lý trong quản lý là mối quan hệ giữa con người với con người, đây là mối quan
hệ hành chính mệnh lệnh, cấp dưới phải phục tùng cấp trên, có tính bắt buộc nhằm đạt mục đích của nhà quản lý đề ra
Quản lý là sự tác động chỉ huy, điều khiển, hướng dẫn các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người nhằm đạt tới mục đích đề ra Sự tác động của quản lý phải bằng cách nào đó để người bị quản lý luôn luôn hồ hởi, phấn khởi đem hết năng lực và trí tuệ để sáng tạo ra lợi ích cho bản thân, cho
tổ chức và xã hội
Quản lý là một dạng đặc biệt, là kết quả của sự phân công lao động xã hội, luôn gắn liền với quá trình lao động tập thể Lao động quản lý có sự phân chia thành một hệ thống các khâu hay dạng hoạt động xác định nhờ đó mà chủ thể quản lý tác động vào khách thể quản lý Các hoạt động này thường được chuyên môn hoá và gọi là chức năng quản lý
Chức năng quản lý là hình thức biểu thị sự tác động có chủ đích của chủ thể quản lý lên đối tượng và khách thể quản lý Là tập hợp những nhiệm
vụ khác nhau mà chủ thể quản lý phải tiến hành trong quá trình quản lý
Khi xác định các chức năng quản lý có nhiều ý kiến khác nhau, tuy nhiên hầu hết các nhà khoa học đều thống nhất đề cập đến 4 nhóm chức năng
cơ bản của quản lý, đó là:
- Lập kế hoạch: ác định mục tiêu, biện pháp, cách làm cụ thể, xác định điều kiện cần thiết để thực hiện mục tiêu
- Chức năng tổ chức: Sắp xếp, bố trí con người vào công việc, xác định tính chất các mối quan hệ, xác định cách thức thực hiện
- Chức năng chỉ đạo: Chức năng này có tính chất tác nghiệp, điều hành, điều chỉnh hoạt động
Trang 22- Chức năng kiểm tra: Thu thập những thông tin ngược từ đối tượng quản lý để kịp thời đánh giá tổng kết, sửa chữa, điều chỉnh mục tiêu
Các chức năng quản lý có được thực hiện một cách hiệu quả hay không
là nhờ có thông tin Thông tin vừa là điều kiện, vừa là phương tiện thực hiện tổng hợp các chức năng quản lý Các chức năng quản lý vừa mang tính độc lập tương đối, vừa có liên quan mật thiết với nhau tạo thành một chu trình quản lý
1.2.2 Quản lý đào tạo nghề
Quá trình đào tạo nghề gồm: mục tiêu đào tạo, kế hoạch, nội dung chương trình đào tạo, kế hoạch đào tạo, hình thức tổ chức đào tạo, phương pháp đào tạo, kinh phí cơ sở vật chất
- Mục tiêu đào tạo nghề: Là kết quả mong muốn đạt được sau khi kết
thúc quá trình đào tạo, thể hiện ở những yêu cầu về cải biến nhân cách của người sinh viên, mà quá trình đào tạo phải đạt được, nó phản ánh các yêu cầu của xã hội đối với nhân cách của người học, sau khi được đào tạo Mục tiêu đào tạo quy định nội dung và phương pháp đào tạo, đồng thời là căn cứ để kiểm tra, đánh giá kết quả và chất lượng của quá trình đào tạo Nếu mục tiêu đào tạo phản ánh sát thực tế các yêu cầu của xã hội thì người HSSV được đào tạo có chất lượng, sau khi ra trường sẽ có khả năng phục vụ với hiệu suất và chất lượng cao, tức là hiệu quả đào tạo sẽ cao
Trang 23- Kế hoạch, nội dung và chương trình đào tạo: Nội dung và chương
trình đào tạo nghề là một tổng thể thống nhất các kiến thức, kỹ năng của từng môn học liên kết với nhau theo logic khoa học và logic nhận thức Vận dụng các kiến thức kỹ thuật cơ sở để tiếp thu, nhận thức kiến thức chuyên môn nghề từ đó hình thành năng lực tư duy kỹ thuật, thực tiễn và sáng tạo Kế hoạch và chương trình đào tạo phải thoả mãn các nguyên tắc sư phạm của quá trình giảng dạy, đảm bảo tính hiệu quả, đạt mục tiêu đào tạo và có tính mềm dẻo, linh hoạt tạo được khả năng liên thông dọc và ngang, thích ứng với sự thay đổi của khoa học công nghệ và thị trường sức lao động
Kế hoạch và chương trình đào tạo cho từng nghề là căn cứ để quản lý, kiểm tra và đánh giá kết quả hoạt động đào tạo
- Hình thức tổ chức đào tạo: Hình thức tổ chức đào tạo là sự kết hợp
các hoạt động của giáo viên và HSSV nhằm thực hiện các nội dung đào tạo
Có các hình thức tổ chức như lên lớp, tự học, thí nghiệm, thực hành, thực tập, tham quan,
- Phương pháp đào tạo: Phương pháp đào tạo là cách thức nhà
trường nói chung, giáo viên và sinh viên nói riêng tác động lẫn nhau để làm chuyển biến nhân cách của sinh viên theo mục tiêu và nội dung đã xác định Phương pháp đào tạo bao gồm các phương pháp giảng dạy - học tập ở các môn học cụ thể và các phương pháp giáo dục, rèn luyện sinh viên về mặt phẩm chất đạo đức Ví dụ như: Phương pháp thực tập kết hợp với lao động sản xuất ra hàng hoá…
- Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ đào tạo là: Máy móc, trang thiết
bị, nguyên nhiên vật liệu cần thiết cho các hoạt động đào tạo, bảo dưỡng, sửa chữa nhà xưởng, lớp học, phòng thí nghiệm và các cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho đào tạo, cung cấp các điều kiện về ăn, ở, nghỉ ngơi, chữa bệnh cho giáo viên, sinh viên và cán bộ, công nhân viên của nhà trường.Công tác
Trang 24phục vụ đào tạo có chất lượng sẽ bảo đảm cho đào tạo nghề được thực hiện đúng kế hoạch, ổn định, tạo điều kiện để nâng cao chất lượng đào tạo
- Quản lý đào tạo nghề:
Theo cách tiếp cận về quản lý, quản lý giáo dục như đã trình bày ở trên, quản lý đào tạo nghề có thể được hiểu như sau:
Quản lý đào tạo nghề là hoạt động thiết yếu nảy sinh khi hoạt động
đào tạo nghề diễn ra, là sự tác động của chủ thể quản lý vào khách thể quản
lý trong đó quan trọng nhất là khách thể con người, nhằm thực hiện các mục tiêu chung tập thể, hệ thống giáo dục nghề nghiệp
Quá trình quản lý đào tạo nghề ở bất kỳ một cơ sở giáo dục nghề nghiệp bao gồm các nội dung quản lý như: quản lý mục tiêu đào tạo, quản lý
kế hoạch, chương trình và nội dung đào tạo, quản lý các loại hình đào tạo, quản lý phương pháp đào tạo và quản lý kinh phí, cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ đào tạo
- Mục tiêu đào tạo:
Mục tiêu đào tạo nghề: Mục tiêu đào tạo nghề là kết quả mong muốn đạt được sau khi kết thúc quá trình đào tạo nghề, thể hiện ở những yêu cầu về cải biến nhân cách của người sinh viên, mà quá trình đào tạo nghề phải đạt được, nó phản ánh các yêu cầu của xã hội đối với nhân cách của người sinh viên sau khi được đào tạo Mục tiêu đào tạo nghề quy định nội dung và phương pháp đào tạo, đồng thời là căn cứ để kiểm tra, đánh giá kết quả và chất lượng của quá trình đào tạo nghề
ác định mục tiêu cụ thể của từng nghề đào tạo phải căn cứ vào tiêu chuẩn nghề tương ứng với trình độ đào tạo, căn cứ vào yêu cầu đáp ứng nhu cầu nhân lực của thi trường lao động, mức độ phù hợp và thích ứng của người tốt nghiệp, năng lực hành nghề tại các vị trí làm việc cụ thể ở các doanh nghiệp sản xuất và khả năng phát triển nghề nghiệp
Trang 25Kế hoạch, nội dung, chương trình đào tạo là một tổng thể thống nhất các kiến thức, kỹ năng của từng môn học liên kết với nhau theo logic khoa học và logic nhận thức Vậy việc xây dựng kế hoạch, nội dung chương trình đào tạo nghề phải đạt được các yêu cầu sau:
- Quản lý kế hoạch đào tạo: Kế hoạch đào tạo phải thể hiện phân bổ thời gian đào tạo cho toàn khoá học, môn học, các môn học hoặc mô đun đào tạo phải được bố trí theo trình tự hợp lý, khoa học, qui định các môn (hoặc các mô đun đào tạo) thi, kiểm tra hết môn, thi học kỳ, thi tốt nghiệp Căn cứ vào chương trình khung do Bộ Lao động Thương binh và ã hội qui định đối với từng chuyên nghề đào tạo Nghiên cứu chương trình từng học phần, môn học, để triển khai cụ thể hoá nội dung,chương trình nhằm đảm bảo mục tiêu
đề ra
+Thời gian học tập được tính bằng giờ học, tiết học, thời gian học lý thuyết, thực hành (hoặc tích hợp lý thuyết và thực hành, thí nghiệm, thực nghiệm, thực tập, kiến tập ) thời gian ôn và thi (học kỳ, hết môn, tốt nghiệp)
+ Thời gian dành cho các hoạt động chung được tính bằng tuần như: Thời gian khai giảng, bế giảng, tổng kết năm học; thời gian nghỉ hè, tết, lao động
+Thời gian cho các khối kiến thức, kỹ năng (khối kiến thức các môn học chung, khối kiến thức văn hoá bổ trợ, khối kiến thức kỹ thuật cơ sở, chuyên môn và kỹ năng nghề)
- Quản lý nội dung chương trình đào tạo: Nội dung chương trình đào tạo qui định những kiến thức, kỹ năng sinh viên phải đạt được sau khi kết thúc khoá đào tạo, nội dung chương trình đào tạo phải đảm bảo tính cơ bản, tính hiện đại, liên thông và thực tiễn, các yêu cầu khoa học kỹ thuật, công nghệ là căn cứ để triển khai việc giảng dạy, biên soạn giáo trình và tài liệu giảng dạy của giáo viên, và để kiểm tra công tác đào tạo của nhà trường
Trang 26- Hiệu trưởng là người chịu trách nhiệm tổ chức xây dựng, thực hiện kế hoạch đào tạo, tiến độ giảng dạy, kế hoạch giáo viên, biên soạn giáo trình, tài liệu giảng dạy và các học liệu khác.Thực hiện đúng các qui định về xây dựng
và tổ chức thực hiện chương trình và các qui định trong chương trình khung cho nhóm nghề, nghề do các Bộ Lao động Thương binh và ã hội ban hành
Tổ chức tốt việc đào tạo nghề theo hình thức chính qui tập trung tại trường: Thời gian đào tạo thực hiện từ (2 đến 3 năm), dành cho những người
có đủ điều kiện học nghề theo qui định dài hạn phải căn cứ vào nguyên tắc do các Bộ qui định, phải được cụ thể hoá bằng giáo trình dạy nghề, tài liệu học tập do Hiệu trưởng nhà trường tổ chức biên soạn, thẩm định Giáo viên dạy nghề phải đạt các chuẩn quy định về trình độ đào tạo khi tham gia đào tạo các trình độ cao đ ng nghề, trung cấp nghề và sơ cấp nghề
Đào tạo cấp chứng chỉ nghề nghiệp: Còn gọi là dạy nghề ngắn hạn (bồi dưỡng) thời gian thực hiện dưới 3 tháng, dành cho những người có trình độ học vấn và sức khoẻ phù hợp với nghề cần học Hình thức tổ chức: học lý thuyết và thực hành theo lớp; kèm cặp tại xưởng, lấy thực hành là chính, vừa học, vừa làm; chuyển giao công nghệ
Tổ chức tốt việc liên kết đào tạo với các doanh nghiệp, các cơ sở sản xuất, dịch vụ: Khi thực hiện liên kết đào tạo thì mục tiêu, nội dung, chương trình được xây dựng sát thực tế với yêu cầu thực tiễn của doanh nghiệp, các tổ chức sử dụng lao động Đây là bước đổi mới trong đào tạo nghề, đào tạo những cái mà xã hội cần, chứ không phải đào tạo cái mà mình có Khi kết hợp đào tạo thì trang thiết bị, vật tư, kinh phí phục vụ đào tạo nghề được cập nhật, tăng lên về số lượng cũng như chất lượng Đây là một trong những biện pháp rất được quan tâm của trường
Trong công tác đào tạo quản lý về phương pháp là một khâu vô cùng quan trọng.Việc đổi mới phương pháp dạy và học nhằm hình thành cho sinh
Trang 27viên năng lực tự học, tự nghiên cứu biến quá trình đào tạo thành tự đào tạo Công tác đào tạo sẽ đạt được chất lượng cao khi đơn vị thực hiện đào tạo, xác định được hình thức đào tạo thích hợp Công tác quản lý đòi hỏi người quản
lý phải tìm hiểu và áp dụng những hình thức tổ chức đào tạo phù hợp với điều kiện của địa phương, sinh viên nhưng vẫn coi trọng chất lượng của qui trình đào tạo
Phương pháp đào tạo nghề có hiệu quả chủ yếu gồm các phương pháp
- Sử dụng các phương tiện, kỹ thuật dạy học phù hợp, trong đó có việc
sử dụng giáo án điện tử (hoặc sử dụng vi tính, đèn chiếu …)
- Hướng dẫn, kiểm tra phần tự học, tự đào tạo, tự rèn luyện của sinh viên
- Phương pháp giảng thực hành theo qui trình công nghệ, thao tác mẫu,
để hình thành kỹ năng nghề nghiệp cho sinh viên
Cơ sở vật chất và các phương tiện phục vụ đào tạo là một khâu quan trọng, tạo nên sự thành công của khoá học Các nhà quản lý phải chỉ đạo và theo sát việc thiết lập, hoàn thiện hệ thống giáo trình, tài liệu, vật tư, trang thiết bị, Kết hợp với việc chuẩn về cơ sở vật chất cho khoá học như: phòng học, xưởng thực hành, môi trường đào tạo trong suốt quá trình diễn ra khoá học
Quan điểm để tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị, vật tư phục vụ đào tạo cần phải tổng hợp thế mạnh của nhiều nguồn lực bao gồm:
- Sử dụng hợp lý có hiệu quả tài liệu giáo trình, cơ sở vật chất, trang thiết bị, kinh phí vật tư hiện có của trường phục vụ tốt cho đào tạo
Trang 28- Tăng cường huy động các nguồn lực kinh phí đầu tư của các cấp chính quyền, các cơ sở sản xuất, dịch vụ, các cơ quan trung ương, các nguồn
- Bồi dưỡng giáo viên nâng cao khả năng thực hành và sử dụng các máy móc, trang thiết bị hiện đại phục vụ cho việc nâng cao chất lượng đào tạo
- Sử dụng hợp lý kinh phí thu chi từ người học
1.2.3 Nhu cầu xã hội về đào tạo nghề
- Về chất lượng: Người học cần được đào tạo có chất lượng để có cơ
hội tìm được việc làm Các doanh nghiệp cần đào tạo có chất lượng để có được những người công nhân kỹ thuật đáp ứng được yêu cầu của sản xuất Nhà nước có nhu cầu đào tạo với chất lượng cao để đáp ứng nhu cầu phát triển nhân lực của quốc gia
- Về số lượng, cơ cấu ngành nghề và trình độ: Mỗi doanh nghiệp, cơ sở
sản xuất, cần có đội ngũ nhân lực đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu ngành nghề và trình độ để đảm bảo sản xuất Nhà nước, cũng cần một đội ngũ nhân lực đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu ngành nghề và trình độ cũng như vùng miền để phát triển kinh tế-xã hội của đất nước
Trong cơ chế thị trường, nhà trường cần hướng tới việc thỏa mãn nhu cầu của các loại khách hàng về chất lượng, số lượng cũng như cơ cấu ngành nghề đào tạo theo quy luật cung - cầu Đây là yếu tố cơ bản để trường có thể tồn tại và phát triển trong cơ chế thị trường cạnh tranh đồng thời cũng để
kh ng định thương hiệu của nhà trường
Trang 291.2.4 Nội dung quản lý đào tạo nghề tại trường Cao đẳng nghề đáp ứng nhu cầu xã hội
1.2.4.1 Lập kế hoạch đào tạo
Đây là giai đoạn quan trọng nhất của QTQL, xác định rõ hệ thống mục tiêu, nội dung hoạt động, các biện pháp cần thiết để chỉ rõ trạng thái của nhà trường khi kết thúc năm học, khóa học Kết quả của giai đoạn này phải đạt được sự thống nhất cao trong nhà trường về bản kế hoạch
ác định các mục tiêu, phương hướng cho kỳ hoạt động, xác định trạng thái hiện tại bao gồm các nguồn lực và các giá trị về giáo dục, những mặt tồn tại, xây dựng bộ phận lập kế hoạch, tạo lập các mối quan hệ tác nghiệp giữa các bộ phận, phân công và phân nhiệm vụ cho các bộ phận và thành viên, lập
và hoàn thiện các kế hoạch,chương trình hoạt động và các biện pháp cần thiết
để tiến hành thực hiện
1.2.4.2 Tổ chức thực hiện
Đây là giai đoạn có sự phân công con người, công việc một cách hợp
lý, khoa học để mọi người đều làm tốt nhiệm vụ được giao Trong quản lý trường học, Hiệu trưởng chính là người vừa thiết kế, vừa thi công Giai đoạn này bao gồm các hoạt động như: Phổ biến kế hoạch; xác định cấu trúc bộ máy, phân công nhiệm vụ đúng người, đúng việc; tiếp nhận và phân phối các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực); xác lập cơ chế phối hợp giữa các bộ phận và các thành viên
Là chức năng hiện thực hoá những ý tưởng đã được kế hoạch hoá, là sự sắp xếp nhân sự khoa học, là sự phối hợp hoạt động giữa các bộ phận để tạo nên sức mạnh tổng hợp tập thể để hoàn thành kế hoạch với chất lượng cao nhất, thực hiện tốt chức năng này, cần phải có các hoạt động sau: ác định cấu trúc bộ máy của hệ thống, sắp xếp các bộ phận cá nhân “đúng người, đúng việc” với những quyền hạn và nghĩa vụ nhất định, phân phối các nguồn
Trang 30lực hợp lý theo yêu cầu nhiệm vụ, cụ thể hoá các cơ chế phối hợp giữa các bộ phận và thành viên trong hệ thống
1.2.4.3 Chỉ đạo thực hiện
Về thực chất đây là giai đoạn biểu hiện hành động xác lập quyền chỉ huy và sự can thiệp của người lãnh đạo trong toàn bộ quy trình quản lý, nhằm huy động mọi lực lượng tham gia thực hiện kế hoạch một cách tốt nhất Giai đoạn này bao gồm: Chỉ huy; động viên, kích thích; theo dõi và giám sát; điều chỉnh, sửa chữa
Để hoàn thành kế hoạch sau khi đã tổ chức thực hiện, cần phải điều hành, phối hợp nhằm đảm bảo cho quá trình hoạt động giáo dục vận hành tới đích đã định theo kế hoạch với ý đồ của tổ chức Nội dung chức năng bao gồm: Chỉ đạo bộ phận chức năng và nghiệp vụ hoạt động theo đúng chương trình và đạt được mục tiêu kế hoạch đề ra, giám sát các hoạt động, điều chỉnh nếu cần thiết, động viên, khuyến khích và điều chỉnh kịp thời
1.2.4.4 Kiểm tra, đánh giá
Đây là giai đoạn diễn ra cuối cùng của quá trình quản lý, bao gồm: Đánh giá trạng thái kết thúc của kế hoạch, xác định mức độ đạt được so với mục tiêu đặt ra; phát hiện những lệch lạc, những nguyên nhân của chúng, những vấn đề mới nảy sinh trong thực tiễn; tổng kết tạo thông tin cho chu trình tiếp theo Như vậy, kiểm tra thực chất là quá trình thiết lập mối liên hệ nghịch trong quản lý, nó giúp người lãnh đạo điều khiển một cách tối ưu các hoạt động của nhà trường, có thể nói rằng: Không có kiểm tra, không có quản lý
Chức năng này ở giai đoạn cuối cùng trong chu trình quản lý Kiểm tra
trạng thái nói chung của hệ thống và kết quả nói riêng của các hoạt động, uốn nắn những lệch lạc, kết quả này quan trọng không những để đánh giá kết quả của hoạt động tổ chức, trạng thái của hệ thống mà còn là thông tin phản hồi
Trang 31khách quan, bổ ích cho hệ thống, và cũng là thông tin hữu hiệu cho việc lập
kế hoạch cho chu trình quản lý sau (xem sơ đồ 1.3)
Tóm lại, quản lý giáo dục là một quá trình thống nhất trọn vẹn có những chức năng nhất định.Việc phân chia các chức năng quản lý giáo dục theo từng giai đoạn trong chu trình quản lý có tính chất tương đối, ước định.Các chức năng này là một trong nhũng vấn đề cơ bản của lý luận quản lý nói chung, quản lý giáo dục nói riêng và có ý nghĩa lớn trong thực tiễn quản
lý giáo dục trong giai đoạn hiên nay.Thực hiện tốt các chức năng quản lý giáo dục nói trên là một trong các cơ sở đảm bảo chất lượng của toàn bộ hệ thống giáo dục
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý đào tạo nghề tại trường Cao đẳng nghề theo hướng đáp ứng nhu cầu xã hội
1.3.1 Yếu tố chủ quan
- Đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý là yếu tố then chốt để đảm bảo về qui mô và nâng cao chất lượng đào tạo Ở các cơ sở đào tạo nghề, đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý, được đào tạo từ các trường với nhiều trình độ khác nhau, đa dạng, trình độ giáo viên thực hành nhìn chung còn thấp Trong
số giáo viên dạy thực hành đã xác định bậc thợ ở các trường mới đạt 45% (Nguồn SLĐ-TB&XH) Một bộ phận không nhỏ giáo viên giảng dạy thực hành thiếu kinh nghiệm sản xuất thực tế, khả năng tiếp cận với kỹ thuật tiên tiến, công nghệ hiện đại còn hạn chế
- Nội dung chương trình và tài liệu giảng dạy ở các cơ sở đào tạo nghề nhiều năm qua rất thiếu thốn, lạc hậu, thiếu cập nhật, một số cơ sở đào tạo nghề đã và đang cố gắng biên soạn Nhưng chất lượng chưa thực sự đáp ứng yêu cầu thực tiễn đang ngày càng cao về chất lượng, đa dạng về loại hình
- Một số cơ sở đào tạo nghề mới được tham gia dự án hỗ trợ của các tổ chức quốc tế trong việc đầu tư các trang thiết bị thực hành, thực tập, biên soạn
Trang 32nội dung chương trình, giáo trình, đã cơ bản đáp ứng được yêu cầu hiện tại Song, để đáp ứng yêu cầu dài hạn, cần liên tục cải tiến, đầu tư công nghệ hiện đại vv…
- Ngân sách Nhà nước chi mới đáp ứng khoảng 70% nhu cầu tối thiểu của hoạt động đào tạo nghề, trên thực tế, ngân sách chi trên đầu sinh viên học nghề tăng không đáng kể do qui mô đào tạo phát triển nhanh Ngân sách cho đào tạo nghề cũng nằm trong tình trạng eo hẹp “Tỷ lệ ngân sách chi cho đào tạo nghề như hiện nay là chưa đáp ứng được điều kiện cần chứ chưa nói đến
đủ để giải quyết các vấn đề cơ bản như: xây dựng chương trình, nâng cấp chất lượng giáo viên, đầu tư cơ sở vật chất và trang thiết bị phục vụ công tác giảng dạy và học tập ở trường nghề”
- Cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học ở các cơ sở đào tạo nghề còn thiếu thốn về số lượng, chưa đáp ứng được yêu cầu đặt ra Đặc biệt là trang thiết bị dạy thực hành
- Chất lượng đầu vào, nhu cầu và nhận thức của sinh viên ảnh hướng lớn đến chất lượng đào tạo và công tác quản lý đào tạo của Nhà trường Chất lượng của sinh viên thường không cao do đó công tác quản lý và đào tạo đối tượng này có những đặc thù riêng biệt không giống với sinh viên trong các trường Đại học, Cao đ ng hàn lâm
Trang 33về nguồn lực con người phục vụ CNH, HĐH đất nước có những quan điểm cơ bản sau:
Một là, nhận thức đúng vị trí và đặc điểm của nguồn lực con người trong
thời đại ngày nay, con người vừa là mục tiêu, vừa là động lực của sự phát triển
xã hội; thấy được nguồn lực con người là nguồn vốn lớn nhất, quí nhất, quan trọng nhất trong tất cả các nguồn lực hiện có để CNH, HĐH đất nước
Hai là, khai thác hợp lý, có hiệu quả, nhất là lực lượng lao động đã qua
đào tạo, lấy hiệu quả kinh tế -xã hội làm tiêu chuẩn và thước đo để xác định phương hướng, gắn sử dụng lao động với việc không ngừng nâng cao chất lượng nguồn lực con người
Ba là, thực sự coi trọng chính sách “cầu hiến”, khai thác triệt để lao
động trí tuệ; xây dựng được đội ngũ cán bộ khoa học và công nghệ đầu đàn, đội ngũ cán bộ quản lý kinh tế làm nòng cốt cho sự nghiệp CNH, HĐH
Bốn là, phát triển vượt bậc giáo dục và đào tạo trên cơ sở mở rộng qui
mô, nâng cao chất lượng và hiệu quả, bám sát yêu cầu của quá trình CNH, HĐH bảo đảm sự thống nhất giữa đào tạo, sử dụng và việc làm
Năm là, trong quá trình sử dụng và phát triển nguồn lực con người, cần
chú trọng khai thác và phát huy các giá trị truyền thống của văn hoá dân tộc, đồng thời biết tiếp thu những tinh hoa của văn hoá nhân loại, tạo ra được môi trường thuận lợi cho sự cống hiến và hưởng thụ của con người
b Sự phát triển giáo dục và đào tạo ở Hà Nôi
Phát triển qui mô giáo dục và đào tạo với cơ cấu các loại hình phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội và theo hướng đẩy mạnh “xã hội hoá”, từng bước chuyển đổi một số cơ sở giáo dục công lập sang mô hình ngoài công lập; phát triển các trung tâm học tập cộng đồng, từng bước hình thành vững chắc xã hội học tập
Trang 34Qui hoạch, phát triển mạng lưới trường dạy nghề, nâng cao chất lượng đào tạo nghề, đảm bảo yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH và hội nhập kinh tế quốc tế
Tăng nguồn lực đầu tư của Nhà nước đồng thời đẩy mạnh xã hội hoá, phấn đấu hàng năm đạt 2% chi cho hoạt động khoa học và công nghệ, đến năm 2020 tổng mức đầu tư của toàn xã hội cho lĩnh vực này đạt 1,5% GDP
Tóm lại, những yếu tố kể trên có ảnh hưởng rất lớn đến công tác quản
lý đào tạo nghề để đáp ứng nhu cầu của xã hội của trường Cao đ ng nghề Muốn quản lý đào tạo nghề đạt hiệu quả cao nhất thì cần phải chú ý đến các yếu tố này để có các biện pháp quản lý cho phù hợp
Trang 35Tiểu kết chương 1
Trong chương này, luận văn đã nêu tổng quan về vấn đề nghiên cứu, làm rõ các khái niệm cơ bản sử dụng trong đề tài: khái niệm quản lý, khái niệm quản lý đào tạo nghề, khái niệm về nhu cầu của xã hội về đào tạo nghề
và các nội dung của công tác quản lý đào tạo nghề tại trường Cao đ ng nghề
để đáp ứng nhu cầu xã hội; phân tích các cơ sở khoa học của việc quản lý đào tạo nghề, nêu ra một số lý luận, yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý đào tạo nghề tại các trường Cao đ ng nghề để đáp ứng nhu cầu xã hội
Qua đây tác giả đưa ra một số kết luận sau:
Một là, đã có những chương trình nghiên cứu về quản lý đào tạo nghề
để đáp ứng nhu cầu của xã hội, Đảng và Nhà nước có nhiều chủ trương về quản lý đào tạo nghề nhưng số lượng đề tại nghiên cứu về quản lý đào tạo nghề tại các trường Cao đ ng nghề đáp ứng nhu cầu xã hội chưa có nhiều
Hai là, trong xu thế hội nhập và phát triển thì những quan điểm lý luận
về đào tạo nghề càng làm sáng tỏ hơn vai trò, vị trí và nhiệm vụ của công tác quản lý đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu xã hội trong bối cảnh toàn cầu hoá
Ba là, hoạt động đào tạo nghề nằm trong hệ thống giáo dục quốc dân
tuy có chung một mục đích đào tạo nguồn nhân lực cho đất nước, nhưng vấn
đề đào tạo nghề có tính đặc thù riêng
Bốn là, từ những quan điểm và mô hình về quan lý đào tạo nghề chúng
ta nhận thấy việc quản lý đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu của xã hội không chỉ thuộc phạm vi của mỗi nhà trường mà là trách nhiệm của toàn xã hội và trách nhiệm của các bên liên quan
Trang 36Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐÀO TẠO NGHỀ TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CÔNG NGHỆ CAO HÀ NỘI 2.1 Khái quát về trường Cao đẳng nghề Công nghệ cao Hà Nội
02 nghề cấp độ khu vực ASEAN
Trường Cao đ ng nghề Công nghệ cao Hà Nội - Công trình trọng điểm chào mừng Đại lễ 1000 năm Thăng Long - Hà Nội, được đầu tư xây dựng hiện đại, trang thiết bị dạy học theo tiêu chuẩn quốc gia và thế giới với tổng vốn đầu tư trên 400 tỷ đồng nhằm đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho đất nước với quy mô đào tạo từ 8.000 đến 10.000 sinh viên - sinh viên
Trường được xây dựng đồng bộ với hệ thống gồm 60 phòng học lý thuyết và giảng đường, 80 phòng thực hành công nghệ với máy móc hiện đại đạt trình độ công nghệ tiên tiến trên thế giới về các ngành nghề Cơ khí, CNTT, Điện, Điện tử, Kế toán, Quản trị doanh nghiệp Hệ thống mạng toàn trường với 750 máy tính được kết nối internet phục vụ cho công tác quản lý, học tập và nghiên cứu khoa học Trung tâm thông tin thư viện rộng 3000 m2
Ký túc xá hiện đại khép kín đủ chỗ cho hơn 1000 sinh viên - sinh viên, có khu thể thao, vui chơi Hệ thống nhà ăn có các phòng ăn được trang bị các thiết bị nấu ăn công nghiệp, hiện đại, có khả năng phục vụ hàng nghìn người
Trang 37Nhà trường đào tạo 3 cấp trình độ: Cao đ ng nghề, Trung cấp nghề, Sơ cấp nghề với 20 nghề Khả năng liên thông từ Cao đ ng nghề - Đại học và từ Trung cấp nghề - Đại học với các trường Đại học có uy tín tạo ra cơ hội nâng cao trình độ hợp lý cho sinh viên - sinh viên và nâng cao tính hấp dẫn của các
chương trình đào tạo
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của trường Cao đẳng nghề Công nghệ cao Hà Nội
Chức năng, nhiệm vụ:
Chức năng, nhiệm vụ của Trường được quy định rõ ràng và cụ thể trong Điều lệ Trường Cao đ ng nghề Công nghệ cao Hà Nội được ban hành theo Quyết định số 3818/2010/QĐ-UBND ngày 14/07/2010 của UBND tỉnh
Thành phố Hà Nội
Trường thực hiện các chức năng, nhiệm vụ sau:
1 Tổ chức đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ ở các trình độ cao đ ng nghề, trung cấp nghề và sơ cấp nghề nhằm trang bị cho người học năng lực thực hành nghề tương xứng với trình độ đào tạo, có sức khỏe, đạo đức lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, tạo điều kiện cho họ có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn, đáp ứng yêu cầu thị trường lao động
2 Tổ chức xây dựng, duyệt và thực hiện các chương trình, giáo trình, học liệu dạy nghề đối với ngành nghề được phép đào tạo
3 ây dựng kế hoạch tuyển sinh, tổ chức tuyển sinh học nghề
4 Tổ chức các hoạt động dạy và học; thi, kiểm tra, công nhận tốt nghiệp, cấp bằng, chứng chỉ nghề theo quy định của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và ã hội
5 Tuyển dụng, quản lý đội ngũ giáo viên, cán bộ, nhân viên của trường
đủ về số lượng; phù hợp với ngành nghề, quy mô và trình độ đào tạo theo quy định của pháp luật
Trang 386 Tổ chức nghiên cứu khoa học; ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, chuyển giao công nghệ; thực hiện sản xuất, kinh doanh và dịch vụ khoa học, kỹ thuật theo quy định của pháp luật
7 Tư vấn học nghề, tư vấn việc làm miễn phí cho người học nghề
8 Tổ chức cho người học nghề tham quan, thực tập tại doanh nghiệp
9 Phối hợp với các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân, gia đình người học nghề trong hoạt động dạy nghề
10 Tổ chức cho giáo viên, cán bộ, nhân viên và người học nghề tham gia các hoạt động xã hội
11 Thực hiện dân chủ, công khai trong việc thực hiện các nhiệm vụ dạy nghề, nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ vào dạy nghề và hoạt động tài chính
12 Đưa nội dung giảng dạy về ngôn ngữ, phong tục tập quán, pháp luật
có liên quan của nước mà người lao động đến làm việc và pháp luật có liên quan của Việt Nam vào chương trình dạy nghề khi tổ chức dạy nghề cho người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo quy định của Bộ Lao động - Thương binh và ã hội
13 Quản lý, sử dụng đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị và tài chính của trường theo quy định của pháp luật
14 Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất theo quy định
15 Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật
2.2 Thực trạng công tác đào tạo nghề của Trường Cao đẳng nghề Công nghệ cao Hà Nội
2.2.1 Thực trạng về quy mô đào tạo
Theo Quyết định số 808/QĐ-LĐTB H ngày 25 tháng 6 năm 2009 của
Bộ trưởng Bộ LĐTB H, Trường có chức năng: Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng
Trang 39nghề cho lao động thành phố Hà Nội và khu vực kinh tế trọng điểm Bắc Bộ theo
3 cấp trình độ Cao đ ng nghề, Trung cấp nghề và Sơ cấp nghề
Khi thành lập, Nhà trường được cấp phép đào tạo 10 nghề, tuy nhiên hiện nay nhà trường được cấp phép và đang tổ chức đào tạo với 19 ngành nghề với ba trình độ Số lượng các nghề tăng dần theo nhu cầu của thị trường lao động, phục vụ nhu cầu nguồn nhân lực của xã hội
Bảng 2.1 Các nghề đào tạo của trường
1 Quản trị mạng máy tính
11
Điện - Điện tử
1 Điện công nghiệp
sắc đẹp
1 Chăm sóc sắc đẹp
(Nguồn: Phòng Đào tạo)
Từ khi thành lập đến nay nhà trường liên tục tuyển sinh, đào tạo và quy
mô đào tạo trong các năm đều tăng lên đáng kể Cụ thể về quy mô đạo tạo từ năm 2013-2015 như sau:
Trang 40Bảng 2.2 Quy mô đào tạo từ năm 2013-2015
Tổng cộng Tổng CĐN TCN SCN Tổng CĐN TCN SCN Tổng CĐN TCN SCN