Do đó, để lựa chọn những chiến lược phù hợp với nguồn lực của mình và hạn chế những rủi ro thì tự bản thân doanh nghiệp phải tự thấy được những biến động về tài chính trong tương lai củ
Trang 13-1995
PHÁN TÍCfí TÌNH HINH TAI CHINH CUA CONG TY
TNH TM-SX TAN HOANG GIA
GVHD : Th.S NGUYEN THI LEN
SVTH : ĐÀO NGUYÊN HẢI THƯƠNG
Lớp : 03ĐHQN03 MSSV : 103401462
Trang 2
LOI CAM ON
Những gì mà em có được như ngày hôm nay là nhờ sự dạy dỗ tận tình
của tất cả quý thầy cô Khoa Quản Trị Kinh Doanh trường Đại Học Kỹ Thuật
Công Nghệ
Nhân địp này cho em được phép nói lời cảm ơn chân thành và sâu sắc
nhất đến tất cả thầy cô Khoa Quản Trị Kinh Doanh đã đem hết lòng nhiệt tình
cũng như kiến thức của mình để truyền đạt cho chúng em Đặc biệt là cô
: Nguyễn Thị Len-người đã trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ em trong quá trình
thực hiện và hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình
Đồng thời cho em gửi lời cảm ơn đến tất cả cô chú, anh chị trong công
ty TNHH TM-SX Tân Hoàng Gia đã tạo điều kiện tốt cho em trong suốt quá
trình thực tập tại công ty Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn đến các cô chú
và anh chị phòng Kế Toán đã tận tình chỉ dẫn và giúp đỡ em để có thể hoàn
thành bài luận văn này
Sau cùng, em xin kính chúc thây cô, các cô chú và anh chị được dổi dào sức khoẻ, thành công trong sự nghiệp và luôn hạnh phúc
Em xin chân thành cảm ơn
Sinh viên thực hiện
Đảo Nguyễn Hỏi Thương
Trang 5MUC LUC ©
PHAN MỞ ĐẦU
l8 no nh 1
lI Mục tiêu nghiÊn CỨU .- cc Ăn ng HT KH 0k rợn 2
TII Phương pháp nghiÊn CỨU - - cà vn my n4 1102 1021k 10111 Hv 3
TV, Pham vi nghién Cue cece 5
PHAN NOI DUNG
CHƯƠNG I : CƠ SỞ LÝ LUẬN
I Bản chất, chức năng của tài chính doanh nghiệp -s-s° 6
II Giới thiệu hệ thống báo cáo tài chính và mối Hên hệ giữa chúng 8
1 Hệ thống báo cáo tài chính se 8
2 M6i lién hé giffa cdc b40 cA0 tdi Chih oc eeeeseeeeteeneeeeeneeseens 13
IV.Các chỉ tiêu đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp 14
1 Nhóm chỉ tiêu về cơ cấu vốn và nguồn vốn -‹-: ‹- 14
2 Nhóm chỉ tiêu về tình hình thanh toán và khả năng thanh toán 15
3 Nhóm chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn .-.c-c«r+ 19
V Cơ sở hoạch định tài chính tại doanh nghiệp .-««s-ssse«se> 21
1 Ý nghĩa của hoạch định tài chính .-.-c-©s-+csccerrseee 21
2 Vai trò của hoạch định tài chính , Sen rre 21
3, Phong phap du B40 oo eeeeescecencereneceesteeesteessseecesieecenseesenseeenaeeens 21
CHƯƠNG II : GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH TM-SX TÂN HOÀNG
GIA
I Qtia trinh hinh thành và phát triển của công ty .-.« - 22
1 Giới thiệu cÔng (y ch HH nh HH HH He 11009 1 ch 22
2 Lich stf hinh thanh 8n 22
II Chức năng, nhiệm vu của Công ty « csscsscssecssessenensee csssssorsensseseecssonss 23
1 ChỨC năng Ăn nh ng kh HH4 23
2 NIG na 23
Trang 6Ill Mat hang sản xuất và nhà cung cấp seseassvensonassnsonseeecevsevens —- 24
1 Mặt hàng sẳẩn xuất .- cà tehheHrrerrrrririre 24
2 Nhà cung cấp các nguyên vật liệu . . cxssserererireree 26 IV.Cơ cấu tổ chức của công ty —
1 Sơ đồ tổ chức .-cccketerrirrtrieirrriririiiiiieerdiir 28
2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban . - 29
V Bộ máy kế toán - tài chính của công ty .-.«-«.«seseeeeee soveoseraee 32
1 Chính sách kế toán áp dụng tại công ty . .ceeerererre 32
2 Bảng cân đối kế toán .- - ¬ 32
3 Cơ cấu tổ chức . .s-©ctterertrrztrterrtrritrirtrirrirrrirrie 35
4 Chức năng của các phần hành . : +++rtrsersrrrieeerrrierree 36
VI.Hiện trạng của công ty .eeeeseesseeseessesee s.ssee _— "—- 37
1 Nguồn nhân lực . cccsseherthtrhrhrrrirrirrrrie 37
2 Nhận xét về tình hình hoạt động của công ty trong những năm qua 38
VI Định hướng hoạt động của công ty trong những năm sau 40
CHƯƠNG III : PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY
I Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty sosaseeananss 41
1 Phan tich tong Idi mhudn 0 eee ecessssseesceeeseseneseseresesenesenenesesenseeeees 41
2, Phan tich lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh 43
3 Phân tích lợi nhuận từ hoạt động tài chính . -<-+ 44
II Phân tích chung về tình hình tài chính . . <<ss-s=c<seeeeee 46
1 Đánh giá khái quát về sự biến động tài sản và nguồn vốn .46
2 Phân tích tính cân đối giữa tài sản và nguồn vốn .- 47
HIL Phân tích kết cấu tài sản ( Kết cấu vốn ) . -.‹« ‹-ss<eessesse+ 49
1 Tài sản cố định và đầu tư đài hạn cceieserretrrrrrrerrrrie 49
2 Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn . -c -cce+ 50
a Phân tích kết cấu vốn bằng tiễn . -+ccetrrrrirrrrie 50
b Phân tích tình hình các khoản phải thu . ‹ -~-c<<<seeeeee 51
c Phân tích tình hình dự trữ hàng tổn kho :-: - 52 IV.Phân tích kết cấu nguồn Vốtn .-.s <-<-ssss=sessseseesessssesresrsesree 53
1 Nguồn vốn chủ sở hữu . :-ccccsctetttrittetrerirrrrrrrrrdrre 53
2 Nợ phải trả . - Sen re 54
V Phân tích tình hình thanh toán va khả năng thanh toán 56
1 Phân tích tình hình thanh t0ÁIt ả -e«eeeeeeằeỶeseereerrssrsere 57
1.1 Phân tích các khoản phải thu - + ‡teeetirrrree 57 1.2 Phân tích tỷ lệ giữa khoản phải thu và phải trả 58
2 Phân tích khả năng thanh lOÁI ă.eceeeeeeeneninetirerreriresee 59 2.1 Khả năng thanh toán ngắn hạn .-eccerieneneerrerreree 39
2.1.1 Hệ số thanh toán hiện hành: .-. + cseseeeteretrerdrer 59 2.1.2 Hệ số thanh toán nhanh -¿ -cc te sestttrerertrrree 60
Trang 7
2.1.3 Hệ số thanh toán bằng tiỂn - server 62
2.1.4 Số vòng quay các khoản phải thu . -‹ -: 63
2.1.5 Số vòng quay hàng tổn kho . + -+++-++x+rsrrrrrer 65 2.2 Khả năng thanh toán nợ đài hẠn «cằm 66 2.2.1 Khả năng chỉ trả lãi vay .eeiereirerrriire 66 2.2.2 Hệ số nợ so với nguồn vốn chủ sở hữu . - 67
2.3 Tinh hình thanh toán với ngân sách Nhà NưỚC ó8 VI.Phân tích hiệu quả sử dụng vốn -.s cscsessssesseessesesseseeesrser 69 1 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn thông qua chỉ tiêu hoạt động 69
1.1 Số vòng quay vốn ( Số vòng quay tài sản } .-.- e 69 1.2 Vòng quay tài sắn cố định . -cccereerrerrrrrrrie 70 1.3 Tốc độ luân chuyển vốn lưu động .- -cc-xsrsreree 71 2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn thông qua chỉ tiêu về loi nhuén 73
Màn : 8 0i) 73
2.2 HE sO LAL TONG woe 74
2.3 Tỷ suất sinh lời của tài sẳn ecceerrirrrererirrirrrer 74 2.4 Tỷ suất sinh lời của tài sản cố định . cccceenree 75 2.5 Tỷ suất sinh lời của vốn lưu động .‹ -+-cseserseceree 76 2.6 Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu .-.-. riee 76 VII Tổng kết về tình hình tài chính của công ty . ‹«-. s«-«+ 78 CHƯƠNG IV : HOẠCH ĐỊNH TÀI CHÍNH I Dự báo về đoanh thú . s- s5 sec<+ssSsEStssSssserersreeasesnrdee 81 II Dy bdo bang bdo cdo kết quả hoạt động kinh doanh . 83
1 Dự báo lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh .- 83
2 Dự báo lợi nhuận từ hoạt động tài chính và hoạt động khác 84
3 Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh dự báo 86
HI Bảng cân đối kế toán dự báo - -e<eseeeeeesessesrsrisrriee 87 ¿in on 87
2 Phần nguỗn vốn 5+ net 88 IV Những tỷ số tài chính dự báo chủ yếu .-o -‹-«eeseeseeeee 90 _ PHẨN KẾT LUẬN I Thực trạng về tình hình phân tích tài chính .- -. 91
IL Đánh giá những thuận lợi và khó khăn của công ty 92
L THU 0o o ố 92 "„8 4 0‹ 0 93
HI Một số giải pháp nhằm cải thiện nguồn tài chính của công ty 93
1 Về công tác đâu tư . .cehrerrrrrrrrrerirrrrirrrerrer 93 2 Về công tác quản lý tài sản lưu động, .- -.-c -eee 93 3 Về tình hình sử dụng nguần tài trợ bên ngoài 94
Trang 8
4 V6 kha nang sinh Gi cccsceseseceeesseeereeressseseseescseseseesseeseneneeseneeneaes 94
TV.MOt s& ki€in nghi .scsssesecsssssscssesssersesseessencsoneessscacsrseensecnseensarsssseosssesanses 95
1 Đối với công tác đầu tư và quản lý tài sản cố định 95
2 Đối với công tác quản lý nợ phải thu . -c-xsecesrertrere 95
3, Đối với công tác quản lý hàng tổn kho . -x+eceerersersre 95
4, Những biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh khác 96
MỤC LỤC CÁC BẰNG .«cecsniernieriiiiiriiirririiiirrriirriee 98
MỤC LỤC CÁC ĐỒ THỊ . -+cveessseersrrartettrrtntrrernriire 100
TÀI LIỆU THAM KHẢO . s< 2°°°eeseeeeseeerrrrerrkasee 101
Trang 9Chuyên đề tốt nghiệ GVHD: Th.S Nguyễn Thị Len
PHẦN MỞ ĐẦU
I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI:
Quá trình chuyển đổi sang nên kinh tế thị trường của Việt Nam từ hơn thập kỷ
qua kéo theo sự thay đổi sâu sắc trong các doanh nghiệp và nhất là trong phương thức quản lý Đất nước chuyển sang nên kinh tế thị trường với nhiều thành phần kinh tế tự
do cạnh tranh, cùng với xu thế hội nhập và hợp tác quốc tế diễn ra ngày càng sâu rộng,
điểu này đã mở ra nhiều cơ hội cũng như không ít những thử thách cho chúng ta Tất
yếu doanh nghiệp dù bất cứ loại hình nào cũng phải đối mặt với những khó khăn, thử thách đó và phải chấp nhận quy luật đào thải từ phía thị trường Thế thì doanh nghiệp
phải làm gì để tổn tại và phát triển trong môi trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt?
Đứng trước những thử thách đó, đòi hỏi doanh nghiệp phải ngày càng nâng cao
hiệu quả hoạt động kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn, quản lý và sử dụng tốt nguồn tài nguyên vật chất cũng như nhân lực của mình
Để thực hiện điều đó thì tự bản thân doanh nghiệp phải hiểu rõ được “tình trạng
sức khoẻ” của mình để điều chỉnh quá trình kinh doanh cho phù hợp, và không có gì khác hơn phản ánh một cách chính xác “sức khoẻ” của doanh nghiệp ngoài tình hình tài
chính Có thể nói rằng tình hình tài chính như là dòng máu chảy trong cơ thể doanh
nghiệp, mà bất kỳ sự ngưng trệ nào cũng ảnh hưởng lớn đến toàn bộ doanh nghiệp Bởi
vì, trong quá trình hoạt động từ khâu sản xuất đến tiêu thụ, các vấn để nảy sinh đều liên quan đến tài chính
Hơn nữa trong bối cảnh của nên kinh tế hiện nay, để kinh doanh ngày càng hiệu quả, tổn tại bền vững và nâng cao vị thế cạnh tranh trên thị trường thì mỗi doanh
nghiệp phải xây dựng một phương hướng, chiến lược kinh doanh và mục tiêu trong tương lai Đứng trước hàng loạt những chiến lược được đặt ra đồng thời doanh nghiệp
phải đối diện với những rủi ro Do đó, để lựa chọn những chiến lược phù hợp với nguồn lực của mình và hạn chế những rủi ro thì tự bản thân doanh nghiệp phải tự thấy được
những biến động về tài chính trong tương lai của doanh nghiệp mình, trên cơ sở đó tiến hành hoạch định ngân sách tạo nguôn vốn cần thiết cho quá trình hoạt động kinh doanh
Đánh giá đúng nhu cầu về vốn, tìm được nguồn tài trợ, sử dụng chúng một cách
hiệu quả là vấn để quan tâm hàng đầu của bất kỳ doanh nghiệp nào Nhận thức được
tam quan trọng đó, em quyết định chọn để tài “ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI
CHÍNH TẠI CONG TY TNHH TM-SX TAN HOANG GIA ” Thông qua việc phân
ee
SVTH: Dao Nguyén Hai Thuong Trang: 1
Trang 10
| Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Len
tích, đánh giá tình hình tài chính tại công ty để làm cơ sở cho việc lập kế hoạch tài
chính cho tương lai và đưa ra giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
E MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU :
Thông qua phân tích tài chính, phát hiện những mặt tích cực hoặc tiêu cực của hoạt động tài chính, nguyên nhân cơ bản đã ảnh hưởng tới các mặt đó và dé xuất biện pháp cần thiết, kịp thời để cải tiến hoạt động tài chính tạo lập và sử dụng nguồn tài chính linh hoạt, phục vụ đắc lực cho công tác điều chỉnh các hoạt động phù hợp với diễn biến thực tế kinh doanh
Qúa trình phân tích hoạt động tài chính ở doanh nghiệp phải hướng đến các mục
tiêu cụ thể sau :
+ Hoạt động tài chính phải giải quyết tốt các mối quan hệ kinh tế, thể hiện qua
việc đầm bảo mối quan hệ thanh toán với các đơn vị có liên quan trong hoạt động sản xuất kinh doanh với doanh nghiệp như : Các tổ chức tín dụng, ngân hàng, các đơn vị
kinh tế và các tổ chức kinh tế, cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp Mối quan hệ
này sẽ được cụ thể hoá thành các chỉ tiêu đánh giá về mặt lượng, chất và thời gian + Hoạt động tài chính phải đảm bảo nguyên tắc hiệu quả Nguyên tắc này đòi hỏi tối thiểu hoá việc sử dụng các nguồn vốn sản xuất kinh doanh nhưng quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp vẫn tiến hành bình thường và mang lại hiệu quả cao
+ Hoạt động tài chính phải được thực hiện trên cơ sở tôn trọng pháp luật, chấp
hành và tuân thủ các chế độ về tài chính, tín dụng, nghĩa vụ đóng góp đối với nhà nước
| V.V
Như vây, mục tiêu của vấn để nghiên cứu là nhằm làm rõ thực trạng tài chính tại doanh nghiệp, để từ đó chỉ ra những điểm mạnh cũng như những bất ổn của công ty Đồng thời giúp doanh nghiệp nhìn thấy trước những biến động tình hình tài chính trong
tương lai của mình mà có biện pháp đối phó thích hợp Bao gồm những nội dung cụ thể sau:
- Phân tích và đánh giá tình hình tài chính của công ty
- Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
- Lập kế hoạch tài chính cho những năm sau
- Đề ra biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
II PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU :
Khi phân tích các chỉ tiêu về tình hình tài chính của doanh nghiệp, ta cần sử dụng
một số phương pháp sau đây:
_——>—————
SVTH: Đào Nguyễn Hải Thương Trang: 2
Trang 11Chuyén đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thi Len
s* Phương pháp so sánh:
La so sánh kỳ này với kỳ trước để thấy rõ xu hướng thay đổi về tài chính của doanh nghiệp, qua đó thấy được tình hình tài chính của doanh nghiệp được cải thiện
hoặc xấu đi như thế nào để có biệ pháp điều chỉnh kịp thời
So sánh kỳ này với mức trung bình của ngành để thấy tình hình tài chính của doanh nghiệp đang ở hiện trạng tốt hay xấu, đã được hay chưa
Đây là phươpg pháp chủ yeu được dùng để phân tích báo cáo tài chính Khi tiến
hành so sánh cần phải giải quyết vấn dé các điều kiện so sánh, các tiêu chuẩn so sánh
và các hình thức so sánh
»> Điều kiện so sánh :
Các chỉ tiêu kinh tế phải được hình thành trong cùng một khoảng thời gian như
nhau
Các chỉ tiêu kinh tế phải cùng đơn vị đo lường như : đồng, ký 16, mét
Các chỉ tiêu kinh tế phải thống nhất về nội dung và phương pháp thanh toán
Ngoài ra, khi so sánh các chỉ tiêu tương ứng phải quy đổi về cùng một quy mô hoạt
động với các điều kiện kinh doanh tương tự như nhau
hay xấu đi như thế nào để có biện pháp khắc phục trong kỳ tới
- Khi nghiên cứu biến động so với tiêu chuẩn đặt ra, kỳ gốc được chọn là tài liệu kế
hoạch dự toán Qua đó, ta thấy được mức độ phấn đấu của doanh nghiệp như thế nào
- Khi nghiên cứu một sự kiện nào đó trong tổng thể về một chỉ tiêu kinh tế nào đó gọi
là quá trình phân tích theo chiéu dọc Thông qua sự so sánh này thấy được tỷ trọng của
sự kiện kinh tế trong chỉ tiêu tổng thể
- Khi nghiên cứu mức độ biến động của một chỉ tiêu kinh tế nào đó qua các kỳ khác
nhau gọi là phân tích theo chiều ngang Thông qua sự so sánh này thấy được sự biến đổi cả về số tương đối và số tuyệt đối của một chỉ tiêu nào đó qua các kỳ liên tiếp
> Hình thức so sánh :
So sánh bằng số tuyệt đối : Được biểu hiện bằng một con số tuyệt đối cụ thể, phản
ảnh sự chênh lệch về quy mô hay khối lượng các chỉ tiêu so sánh Các số tuyệt đối được so sánh phải có cùng một nội dung phản ánh, các tính toán xác định phạm vi, kết
cấu và đơn vị đo lường của hiện tượng vì thế ứng dụng số tuyệt đối trong phân tích so sánh phải nằm trong khuôn khổ nhất định
So sánh bằng số tương đối : là số biểu thị dưới dạng số phần trăm, số tỷ lệ hoặc
hệ số, sử dụng số tương đối có thể đánh giá được sự thay đổi kết cấu của hiện tượng
_——— ——
SVTH: Đào Nguyễn Hải Thương Trang: 3
Trang 12Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Len
kinh tế, mối quan hệ, tốc độ và mức độ phát triển của các chỉ tiêu phân tích Đặc biệt
cho phép liên kết các chỉ tiêu không tương đương để phân tích so sánh Tuy nhiện, số
tương đối không phản ảnh được thực chất bên trong cũng như quy mô của hiện tượng
kinh tế Vì vậy, trong nhiều trường hợp, khi so sánh cần kết hợp đồng thời cả số tuyệt
đối và số tương đối Có các loại số tương đối sau :
+ Số tương đối kế hoạch : Phần ánh mức độ của các kỳ khác so với kỳ kế hoạch
+ Số tương đối động thái : phắn ánh nhịp độ biến động hay tốc độ tăng trưởng
của chỉ tiêu so sánh
+ Số tương đối kết cấu : Phản ánh tỷ trọng của từng bộ phận chiếm trong tổng
th
So sánh bằng số bình quân : Là số phản ánh mặt chung của hiện tượng, bỏ qua
sự phát triển không đông đều của các bộ phận cấu thành hiện tượng kinh tế của doanh
nghiệp, xây dựng các định mức kinh tế, kỹ thuật Sử dụng số bình quân cần tính tới
các khoản dao động tối đa, tối thiểu Số bình quận được tính bằng cách san bằng su
chênh lệch về trị số của các chỉ tiêu để phản ánh đặc điểm điển hình của một tổ chức,
một bộ phận hay một đơn vị Sau đó, so sánh mức độ của doanh nghiệp với số bình
quân chung của tổng thể ngành
Phương pháp phân tích so sánh này được áp dụng rộng rãi và là phương pháp đơn
giản nhất, nó vừa là cơ sở cho các phương pháp phân tích khác Phương pháp này có thể
theo dõi trong một năm hay nhiều năm liên tiếp và có thể sử dụng xem kẽ với nhiều
phương pháp khác
Tuy nhiên, có thể so sánh được cần giải quyết các vấn để cơ bản sau :
Tiêu chuẩn ở đây là chỉ tiêu được chọn là căn cứ so sánh ( Kỳ gốc để so sánh )
tuỳ theo yêu cầu phân tích mà chọn kỳ gốc thích hợp, các chỉ tiêu chọn lựa để so sánh
đòi hỏi phải có mối quan hệ vốn có và khả năng biểu hiện về mặt lượng các hiện tượng
kinh tế tài chính Khi nghiên cứu nhịp độ biến độn, tốc độ phát triển của các chỉ tiêu, kỳ
gốc được chọn là chỉ tiêu năm trước, hoặc kỳ trước Còn khi nghiên cứu thực tế đạt
được so với chỉ tiêu để ra gốc so sánh là con số kế hoạch hoặc là con số của năm trước
s* Phương pháp thay thế liên hoàn :
Vận dụng nguyên lý của phương pháp cân đối vào phương pháp thay thế liên
hoàn để xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố tới cùng một chỉ tiêu được phân
tích Thay thế liên hoàn là thay thế lần lượt các số liệu gốc bằng số liệu muốn so sánh
của các nhân tố có ảnh hưởng đến một chỉ tiêu kinh tế được phân tích Theo một trình
tự như sau: Thay đổi nhân tố lượng trước rồi đến thay đổi nhân tố chất Thay đổi nhân
tố khối lượng trước rỗi đến thay đổi nhân tố trọng lượng
Bên cạnh các phương pháp đã nêu trên, công việc phân tích còn sử dụng các
phương pháp khác như : phương pháp tỷ lệ, phương pháp chỉ số, phương pháp đồ thị,
pe)
SVTH: Đào Nguyễn Hải Thương Trang: 4
Trang 13
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyén Thi Len
biểu đổ Và tuỳ theo yêu cầu đòi hỏi mà lựa chọn, kết hợp các phương pháp thích hợp
để đạt hiệu quả trong việc phân tích
IV PHẠM VINGHIÊN CỨU:
Nghiên cứu về tình hình tài chính của công ty THNN TM-SX Tân Hoàng Gia qua
2 năm 2005 và năm 2006 thông qua Bảng cân đối kế toán và Bảng kết quả hoạt động
kinh doanh Từ đó, lập kế hoạch tài chính cho năm 2007 Trong đó:
+ Bảng cân đối kế toán là một bắng báo cáo tài chính tổng hợp phản ảnh tình
hình tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định
+ Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là một bảng báo cáo tổng hợp
phản ảnh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp
a
SVTH: Dao Nguyén Hai Thuong Trang: 5
Trang 14
Chuyên để tốt nghiệ GVHD: Th.S Nguyễn Thị Len
PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN
I BẢN CHẤT, CHỨC NĂNG CỦA TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP:
1 Bản chất:
Tài chính doanh nghiệp là những quan hệ kinh tế biểu hiện dưới hình thức giá trị
phát sinh trong quá trình hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ nhằm phục vụ quá trình
tái sắn xuất trong mỗi doanh nghiệp và góp phần tích luỹ vốn cho Nhà nước Trong đó,
những quan hệ kinh tế bao gồm:
- Quan hệ giữa doanh nghiệp với Nhà nước: Thể hiện thông qua nghĩa vụ nộp thuế
của doanh nghiệp đối với Nhà nước, ngược lại Nhà nước cấp vốn cho doanh nghiệp,
hoặc góp vốn, hoặc cho vay
- Quan hệ giữa doanh nghiệp với thị trường, bao gồm:
e Quan hệ giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp khác
e Quan hệ giữa doanh nghiệp với nhà đầu tư, bạn hàng, khách hàng thông
qua hoạt động vay, tra nd vay, lai
- Quan hệ kinh tế trong nội bộ doanh nghiệp:
e Giữa doanh nghiệp với các phòng ban, phân xưởng, tổ sản xuất
e Giữa doanh nghiệp vơi CB-CNV qua việc trả lương, tiễn thưởng, phạt
2 Chức năng:
Tài chính doanh nghiệp gồm 3 chức năng sau:
- Chức năng tạo vốn, đâm bảo vốn cho quá trình sẵn xuất kinh doanh: Tài chính
doanh nghiệp thanh toán nhu cầu vốn, lựa chọn nguồn vốn, tổ chức huy động và sử
dụng đúng đắn nhằm duy trì và thúc đẩy sự phát triển có hiệu quả quá trình sản xuất
kinh doanh
- Chức năng phân phối thu nhập bằng tiền: Thu nhập bằng tiền của doanh
nghiệp được tài chính doanh nghiệp phân phối như sau: thu nhập đạt được do bán hàng
trước tiên phải bù đắp chỉ phí bỏ ra trong quá trình sản xuất như: hao mòn máy móc
thiết bị, trả lương, mua nguyên vật liệu, thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước Phần còn
lại hình thành các quỹ của đoanh nghiệp, thực hiện bảo toàn vốn hoặc trả lợi tức cổ
phần (nếu có)
a a
SVTH: Đào Nguyễn Hải Thương Trang: 6
Trang 15
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyén Thi Len
- Chúc năng kiểm tra bằng tiền đối với hoạt động sản xuất kinh doanh: Tài
chính doanh nghiệp căn cứ vào tình hình thu chi tiễn tệ và các chi tiêu phản ánh bằng tiên để kiểm soát tình hình vốn, sản xuất và hiệu quả kinh doanh Trên cơ sở đó, giúp
nhà quan ly phát hiện những khâu mất cân đối, sơ hở trong công tác điều hành để ngăn
chặn các tổn thất có thể xây ra nhằm duy trì và nâng cao hiệu quả kinh doanh, vì vậy
nó có ý nghĩa quan trọng hàng đầu
Tóm lại: Ba chức năng trên quan hệ mật thiết với nhau, chức năng kiểm tra tiến
hành tốt là cơ sở quan trọng cho những định hướng phân phối tài chính đúng đắn tạo điểu kiện cho sắn xuất liên tục Ngược lại, việc tạo vốn và phân phối tốt sẽ khai thông
các luỗng tài chính, thu hút nhiều nguồn vốn khác nhau tạo ra nguồn tài chính đổi đào
đảm bảo cho quá trình hoạt động của doanh nghiệp và tạo điểu kiện thuận lợi cho chức
năng kiểm tra
II KHÁI NIỆM, Ý NGHĨA, NHIỆM VỤ VÀ MỤC ĐÍCH CỦA PHÂN TÍCH
TÀI CHÍNH:
1 Khái niệm:
Phân tích tài chính là tiến trình xử lý, tổng hợp các thông tỉn được thể hiện trên các
báo cáo tài chính và các báo cáo thuyết minh bổ sung thành các thông tin hữu ích cho công tác quản lý tài chính doanh nghiệp, thành các dữ liệu làm cơ sở cho nhà quan ly,
nhà đầu tư, người cho vay “hiểu rõ tình hình tài chính hiện tại và dự đoán tiềm năng trong tương lai để đưa ra các quyết định tài chính, quyết định tài trợ và đầu tư thích hợp,
để đánh giá doanh nghiệp một cách chính xác
2 Ý nghĩa:
Phân tích báo cáo tài chính là quá trình xem xét, kiểm tra đối chiếu và so sánh số
liệu về tình hình tài chính hiện hành và quá khứ Thông qua đó việc phân tích báo cáo tài chính giúp cho người sử dụng thông tin có thể đánh giá sức mạnh tài chính, khả năng sinh lãi, hiệu quả kinh doanh, triển vọng cũng như rủi ro trong tương lai của doang
nghiệp
Báo cáo tài chính rất hữu ích đối với các nhà quản trị doanh nghiệp, đồng thời là
nguồn thông tin tài chính chủ yếu đối với những người ngoài doanh nghiệp như các nhà đâu tư, các cổ đông, các chủ nợ, các khách hàng giúp người sử dụng thông tin quyết định lựa chọn phương án kinh doanh tối ưu và đánh giá chính xác thực trạng, tiềm năng
của doanh nghiệp
> Với ý nghĩa đó, nhiệm vụ của phân tích bao gồm:
———_——_
SVTH: Đào Nguyễn Hải Thương Trang: 7
Trang 16Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Len
- Đánh giá tình hình sử dụng vốn, nguôn vốn như: xem xét việc phân bổ vốn,
nguồn vốn hợp lý không? Xem xét mức độ đảm bảo vốn cho sản xuất kinh doanh, phát
hiện nguyên nhân thừa thiếu vốn
- Đánh giá tình hình, khả năng thanh toán của doanh nghiệp, tình hình chấp hành
các chế độ, chính sách tài chính, tín dụng của Nhà nước
- Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn
- Phát hiện khả năng tiểm tàng, để ra các biện pháp động viên, khai thác khả năng
tiểm tàng nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
3 Nhiệm vụ của phân tích tài chính:
Mục đích của phân tích tài chính doanh nghiệp tuỳ thuộc vào từng đối tượng cụ thể, ở đây, ta sẽ để cập đến mục đích đối với nhà quản trị vì đây là người có nhu cầu cao nhất về phân tích tài chính
Lý do quan trọng để nhà quản trị quan tâm đến phân tích tài chính là nhằm thấy
tổng quát, toàn diện về hiện trạng tài chính và hiệu quả hoạt động, cụ thể là nhằm kiểm soát chỉ phí và khả năng sinh lời
Phân tích tài chính còn giúp cho nhà quản trị ra quyết định tài chính liên quan đến
cấu trúc vốn, một tỷ lệ nợ so với vốn chủ sở hữu phù hợp và hạn chế về rủi ro tài chính,
tỷ lệ nào còn cho phép doanh nghiệp tiếp tục mở rộng kinh doanh (hay thu hẹp) mà không phải căng thẳng quá mức về tình hình tài chính
II GIỚI THIỆU HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ MỐI LIÊN HỆ
GIỮA CHÚNG:
1 Hệ thống báo cáo tài chính:
Hệ thống báo cáo tài chính gồm những văn bản riêng của hệ thống kế toán được tiêu chuẩn hoá trên phạm vi quốc tế Tuỳ thuộc vào đặc điểm, mô hình kinh tế, cơ chế
quản lý và văn hoá mà về hình thức, cấu trúc, tên gọi của các báo cáo tài chính có thể
khác nhau ở từng quốc gia, tuy nhiên nội dung hoàn toàn thống nhất Hệ thống báo cáo tài chính là kết quả của trí tuệ và đúc kết qua thực tiễn của các nhà khoa học và của tất
cả nền kinh tế thế giới
Nội dung mà các báo cáo phản ảnh là tình hình tổng quát về tài sản, sự hình thành tài sản, sự vận động và thay đổi của chúng qua mỗi kỳ kinh doanh Cơ sở thành lập của
báo cáo là dữ liệu thực tế đã phát sinh được kế toán theo dõi ghi chép theo những
nguyên tắc và khách quan Tính chính xác và khoa học của báo cáo càng cao bao
nhiêu, sự phản ánh về “nh trạng sức khoẻ” của doanh nghiệp càng trung thực bấy nhiêu
Hệ thống báo cáo tài chính gồm có:
SVTH: Đào Nguyễn Hải Thương Trang: 8
Trang 17
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Len
»> Bảng cân đối kế toán:
Bảng cân đối kế toán còn gọi là bảng tổng kết tài sản, khái quát tình trạng tài
chính của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định Cơ cấu bao gồm hai phan luôn bằng nhau là: tài sản và nguồn vốn-là nguồn hình thành nên tài san
Một điểm cân lưu ý là giá trị trong bảng cân đối do các nguyên tắc kế toán ấn
định, được phản ánh theo giá trị số sách kế toán, chứ không phản ánh theo thị trường
Kết cấu của bảng cân đối kế toán gồm hai phần :
+ Phan phan anh giá trị tài sản gọi là “ tài sản”
+ Phần phần ảnh nguồn vốn hình thành tài sản gọi là “nguồn vốn” hay vốn chủ
sở hữu và công nợ
> Phần tài sản :
Phần ảnh toàn bộ giá trị tài sản vào thời điểm lập báo cáo thuộc quyền quần lý
và sử dụng của doanh nghiệp Nó được chia thành 2 loại :
+ Tài sẵn lưu động và đầu tứ ngắn hạn ( TSLĐ & ĐTNH ) : Là những tài sản
thuộc quyển sở hữu của doanh nghiệp mà thời gian sử dụng, thu hồi luân chuyển trong
1 năm hay 1 chu kỳ kinh doanh, bao gdm:
Vốn bằng tiền : Là toàn bộ số tiễn hiện có của doanh nghiệp tại một thời điểm
nào đó đang xét đến Chỉ tiêu này bao gồm : tiền mặt, tiền gửi ngân hang, tiền đang chuyển Đây là loại chỉ tiêu quan trọng chỉ rõ số tiễn hiện có của doanh nghiệp để thanh toán nhanh, để trả các khoản chỉ phí thường xuyên của doanh nghiệp
Nếu so sánh có số chênh lệch tăng, có thể dự đoán trong kỳ đã tăng thu được các
khoản nợ, tăng thu tiền bán hàng Nhưng nếu số chênh lệch tăng này chủ yếu là chênh
lệch tăng tiền đang chuyển thì chưa hẳn đã phản ảnh được khả năng chỉ trả ngay các khoản nợ cần thanh toán Nếu gặp trường hợp này cần kiểm tra chặt chẽ khoản tiền
phát sinh từ khi nào, hiện có ở đâu để kịp thời thu về, tránh bị chiếm dụng vốn
Nếu chênh lệch giảm dưới mức cho phép thì tình hình tài chính của doanh nghiệp
có khó khăn, ảnh hưởng đến tình hình sản xuất kinh doanh
Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn : Phần ảnh chủ yếu các khoản đầu tư chứng khoán ngắn hạn và đầu tư ngắn hạn khác ( dưới 1 năm ) Nếu so sánh có số chênh lệch
tăng chứng tỏ trong kỳ có sự đầu tư ngắn hạn mới và ngược lại
Các khoản phải thu : Phản ảnh toàn bộ công nợ phải thu hay là vốn của doanh
nghiệp bị chiếm dụng
Nếu chênh lệch tăng, chứng tổ số nợ cũ chưa thu được lại phát sinh số nợ mới, và
nếu thấy tăng dân theo thời gian, vốn của doanh nghiệp sẽ bị chiếm dụng ngày càng
nhiều và đến một thời điểm nào đó sẽ trở thành số nợ khó đòi, gây hậu quả nghiêm
———————————————————————————m—==rsrsrs-rnrssrssnrrn———=—
SVTH: Đào Nguyễn Hải Thương Trang: 9 g
Trang 18
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyén Thi Len
trọng cho doanh nghiệp Trường hợp này cần tìm hiểu chỉ tiết công nợ phải thu để xác
định cụ thể ai nợ, nợ từ khi nào, nợ khoản gì và vì sao họ không thanh toán Từ đó, có
biện pháp cụ thể giải quyết các khoản nợ, thu hồi vốn cho doanh nghiệp
Hàng tổn kho : Là toần bộ nguyên vật liệu, hàng hoá, thành phẩm còn trong
kho dự trữ hoặc do chưa tiêu thụ hết
Trong trường hợp khi so sánh thấy chênh lệch hàng tổn kho giảm, chúng ta chưa
thể kết luận hiện tượng này là hợp lý hay không hợp lý vì chưa biết số giảm đó thuộc
chỉ tiết nào của hàng tổn kho
Nếu tổng hàng tổn kho giảm nhưng so sánh theo chỉ tiết cho thấy số giảm này
thuộc nguyên vật liệu, nhiên liệu mà trong khi đó thành phẩm, bán thành phẩm ngoài
lại tăng, tổng số giảm lớn hơn tổng số tăng Do đó, nếu tổng hợp lại thì chỉ tiêu hang
tổn kho giảm Hiện tượng này chứng tỏ do doanh nghiệp không tiêu thụ được thành
phẩm đã là tăng thành phẩm tôn kho nên doanh nghiệp không đủ tiền mua nguyên vật
liệu dự trữ theo nhu cầu đã xác định Từ đó làm giảm nguyên vật liệu tổn kho Nếu
không kịp thời khắc phục, chấn chỉnh sẽ làm gián đoạn hoặc ngừng sản xuất kỳ sau,
ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động sản xuất của doanh nghiệp
+ Tài sản cố định và đầu tứ dài hạn ( TSCĐ & DTDH ): Gồm những tài sản tồn
tại trong doanh nghiệp trong một thời gian dài, bao gầm :
TSCĐ hữu hình : là những tài sản biểu hiện dưới hình thức vật chất như máy móc
thiết bị, nhà xưởng, phương tiện vận tải
TSCP vô hình : là những tài sản không mang hình thái vật chất, chỉ biểu hiện
dưới hình thức giá trị như : bằng phát minh sáng chế, chi phí thành lập doanh nghiệp
Các khoản đầu tư tài chính dài hạn : Là giá trị những khoản đầu tư dài hạn như
giá trị chứng khoán dài hạn, giá trị góp vốn liên doanh dài hạn
Đối với các chỉ tiêu TSCĐ, qua so sánh nếu số chênh lệch tăng chứng tỏ trong
năm có sự mua sắm, xây dựng mới TSCĐ Ngược lại, nếu số chênh lệch giảm chứng tỏ
trong kỳ có sự nhượng bán hoặc thanh lý TSCĐ
Chi phí xây dựng cơ bản dở dang : biểu hiện chỉ phí do doanh nghiệp đầu tư, xây
dựng thêm và tiến hành sửa chữa lớn TSCĐ, tăng cường năng lực hoạt động của TSCĐ
Nếu qua so sánh có chênh lệch tăng có thể dự đoán được trong kỳ đơn vị đang có
công trình xây dựng cơ bản tự làm nhưng chưa xong Khi đó còn phải đối chiếu với thiết
kế của công trình để có kết luận thời hạn xây dựng công trình có bị kéo dài không,
nguyên nhân nào dẫn đến việc kéo dài để có biện pháp khắc phục, đẩy nhanh tiến độ
xây lắp, sớm đưa công trình vào sử dụng
Các khoản ký quỹ, ký cược dài hạn : là giá trị các khoản ký quỹ, ký cược phát
sinh nhằm đảm bảo các dịch vụ liên quan đến sản xuất kinh doanh được thực hiện đúng
hợp đồng
SVTH: Đào Nguyễn Hải Thương Trang: 10
Trang 19Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Len
> Phần nguồn vốn :
+ Nợ phải trả : Là chỉ tiêu phản ảnh số công nợ phải trả của doanh nghiệp, trong
đó chủ yếu là nợ ngắn hạn và nợ đài hạn
Nếu qua so sánh thấy công nợ phải trả chênh lệch tăng chứng tỏ số nợ cũ của
đơn vị chưa trả xong lại phải trả thêm công nợ mới và nếu công nợ phải trả tăng dần sẽ
làm cho rủi ro về tài chính, ảnh hưởng không tốt đến khả năng thanh toán nói riêng,
đến tình hình tài chính của doanh nghiệp nói chung
+ Nguồn vốn chủ sở hữu : Loại vốn này thuộc sở hữu của chủ doanh nghiệp hay
những bên góp vốn, bao gồm :
Vốn kinh doanh : do các thành viên của doanh nghiệp góp vốn Đó là Nhà nước
đối với các doanh nghiệp Nhà nước, các bên liên doanh đối với các doanh nghiệp liên
doanh, các cổ đông đối với các công ty cổ phần
Quỹ và dự trữ : được hình thành từ lợi tức hoạt động sản xuất kinh doanh và
doanh nghiệp dùng vào việc mở rộng phát triển sản xuất kinh doanh hay dự trữ để dự phòng những rủi ro bất ngờ hay là để khen thưởng, trợ cấp mất việc làm, làm những
công việc phúc lợi phục vụ người lao động
Lợi tức chưa phân phối : Đây là số lợi tức do hoạt động sản xuất kinh doanh chưa được phân phối hoặc chưa được sử dụng
Chỉ tiêu “nguồn vốn chủ sở hữu” phản ảnh khả năng tài trợ của doanh nghiệp
Qua so sánh nếu thấy có chênh lệch tăng về cuối kỳ thì sẽ làm tăng khả năng tự tài trợ
và ngược lại
»> Báo cáo kết quả kinh doanh:
Báo cáo kết quả kinh doanh còn gọi là báo cáo thu nhập, là báo cáo tài chính
tổng hợp về tình hình và kết quá kinh đoanh, phần ánh thu nhập của hoạt động chính và
các hoạt động khác qua một kỳ kinh doanh Ngoài ra theo quy định của Việt Nam, còn
có thêm phần kê khai tình hình thực hiện nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với Nhà nước
và tình thình thực hiện thuế giá trị gia tăng Nội dung của báo cáo kết quả kinh doanh
là chỉ tiết hoá các chỉ tiêu của đẳng thức tổng quát quá trình kinh doanh sau:
DOANH THU - CHIPHi=LGINHUAN Ï
Bảng kết quả hoạt động kinh doanh gồm 2 phần chính :
> Phần 1 : Phần lãi - lỗ Phần này phản ảnh tình hình kết quả hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp Bao gồm hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác như
hoạt động tài chính và hoạt động bất thường Trong đó :
Tổng doanh thụ : phản ảnh tổng doanh thu bán hàng hoá, sản phẩm, dịch vụ
trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp
a nnnnnEIPDDEEGGETTEEITTEEUDTGEEEEEDDTDTDDEEDEEDIDDDDDEEEDDDEDDDDEEEDEDDDDADDDDOOODOEaaaợan8nnanyỹyợggnnỹÿỹ›yợơợngg em
SVTH: Đào Nguyễn Hải Thương Trang: 11
Trang 20Chuyén để tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Len
Các khoản giảm trừ : phần ảnh các khoản giảm doanh thu như chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, giá trị hàng hoá bị trả lại, các khoản thuế tính trừ vào doanh
thu như thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu phải nộp
Doanh thu thuần : phản ảnh doanh thu bán hàng và dịch vụ đã trừ đi các khoản
giảm trừ
Giá vốn hàng bán : phản ảnh tổng giá trị mua của hàng hoá, giá thành sản xuất của thành phẩm, chỉ phí trực tiếp của các dịch vụ đã bán trong kỳ báo cáo
Lợi nhuận gôp : phản ảnh chênh lệch giữa doanh thu thuần và giá vốn hàng bán
trong kỳ báo cáo
Chỉ phí bán hàng : phản ảnh tổng chỉ phí bán hàng phân bổ cho số hàng hoá, thành phẩn đã bán trong kỳ báo cáo
Chi phí quản lý doanh nghiệp : phản ảnh tổng chỉ phí quản lý phân bổ cho số hàng hóa, thành phẩm đã bán trong kỳ báo cáo
Lợi nhuận thuần từ hoạt đông kinh doanh : chỉ tiêu này phản ánh kết quả tài chính trước thuế lợi tức của hoạt động kinh doanh chính trong kỳ báo cáo Chỉ tiêu này tính trên cơ sở lợi nhuận gộp trừ chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp phân bổ cho hàng hoá, thành phẩm, dịch vụ đã bán ra trong kỳ báo cáo
Thu nhập hoạt động tài chính : phản ảnh các khoản phải thu từ hoạt động tài
chính như đầu tư chứng khoán, góp vốn liên doanh
Chi phí hoạt đông tài chính : phản ánh các chỉ phí của hoạt động tài chính
Lợi nhuận hoạt đông tài chính : phần ánh số chêch lệch giữa các khoản thu nhập
và chỉ phí của hoạt động bất thường
Tổng lợi nhuận trước thuế : phản ảnh tổng số lợi tức trước khi trừ thuế lợi tức từ
hoạt động kinh doanh và hoạt động tài chính và các khoản bất thường phát sinh trong
kỳ báo cáo
Thuế thu nhập phải nộp : phản ảnh tổng số tiễn phải nộp tương ứng với số lợi tức
phát sinh trong kỳ báo cáo
Lợi nhuận sau thuế : phần ảnh tổng số lợi nhuận thuần từ hoạt động của doanh
nghiệp sau khi trừ đi thuế thu nhập
Phân tích hoạt động kinh doanh cho thấy được sự thay đổi lợi nhuận của doanh
nghiệp qua các kỳ, ta có thể đánh giá được sự thay đổi cơ cấu lãi trong doanh nghiệp,
có thể so sánh được tỷ trọng lãi trong doanh thu cũng như sự thay đổi của doanh thu
»> Phần 2: Tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước
Phản ảnh tình hình thực hiện các khoản phảo nộp cho Nhà nước Các chỉ tiêu
Trang 21Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Len
Các khoản phải nộp khác : phản ánh các khoản đã nộp, phải nộp các khoản khác
theo quy định của Nhà nước
Tổng số thuế còn phải nộp năm trước chuyển sang kỳ này : phản ảnh số thuế phải nộp của năm trước đến đầu kỳ báo cáo vẫn chưa nộp
Các chỉ tiêu trong phần này là các chỉ tiêu khách quan Do đó, doanh nghiệp chỉ
theo dõi xem tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước thế nào, đúng hạn hay quá bạn bao nhiêu
> Báo cáo lưu chuyển tiền tệ:
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ còn gọi là báo cáo ngân lưu thể hiện lưu lượng tiền vào, tiền ra của doanh nghiệp Nói cách khác, chỉ ra các lĩnh vực nào tạo ra nguồn tiền, lĩnh vực vào sử dụng tiển, kha nang thanh toán, lượng tiển thừa thiếu và thời điểm cần
sử dụng để đạt hiệu quả cao nhất
Báo cáo ngân lưu được tổng hợp bởi ba dòng ngân lưu ròng, từ ba hoạt động:
e Hoạt động kinh doanh : hoạt động chính tạo ra doanh thu của doanh nghiệp gồm sản xuất, thương mại, dịch vụ
se Hoạt động đầu tư : trang bị, thay đổi tài sản cố định, liên doanh, góp vốn, đầu
tư chứng khoán, đầu tư bất động sản
e Hoat đông tài chính : hoạt động làm thay đổi quy mô và kết cấu của nguồn vốn
chủ sở hữu và vốn vay của doanh nghiệp
Để lập báo cáo ngân lưu có 2 phương pháp: trực tiếp và gián tiếp Giữa hai phương
pháp chỉ khác nhau cách tính đồng ngân lưu từ hoạt động kinh doanh
> Thuyết mình báo cáo tài chính:
Là bảng báo cáo trình bầy bằng lời văn nhằm giải thích thêm chỉ tiết của những
nội dung thay đổi về tài sản, nguồn vốn mà các dữ liệu bằng số trong các báo cáo tài chính không thể hiện hết được Những diéu mà thuyết minh báo cáo tài chính diễn giải
là:
- Giới thiệu tóm tắt doanh nghiệp
- Tình hình khách quan trong kỳ đã tác động đến hoạt động của doanh nghiệp
- Hình thức kế toán đang áp dụng
- Phương thức phân bổ chỉ phí, khấu hao, tỷ giá hối đoái được dùng để hạch toán
- Sự thay đổi trong đầu tư, tài sản cố định, vốn chủ sở hữu
- Tình hình thu nhập của nhân viên
2 Mối quan hệ giữa các báo cáo tài chính:
Mỗi báo cáo tài chính riêng biệt cung cấp cho người sử dụng một khía cạnh hữu
ích khác nhau, nhưng sẽ không thể có được những kết quả khái quát về tình hình tài
chính nếu không có sự kết hợp giữa các báo cáo tài chính
Mối quan hệ giữa các báo cáo tài chính cũng là mối quan hệ hữu cơ giữa các
hoạt động doanh nghiệp gồm: hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài
———————————m—————-—->—————=nnnnnnn==——
SVTH: Đào Nguyễn Hải Thương Trang: 13
Trang 22Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Len
chính Một hoạt động nào đó thay đổi thì lập tức ảnh hưởng đến hoạt động còn lại,
chẳng hạn như: mở rộng quy mô kinh doanh sẽ dẫn đến sự gia tăng trong đầu tư tài sản, kéo theo sự gia tăng nguồn vốn và làm thay đổi cấu trúc vốn
Băng cân đối kế Bảng cân đối kế toán
Báo cáo thu nhập
( năm nay )
Báo cáo ngân lưu
x ( năm nay )
Tổng quát ta có:
- Lợi nhuận (hoặc lỗ) trên báo cáo thu nhập làm tăng (hoặc giảm) nguồn vốn chủ
sở hữu trên bảng cân đối kế toán
- Tổng dòng ngân lưu ròng từ ba hoạt động trên báo cáo ngân lưu giải thích sự thay
đổi trong tổn quỹ tiền mặt trên bảng cân đối kế toán
IY CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA ĐOANH NGHIỆP :
Các chỉ tiêu (hay tỷ số) được sử dụng để đánh giá tình hình tài chính của mỊ
nghiệp trong phạm vỳ bài viết này bao gồm:
1 Nhóm chỉ tiêu về cơ cấu vốn và nguồn vốn:
e Tỷ lệ tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn trên tổng vốn:
Tỷ trọng này càng lớn chứng tỏ tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn của công ty
càng cao
e Tỷ suất đầu tư
Chỉ tiêu này phần ánh cứ một đồng tài sản của công ty có bao nhiêu đồng về giá
trị tài sản đầu tư Chỉ tiêu này càng cao phần ánh quy mô về cơ sở vật chất kỹ thuật của
SVTH: Pao Nguyén Hai Thuong Trang: 14
Trang 23
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Len
công ty càng được tăng cường, năng lực sẩn xuất của công ty càng được mở rộng, đầu
tư tài chính của công ty càng cao, phần ánh xu hướng phát triển mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh cũng như tình hình tài chính của công ty ngày càng tốt hơn
Nguồn vốn chủ sở hữu ở đây không bao gồm nguồn kinh phí và chênh lệch tỷ
giá Chỉ tiêu này phản ánh: cứ một đồng tài sản thì công ty có bao nhiêu đồng vốn chủ
sở hữu
Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ khả năng tự tài trợ về nguồn vốn của công ty
càng lớn Công ty có thể chủ động đáp ứng nhu cầu về vốn cho mọi hoạt động sản xuất
kinh doanh của mình Đồng thời, nó cũng phản ảnh mức độ ổn định về tài chính của công ty trong niên khoá tài chính
Ta thấy rằng các chủ nợ thường thích một tỷ số nợ vừa phải, thậm chí là thấp để
có thể đắm bảo cho món nợ của họ trong trường hợp doanh nghiệp bị phá sản Ngược
lại, đối với chủ sở hữu của doanh nghiệp thì tỷ lệ số nợ cao sẽ có cơ hội khuếch đại thụ
nhập cho họ
2 Nhóm chỉ tiêu về tình hình thanh toán và khả năng thanh toán:
> Phân tích tình hình thanh toán:
Trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp luôn tổn tại những khoản phải thu, khoản phải trả Các khoản này nhiều hay ít tuỳ thuộc vào phương thức thanh toán của
doanh nghiệp, các khoản trích nộp cho ngân sách Nhà nước hoặc sự thoả thuận giữa các
bên tham gia trong các hợp đồng kinh tế Tình hình thanh toán có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp vì nếu các khoản thu quá lớn tức là
vốn của doanh nghiệp bị chiếm dụng quá nhiều, sẽ ảnh hưởng đến vốn lưu động cần thiết cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Tuy nhiên, tình hình thanh toán còn
thể hiện các nguyên tắc trong việc chấp hành các kỷ luật tài chính, tín dụng thể hiện
SVTH: Đào Nguyễn Hải Thương Trang: 15
Trang 24Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thi Len
được nghệ thuật trong kinh doanh của doanh nghiệp Vì vậy, phân tích tinh hình thanh
toán để thấy rõ hơn hoạt động tài chính của doanh nghiệp
Phân tích tình hình thanh toán là đánh giá tính hợp lý về sự biến động của các
khoản phải thu, phải trả để từ đó tìm ra nguyên nhân ảnh hưởng đến sự trì trệ trong
thanh toán nhằm giúp doanh nghiệp chủ động về tình hình tài chính, đảm bảo sự phát triển của doanh nghiệp Các chỉ tiêu phân tích tình hình thanh toán bao gồm :
e Tỷ lê siữa khoản phải thu và tổng vốn
Tỷ lệ giữa tổng giá trịcác _ Tổng giá trị các khoản phải thu x 100
khoản phải thu và nguỗnvốn _ Tổng nguồn vốn
Chỉ tiêu này phản ánh với tổng nguôn vốn hiện tại thì có bao nhiêu đồng vốn thực chất không tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, phản ánh mức độ vốn bị chiếm
dụng và tỷ lệ này càng tăng đó là biểu hiện không tốt
e Tỷ lệ giữa khoản phải thu và phải trả
Tỷ lệ giữa các khoản phải _ Các khoản phải trả x 100
trả và tổng tài sản 7 Tổng tài sản
Chỉ tiêu này nói lên trong tổng tài sản của doanh nghiệp có bao nhiêu phần trăm
là do chiếm dụng mà có
> Khả năng thanh toán:
Các nhà phân tích tài chính thường nghiên cứu các tỷ số tài chính nhất định của các báo cáo tài chính để định hướng Tuy nhiên, một trong những quan tâm hàng đầu của các nhà đầu tư là liệu doanh nghiệp có khả năng trả các khoản nợ khi chúng đến
hạn hay không Bao gồm các chỉ tiêu :
e Hệ số thanh toán hiện hành
Tài sản lưu động & Đầu tư ngắn hạn
Nợ ngắn hạn
Tỷ số thanh toán hiện hành =
Trong đó :
+ Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn : là toàn bộ TSLĐ va các khoản ĐTNH
hiện có của doanh nghiệp đến thời điểm lập báo cáo Đó là những tài sản có thể
chuyển đổi thành tiền trong khoảng thời gian dưới một năm TSLĐ và ĐTNH bao gồm
Dt
SVTH: Đào Nguyễn Hải Thương Trang: 16
Trang 25
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Len
các khoản vốn bằng tiền, đâu tư tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu, hàng tổn kho
và các khoản TSLĐ khác
+ Nợ ngắn hạn : là các khoản nợ phải trả trong năm bao gồm vay ngắn hạn, vay dài hạn đến hạn trả và các khoản phải trả khác
+ TỶ số thanh toán hiện hành đo lường khả năng trả nợ cho thấy doanh nghiệp có
bao nhiêu tài sản có thể chuyển đổi thành tiền mặt để đảm bảo thanh toán các khoản
nợ đến hạn Tỷ số này có được chấp nhận hay không còn tuỳ thuộc vào việc so sánh
với tỷ số thanh toán trung bình ngành mà doanh nghiệp đang kinh doanh hoặc so sánh
với các năm trước để thấy sự tiến bộ hay giảm sút
+ Nếu tỷ số này giảm: cho thấy khả năng thanh toán giảm và là dấu hiệu báo
trước những khó khăn về tài chính sắp xảy ra
+ Nếu tỷ số này tăng chứng tỏ doanh nghiệp sẵn sàng thanh toán các khoản ng
Tuy nhiên, nếu hệ số thanh toán hiện hành quá cao sẽ làm giảm hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp vì đã đầu tư quá nhiều vào TSLĐ hay nói cách khác việc quản lý TSLĐ không có hiệu quả Vì thế trong nhiễu trường hợp tỷ số này không phản ánh chính xác khả năng thanh toán của doanh nghiệp
e Hệ số thanh toán nhanh
Nền kinh tế ngày càng phát triển, nhiều loại hình doanh nghiệp ra đời, quy mô và
tính chất hoạt động khác nhau Do đó, nhu cầu về dự trữ hàng tồn kho nhỏ và dễ dàng thu lại số tién bin hàng của mình nên thường hoạt động an toan nhưng cũng có doanh nghiệp có tỷ số thanh toán hiện thời cao mà các khoản phải thu do bán chịu quá lớn Để giải quyết vấn để này người ta dùng chỉ tiêu tỷ số thanh toán nhanh
TSLD — Tén kho
Tỷ số thanh toán nhanh = Nợ ngắn hạn
Tỷ số này là tiêu chuẩn đánh giá khắt khe hơn về khẩ năng thanh toán của doanh
nghiệp vì tổn kho cân phải có thời gian tiêu thụ và có khả năng mất giá cao
e Hệ số thạnh toán bằng tiền,
Hệ số thanh toán bằng tiễn là tỷ số giữa vốn bằng tiền (tiền mặt tại quỹ, tiền gửi
ngân hàng, tiền đang chuyển) với tổng số các khoản nợ ngắn hạn
Hệ số thanh toán Vốn bằng tiền 100
Trang 26Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyén Thi Len
không được huy động vào quá trình sản xuất kinh doanh cho nên không sinh ra hiệu
quả
e Số vòng quay hàng tổn kho số ngày lưu kho
Trong quá trình sản xuất kinh doanh của đoanh nghiệp ta phải luôn duy trì một
mức tổn kho nhất định về nguyên vật liệu, công cụ để tiến hành sản xuất Quy mô tổn
kho lớn hay nhỏ tuỳ thuộc vào nhiễu yếu tố như loại hình kinh doanh, thời gian trong
năm Do đó, để đo lường tính chất hợp lý và cân đối của tổn kho là so sánh tổn kho với
doanh thu trong năm được thể hiện ở chỉ tiêu số vòng quay tổn kho
Doanh thu thuần
Số vòng quay hàng tổnkho = ————————————
Hàng tồn kho bình quân Trong đó:
+ Doanh thu thuần là doanh số bán ra của doanh nghiệp trong năm sau khi trừ đi
các khoản giảm trừ như chiết khấu thương mại, gidm giá, giá trị hàng bán bị trả lại,
thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu phải nộp, thuế giá trị gia tăng
+ Tổn kho là toàn bộ các loại tài sần như nguyên vật liệu trong khâu dự trữ, chỉ
phí sản xuất đở dang trong khâu sản xuất và thành phẩm trong khâu tiêu thụ
+ Số vòng quay càng cao chứng tỏ tổn kho của doanh nghiệp được luân chuyển
nhanh không ứ đọng nhiều Ngược lại thì tổn kho của doanh nghiệp đã dự trữ quá mức
cần thiết sẽ gây ứ đọng vốn
Một vấn để cần chú ý là doanh thu thuần là doanh thu của năm Song, giá trị của
tồn kho trong BCĐKT là mức tổn kho tại một thời điểm cụ thể, do đó, khi tính toán tỷ
số này ta nên sử dụng mức tổn kho trung bình trong năm
e Số vòng quay khoản phải thu, kỳ thu tiền bình quân
Kỳ thu tiền bình quân: là chỉ tiêu dùng để đo lường khả năng thu hồi vốn trong
thanh toán tiền hàng, thể hiện khoảng thời gian cần thiết để thu hổi một khoản nợ từ
khách hàng
Các khoản phải thu
Kỳ thu tiền bình quân = - x 360
Doanh thu thuần
Trong đó, các khoản phải thu ở đây chủ yếu là các khoản phải thu từ khách hàng
do chính sách bán chịu hàng hoá của doanh nghiệp
Nếu kỳ thu tiễn bình quân thấp thì vốn của doanh nghiệp ít bị ứ đọng trong khâu
thanh toán Tuy nhiên các khoản phải thu trong nhiều trường hợp cao hay thấp chưa thể
có một kết luận chắc chắn mà còn phải xem xét lại mục tiêu của các chính sách của
doanh nghiệp chẳng hạn như tăng doanh thu bán chịu để mở rộng thị trường
——————————— rs-s-nsrs-srrs-ry-nr-r-r-r ne===
SVTH: Đào Nguyễn Hải Thương Trang: 18
Trang 27
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Len
Điều lưu ý khi phân tích kỳ thu tiển bình quân là chỉ tiêu này có thể được đánh
giá là tốt, thậm chí là rất tốt nhưng cũng cần phân tích định kỳ những khoản phải thu để
có các biện pháp xử lý kịp thời
e Hệ số thanh toán lãi vay
Lãi nợ vay hàng năm là một khoản chi phí tài chính tương đối ổn định Chỉ tiêu này thể hiện khả năng trả lãi vay của doanh nghiệp đến mức nào
Khả năng thanhtoán Tổng lợi nhuận trước thuế và chỉ phí lãi vay
Trong đó:
+ Phân tử số: Phản ảnh số tiền mà doanh nghiệp có thể sử dụng để trả lãi vay,
nó chính là tổng lợi nhuận trước thuế và lãi vay vì lãi vay được khấu trừ vào lợi tức chịu
thuế
+ Phần mẫu số: Chính là số tiền lãi từ các khoản vay ngắn hạn và dài hạn
Chỉ tiêu này càng lớn chứng tổ doanh nghiệp sử dụng nợ có hiệu quả
e Hệ số nợ phải thu và nguồn vốn chủ sở hữu
e Tỷ lệ thanh toán với ngân sách Nhà nước
3 Nhóm chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn:
> Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn thông qua chỉ số hoạt động:
e Số vòng quay vốn
e Số vòng quay tài sản cố định
e Tốc độ luân chuyển vốn, số ngày của một vòng
> Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn thông qua chỉ số lợi nhuận:
Lợi nhuận là mục tiêu của doanh nghiệp đồng thời cũng là hệ quả của các quyết định tài chính, thể hiện hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Các tỷ số về lợi nhuận
đo lường mối quan hệ giữa lợi nhuận ròng đối với doanh thu thuần, tổng tài sản, vốn
Lãi gộp là khái | niệm dùng để chỉ sự chênh lệch giữa giá bán và giá vốn (đơn vị
sản phẩm) hay giữa doanh thu và giá vốn hàng bán (xét trên tổng thể khối lượng hàng
bán)
Tỷ lệ lãi gộp là tỷ lệ phần trăm giữa lãi gộp đơn vị sản phẩm so với giá bán hay
lãi gộp so với doanh thu, được xác định bằng công thức:
SVTH: Dao Nguyén Hai Thuong Trang: 19
Trang 28Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Len
el
Tỷ lệ lãi gộp = ——USP x 100 Doanh thu thuan
Tỷ lệ lãi gộp tốt nhất trung bình là 20%
e© Hệ số lãi ròng (ROS)
Tỷ số này còn được gọi là doanh lợi tiêu thụ (ROS: Return On Sale) Tỷ số này
phản ánh cứ một đồng doanh thu thuần thì có bao nhiêu phần trăm là lợi nhuận Chỉ
tiêu này cũng được nhà quản trị quan tâm, tuy nhiên nó sẽ có ý nghĩa hơn néu ta so
sánh với các kỳ trước
Sự thay đổi trong mức sinh lời phản ảnh những thay đổi về hiệu quả, đường lối
sản phẩm hoặc loại khách hàng mà doanh nghiệp phục vụ
Tỷ suất lợi nhuận trên Lợi nhuận sau thuế 100
doanh thu (ROS) 7 Doanh thu thuan *
Trong đó:
Lợi nhuận sau thuế chính là phần lợi nhuận còn lại của doanh thu thuần sau khi
trừ đi tổng chi phí và thuế thu nhập doanh nghiệp
e Tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA)
Tỷ số này còn được gọi là doanh lợi tài sản (ROA: Return On Asset) Phản ánh
kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, phản ánh hiệu quả của các tài sản được đầu tư
Tỷ suât lợi nhuận trên Lợi nhuận sau thuế 100
tổng tài sản (ROA) = Tổng tài sản *
e Tý suất sinh lời của yốn chủ sở hữu (ROE)
Tỷ số này còn có tên khác là doanh lợi vốn tự có ( ROE: Return Ôn Equity) Tỷ
số này đo lường mức sinh lời đầu tư của vốn chủ sở hữu, những nhà đầu tư thường quan
tâm đến khả năng thu nhận được lợi nhuận so với vốn do họ bỏ ra để đầu tư
Tỷ suất lợi nhuậntrên _ Lợi nhuận sau thuế x 100
vốn chủ sổ hữu(ROE) — Vốn chủ sở hữu
Ngoài ra còn có các chỉ tiêu:
e Tỷ suất sinh lời của vốn cố định
e Tỷ suất sinh lời vốn lưu động
Trang 29Chuyén đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Len
V CƠ SỞ HOẠCH ĐỊNH TÀI CHÍNH TẠI DOANH NGHIỆP :
1 Ý nghĩa của hoạch định tài chính:
Hoạch định tài chính doanh nghiệp là toàn bộ kế hoạch chỉ tiết của việc phân bổ
các nguồn tài sản của doanh nghiệp trong tương lai nhằm đạt được mục tiêu chiến lược
của doanh nghiệp, quan trọng nhất là mục tiêu chiến lược về lâu dài
Bất cứ một doanh nghiệp nào cũng tạo cho mình một mục tiêu chiến lược, và để
thực hiện những mục tiêu đó thì thường các doanh nghiệp đó phải có những biện pháp
cụ thể được thể hiện qua các dự án đầu tư Hoạch định tài chính cụ thể hoá toàn bộ các
biện pháp đó nhằm đạt được mục tiêu chiến lược bằng các kế hoạch tài chính cụ thể là
kế hoạch thu chỉ trong tương lai
Hoạch định tài chính là chìa khoá của sự thành công cho nhà quản lý tài chính,
hoạt động tài chính có thể mang nhiều hình thức khác nhau, nhưng một kế hoạch tốt và
có hiệu quả trong vận hành hoạt động sản xuất kinh doanh thì kế hoạch đó phải dựa
trên những điều kiện thực tế của doanh nghiệp, phải biết đâu là ưu điểm để khai thác
và đâu là nhược điểm để có biện pháp khắc phục
2 Vai trò của hoạch định tài chính:
Nhờ có hoạch định tài chính giúp cho nhà quản lý nhìn thấy trước được những ảnh
hưởng chiến lược phát triển đến tình hình tài chính của doanh nghiệp Do đó dé ra cdc
biện pháp đối phó thích hợp
Hoạch định tài chính giúp doanh nghiệp chủ động hơn trước những biến động của
thị trường trong tương lai
Hoạch định tài chính giúp nhà lãnh đạo doanh nghiệp thấy mối tương quan giữa
các chiến lược đầu tư với chiến lược về vốn và tình hình doanh nghiệp một cách rõ
ràng, cụ thể ở từng thời điểm
3 Phương pháp dự báo:
Dựa vào xu hướng biến động của những chỉ tiêu qua hai năm 2005 và năm 2006
thông qua phương trình hôi quy tuyến tính Đồng thời với những thông tin thực tế và dự
đoán có thể kết hợp với trực giác để ước tính kết quả cụ thể
‘Hai Thuong Trang: 21
Trang 30Chuyén dé t6t nghiép GVHD: Th.S Nguyén Thi Len
CHƯƠNG II: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ
CÔNG TY TNHH TM-SX TÂN HOÀNG
GIA
I Qúa trình hình thành và phát triển của công ty:
1 Giới thiệu công ty:
Công ty TNHH SX - TM Tân Hoàng Gia là một doanh nghiệp tư nhân với tên giao dịch là : Tan Hoang Gia Trading Co Ltd Đây là công ty TNHH do 2 thành viên sáng
lập
> Tên đơn vị: Tân Hoàng Gia
> Tén giao dich: Tan Hoang Gia Trading Co Ltd
> Văn phòng chính: 99 Xuân Hồng, phường 12, quận Tân Bình Tp Hế Chí
Minh, Việt Nam
Tel: 84.8.8112115 Fax: 84.8.8113123
>_ Xường sản xuất: Đặt tại xã Thới Tam, huyện Hóc Môn
> Tài khoản tiền Việt Nam:
710.A029.84_ Ngân hàng Công Thương, chi nhánh 12
3611.01.0208 Ngân hàng Tân Việt
3611.01.0245 Ngân hàng Tân Việt
> Tài khoản ngoại tệ:
3621.011.0088 Sài Gòn Thương Tín SACOMB ANK
> Vốn điều lệ ban đầu của công ty: 100.000.000 VNĐ
- Ngành nghề đăng ký kinh doanh: Chuyên sản xuất các loại nệm ngoài trời,
các loại dù bờ biển và một số mặt hàng phục vụ cho nội thất, ngoài ra công ty còn sản
xuất ghế Sofa
Đến năm 1997, công ty bắt đầu triển khai các hoạt động xuất nhập khẩu sang thị
trường nước ngoài
——ẼỄ _—_—_—_——£®££>®>££=£>££PP>
SVTH: Đào Nguyễn Hải Thương Trang: 22
Trang 31Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Len
được xây dựng tại xã Thới Tam, huyện Hóc Môn
II Chức năng, nhiệm vụ của công ty:
1 Chức năng của công ty:
Công ty TNHH §X - TM Tân Hoàng Gia là một doanh nghiệp tư nhân hoạt
động độc lập, thưc hiện các chức năng cơ bản sau:
> Thu mua: Vii, chi, mouse, dinh, ốc, vít
> Nhập khẩu: Máy móc, thiết bị, hoá chất và những hàng hoá khác có nhụ
câu phục vụ cho các hoạt động sản xuất — kinh doanh hàng xuất khẩu _->~ ©Z»z
>_ Xuất khẩu: Các sản phẩm như: Ném ( Cushion ), ghé Sofa, mouse pads va một số sản phẩm khác
Bên cạnh đó, công ty còn tích cực khai thác thị trường, mở rộng phạm vi hoạt
động kinh doanh, đẩy mạnh sắn xuất và tiêu thụ sản phẩm
2 Nhiệm vụ của công ty:
Xây dựng và thực hiện các mục tiêu sản xuất kinh doanh của công ty với định
hướng không ngừng nâng cao trình độ sản xuất, cải tiến hoàn thiện quy trình công nghệ,
ứng dụng các thành tựu khoa học vào sản xuất, từng bước nâng cao chất lượng sẵn
phẩm là vấn để then chốt và mở rộng phạm vi kinh doanh
Cố gắng nắm bắt được nhu cầu thị trường, tổ chức xây dựng và thực hiện các phương án sản xuất kinh doanh có hiệu quả
Cải thiện điều kiện lao động, nâng cao tay nghề của người lao động và trình độ quản lý của cán bộ công ty
Thực hiện nghiêm túc, đầy đủ chính sách, chủ trương và chế độ báo cáo tài chính
của Nhà nước
Lầm tốt các công tác bảo hộ, an toàn lao động, trật tự xã hội và bảo vệ môi
trường Tuân thủ các chính sách, chế độ và pháp luật về quản lý tài chính, quần lý xuất nhập khẩu, giao dịch và các chính sách khác
Duy trì và phát triển các mối quan hệ với khách hàng, luôn giữ đúng và thực hiện đúng những hợp đồng với khách hàng, coi trọng chữ tín
Duy trì và ổn định nguồn hàng, nâng cao ý thức, trách nhiệm với toàn thể công nhân viên công ty nhằm thúc đẩy tốc độ sản xuất, bảo đảm công việc ổn định
SVTH: Đào Nguyễn Hải Thương Trang: 23
Trang 32Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Len
el
II Mặt hàng sản xuất và nhà cung cấp:
1 Mặt hàng sản xuất:
- Từ năm 1994 đến năm 1995, công ty chủ yếu sản xuất vải để cung cấp cho thị
trường nội địa Bắt đầu từ năm 1996 đến nay, công ty không còn sản xuất vải vào thị
trường nội địa mà chuyển sang một lĩnh vực mới : chuyên sản xuất và may gia công các
loại nệm ghế, bao bọc nệm, áo dù ngoài trời xuất sang thị trường Châu Âu thông qua
đối tác là SCANCOM với trên 30 khách hàng và đã có mặt trên 20 quốc gia trên thế on
giới như : Đan Mạch, Bỉ, Đức, Pháp Chính quá trình hoạt động có hiệu quả nên công
ty đã được cấp ISO 9001 — 9002 a
- Trong năm 1995, công ty chỉ có một văn phòng và một xưởng sản xuất Đến
năm 1998, công ty đã mở thêm 2 xưởng sản xuất Năm 2003, công ty mở thêm một
xưởng sản xuất ghế Sofa Hiện nay, công ty có tất cả bốn xưởng sản xuất và một văn
phòng đại diện
- Đặc biệt trong năm 2004, công ty nhận gia công thêm mặt hàng mới là : ghế
Sofa
1.1 Mặt hàng nệm ngoài trời : với nhiều kích cỡ và kiểu cách khác nhau Bao gồm
+ Knife Edge + Edge Band
+ Volant Frame + Single Cord
+ Volant + Double Cord
- Nguyên liệu: vải, chỉ, đây được lấy từ kho ra để sản xuất
- Cắt: vải được xếp thành nhiều lớp (tối đa 100 lớp), cắt theo những khuôn có
san,
- May vỏ nệm: vải sau khi cắt được phân phối cho bộ phận may Tuỳ theo năng
lực may của mỗi người mà số lượng vải được phân công cho từng người khác nhau
eS
SVTH: Đào Nguyễn Hải Thương Trang: 24
Trang 33Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Len
- Nhéi Mouse: sản phẩm sau khi may xong được chuyển sang xưởng thành phẩm
để nhồi mouse vào vỏ bao
- May khép miệng: sản phẩm sau khi đã nhồi mouse được may khép miệng và đính nút vào
- Hoàn tất: sản phẩm được rút chỉ thừa, ủi cho thẳng Vệ sinh những sản phẩm
bẩn ( giặt hoặc dùng thuốc tẩy nhẹ )
- Đóng gói: sản phẩm được đóng thành kiện tuỳ theo yêu cầu của khách hàng
- Thành phẩm: sản phẩm hoàn tất được đóng gói cẩn thẩn, chuyển vào kho và chờ ngày xuất đi
1.2 Mặt hàng đo dù ngoài trời : bao gồm 2 loại sau :
Parasol Round
Parasol Oval
Để sản xuất áo dù ngoài trời phải trải qua 6 công đoan sau:
- Nguyên liệu: vải, chỉ, đây được lấy từ kho ra để sản xuất
- Cắt: vải được xếp thành nhiều lớp (tối đa 100 lớp), cắt theo những khuôn có sẵn
- May vỗ nệm: vải sau khi cắt được phân phối cho bộ phan may Tuy theo nang
lực may của mỗi người mà số lượng vải được phân công cho từng người khác nhau
- Hoàn tất: sản phẩm được rút chỉ thừa, ủi cho thẳng Vệ sinh những sản phẩm bẩn ( giặt hoặc dùng thuốc tẩy nhẹ )
- Đóng gói: sản phẩm được đóng thành kiện tuỳ theo yêu cầu của khách hàng
- Thành phẩm: sản phẩm hoàn tất được đóng gói cẩn thẩn, chuyển vào kho và chờ ngày xuất đi
1.3 Mat hang ghé Sofa : Các mặt hàng ghế Sofa của công ty rất đa dạng, hiện tại sản phẩm ghế Sofa có 15 kiểu dáng khác nhau Bao gồm :
MD : 102-38 MD: 113-38
MD : 107-38 MD: 114-38 MD: 108-38 MD: 115
SVTH: Đào Nguyễn Hải Thương Trang: 25
Trang 34e 2S(2SEATER) (2 chỗ ngồi ) : có chiều dài 89 cm
- Tuy theo khách hàng đặt loại ghế có bao nhiêu chỗ ngồi thì công ty sắn xuất theo yêu cầu khách hàng với kiểu dáng cũ nhưng thêm số chỗ ngồi
Sản xuất ghế Sofa bao gồm các công đoạn sau:
Ngoài ra, công ty còn sẩn xuất và xuất khẩu các mặt hàng khác như: dù đã ngoại, vải, bao bọc nệm ghế bằng vai, tấm vải ghế Nhưng sản phẩm xuất khẩu chủ lực là ba mặt hàng kể trên
ỶỲ Rs
2 Nhà cung cấp các nguyên vật liệu cho công ty:
Ngoài việc công ty tự sản xuất lấy nguyên vật liệu để cung ứng cho việc sản
xuất thành phẩm, công ty còn mua thêm các vật liệu bên ngoài để phục vụ cho việc sản
xuất
2.1 Về mặt hàng dù, nệm : Công ty có các nhà cung cấp sau :
Vải : do công ty Song Tân, công ty Kim Thành, công ty Tân Thái Vi, công ty dệt
Thắng Lợi Tuỳ theo yêu cầu của khách hàng mà công ty sẽ chọn những nhà cung cấp
các loại vải khác nhau đáp ứng nhu cầu của khách hàng
Vi du: Vải do công ty Song Tân cung cấp
Vải Mono do công ty Tân Thái Vi cung cấp
Vải in do công ty dệt Thắng Lợi cung cấp
Dây kéo : công ty Bảo Quang
Chỉ : công ty Coats Phong Phú
Gòn : công ty Việt Đức, công ty ViKo Moolsan
a a
SVTH: Dao Nguyén Hai Thuong Trang: 26
Trang 35
Chuyén đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyén Thi Len
Mouse : công ty Anh Dũng, công ty Vạn Thành
Nhãn vải : công ty Cao Khải
2.2 Về mặt hàng ghế Sofa : Tất cả nguyên vật liệu đều nhập từ nước ngoài, chỉ có Mouse là tự sản xuất
Gã : nhập khẩu từ Hàn Quốc
Đa: nhập khẩu từ Thái Lan, Trung Quốc
Chân ghế : nhập khẩu từ Thái Lan
Trang 36Chuyén để tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Len
PHÒNG KẾ PHÒNG KẾ PHÒNG XUẤT BAN QUẦN
TOÁN-TỔ HOẠCH VẬT NHẬP KHẨU CÔNG
Trang 37
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Len
2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban:
e_ Ban Giám đốc : gôm Giám đốc, Phó Giám đốc, Trợ lý Giám đốc
- Giám đốc ( 1 người ) :Là thành viên sáng lập công ty, là người vạch ra
chiến lược kinh doanh, quan hệ với khách hàng, ký kết các hợp đồng kinh tế
Là người điều hành chung, trực tiếp chỉ đạo về công tác tổ chức, thực hiện điều
hành chiến lược cũng như quản lý điều hành vốn, đối nội bay đối ngoại
Là chủ doanh nghiệp chịu trách nhiệm về mọi hoạt động và kết quả sản xuất kinh doanh, xây dựng đơn vị, ra quyết định chỉ đạo cao nhất, khái quát toàn bộ hoạt
động của công ty, xây dựng các công trình hợp với sự định hướng của nghành, tổ chức
đôn đốc và giám sát hoạt động kinh doanh của các phòng ban Tổ chức chỉ đạo hệ
thống kiểm tra chất lượng sản phẩm hàng hoá trong từng giai đoạn đến sản phẩm cuối
cùng
Được quyển quyết định về số › lượng, tổ chức cán bộ sản xuất kinh doanh cho hợp
lý và đạt hiệu quả cao Có quyển tổ chức tuyển dụng nhân công, ký kết các hợp đồng
lao động theo quy định của Nhà nước
- Phó giám đốc ( 1 người ) :Là thành viên sáng lập công ty, là người giữ vai
trò trợ lý của Giám đốc, cùng với Giám đốc bàn bạc ra quyết định, trực tiếp quần lý
phòng Kế hoạch, phòng Xuất nhập khẩu
Là người tổ chức chỉ đạo xây dựng kế hoạch sản xuất của công ty, giải quyết
mọi khó khăn, trực tiếp chỉ đạo công tác thu thập thông tin về mọi hoạt động của công
ty Sau đó, phân tích, xử lý và có biện pháp giải quyết thích hợp từng vấn để cụ thể
Ban Giám đốc làm việc theo nguyên tắc cùng bàn bạc thống nhất, nếu có bất đồng ý kiến thì Giám đốc sẽ là người ra quyết định cuối cùng thay cho mọi người trên
cơ sở tính toán và cân nhắc rất cẩn trọng
- Trợ lý giám đốc ( 1 người ) : Là người giúp Giám đốc trong việc điều hành
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Xây dựng các để án, mục tiêu, phương hướng
sắn xuất kinh doanh của doanh nghiệp, thực hiện công tác đối nội, đối ngoại
© Khối văn phòng : gồm Phòng kế toán tổ chức, Phòng xuất nhập khẩu, Phòng kế
hoạch vật tư
- Phòng kế toán tổ chức : Gồm 10 nhân viên, có 1 trưởng phòng và 9 nhân
viên Trong đó có 4 Đại học, 4 Cao đẳng và 2 Trung cấp
Phòng có nhiệm vụ quản lý về nhân sự, tiền lương, tổ chức, thực hiện việc ghi
chép và lưu trữ các chứng từ kế toán trong mọi hoạt động của công ty, đảm bảo thực
hiện đây đủ các quy định về kế toán
a
SVTH: Đào Nguyễn Hải Thương Trang: 29
Trang 38Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Len
Quản lý các nguồn vốn như : vốn tự có của công ty, vốn vay ngân hàng Đồng
thời phòng còn nghiên cứu để xuất với Ban Giám đốc những kế hoạch sử dụng tốt các
quỹ nhằm đạt hiệu quả kinh tế cao nhất
Ngoài ra, phòng còn có nhiệm vụ phản ánh, cung cấp thông tin toàn bộ hoạt
động sản xuất kinh doanh, kiểm tra thực biện nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nước, lập
báo cáo và cung cấp tài liệu cho Ban Giám đốc và cho các cơ quan
- Phòng kế hoạch vật tư : Gồm 4 Đại học, 2 Cao đẳng và 1 tốt nghiệp Trung
học
Phòng có nhiệm vụ quản lý vật tư bao gồm cung ứng vật tư, cấp phát vật tư và
thực hiện các hợp đồng mua bán
Phòng còn có chức năng tham mưu trước Ban giám đốc, phụ trách sản xuất trong
việc lập và điều hành kế hoạch sản xuất
Bên cạnh phòng Kế hoạch vật tư có các kho :
Kho quản lý vải gồm 3 lao động
Kho quản lý mouse gồm 4 lao động
Kho quần lý vật tư Sofa gồm 6 lao động
Kho phụ liệu gồm 1 lao động
- Phòng xuất nhập khẩu :Gồm 6 người, trong đó có 3 Đại học, l trung cấp và 2 tốt nghiệp trung học
Phòng có nhiệm vụ thực hiện các nhiệm vụ xuất nhập hàng hoá theo đúng kế hoạch sản xuất của công ty, đảm bảo thời hạn giao hàng đúng theo hợp đồng đã ký với
khách hàng
Phòng còn lưu trữ và hoàn thiện các thủ tục, chứng từ về xuất nhập khẩu của
công ty một cách hiệu quả nhất Có trách nhiệm làm thủ tục hải quan cho các 16 hang
xuất khẩu và nhập khẩu
Phòng có mối liên hệ trực tiếp với phòng Kế hoạch-vật tư về những kế hoạch
xuất hàng Ngoài ra, phòng luôn nghiên cứu và để ra các giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động xuất nhập khẩu chủa công ty, thu lợi nhuận cao nhất, giúp nền kinh tế phát triển
và đời sống của nhân viên trong công ty ngày một khá hơn
© Khéi phân xưởng, nhà máy:
- Ban quản công: Ban có nhiệm vụ kiểm soát chất lượng sản phẩm trong suốt
quá trình sản xuất của công ty, chịu trách nhiệm trước Ban Giám Đốc về các vấn để
liên quan đến chất lượng sản phẩm
Đứng đầu Ban quản công là Trưởng ban quản công
Ban quản công gồm 4 ban:
SVTH: Dao Nguyén Hai Thuong Trang: 30
Trang 39Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyén Thi Len
+ Quản công xưởng may
+ Quần công xưởng thành phẩm
+ Quản công nguyên vật liệu
+ Quản công kiểm vải
- Xưởng may: là xưởng chủ lực, có nhiệm vụ hàng ngày báo cáo trực tiếp đến
trưởng ban Qc và Phó giám đốc sản xuất bằng văn bản
»> Nhóm trưởng:
Phân công, bố trí và điều hành công việc của toàn nhóm nhân viên
Nhận lệnh và báo cáo trực tiếp cho trưởng ban QC về các vấn để phát sinh có liên quan đến chất lượng sản phẩm
Chủ động quan hệ với QC của công ty SCANCOM và Ban quần đốc xưởng trong
việc điều phối kế hoạch hoạt động của nhóm, xử lý các sản phẩm không đạt yêu cầu
quy định
Theo dõi và kiểm tra kế hoạch phân hàng bán thành phẩm cho các xưởng thành phẩm của công ty
»> Nhóm viên: bao gồm QC bàn cắt và QC chuyền may
Trực tiếp kiểm soát chất lượng sản phẩm, loại bỏ các sản phẩm không đạt yêu cầu theo quy định, chấp hành lệnh điểu động và phân công của trưởng nhóm
Tham gia giám sát quá trình sản xuất tại xưởng Có trách nhiệm phát hiện các
hiện tượng, sự cố liên quan đến chất lượng sản phẩm để báo cáo lên trưởng nhóm hoặc
trưởng ban để có biện pháp xử lý kịp thời
- Xưởng thành phẩm : QC thành phẩm cũng được tổ chức thành nhóm, do một
nhóm trưởng quản lý có các nhiệm vụ như sau:
Phân công, bố trí và điều hành công việc của toàn nhóm nhân viên
Nhận lệnh và báo cáo trực tiếp cho trưởng ban QC về các vấn để phát sinh có liên quan đến chất lượng sản phẩm
Chủ động quan hệ với QC của công ty SCANCOM và Ban quản đốc xưởng trong
việc điều phối kế hoạch hoạt động của nhóm, xử lý các sản phẩm không đạt yêu cầu
quy định
- Xưởng Mouse : Xưởng gồm 20 lao động, xưởng được thành lập vào năm 2002
để cung ứng Mouse cho sắn xuất, giảm lượng Mouse mua bên ngoài Cho đến nay công
ty đã đầu tư cho xưởng 1 đây chuyển sản xuất tự động trong năm 2004 để đủ cung ứng cho sản xuất, đồng thời cung cấp cho thị trường
- Xưởng Sofa : Xưởng gồm 200 lao động, xưởng được thành lập năm 2003
chuyên sắn xuất ghế nệm Sofa bằng da Xưởng góp phần mở rộng mặt hàng kinh doanh
trên thị trường
- Bô phân bảo vê : Gồm 10 người, có nhiệm vụ bảo vệ tất cả các tài sản của
công ty tại xưởng Đội chịu trách nhiệm trước Ban Giám Đốc về tài sản của công ty
————_ễễ——=== Y
SVTH: Đào Nguyễn Hải Thương Trang: 31
Trang 40
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Len
V, Bộ máy kế toán ~ tài chính của công ty:
1 Chính sách kế toán áp dụng tại công ty:
- Niên độ kế toán : bắt đầu từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 hàng năm
- Đơn vị tiền tệ sử dụng : VNĐ, phương pháp hạch toán ngoại tệ theo tỷ giá hạch
toán
- Hình thức kế toán áp dụng : chứng từ ghi sổ
- Nguyên tắc đánh giá tài sản cố định: theo nguyên giá; Khấu hao: đường thẳng
- Phương pháp hạch toán hàng tổn kho: kiểm kê thường xuyên
2 Bảng cân đối kế toán của công ty
Bảng 1 : Cân đối kế toán năm 2006
2 Tién gửi ngân hàng 112 2,289,747,580 76,850,866
3 Tién dang chuyén 113
II Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 120
HII Các khoản phải thu 130 40,910,460,677 | 54,690,145,856
1 Phải thu khách hàng 131 33,290,728,568 | 43,821,668,815
3 Thuế GTGT được khấu trừ 133
4 Phải thu nội bộ 134
5 Phải thu khác 138 5,296,241,093 9,538,855,940
6 Dự phòng phải thu khó đòi 139
IV Hàng tôn kho 140 22,006,844,808 | 16,820,421,761
1 Hang mua dang trén dudng 141
2 Nguyên vật liệu tôn kho 142 12,304,390,820 9,418,874,428
3 Công cụ, dụng cụ trong kho 143 1,860,013,366 1,050,666,077
SVTH: Đào Nguyễn Hải Thương Trang: 32