Phạm vi nghiên cứu Với tính đa dạng và phong phú của đề tài, luận văn chỉ tập trung nghiên cứu về cơ sở lý luận hoạch định chiến lược kinh doanh đồng thời với việc phân tích các yếu tố
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP HCM KHOA : QUẢN TRỊ KINH DOANH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH Ô TÔ THÁI DƯƠNG ĐẾN NĂM 2015
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Giảng viên hướng dẫn : ThS TRẦN THỊ TRANG Sinh viên thực hiện : Thái Hữu Thịnh
Trang 2
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH Ô TÔ THÁI DƯƠNG ĐẾN NĂM 2015
Ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Giảng viên hướng dẫn : ThS TRẦN THỊ TRANG Sinh viên thực hiện : Thái Hữu Thịnh
TP Hồ Chí Minh, 2011
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP.HCM
KHOA: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi Những kết quả và số liệu trong khóa luận được thực hiện tại công ty TNHH ô tô THÁI DƯƠNG, không sao chép từ bất kỳ nguồn nào khác Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Nhà trường về nội dung của khóa luận này
Tp.Hồ Chí Minh, ngày 31 tháng 10 năm 2011
Tác giả
THÁI HỮU THỊNH
Trang 4Để thực hiện tốt khóa luận tốt nghiệp này, em xin kính gửi lòng biết ơn đến quý thầy cô trường Đại học Kỹ Thuật Công Nghệ Tp.HCM nói chung, khoa Quản Trị Kinh Doanh nói riêng đã tận tâm truyền đạt những kiến thức quý báu và dìu dắt chúng em trong suốt khoá học 2009 – 2011
Đồng thời , em xin chân thành cám ơn Cô Thạc sĩ Trần Thị Trang đã dành thời gian
và sự hướng dẫn tận tình giúp em có thể hoàn thành đề tài này
Bên cạnh đó, em kính gửi lòng tri ân sâu sắc đến Ban Giám Đốc, các cấp lãnh đạo, các phòng ban chuyên môn cùng toàn thể nhân viên công ty TNHH Ô tô THÁI DƯƠNG đã nhiệt tình giúp đỡ và hỗ trợ trong suốt thời gian vừa qua
Con xin kính gửi đến cha mẹ lời cám ơn sâu sắc nhất, cha mẹ đã không ngại gian lao, hy sinh vất vả để cho con ăn học, truyền thêm cho con nghị lực và niềm tin trên quảng đường còn lại Ngoài ra, tôi cũng cám ơn tất cả bạn bè đã cùng tôi chia sẻ, vượt qua những khó khăn để cùng nhau phấn đấu trong học tập cho ngày mai tốt đẹp và thành công hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Tp.Hồ Chí Minh, ngày 31 tháng 10 năm 2011
Thái Hữu Thịnh
Trang 52 Bộ phận thực tập: Phòng Kinh Doanh – Công Ty TNHH Ô tô Thái Dương
3 Tinh thần trách nhiệm đối với công việc và ý thức chấp hành kỷ luật
Có tinh thần trách nhiệm cao trong công việc
Ý thức chấp hành kỷ luật và nội quy Công ty tốt
4 Kết quả thực tập theo đề tài
Theo sát đề tài đã trình bày cho Công ty
Có những đóng góp thiết thực cho việc phát triển chiến lược của Công ty
5 Nhận xét chung
Tinh thần làm việc tốt, ý thức cao trong kỷ luật và công tác
Đề tài đáp ứng yêu cầu và đóng góp xây dựng cho chiến lược phát triển chung của Công ty
ĐƠN VỊ THỰC TẬP
Trang 6Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
-
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN Họ và tên sinh viên: THÁI HỮU THỊNH MSSV: 09B4010104 Khoa: Quản trị Kinh Doanh Khoá: 2009 – 2011
Tp.Hồ Chí Minh, ngày 31 tháng 11 năm 2011
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
THẠC SĨ TRẦN THỊ TRANG
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU
Lý do chọn đề tài 1
Mục tiêu nghiên cứu 2
Phương pháp nghiên cứu 2
Phạm vi nghiên cứu 3
Kết cấu khóa luận tốt nghiệp 3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC 1.1 KHÁI NIỆM VỀ CHIẾN LƯỢC KINH DOANH 4
1.2 SỰ CẦN THIẾT PHẢI XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY 5
1.3 QUY TRÌNH HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH 7
1.3.1 Xác định mục tiêu của doanh nghiệp 7
1.3.2 Giai đoạn nghiên cứu 8
1.3.2.1 Phân tích môi trường bên trong 8
1.3.2.2 Phân tích môi trường bên ngoài 9
1.3.2.2.1 Môi trường vĩ mô 9
a Yếu tố kinh tế 9
b Yếu tố chính trị - pháp luật 9
c Yếu tố văn hoá – xã hội 9
d Yếu tố tự nhiên 10
e Yếu tố công nghệ 10
1.3.2.2.2 Môi trường vi mô 10
a Đối thủ cạnh tranh 10
b Khách hàng 11
c Nhà cung cấp 11
d Đối thủ tiềm ẩn .11
e Sản phẩm thay thế 12
1.3.3 Xây dựng chiến lược 12
1.3.4 Lựa chọn chiến lược 13
Trang 81.4.2 Căn cứ vào hướng tiếp cận chiến lược kinh doanh 15
1.5 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 16
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HIỆN TRẠNG HOẠT ĐỘNG VÀ CÁC CƠ SỞ NHẰM HÌNH THÀNH CHIẾN LƯỢC 2.1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH Ô TÔ THÁI DƯƠNG 17
2.1.1 Tổng quan về Công ty Ô Tô Thái Dương 17
2.1.1.1 Giới thiệu chung 17
2.1.1.2 Quá trình phát triển 18
2.1.1.3 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty 19
2.1.1.3.1 Chức năng 19
2.1.1.3.2 Nhiệm vụ 19
2.1.1.4 Cơ cấu tổ chức và nhân sự 20
2.1.1.4.1 Cơ cấu tổ chức 20
2.1.1.4.2 Cơ cấu nhân sự 20
2.1.1.4.3 Chức năng và nhiệm vụ của từng phòng ban 21
a Phòng Hành chánh - Nhân sự 21
b Phòng Tài chính kế toán 21
c Phòng Kinh doanh 21
d Phòng Marketing 22
e Phòng dịch vụ phụ tùng 22
g Xưởng sửa chữa 22
2.1.2 Kết quả hoạt động kinh doanh 2008 – 2010 23
2.2 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN TRONG 24
2.2.1 Kinh doanh 25
2.2.2 Marketing 26
2.2.3 Tài chính kế toán 27
2.2.4 Nhân lực và tổ chức quản lý 27
2.2.5 Nghiên cứu phát triển 27
2.2.6 Hệ thống thông tin 28
2.2.7 Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong 29
Trang 92.2.8.2 Điểm yếu 30
2.3 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI 31
2.3.1 Môi trường vĩ mô 31
2.3.1.1 Môi trường kinh tế 31
2.3.1.1.1 Tốc độ tăng trưởng kinh tế 32
2.3.1.1.2 Lãi suất 33
2.3.1.1.3 Tỷ giá hối đoái 34
2.3.1.2 Môi trường chính trị 34
2.3.1.3 Môi trường xã hội 35
2.3.1.4 Môi trường tự nhiên 36
2.3.1.5 Môi trường công nghệ kỹ thuật 37
2.3.2 Môi trường vi mô 37
39 2.3.2.1 Đối thủ cạnh tranh 38
2.3.2.2 Khách hàng 39
2.3.2.3 Nhà cung cấp 39
2.3.2.4 Sản phẩm thay thế .40
2.3.2.5 Đối thủ tiềm ẩn 41
2.3.3 Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài .41
2.3.4 Ma trận hình ảnh cạnh tranh 42
2.3.5 Cơ hội và đe dọa 43
2.3.5.1 Cơ hội 43
2.3.5.2 Đe dọa 44
2.4 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 44
CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG VÀ ĐỀ XUẤT CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN KINH DOANH ĐẾN NĂM 2015 3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TNHH Ô TÔ THÁI DƯƠNG ĐẾN NĂM 2020 45
3.1.1 Mục tiêu tổng quát 45
3.1.2 Mục tiêu cụ thể đến năm 2020 45
Trang 103.2.2 Sứ mạng 46
3.2.3 Ma trận kết hợp điểm mạnh - điểm yếu, cơ hội – đe dọa (SWOT) 47
3.3 GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC 48
3.3.1 Chiến lược đa dạng hóa và phát triển sản phẩm mới – kinh doanh phụ tùng, trang trí cho xe ô tô 48
3.3.1.1 Tính cần thiết 48
3.3.1.2 Mục tiêu 48
3.3.1.3 Cách thức thực hiện 49
3.3.1.3.1 Phân tích thị trường kinh doanh 49
3.3.1.3.2 Cơ cấu nhân sự và xây dựng cơ bản 49
3.3.1.4 Dự kiến hiệu quả mang lại 50
3.3.2 Giải pháp về chiến lược Marketing 51
3.3.2.1 Mục tiêu 51
3.3.2.2 Cách thức thực hiện 51
3.3.2.2.1 Chiến lược về sản phẩm 51
a Chiến lược phát triển thị trường 52
b Chiến lược sản phẩm và đa dạng hóa sản phẩm 52
3.3.2.2.2 Chiến lược về giá 52
3.3.2.2.3 Chiến lược về phân phối chiêu thị 53
3.3.2.2.4 Chiến lược về quảng cáo 54
3.3.2.3 Dự kiến hiệu quả mang lại 54
3.3.3 Giải pháp về nhân sự 55
3.3.3.1 Mục tiêu 55
3.3.3.2 Cách thức thực hiện 55
3.3.3.2 1 Tuyển chọn nhân viên 55
3.3.3.2.2 Huấn luyện đào tạo nhân viên 56
3.3.3.2.3 Chế độ khen thưởng và đãi ngộ 56
3.3.3.3 Dự kiến hiệu quả mang lại 59
3.4 KIẾN NGHỊ 59
3.4.1 Đối với ngành ô tô Việt Nam 59
Trang 113.5 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 61 PHẦN KẾT LUẬN 62 TÀI LIỆU THAM KHẢO 64
Trang 12Bảng 1.1: Mô hình ma trận SWOT 13
Bảng 2.1: Cơ cấu nhân sự của các phòng ban 20
Bảng 2.2: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 23
Bảng 2.3: Ma trận đánh giá yếu tố bên trong 29
Bảng 2.4: Tỷ lệ tăng trưởng GDP của Việt Nam giai đoạn 2008 - 2010 32
Bảng 2.5: Tỷ giá hối đoái giữa VND so với USD 34
Bảng 2.6: Biểu thuế áp dụng đối với nhập khảu ô tô 35
Bảng 2.7: Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài 41
Bảng 2.8: Ma trận hình ảnh cạnh tranh 43
Bảng 3.1: Lợi nhuận dự kiến của chiến lược 51
Bảng 3.2: Phương thức chiết khấu khách hàng 52
Bảng 3.3: Dự toán tiết giảm chi phí từ việc thực hiện chiến lược trên thị trường Tp.Hồ Chí Minh 55
Bảng 3.4: Dự toán thưởng nhân viên xuất sắc 57
Bảng 3.5: Thống kê thâm niên nhân viên của Công ty Thái Dương 58
Bảng 3.6: Chính sách thâm niên mới của Công ty Thái Dương 59
Trang 13Hình 2.1: Logo Công ty 17
Hình 2.2: Một số loại xe Công ty đang phân phối 25
Hình 2.3: Thành lập chi nhánh Cần Thơ 26
Hình 2.4: Thành lập chi nhánh Đồng Nai 26
Hình 3.1: Thiết bị âm thanh 50
Hình 3.2: Các loại mâm xe 50
Hình 3.3: Da bọc sàn cao cấp 50
Sơ đồ 1.1: Mô hình quản trị toàn diện 8
Sơ đồ 1.2: Mô hình tổng quát của mô trương vi mô 12
Sơ đồ 2.1: Mô hình cơ cấu tổ chức của Công ty ô tô Thái Dương 20
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổng quát của môi trường vi mô 38
Trang 14LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Nền kinh tế Việt Nam sau một thời gian hội nhập cùng với sự phát triển của nền kinh tế thế giới trong những năm gần bước đầu đã đạt được những thành quả đáng khích lệ đưa đất nước thoát khỏi danh sách những nước nghèo trên thế giới Chủ trương nền kinh tế nhiều thành phần đã tạo điều kiện cho tất cả doanh nghiệp có cơ hội cùng phát triển, phá bỏ thế độc quyền từ các doanh nghiệp Nhà Nước nên sự cạnh tranh diễn ra rất khốc liệt Quá trình toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới đang diễn ra mạnh mẽ đã làm thay đổi lợi thế so sánh của các quốc gia trong thương mại quốc tế theo hướng giảm dần các lợi thế truyền thống như đất đai, tài nguyên, nhân công rẻ, vị trí địa lý,… và tăng thêm vai trò, giá trị của các yếu tố tri thức Quốc gia nào khai thác phát triển tốt nguồn tri thức thì quốc gia đó
sẽ có cơ hội phát triển và ngày càng có vị trí cao trên thương trường quốc tế cũng như vai trò quan trọng trong quan hệ quốc tế
Việt Nam là thành viên của WTO đã tạo ra cho doanh nghiệp Việt Nam rất nhiều cơ hội từ bên ngoài đồng thời cũng phải đón nhận thêm các thách thức từ bên ngoài với những lợi thế so sánh rất rõ ràng về công nghệ, vốn, nhân lực,… Điều này đã tạo ra rất nhiều khó khăn cho doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh ô
tô trong nước trong đó có Công ty TNHH Ô Tô Thái Dương Để tồn tại và phát triển bền vững thì các doanh nghiệp trong ngành ô tô nói chung và bản thân Công
ty TNHH Ô Tô Thái Dương nói riêng cần phải làm gì? Và làm như thế nào? Trong một môi trường kinh doanh đầy thách thức như vậy trong thời gian tới, chính bản thân các doanh nghiệp này cần phải đổi mới mạnh mẽ hơn, toàn diện hơn nữa trong lĩnh vực kinh doanh của mình
CÔNG TY TNHH Ô TÔ THÁI DƯƠNG là một doanh nghiệp chuyên kinh doanh bán buôn và bán lẻ các loại xe ô tô du lịch, ô tô tải, xe chuyên dùng, đầu kéo, xe trạm trộn,… được nhập khẩu, lắp ráp trong nước từ các nhãn hiệu nổi
tiếng như ISUZU, HINO, MITSUBISHI, HYUNDAI, DAEWOO,… và là đại lý
ủy quyền chính thức cho các hãng xe trên tại Thành Phố Hồ Chí Minh và các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long, miền Đông Nam Bộ, Tây Nguyên
Trong tình hình kinh tế thế giới và kinh tế Việt Nam đang có những diễn biến bất lợi để phát triển bền vững và mở rộng quy mô, Công ty TNHH Ô Tô Thái Dương cần phải xây dựng cho mình một chiến lược phát triển toàn diện, biết
Trang 15tận dụng tốt những cơ hội, hạn chế những khó khăn, tận dụng thời cơ đẩy lùi nguy
cơ Công ty TNHH Ô Tô Thái Dương muốn tạo ra sự khác biệt cho riêng mình trên thị trường, muốn đạt vị trí dẫn đầu, muốn phát triển bền vững thì trước tiên phải có một chiến lược kinh doanh tốt, hiệu quả Chiến lược đó phải chứa đựng một tương lai xa của doanh nghiệp và các nhà quản lý công ty rất dễ bỏ qua chiến lược kinh doanh bởi vì họ rất bận rộn với công việc hiện tại Trong khi đó, doanh nghiệp không thể biết làm thế nào để định vị được công việc kinh doanh của mình
và hiện đang ở vị trí nào trên các phân khúc thị trường
Với việc lập ra một chiến lược tốt, doanh nghiệp đặt ra được các mục tiêu thực tế và biết một cách rõ ràng về phương thức thực hiện để đạt được chúng trong tương lai Doanh nghiệp phải tự xây dựng chiến lược kinh doanh cũng như không nên ủy thác cho người khác Mỗi doanh nghiệp phải tự quyết định tương lai của mình sẽ phát triển hay là mất đi vị trí trên thị trường rơi vào tay các đối thủ cạnh tranh Vì vậy, đề tài “CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH Ô TÔ THÁI DƯƠNG ĐẾN NĂM 2015” được lựa chọn để nghiên cứu vì nó mang tính cấp thiết và có ý nghĩa thực tiễn góp phần quan trọng vào việc phát triển ổn định và bền vững tại Công ty trong tương lai
2 Mục tiêu nghiên cứu
Thị trường cung cấp, phân phối các loại xe ô tô trên cả nước nói chung và Thành Phố Hồ Chí Minh nói riêng đang diễn ra sự cạnh tranh gay gắt về chủng loại, giá, thương hiệu, chất lượng dịch vụ, thái độ phục vụ,… Với việc hàng loạt công ty kinh doanh ô tô ra đời làm cho sức nóng cạnh tranh trên thị ngày càng cao Dựa vào thực tiễn đề tài nghiên cứu thực trạng tình hình kinh doanh của Công ty TNHH Ô Tô Thái Dương để từ đó đưa ra được những chiến lược cụ thể mang tính đồng bộ, khả thi cao nhằm phát huy thế mạnh sẵn có nâng cao hơn nữa năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Ô Tô Thái Dương trên thị trường đầy tiềm năng là Thành Phố Hồ Chí Minh và các khu vực lân cận
3 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu được sử dụng chủ yếu là các phương pháp nghiên cứu sử dụng trong công tác quản trị như: phương pháp nghiên cứu tổng hợp, thống kê phân tích, phương pháp so sánh và tổng hợp số liệu nhằm đánh giá, nhận xét các hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Ô Tô Thái Dương trong quá trình phát triển
Trang 16Dựa trên các số liệu kinh tế thu thập được từ Công ty TNHH Ô Tô Thái Dương, các cơ quan báo đài, báo cáo của các bộ ngành, các tổ chức có liên quan
để tổng hợp các số liệu, phân tích dữ liệu một cách khoa học, thống kê, đánh giá thực trạng nhằm xây dựng một chiến lược kinh doanh phù hợp với hiện trạng của doanh nghiệp và mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất
4 Phạm vi nghiên cứu
Với tính đa dạng và phong phú của đề tài, luận văn chỉ tập trung nghiên cứu về cơ sở lý luận hoạch định chiến lược kinh doanh đồng thời với việc phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới quá trình nghiên cứu, xây dựng và chọn lựa chiến lược trong lĩnh vực ô tô của Công ty TNHH Ô Tô Thái Dương nhằm đưa ra các giải pháp mang tính chiến lược, định hướng cụ thể nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trong hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Ô Tô Thái Dương
Bài luận văn này nghiên cứu về chiến lược kinh doanh của Công ty TNHH
Ô Tô Thái Dương tại thị trường Việt Nam từ năm 2012 đến năm 2016 nên chỉ phân tích những vấn đề mang tính tổng quát phục vụ cho việc xây dựng chiến lược kinh doanh của công ty nên không đi sâu vào phân tích những vấn đề mang tính chuyên ngành
5 Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HIỆN TRẠNG HOẠT ĐỘNG VÀ CÁC CƠ SỞ
NHẰM HÌNH THÀNH CHIẾN LƯỢC CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG VÀ ĐỀ XUẤT CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN
KINH DOANH ĐẾN NĂM 2015 PHẦN KẾT LUẬN
Trang 17CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC
liền với lĩnh vực quân sự và được hiểu là: Chiến lược là những phương tiện đạt tới những mục tiêu dài hạn
Chiến lược kinh doanh phải gắn liền với lĩnh vực kinh tế và nó được hiểu theo nhiều khái niệm khác nhau tùy vào góc độ tiếp cận Có thể đưa ra một số khái niệm sau:
Theo cách tiếp cận coi chiến lược kinh doanh là một phạm trù khoa học, Alfred Chandler viết: “Chiến lược kinh doanh là việc xác định các mục tiêu cơ bản và dài hạn của doanh nghiệp, lựa chọn các chính sách, chương trình hành
động để phân bổ nguồn lực nhằm đạt được các mục tiêu đã đề ra ban đầu”
Theo cách tiếp cận kế hoạch hóa, James B.Quinn cho rằng: “Chiến lược kinh doanh đó là một dạng thức hay là một kế hoạch phối hợp các mục tiêu chính, các chính sách các chương trình hành động thành một tổng thể kết dính
lại với nhau”
“Chiến lược kinh doanh là một kế hoạch mang tính thống nhất, tính toàn diện và tính phối hợp, được thiết kế nhằm bảo đảm rằng các mục tiêu cơ bản
của doanh nghiệp sẽ được thực hiện”- William J.Glueck
Minzberg (1976) đã tổng kết những nghĩa của từ đã được các học giả sử dụng và đưa ra năm nghĩa chính của từ chiến lược, đó là “5 P” của chiến lược:
Trang 18 Chiến lược là một tập hợp các hành vi gắn bó chặt chẽ theo thời gian
Chiến lược là sự xác định vị trí của doanh nghiệp trong môi trường hoạt động của nó
Chiến lược thể hiện viễn cảnh của doanh nghiệp, đồng thời nó cũng thể hiện sự nhận thức và đánh giá môi trường bên ngoài của doanh nghiệp
Như vậy khái niệm chiến lược được thể hiện qua nhiều quan niệm:
- Chiến lược như những quyết định, những hành động hoặc những kế hoạch liên kết với nhau được thiết kế để đề ra và thực hiện những mục tiêu của tổ chức
- Chiến lược là một tập hợp những quyết định và hành động hướng đến các mục tiêu đảm bảo sao cho năng lực và nguồn lực của tổ chức đáp ứng được những cơ hội và thách thức từ bên ngoài
- Chiến lược như một mô hình vi ở một khía cạnh nào đó nó phản ánh một cấu trúc, một khuynh hướng của doanh nghiệp trong tương lai
Vậy chiến lược kinh doanh là tập hợp các mục tiêu các chính sách và các
kế hoạch chủ yếu để đạt được những mục tiêu đó nó chỉ ra rõ là công ty đã và sẽ tiếp tục làm những gì hay kinh doanh những gì? Mặt hàng nào? Và kinh doanh trong lĩnh vực hay ngành nghề nào trong tương lai?
Nhìn chung những khái niệm về chiến lược kinh doanh tuy có sự khác biệt nhưng nó chỉ chứa đựng các nội dung cơ bản sau:
+ Xác định các mục tiêu cơ bản và dài hạn của tổ chức
+ Đề ra đánh giá và chọn lựa các giải pháp thực hiện phù hợp với nguồn lực của chính mình
+ Triển khai và phân bổ các nguồn lực để thực hiện các mục tiêu
1.2 SỰ CẦN THIẾT PHẢI XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY
- Sự phát triển nhanh chóng của một xã hội tiêu dùng, cung vượt quá xa cầu, người tiêu dùng ngày càng khó tính hơn đòi hỏi nhiều hơn dẫn đến tính cạnh tranh trở nên quyết liệt hơn
- Xu thế quốc tế hóa các giao dịch kinh tế phát triển mạnh, trao đổi hàng hóa thông qua xuất nhập khẩu, đầu tư trực tiếp ra nước ngoài, các công ty liên doanh liên kết phát triển mạnh Các công ty đa quốc gia, tập đoàn kinh tế hàng đầu thế giới xuất hiện ngày càng nhiều
Trang 19- Việc ứng dụng khoa học công nghệ trong sản xuất, quản lý diễn ra với tốc độ nhanh dẫn đến chu kỳ sống của sản phẩm ngắn dần, mức độ rủi ro trong kinh doanh tăng đột biến
- Nguồn tài nguyên, nguyên liệu và môi trường bị khai thác cạn kiệt
Những lý do trên đã làm cho môi trường kinh doanh thêm nhiều biến đổi mức độ cạnh tranh gay gắt, đa dạng, phạm vi rộng Trong tình hình đó các doanh nghiệp đã nhận ra rằng: Quản lý chiến lược đã xuất hiện như một cứu cánh cho doanh nghiệp trong lĩnh vực quản trị doanh nghiệp Quản lý chiến lược chính là hành vi ứng xử của doanh nghiệp đối với môi trường, xuất hiện trong điều kiện có cạnh tranh Mục đích của quản lý chiến lược là tạo ra ưu thế trước đối thủ cạnh tranh Quản lý chiến lược là một nội dung quan trọng của quản trị doanh nghiệp nói chung là biện pháp đảm bảo sự phát triển bền vững cho doanh nghiệp
Chiến lược kinh doanh có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với việc tồn tại
và phát triển của doanh nghiệp bởi vì:
Thứ nhất là chiến lược kinh doanh giúp cho doanh nghiệp thấy rõ mục tiêu hướng đi của mình, nó buộc doanh nghiệp phải xác định rõ là phải đi hướng nào
và trong bao lâu sẽ đạt tới một vị trí nhất định trong tương lai
Thứ hai là chiến lược kinh doanh bắt buộc nhà quản lý phải phân tích và
dự báo các điều kiện môi trường ở tương lai gần và hướng phát triển xa nhằm giúp doanh nghiệp nhận biết các cơ hội và nguy cơ trong tương lai, qua đó có thể giảm thiểu sự tác động xấu từ môi trường tận dụng tốt mọi cơ hội để đưa ra những quyết định đúng phù hợp với sự biến đổi của môi trường nhằm đảm bảo cho hoạt động kinh doanh và mang lại hiệu quả cao đưa doanh nghiệp phát triển
Thứ ba là nhờ có chiến lược kinh doanh mà doanh nghiệp có những quyết định đúng và phù hợp với từng giai đoạn, thời điểm kinh doanh nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Thứ tư là nhờ có chiến lược kinh doanh mà doanh nghiệp biết quản lý, sử dụng, phân bổ nguồn lực của mình một cách chính xác, mang lại hiệu quả cao
Thứ năm là chiến lược kinh doanh giúp doanh nghiệp kết hợp các chức năng trong một tổ chức tốt nhất hướng tới đạt được mục tiêu của doanh nghiệp
Tóm lại:
Tuy có vị trí rất quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, nhưng việc quản trị chiến lược cũng gây không ít khó khăn như:
Trang 20- Chi phí thời gian, tiền của, sức lực thường rất cao trong việc thiết lập
- Dễ gây nên sự cứng nhắc trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp
- Nếu các dự báo quá khác biệt với thực tế thì sẽ gây khó khăn chung cho hoạt động của doanh nghiệp
- Dễ gây nên sự nghi ngờ về tính hữu ích của tổ chức quản trị chiến lược nếu như việc thực hiện chiến lược không được chú ý đúng mức
Do đó để tránh những tổn thất trên thì doanh nghiệp nên có những biện pháp quản trị chiến lược đúng đắn Muốn vậy cần phải phân tích cặn kẽ, chính xác các yếu tố làm ảnh hưởng đến công tác quản trị chiến lược kinh doanh
1.3 QUY TRÌNH HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH
Quy trình hoạch định chiến lược bao gồm các giai đoạn: giai đoạn hình thành chiến lược kinh doanh, giai đoạn thực hiện chiến lược kinh doanh, giai đoạn đánh giá kiểm tra chiến lược Ở mỗi giai đoạn đều có những công việc khác nhau nhưng chúng có mối liên hệ mật thiết với nhau và bổ sung cho nhau
1.3.1 Xác định mục tiêu của doanh nghiệp
Mục tiêu là một khái niệm dùng để chỉ kết quả kinh doanh cụ thể mà doanh nghiệp muốn đạt tới
Có hai mục tiêu nghiên cứu là ngắn hạn và dài hạn Những mục tiêu ngắn hạn và dài hạn được phân biệt thông qua số năm thực hiện Thông thường mục tiêu ngắn hạn thường phải hoàn thành trong thời gian một năm, còn lâu hơn nữa
là mục tiêu dài hạn
- Những mục tiêu dài hạn: là những mục tiêu cho thấy những kết quả mong muốn trong một thời gian dài Mục tiêu dài hạn thường thiết lập cho những vấn đề sau: (1) Khả năng sinh lợi nhuận
(2) Năng suất
(3) Vị thế cạnh tranh
(4) Phát triển nhân viên
(5) Quan hệ nhân viên
(6) Dẫn đạo kỹ thuật
(7) Trách nhiệm với xã hội
- Những mục tiêu ngắn hạn: phải rất biệt lập và đưa tới các kết quả nhắm tới một cách chi tiết Chúng là những kết quả riêng biệt mà doanh nghiệp có ý định kinh doanh trong chu kỳ ra quyết định kế tiếp
Trang 21Thông tin phản hồi
Sơ đồ 1.1: Mô hình quản trị toàn diện
1.3.2 Giai đoạn nghiên cứu
1.3.2.1 Phân tích môi trường bên trong
Môi trường bên trong của một tổ chức bao gồm các yếu tố nội tại mà một
tổ chức có thể kiểm soát được và chúng được đánh giá qua các bộ phận kinh doanh chức năng như quản trị, Maketing, tài chính kế toán, sản xuất/tác nghiệp, nghiên cứu phát triển, hệ thống thông tin…Các yếu tố môi trường có tác động to lớn vì chúng ảnh hưởng đến toàn bộ các bước tiếp theo của quá trình quản trị chiến lược Chiến lược được lựa chọn phải được hoạch định trên cơ sở các điều kiện môi trường đã được nghiên cứu Việc nghiên cứu môi trường hoạt động của doanh nghiệp tập trung vào việc nhận diện và đánh giá các xu hướng, xu thế, sự kiện vượt quá khả năng kiểm soát nhằm xác định thời cơ và đe dọa từ môi trường
Phân phối các nguồn tài nguyên
Đo lường
và đánh giá thành tích
Thực hiện kiểm soát nội
bộ để nhận diện những điểm mạnh, yếu
Lựa chọn các chiến lược để theo đuổi
Đề ra các chính sách
Thực hiện việc kiểm soát bên ngoài để xác định các
cơ hội và đe dọa chủ yếu
Thiết lập mục tiêu dài hạn
Thiết lập mục tiêu hàng năm
Đánh giá chiến lược
Trang 221.3.2.2 Phân tích môi trường bên ngoài
Môi trường bên ngoài của tổ chức có thể chia thành hai mức độ: môi trường vĩ mô ảnh hưởng đến tất cả các ngành kinh doanh nhưng không nhất thiết phải theo một cách nhất định, môi trường vi mô được xác định đối với một ngành công nghiệp cụ thể tất cả doanh nghiệp kinh doanh trong cùng một ngành đều phải chịu ảnh hưởng của môi trường vi mô của ngành đó
Môi trường hoạt động của doanh nghiệp được phân chia thành hai loại: môi trường vĩ mô và môi trường vi mô
1.3.2.2.1 Môi trường vĩ mô
Việc phân tích môi trường vĩ mô giúp doanh nghiệp trả lời một phần cho câu hỏi: doanh nghiệp đang trực diện với những gì?
a Yếu tố kinh tế
Các yếu tố kinh tế như: lãi suất ngân hàng, các giai đoạn của chu kỳ kinh
tế, chính sách tài chính - tiền tệ, của tỷ giá hối đoái, mức độ lạm phát,… đều có ảnh hưởng vô cùng lớn đến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp
Tuy có nhiều yếu tố kinh tế ảnh hưởng đến doanh nghiệp, nhưng doanh nghiệp cần phải xác định các yếu tố kinh tế có ảnh hưởng lớn nhất đối với mình,
vì nó có liên quan trực tiếp đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
b Yếu tố chính trị - pháp luật
Các yếu tố chính trị và pháp luật có ảnh hưởng ngày càng to lớn đến hoạt động của các doanh nghiệp, nó bao gồm: hệ thống các quan điểm chính sách của chính phủ, hệ thống luật pháp hiện hành, các xu hướng ngoại giao của chính phủ, những diễn biến chính trị trong nước, khu vực và trên toàn thế giới Doanh nghiệp phải tuân theo các qui định về thuế, cho vay, an toàn, vật giá, quảng cáo, nơi đặt nhà máy và bảo vệ môi trường…
c Yếu tố văn hoá – xã hội
Môi trường văn hoá – xã hội bao gồm những chuẩn mực và giá trị được chấp nhận và tôn trọng bởi một xã hội hoặc một nền văn hoá cụ thể Sự tác động của các yếu tố văn hoá – xã hội thường có tính dài hạn và tinh tế hơn so với các yếu tố khác, nhiều lúc khó mà nhận biết được
Tuy nhiên, môi trường văn hoá – xã hội có ảnh hưởng mạnh mẽ đến các hoạt động kinh doanh, thường là các yếu tố sau: quan niệm về thẩm mỹ, đạo đức,
Trang 23lối sống, nghề nghiệp, những phong tục, tập quán, truyền thống, những quan tâm
ưu tiên của xã hội, trình độ nhận thức, học vấn chung của xã hội, …
d Yếu tố tự nhiên
Điều kiện tự nhiên bao gồm: vị trí địa lý, khí hậu, cảnh quan thiên nhiên, đất đai, sông, biển, các nguồn tài nguyên khoáng sản trong lòng đất, tài nguyên rừng biển, sự trong sạch của môi trường nước, không khí…
Tác động của chúng đối với các quyết sách trong kinh doanh từ lâu đã được các doanh nghiệp thừa nhận Trong rất nhiều trường hợp, các điều kiện tự nhiên trở thành một yếu tố rất quan trọng để hình thành lợi thế cạnh tranh của các sản phẩm và dịch vụ
Các vấn đề ô nhiễm môi trường, sản phẩm kém chất lượng, lãng phí tài nguyên cùng với nhu cầu ngày càng lớn đối với các nguồn lực có hạn khiến cho doanh nghiệp phải thay đổi các quyết định và biện pháp hoạt động liên quan
e Yếu tố công nghệ
Đây là một trong những yếu tố rất năng động, chứa đựng nhiều cơ hội và
đe dọa đối với các doanh nghiệp Do đó các doanh nghiệp phải cảnh giác đối với các công nghệ mới vì nó có thể làm cho sản phẩm lạc hậu một cách trực tiếp hoặc gián tiếp, bên cạnh những lợi ích mà sự phát triển công nghệ đem lại
1.3.2.2.2 Môi trường vi mô
Môi trường vi mô bao gồm các yếu tố trong ngành và là các yếu tố ngoại cảnh đối với doanh nghiệp Nó quyết định tính chất và mức độ cạnh tranh trong ngành kinh doanh đó Theo mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter, trong môi trường tác nghiệp có các yếu tố cơ bản: đối thủ cạnh tranh, người mua, người cung cấp, các đối thủ mới (tiềm ẩn), và sản phẩm thay thế
a Đối thủ cạnh tranh
Mức độ cạnh tranh phụ thuộc vào mối tương quan của các yếu tố như: số lượng doanh nghiệp tham gia cạnh tranh, mức độ tăng trưởng của ngành, cơ cấu chi phí cố định và mức độ đa dạng hóa sản phẩm
Các đối thủ cạnh tranh sẽ quyết định tính chất và mức độ tranh đua hoặc thủ thuật giành lợi thế trong ngành Do đó các doanh nghiệp cần phân tích từng
Trang 24đối thủ cạnh tranh để nắm và hiểu được các biện pháp phản ứng và hành động mà
họ có thể thông qua Muốn vậy cần tìm hiểu một số vấn đề cơ bản sau:
- Nhận định và xây dựng các mục tiêu của doanh nghiệp
- Xác định được tiềm năng chính yếu, các ưu nhược điểm trong các hoạt động phân phối, bán hàng…
- Xem xét tính thống nhất giữa các mục đích và chiến lược của đối thủ
- Tìm hiểu khả năng thích nghi, khả năng chịu đựng (khả năng đương đầu với các cuộc cạnh tranh kéo dài), khả năng phản ứng nhanh (khả năng phản công)
và khả năng tăng trưởng của các đối thủ cạnh tranh
b Khách hàng
Khách hàng là một bộ phận không tách rời trong môi trường cạnh tranh Nếu thỏa mãn tốt hơn nhu cầu và thị hiếu của khách hàng thì sẽ đạt được sự tín nhiệm của khách hàng - tài sản có giá trị nhất của doanh nghiệp Vì thế để đề ra những chiến lược kinh doanh đúng đắn, doanh nghiệp phải lập bảng phân loại khách hàng hiện tại và tương lai, nhằm xác định khách hàng mục tiêu
+ Người cung cấp vốn: trong thời điểm nhất định phần lớn các doanh nghiệp, kể cả các doanh nghiệp làm ăn có lãi, đều phải vay vốn tạm thời từ người tài trợ như vay ngắn hạn, vay dài hạn hoặc phát hành cổ phiếu
+ Nguồn lao động cũng là một phần chính yếu trong môi trường cạnh tranh của doanh nghiệp Khả năng thu hút và lưu giữ các nhân viên có năng lực là tiền
đề để đảm bảo thành công cho doanh nghiệp
d Đối thủ tiềm ẩn
Đối thủ tiềm ẩn mới là những đối thủ cạnh tranh mà ta có thể gặp trong tương lai Mặc dù không phải bao giờ doanh nghiệp cũng gặp phải những đối thủ cạnh
Trang 25tranh tiềm ẩn mới Song nguy cơ đối thủ mới hội nhập vào ngành sẽ ảnh hưởng rất nhiều đến chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp Do đó cần phải dự đoán được các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn này nhằm ngăn cản sự xâm nhập từ bên ngoài
để bảo vệ vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp
e Sản phẩm thay thế
Các sản phẩm thay thế sẽ tạo ra sức ép làm hạn chế tiềm năng lợi nhuận của ngành do mức giá cao nhất bị khống chế và phần lớn sản phẩm thay thế mới là kết quả của cuộc bùng nổ công nghệ Vì thế muốn đạt được thành công các doanh nghiệp cần chú ý và dành nguồn lực thích hợp để phát triển hay vận dụng công nghệ mới vào chiến lược mới của mình
Sơ đồ 1.2: Mô hình tổng quát của môi trường vi mô 1.3.3 Xây dựng chiến lược
Các chiến lược được xây dựng dựa trên cơ sở phân tích và đánh giá môi trường kinh doanh, nhận biết những cơ hội và mối đe dọa tác động đến sự tồn tại của doanh nghiệp Từ đó xác định các phương án chiến lược để đạt được các mục tiêu đã đề ra Các phương án chiến lược này sẽ được lựa chọn, chắt lọc để chọn cho được phương án tối ưu và khả thi nhất
Nguy cơ đe dọa từ
của khách hàng của nhà cung cấp
ĐỐI THỦ TIỀM ẨN
CÁC ĐỐI THỦ CẠNH TRANH TRONG NGÀNH
MẬT ĐỘ CỦA CÁC NHÀ CẠNH TRANH
KHÁCH HÀNG
NHÀ
CUNG
CẤP
SẢN PHẨM THAY THẾ
đối thủ cạnh tranh mới
sản phẩm thay thế Nguy cơ đe dọa từ
Trang 26Quy trình xây dựng chiến lược gồm ba giai đoạn:
tranh của Michael Porter và ma trận EFE giai đoạn này được gọi là giai đoạn nhập và tóm tắt các thông tin cơ bản nhằm hình thành các chiến lược
- Giai đoạn 2 được gọi là giai đoạn kết hợp, tập trung vào việc đưa ra các chiến lược khả thi có thể lựa chọn bằng cách sắp xếp, kết hợp các yếu tố bên trong và bên ngoài quan trọng Kỹ thuật được sử dụng trong giai đoạn 2 là ma trận các mối nguy cơ - cơ hội - điểm mạnh - điểm yếu (SWOT)
Bảng 1.1: Mô hình ma trận SWOT
- Giai đoạn 3 được gọi là giai đoạn quyết định chỉ cần một ma trận hoạch định chiến lược có khả năng định lượng (QSPM) Ma trận QSPM sử dụng thông tin nhập vào được rút ra từ giai đoạn 1 để đánh giá khách quan các chiến lược khả thi có thể được lựa chọn ở giai đoạn 2 Ma trận QSPM biểu thị sức hấp dẫn tương đối của các chiến lược có thể lựa chọn và do đó nó cung cấp cơ sở khách quan cho việc chọn lựa các chiến lược riêng biệt
1.3.4 Lựa chọn chiến lược
Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, mục tiêu của mình doanh nghiệp lựa chọn các phương án chiến lược phù hợp Chiến lược được chọn còn phải dựa vào hiệu quả kinh tế của từng chiến lược đó mang lại như: các chỉ tiêu về tài chính, lợi nhuận, phúc lợi xã hội
Tiến trình chọn lựa chiến lược tổng quát cần tiến hành các bước sau:
Nhận ra chiến lược kinh doanh hiện nay
Điều khiển hạn mục vốn đầu tư
Đánh giá chiến lược doanh nghiệp
Trang 271.4 PHÂN LOẠI CHIẾN LƯỢC KINH DOANH
1.4.1 Căn cứ vào phạm vi chiến lược
Căn cứ vào phạm vi tác dụng của chiến lược ta có thể phân biệt các loại hình chiến lược sau:
* Chiến lược chung (chiến lược công ty): chiến lược chung thường đề cập những vấn đề quan trọng nhất, bao trùm nhất và có ý nghĩa lâu dài Chiến lược chung quyết định những vấn đề sống còn của doanh nghiệp
* Chiến lược cấp kinh doanh (Strategy Business Unit-SBU): xác định việc lựa chọn sản phẩm hoặc dạng cụ thể của thị trường cho hoạt động kinh doanh riêng trong nội bộ công ty, xác định cách thức một đơn vị kinh doanh sẽ cố gắng hoàn thành mục tiêu của nó để góp phần vào việc hoàn thành mục tiêu chung
* Chiến lược bộ phận: là các chiến lược chức năng bao gồm chiến lược sản xuất, chiến lược tài chính, chiến lược phát triển nguồn nhân lực, chiến lược Marketing,
hệ thống thông tin, chiến lược nghiên cứu và phát triển…
Nói chung các loại chiến lược này liên kết lại với nhau tạo thành một chiến lược kinh doanh hoàn chỉnh của một doanh nghiệp Chiến lược của một doanh nghiệp là tập hợp các quyết định ảnh hưởng lâu dài và sâu sắc đến vị trí của nó trong môi trường và vai trò của doanh nghiệp trong việc kiểm soát môi trường Chiến lược của một doanh nghiệp bao gồm nhiều chiến lược chức năng mà theo P.Y Bareyre đã đưa ra thì có 6 chiến lược chức năng trong đó chiến lược sản xuất và thương mại đóng vai trò trung tâm là cơ sở để xây dựng các chiến lược chức năng khác:
- Chiến lược thương mại: là tập hợp các chính sách dài hạn nhằm xác định vị
trí của doanh nghiệp trên thị trường
- Chiến lược tài chính: là tập hợp các chính sách nhằm đảm bảo sự phù hợp
giữa nhu cầu tài chính để theo đuổi các mục tiêu thương mại với những điều kiện đặt ra bởi thị trường vốn
- Chiến lược sản xuất:là tập hợp các chính sách nhằm xác định loại sản phẩm
cần sản xuất, số lượng sản phẩm từng loại và phân bổ phương tiện hay các nguồn sản xuất một cách có hiệu quả
- Chiến lược xã hội: là tập hợp các chính sách xác lập hành vi của doanh
nghiệp đối với thị trường lao động
Trang 28- Chiến lược đổi mới công nghệ: là tập hợp các chính sách nhằm nghiên cứu
phát triển sản phẩm mới, công nghệ mới và hoàn thiện các sản phẩm hiện hành cũng như các phương pháp công nghệ đang sử dụng
- Chiến lược mua sắm và hậu cần: là tập hợp các chính sách nhằm đảm bảo
cho doanh nghiệp “mua tốt” và sử dụng hợp lý các nguồn vật chất từ khâu mua sắm đến sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
Các chiến lược này tác dụng qua lại với nhau, chiến lược này là tiền đề để xây dựng chiến lược kia và việc thực hiện một chiến lược nào đó sẽ ảnh hưởng đến chiến lược khác
1.4.2 Căn cứ vào hướng tiếp cận chiến lược kinh doanh
Căn cứ vào những cơ sở lập luận cho các chiến lược ta có thể phân biệt một số loại hình chiến lược sau:
- Chiến lược tập trung vào những nhân tố then chốt: tư tưởng chỉ đạo hoạch
định chiến lược kinh doanh ở đây là không dàn trải các nguồn lực mà cần phải tập trung cho những hoạt động kinh doanh có ý nghĩa quyết định đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- Chiến lược kinh doanh dựa trên ưu thế tương đối: tư tưởng chỉ đạo hoạch
định chiến lược kinh doanh ở đây bắt đầu từ sự phân tích, so sánh sản phẩm dịch
vụ của mình với đối thủ cạnh tranh thông qua đó xác định được điểm mạnh, yếu của mình để làm chỗ dựa cho chiến lược kinh doanh Ưu thế tương đối của đối thủ cạnh tranh có thể là: chất lượng, giá bán, công nghệ, mạng lưới tiêu thụ…
- Chiến lược kinh doanh sáng tạo tấn công: được xây dựng bằng cách nhìn
thẳng vào những vấn đề phổ biến tưởng như khó làm được, và tại sao phải làm như vậy? Xét lại những vấn đề đã được kết luận trước đây để tìm những hương đi mới làm cơ sở cho chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp mình
- Chiến lược kinh doanh khai thác các khả năng tiềm tàng: cách xây dựng
chiến lược kinh doanh ở đây không nhắm vào nhân tố then chốt mà nhằm khai thác khả năng tiềm tàng các nhân tố thuận lợi, đặc biệt là tiềm năng sử dụng nguồn lực dư thừa, nguồn lực hỗ trợ của các lĩnh vực kinh doanh trọng yếu
Tóm lại khi xây dựng các chiến lược kinh doanh doanh nghiệp cần phải căn cứ vào những định hướng phát triển kinh tế xã hội, chế độ, chính sách pháp luật của Nhà nước, kết quả điều tra nghiên cứu dự báo nhu cầu thị trường, kết quả
Trang 29phân tích tính toán, dự báo về nguồn lực mà doanh nghiệp có thể khai thác Chiến lược kinh doanh luôn được hoàn thiện và sửa đổi khi có những biến động lớn về chủ trương chính sách của Nhà nước, hoặc có sự biến động lớn của thị trường 1.5 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Từ những khái niệm cơ sở về quản trị chiến lược, chúng ta nhận thấy được sự cần thiết và giá trị việc xây dựng một chiến lược cho sự phát triển lâu dài của doanh nghiệp Việc xác định chiến lược phù hợp với định hướng của doanh nghiệp cần
có sự kết hợp giữa năng lực nội tại của doanh nghiệp với những yếu tố thuận lợi
từ thị trường, bên cạnh việc theo dõi sát những yếu tố tiềm ẩn nguy cơ để có được những phương án đối phó phù hợp mà không làm ảnh hưởng đến quá trình kinh doanh của doanh nghiệp Vì vậy, chiến lược kinh doanh cần bao hàm hết những
cơ hội và đe dọa đối vối doanh nghiệp nhằm mang lại cái nhìn tổng thể và hướng
đi đúng đắn trong thời đại kinh tế thị trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt
Trang 30CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH HIỆN TRẠNG HOẠT ĐỘNG VÀ CÁC CƠ SỞ NHẰM HÌNH
THÀNH CHIẾN LƯỢC 2.1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH Ô TÔ THÁI DƯƠNG
2.1.1 Tổng quan về Công ty Ô Tô Thái Dương
2.1.1.1 Giới thiệu chung
Công ty TNHH Ô Tô Thái Dương được thành lập vào ngày 03/12/2004 theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4102056463 do Sở Kế Hoạch và Đầu Tư Thành Phố Hồ Chí Minh cấp
Tên công ty viết bằng tiếng Việt: Công ty TNHH Ô Tô Thái Dương
Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài: THAIDUONG AUTO COMPANY LIMITED
Tài khoản: 10620659405012 tại Ngân
hàng Kỹ Thương Việt Nam chi nhánh
Tân Bình Thành Phố Hồ Chí Minh
Ngành nghề kinh doanh: Mua bán, sửa chữa xe ô tô Mua bán, sản xuất thùng xe, phụ kiện thùng xe ô tô, xe chuyên dùng Đại lý vận tải Kinh doanh vận tải hành khách bằng ô tô theo tuyến cố định, theo hợp đồng Sản xuất, mua bán linh kiện, thiết bị phụ tùng xe ô tô
Vốn điều lệ: 4.000.000.000 VNĐ
Hình 2.1: Logo Công ty
Trang 312.1.1.2 Quá trình phát triển
Năm 2005: Công ty ký hợp đồng là đại lý chính thức của nhà sản xuất Mercedes-Benz tại Việt Nam chuyên cung cấp các loại ô tô khách 16 chổ
và du lịch thương hiệu Mercedes
Tháng 03/2006: Công ty Thái Dương đã ký hợp đồng đại lý chính thức của VIDAMCO(nay là General Motor-VIETNAM), với các dòng sản phẩm du lịch 5 chổ và 7 chổ
Năm 2007: Công ty cũng có được quyền đại lý của công ty CP ô tô Trường Hải chuyên cung cấp các loại xe ben, xe tải và xe chuyên dùng mang thương hiệu KIA, THACO, FOTON,… Cùng trong năm, Công ty phát triển hệ thống showroom tại 2 thị trường là Đồng Nai và Long An, đồng thời tăng vốn điều lệ của Công ty lên 6 tỷ đồng
Tháng 01/2008: Công ty là đại lý chính thức của Tổng Công ty cơ khí vận tải Sài Gòn (SAMCO) với các dòng sản phẩm từ 21 chổ đến 47 chổ Bên cạnh đó, Công ty có được sự phát triển ổn định và việc mở rộng hệ thống bán hàng là thiết yếu với 2 thị trường mới là Bình Dương (09/2008), Bình Phước (12/2008)
Năm 2009: Công ty tiến thêm một bước phát triển mới khi ký được hợp đồng đại lý với Tập đoàn NISSAN (Nhật Bản) Cùng với đó, Công ty đã phát triển hệ thống phân phối với việc xây dựng các showroom tại các tỉnh thuộc khu vực Đông Nam Bộ, Tây Nguyên
Năm 2010, Công ty tiến hành mở rộng thêm chi nhánh tại Thành phố Hồ Chí Minh, được đặt tại số 45 Nguyễn Hữu Cảnh, phường 22, quận Bình Thạnh nhằm mục đích phát triển mạng lưới phân phối vào các quận trung tâm Thành phố Bên cạnh đó, với chiến lược phát triển thị trường thì Công
ty đã tăng vốn điều lệ lên 10 tỷ đồng
Đến nay, Công ty đã phân phối hầu hết các dòng sản phẩm ô tô thông dụng
và chuyên dùng trên thị trường của các thương hiệu trong và ngoài nước
Trang 322.1.1.3 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty
Đặt hàng từ các nhà cung cấp nước ngoài
Cung cấp phụ tùng, linh kiện cho các dự án lớn
2.1.1.3.2 Nhiệm vụ
Tổ chức hoạt động kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh, nghiên cứu phát triển thị trường mới, củng cố thị trường sẵn có
Bảo đảm và phát triển nguồn vốn thông qua việc sử dụng hiệu quả, hợp
lý các nguồn tài trợ theo đúng chế độ quản lý và kiểm tra tài sản, tài chính của Nhà nước
Hoàn thành tốt mọi nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nước
Kinh doanh theo đúng quy định của nhà nước
Người lao động được hưởng đầy đủ quyền lợi theo quy định
Bồi dưỡng nâng cao chuyên môn cho nhân viên
Đảm bảo hạch toán minh bạch đầy đủ và tự trang trải nợ vay
Trang 332.1.1.4 Cơ cấu tổ chức và nhân sự
2.1.1.4.1 Cơ cấu tổ chức
Sơ đồ 2.1: Mô hình cơ cấu tổ chức Công ty Ô Tô Thái Dương
2.1.1.4.2 Cơ cấu nhân sự
Bảng 2.1: Cơ cấu nhân sự của các phòng ban
Tỷ trọng Trên
Dưới THCN
PHÒNG DỊCH
VỤ PHỤ TÙNG
PHÒNG HÀNH CHÍNH NHÂN SỰ
PHÒNG TÀI CHÍNH
PHÒNG KINH DOANH
P.GIÁM ĐỐC HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN
CHI NHÁNH
XƯỞNG
SỬA
CHỮA
Trang 34Nhận xét: Nhìn chung, nhân sự của Công ty có trình độ cao phù hợp với từng công việc, chức danh cụ thể
Hội đồng thành viên: có 4 thành viên trong đó có 2 thành viên trình độ sau đại học và 2 thành viên có trình độ đại học
Ban Giám Đốc: có 3 thành viên trong đó 2 thành viên có trình độ Đại học, một thành viên có trình độ sau Đại học và là những người rất am hiểu về lĩnh vực kinh doanh ô tô
Các trưởng phòng: đều có trình độ Đại học và có nhiều kinh nghiệm trong công tác quản lý điều hành
Lực lượng nhân viên: đa số có đủ chuyên môn nghiệp vụ đúng với chức năng công việc của mình
2.1.1.4.3 Chức năng và nhiệm vụ của từng phòng ban
a Phòng Hành chánh - Nhân sự
Lập kế hoạch đào tạo, sử dụng nguồn nhân lực
Quản lý và tổ chức việc chi trả lương – thưởng theo qui định
Quản lý công tác hành chánh văn phòng và quản trị hệ thống mạng
Công tác bảo hộ lao động và phòng chống cháy nổ
Công tác bảo vệ an toàn, an ninh cơ quan
Công tác bảo vệ chính trị nội bộ
b Phòng Tài chính kế toán
Quản lý sử dụng các nguồn vốn, tài chính do công ty phân cấp, thực hiện công tác kế toán, tài chính theo đúng quy định của nhà nước
Tổ chức hạch toán tài chính
Quản lý tài sản cố định và tài sản lưu động của công ty
Phân tích đánh giá hiệu quả về công tác tài chính của công ty
c Phòng Kinh doanh
Xây dựng kế hoạch và triển khai việc thực hiện kế hoạch kinh doanh
Xây dựng huấn luyện đội ngũ nhân viên bán hàng
Trang 35 Giám sát đánh giá hiệu quả của nhân viên bán hàng
Tham mưu cho Ban Giám Đốc trong việc xây dựng giá bán
d Phòng Marketing
Xây dựng kế hoạch và triển khai việc thực hiện kế hoạch marketing
Nghiên cứu thị trường, mở rộng thị trường
Tham gia các hội thảo, triển lãm
Tham mưu cho Ban Giám Đốc trong việc thực hiện các biện pháp nhằm tăng doanh số bán hàng
Quảng bá hình ảnh của doanh nghiệp
e Phòng dịch vụ phụ tùng
Xây dựng kế hoạch và thực hiện kế hoạch hậu mãi
Kiểm tra, kiểm soát kho phụ tùng xuất nhập
Tư vấn cho khách hàng
f Xưởng sửa chữa
Sắp xếp công việc cho phù hợp với quy trình bảo hành, bảo dưỡng xe của nhà sản xuất
Thực hiện theo đúng yêu cầu của khách hàng
Trang 362.1.2 Kết quả hoạt động kinh doanh 2008 – 2010
Bảng 2.2: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
3 Doanh thu thuần 21,727.3 28,245.5 32,591.0 6,518.2 30.0 4,345.5 15.4
10 Lợi nhuận thuần từ KD 1,023.8 1,186.3 1,739.3 162.5 15.9 553.0 46.6
11 Lợi nhuận trước thuế 1,023.8 1,186.3 1,739.3 162.5 15.9 553.0 46.6
12 Thuế TNDN (28%) 286.6 332.1 487.0 45.5 15.9 154.9 46.6
13 Lợi nhuận sau thuế 737.2 854.2 1252.3 117.0 15.9 398.1 46.6
(Nguồn: Phòng Tài chính kế toán Công ty TNHH Ô Tô Thái Dương)
Qua báo cáo kết quả kinh doanh trong giai đoạn 2008 – 2010, có thể đánh giá:
Năm 2008 là năm ảnh hưởng cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu nhưng Công ty đã có được những kết quả đáng khích lệ
So với năm 2007 (doanh thu bán hàng đạt 23,512.4 triệu đồng) thì hoạt động kinh doanh đang có chiều hướng đi xuống do tác động từ chính thị trường trong nước đang bị bão hòa kèm theo việc các nhà cung cấp chưa tung ra các dòng sản phẩm mới Tuy nhiên, nhìn vào kết quả kinh doanh cũng có thể coi đó là một bước lùi cho sự phát triển của tương lai
Bên cạnh đó, Công ty đã mở rộng hệ thống phân phối tại 2 thị trường mới là Bình Dương và Bình Phước Chính sự mở rộng này
Trang 37đã làm cho hiệu quả kinh doanh của Công ty bị sụt giảm, chi phí quản lý và duy trì lại ngày càng tăng cao
Kết thúc năm 2009, Công ty đã có được nguồn doanh thu từ hoạt động bán hàng là 28,245.5 triệu đồng, tăng 30% so với năm 2008 Tín hiệu tốt này
có được là do các yếu tố:
Các thị trường kinh doanh mới đã bắt đầu mang lại doanh thu góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Sự định hướng phát triển đúng đắn của Công ty trong việc phát triển nhà phân phối hàng đầu như Tập đoàn NISSAN (Nhật Bản) mang lại cho Công ty nhiều lợi thế cạnh tranh hơn
Các khoản chi phí của Công ty cũng được giảm bớt do các hệ thống
Phân tích môi trường bên trong chính là sự nhận thức của chính doanh nghiệp về tình trạng các yếu tố có liên quan đến các chức năng chủ yếu của doanh nghiệp nhằm xác định những điểm mạnh điểm yếu của doanh nghiệp Tất cả các
tổ chức đều có những điểm mạnh, điểm yếu từ bên trong đồng thời sẽ có những
cơ hội nguy cơ từ bên ngoài, đây sẽ là những căn cứ để thiết lập mục tiêu và chiên lược cho công ty Các mục tiêu và chiến lược này được xây dựng trên cơ sở phát huy những điểm mạnh hạn chế những điểm yếu để đạt được lợi thế tối đa Các yếu tố nội bộ là nguồn lực của doanh nghiệp như nhân sự, kinh doanh, tài chính, nghiên cứu phát triển, marketing
Việc tồn tại của doanh nghiệp hoàn toàn phụ thuộc vào khả năng tiếp nhận được các nguồn lực từ bên ngoài hay không của chính doanh nghiệp đó Các nguồn lực chủ yếu giúp các doanh nghiệp tồn tại chính là vốn, con người, nguồn nguyên vật liệu Do đó mỗi bộ phận chức năng của doanh nghiệp cần phải có trách nhiệm tìm kiếm, bảo vệ một hay nhiều nguồn ở trên Điều này sẽ tạo ra mối
Trang 38dây liên kết trong nội bộ đồng thời với bên ngoài làm sao cho doanh nghiệp đó thu hút được nhiều nguồn lực nhất từ bên ngoài
Một số dòng sản phẩm hiện tại Công ty đang kinh doanh:
Gần đây việc kinh doanh tại công ty đang gặp một số khó khăn về vốn, chủng loại sản phẩm, đối thủ cạnh tranh, lợi nhuận Vì vậy, công ty có thể đưa ra chính sách nhà cung cấp mới nhằm san sẻ bớt về nguồn vốn cho doanh nghiệp Doanh số của công ty ngày càng sụt giảm nguyên nhân là do chính sách điều hành
vĩ mô của nhà nước đã tác động rất nhiều đến toàn bộ nền kinh tế tình hình này có thể còn kéo dài doanh nghiệp đã chủ động cắt giảm chi phí hạn chế chi tiêu tập trung vốn cho hoạt động kinh doanh của mình
XE TẢI ISUZU INNOVA GSR
Hình 2.2: Một số loại xe Công ty đang phân phối