Trong đó, nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đóng vai trò quan trọng, tạo nguồn lực bổ sung về vốn, công nghệ, thị trường, kinh nghiệm quản lý và lao động trình độ cao với phong cách
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
Chương I: Cơ sở lý luận về đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI
I Khái niệm, đặc điểm, vai trò của FDI
1 Khái niệm về FDI Đặc điểm của FDI
2 Vai trò của FDI
II Tổng quan về thu hút FDI
1 Khái niệm
2 Các loại hình đầu tư trực tiếp nước ngoài chính ở Việt Nam hiện nay III Các yếu tố ảnh hưởng đến thu hút FDI
1 Các yếu tố về môi trường đầu tư
2 Công tác xúc tiến đầu tư
Chương II: Thực trạng thu hút FDI vào thành phố Hà Nội
I Quá trình thu hút FDI của thành phố Hà Nội
II Kết quả thu hút FDI trong những năm gần đây của thành phố Hà Nội
1 Quy mô và tốc độ tăng nguồn vốn FDI
2 Các đóng góp của nguồn vốn FDI với sự phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Hà Nội
Chương III: Định hướng và một số giải pháp thu hút FDI vào thành phố Hà Nội
I Định hướng
II Một số giải pháp thu hút FDI tại Hà Nội
1 Giải pháp hoàn thiện chích sách thu hút vốn đầu tư FDI
2 Nâng cao hiệu quả các hoạt động xúc tiến thu hút FDI
3 Nâng cao và hoàn thiện cơ sở vật chất – kỹ thuật phục vụ thu hút FDI
4 Tiếp tục cải cách hành chính
5 Tăng cường phối hợp nhịp nhàng giữa các cơ quan chức năng
6 .Nâng cao trách nhiệm và trình độ của cán bộ trong công tác xúc tiến và thu hút FDI
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Nền kinh tế thị trường là một nền kinh tế hoạt động và phát triển trên
cơ sở hội nhập với nền kinh tế khu vực và trên thế giới Sự kiện Việt Nam đã
tổ chức thành công Hội nghị APEC và chính thức là thành viên thứ 150 của
Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) đã tạo thời cơ và thách thức cho Việt Nam nói chung và Thành phố Hà Nội nói riêng trong việc phát triển kinh tế-
xã hội Trong đó, nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đóng vai trò quan trọng, tạo nguồn lực bổ sung về vốn, công nghệ, thị trường, kinh nghiệm quản
lý và lao động trình độ cao với phong cách công nghiệp, góp phần tạo việc làm, nâng cao trình độ phát triển nhiều mặt Quá trình thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài chịu tác động của rất nhiều yếu tố như cơ chế thị trường, ảnh hưởng của môi trường đầu tư và cơ hội đầu tư, tình hình biến động kinh tế của khu vực và trên thế giới và đặc biệt là hiệu quả của công tác xúc tiến đầu tư
Kể từ khi Hà Nội mở rộng địa giới hoạt động thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài của Thành phố có nhiều vấn đề cần xem xét một cách toàn diện
Hà Nội mới bao gồm Hà Nội cũ, toàn bộ tỉnh Hà Tây, huyện Mê Linh (Vĩnh Phúc) và 4 xã của huyện Lương Sơn Hòa Bình với những đặc thù riêng của từng địa phương về tự nhiên, dân số, các vấn đề xã hội-kinh tế khác nhau, tạo nên sự đa dạng phong phú về nguồn lực đồng thời là sự cồng kềnh hơn của bộ máy quản lý nhà nước đòi hỏi Hà Nội nhìn nhận lại những thành tựu và hạn chế trong hoạt động thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài của mình để đưa ra giải pháp tăng cường thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Thành phố
Trang 3Nhận thức đúng vị trí vai trò của đầu tư nước ngoài là hết sức cần thiết Chính phủ cũng đã ban hành chính sách đầu tư nước ngoài vào Hà Nội Đồng thời tạo mọi điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư nước ngoài Chúng ta bằng những biện pháp mạnh về cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh… để thu hút đầu tư nước ngoài Với phương châm của chúng ta là đa thực hiện đa dạng hoá, đa phương hoá hợp tác đầu tư nước ngoài trên cơ sở hai bên cùng
có lợi và tôn trọng lẫn nhau Bằng những biện pháp cụ thể để huy động và sử dụng có hiệu quả vốn ĐTTTNN trong tổng thể chiến lược phát triển và tăng trưởng kinh tế là một thành công mà ta mong đợi
Trong bối cảnh mở rộng địa giới và tình hình kinh tế phát triển hiện
nay, em chọn đề tài: “Phân tích ảnh hưởng của đầu tư trực tiếp nước ngoài
(FDI) với phát triển kinh tế của thành phố Hà Nội giai đoạn năm 2002-2012
và định hướng đến năm 2020” để tìm ra được những nhân tố ảnh hưởng đến
đầu tư trực tiếp nước ngoài; những điểm mạnh, điểm yếu của đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Hà Nội và đưa ra được phương hướng khắc phục được những điểm yếu đó thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội của cả nước nói chung cũng như của Hà Nội nói riêng
Để hoàn thành bài nghiên cứu này lời cảm ơn em xin gửi tới cô TS Nguyễn Thị Thanh Mai, cô đã tận tình giúp đỡ và hướng dẫn em và cung cấp những số liệu cần thiết để bài viết của em được hoàn thiện hơn Em xin chân thành cảm ơn
Chương I: Cơ sở lý luận về đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI
I Khái niệm, đặc điểm, vai trò của FDI
1 Khái niệm về FDI
Trang 4Cho đến nay vẫn chưa có một khái niệm chính thức và thống nhất về đầu tư Do vậy cũng có nhiều khái niệm về đầu tư khác nhau, không có sự thống nhất chung Nhưng chúng ta có thể hiểu đầu tư là quá trình một cá nhân hay một tổ chức bỏ tiền của, công sức, trí tuệ của mình ra để kinh doanh nhằm những mục tiêu riêng của họ, mục tiêu này có thể là vì lợi nhuận hay phi lợi nhuận
Và cũng dựa vào nguồn gốc của nhà đầu tư người ta chia thành đầu tư trong nước nếu nhà đầu tư là người trong nước và đầu tư nước ngoài nếu nhà đầu tư là người nước ngoài Đồng thời dựa vào mục đích và cách thức góp vốn mà người ta chia ra làm đầu tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp
Vốn nước ngoài có các hình thức chủ yếu sau: Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), việc trợ nhân đạo từ các quốc gia, tổ chức tài chính quốc tế hoặc các tổ chức phi chính phủ, đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), đầu tư gián tiếp nước ngoài, vay thương mại từ các ngân hàng nước ngoài hoặc thị trường tài chính quốc tế Trong các hình thức trên đầu tư trực tiếp nước ngoài có vai trò quan trọng và chiếm tỷ trọng lớn đặc biệt là trong nền kinh tế hội nhập như hiện nay nó lại càng trở nên quan trọng hơn bao giờ hết
Đầu tư trực tiếp nước ngoài là sự di chuyển vốn quốc tế dưới hinh thức vốn sản xuất thông qua việc nhà đầu tư ở một nước đưa vốn vào một nước khác để đầu tư, đồng thời trực tiếp tham gia quản lý, điều hành tổ chức sản xuất nhằm tận dụng ưu thế về vốn, trình độ công nghệ và năng lực quản lý để tối đa hóa lợi ích của mình
Bản chất của FDI càng thể hiện rõ hơn qua việc xem xét nó dưới góc độ nhà đầu tư, đối với nước tiếp nhận đầu tư và với tư cách là một dòng vốn quốc
tế Vai trò của FDI có thể rất khác nhau đối với sự phát triển của các nước khác nhau, đối với từng giai đoạn phát triển khác nhau của một nước Do vậy
Trang 5mỗi quốc gia tiếp nhận FDI thường có chiến lược, sách lược, trọng tâm và lộ trình riêng cho việc thu hút dòng vốn này
2 Đặc điểm của FDI
Đầu tư trực tiếp nước ngoài có các đặc điểm sau:
- Đầu tư trực tiếp nước ngoài thường được thực hiện thông qua các phương thức: Xây dựng mới, mua lại toàn bộ hay từng phần của một cơ sở đang hoạt động, mua cổ phiếu của các công ty cổ phần để thao túng hoặc sát nhập các doanh nghiệp với nhau
- Các nhà đầu tư nước ngoài trực tiếp quản lý và điều hành dự án mà họ
bỏ vốn đầu tư Quyền quản lý doanh nghiệp phụ thuộc vào tỷ lệ góp vốn của chủ đầu tư trong vốn pháp định của dự án Nếu doanh nghiệp góp 100% vốn trong vốn pháp định thì doanh nghiệp hoàn toàn thuộc sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài và cũng do họ quản lý toàn bộ
- Đầu tư trực tiếp nước ngoài không chỉ đưa vốn vào nước tiếp nhận mà
có thể cả bí quyết kỹ thuật, công nghệ và kinh nghiệm quản lý hiện đại, tạo ra năng lực sản xuất mới và mở rộng thị trường cho cả nước tiếp nhận đầu tư và nước đi đầu tư
- Đầu tư trực tiếp nước ngoài là một dự án mang tính lâu dài Đây là đặc điểm phân biệt giữa đầu tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp, đầu tư gián tiếp thường là các dòng vốn có thời gian hoạt động ngắn và có thu nhập thông qua việc mua và bán chứng khoán (Cổ phiếu hoặc trái phiếu) Đầu tư gián tiếp có tính thanh khoản cao hơn so với đầu tư trực tiếp, dễ dàng thu lại số vốn đầu tư ban đầu khi đem bán chứng khoán và tạo điều kiện cho thị trường tiền tệ phát triển ở những nước tiếp nhận đầu tư
3 Vai trò
a) Góp phần tăng ngân sách cho thành phố Hà Nội
Trang 6Cho đến hiện tại, đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI vẫn là một kênh dùng
để tăng ngân sách cho Hà Nội khá lớn Đầu tiên thông qua các chương trình,
dự án đầu tư mà nhà nước ta có thể thu thuế, lệ phí và các khoản thu khác Các dự án này còn góp phần thúc đẩy nền kinh tế, tăng thu cho ngân sách thành phố Thứ hai thông qua các chương trình dự án mà cơ sở vật chất của quốc gia tăng trưởng, tạo những bước đà mới, sức sống mới cho nền kinh tế phát triển năng động hơn Cho đến ngày nay, các công ty, tập đoàn ngoại quốc đã và đang tham gia vào các dự án cốt lõi của nền kinh tế Hà Nội như:, giáo dục, giao thông vận tải, điện tư viễn thông…
Đóng góp của các doanh nghiệp FDI với ngân sách nhà nước (dv:
tr đồng)
Trong giai đoạn này, các doanh nghiệp FDI đã đóng góp 1 lượng tương
đối lớn vào ngân sách nhà nước và liên tục tăng từ 2010 đến 2011 tăng
khoảng 5000000 triệu đồng
0 2000000
Trang 7b) Giải quyết các vấn đề việc làm cho người lao động
Các doanh nghiệp FDI thường tập trung trong các ngành nghề sử dụng nhiều vốn và công nghệ hiện đại Lao động làm việc đòi hỏi có tay nghề và trình độ chuyên môn cao Mức đầu tư trên một lao động ở các doanh nghiệp
có vốn FDI thường lớn hơn so với các khu vực kinh tế khác Lao động trong các doanh nghiệp có vốn FDI được làm quen với thiết bị công nghệ hiện đại, học hỏi được các kỹ năng quản lý doanh nghiệp tiên tiến, có mức thu nhập cao hơn mức thu nhập trung bình Tuy không giải quyết việc làm trên quy mô lớn, nhưng các doanh nghiệp FDI là một trong những giải pháp quan trọng trong nâng cao năng lực lao động của địa phương Hơn nữa, với tỷ lệ nội địa hóa các nguyên liệu đầu vào tăng dần, các doanh nghiệp địa phương sẽ mở rộng được sản xuất, kéo theo tạo được nhiều việc làm mới cho lao động Kinh nghiệm của các nước cho thấy mức độ giải quyết việc làm gián tiếp của các doanh nghiệp FDI cáo hơn rất nhiều so với giải quyết việc làm trực tiếp Việc giải quyết việc làm của khu vực kinh tế nước ngoài ở Hà Nội có đặc thù riêng Mặc dù đóng góp vào ngân sách của thành phố là rất lớn nhưng các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thu hút được một tỷ lệ rất ít người lao động Bởi vì, lao động trong các doanh nghiệp này đòi hỏi yêu cầu rất cao mà lao động trên địa bàn thành phố chưa đáp ứng được Hiện nay Hà Nội đang tập trung đào tạo tay nghề, trau dồi ngoại ngữ cho lao động đáp ứng các yêu cầu, đòi hỏi của các doanh nghiệp nước ngoài
Thấy được rõ vai trò, tầm quan trọng của dòng vốn FDI đối với sự tăng trưởng và phát triển của Thủ đô Trong những năm qua thành phố đã không ngừng đưa ra những chiến lược, những giải pháp để tăng cường thu hút FDI trong đó công tác xúc tiến đầu tư được quan tâm và thúc đẩy nhiều nhất và
Trang 8công tác xúc tiến đầu tư nước ngoài của thành phố đã đem lại nhiều kết quả khả quan, góp phần gia tăng tổng vốn đầu tư nước ngoài và thành phố Hà Nội Trong các năm đầu thời kỳ kế hoạch, bối cảnh sau khủng hoảng tài chính khu vực đã ảnh hưởng sâu sắc, dẫn đến sự giảm sút của dòng vốn đầu tư nước ngoài Những năm sau đó đặc biệt là khủng hoảng kinh tế năm 2008 đã ảnh hưởng tiêu cực tới dòng vốn đầu tư nước ngoài trên toàn thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng Nhưng với sự hỗ trợ từ các kết quả của công tác xúc tiến đầu tư mang lại thì vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam nói chung và Hà Nội nói riêng vẫn đạt mức cao và tương đối ổn định Nhờ có nỗ lực trong việc cải thiện môi trường đầu tư cũng như cải thiện kỹ thuật xúc tiến đầu tư mà dòng vốn đầu tư nước ngoài tăng lên nhanh chóng qua các năm góp phần quan trọng vào phát triển kinh tế-xã hội của thủ đô
Có thể nói rằng vai trò của đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI có tác dụng
vô cùng lớn đối với nền kinh tế quốc dân cũng như Hà Nội nói riêng Mà được thể hiện rõ ràng nhất là thông qua quá trình tạo ra nhiều công ăn việc làm cho người lao động trong nước hay gửi lao động đi lao động ngoại quốc Mỗi năm trong khu vực kinh tế tư nhân và khu vực kinh tế của Hà Nội do đầu
tư trực tiếp nước ngoài FDI đã giải quyết được hàng triệu lao động trong các nghành kinh tế dịch vụ
Trang 9Hơn thế nữa trong khu vực này là một khu vực năng động trong việc
kích thích kinh tế, tạo ra động lực cho các ngành khác phát triển, thu hút lao
động mạnh mẽ, tạo ra sự phân công lao động và hợp tác giữa các ngành kinh
tế với nhau Tạo nên các bước đà quan trọng, các cú hích kinh tế cần thiết cho
phát triển kinh tế và tạo ra thêm nhiều lao động, việc làm khác
c) Nâng cao năng lực cạnh tranh cho các nghành kinh tế trong thành
phố
Khi đầu tư vào các ngành kinh tế trong thành phố Hà Nội, các nhà đầu
tư nước ngoài sử dụng công nghệ mới nhất của thế giới vào sản xuất đồng
thời dựa vào cách quản lý mới sẽ nâng cao năng lực cạnh tranh cho các công
Biêu đồ thể hiện tỷ trọng lao động của doanh
nghiệp FDI so với cả nước (dv %)
Trang 10ty, doanh nghiệp của họ từ đó sẽ nâng cao được năng lực cạnh tranh cho các ngành kinh tế trong thành phố
Ngoài ra, cùng với đó hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI sẽ góp phần hình thành một số ngành kinh tế trọng điểm của quốc gia cũng như Hà Nội Nhiều sản phẩm mới được xuất khẩu là hàng mới chưa hề được xuất khẩu từ trước đến nay Từ đó nâng cao kim ngạch xuất khẩu cho quốc gia, giảm tỉ lệ nhập siêu vốn là một vấn đề nan giải từ trước đến nay của việt nam Đồng thời góp phần vào việc tăng thu cho ngân sách hàng tỉ đô la hàng năm
d) Góp phần giải quyết các vấn đề về công nghệ - thị trường
Trong giai đoạn kinh tế hội nhập hiện nay vấn đề về công nghệ - thị trường là yếu tố quyết định đến sự sống còn và phát triển của các quốc gia và các doanh nghiệp Công nghệ góp phần làm cho các doanh nghiệp tạo được những ưu thế rất lớn trên thị trường, tạo ra sức mạnh cạnh tranh cho các doanh nghiệp
Đối với các nước đang phát triển hay kém phát triển, vấn đề công nghệ lại càng trở nên cấp thiết Thông qua các dự án đầu tư FDI mà các nước này
có thể nhanh tiếp cận với các công nghệ tiên tiến của các nước phát triển, dần thu ngắn khoảng cách đối với các nước này tạo ra sức mạnh cạnh tranh mới, tạo ra thị trường mới cho các doanh nghiệp đầu tư FDI và các nước nhận được đầu tư FDI
e) Tăng cường giao lưu và hợp tác quốc tế
Trang 11Thông qua các chương trình dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI mà việt nam cũng như thành phố Hà Nội có thể có quan hệ giao lưu, hợp tác với các nước khác trên thế giới Đồng thời có thể tiếp nhận, học hỏi một số kĩ thuật tiên tiến của các nước có nền công nghệ tiên tiến trong các nghành kinh
tế mà Việt Nam còn yếu hay kém phát triển như các ngành về bưu chính viễn thông, lọc hóa dầu, năng lượng… đồng thời Việt Nam còn có thể tiếp thu được một số kinh nghiệm quản lý của nước ngoài Đây là những thứ mà việt nam đang rất yếu và rất thiếu cần nâng cấp để có một nền kinh tế vững mạnh hơn
Từ những vai trò kể trên có thể thấy rằng tầm quan trọng của đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI đến sự phát triển kinh tế nói chung của việt nam và Hà Nội nói riêng như thế nào Trong thời đại công nghiệp hóa – hiện đại hóa ngày nay đây là một hình thức rất tốt trong công cuộc thu hút vốn, đầu tư nhằm phát triển đất nước Nó còn góp phần giải quyết một số vấn đề nan giải của Hà Nội đó là việc làm, khả năng, năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp trong nước, đa dạng hóa nền kinh tế, hình thức sở hữu…
II Tổng quan về thu hút FDI vào thành phố Hà Nội
1 Khái niệm
Có nhiều cách hiểu khác nhau về thu hút FDI và phương thức thu hút FDI Nhưng có thể hiểu cụ thể nhất thu hút FDI như sau:Thu hút FDI là quá trình, là các phương thức mà chính phủ sử dụng các công cụ kinh tế, chính sách của mình để khuyến khích các nhà đầu tư nước ngoài tham gia đầu tư vào các ngành kinh tế trọng điểm của nước ta nhằm thúc đẩy nền kinh tế phát triển theo những con đường, mục tiêu mà nước ta đã chọn trước
Theo như cách hiểu này thì thu hút FDI là tổng hợp của những công cụ chính sách nhằm tạo ra các lực đẩy cho nền kinh tế theo hướng đã định
Trang 122 Các loại hình đầu tư trực tiếp nước ngoài chính ở Việt Nam hiện nay
Theo Điều 21 Luật Đầu tư 2005 của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam các nhà đầu tư nước ngoài được đầu tư vào Việt Nam dưới những hình thức sau:
- Hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng kinh doanh
- Doanh nghiệp liên doanh
- Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài
- Hợp đồng xây dựng – kinh doanh – chuyển giao (BOT), hợp đồng xây dựng – chuyển giao – kinh doanh (BTO), hợp đồng xây dựng – chuyển giao (BT)…
a) Hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng kinh doanh
Đây là hình thức đầu tư trực tiếp trong đó hợp đồng hợp tác kinh doanh được ký kết giữa hai hay nhiều bên (gọi là các bên hợp tác kinh doanh) để tiến hành một hoặc nhiều hoạt động kinh doanh ở nước nhận đầu tư trong đó quy định trách nhiệm và phân chia kết quả kinh doanh cho mỗi bên tham gia mà không cần thành lập xí nghiệp liên doanh hoặc pháp nhân Hình thức này không làm thành một công ty hay một xí nghiệp mới Mỗi bên vẫn hoạt động với tư cách pháp nhân độc lập của mình và mỗi bên thực hiện nghĩa vụ theo quy định trong hợp đồng Kết quả phụ thuộc vào sự tồn tại và thực hiện nghĩa
vụ của mỗi bên hợp doanh Hợp đồng hợp tác kinh doanh có thể được kết thúc trước thời hạn nếu thỏa mãn đủ các điều kiện quy định trong hợp đồng, hợp đồng cũng có thể được kéo dài khi có sự đồng ý của Bộ Kế hoạch và Đầu
tư
b) Doanh nghiệp liên doanh
Trang 13Đây là hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài, qua đó pháp nhân mới được thành lập được gọi là doanh nghiệp liên doanh Doanh nghiệp mới này
do hai bên hoặc nhiều bên hợp tác thành lập tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng liên doanh hoặc ký hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước ngoài Doanh nghiệp liên doanh cũng có thể được thành lập do doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trên cơ sở liên doanh Nhằm tiến hành các hoạt động kinh doanh trong các lĩnh vực của nên kinh tế quốc dân Pháp nhân mới được thành lập theo hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn trong đó phần vốn góp của nước ngoài không hạn chế mức tối
đa, nhưng mức tối thiểu theo quy định của luật không dưới 30% vốn pháp định
Mỗi bên tham gia vào doanh nghiệp liên doanh là một pháp nhân riêng, nhưng doanh nghiệp liên doanh là một pháp nhân độc lập với các bên tham gia Khi các bên đã đóng góp đủ số vốn đã quy định vào liên doanh thì dù một bên có phá sản, doanh nghiệp liên doanh vẫn tồn tại
Số người tham gia hội đồng quản trị lãnh đạo doanh nghiệp của các bên phụ thuộc vào tỉ lệ góp vốn Hội đồng quản trị là cơ quan lãnh đạo cao nhất, quyết định theo nguyên tắc nhất trí đối với các vấn đề quan trọng như: Duyệt quyết toán thu chi tài chính hằng năm và quyết toán công trình, sửa đổi bổ sung điều lệ doanh nghiệp, vay vốn dầu tư, bổ nhiệm, miễn nhiệm tổng giám đốc, phó tổng giám đốc, kế toán, lợi nhuận và rủi ro của doanh nghiệp liên doanh này được phân chia theo tỷ lệ góp vốn của mỗi bên
c) Hình thức doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài
Đây là doanh nghiệp thuộc quyền sở hữu của tổ chức hoặc cá nhân nước ngoài, được hình thành bằng toàn bộ vốn nước ngoài và do tổ chức hoặc
Trang 14cá nhân nước ngoài thành lập, tự quản lý, điều hành và hoàn toàn chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh Doanh nghiệp này được thành lập dưới dạng công ty trách nhiệm hữu hạn, là pháp nhân Việt Nam và chịu sự điều chỉnh của Luật Đầu tư tại Việt Nam Vốn pháp định cũng như vốn đầu tư do nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, vốn pháp định ít nhất bằng 30% vốn đầu tư của doanh nghiệp
d) Hợp đồng xây dựng – kinh doanh – chuyển giao (BOT)
Là một phương thức đầu tư trực tiếp được thực hiện trên cơ sở văn bản được ký kết giữa nhà đầu tư nước ngoài (có thể là tổ chức, cá nhân nước ngoài) với cơ quan nhà nước có thẩm quyền ở Việt Nam để xây dựng kinh doanh công trình kết cấu, hạ tầng trong thời gian nhất định, hết thời hạn nhà đầu tư nước ngoài chuyển giao không bồi hoàn công trình đó cho Nhà nước Việt Nam
Hợp đồng xây dựng – kinh doanh – chuyển giao thường được thực hiện bằng vốn nước ngoài 100%, cũng có thể được thực hiện bằng vốn nước ngoài
và phần góp vốn của Chính phủ Việt Nam hoặc các tổ chức, cá nhân Việt Nam Trong hình thức đầu tư này, các nhà đầu tư có toàn quyền tổ chức xây dựng, kinh doanh công trình trong một thời gian đủ thu hồi vốn đầu tư và có lợi nhuận hợp lý, sau đó có nghĩa vụ chuyển giao cho nhà nước Việt Nam mà không thu bất kỳ khoản tiền nào
Hợp đồng xây dựng – chuyển giao – kinh doanh (BTO) là phương thức
đầu tư dựa trên văn bản ký kết giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam và nhà đầu tư nước ngoài để xây dựng, kinh doanh công trình kết cấu hạ tầng Sau khi xây dựng xong, nhà đầu tư nước ngoài sẽ chuyển giao công trình cho nhà nước Việt Nam Nhà nước Việt Nam sẽ dành cho nhà đầu tư
Trang 15quyền kinh doanh công trình đó trong một thời hạn nhất định để thu hồi vốn đầu tư và lợi nhuận hợp lý
Hợp đồng xây dựng – chuyển giao (BT) là một phương thức đầu tư
nước ngoài trên văn bản ký kết giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam và nhà đầu tư nước ngoài để xây dựng công trình kết cấu hạ tầng Sau khi xây dựng xong, nhà đầu tư nước ngoài chuyển giao công trình đó cho nhà nước Việt Nam, Chính phủ Việt Nam tạo điều kiện cho nhà đầu tư nước ngoài thực hiện dự án khác để thu hồi vốn đầu tư và lợi nhuận hợp lý
III Các yếu tố ảnh hưởng đến thu hút vốn đầu tư FDI tại thành phố Hà Nội
1 Các yếu tố về môi trường đầu tư
Môi trường đầu tư là các yếu tố như vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, tình hình chính trị, pháp luật ,văn hóa - xã hội… của quốc gia mà nhà đầu tư
có ý định cần đầu tư Đây là vấn đề mà nhà đầu tư cần xem xet kĩ các vấn đề
có liên quan bởi lẽ các vấn đề này là những vấn đề có ảnh hưởng trực tiếp đến việc sinh lãi hay thua lỗ của các chương trình dự án đầu tư Do vậy đây là yếu
tố tác động lớn nhất đến các quyết định đầu tư của các nhà kinh doanh nước ngoài
Điều kiện tự nhiên
Vị trí địa lý
Thủ đô Hà Nội nằm ở trung tâm đồng bằng Bắc Bộ, tiếp giáp với 5 tỉnh: Phía Bắc giáp tỉnh Thái nguyên
Phía Đông giáp tỉnh Hưng Yên
Phía Tây giáp tỉnh Vĩnh Phúc
Phía Nam giáp tỉnh Hà Tây
Trang 16Vị trí địa lý và địa thế tự nhiên đó giúp cho Hà Nội sớm có một vai trò đặc biệt trong sự hình thành và phát triển của dân tộc Việt Nam
Theo nghị quyết 15/NQ-TW ngày 15/12/2000 về “Phương hướng, nhiệm vụ phát triển thủ đô Hà Nội trong thời kỳ 2001-2010” và pháp lệnh Thủ đô đã xác định: “Hà Nội là trái tim của cả nước, đầu não về chính trị, hành chính, trung tâm lớn về văn hoá, khoa học, giáo dục, kinh tế và giao dịch quốc tế” Là trung tâm của vùng Bắc Bộ, là đầu mối giao thông quan trọng đi các tỉnh và là thủ đô của cả nước Hà Nội có khả năng to lớn để thu hút các nguồn lực của cả nước, của bên ngoài cho sự phát triển của mình Đồng thời
sự phát triển của Hà Nội có vai trò to lớn thúc đẩy sự phát triển của cả vùng cũng như của cả nước, sự phát triển của thủ đô Hà Nội là niềm tự hào của người dân Hà Nội, đồng thời là niềm tự hào của đất nước, của dân tộc
Đặc điểm địa hình
Thành phố Hà Nội nằm ở vùng trung tâm đồng bằng châu thổ sông Hồng, độ cao trung bình từ 5-20m so với mặt nước biển ( chỉ có khu vực đồ núi phía Bắc và Tây Bắc của huyện Sóc Sơn thuộc rìa phía nam của dãy núi Tam Đảo có độ cao từ 20-400m) Địa hình Hà Nội thấp dần từ Bắc xuống Nam và từ Tây sang Đông
Xét về mặt thời gian hình thành lớp phù sa, có thể phân bố thành phố
Hà Nội thành 2 vùng, vùng phù sa cũ (đại bộ phận nằm ở phía tả ngạn sông Hồng, phía tây quốc lộ 1 Đất được hình thành trên nền trầm tích thuộc thời
kỳ thứ 2, khả năng chịu nén tốt) Vùng phù sa mới (nằm ở phía nam ngoại thành Hà Nội, phần lớn ở huyện Gia Lâm, Thanh Trì, Từ Liêm Đất ở đây chủ yếu do phù sa mới của sông Hồng hình thành, nền đất yếu hơn vựng trờn)
Trang 17Trên cơ sở quá trình tạo thành và cấu trúc địa hình hiện đại, có thể phân
+Vựng đồi núi: chiếm 10% diện tích đất tự nhiên tập chung chủ yêu ở phía Tây Bắc huyện Sóc Sơn Địa hình của vùng này phức tạp, phần lớn là các đồi núi thấp, độ cao trung bình từ 50-100m Vùng đất này tầng đất rất mỏng, thích hợp với việc phát triển các cây trồng lâm nghiệp
Tài nguyên thiên nhiên
Tổng diện tích đất tự nhiên của Hà Nội là 3.324,92 km2, trong đó diện tích đất ngoại thành chiếm 90.86%, nội thành chiếm 9.14% Trong đó đất nông nghiệp chiếm tới 47.4%, đất lâm nghiệp chiếm 8.6%, đất chuyên dụng chiếm 22.3%, đất nhà ở chiếm 12.7%, đất chưa sử dụng chiếm 9%
- Tài nguyên đất của Hà Nội rất thuận lợi cho việc phát triển nông nghiệp
và cây công nghiệp ngắn ngày, đây là điểm mà các nhà đầu tư nước ngoài quan tâm khi đầu tư vào ngành công nghiệp ở Hà Nội
Trang 18Tuy nhiên, quỹ đất của Hà Nội hẹp gây khó khăn trong việc phát triển ngành công nghiệp, các nhà đầu tư e ngại, sợ rằng khi đó cú đươc giấy phép đâu tư nhưng lại chưa giải phóng mặt bằng vị quỹ đất khan hiếm dẫn đến việc
dự án chậm triển khai, chậm thu hôi vốn
Tài nguyên khoáng sản
Khoáng sản của Hà Nội và vùng phụ cận rất phong phú và đa dạng Trên diện tích 35000km2 của Hà Nội và vùng phụ cận có hơn 800 mỏ và điểm quặng của gần 40 loại khoáng sản khác nhau đã được phát hiện và đánh giá, khai thác ở mức độ khác nhau Khoáng sản cháy rắn có than đá, than nâu, than bùn: đã phát hiện 51 mỏ quặng và điểm quặng Tổng trữ lượng khoảng hơn 200 triệu tấn, chủ yếu là than đá (gần 190 triệu tấn), phân bổ theo 2 hướng: Tây Hà Nội và Đông Hà Nội Khoáng sản kim loại đen có trữ lượng
39307 triệu tấn chủ yếu phân bổ ở phía Bắc - Tây Bắc Hà Nội Khoáng sản kim loai màu có khoảng 42 mỏ và điểm quặng đồng, chì kẽm, trữ lượng thấp; khoáng sản kim loại quý chủ yếu là vàng, xác định tại Hà Nội và vùng lân cận
có 20 mỏ và điểm quặng vàng; trong đó có 4 mỏ được đánh giá sơ bộ có trữ lượng dưới 1 tấn Khoáng sản võt liệu xây dựng: Hà Nội và khu vực xung quanh có 2/3 diện tích là đồi núi, phần lớn là đá vôi và các loại đá macma, khoảng1/3 diện tích còn lại là vùng đồng bằng lấp đầy các loại sét, cỏt, cuội, sỏi, đá vôi có trữ lượng khoảng 4 tỉ tấn, đá hoa có trữ lượng 80 triệu tấn; có khoảng 85 mỏ sét cỏc loại trữ lượng khoảng 1 tỉ tấn, trong đó sét gạch ngói là chủ yếu, số còn lại là sét chịu lửa, sét gốm sứ
Điều kiện văn hoá xã hội
Trang 19Dân số toàn thành phố ước năm 2013 là 7146,2 nghìn người, tăng 2,7%
so với năm 2012, trong đó dân số thành thị là 3089,2 nghìn người chiếm
43,2% tổng số dân và tăng 4,4%; dân số nông thôn là 4057 nghìn người tăng
1,4% Dân số không phân bố đều giữa các lãnh thổ hành chính và giữa cỏc
vựng sinh thái Mật độ dân số trung bình của Hà Nội là 2881 người/km2 (mật
độ trung bình ở nội thành là 19163 người/km2, riêng quận Hoàn Kiếm là
37265 người /km2, ở ngoại thành là 1721 người/ km2) Mật độ này cao gấp
12 lần so với mức trung bình của cả nước, gần gấp đôi mật độ dân số của
vùng đồng bằng sông Hồng và là thành phố có mật độ cao nhất cả nước
Hà Nội 3000,3 3071,4 3133,4 3184,8 3228,5 6381,8 6472 6588,5 6725,7 6844,1 Đồng bằng sông Hồng 18618 18808 18977 19109 19229 19474 19618 19803 20022 20237
0 5000 10000 15000 20000 25000 30000
Biểu đồ so sánh dân số trung bình của Hà Nội và đồng bằng sông Hồng giai đoạn 2003 - 2012
Trang 20Với cơ cấu dân số trẻ và mật độ dân số đông như vây, Hà Nội là thị
trường tiêu thụ rộng lớn, tiềm năng với phí sinh hoạt cao trong những năm tới
khiến các nhà đầu tư mong muốn tìm kiếm cơ hội đầu tư ở Hà Nội
Hà Nội là nơi tập trung hầu hết các trường đại học ở phía Bắc, lượng
học sinh sinh viên ở đây rất đông, số sinh viên ra trường đều mong muốn ở lại
Hà Nội để có thể tìm cho mình một công việc phù hợp Với lượng lao động
dự trữ dồi dào, trình độ cao, các nhà đầu tư nước ngoài có thể tuyển dụng với
mức lương tương đối thấp so với các nước khác và không phải mất nhiều phí
đào tạo nhân công như đầu tư vào các địa phương khỏc trờn cả nước
Là trung tâm văn hoá xã hội của đất nước, là nơi có truyền thống văn
hoá lâu đời, Hà Nội là nơi tập trung của rất nhiều di tích lịch sử, các lễ hội
dân gian Hàng năm Hà Nội thu hút rất đông một lượng khách du lịch đến với
Trang 21mình Các doanh nghiệp có thể tập trung phát triển các ngành công nghiệp dịch vụ như khách sạn, trung tâm vui chơi, giả trí
Điều kiện kinh tế
Trong 5 năm từ 2008 đến 2012
Đánh giá về tình hình phát triển kinh tế của Hà Nội sau 5 năm thực
hiện Nghị quyết số 15 của Quốc hội về mở rộng địa giới hành chính, ông Ngô Văn Quý, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cho biết, sau 5 năm Hà Nội mở rộng địa giới hành chính, kinh tế Thủ đô đã duy trì tăng trưởng với tốc độ cao; cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực, các ngành dịch
vụ, công nghiệp xây dựng, nông lâm thủy sản phát triển toàn diện
Bảng số liệu thu nhập bình quân theo vùng khu vực ĐBSH giai đoạn 2010-2012 (dv: nghìn đồng)
STT Địa bàn
Thu nhập
BQ đầu người
Thu nhập
BQ hộ
GĐ
Thu nhập
BQ đầu người
Thu nhập
BQ hộ
GĐ
Thu nhập
BQ đầu người
Thu nhập
Trang 227 Bắc
Ninh 1646 3445,9 1986 4157,7 2431 5089,3
8 Hải
Dương 1306 2649,1 1563 3170,4 1889 3831,7 ,9 Hà Nam 1150 2289,8 1391 2769,6 1695 3374,9
10 Hoà
Bình 829 2123,3 983 2517,8 1178 3017,3
Mức thu nhập bình quân theo đầu người và bình quân theo hộ gia đình
trong khu vực đều có xu hướng tăng
CẢ NƯỚC
+ Thành Thị
+ Nông thôn
Đồng bằng sông Hồng
Trung du
và miền núi phía Bắc
Bắc Trung
Bộ và Duyên hải miền Trung
Tây Nguyên
Đông Nam Bộ
Đồng bằng sông Cửu Long
Trang 23Thành phố Hà Nội có số thu nhập bình quân theo đầu người và bình
quân theo hộ gia đình cao nhất trong khu vực và có xu hướng tăng liên tục từ
2010 đến 2012 Thu nhập bình quân đầu người tăng từ 2013 nghìn đồng năm
2010 lên 3027 nghìn đồng năm 2012, tăng xấp xỉ 1.5 lần Thu nhập bình quân
hộ gia đình tăng từ 3919.1 nghìn đồng năm 2010 lên 5893.3 năm 2012
Biểu đồ thể hiện GDP theo giá thực tế khu vực Đồng bằng Sông
Hồng giai đoạn 2010-2012 (dv: %)
Theo đó ta có thể thấy rằng Hà Nội luôn là nơi chiếm tỷ trọng GDP
theo giá thực tế cao nhất khu vực ĐBSH, tuy nhiên tỷ trọng này lại có xu
Hà Nam Nam Định Ninh Bình
Trang 24hướng giảm liên tục từ năm 2010 đến 2012 Cụ thể giảm từ 43.7% năm 2010 xuống 41.6% năm 2011 và giảm xuống còn 40.6% năm 2012
Ngoài ra, mức tăng trưởng GDP giai đoạn 2008/2012 bình quân
9,45%/năm Trong đó, dịch vụ tăng 7,96%, công nghiệp - xây dựng tăng 9,32%, nông nghiệp tăng 0,4% Thu nhập bình quân đầu người năm 2012 đạt 2.257 USD, tăng gấp 1,3 lần so với năm 2008 Tốc độ tăng trưởng kinh tế của Thủ đô luôn cao gấp 1,5 lần so với tốc độ tăng trưởng của cả nước
Bên cạnh đó, cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tỉ trọng các
ngành dịch vụ công nghiệp - xây dựng tăng, tỷ trọng nông nghiệp giảm Năm
2012, cơ cấu dịch vụ là 52,6%, công nghiệp - xây dựng là 41,8% và nông nghiệp là 5,6%
Các ngành dịch vụ có giá trị gia tăng lớn, trình độ cao, chất lượng cao tiếp tục được phát triển Lĩnh vực thương mại tiếp tục được chú trọng phát triển, hạ tầng thương mại được đầu tư Trong 5 năm đã hoàn thành đưa vào sử dụng 16 trung tâm thương mại, 81 siêu thị và 33 chợ các loại Tổng mức bán
lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ duy trì tăng trưởng khá, trung bình hàng năm tăng 23%
Đặc biệt, giá trị sản xuất công nghiệp năm 2012 tăng gấp 1,6 lần so với năm 2008, bình quân tăng trưởng giai đoạn 2008-2012 đạt 12,9% Hiện trên địa bàn Hà Nội có 8 khu công nghiệp đã và đang hoạt động trên diện tích 1.203 ha, tỉ lệ lấp đầy diện tích đạt 98%
Có thêm 2 khu công nghiệp đi vào hoạt động Các khu công nghiệp mới với hạ tầng đồng bộ, hiện đại sẽ là điểm hội tụ của các nhà đầu tư nước
Trang 25ngoài trong năm 2013 và những năm tiếp theo Hà Nội đã đầu tư xây dựng
107 cụm công nghiệp với tổng diện tích 3.192ha, tăng 5 cụm và tăng 2,8% diện tích so với năm 2008
Trong thời gian qua, thu ngân sách trên địa bàn liên tục đạt và vượt dự toán, bình quân hàng năm đạt 106.880 tỷ đồng, tăng trung bình 19,2%/năm Năm 2012 thu ngân sách đạt 146.331 tỷ đồng, tăng gấp 2 lần năm 2008
Cùng với những kết quả trên, Hà Nội cũng đẩy mạnh huy động vốn đầu
tư địa bàn Năm 2012, tổng đầu tư xã hội đạt 232.659 tỷ đồng, tăng gấp 1,87 lần so với năm 2008 Trong đó, vốn đầu tư nước ngoài tăng 2,5 lần Đầu tư trực tiếp nước ngoài giai đoạn 2008-2012 thu hút được 1.474 dự án với số vốn đăng ký 9.028 triệu USD
Với những kết quả đã đạt được, kinh tế Thủ vai đô có trò, đóng góp ngày càng lớn so với cả nước Năm 2012, TP Hà Nội đã đóng góp 10,06 GDP; 9% kim ngạch xuất khẩu; 13,5% giá trị sản xuất công nghiệp; 23,5% vốn đầu tư phát triển
Năm 2013
Kinh tế Hà Nội năm 2013 duy trì tăng trưởng so của cùng kỳ năm
trước: Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) tăng 8,25% so cùng kỳ năm
trước Trong đó: Giá trị tăng thêm ngành nông lâm nghiệp thuỷ sản tăng 2,46%; Giá trị tăng thêm ngành công nghiệp, xây dựng tăng 7,57%; Giá trị tăng thêm ngành dịch vụ tăng 9,42%
Chỉ số sản xuất công nghiệp tháng Mười hai năm 2013 tăng 10,4% so
với cùng kỳ năm trước Chỉ số sản xuất công nghiệp cộng dồn cả năm 2013
Trang 26tăng 4,5% Chỉ số tiêu thụ ngành công nghiệp chế biến, chế tạo cộng dồn 11 tháng năm 2013 tăng 10% Chỉ số tồn kho tại thời điểm 1/12/2013 của ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tăng 17,4% so với cùng thời điểm năm trước
Ước tính năm 2013, vốn đầu tư phát triển trên địa bàn thành phố Hà
Nội đạt 279.200 tỷ đồng, tăng 12% so với năm trước Trong đó, vốn nhà nước trên địa bàn tăng 8,1%; vốn ngoài nhà nước tăng 14%, vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tăng 11,3%
Năm 2013, có 14.950 doanh nghiệp đăng ký thành lập, với số vốn khoảng 100 nghìn tỉ đồng, tăng 12% về số doanh nghiệp và 33% về vốn đăng
ký so với năm trước
Ước tính so với năm 2012, tổng mức và doanh thu dịch vụ tiêu dùng xã hội tăng 13,8%, trong đó, bán lẻ tăng 13,5%
Năm 2013, kim ngạch xuất khẩu ước tăng 0,2% so cùng kỳ năm trước, trong đó xuất khẩu địa phương tăng 0,1% Kim ngạch nhập khẩu giảm 3,7%
so cùng kỳ, trong đó, nhập khẩu địa phương giảm 2,3%
So với năm trước, khối lượng hàng hoá vận chuyển tăng 10,7%; khối
lượng hàng hoá luân chuyển tăng 10,2%; doanh thu vận chuyển hàng
hoá tăng15,3%; khối lượng hành khách vận chuyển tăng 9,7%; khối lượng hành khách luân chuyển tăng 9%; doanh thu vận chuyển hành
Trang 27Tình hình giá cả thị trường năm 2013 đã hạ nhiệt hơn nhiều so với cùng kỳ năm trước, và đặc biệt đã có 3 tháng có chỉ số giảm So với tháng trước, tháng3 giảm 0,21%, tháng 4 giảm 0,15%, tháng 5 giảm 0,22% Năm
2013, chỉ số giá tiêu dùng bình quân tăng 6,37% so với năm trước, bình quân
1 tháng trong năm tăng 0,57%
Tổng diện tích gieo trồng cây hàng năm, toàn Thành phố 295.916,5 ha,
tăng 2,6% so với cùng kỳ năm 2012 Diện tích cây lâu năm hiện có toàn
Thành phố là 17.715,8 ha, tăng 1,8% so với cùng kỳ
Năm 2013, tình hình chăn nuôi cơ bản ổn định Đàn trâu 23.930 con, giảm 1,1% so cùng kỳ Đàn bò 130.960 con, giảm 7,6%; Sản lượng thịt trâu hơi xuất chuồng 1.409 tấn, giảm 0,2% Sản lượng thịt bò hơi 9.040 tấn, tăng 1,5%; Sản lượng thịt lợn hơi 298.962 tấn, giảm 0,8%
Diện tích rừng trồng mới năm nay ước tính đạt 237,1 ha, giảm
20,7% so với cùng kỳ Sản lượng gỗ khai thác cả năm ước tính đạt 12.864,8
m3, tăng 20,7% so với năm trước; Sản lượng củi khai thác 47.392,8 Ste,
tăng 21,9%; Trong năm đã xảy ra 24 vụ cháy rừng, giảm 62,5%; Diện tích rừng bị cháy 24 ha rừng, ước thiệt hại 133 triệu đồng Phát hiện 4 vụ chặt phá rừng trái phép, với diện tích 2,2 ha rừng bị phá và ước tính thiệt hại 22 triệu đồng Xử lý 92 vụ vi phạm hành chính về quản lý bảo vệ rừng và vận chuyển lâm sản, xử phạt thu nộp ngân sách Nhà nước 1.354,2 triệu đồng, tịch thu 54,98 m3 gỗ quy tròn
Ước tính năm 2013, toàn thành phố có 18.483 hộ nuôi trồng thuỷ sản,
tăng 3,9% so với năm trước Về sản lượng, toàn Thành phố thu được 76.042 tấn, tăng 6,5%; Sản lượng thuỷ sản khai thác ước đạt 3.959,4 tấn, tăng 10%
Dân số toàn thành phố ước năm 2013 là 7146,2 nghìn người, tăng
2,7% so với năm 2012, trong đó dân số thành thị là 3089,2 nghìn người
Trang 28chiếm 43,2% tổng số dân và tăng 4,4%; dân số nông thôn là 4057 nghìn
người tăng 1,4%
Tính đến trung tuần tháng 10 năm 2013, toàn Thành phố đã giải
quyết việc làm cho 128,6 nghìn người, các quận, huyện, thị xã đã xét duyệt 2.650 dự án vay vốn Quĩ quốc gia giải quyết việc làm với số tiền 370 tỷ
đồng, tạo việc làm cho 24 nghìn lao động
Tổng thu ngân sách trên địa bàn dự kiến cả năm đạt 138.373 tỷ đồng,
bằng 85,7% dự toán năm, trong đó thu nội địa là 117.417 tỷ đồng, bằng
80,9% dự toán Tổng chi ngân sách địa phương là 56.217 tỷ đồng, bằng
100% dự toán năm, trong đó chi thường xuyên là 32317 tỷ đồng, chi xây dựng cơ bản là 22.393 tỷ đồng
Tổng nguồn vốn huy động đến hết tháng Mười hai năm 2013 là
1.034,9 nghìn tỷ đồng, tăng 15,39% so với năm trước Tổng dư nợ cho
vay đến cuối tháng Mười hai năm 2013 đạt 917.983 tỷ đồng, tăng 4,59% so
với năm trước, trong đó dư nợ ngắn hạn tăng 1,08%, dư nợ trung và dài hạn tăng 12,76
2 Công tác xúc tiến đầu tư
Có thể hiểu Xúc tiến đầu tư là những công cụ để làm năng động và gây ảnh hưởng định hướng giữa các nhà đầu tư, và là hình thức tuyên truyền nhằm mục tiêu tạo ra sự chú ý và chỉ ra được những lợi ích của các các nhà đầu tư khi đầu tư vào một địa bàn đối với các nhà đầu tư tiềm năng
a) Xây dựng các chương trình, kế hoạch, danh mục các dự án kêu gọi đầu
tư và tổ chức thực hiện xúc tiến đầu tư phát triển kinh tế xã hội
Trang 29Trong công tác xúc tiến đầu tư, xây dựng các chương trình – kế hoạch, kêu gọi đầu tư là yếu tố cực kỳ quan trọng trong việc thu hút đầu tư, gây ảnh hưởng đến quyết định đầu tư của các nhà đầu tư
Về xây dựng các chương trình kế hoạch, Hà Nội cần tiếp tục nhanh chóng hoàn thiện các danh mục được phép và khuyến khích đầu tư nhằm tạo phương hướng cho các nhà đầu tư Tạo cho họ sự chủ động trong lĩnh vực đầu
tư mà họ quan tâm, nhanh chóng giúp họ triển khai các dự án nhằm tạo cho
họ nhanh chóng đưa dự án của mình vào sản xuất, tạo điều kiện cho các nhà đầu tư yên tâm đầu tư và sẽ đầu tư trong tương lai
Quá trình xúc tiến đầu tư cần làm nhanh chóng, chính xác và áp dụng các công cụ chính sách hợp lý nhằm giúp đỡ các nhà đầu tư xây dựng các chương trình mục tiêu của mình nhằm tạo cho các dự án của họ nhanh chóng tạo ra hiệu quả kinh tế, tạo tiền đề cho các nhà đầu tư tiềm năng có ấn tượng tốt và yên tâm khi đầu tư vào Hà Nội cũng như Việt Nam
b) Hỗ trợ các doanh nghiệp nước ngoài , các nhà đầu tư tìm kiếm cơ hội đầu tư, hình thành các dự án đầu tư, vận động xúc tiến đầu tư theo các chương trình – dự án
Khi các nhà đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực FDI hay các nghành kinh
tế khác có nhu cầu Cần hết sức giúp đỡ cho họ tìm kiếm những cơ hội đầu tư phù hợp với tiềm năng và khả năng của từng doanh nghiệp, từng quốc gia có
ý đầu tư FDI vào Hà Nội
Hướng dẫn cho họ những dự án hợp với tiềm lực của riêng nhà đầu tư Vận động họ đầu tư vào các ngành mà chúng ta đang cần và chúng ta cũng cần có những ưu đãi nhất định để níu kéo nhà đầu tư có tiềm năng Mặt khác cũng cần kiên quyết loại trừ các nhà đầu tư không có tiềm năng hay có những
Trang 30sai phạm nhất định nhằm làm trong sạch môi trường đầu tư Tạo cơ hội cho những nhà đầu tư còn lại
c) Chuẩn bị, tổ chức và chủ trì các cuộc tiếp xúc với các nhà đầu tư
Tiếp xúc với các nhà đầu tư trong và ngoài nước, các cấp chức năng cần tập trung giới thiệu về những triển vọng và môi trường đầu tư của Hà Nội, tạo lòng tin mạnh mẽ cho các nhà đầu tư nước ngoài khi đến làm ăn, đầu tư tại Hà Nội Tạo và xây dựng các cuộc tiếp xúc với các nhà đầu tư nhằm tuyên truyền, giới thiệu cho họ những kiến thức cơ bản khi muốn đầu tư tại một quốc gia tiềm năng như ở Hà Nội
Các cuộc tiếp xúc này thực sự là cần thiết đối với các nhà đầu tư nước ngoài Khi thực hiện các cuộc đầu tư tại một nước khác là rất rủi ro đối với các nhà đầu tư Do vậy thông qua các cuộc tiếp xúc này giúp họ yên tâm hơn đối với các nhà đầu tư này Thông qua đây cũng cần tang thêm mối liên kết – hợp tác với các nhà đầu tư nước ngoài cũng như nhà nước của họ đây có thể nói là công tác xúc tiến đầu tư gián tiếp tác động đến quyết định và phương hướng của các nhà đầu tư nước ngoài
d) Tiến hành các hoạt động quảng bá, quảng cáo, xây dựng hình ảnh môi trường đầu tư; tham gia in ấn, xuất bản các tài liệu hướng dẫn, quảng bá về môi trường đầu tư
Thông qua các cuộc viếng thăm của các nhà lãnh đạo cấp cao, Hà Nội cần trú trọng công tác xúc tiến đầu tư – quảng bá hình ảnh và dất nước và con người Hà Nội cũng như con người việt nam Giới thiệu cho họ những cơ hôi đầu tư mới tại Hà Nội
Trang 31Xây dựng hình tượng về môi trường đầu tư thông qua các chương trình quảng bá, du lịch văn hóa, than gia in ấn – xuất bản các tài liệu hướng dẫn đầu tư để quảng bá về môi trường đầu tư trong nước Thông qua đó cần chỉ cho họ thấy những thuận lợi – ưu thế khi đầu tư tại Hà Nội mà không có hay
có rất ít tại các quốc gia khác trên thế giói
e) Tổ chức các lớp đào tạo, tập huấn, trao đổi nghiệp vụ và cập nhật thông tin, kỹ năng xúc tiến đầu tư nhằm nâng cao năng lực xúc tiến đầu tư
Trong công tác thu hút đầu tư nước ngoài FDI, cần chú trọng đến công tác đào tạo – tập huấn với đội ngũ lao động, quản lý trong nước Như ta đã biết, nguồn lực lao động là rất khó di chuyển giữa các quốc gia với nhau Với tiềm lực là Hà Nội có số lượng nguồn nhân lực dồi dào và giá rẻ đã thu hút được rất nhiều các dự án đầu tư FDI mới Tuy nhiên, do nguồn nhân lực có chất lượng thấp lại là yếu tố cản trở sức đầu tư FDI mới vào nước ta Do vậy cần quan tâm và tích cực tham gia vào quá trình bồi dưỡng nguồn nhân lực, thúc đẩy đầu tư vào việt nam
Trong quá trình thu hút FDI vào Việt nam, cần tích cực tham gia giúp các cán bộ quản lý của việt nam trao dồi nghiệp vụ, cập nhật thông tin, tăng cường kĩ năng xúc tiến đầu tư nhằm nâng cao năng lực của việt nam trong cuộc cạnh tranh khốc liệt với các quốc gia khác trên thế giới
Chương 2:Thực trạng của FDI tại Hà Nội
I Quá trình thu hút FDI của thành phố Hà Nội
Trong thời kỳ từ năm 1988-2009, hoạt động đầu tư nước ngoài của thành phố Hà Nội trải qua những giai đoạn cụ thể sau:
Từ năm 1988-1990: Đây là giai đoạn khởi đầu của đầu tư nước ngoài Hoạt động đầu tư nước ngoài chưa có tác động rõ rệt đến tình hình kinh tế -xã
Trang 32hội nước ta Khi đó, ngoài việc có được một luật đầu tư nước ngoài khá hấp dẫn và môi trường kinh doanh tự do thì các cơ quan nhà nước còn rất hạn chế trong việc thu hút đầu tư nước ngoài Trong 3 năm này trên cả nước chỉ có
214 dự án được cấp phép với vốn đăng ký là 1,58 tỷ USD Vốn thực hiện hầu như không đáng kể vì các doanh nghiệp đầu tư nước ngoài sau khi được cấp phép còn phải làm nhiều thủ tục cần thiết mới đưa được vốn vào nước ta Trong thời kỳ này, thành phố Hà Nội tuy là trung tâm kinh tế của cả nước nhưng cũng chỉ thu hút được số lượng dự án rất khiêm tốn
Giai đoạn 1991-1997: Đây là giai đoạn đầu tư nước ngoài tăng trưởng nhanh và góp phần quan trọng vào sự phát triển kinh tế của Việt Nam và các tỉnh thành trong cả nước Giai đoạn 1991-1995 có 16,244 tỷ USD vốn đăng
ký với mức tăng trưởng hàng năm rất ngoạn mục Năm 1991 là 1,275 tỷ USD thì năm 1995 là 6,6 tỷ USD, gấp 5,3 lần năm 1991 Vốn thực hiện trong cả 5 năm là 7,175 tỷ USD trong đó vốn nước ngoài là 6,08 tỷ USD, bằng 32% tổng vốn đầu tư của cả nước Hai năm tiếp theo đầu tư nước ngoài tiếp tục tăng trưởng, thêm 13,29 tỷ USD vốn đăng ký và 6,129tỷ USD vốn thực hiện Đây là giai đoạn đầu tư nước ngoài sôi động với hàng chục dự án được cấp mới Bản đồ đầu tư nước ngoài thay đổi một cách nhanh chóng trên địa bàn Tuy nhiên, có không ít dự án do đầu tư theo phong trào nên khi gặp khủng hoảng trong khu vực đã không thể triển khai được Do đó, số lượng dự án bị rút giấy phép trong giai đoạn này khá cao
Giai đoạn 1997-2000: Đây là giai đoạn suy thoái đầu tư nước ngoài Vốn đăng ký bắt đầu giảm từ năm 1998 và giảm mạnh trong 2 năm tiếp theo Có thể nói rằng trong những năm này đầu tư trực tiếp nước ngoài của Hà Nội có những biến động tương đối lớn
Trang 33Nguyên nhân chính của sự giảm sút FDI là do tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế khu vực làm suy giảm dòng đầu tư mới vào khu vực và các nhà đầu tư có một cách nhìn thực tế hơn và làm cho nhiều dự án đã cấp phép
nhưng không thể triển khai được
Từ năm 2001 đến nay: Từ năm 2001 dòng vốn FDI có xu hướng phục hồi chậm và bắt đầu từ năm 2004 đến nay dòng vốn FDI lại bắt đầu tăng trở lại Nguyên nhân của dòng vốn FDI tăng mạnh tại Hà Nội và các tỉnh khác là do Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương Mại Thế Giới WTO với những điều kiện thuận lợi cho thu hút FDI như: cam kết
mở cửa thị trường dịch vụ, giảm thuế suất thuế nhập khẩu, giảm bảo hộ và xoá bỏ phân biệt đối xử quốc gia Tuy nhiên trong năm 2008 khủng hoảng kinh tế đã làm mức đầu tư FDI vào Hà Nội giảm nghiêm trọng nhưng sang quý đầu của năm 2010 đã có dấu hiệu phục hồi và tăng trưởng nhanh
Bảng 1 Tỷ trọng các doanh nghiệp khu vực Hà nội (dv:%)
Doanh nghiệp ngoài nhà nước 97.67223 96,56169 97,86802
Trang 34Nhận xét: Qua bảng số liệu và biểu đồ ta có thể thấy:
Doanh nghiệp ngoài nhà nước chiếm tỉ trọng khá cao và có xu hướng
tăng tăng từ 97,67223% năm 2010 lên 97,86802% năm 2012
Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tuy chiếm tỷ trọng thấp nhưng cũng có xu hướng tăng, tăng từ 1.764% năm 2010 lên đến 2.03918%
năm 2012 Tăng mạnh từ 2010 đến 2011 và có xu hướng giảm từ 2011 đến 2012
Từ năm 2010 đến 2011 tỷ trọng doanh nghiệp nhà nước và ngoài nhà
nước có xu hướng giảm Tuy chỉ có doanh nghiệp FDI tăng từ 1.764%
lên 2.93883%
doanh nghiệp nhà nước 0,005637698 0,004994803 0,000928039
doanh nghiệp ngoài nhà
nước 0,976722335 0,965616858 0,978680178 doanh nghiệp FDI 0,017639967 0,029388339 0,020391783
0 0,2 0,4 0,6 0,8 1 1,2
Biểu đồ thể hiện tỷ trọng số lượng doanh nghiệp khu vực Hà
Nội giai đoạn 2010-2012
Trang 35II Kết quả thu hút FDI trong những năm gần đây của thành phố Hà
Nội
1 Quy mô và tốc độ tăng nguồn vốn FDI
Nói về kết quả của FDI thì đầu tiên ta cần phải nhắc đến qui mô và tốc độ
tăng của nó vì đấy chính là những biểu hiện rõ nét nhất về thực trạng thu hút
và sử dụng FDI của địa bàn sở tại Số lượng dự án được cấp phép, tổng vốn
đầu tư, tổng vốn pháp định là những chỉ tiêu để xác định về qui mô của đầu
tư trực tiếp nước ngoài tại một địa bàn Thành phố
Biểu 5: Số dự án đầu tư qua từng năm
Trang 36Qua biểu đồ trên ta thấy trong giai đoạn đầu số dự án đầu tư vào Hà Nội khá khiêm tốn
Nhưng số lượng dự án tăng nhanh qua hàng năm Những năm trước đây kết quả thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Hà Nội là khá khiêm tốn một mặt do môi trường đầu tư chưa hấp dẫn được các nhà đầu tư nước ngoài, mặt khác là công tác xúc tiến đầu tư chưa được quan tâm Các cơ quan chưa nhận thấy được vai trò, tầm quan trọng của công tác xúc tiến đầu tư đối với việc thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài Cũng vào thời gian đó rất nhiều nước
đã làm tốt công tác này và số dự án cũng như số vốn đầu tư đăng ký vào các quốc gia này ngày càng tăn cao Những năm gần đây chúng ta đã thay đổi quan điểm, đã tập trung đẩy mạnh công tác xúc tiến đầu tư và bước đầu đã có những kết quả cụ thể là số dự án và số vốn đầu tư nước ngoài đăng ký và Hà Nội vẫn tăng lên rõ rệt Chỉ trong vòng 9 năm từ năm 2000 tới năm 2009 mà
số dự án đầu tư vào Hà Nội đã tăng gần 7 lần từ 41 dự án lên tới 275 dự án Năm 2008 là năm khủng hoảng tài chính toàn cầu nhưng số dự án đầu tư vào
Hà Nội vẫn không sụt giảm chứng môi trường kinh tế cũng như chính trị của
Hà Nội khá hấp dẫn, thu hút nhiều nhà đầu tư
Biểu 6: Đầu tư trực tiếp nước ngoài phân theo ngành
Trang 371 Nông nghiệp, lâm nghiệp và
9 Dịch vụ lưu trú và ăn uống 63 36,846,285 31,265,223
10 Thông tin và truyền thông 233 2,691,330,463 966,798,935
11 Hoạt động tài chính, ngân
Trang 38vụ, giảm tỷ trọng nông nghiệp trong cơ cấu ngành kinh tế Số dự án trong lĩnh vực nông nghiệp có 20 dự án chiếm một tỷ lệ rất nhỏ
Biểu 7: Đầu tư trực tiếp nước ngoài phân theo hình thức đầu tư
Hình thức
đầu tư
DN 100%
vốn nước ngoài
Liên doanh
Hợp đồng hợp tác kinh doanh
BOT, BTO, BT Tổng cộng
(Nguồn: Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội)
Trong những năm đầu của thời kỳ mở cửa giai đoạn 1989-1997 các nhà đầu tư nước ngoài đa phần chọn hình thức đầu tư là loại hình liên doanh có
Trang 39nghĩa là các đối tác bên Việt Nam và nước ngoài cùng góp vốn thành lập công
ty chung thường là bên Việt Nam từ 30%-40% của tổng số vốn pháp định Những hình thức này có thể chiếm tới 80% trong số các dự án đầu tư vào Tuy nhiên những năm gần đây hình thức đầu tư được các nhà đầu tư lựa chọn
là hình thức 100% vốn nước ngoài có nghĩa là trong công ty không có đối tác Việt Nam Mỗi hình thức đầu tư đều có thuận lợi và hạn chế riêng Cơ cấu hình thức đầu tư được thể hiện qua biều đồ sau:
Biều đồ 2: Cơ cấu hình thức đầu tư
Qua biểu đồ trên ta thấy doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài chiếm tỷ trọng cao nhất là 68%, tiếp theo là liên doanh chiếm 31%, và cuối cung là hợp đồng hợp tác kinh doanh chiếm 1%
Các đóng góp của nguồn vốn FDI với sự phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Hà Nội
Xét đến tình hình của các doanh nghiệp FDI giai đoạn 2010-2012
Hợp đồng hợp tác kinh doanh
Trang 40Bảng thay đổi giá trị của doanh nghiệp FDI giai đoạn 2010-2012 (Dv: tr
Trong giai đoạn 2010- 2012 tình hình của các doanh nghiệp FDI có sự
thay đổi đáng kể: Giá trị tài sản cố định dài hạn tăng từ 2032673782 triệu
đồng năm 2010 lên 2286990161 triệu đồng năm 2012 Từ năm 2010 đến 2011 giảm đáng kể tuy nhiên, giá trị tài sản cố định dài hạn của doanh nghiệp FDI
Tình hình của các doanh nghiệp FDI giai đoạn 2010-2012
tăng giá trị tài sản cố định dài hạn tăng nguồn vốn tăng doanh thu tăng lợi nhuận