Với hệ thống mạng lưới và trình độ chuyên môn trong việc thu mua, các phương tiện kiểm tra chất lượng và việc quan tâm sâu đến công tác thu mua lúa mì, luôn đảm bảo chắc chắn mua được hạ
Trang 11
Mục lục
I Tổng quan công ty Interflour 6
1 Giới thiệu về công ty 6
2 Tổng quan về lĩnh vực hoạt động của công ty 7
3 Chức năng và nhiệm vụ của công ty 9
4 Cơ cấu tổ chức công ty 10
II Sơ đồ bố trí nhà máy 12
1 Bố trí mặt bằng phân xưởng 12
2 Bố trí mặt bằng nhà máy 14
III An toàn và vệ sinh lao động 15
1 An toàn lao động 15
2 Vệ sinh lao động 15
IV Nguyên liệu 16
1 Tổng quan về lúa mì 16
2 Tính chất của lúa mì 17
3 Các chỉ tiêu lúa mì nguyên liệu 19
V Sơ đồ quy trình công nghệ 21
VI Thuyết minh quy trình công nghệ 23
1 Tiếp nhận nguyên liệu 23
2 Làm sạch lần 1 24
3 Ủ ẩm 25
4 Làm sạch lần 2 27
5 Nghiền, sàng 27
6 Kiểm tra, phối trộn và đóng gói bột mì 28
VII Các loại máy và thiết bị 31
1 Sàng trống( drum sieve) 31
2 Máy tách từ (Magnetic Separator) 32
3 Sàng tạp chất lần 1 (Separator Classifter) 33
4 Cân tự động (Automatic Hopper Scale) 35
5 Cân dòng chảy (Automatic Flowbalancer) 37
Trang 26 Máy tách tạp chất (Combi-Cleaner) 38
7 Thiết bị tách màu (Sortex) 39
8 Máy đánh vỏ (Horizontal Scourer) 41
9 Hệ thống phun ẩm (Moisture Control Unit with Water Proportioning Unit) 42
10 Thiết bị nghiền (Roller Mill Dolomit) 45
11 Sàng vuông (Plansifter) 47
12 Sàng thanh (Purifier puromat) 49
13 Cyclone 51
15 Máy đánh tơi (Impact detaccher) 53
16 Máy đánh vỏ cám (Bran Finisher) 54
17 Thiết bị phối trộn (Schnellmischer Speedmix) 56
18 Thiết bị đóng gói (Bagging Carousel) 57
20 Hệ thống lọc bụi (Filter Sleeves) 60
VIII Các sản phẩm bột mì của công ty 62
IX Kiểm tra chất lượng 67
1 Các công đoạn cần lấy mẫu kiểm tra chất lượng 67
2 Các chỉ tiêu kiểm tra chất lượng bột mì 70
Trang 33
Mục lục bảng
Bảng 1: Các nhà máy sản xuất bột mì của tập đoàn Interflour 7
Bảng 2: Cơ cấu lao động của công ty 11
Bảng 3: Thành phần hóa học của lúa mì 17
Bảng 4: Các loại lúa mì được sử dụng 17
Bảng 5: Kích thước lỗ lưới trong sàng vuông 49
Bảng 6: Kích thước của các lưới trong sàng rung 51
Bảng 7: mô tả quy trình kiểm tra chất lượng 68
Mục lục hình ảnh Hình 1 Bố trí mặt bằng phân xưởng 12
Hình 2: Bố trí mặt bằng phân xưởng 13
Hình 3: Bố trí mặt bằng nhà máy 14
Hình 4: Lúa mì 16
Hình 5: Sàng trống 31
Hình 6: Cấu tạo của sàng trống 31
Hình 7: Máy tách từ 32
Hình 8: Cấu tạo thiết bị tách từ 33
Hình 9: Sàng tạp chất 34
Hình 10: Cấu tạo sàng tạp chất 34
Hình 11: Mặt chiếu thiết bị 35
Hình 12: Cân tự động 35
Hình 13: Sơ đồ cấu tạo cân tự động 36
Hình 14: Cân dòng chảy 37
Hình 15: Sơ đồ cấu tạo cân dòng chảy 37
Hình 16: Máy tách tạp chất 38
Hình 17: Cấu tạo máy tách tạp chất 38
Hình 18: Máy tách tạp chất Sortex 39
Hình 19: Cấu tạo máy tách màu Sortex 40
Hình 20: Máy đánh vỏ lúa 41
Hình 21: Cấu tạo máy đánh vỏ 41
Hình 22: Hệ thống cấp nước 42
Hình 23: Thiết bị gia ẩm 43
Hình 24: Thiết bị điều khiển gia ẩm 43
Hình 25: Cấu tạo thiết bị gia ẩm 2 trục 44
Hình 26: Máy nghiền 45
Hình 27: Máy nghiền 4 trục 46
Hình 28: Máy nghiền 8 trục 46
Hình 29: Sàng vuông 47
Hình 30: Nguyên lí cấu tạo sàng vuông 48
Hình 31: Sàng thanh 49
Trang 4Hình 32: Nguyên lí cấu tạo sàng thanh 50
Hình 33: Hệ thống Cyclone 51
Hình 34: Cyclone 51
Hình 35: Van khóa khí 52
Hình 36: Cấu tạo thiết bị van khóa khí 52
Hình 37: Thiết bị đánh tơi 53
Hình 38: Máy đánh tơi dạng đĩa 54
Hình 39: Máy đánh vỏ cám 54
Hình 40: Cấu tạo máy đánh vỏ cám 55
Hình 41: Thiết bị phối trộn 56
Hình 42: Cánh khuấy 57
Hình 43: Thiết bị đóng gói 57
Hình 44: Cấu tạo thiết bị đóng gói 58
Hình 45: Máy nghiền búa 59
Hình 46: Hệ thống Cyclone lọc bụi 60
Hình 47: Cấu tạo Cyclone lọc bụi 60
Hình 48: Cấu lọc túi lọc tay áo 61
Hình 49: Máy đo độ ẩm 70
Hình 50: Máy rửa Gluten 70
Hình 51: Máy ly tâm Gluten 71
Hình 52: Máy đo màu máy Satake color grader MICG1A 71
Hình 53: Tủ nung 72
Hình 54: Máy đo hàm lượng protein 73
Hình 55: Máy Máy perten falling number 1500 73
Trang 55
Trang 6I Tổng quan công ty Interflour
1 Giới thiệu về công ty
Thành lập: 1996, bắt đầu sản xuất: 2003
Điện thoại: 84.3936936 – 84 (064) 3 936 953
Số fax: 84 (064) 3 936 948
Trang Web: http://interflour.com.vn
Ngành nghề kinh doanh: Sản xuất bột mì; Dịch vụ cảng ; Kinh doanh thương mại
Interflour là một công ty sáng lập chung giữa tập đoàn ở Indonexia (Salim group)
và Australia (Coporate Bulk Handling) Công ty bắt đầu xây dựng vào tháng 12/2000, công trình xây dựng được hoàn thành vào năm 2003 theo giấp phép xây dựng số 1250/GP (Cấp bởi bộ kế hoạch và đầu tư ngày 06/03/2001)
Công ty TNHH INTERFLOUR VIỆT NAM (INTERFLOUR V) bắt đầu đi vào sản xuất từ 05/2003
Salim group là một trong những tập đoàn lớn nhất ở Indonexia Salim group bao gồm 2 tập đoàn Indofood và Bogasari Nó chiếm một thị phần tiêu thụ lớn về mì ăn liền
và bột mì xay xát trên thế giới
Coporate Bulk Handling (Tập đoàn vận chuyển và đóng gói hàng hóa) là sự hợp tác giữa nhà nông ở phía Tây Úc Tập đoàn quản lý việc dự trữ và vận chuyển các loại ngũ cốc miền Tây Úc, vận chuyển trên 10 triệu tấn ngũ cốc trên một năm và quản lí 4 cảng biển
Tập đoàn tự hào có một số nhà máy tốt nhất trong khu vực như ở Indonexia (PT Eastern Peart Flour Mills), Malaysia (Lahad Datu Flour Mills, Prestasi Flour Mills, Sabah Flour and Feed Mill, Sarawak Flour Mills), Việt Nam (Interflour Vietnam Mill)
Trang 7PT Eastern Pearl
Flour
Makassar, Sulawesi
Phía Đông
tấn Interflour Vietnam
Phía Đông
Sabah Flour and
Feed Mills Sdn Bhd Labuan, Sabah
2 Tổng quan về lĩnh vực hoạt động của công ty
Công ty TNHH INTERFLOUR VIỆT NAM là một thành viên của tập đoàn
INTERFLOUR - một trong những tập đoàn xay xát bột mì lớn nhất khu vực với năng suất xay xát bột mì lớn nhất khu vực với năng suất xay xát 1000 tấn lúa mì/ngày Tập đoàn tự hào có một số nhà máy tốt nhất trong khu vực, cùng sự trung thành với đường lối cung cấp loại bột mì ổn định chất lượng cao cho các mục đích sử dụng khác nhau và hỗ trợ kĩ thuật cho khách hàng Với hệ thống mạng lưới và trình độ chuyên môn trong việc thu mua, các phương tiện kiểm tra chất lượng và việc quan tâm sâu đến công tác thu mua lúa mì, luôn đảm bảo chắc chắn mua được hạt lúa có chất lượng cao để làm ra loại bột mì tốt nhất
Trang 8Nhà máy Interflour Việt Nam có 2 dây chuyền sản xuất với công suất gần 1000 tấn lúa mì/ngày, tương ứng với 750 tấn bột mì/ngày, 250,000 tấn/năm Điều này đánh dấu một công nghệ xay xát và phương tiện tiên tiến nhất, bao gồm cảng nước sâu, và khả năng xếp dỡ với năng suất cao, cũng như việc lưu kho có hiệu quả Nhà máy cung cấp:
- Nhiều loại bột mì đa dạng chất lượng cao được sản xuất với mức độ an toàn vệ sinh thực phẩm cao nhất dùng để làm bánh mì, mì ăn liền, bánh bích qui, bánh nướng, bánh ngọt, mì nui…
- Tư vấn hỗ trợ kĩ thuật cho khách hàng tại chỗ
- Các dụng cụ phòng thí nghiệm tiến bộ nhất dùng cho việc kiểm tra chất lượng về yêu cầu kĩ thuật và cả đặc tính của sản phẩm nhằm hỗ trợ tối đa cho khách hàng
- Khả năng bốc dỡ, giao nhận, lưu trữ và vận chuyển hiệu quả nhất với nhiều
phương tiện vận chuyển có khả năng chuyên chở với số lượng lớn như tàu, và xe tải
Năm 2007 nhà máy bột mì Interflour Việt Nam đã cải tiến chất lượng sản phẩm với việc bổ sung vi chất thiết yếu vào bột mì thành phẩm Toàn bộ hệ thống nhà máy của Interflour trên thế giới (1 tại Việt Nam, 4 tại Malaysia, 1 tại Indonexia) đều có những công đoạn bổ sung vi chất và việc bổ sung này phụ thuộc vào thể trạng của con người ở từng nước Riêng đối với nhà máy bột mì Interflour Việt Nam, việc bổ sung những vi chất nào, liều lượng bao nhiêu đã được nghiên cứu cụ thể và phải trải qua sự giám sát của viện Pasteur, được sự đồng ý của UNICEF, bộ thương mại, viện dinh dưỡng Hà Nội Riêng ở Việt Nam Interflour là hãng bột mì duy nhất trong cả nước có bổ sung thêm những dưỡng chất thiết yếu cho sức khỏe
Hiện nay cả 9 loại bột mì cao cấp đang sản xuất của Interflour đều đã được bổ sung 5 loại vi chất thiết yếu, đó là: sắt (60 mg/kg bột), kẽm (30 mg/kg bột), vitamin B1 (2,5 mg/kg bột), B2 (4 mg/kg bột), acid folic (2 mg/kg bột) Sau khi xuất xưởng, bột mì Interflour sẽ là nguyên liệu để sản xuất các loại bánh mì, mì sợi, bánh ngọt, bánh bông lan, bánh bao, bánh snack…
Hiện nay, công ty nhập nguyên liệu lúa mì từ Châu Úc, Mỹ hoặc Châu Á Những khách hàng lớn của công ty là Đức Phát, Orion, Á Châu, Việt Hưng, Masan, Phạm
Nguyên… Tại Việt Nam tiêu thụ khoảng 1 triệu tấn /năm gồm 40% cho các bánh nướng, 50% cho mì, 10% cho thức ăn gia súc
Trang 99
3 Chức năng và nhiệm vụ của công ty
a Chức năng
- Xay xát lúa mì và sản xuất bột mì cung ứng cho thị trường trong và ngoài nước
- Khả năng bốc dỡ, giao nhận hàng và lưu trữ hàng rời hiệu quả nhất từ các phương tiện tàu vận tải hàng rời bao gồm cả tàu Panamax
- Tổ chức sản xuất kinh doanh lúa mì, bột mì trong và ngoài nước
b Nhiệm vụ
- Xây dựng, tổ chức, thực hện các kế hoạch sản xuất kinh doanh, thúc đẩy phất triển
cơ sở hạ tầng, giải quyết việc làm cho người lao động
- Quản lí và sử dụng vốn kinh doanh hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn
- Thực hiện đầy đủ nghiêm túc các chế độ bảo hiểm, an toàn lao động, giữ gìn vệ sinh môi trường và nghĩa vụ nộp thuế cho ngân sách nhà nước, mở rộng liên doanh liên kết với các doanh nghiệp, các đơn vị sản xuất kinh doanh khác
- Đảm bảo chất lượng, cũng như giá cả đáp ứng những yêu cầu khắc khe nhất từ thị trường
- Chấp hành nghiêm chỉnh các chủ trương của đảng, pháp luật của nhà nước
Trang 104 Cơ cấu tổ chức công ty
Hình 1: Sơ đồ quản lý của công ty
b Tổng quan tình hình nhân sự của công ty
Tính đến thời điểm hiện nay, công ty TNHH INTERFLOUR VIỆT NAM có tất cả
420 lao động, trong đó: 2% lao động trên đại học; 24,61% lao động đại học; 16,24% lao động cao đẳng và trung cấp; 23,6% lao động công nhân kĩ thuật; 33,5% lao động PTTH chưa qua đào tạo
Tổng giám đốc
Giám đốc
nhân sự
Giám đốc nhà máy
Giám đốc sản xuất
Giám đốc chất lượng
Giám đốc thương mại
Giám đốc bán hàng
Giám đốc tài chính
Trưởng phòng công nghệ thông tin
Trưởng phòng thu mua
Kế toán trưởng
Giám đốc
dự án
Giám đốc bảo trì
Giám đốc cảng
Trưởng phòng khai thác
Trang 11Phân loại lao động theo hợp đồng lao động (HĐLĐ)
sẽ được xem xét điều chỉnh hằng năm, tùy thuộc vào tình hình hoạt động và kết quả kinh doanh mà ban giám đốc quyết định mức điều chỉnh cho phù hợp Người lao động được hưởng các chế độ về bảo hiểm y tế, tai nạn, thất nghiệp, cũng được ghi chép trong sổ tay
và ban hành rộng rãi cho toàn thể nhân viên
Trang 12II Sơ đồ bố trí nhà máy
Trang 1515
III An toàn và vệ sinh lao động
1 An toàn lao động
- Kiểm tra sức khỏe là yêu cầu bắt buộc khi ký hay gia hạn hợp đồng lao động
- Không hút thuốc, sử dụng các chất gây nghiện hoặc bất cứ bia rượu nào trong nhà máy hoặc văn phòng công ty Người lao động bị cấm vào công ty trong tình trạng
có hơi men hoặc sử dụng các chất gây nghiện
- Nhân viên phải báo cáo kịp thời lên cấp trên tình trạng nguy hiểm hay mất vệ sinh tại nơi làm việc và khi được phép tiến hành xử lí vấn đề, tránh ảnh hưởng đến tính mạng và tài sản công ty
- Nhân viên phải cất giữ và sử dụng đúng cách các dụng cụ, trang thiết bị an toàn và
- Nhân viên phải có trách nhiệm vệ sinh sạch sẽ và sắp xếp gọn gàng khu vực làm việc, máy móc và dụng cụ theo yêu cầu
- Phế liệu phải được dọn dẹp và phân loại một cách thích hợp Tất cả các vật dụng đựng rác phải luôn được đậy kín
- Tất cả nhân viên trong công ty phải giữ gìn vệ sinh nơi công cộng và nhà vệ sinh Không được vứt rác bừa bãi và hút thuốc trong công ty (ngoại trừ các khu vực quy định) Tàn thuốc phải bỏ vào khay gạt tàn thuốc tại các khu vực đã được quy định
- Ăn uống phải đúng chỗ, không được ăn trong giờ làm việc hoặc bên ngoài khu vực căn tin khi chưa được phép
Trang 16- Cần đeo khẩu trang thích hợp ở một số nơi quy định trong khu vực sản xuất Toàn thể nhân viên công ty tuyệt đối tuân thủ các quy định trong bản nội quy an toàn và
vệ sinh lao động của từng bộ phận và phòng ban
IV Nguyên liệu
1 Tổng quan về lúa mì
Hình 4: Lúa mì
Lúa mì hay tiểu mạch (Triticum) là một nhóm các loài cỏ đã thuần dưỡng từ khu vực Levant và được gieo trồng rộng khắp thế giới Về tổng thể, lúa mì là thực phẩm quan trọng cho loài người, sản lượng của nó chỉ đứng sau ngô và lúa gạo trong số các loài cây lương thực Hạt lúa mì là một loại lương thực chung được sử dụng để làm bột mì trong sản xuất các loại bánh mì, mì sợi, bánh kẹo… cũng như được lên men để sản xuất bia, rượu hay nhiên liệu sinh học
Lúa mì là một loại cây lương thực mỗi năm chỉ trồng một vụ (hoặc mùa đông hoặc mùa xuân) Loại lúa mì trồng mùa đông thì kém chịu lạnh hơn lúa mì trồng mùa xuân Ở một số vùng khô lạnh của Việt Nam có thể trồng lúa mì vào vụ Đông – Xuân với những giống thích hợp Ở Nga, diện tích trồng lúa mì mùa xuân chiếm 70 – 75%, còn lúa mì mùa đông chỉ khoảng 25 – 30% Lúa mì có rất nhiều loại, phổ biến hơn cả là lúa mì mềm
và lúa mì cứng
Trang 1717
Lúa mì mềm: có hạt quả dính trần, màu trắng hoặc hơi hung đỏ, hình trứng, nặng
35 – 50mg; lá có bẹ thìa là, tai lá có lông; chẹn lúa có 12 – 15 bông nhỏ, đôi khi có râu, mỗi bông có 2 – 3 hoa, tự thụ phấn Nguồn gốc ở Apganixtan, Ấn Độ Ưa nhiệt độ 15 – 220C, thích hợp trồng ở đất thịt pha cát, pha vôi
Lúa mì cứng: có hạt to (45 – 60 mg), đẻ nhánh ít, chịu được nóng hơn trong thời gian chín Râu lúa mì cứng, khá dài và dựng theo chiều của bông lúa Hạt lúa mì cứng có dạng thuôn dài, có màu vàng rơm hoặc đỏ hung Độ trắng trong của lúa
mì cứng rất cao khoảng 95 – 100% Từ những năm 50 thế kỉ XX, từ giống Norin
10 của Nhật Bản, Bolao (N.E.Borlaug) đã lai tạo được những giống lúa mì thấp cây, năng suất cao, có thể đạt 6 – 8 tấn/ha trở lên
Hạt lúa mì bao gồm phôi và nội nhũ được bao bọc trong lớp vỏ hạt Trong đó nội nhũ chiếm chủ yếu với 83%, phôi chiếm 2.5%, còn lại là cám chiếm 14.5%
Bảng 3: Thành phần hóa học của lúa mì
Thành phần Hàm lượng (%)
Lúa mì mềm Lúa mì cứng
Hàm ẩm Tinh bột Protein Cellulose Chất béo Tro
14 68.7 8.6 - 24.4
2 1.7 1.6
14 66.6 14.4 - 24.1 2.1 1.8 1.7
2 Tính chất của lúa mì
Bảng 4: Các loại lúa mì được sử dụng
Lúa mì Úc - Australian Wheat Board (AWB)
thánh…
Lúa mì Mỹ - US Wheat (USW)
Trang 18Lúa mì Canada - Canadian Wheat Board (CWB)
- Độ lớn của hạt được đánh giá thông qua chỉ tiêu khối lượng 1000 hạt Đối với lúa
mì, khối lượng 1000 hạt trong khoảng 25 – 50g
- Độ lớn của hạt lúa mì ảnh hưởng đến chất lượng bột trong quá trình nghiền Hạt càng lớn thì tỷ lệ nội nhũ càng cao, dẫn đến thu hồi lượng bột trong quá trình nghiền càng nhiều
- Trong chế biến ngoài độ lớn của hạt, người ta còn quan tâm đến độ đồng đều của hạt lúa mì Chỉ tiêu này ảnh hưởng đến chất lượng làm việc của hệ thống máy móc, thiết bị, đặc biệt là ảnh hưởng đến việc điều chỉnh khe hở giữa hai trục nghiền
c Độ rỗng của khối hạt:
Độ rỗng của khối hạt lúa mì khoảng 35 – 45%
d Khối lượng riêng:
- Khối lượng riêng khối hạt: 650 - 850 (kg/m3)
- Khối lượng riêng của hạt: 1370 - 1384 (kg/m3)
e Độ rời khối hạt:
Đặc trưng bởi tính linh động của khối hạt và được thể hiện qua góc chảy tự nhiên của khối hạt Đối với khối hạt lúa mì, góc chảy tự nhiên α = 23 – 380
Canada Western Red Winter
Trang 19Ví dụ: với độ ẩm môi trường là 80% thì độ ẩm cân bằng của khối hạt là 15.5%
b Sự phân phối ẩm trong khối hạt:
Độ ẩm trong hạt phân bố không đều Ở vỏ nước ít hơn, phần bên trong nước nhiều hơn
c Tính dẫn nhiệt của hạt:
Độ dẫn nhiệt của hạt lúa kém Khối hạt nóng lên chậm và nguội đi rất chậm
- Ưu điểm: Hạn chế được ảnh hưởng của nhiệt độ bên ngoài đến khối hạt
- Nhược điểm: Tốn thời gian phơi, sấy Thời gian làm nguội sau khi sấy chậm nên thường dẫn đến hiện tượng bốc nóng
3 Các chỉ tiêu lúa mì nguyên liệu
- Dung trọng: là khối lượng của khối hạt có thể tích bằng 1m3 Đây là chỉ tiêu cần thiết cho việc tính toán đến năng suất và chất lượng làm việc của hệ thống thiết bị cũng như quá trình bảo quản hạt Dung trọng càng cao chất lượng khối hạt càng tốt: hạt chắc, ít tạp chất dẫn đến hiệu suất thu hồi bột cao, chất lượng tốt
- Khối lượng riêng của lúa mì trong khoảng 730 – 840 kg/m3
- Độ trắng trong: hạt lúa mì thường có màu sắc trắng trong và trắng đục Hạt trắng trong thường cấu tạo cứng hơn và hạt trắng đục có cấu tạo xốp hơn Hạt có độ trắng trong cao thì chứa nhiều protein quyết định đến chất lượng bột mì Thông thường hạt trắng trong chiếm > 40% Độ trắng trong càng cao thì tính chất công
Trang 20nghệ của hạt càng tốt Trong quá trình nghiền thô ta thu được nhiều tấm để nghiền thành bột
Trong chế biến người ta chia mức độ trắng trong của khối hạt thành ba loại:
Hàm lượng gluten ướt: là khối lượng khối dẻo đàn hồi do lượng protein hút nước
nở ra tạo thành Hàm lượng gluten ướt quyết định độ dẻo dai của bột mì Chất lượng của các sản phẩm làm từ bột phụ thuộc rất nhiều vào hàm lượng này
Trang 2121
V Sơ đồ quy trình công nghệ
Bao gồm những bước sau: Nhập Bin – Làm sạch – Gia ẩm – Nghiền – Rây, đóng
Trang 2323
VI Thuyết minh quy trình công nghệ
Quy trình được chia làm nhiều công đoạn chính Mỗi công đoạn bao gồm nhiều bước nhỏ khác nhau
1 Tiếp nhận nguyên liệu
Lúa mì được nhập từ các nước như Mỹ, Canada, Úc… bằng tàu lớn về đến cảng Cái Mép Nhà máy hiện tại có hệ thống nhập nguyên liệu bằng băng tải ngay tại cảng và vận chuyển vào trong Silo lưu trữ ngay sau khi qua bước làm sạch sơ bộ Ngoại trừ cách này, lúa mì còn được nhập bằng container hoặc xe tải và lưu trữ trong ngay trong hầm Trên hầm chứa lúa có lưới bao phủ phía trên nhằm loại tạp chất lớn trong quá trình di chuyển bằng xe tải Lúa sau khi lưu trữ trong hầm, lúa sẽ được gàu tải chuyển đến khu vực làm sạch và lưu trữ tiếp tục trong Silo ngoài trời Từ những Silo, lúa sẽ được vận chuyển qua các thiết bị làm sạch bao gồm tách kim loại và sàng tạp chất trước khi đưa vào Bin chứa trong phân xưởng và bắt đầu cho quá trình sản xuất
b Cân
Mục đích: Xác định khối lượng của lúa trước khi đưa vào Silo
Từ sàng trống, lúa sạch được cho xuống cân tự động (lầu 5) Tại đây, Cân sẽ tính toán được khối lượng lúa trước khi đưa xuống vít tải( Lầu 1) và vào Silo lưu trữ
Silo có khối lượng chứa khác nhau
d Tách kim loại
Mục đích: Nguyên liệu lúa mì được làm sạch kim loại nhằm mục đích chuẩn bị cho các công đoạn sản xuất tiếp sau, đồng thời bảo vệ các thiết bị sản xuất
Trang 24 Nguyên liệu sau khi lưu trữ trong silo sẽ đi qua hệ thống cân ngay bên dưới Silo
và vào vít tải, được vận chuyển vào gàu tải lên lầu 5 Tại đây, Nguyên liệu sẽ được bắt đầu vào công đọan làm sạch tạp chất với thiết bị đầu tiên là tách kim loại (Lầu 4) Lúa sẽ được chảy qua hệ thống nam châm Những mảnh kim từ trong nguyên liệu sẽ được hút và giữ lại trong các khe của nam châm Việc tách kim loại ra khỏi khối hạt có hiệu suất cao hay không phụ thuộc vào độ dày lớp nguyên liệu chảy qua Nếu lúa qua nam châm có bề dày lớn thì việc giữ lại những mảnh kim loại không triệt để
f Vào Bin chứa
Mục đích: Chuẩn bị cho quá trình sản xuất
Sau khi sàng tạp chất, lúa được đưa xuống lầu 1 và được gàu tải đưa lên Bin Hiện tại, nhà máy có 8 Bin chứa lúa mì đặt trong phân xưởng 4 Bin 201, 202, 203, 204 được sử dụng chứa lúa mì để sản xuất cho quy trình A (Mill A) Đây là quy trình
cũ 4 Bin 300, 301, 302, 303 được sử dụng để chứa lúa mì và sản xuất cho quy trình B (Mill B) Đây là quy trình mới, hiện đại hơn Mill A
Trang 2525
c Sàng tạp chất lần 2
Mục đích: Loại những tạp chất ra khỏi khối hạt như cát, đá, rơm, rác….còn sót lại sau quá trình làm sạch ban đầu
Khối hạt lúa sau khi qua thiết bị tách từ sẽ được đi qua sàng tạp chất (Lầu 4) Đây
là một thiết bị hỗn hợp các thiết bị làm sạch khác, có thể tách được nhiều tạp chất bao gồm đá, cát, các tạp chất thô khác hoặc các tạp chất nhẹ như rơm, vỏ lúa, bông lúa,…
Khối hạt sau khi qua được thiết bị, trên cơ sở trọng lượng riêng và phân nhau ngay trên thiết bị sàng rung, sẽ chia thành 2 dòng:
- Dòng 1 (70% – 80%), đây là dòng lúa tốt, sẽ được đi qua thẳng thiết bị đánh tơi lúa
- Dòng 2 (20% – 30%), đây là dòng lúa xấu, sẽ được đi qua thiết bị tách màu nhằm loại những hạt lúa có màu khác biệt hẳn so với những hạt còn lại Thông thường đây là những hạt bị sâu bệnh, hạt bẩn không làm sạch được…
d Tách màu
Mục đích: Loại những hạt khác biệt hẵn so với những hạt còn lại thông qua cơ sở màu sắc Thông thường đó là những hạt bị sâu bệnh, những hạt lạ lẫn vào, hạt bị
hư hỏng,…
Khối hạt sẽ được chia thành từng dòng khi qua thiết bị tách màu Từng hạt một sẽ
đi qua dòng và được camera có trong thiết bị gi nhận và so màu, nếu màu khác biệt hẳn với hạt còn lại thì sẽ được máy bắn hơi bắn văng hạt ra ngoài, hạt tốt sẽ được cho qua và đi vào thiết bị đánh tơi lúa
e Đánh tơi lúa
Mục đích: chuẩn bị cho quá trình đánh tơi lúa và phá vỡ cấu trúc hạt sâu bệnh
Thiết bị thực chất là dùng lực cơ học để đánh tơi lúa trong khối hạt Những hạt tốt
sẽ còn nguyên hạt, những hạt sâu bệnh thường có cấu trúc yếu hơn, sẽ bị đánh vỡ
ra thành những khối nhỏ hơn và đi vào thiết bị đánh vỏ lúa
và hồi trong Cyclone Phần lúa tốt có trọng lượng riêng nặng hơn sẽ đi xuống thiết bị khác
3 Ủ ẩm
a Ủ ẩm lần 1 (Ủ ẩm sơ bộ)
Trang 26 Mục đích: gia ẩm là làm cho lúa trở nên sạch và đồng thời làm cho lớp vỏ lúa trở
nên dai hơn, khi nghiền hạt, vỏ ít bị nát vụn, dễ tách ra khỏi tấm Nội nhũ của hạt
sẽ mềm hơn khi nghiền đỡ tốn năng lượng Ủ ẩm nhằm làm cho độ ẩm phân bố đều trong toàn bộ khối hạt
Rửa lúa là một quá trình phun nước vào bề mặt của hạt, làm cho nước tiếp xúc đồng đều với khối hạt Sau khi kết thúc công đoạn làm sạch (lầu 2), lúa sẽ được gàu tải đưa lên máy phun ẩm (lầu 5) Trước khi vào máy phun ẩm, lúa sẽ đi qua thiết bị kiểm tra hàm ẩm, sau đó tính toán lượng nước cần phun vào với hệ thống cung cấp nước (Lầu 2)
Thời gian phun khoảng 3 – 5 giây Với khoảng thời gian ngắn ngủi như vậy, nước không kịp ngấm vào nội nhũ, chỉ có một phần ngấm vào vỏ hạt và một lớp nước mỏng nằm ở bề mặt hạt Trong những giây đầu tiên của quá trình này, nước ngấm vào hạt nhanh hơn và chậm dần ở những giây sau Nước ngấm vào hạt phá hủy liên kết của vỏ Vỏ đã được làm ẩm trở nên dai hơn, khi nghiền không bị nát, tạo điều kiện nâng cao chất lượng của bột
Gia ẩm sẽ thu được sản phẩm cuối cùng với chất lượng cao nhất và năng suất của quá trình sản xuất cũng như hiệu quả kinh tế được tăng cao Đối với tất cả các loại lúa mì nếu cho quá nhiều nước sẽ làm giảm khả năng tách nội nhũ ra khỏi cám Làm giảm hiệu suất sàng và tỷ lệ thu hồi bột Rửa hạt bằng nước ấm sẽ tăng cường quá trình ngấm nước của hạt, thời gian ủ sẽ nhanh hơn Sau khi phun nước gia ẩm, khối hạt sẽ được vít tải vận chuyển đến các Bin ủ lúa bao gồm 2 Bin T304, T305
Lúa sau khi ủ lần 1 sẽ được gàu tải chuyển lên lầu 5 và tiếp tục qua các thiết bị gia
ẩm tương tự như ủ lúa sơ bộ
Thông số công nghệ:
- Lúa cứng: 15.5 – 16.5%
- Lúa mềm: 14.5 – 15.5%
- Thời gian ủ lúa: 20 – 30 giờ
Lưu ý: Thời gian ủ lúa càng nhiều thì lúa càng tăng độ chua Lượng nước rửa lúa
và thời gian ủ ẩm phụ thuộc vào từng loại lúa cứng hay mềm, lúa càng cứng thì lượng nước càng nhiều Nếu độ ẩm của lúa vào nghiện thấp, cám rất giòn và dễ nát trong quá trình nghiền, điều này làm cho cám với bột lot qua sàng làm giảm chất
Trang 27 Máy nghiền được chia làm hai hệ: hệ nghiền thô và hệ nghiền tinh
- Hệ nghiền thô: các trục nghiền có răng để tạo lực ép, cắt xé, phá vỡ cấu trúc hạt và được dùng để nghiền cám Răng trên hệ trục được sắp xếp tù đối tù (B1
- B2 - B3), nhọn đối nhọn (B4 - B5) Trên trục có gắn bàn chải chà Hệ nghiền này bao gồm như sau:
4x1250/250
MDDO
4X1250/250 MDDO
4X1250/250 MDDM
2x1250/250 MDDO
2x1250/250 MDDO
- Hệ nghiền tinh sử dụng trục nghiền là các trục trơn, trên trục có dao cạo (C1 – C11) nhằm tách bột ra khỏi trục, tránh hiện tượng bết trục Hệ nghiền nhân gồn 11 máy, kí hiệu từ C1 đến C11
2x1250/250
MDDM
2x1250/250 MDDM
2x1250/250 MDDO
2x1250/250 MDDO
2x1250/250 MDDM
2x1250/250
MDDM
4x1250/250 MDDM
1x1250/250 MDDM
2x1250/250 MDDM
2x1250/250 MDDO
2x1250/250
MDDO
2x1250/250 MDDM
2x1250/250 MDDM
1x1250/250 MDDM
1x1250/250 MDDM C11
1x1250/250
MDDM
Trang 28Sản phẩm chính khi ra khỏi máy sàn gồm có: phôi, tấm, cám lớn, cám và bột
- Phôi: được đưa ra ngoài theo ống riêng
- Tấm sẽ được chuyển về công đoạn nghiền nhân để nghiền cho ra bột mịn
- Cám lớn: qua máy tách vỏ để tách một phần bột còn dính trong mảnh cám lớn nhờ lực đập, tăng khả năng thu hồi bột Sau khi đánh vỏ, mảnh cám lớn sẽ được đưa về
hệ nghiền vỏ, bột, cám nhuyễn sẽ được đưa về máy sàng ly tâm
- Bột sẽ qua máy sàng ly tâm nhằm tách phần bột mịn và tấm Bột mịn sẽ được đưa vào hầm chứa bột thành phẩm, tấm sẽ về hệ nghiền nhân
d Đánh vỏ cám
Mục đích: Thu hồi lại bột mì còn dính lại trên vỏ cám
Những hạt cám lớn sẽ được đi qua máy đánh vỏ (Bran Finisher) Tại đây cám sẽ được đánh đều trong sàng thùng quay Nhờ lực ly tâm và ma sát, bột mì sẽ được văng ra khỏi lớp vỏ trấu, qua lớp lưới và văng ra ngoài Phần cám sẽ được giữ lại
và ra khỏi thiết bị vào Silo chứa cám
6 Kiểm tra, phối trộn và đóng gói bột mì
Trang 2929
vuông Phần bột mì lọt lưới sàng sẽ đi vào tiếp tục cân tự động (Lầu 3), phần còn
lại sẽ được loại bỏ
Tùy thuộc vào yêu cầu của khách hàng cần loại bột gì mà ta có thể phối trộn bột
từ những Bin 401 đến Bin 409, sau đó sẽ vào thiết bị phối trộn (Lầu 3) phối trộn
ra những loại bột thành phẩm
d Kiểm tra
Mục đích: Kiểm tra đảm bảo hoàn thiện cho sản phẩm bột cuối cùng về kích
thước
Sau khi qua quá trình phối trộn, bột sẽ được qua từng máy sàng vuông Phần bột
mì lọt lưới sàng sẽ đi vào tiếp tục di chuyển lên Bin thành phẩm 502, 504; phần
còn lại sẽ được loại bỏ
e Bao gói
Mục đích: Hoàn thiện, bảo quản
Bột mì được đóng bao nhờ hệ thống tự động được cài sẵn và lưu kho chuẩn bị cho xuất xưởng
Thông số:
- Tốc độ máy đóng bao 10 bao/phút
- Trọng lượng tịnh mỗi bao: 40kg/25kg
- Trên bao bì có ghi các chi tiết:
Tên, địa chỉ, số điện thoại Công ty, tiêu chuẩn ISO
Logo Công ty
Hình tượng trưng
Tên sản phẩm
Hàm lượng protein
Trọng lượng của sản phẩm
Trang 30f Lưu kho
Bột mì sau khi đóng bao được bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ thường trước khi được xuất xưởng ra thị trường Bên ngoài khối bao bột được bao bởi một tấm vải lớn nhằm tách bụi và ngăn ngùa côn trùng phá hoại bột
Thời gian bảo quản của bột là 3 tháng
Trang 32Chú thích
1 Nguyên liệu vào
2 Nguyên liệu sạch thoát ra
2 Máy tách từ (Magnetic Separator)
Trang 3333
b Thông số kỹ thuật – cấu tạo
Hình 8: Cấu tạo thiết bị tách từ
Trang 3535
kích thước nhỏ, đủ để các tạp chất như cát, mảnh vỡ của hạt,…lọt xuống lớp sàng dưới cùng và thoát ra ngoài tại cửa E Phần nguyên liệu được chọn sẽ được đi vào thiết bị thổi khí Tai đây sẽ có dòng khí thổi qua dòng nguyên liệu, hướng lên phía trên Những tạp chất nhẹ như rơm, rạ, bụi…sẽ được khí thổi hút lên và thu hồi trong Cyclone Lúa mì có khối lượng lớn qua được dòng khí sẽ đi vào thiết bị làm sạch khác
Trang 36mở cửa xả liệu thùng cân xuống phễu hứng ra đóng bao hay đi vào một thiết bị khác trong dây chuyền